Tài Nguyên Nước Ở Việt Nam II.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC 1.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 2.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC Ở VIỆT NAM 2.1 Nước ngầm 2.2 Nước ngọt 2.3 Tình hình sử dụng nư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
BÀI BÁO CÁO:
HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM
GVHD : LÊ QUỐC TUẤN
THỰC HIỆN : NHÓM :
1.LÂM THỊ NGỌC THẢO (13149608) 2.PHẠM VĨ ĐIỀN (12336041)
3.KA BIỂN (13149596) 4.TRƯƠNG CHÂU VĨNH NGUYÊN (13149272) 5.NGUYỄN THỊ VIỆT TRINH (13149436)
6.NGÔ THỊ HOA (13149131) 7.KA YA PHƯỢNG (13149604)
PHỤ LỤC
Trang 2I.LỜI MỞ ĐẦU
1.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƯỚC
2.VAI TRÒ CỦA NƯỚC
2.1 Vai trò của nước đối với con người
2.2 Vai trò của nước đối với sinh vật
2.3 Vai trò của nước đối với sản xuất
3.SỰ PHÂN BỐ TÀI NGUYÊN NƯỚC
3.1.Tài Nguyên Nước Trong Tự Nhiên
3.2 Tài Nguyên Nước Ở Việt Nam
II.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC
1.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
2.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC Ở VIỆT NAM
2.1 Nước ngầm
2.2 Nước ngọt
2.3 Tình hình sử dụng nước trong hoạt động kinh tế
2.3.1 Tình hình sử dụng nước trong hoạt động công nghiệp
2.3.2 Tình hình sử dụng nước trong hoạt động nông nghiệp
2.4 Tình hình sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt
2.4.1 Tình hình sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt ở thành thị
2.4.2 Tình hình sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt ở nông thôn
III.BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM NƯỚC
1.TÍNH THIẾT YẾU
2.BIỆN PHÁP TIẾT KIỆM
3.MỘT SỐ BIỆN PHÁP XỬ LÍ NƯỚC ĐƠN GIẢN
3.1 Đối với nước nhiễm sắt ,phèn
3.2 Xử lí Hydrogen sunfu H2S
3.3 Xử lí nước cứng
3.4 Khử trùng nước sinh hoạt
4.NHÀ NƯỚC VÀ NHÂN DÂN CÙNG NÊU CAO TINH THẦN
TRACH NHIỆM TRONG SỰ NGHIỆP BẢO VỆ NGUỒN TÀI
NGUYÊN NƯỚC
4.1 Trách nhiệm của nhà nước và chính quyền nhân dân
4.2 Trách nhiệm của nhân dân
IV.KẾT LUẬN
V.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3I.LỜI MỞ ĐẨU
Cuộc sống trên trái đất bắt nguồn từ trong nước.Tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước
Nước có ảnh hưởng quyết định tới khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết
Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của quá trìnhsinh hóa cơ bản như quang hợp
Nước có thể được con người sử dụng vào những mục đích khác nhau.Nước được dùng trong các hoạt động nộng nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường.Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt 97% nước trên trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt.Nhưng hiện nay nguồn tài nguyên nước gần như bị cạn kiệt bởi nhiều lý do,một trong những lý do quan trọng nhất là do hoạt động của con người
Việc sử dụng tài nguyên nước không hợp lý đã dẫn tới nhiều hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến môi trường sống của con người và toàn bộ sinh vật trên trái đất.Do đó đề tài
“ Hiện trạng sử dụng nước và giải pháp tiết kiệm “ với mục tiêu lên án về tình hình sử
dụng nước hiện nay va giới thiệu về giải pháp khắc phục.Từ đó giúp cho con người thấy được sự quan trọng của tài nguyên nước , góp phần nâng cao nhận thức trong việc bảo vệ tàinguyên nước cũng như bảo vệ môi trường sống của mình
Trang 41.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NƯỚC
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công
nghiệp, dân dụng , giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt
