Với hơn 97% Trái Đất được nước bao phủ nhưng lượng nước dùng cho sinh hoạt và sản xuất chỉ chiếm khoảng 3%.cùng sự phát triển ngày càng hiện đại làm cho nhu cầu của con người ngày một tă
Trang 1Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BÀI BÁO CÁO
Ô NHIỄM NƯỚC VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
GVHD:TS.Lê Quốc Tuấn Thành viên nhóm:
Trần Thị Bảo Trân 13149433 Đặng Ngọc Quyền 13149319 Trần Anh Tuấn 13115453
Vũ Văn Huy 13115046 Nguyễn Hữu Thọ 13115394
Phạm Đức Lương 13115274
Trần Thị Hồng Phấn 12128105
Trang 2Lời nói đầu
Ta thường nói “ ở đâu có nước,ở đó có sự sống” nhưng hiện nay sự sống của chúng ta ngày càng bị đe dọa bởi lượng nước cung cấp cho mọi họat động của sinh giới đang dần rơi vào tình trạng ô nhiễm.
Với hơn 97% Trái Đất được nước bao phủ nhưng lượng nước dùng cho sinh hoạt và sản xuất chỉ chiếm khoảng 3%.cùng
sự phát triển ngày càng hiện đại làm cho nhu cầu của con người ngày một tăng lên và hoạt động vô ý thức của con người đã vô tình làm cạn kiệt nguồn tài nguyên vô giá nhưng không vô tận này.Nguồn nước ô nhiễm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các loài sinh vật,nhất là hoạt động của con người,tiềm ẩn nhiều dịch bệnh Bảo vệ nguồn nước hiện là vấn đề cấp bách không chỉ của mỗi người,mỗi quốc gia mà cần có sự chung tay của tất cả mọi người trên thế giới.
Đề tài “ô nhiễm nước và giải pháp khắc phục” với những nội dung thiết thực về ô nhiễm nguồn nước như thực trạng ô nhiễm để thấy được những hậu quả và rút ra giải pháp khắc phục.từ đó có những hành động bảo vệ tốt hơn nguồn nước vô giá của chúng
ta hướng đến tương lai tươi đẹp hơn.
Trang 3Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
MỤC LỤC
I.Tài nguyên nước và vai trò của tài nguyên nước:
I.1 Tài nguyên nước
I.1a Khái niệm nước:………
I.1.b Tài nguyên nước trên trái đất:………
I.2 Vai trò của tài nguyên nước: I.2.a Đối với sự sống của con người………8
I.2.b Đối với sản xuất công nghiệp:………9
I.2.c Đối với sản xuất nông nghiệp:………10
I.2.d Đối với giao thông:………13
I.2.e Đối với du lịch: ……… 13
II.Ô nhiễm môi trường nước: II.1.Khái niệm ô nhiễm nước……….14
II.2.Nguồn gốc: II.2.a Nguồn gốc tự nhiên:……… 15
II.2.b Nguồn gốc nhân tạo:……… 16
II.3 Bản chất các tác nhân gây ô nhiễm:. II.3.a Ô nhiễm vô cơ:……… 23
II.3.b Ô nhiễm hữu cơ:……….26
II.3.c Ô nhiễm hóa chất:……… 27
II.3.d Ô nhiễm sinh học……… 28
II.4.Thực trạng các nguồn nước hiện nay:……… 28 III.Hậu quả:
III.1 Ảnh hưởng đến nước và sinh vật nước:
Trang 4III.1.a.Nước………37 III.1.b Sinh vật nước……….38
III.2 Đất và sinh vật đất
III.2.a.Đất: ………39 III.2.b.Sinh vật đất:………39
III.3 Ảnh hưởng đến không khí ……… 40 III.4.Ảnh hưởng đến con người
III.4.a ảnh hưởng đến sức khỏe con người:………40 III.4.b Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt:……….41
IV Giải pháp:
IV.1 Giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm:………42 IV.2 Giải pháp bảo vệ nước mặt:………42
I.Tài nguyên nước và vai trò của tài nguyên nước:
I.1.a Khái niệm nước:
Trang 5Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường
Tổng lượng mưa năm của Việt Nam là cao nhưng phân bố không đều theo không gian và thời gian Có những nơi mưa rất cao như vùng Bạch Mã (Thừa Thiên - Huế), lên đến 8.000
milimét/năm, trong khi đó những vùng như Phan Rang (Ninh Thuận), Phan Rí (Bình Thuận), mưa rất thấp chỉ từ 400-700 milimét/năm
Sự phân bố lượng mưa theo thời gian cũng bất tương xứng, như lượng mưa mùa khô vùng ĐBSCL không đến 10% kéo dài gần bảy tháng so với 90% tập trung vào năm tháng mùa mưa Tổng lượng dòng chảy mặt thay đổi rõ giữa các mùa trong năm, chiếm 75-85% cho mùamưa lũ, phần còn lại chia cho các tháng mùa khô
