1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bao NCKHSV2015 keo tụ dien hoa tran hoang son

9 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu ứng dụng keo tụ điện hóa trong xử lý nước thải dệt nhuộm Huỳnh Tấn Nhựt ,Trần Hoàng Sơn, Huỳnh Ngọc Minh, Nguyễn Thị Khánh Ly Khoa Môi Trường và Tài NguyênTrường Đại học Nôn

Trang 1

Nghiên cứu ứng dụng keo tụ điện hóa trong

xử lý nước thải dệt nhuộm

Huỳnh Tấn Nhựt ,Trần Hoàng Sơn, Huỳnh Ngọc Minh, Nguyễn Thị Khánh Ly

Khoa Môi Trường và Tài NguyênTrường Đại học Nông Lâm TP.HCM

Tóm tắt:

Mục đích của thí nghiệm này là nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp keo tụ điện hóa Cơ chế xử lý của phương pháp này là quá trình hòa tan điện cực Inox bằng dòng điện 1 chiều Quá trình điện phân tạo ra các ion có khả năng gây keo tụ, đồng thời quá trình sinh khí tạo điều kiện bông keo nổi lên trên bề mặt và được loại ra khỏi

hệ thống

Kết quả thực nghiệm cho thấy, điều kiện tối ưu của phương pháp này đạt được khi: cường độ dòng I ; pH 8; độ muối mg l; thời gian lưu là ph t ới các điều kiện tối ưu này, mô hình thí nghiệm đạt hiệu quả loại bỏ COD; SS lần lượt là: 54 ± 0,4 %; 85 ± 4 %

Từ khóa: keo tụ điện hóa (EC), nước thải dệt nhuộm, COD, SS

Abstract:

This study conducted the experiment to assess the efficiency of dyeing wastewater treatment

by electro-coagulation method The methodology of the study is based on the stainless steel electrode dissolution by direct current The electrolysis process form positive ions of Irons which might cause flocculation In additon, produced gas led to form floating flocs which be removed respectively

The result shows that the optimum condition is achieved at: 2A current, 500mg/l salt concentration, 35 minutes periods.By the optimal conditions, the removal efficiencies COD and SS by 54 ± 0,4 % and 85 ± 4 %, respectively

Key words: electrocoagulation (EC), textile dyeing wastewater, COD, SS

1 GIỚI THIỆU

ệt nhuộm là ngành c ng nghiệp đang phát tri n mạnh, có v trí quan tr ng trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp đáng k cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết c ng ăn việc làm cho nhiều lao động uy nhiên ên cạnh mặt tích cực, ngành c ng nghiệp dệt nhuộm còn thải ra một lượng nước thải nhi m nặng và khó xử lý, gây ảnh hưởng xấu đối với m i trường và sức khỏe con người

Hiện nay trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng, phương pháp keo tụ điện hoá là một phương pháp

đ và đang được nghiên cứu và ứng dụng ngày càng phổ biến Khả năng xử lý của phương pháp này và việc kết hợp giữa phương pháp này với phương pháp khác đ mang lại hiệu quả khá cao o đó, việc nghiên cứu phương pháp keo tụ điện hoá là rất cần thiết nhằm mục đích cung cấp số liệu nền về khả năng

xử lý chất ô nhi m, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả xử lý của keo tụ điện hóa trong việc xử lý nước thải

ô nhi m

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện nghiên cứu

- hời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng – 5/2015

- Đ a đi m thực hiện nghiên cứu: phòng thí nghiệm c ng nghệ i trường, hoa i trường và

ài nguyên, Đại h c N ng âm thành phố Hồ Chí inh

2.2 Nguyên liệu và thiết bị

Trang 2

Bảng 1 Đặc trưng của nước thải dệt nhuộm công ty SAMIL VINA

tính toán

QCVN (13 - MT:2015/ BTNMT), cột B

2.3 Thực nghiệm

a Bố trí thí nghiệm

Hình 1 Cấu tạo mô hình phản ứng

 Ngu ên v n hành

Nước thải đầu được chứa đầy trong xô có

th tích 15 lít và được điều ch nh các th ng

số theo yêu cầu của thí nghiệm Tiếp đó, nước thải được ơm vào m hình thí nghiệm bằng ơm đ nh lượng ại m hình thí nghiệm, quá trình keo tụ điện hóa được di n

ra B t khí được tạo ra ở các điện cực sau đó nổi lên trên, kéo theo các hạt cặn lơ lửng và tạo thành các lớp váng b t dày t được vớt vào máng thu ằng miếng gạc bằng tay

và sau đó được đưa ra ngoài au quá trình keo tụ điện hóa, nước thải đi qua vách ngăn đến ngăn lắng hi nước trong ngăn lắng dâng đến máng răng cưa thì nước sẽ theo đường ống dẫn nước đi ra ngoài và được thu

ở một cái x chứa

 Quá trình chính xảy ra trong quá trình

EC:

