1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Nhóm 1 ô nhiễm nước và biện pháp khắc phục

15 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm ô nhiễm nguồn nước Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật... Hiến chư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BỘ MÔN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Bài báo cáo

Ô nhiễm môi trường nước và

biện pháp khắc phục

GV : Lê Quốc Tuấn

THÀNH VIÊN NHÓM :

Nguyễn Sỹ Trường (13149458) Phan Minh Tâm (13149343) Lâm Quang Bình (13149020) Nguyễn Văn Vũ (13149501) Trần Thụy Thúy An (13115491) Nguyễn Hương Giang (13121036)

Trang 2

• Là một hợp chất hóa học của H và O.

• CTPT : H2O

• Là thành phần thiết yếu của sự sống và là môi trường quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của đất nước (tài nguyên nước đặc biệt quan trọng)

• Chiếm 70% diện tích Trái Đất nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên trái đất nằm trong các nguồn để khai thác dùng làm nước sinh hoạt

II Ô nhiễm nguồn nước

1. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước

Sự ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính

chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình

thường của con người và sinh vật

Trang 3

Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:

“Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước,làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho người,cho công nghiệp,nông nghiệp,cho động vật nuôi và các loài hoang dã.”

2. Phân loại ô nhiễm nguồn nước

 Ô nhiễm nước sinh học do các nguồn thải đô thị hay kỹ nghệ có các chất thải

sinh hoạt, phân, nước rữa của các nhà máy đường, giấy

 Ô nhiễm hoá học do chất vô cơ

 Sự ô nhiễm bởi các hydrocarbon là do các hiện tượng khai thác mỏ dầu, vận

chuyển ở biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu

 Ô nhiễm vật lý

Theo vị trí không gian có thể chia ra:

 ô nhiễm hồ

 ô nhiễm biển

 ô nhiễm nước mặt

 ô nhiễm nước ngầm

III Hiện trạng và nguyên nhân

1. Hiện trạng

Việt Nam:

Hiện tại đã xuất hiện nhiều điểm ô nhiễm nước ở phía Nam, nước sông Đồng Nai thường có pH 10 mg/l

Sông Hồng có lượng phù sa lớn tại Sơn Tây là 6.980 g/m3, hàng năm đổ ra biển

120 triệu tấn Cứ 1000 m3 nước cho một lượng các chất màu mỡ tương đương 1 tấn phân chuồng

Trang 4

Nước ở Hà Nội phần trên mặt còn rất bẩn do lượng chất thải sinh hoạt của thành phố quá lớn (300.000m3/ngày đêm) Cả Hà Nội có 236 xí nghiệp, nhà máy quốc doanh và 12.223 cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh hoạt động liên tục và thải chất thải nước kênh Tham Luông (TP.HCM) màu đen sẫm, thối, chất hữu cơ cao, có khi COD = 596mg/l, BOD5 = 184,5 mg/l, BO = 0

Nước sông Sài Gòn có lượng ôxy giảm, NH+4 tăng sau khi nhận được nước kênh Tham Luông và rạch Thị Nghè, kênh Bến Nghé

Các cơ sở sản xuất ở Việt Trì mỗi năm thải vào sông Hồng 3,9 triệu m3 và 2,8 triệu

m3 nước sinh hoạt Khu vực Bãi Bằng,

Supephosphat mỗi ngày thải ra sông Hồng 100.000 m3 nước với chất lượng pH< 4, hàm lượng Fe, chất hữu cơ, NH+4 , NO-2 tăng

Đặc biệt ô nhiễm nguồn nước nhà máy Supephotphat Lâm Thao làm đã gây bệnh ung thư ở người

Khu công nghiệp Thái Nguyên đã biến nước sông Cầu thành màu đen, mặt nước nổi bọt kéo dài hàng chục km Trâu, bò uống nước ao, hồ chết hàng loạt, lúa bị khô vàng cả một vùng

Một số nơi như Châu thổ sông Hồng, sông Thái Bình, sông Cửu Long, vùng ven biển Quảng Ninh, miền Trung, do khai thác

Thế giới:

Hàng năm có khoảng 700.000 người mắc bệnh do nước uống không đảm bảo

Trang 5

Hiện nay đường thuỷ và sông ngòi Châu Âu đều đã bị ô nhiễm do hợp chất hữu cơ

có chứa Clo từ các nhà máy công nghiệp, nông nghiệp và nước sinh hoạt

Mĩ hàng năm sử dụng đến 400.000 kg thuỷ ngân để chế thuốc trừ sâu và diệt cỏ

Ấn Độ có tới 70% nước bề mặt bị nhiễm bẩn

Sông Phin của Cộng hoà Liên bang Đức hàng năm nhận vào 7 tấn muối, 4000 tấn Nitrat, 2.200 tấn Sunphat

Sự ô nhiễm cả đại dương đáng lo ngại: Dầu mỏ, kim loại nặng,

thuốc trừ sâu, nước thải, 1 tấn dầu tạo 500ha váng, dù có váng mỏng cũng làm ngạt các sinh vật thuỷ sinh Cá con chỉ cần một nồng độ 0,2 mg/l, cá lớn

16 mg/l thì sẽ bị chết ngạt

2.Nguyên nhân

Trang 6

Các tác nhân gây ô nhiễm nước:

Tất cả các tác nhân gây ô nhiễm nước có thể xếp vào 3 loại:

