1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một định lý hội tụ mạnh cho bài toán không điểm chung tách trong không gian banach

54 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 481,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------ PHẠM VĂN VƯƠNG MỘT ĐỊNH LÝ HỘI TỤ MẠNH CHO BÀI TOÁN KHÔNG ĐIỂM CHUNG TÁCH TRONG KHÔNG GIAN BANACH LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC TH

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

PHẠM VĂN VƯƠNG

MỘT ĐỊNH LÝ HỘI TỤ MẠNH CHO BÀI TOÁN KHÔNG ĐIỂM CHUNG TÁCH

TRONG KHÔNG GIAN BANACH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

- -

PHẠM VĂN VƯƠNG

MỘT ĐỊNH LÝ HỘI TỤ MẠNH CHO BÀI TOÁN KHÔNG ĐIỂM CHUNG TÁCH

TRONG KHÔNG GIAN BANACH

Chuyên ngành: Toán ứng dụng

Mã số : 8 46 01 12

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Trương Minh Tuyên

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Lời cảm ơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trương Minh Tuyên, người đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu để hoànthành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo trong khoaToán – Tin, trường Đại học Khoa học–Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp của trường THPTTây Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Nhân dịp này, tôi cũng xin gửilời cảm ơn chân thành tới gia đình, người thân, bạn bè đã động viện, khích lệ,tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Trang 4

Mục lục

1.1 Một số vấn đề về hình học các không gian Banach 3

1.2 Ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc 12

1.3 Phép chiếu mêtric và phép chiếu tổng quát 20

1.3.1 Phép chiếu mêtric 20

1.3.2 Phép chiếu tổng quát 22

1.4 Toán tử đơn điệu trong không gian Banach 25

Chương 2 Xấp xỉ nghiệm của bài toán không điểm chung tách 28 2.1 Bài toán không điểm chung tách tách 28

2.2 Xấp xỉ nghiệm của bài toán không điểm chung tách 29

2.3 Ứng dụng 38

2.3.1 Bài toán điểm cực tiểu tách 38

2.3.2 Bài toán chấp nhận tách 40

2.3.3 Bất đẳng thức biến phân tách 41

2.4 Ví dụ minh họa 44

Trang 5

Một số ký hiệu và viết tắt

Trang 6

JE ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc trên E

Trang 7

Mở đầu

Cho C và Q là các tập con lồi, đóng và khác rỗng của các không gian Hilbert

dạng như sau:

Mô hình bài toán (SFP) lần đầu tiên được giới thiệu và nghiên cứu bởi Y Censor

và T Elfving [4] cho mô hình các bài toán ngược Bài toán này đóng vai trò quantrọng trong khôi phục hình ảnh trong Y học, điều khiển cường độ xạ trị trongđiều trị bệnh ung thư, khôi phục tín hiệu (xem [2], [3]) hay có thể áp dụng choviệc giải các bài toán cân bằng trong kinh tế, lý thuyết trò chơi (xem [11])

tập điểm cực tiểu của hàm chỉ

đại) Ngoài ra, C cũng là tập không điểm của toán tử đơn điệu A xác định bởi

riêng của bài toán không điểm chung tách

toán tử tuyến tính bị chặn

Cho đến nay Bài toán (SCNPP) đã và đang là chủ đề thu hút nhiều ngườilàm toán trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Mục đích của luận văn này

Trang 8

là trình bày lại các kết quả của Tuyen T.M trong tài liệu [12] phương pháp chiếulai ghép cho Bài toán (SCNPP) trong không gian Banach.