Mêkông là hệ thống sông lớn nhất Việt Nam (chiếm gần 60% tổng lượng nước quốc gia), gấp
54 lần lượng nước vùng Đông Bắc Lưu lượng mùa lũ của sông Mêkông đổ về có thể lên đến gần 40.000 mét khối/giây nhưng trong mùa khô, có năm tụt thấp đến 1.200-1.700 mét
khối/giây tạo nên tình trạng khô hạn và xâm nhập mặn kéo dài
Nhiều sông ở Tây Nguyên gần như không có nước chảy trong mùa khô Nhiều vùng ở Việt Nam cho thấy chênh lệch mực nước ngầm giữa mùa khô và mùa mưa từ vài mét đến hàng chục mét, nhất là các vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên
Nước có 2 loại chủ yếu: nước ngọt và nước mặn.
Nước ngọt:
Trang 6Nước ngọt hay nước nhạt là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hòa tan, đặc biệt là natri clorua (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặn trong khoảng 0,01 - 0,5[1][2] ppt hoặc tới 1 ppt[3][4]), vì thế nó được phân biệt tương đối rõ ràng với nước lợ haycác loại nước mặn và nước muối
Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền
Các nguồn nước ngọt:
Nước mặt:
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được
bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi vàthấm xuống đất
Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm
Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất thế giới, sau đó là Nga và Canada
Dòng chảy ngầm:
Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm hai dạng là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông Đối với một số thung lũng lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm thường hình thành một bề mặt độnglực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng
ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn
kiệt Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng sông ngầm
Nước ngầm
Trang 7Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi
Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra
và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh vềlượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trongmột thời gian dài mà không cần dự trữ Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi.Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối
và thấm vào các đại dương
Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm co nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây
ra hiện tượng muối hóa đất [cần dẫn nguồn] Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó
Quá trình hình thành nước ngầm
Nước mặn:
Nước mặn là thuật ngữ chung để chỉ nước chứa một hàm lượng đáng kể các muối hòa tan(chủyếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng(%) hay g/l.Khái niệm nước mặn cũng thay đổi tùy theo các quan điểm nhìn nhận
Trang 8I.1.b Tài nguyên nước trên trái đất:
Ứớc tính phân bố nước toàn cầu:
Nguồn nước Thể tích nước tính
bằng km 3
Thể tích nước tính bằng dặm khối
Phần trăm của nước ngọt
Phần trăm của tổng lượng nước
Đại dương, biển, và
(wetland) (dữ kiện từ National Geographic 9/02)
Sự phân bổ nước trên thế giới hoàn toàn không đồng bộ do điều kiện địa lý từng vùng, sự lạmdụng của những quốc gia kỹ nghệ, và sự “nhắm mắt làm ngơ” không giúp đở các quốc gia nghèo đói của các “nước lớn” Theo ước tính, có 70% lượng nước trên thế giới được xử dụng cho nông nghiệp, 20% cho kỹ nghệ, và 10% cho sinh hoạt gia đình Hàng ngày, trong nhiều vùng ở Phi Châu, phần đông cư dân không có hơn một lít nước dùng cho sinh hoạt cá nhân; trong lúc đó ở Hoa kỳ, mức tiêu thụ nước cho mỗi người dân có thể lên đến 700 lít cho một ngày