Nước bao phủ 71% diện tích quả đất trong đó 97% nước trên trái đất là nước muối, chỉ còn 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực các nguồn nước ngọt.Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm và chỉ một tỉ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí
Trong 3% nước ngọt có trên quả đất thì có khoảng hơn ¾ lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển va ở dạng tuyết trên lục địa chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông ,suối, ao ,hồ
mà con người đã và đang sử dụng.Tuy nhiên nếu trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có
Trang 50,003% là nước sạch mà con người có thể sử dụng được và nếu tính ra trung bình mỗi ngườiđược cung cấp 879.000 lít nước ngọt để sử dụng (Miller, 1988)
Nước gồm : nước ngọt, nước mặn, nước mặt và nước ngầm
Trong 1.386km3 tổng lượng nước trên trái đất thì 97% là nước mặn Và trong tổng nước ngọt trên trái đất thì 68% là băng và sông băng, 30% là nước ngầm; nguồn nước mặt như nước trong các sông hồ chỉ chiếm khoảng 93.100km3 , bằng 1/150 của 1% của tổng lượng nước trên trái đất Nhưng nước sông và hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụng hằng ngày
2.VAI TRÒ CỦA NƯỚC
2.1 Vai trò của nước đối với cơ thể con người
Trang 6
Con người sống không thể thiếu nước Cơ thể chỉ cần mất đi 10% lượng nước thì lập tức các chức năng sinh lý sẽ bị rối loạn; nếu mất đi 20% lượng nước thì nhanh chóng dẫn đến nguy cơ tử vong.Một cơ thể khỏe mạnh, nhịn ăn, chỉ cần cung cấp đủ nước vẫn có thể duy trì sự sống trong vòng 1 tháng Ngược lại, nếu thiếu nước, chỉ sử dụng thức ăn khô không có nước thì bình thường sau 5-7 ngày sẽ có nguy cơ tử vong Điều này cho chúng ta thấy rằng, nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự sống con người
Trang 7Nước chiếm khoảng 60% thành phần cấu tạo cơ thể Hàm lượng nước ở nam giớinhiều hơn so với nữ giới, người trẻ tuổi cần nhiều hơn người cao tuổi Đối với các bộ phậntrong cơ thể, lượng nước phân phối không giống nhau: Trong xương chiếm 10%, trong mô
mỡ chiếm 20% – 35%, trong thịt chiếm gần 70%, trong dịch vị và huyết tương nước chiếmtới 90% Nước còn có 3 chức năng chủ yếu sau:
Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể
Bình thường, nhiệt độ cơ thể con người luôn giữ ở mức 37oC.Lượng nhiệt dư thừasinh ra trong quá trình thay thế của các tế bào sẽ nhanh chóng được đào thải ra ngoài nhờnước, thông qua hoạt động tỏa nhiệt trên bề mặt da, chẳng hạn như việc bài tiết mồhôi.Khi môi trường nhiệt độ cao và cường độ vận động cơ thể cũng cao, việc bài tiết mồ hôi
có thể lấy đi một nhiệt lượng lớn.Chính nhờ quá trình bài tiết mồ hôi mà nhiệt độ của cơ thểluôn được ổn định Tuy nhiên, khi nhiệt độ bên ngoài xuống thấp, lượng nhiệt dự trữ trongnước không đáp ứng được sẽ làm cho nhiệt độ của cơ thể biến đổi rõ ràng
Ngoài ra, nước là một chất dẫn nhiệt tốt nhất Cho dù cho sự sản sinh và đào thải của các cơquan trong cơ thể không giống nhau, nhưng nhờ vai trò dẫn nhiệt của nước làm cho nhiệt độ
cơ thể và các cơ quan luôn được cân bằng, nhờ đó mà duy trì mọi hoạt động bình thường
Là chất bôi trơn
Trang 8Độ kết dính của các phân tử nước khá nhỏ, có thể bôi trơn các bộ phận trong cơ thể
và giảm nhẹ nguy cơ tổn thương.Ví như, nước mắt có lợi cho sự chuyển động và bôi trơncủa nhãn cầu, nước giúp đào thải và bài tiết cho ruột và dạ dày.Hoạt dịch trong cơ thể có tácdụng tốt tới hoạt động của các khớp xương, giúp tăng sự ổn định đối với nhiều bộ phận cơthể.Ngoài ra, nước còn làm cho da không bị nhăn khô, giữ cho da luôn mềm mại, tươi tắn vàđàn hồi tốt
Chức năng vận chuyển