Nội dung của luận văn được chia làm hai chương chính:

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

Trong chương này, luận văn đề cập đến một số vấn đề về cấu trúc hình họccủa các không gian Banach như không gian Banach lồi đều, không gian Banachtrơn đều, ánh xạ đối ngẫu chuẩn tắc; phép chiếu mêtric và phép chiếu tổng quát;toán tử đơn điệu trong không gian Banach, toán tử giải mêtric

Chương 2 Xấp xỉ nghiệm của bài toán không điểm chung tách

Trong chương này luận văn tập trung trình bày lại một cách chi tiết các kếtquả của Tuyen T.M [12] về phương pháp chiếu lai ghép cho bài toán không điểmchung tách trong không gian Banach Ngoài ra, trong chương này luận văn cũng

đề cập đến một số ứng dụng của phương pháp chiếu lai ghép (Định lý 2.1) chobài toán điểm cực tiểu tách, bài toán chấp nhận tách và bất đẳng thức biến phântách

Trang 9

1.1 Một số vấn đề về hình học các không gian Banach

cho đơn giản và thuận tiện hơn, chúng tôi thống nhất sử dụng kí hiệu k.k để chỉ

Trong luận văn này, chúng tôi thường xuyên sử dụng tính chất dưới đây củakhông gian Banach phản xạ

Mệnh đề 1.1 (xem [1] trang 41) Cho E là một không gian Banach Khi đó,các khẳng định sau là tương đương:

i) E là không gian phản xạ

ii) Mọi dãy bị chặn trong E, đều có một dãy con hội tụ yếu

Mệnh đề dưới đây cho ta mối liên hệ giữa tập đóng và tập đóng yếu trong khônggian tuyến tính định chuẩn

Trang 10

Mệnh đề 1.2 Nếu C là tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian khônggian tuyến tính định chuẩn X, thì C là tập đóng yếu.

ngặt x và C, tức là tồn tại ε > 0 sao cho

với mọi y ∈ C Đặc biệt, ta có

đẳng thức trên, cho n → ∞, ta nhận được

điều này là vô lý Do đó, điều giả sử là sai, hay C là tập đóng yếu

Mệnh đề được chứng minh

Chú ý 1.1 Nếu C là tập đóng yếu, thì hiển nhiên C là tập đóng

Mệnh đề dưới đây cho ta một điều kiện về sự tồn tại điểm cực tiểu của mộtphiếm hàm lồi, chính thường, nửa liên tục dưới trong không gian Banach phảnxạ

Mệnh đề 1.3 Cho C là tập con lồi, đóng và khác rỗng của không gian Banachphản xạ E và f : C −→ (−∞, ∞] là một hàm lồi, chính thường, nửa liên tục

sao cho

Trang 11

con {xnj} của {xn} sao cho xnj * x0 ∈ C Vì f là nửa liên tục dưới trong tôpôyếu, nên ta có

Định nghĩa 1.1 Không gian Banach E được gọi là lồi chặt nếu với mọi x, y ∈

E, x 6= y mà kxk = 1, kyk = 1 ta có

x + y

Chú ý 1.2 Định nghĩa 1.1 còn có thể phát biểu dưới các dạng tương đương

kx + yk

với mọi t ∈ (0, 1), trong đó

Mệnh đề 1.4 Cho E là một không gian Banach lồi chặt Khi đó, với mỗi

Chứng minh Giả sử tồn tại x, y ∈ E thỏa mãn kxk = kyk = 1 và x 6= y sao cho

Trang 12

Định nghĩa 1.2 Không gian Banach E được gọi là lồi đều nếu với mọi ε > 0,tồn tại δ(ε) > 0 sao cho với mọi x, y ∈ E mà kxk = 1, kyk = 1, kx − yk ≥ ε taluôn có

x + y

Dễ thấy rằng nếu E là một không gian Banach lồi đều thì nó là không gianBanach lồi chặt Tuy nhiên điều ngược lại không đúng, ví dụ dưới đây chỉ ra điềuđó

(xem [1] trang 59) Ngoài ra, không gian Banach E là lồi đều khi và chỉ khi

Chứng minh Giả sử E là không gian Banach lồi đều, ta cần chứng minh E là

Trang 13

Giả sử {xn} là một dãy trong SE sao cho hxn, f i → 1 Ta sẽ chỉ ra {xn} làmột dãy Cauchy.