- ô nhiễm nước về mặt sinh học

- ô nhiễm nước về mặt lí học

- ô nhiễm nước về mặt hoá học

Để dễ sử dụng và kiểm soát, 3 loại trên được chia thành 8 nhóm:

+ Các tác nhân gây bệnh: vi khuẩn, vi rút, ĐVNS, kí sinh trùng

+ Các chất thải cần ôxy: phân gia súc, các chất hữu cơ phân huỷ

+ Các hoá chất hoà tan: axit, muối, các kim loại độc,

+ Các chất vô cơ: Muối Nitrat, Phosphat hoà tan

+ Các chất hữu cơ có thể hoà tan và không hoà tan: dầu, mỡ, nhựa, các

dung môi,

+ Phù sa hoặc các chất lơ lửng: các hạt đất, bùn không hoà tan

+ Các chất phóng xạ

+ Độ sạch: Mức độ về độ sạch của nước là tuỳ thuộc vào mục tiêu sử

dụng: nước sinh họat

Biểu hiện :

* Màu sắc: Màu nước chỉ thị cho ô nhiễm nước, nước tự nhiên sạch không màu, nếu nhìn vào bề dày của nước ta có cảm giác nước có màu xanh nhẹ do hấp thụ

Trang 7

chọn lọc các bước sóng của ánh sáng mặt trời cường độ màu thường được đo trên máy so màu

* Mùi vị: Nước cất không có mùi, còn vị quyết định bởi lượng chất hoà tan với lượng nhỏ Mỗi khi mùi vị trở nên khó chịu cũng có nghĩa là nước bị ô nhiễm

* Độ đục: Nước bị đục do những hạt keo lơ lửng, chúng có thể là hạt sét, mùn, vi sinh vật Độ đục ảnh hưởng tới ánh sáng chiếu vào nước và khả năng sử dụng nước Độ đục được đo bằng máy so độ đục với thang chuẩn

* Nhiệt độ: Ô nhiễm nhiệt phần lớn là nước làm nguội từ các nhà máy sản xuất công, nông nghiệp Nước ít O2, sinh vật phù du phát triển Nước nóng có thể làm thay đổi thành phần các quần thể động, thực vật

* Độ cứng của nước: Nước tự nhiên thường chia ra nước cứng và nước mềm Nước cứng thường ít tạo bọt với xà phòng vì nó giàu Cacbonat hoặc

Hydrocacbonát của Ca, Mg có trong nước Độ cứng của nước không được xem là

ô nhiễm vì không gây hại cho sức khoẻ con người Nhưng cản trở cho hoạt động kinh tế và công nghiệp

Các tác nhân gây ô nhiễm:

a Ô nhiễm do tự nhiên

Ô nhiễm do tự nhiên là do sự bào mòn hay sự sụt lở núi đồi, đất ven bờ sông làm dòng nuớc cuốn theo các chất cơ học như bùn, đất, cát, chất mùn… hoặc do sự phun trào của núi lửa làm bụi khói bốc lên cao theo nước mưa rơi xuống đất, hoặc

do triều cường nước biển dâng cao vào sâu gây ô nhiễm các dòng sông, hoặc sự

Trang 8

hòa tan nhiều chất muối khoáng có nồng độ quá cao, trong đó có chất gây ung thư như Arsen, Fluor và các chất kim loại nặng

b Ô nhiễm nhân tạo

• Sinh hoạt của con người

Nước thải sinh hoạt (domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người

• Hoạt động công nghiệp

Trang 9

 Nước thải công nghiệp xả ra ngoài môi trường chưa qua xử lý hoặc

xử lý chưa đạt chuẩn

 Do các hiện tượng khai thác dầu mỏ,vận chuyển ở biển và các chất thải bị nhiễm xăng dầu

 Nước thải công nghiệp (industrial wastewater): là nước thải từ các

cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể

• Hoạt động nông nghiệp

Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp

Trang 10

khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt

Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) gấp ba lần liều khuyến cáo

Trang 11

• Các hoạt động khác

Phát triển dịch vụ, phát triển du lịch biển,các sự cố vận chuyển trên biển,sự

cố khi khai thác dầu trên biển…cũng gây ô nhiễm nước vô cùng nghiêm trọng

IV. Biện pháp khắc phục

 Xây dựng và tăng cường kiểm tra các hệ thống xử lí nước thải

Trang 12

 Tăng cường kiểm tra, thanh tra các cơ sở trên lưu vực sông, nếu phát hiện vi phạm sẽ xử lý thật nghiêm theo quy định của pháp luật

 Cần xử lí nước thải công nghiệp,từ các làng nghề, nước thải sinh hoạt,trước khi thải ra môi trường

 Phát triển công nghệ, kỹ thuật môi trường: các giải pháp

kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, sử dụng vật liệu sạch,

công nghệ sản xuất sạch hơn, công nghệ xử lý cuối

đường ống,

Trang 13

 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ môi trường, đào tạo cán bộ, chuyên gia

Trang 14

 Có chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ và khuyến khích

Xây dựng các kế hoạch dài hạn phòng ngừa và xử lý sự cố

ô nhiễm môi trường

 Áp dụng mô hình VAC trong sản xuất nông nghiệp

 Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế về lĩnh vực môi

trường.Tổ chức các buổi hội thảo, các cuộc diễu hành nhằm tuyên truyền,nâng cao ý thức cho người dân

Trang 15

Vì tương lai quê hương đất nước, hãy giữ lấy

màu xanh và làm sạch môi trường!!!

HẾT

Ngày đăng: 24/10/2019, 23:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w