Nước giúp vận chuyển ôxy, chất dinh dưỡng và chất kích thích… đến các tố chức tếbào, làm cho các chất đó phát huy được tác dụng, đồng thời đào thải các chất thải có hại rangoài cơ thể thông qua con đường hô hấp và thóat mồ hôi Hơn thế, nước còn là chất dungmôi của hầu hết các phản ứng hóa học xảy ra trong cơ thể, nó đóng vai trò trung gian chocác phản ứng trao đổi ôxy, thúc đẩy các hoạt động sinh lý và các phản ứng hóa học Không
có nước, hầu hết các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể sẽ bị ngưng lại, và sự sống sẽ bịhủy diệt
Vâỵ, mỗi ngày mỗi người cần uống bao nhiêu nước? Lý giải cho điều này, các nhà khoahọc cho rằng, lượng nước ở mỗi người cần nhiều hay ít có liên quan mật thiết đến các yếu tốtuổi tác, cân nặng, môi trường sống và chế độ làm việc Thông thường, ở những ngườitrưởng thành, mỗi ngày nên uống từ 1,5 đến 2 lít nước, dưới nhiều dạng khác nhau: Nướctinh khiết, nước chè, nước trái cây, nước canh…
2.2 Vai trò của nước đối với sinh vật
Sau nhân tố nhiệt độ, nước (độ ẩm) là một nhân tố sinh thái vô cùng quantrọng.Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên bề mặt trái đất luôn luôn gắn liền với môitrường nước.Các sinh vật đầu tiên xuất hiện trong môi trường nước.Quá trình đấu tranh lênsống ở cạn, chúng cũng không tách khỏi môi trường nước; nước cần thiết cho quá trình sinhsản.Sự kết hợp của các giao tử hầu hết được thực hiện trong môi trường nước, nước cầnthiết cho quá trình trao đổi chất Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ
50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức)
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước là môitrường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vậnchuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật
Trang 9Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn
là môi trường sống của nhiều loài sinh vật
2.3 Vai trò của nước trong hoạt động sản xuất
Đối với nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển Từmột hạt cải bắp phát triển thành mọt cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500 litnước để cho ra 1 kg hạt Đối với nhiều loại cây trồng thì: nhất nước, nhì phân
Trong Công nghiệp: để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800tấn nước
Trang 10Nông nghiệp Việt Nam sẽ chịu tác động lớn từ biến đổi khí hậu _cu thể là vùng núi Tây Bắc
và Đông Bắc sẽ phải đối mặt với nguy cơ tang cường độ hạn hán
Đối với VIệt Nam, nước có tầm quan trọng đặc biệt, nước đã cùng với con người làmlên nền Văn minh lúa nước tại châu thổ sông Hồng – các nôi Văn minh của dân tộc, caonhất thế giới, đã làm nên một nước Việt Nam có xuất khẩu gạo đứng nhất nhì thế giới hiện
nay Nước Việt Nam theo nghĩa đen đúng của nó là nước – H2O
Trang 113.SỰ PHÂN BỐ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1.Tài Nguyên Nước Trong Tự Nhiên
Lượng nước tự nhiên có 97% là nước mặn phân bổ ở biển và đại dương,
3,5% còn lại phân bố ở đất liền
Tổng lượng nước lớn nhưng lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng
được rất ít và chỉ có thể khai thác được từ các nguồn sau:
Nước ngọt trên bề mặt đất:
- Lượng nước mưa rơi xuống mặt đất,
- Nước tồn tại trong các sông, rạch, ao, hồ,
- Sự phân bố của nước trên đất liền
Nước ngọt trong lòng đất:
Nước dưới đất có loại nước mặn, nước lợ và nước ngọt, trong đó nước ngọt
chỉ có lưu lượng nhất định Nước dưới đất được tàng trữ trong các lỗ hổng và
khe hở đất đá
Tầng chứa nước:
Các lớp đất đá có thành phần hạt thô (cát, sạn, sỏi), khe hở, nứt nẻ, có tính
thấm nước, dẫn nước tốt mà con người có thể khai thác nước phục vụ cho
nhu cầu của mình gọi là các tầng chứa nước
Tầng cách nước:
Là tầng đất đá với thành phần hạt mịn (sét, bột sét), có hệ số thấm nhỏ, khả
năng cho nước thấm xuyên qua yếu, khả năng khai thác nước trong tầng này
thấp
2 Tài Nguyên Nước Ở Việt Nam
Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là một ưu điểm để phát triển
kinh tế vì chúng không những cung cấp lượng nước ngọt khá lớn cho nền
kinh tế nước nhà mà còn giúp tăng cường hệ thống giao thông thủy Toàn Việt
Nam có 9 hệ thống sông lớn: Sông Cửu Long, sông Đồng Nai, sông Mã, sông
Cả, sông Thái Bình, sông Thu Bồn, sông Ba Lượng nước có thể chủ động sử
dụng là 325x109 m3/ngày Ngoài ra còn có 460 hồ vừa và lớn
Hàng năm, Việt Nam có lượng mưa trung bình là 2.050 mm trong năm, cao
nhất là 2.640mm và thấp nhất là 1.600 mm và tập trung chủ yếu vào các tháng
7,8 và 9 chiếm đến 90% lượng mưa của cả năm, đây là nguồn nước ngọt dồi
dào bổ cấp cho nước sông rạch và nước dưới đất
Trang 12Trữ lượng nước dưới đất ở Việt Nam dồi dào, nằm trong các tầng chứa
nước Trữ lượng nước dưới đất theo các tài liệu thăm dò vào khoảng 1,2x109
m3/ngày, thăm dò sơ bộ là 15x109 m3/ngày
II.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC
1.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Nước,bao gồm cả nước ngọt và nước mặn,là nhu cầu thiết yếu đối với sản xuất và cuộc sống.Nước do thiên nhiên ban tặng,là nguồn tài nguyên vô tận mà quốc gia nào cũng có.Tuy nhiên,sự phát triển kinh tế và xã hội,gia tăng dân số,ô nhiễm môi trường,biến đổi khíhậu khiến nguồn nước trở thành một vấn đề báo động trên toàn cầu
Môi trường ô nhiễm, nồng độ oxy trong nước giảm đã khiến hàng trăm ngàn con cá chết chồng chất lên nhau ở Rio de Janeiro
Nhiều quốc gia,kể cả một số nước thuộc vùng nhiệt đới,thiếu nước sạch cho sản xuất
và sinh hoạt.Không ít nước rất khốn khổ vì quá nhiều nước,như lũ lụt,lở đất Có những lúc,tại một số nước,trong khi vùng này bị khô hạn,vùng khác phải lo thoát nước đi.Kinh tế,đời sống và xã hội phát triển thì nhu cầu sử dụng nước càng nhiều
Trang 13Trong khi đó,nguồn nước bị ô nhiễm ngày càng gây ô nhiễm cho chúng ta.Sự biến đổi khí hậu toàn cầu làm đảo lộn việc “phân phối” nguồn nước tự nhiên.Nước biển dâng cao
do băng tan đe dọa các vùng ven biển,thậm chí “xóa số” một số quốc đảo.Những tai nạn trong khai thác dầu khí ,vận tải trên biển gây ô nhiễm nước biển.Những cơn “hồng
thủy”,”thủy triều đen”,”thủy triều đỏ” xuất hiện nhiều hơn và tác hại của chúng nghiêm trọng hơn
Từ đó xảy ra mâu thuẩn và xung đột tranh dành nguồn nước.Khoa học kỹ thuật hiện đại tao ra những nguồn năng lượng thay cho than đá và dầu mỏ nhưng chưa tìm ra chất gì
sử dụng thay nước ngọt.Một số quốc gia giàu có đã xây dựng nhà máy lọc nước biển thành nước ngọt nhưng cũng chỉ ở mức độ giới hạn vì vô cùng tốn kém
Sự cố tràn dầu đã gây ô nhiễm nghiêm trọng trong hệ sinh thái tai vịnh Mexico(20/4/2010)
Ban tổ chức Tuần Nước Thế Giới đã cảnh báo,do tác động của dân số gia tăng và tăng trưởng kinh tế,nước đang ngày càng bị lạm dụng.Quá trình đô thị hóa,hoạt động nông nghiệp,công nghiệp và biến đổi khí hậu càng ngày càng gây áp lực nặng nề lên khối lượng
và chất lượng nguồn nước.Theo Viện Nước quốc tế Xtốc – khôm (SIWI),cơ quan tổ chức sựkiện này,tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang gia tăng ở mọi nơi trên Trái Đất,với trung bìnhmỗi ngày khoảng hai triệu tấn chất thải sinh hoạt bị đổ ra sông,hồ và biển
Trang 14Nghiêm trọng nhất là tại các nước đang phát triển,có đến 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước,khiến nguồn nước cho sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng.Tai một số nước,có tới một nửa số bệnh nhân phải vào điều trị tại bệnh viện là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp vì thiếu nước và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhângây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.