2



2

< kf k(1 − δ) = 1 − δ,

Định nghĩa 1.3 Không gian Banach E được gọi là có tính chất Kadec-Klee

Ví dụ 1.3 Mọi không gian Hilbert H đều có tính chất Kadec-Klee

Trang 14

Mệnh đề 1.6 Mọi không gian Banach lồi đều có tính chất Kadec-Klee.

xkxk

≥ ε,với mọi k ≥ 1 Vì E là không gian lồi đều nên tồn tại δ > 0 sao cho

12

...

Định lý cho ta điều kiện cần đủ để toán tử đơn điệu A làđơn điệu cực đại

Định lý 1.4 [10] Cho E không gian Banach lồi trơn Cho A :

Từ Định lý 1.4, suy E khơng gian Banach. .. không gian Banach E hàm số xác định, liêntục tăng khoảng [0; +∞) (xem [1] trang 95)

Định lý cho ta biết mối liên hệ mô đun trơn không gian

Định lý 1.2 (xem [6] trang 70) Cho E không. .. data-page="43">

Từ Định lý 2.1, ta có kết sau cho tốn tìm khơng điểm chung củamột họ hữu hạn toán tử đơn điệu cực đại khơng gian Banach.

minh

Ta có hệ cho tốn tìm khơng điểm chung họ hữuhạn

Ngày đăng: 25/10/2019, 01:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Agarwal R. P., O’Regan D., Sahu D. R. (2009), Fixed Point Theory for Lipschitzian-type Mappings with Applications, Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fixed Point Theory for Lipschitzian-type Mappings with Applications
Tác giả: Agarwal R. P., O’Regan D., Sahu D. R
Nhà XB: Springer
Năm: 2009
[2] Byrne C. (2002), “Iterative oblique projection onto convex sets and the split feasibility problem”, Inverse Problems, 18 (2), pp. 441–453 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Iterative oblique projection onto convex sets and the splitfeasibility problem
Tác giả: Byrne C
Năm: 2002
[3] Byrne C. (2004), “A unified treatment of some iterative algorithms in signal processing and image reconstruction”, Inverse Problems, 18, pp. 103–120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A unified treatment of some iterative algorithms in signalprocessing and image reconstruction
Tác giả: Byrne C
Năm: 2004
[4] Censor Y., Elfving T. (1994), “A multi projection algorithm using Bregman projections in a product space”, Numer. Algorithms, 8 (2-4), pp. 221–239 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A multi projection algorithm using Bregmanprojections in a product space
Tác giả: Censor Y., Elfving T
Năm: 1994
[7] Kamimura S., Takahashi W. (2003), “Strong convergence of proximal-type algorithm in Banach space”, SIAM J. Optim., 13(3), pp. 938–945 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strong convergence of proximal-typealgorithm in Banach space
Tác giả: Kamimura S., Takahashi W
Năm: 2003
[9] Rockafellar R. T. (1970), “On the maximal monotonicity of subdifferential mappings”, Pacific J. Math., Vol. 33(1), pp. 209–216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the maximal monotonicity of subdifferentialmappings
Tác giả: Rockafellar R. T
Năm: 1970
[10] Rockafellar R. T. (1970), “On the maximality of sums of nonlinear monotone operators”, Trans. Amer. Math. Soc., 149, pp. 75–88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the maximality of sums of nonlinear monotoneoperators
Tác giả: Rockafellar R. T
Năm: 1970
[11] Shehu Y., Agbebaku D.F. (2017), “On split inclusion problem and fixed point problem for multi-valued mappings”, Comp. Appl. Math., 37(2), pp.1807–1824 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On split inclusion problem and fixedpoint problem for multi-valued mappings
Tác giả: Shehu Y., Agbebaku D.F
Năm: 2017
[5] Diestel J. (1970), Geometry of Banach Spaces-Selected Topics, Springer- Verlag Khác
[6] Goebel K., Kirk W.A. (1990), Topic in Metric Fixed Point Theory, Cam- bridge University Press Khác
[8] Lindenstrauss J., Tzafriri L. (1979), Classical Banach Spaces II: Function Spaces, Ergebnisse Math. Grenzgebiete Bd. 97, Springer-Verlag Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w