Trang 9Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
I.2.Vai trò của tài nguyên nước :
I.2.a.Đối với sự sống của con người:
-Trong cơ thể con người nước chiếm 65-75% trọng lượng, nước tham gia vào thành phần cấu tạo
tế bào, mô; là thành phần của máu để giúp máu lưu thông dễ dàng trong huyến quản; là dung môi
để hòa tan các chất dinh dưỡng Chuyển hóa và tham gia phản ứng trao đổi chất
-Nước còn giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt vì nếu thân nhiệt con người vượt quá 420C là tử vong,nước còn làm cho da dẻ tư sáng, mát mẻ ở người mua đủ nước khoảng 2-3 lít nước/ngày tùytheo mùa và thể trạng
Trang 10
Nước cần cho sự sống của con người
-Nước cung cấp cho cơ thể duy trì sự sống nên con người sống không thể thiếu nước
Cơ thể thiếu nước không chỉ ảnh hưởng tới sức khoẻ mà con gây ra những biểu hiện như mất ngủ, mệt mỏi, kém tập trung,…
-Trong sinh hoạt nước đóng vai trò như một phần không thể thiếu giúp các hoạt động diễn ra một cách tiện lợi nhất như sử dụng nước để tắm, giặt quần áo,
Nước trong sinh hoạt I.2.b.Đối với sản xuất công nghiệp:
-Nước được sử dụng trong công nghiệp từ lâu như là nguồn nhiên liệu ( cối xoay nước, máyhơi nước, nhà máy thủy điện, )
-Như là chất trao đổi nhiệt
Trang 11Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
Cối xoay nước
Nhờ vào quá trình tích nước trong lồng hồ thủy điện lớn nên đã tạo ra hàm lương điện năng cung cấp cho toàn xã hội
I.2.c.Đối với sản xuất nông nghiệp:
-Nước đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của câytrồng
-Nước cung cấp hàm lượng dinh dưỡng cao cho cây, là dung môi hòa tan các loại phân bón,thuốc bảo vệ thực vật
-Việc sử dụng nước trong canh tác lúa, nương rẫy,… giúp cho người sản xuất nông nghiệpđưa những mô hình tưới tiêu hợp lí chủ động được thời gian, những tiến bộ khoa học kĩ thuậtcông nghệ cao ứng dụng vào trong các khu sản xuất
Trang 12Nước để tưới tiêu hoa màu
Trang 13Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
Phát triển cây lúa nước
I.2.d.Đối với giao thông :
- Việt Nam là nước có nhiều biển, sông hồ, cũng chính vì điều đó mà giao thông bằng đường thủy đã trở nên quá thông dụng
-Việc giao thông bằng đường thủy giúp tạo điều kiện cho người dân Việt Nam nói chung, người dân miền sông nước nói riêng có thể giao lưu vận chuyển buôn bán trong và ngoài nước
Trang 14Lưu thông thuyền bè dễ dàng
I.2.e.Đối với du lịch:
-Là nơi có nhiều nhà đầu tư vào việc khai thác tiềm năng du lịch trên sông nước Nhờ đó, thu hút được một lượng lớn khách du lịch trong và quốc tế tham quan, nghỉ ngơi, giải trí Góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước
-Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng Tháp Mười, Bến Tre,…là điểm đến hấp dẫn hứa hẹn với những khám phá, học hỏi bổ ích từ chuyến đi
Du lịch chợ nổi
Trang 15Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
II Ô nhiễm môi trường nước:
II.1 Khái niệm ô nhiễm nước:
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngạihơn ô nhiễm đất
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa:
“Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước,làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu
cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng
độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước,chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân,sinh vật trong khu vực
Trang 16II.2 Nguồn gốc:
Nước bị ô nhiễm là do sự phủ dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng venbiển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hoá được Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ở các đại dương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu
Ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại nước,chất thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà chưa qua xử lí đúng mức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn nước ngầm và nước ao hồ; nước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhiễm trầm trọng,ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân,sinh vật trong khu vực
II.2.a Nguồn gốc tự nhiên:
Là do mưa,tuyết tan, lũ lụt,gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng
Cây cối, sinh vật chết đi , chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ
Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn
Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong
hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, ) có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu
II.2.b Nguồn gốc nhân tạo
o Ngày nay, nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã lờ
đi các tác động ảnh hưởng đến các nhân tố tự nhiên và môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Đặc biệt đối với các nước đang phát triển và các nước nghèo đã làm cho
Trang 17Ô NHI M N Ễ ƯỚ C VÀ GI I PHÁP KH C PH C Ả Ắ Ụ
môi trường nước bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng hơn
o Sự gia tăng dân số quá nhanh là nguyên nhân chính gây áp lực lên nguồn nước Vì nhu cầu nước cho phát triển nông nghiệp để gia tăng lương thực thực phẩm, phát triển côngnghiệp để gia tăng hàng hóa và gia tăng thêm nhiều hình thức dịch vụ
Hoạt động sống của con người
- Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa qua xử
lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội
Trang 18o Nhu cầu nước sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt và các hoạt động khác của con người gia tăng, dẫn đến tình trạng khai thác nước dưới đất tràn lan gây cạn kiệt nguồn nước và ảnh hưởng đến môi trường như sụp lún, nhiễm mặn…
- Nhiều giếng khoan thi công không đúng kỹ thuật (Kết cấu giếng không tốt, giếng gần khuvực nhà vệ sinh, hệ thống xử lý nước thải…), giếng khoan hư không được trám lấp là nguyênnhân gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 19- Để gia tăng môi trường sống, con người phá rừng lấp đất, sang ruộng cất nhà làm đường dẫn đến mất khả năng giữ nước của đất, lượng nước bề mặt không được thấm
bổ cập vào nước ngầm mà chảy vào sông rạch ra biển Ngoài ra còn gây ngập lụt, trược lỡ đất
Trang 20Hoạt động nông nghiệp:
- Việc chăn nuôi gia súc gia cầm ở hộ gia đình vùng nông thôn còn chưa có ý thức tiếtkiệm nguồn nước trong việc vệ sinh, vệ sinh chuồng trại, chưa có hệ thống xử lý chấtthải nước thải, phần lớn cho vào ao hồ, bể tự hoại để thấm vào đất dễ gây ô nhiệm môitrường đặt biệt là nguồn nước ngầm
- Việc nuôi các bè cá, bè tôm trực tiếp trên các dòng nước mặt sông rạch đã làm ô nhiễm nguồn nước do một số nguyên nhân: thức ăn của cá dư thừa, sự khuấy động nguồn nước, sự cản trở lưu thông dòng mặt
Trang 22- Hệ thống tưới tiêu và hình thức tưới tiêu không hợp lý là nguyên nhân gây thất thoát lưu lượng nước lớn trong ngành trồng trọt.
Hoạt động công nghiệp và dịch vụ
- Việc gia tăng nhiều nhà máy, xí nghiệp từ quy mô nhỏ hộ gia đình đến quy mô lớndẫn đến nhu cầu về nguồn nước tăng, không những nước phục vụ cho sản xuất mà cònphục vụ sinh hoạt cho một số lượng lớn công nhân từ nhiều vùng khác nhau tập trung
về Đặc biệt ở các khu vực chưa có hệ thống cấp nước, mật độ khai thác nước dưới đất
sẽ gia tăng nhanh, từ đó dẫn đến tình trạng cạn kiệt nguồn nước và sụp lún đất