Châu Phi đối mặt vơi nguy cơ cạn kiệt nguồn nước
Tại các diễn đàn ở Xtốc – khôm,đại diện nhiều nước châu Phi báo động về thảm cảnhkhan hiếm nước tại lục địa này.Nguồn nước ở đây vừa rất thiếu, lại rất thừa và bị ô nhiễm nặng nề do rác thải va sử dụng các chất hóa học vô tội vạ.Rất nhiều nước lãng phí nguốn tài nguyên này do không có khả năng và kế hoạch “tích lũy nước”
Trang 15Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thưc vật đối với nguốn nước ở Việt Nam
Tổ chức FAO cảnh báo, trong 15 năm tới sẽ có gần hai tỉ người phải sống trong tình trạng bị thiếu nước.FAO đã kêu gọi cộng đồng quốc tế sử dụng an toàn nguồn nước thải của các đô thị cho nông nghiệp.Nghiên cứu của FAO cho biết, đã có 50 nước trên thế giới sử dụng nước thải qua xử lý để phục vụ sản xuất nông nghiệp,vì nó vừa giải quyết được nạn ô nhiễm ở các đô thị, vừa giúp nông dân tránh được chi phí khai thác nước ngầm, còn nguồn chất hữu cơ có trong nước thải có thể giúp giảm chi phí về phân bón, điển hình là ở Tây BanNha và Mê-hi-cô
Trang 16Được thiết kế theo mô hình sứa biển,siêu tau Physalia của Bỉ có khả năng lọc nước ô nhiễm thành nước sạch để uống va có chơ chế tái sinh năng lượng đặc biệt.
Ngân hàng thế giới (WB) vừa công bố báo cáo về vấn đề này với nhan đề “Giữ gìn nước cho tất cả mọi người”,trong đó kêu gọi cộng đồng thế giới quản lí tốt hơn các nguồn nước trước nguy cơ khan hiếm nước trên toàn cầu.Báo cáo của ngân hàng thế giới (WB) nhấn mạnh, các nguồn nước phục vụ sinh hoạt của con người và sản xuất nông nghiệp đang
bị giảm nghiêm trọng.Hiện có một phần sáu số dân thế giới không được tiếp cận nguồn nước sạch và 30% không được tiếp cận các điều kiện vệ sinh cơ bản.Vì vậy, các nước cần thông tin và được thông tin tốt hơn về các nguồn nước quốc gia và quốc tế để quản lí các
Trang 17nguồn nước tốt hơn trên phạm vi quốc gia và toàn cầu Nếu tình hình này không thay đổi, hơn một tỉ người trên thế giới sẽ lỡ cơ hội được hưởng các lợi ích của các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ.
Được tổ chức hàng năm, nhưng chưa năm nào nhu cầu giải quyết nước sạch lại trở nên bức thiết tại Diễn đàn nước thế giới như hiện nay Bản báo cáo của Quỹ Nhi đồng LHQ (UNICEF) công bố trước thềm hội nghị cho biết trên thế giới có 2,5 tỷ người đang khát nước sạch, chiếm hơn 1/3 dân
số toàn cầu Đây là một con số đáng báo động vì chỉ 2 năm trước đây, con số này chỉ dừng ở 1 tỷ người
Theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nhu cầu về nước vào năm 2050 sẽ tăng lên 55% Đại hội đồng LHQ từng công nhận việc tiếp cận với nước sạch và sống vệ sinh là mộtquyền của con người Nhưng quá trình đô thị hóa diễn ra chóng mặt trên toàn cầu vẫn đang cản trở những nỗ lực cải thiện tình hình cung cấp nước sạch ở ngay cả những thành phố lớn
Giáo sư Arjen Hoekstra, Đại học Twente (Hà Lan), cho rằng nước ngọt là nguồn tài nguyên hiếm hoi Trong khi nhu cầu đang tăng thì nguồn cung lại hạn chế Mọi người vẫn cứ nghĩ rằng nước trên trái đất còn rất nhiều Thực tế 97% nguồn nước dự trữ là nước biển 2% còn lại là băng ở Nam cực
và Bắc cực Nhân loại chỉ còn 1% lượng nước sử dụng được
Chiến dịch “1 phút tiết kiệm nước”
Cũng theo giáo sư Hoekstra, rất nhiều nơi trên thế giới đang xảy ra tình trạng cạn kiệt nước, sông ngòi khô cạn và mực nước ngầm đang thấp dần Nhu cầu về nước ngày càng tăng trở thành nguyên nhân gây căng thẳng, xung đột về quyền sở hữu nước giữa các quốc gia Cứ 7 quốc gia thì có một quốc gia phụ thuộc 50% nguồn nước bên ngoài biên giới
Trang 18Đe dọa sự sống toàn cầu
Ông Gerad Payen, cố vấn của Tổng thư ký LHQ Ban Ki-moon cho biết nếu các đại diện nhiều quốc gia tham dự hội nghị đều đồng ý với thỏa thuận quyết tâm bảo vệ nguồn nước sạch trên thế giới thì điều này sẽ gây tác động đến hội nghị khí hậu tổ chức tại Rio de Jainero (Brazil) vào giữa năm nay Tình trạng giảm khí thải nhà kính hiện còn là vấn đề gây tranh cãi giữa các quốc gia phát triển và đang phát triển
Trải qua nhiều hội nghị về biến đổi khí hậu nhưng cho tới nay vẫn chưa đạt được mục tiêu giảm khí thải (2oC) trên toàn cầu Mục tiêu này còn rất khó thực hiện vì trong bối cảnh cuộc khủng hoảng kinh tế đang diễn ra tại nhiều nước nên nguồn quỹ dành cho các dự án chống biến đổi khí hậu vẫn chưa thể đưa vào hoạt động Trong khi những nước phát triển muốn tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động sản xuất công nghiệp để bảo vệ mức tăng trưởng kinh tế
Nếu việc giảm thải không được thống nhất, nó sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước trên toàncầu Các nhà khoa học từng cảnh báo tình trạng biến đổi khí hậu đã khiến lượng mưa trên toàn cầu thay đổi một cách bất thường, hạn hán xảy ra tại nhiều nơi, đe dọa an ninh lương thực và tăng trưởng kinh tế thế giới
Hàng triệu nông dân trên thế giới sống nhờ mưa đang đứng trước nhiều rủi ro do lượng mưa giảm còn lượng nước lại thất thường Khoảng 66% tổng số diện tích canh tác ở châu Á thiếu hệ thống tưới tiêu, trong khi ở châu Phi 94% diện tích trồng trọt phụ thuộc vào nước mưa
2.HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC Ở VIỆT NAM
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh vật và nhân lợi trên trái đất Nước quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho con người và môi trường Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên vừa hữu hạn, vừa vô hạn
Hiện nay, sự suy thoái các lưu vực sông cùng với sự gia tăng ô nhiễm nước khiến chonguồn nước sạch đang ngày một giảm sút rất nhanh chóng tại nhiều nơi Nước là một tàinguyên có thể tái tạo nhưng dễ bị tổn thương nếu khai thác sử dụng không hợp lý và nước
là một tài nguyên có giá trị kinh tế và trong sử dụng phải cọi trọng giá trị kinh tế của tàinguyên nước
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới với bờ biển dài hơn 3000km, có nhiềusông, rạch, ao, hồ, đầm, phá và diện tích mặt nước nội thủy rộng lớn là những điều kiệnthuận lợi để phát triển ngành kinh tế thủy sản, góp phần tăng trưởng kinh tế đất nước Nuôitrồng thủy sản góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an toàn thực
Trang 19phẩm, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và góp phần đưa ngành thủy sản thực sựtrở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta.
Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 86 thành phố vàthị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người (chiếm 26,3% dân số toàn quốc) Hiện
có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ngày.Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khaỏng 1,95 triệum3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệum3/ ngày Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sảnxuất như Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Quảng Ngãi, Bình Định, Sóc Trăng, PhúYên, Bạch Liêu , các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Hà Tĩnh,Quảng Bình, Kon Tum, Gia Lai khai thác 100% từ nguồn nước mặt; nhiều địa phương sửdụng cả 2 nguồn nước mặt và nước dưới đất Tổng công suất hiện có của các nhà máy cấpnước đảm bảo cho mỗi người dân đô thị khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên do
cơ sở hạ tầng hệ thống cấp nước tại nhiều khu đô thị lạc hậu, thiếu đồng bộ nên hệ thốngcấp nước khu đô thị chưa phát huy hết công suất, tỉ lệ thất thoát nước sạch khác cao (có nơi
tỉ lệ thất thoát tới 40%) Chính vì vậy trên thực tế nhiều đô thị cung cấp nước chỉ đạt khoảng40-50 lít/người/ngày
Trang 20Rất nhiều gia đình vẫn sử dụng nươc song trong sinh hoạt hằng ngày
Đối với khu vực nông thôn Việt Nam có khoảng 36,7 triệu người dân được cấp nướcsạch (trên tổng số người dân 60,44 triệu) Có 7.257 công trình cấp nước tập trung cấp nướcsinh hoạt cho 6,13 triệu người và trên 2,6 triệu công trình cấp nước nhỏ lẻ khác Tỉ lệ dân sốnông thôn được cấp nước sinh hoạt lớn nhất ở vùng Nam Bộ chiếm 66,7%, đồng bằng sôngHồng 65,1%, đồng bằng sông Cửu Long 62,1%
Tại thành phố Hà Nội, tổng lượng nước dưới đất được khai thác là 1.100.000m3/ngàyđêm, trong đó, phía Nam sông Hồng khai thác với lưu lượng 700.000m3/ngày đêm Trên địabàn Hà Nội hiện nay khoảng trên 100.000 giếng khoan khai thác nước kiểu UNICEF củacác hộ gia đình, hơn 200 giếng khoan của công ty nước sạch thành phố quản lý và 500 giếngkhoan khai thác nước của các trạm cấp nước sạch nông thôn
Các tỉnh ven biển miền Tây nam Bộ như Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre, Long An donguồn nước ngọt trên các sông rạch, ao hồ không đủ phục vụ cho nhu cầu của đời sống vàsản xuất vì vậy nguồn nước cung cấp chủ yếu được khai thác từ nguồn nước dưới đất.Khoảng 80% dân số ở 4 tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau đang sử dụng nướcngầm mỗi ngày Tại tỉnh Trà Vinh hiện có khoảng 41.512 giếng khoan, TP Cà Mau hơn 90%người dân trong xã đã khoan và sử dụng nước ngầm Việc khai thác nước ngầm qúa mức đãlàm tầng nước ngầm tụt giảm từ 12 đến 15m khu vực này, “giúp” cho tỉnh Trà Vinh gần hơnvới mặt nước biển khoảng 2-2,5m
Trang 212.1 Nước ngọt
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạchtrầm trọng vào năm 2010, do tình trạng khô hạn ngày càng trầm trọng trong khi nhu cầu sửdụng nước lại tăng nhanh
Các chuyên gia về thủy văn và tài nguyên nước cho biết ở phía nam, sông Thị Vải vàĐồng Nai đang dần trở thành những con sông chết trong khi tại phía nam sông Hồng cạnkiệt một cách nguy hiểm vào vụ đông xuân, đe dọa đời sống của cư dân ven sông
Một trong những nguyên nhân dẫn đến khô hạn là do năm nay Việt Nam nằm trong nhómquốc gia và vùng lãnh thổ chịu ảnh hưởng nặng nề của hiện tượng El-nino Lượng mưathấp hơn trung bình nhiều năm, mùa mưa kết thúc sớm, mực nước sông Hồng tại Hà Nội