Anode: Fe0 (rắn) → Fe3+ + 3e- Cathode: 2H2O + 2e- → H2 (khí) + 2OH-

PHÂN TÍCH

2 COD SMEWW 5220C:2012

TCVN 6491:1999

3 Độ đục TCVN 6184:1996

ật liệu Hình dạng Đường kính ích thước iện tích ề mặt

ố lượng

Inox 304 Hình trụ tròn

8 mm Dài 14 cm 36,191 cm2

2

Bảng 3 Tính chất điện cực sử dụng trong mô hình nghiên cứu (cả anode và cathode) Bảng 2 Phương pháp phân tích

mẫu nước

Trang 3

b Quy trình thực nghiệm

Thí nghệm A Xác định cường độ dòng tối ưu

+ Cố đ nh: pHđầu vào 8, hiệu điện thế , thời gian lưu (ph t), NaCl

(mg/l), lưu lượng nước 66 (ml ph t), tổng diện tích ề mặt cực dương là

36,191 (cm2), khoảng cách giữa các điện cực là , (cm)

+ hay đổi cường độ dòng điện lần lượt ở mức: , ,

Thí nghệm B Xác định pH tối ưu

+ Cố đ nh: cường độ dòng Itu= a , hiệu điện thế , thời gian lưu (ph t),

NaCl 500 (mg/l), lưu lượng nước 66 (ml ph t), tổng diện tích ề mặt cực

dương là 6, 9 (cm2), khoảng cách giữa các điện cực là , (cm)

+ hay đổi pH lần lượt từ đến , mỗi giá tr cách nhau đơn v

+ Cố đ nh: cường độ dòng Itu= a, pH = pHtu = b, hiệu điện thế , thời gian

lưu (ph t), lưu lượng nước 66 (ml ph t), tổng diện tích ề mặt cực

dương là 6, 9 (cm2), khoảng cách giữa các điện cực là , (cm)

+ hay đổi lượng muối NaCl ở các giá tr 0 (mg/l), 250 (mg/l) , 500 (mg/l) ,

1000 (mg/l)

+ Cố đ nh: cường độ dòng Itu= a, pH = pHtu = b, NaCl c (mg/l), hiệu điện thế

24V, lưu lượng nước 66 (ml ph t), tổng diện tích ề mặt cực dương là

36,191 (cm2), khoảng cách giữa các điện cực là , (cm)

+ hay đổi lượng thời gian lưu từ ph t đến ph t, mỗi giá tr cách nhau

đơn v

Cường độ dòng điện tối ưu Itu=

a

pH tối ưu

pHtu = b

Độ muối tối ưu [NaCl] = c (mg/l)

hời gian lưu tối ưu

ttư = d (phút)

+ Cố đ nh: cường độ dòng Itu= a, pH = pHtu = b, NaCl c (mg/l), hiệu điện thế

, thời gian lưu ttư = d (ph t), lưu lượng nước 66 (ml ph t), khoảng

cách giữa các điện cực là , (cm)

+ hay đổi cách ố trí điện cực: dương + âm với I , dương + âm

với I , dương + âm với I , dương + âm với I ,

dương + âm với I

Phương án

ố trí điện cực patư = e

Thí nghệm F Khảo sát t nh ổn định

+ Cố đ nh: cường độ dòng Itu= a, pH = pHtu = b, NaCl c (mg/l), hiệu điện thế

, thời gian lưu ttư = d (ph t), lưu lượng nước 66 (ml ph t), ố trí điện

cực patư = e, khoảng cách giữa các điện cực là , (cm)

+ Chạy m hình liên tục trong ph t, mỗi ph t lấy mẫu lần đ phân

tích, và cân cực dương

ính ổn

đ nh của

mô hình

Trang 4

3 KẾT QUẢ THẢO LUẬN

) TH NGHIỆM Khảo sát sự ảnh hư ng c a cường độ dòng điện đến quá tr nh eo t điện

h a

Biểu đồ 1 Lư ng COD và SS trước và sau quá trình eo tụ các cường độ d ng hác nhau

Bảng 5 Ảnh hư ng của cường độ d ng điện đến hiệu suất quá trình keo tụ điện hóa

 Nh n xét:

- Hiệu suất loại bỏ COD ở các mẫu tăng khi cường độ dòng điện tăng và hiệu suất loại bỏ COD cao nhất ứng với mẫu 3A Sự gia tăng hiệu suất này là do khi tăng cường độ dòng, điện cực dương tan nhanh làm sản sinh ra nhiều Cation Fe3+, dẫn đến quá trình kết tủa Fe(OH)3 tăng ặt khác khi tăng cường độ dòng, sự sản sinh b t khí H2 tăng, góp phần làm tăng hiệu suất quá trình

- Ki m đ nh ANOVA cho thấy sự hiệu suất xử lý COD ở các mẫu 2A và 3A chênh lệch không đáng k Trong khi đó hiệu quả loại bỏ SS ở cường độ dòng 2A lại cao hơn nhiều so với cường

độ dòng o đó đ tiết kiệm điện năng tiêu thụ tác giả ch n cường độ dòng tối ưu là

) TH NGHIỆM Khảo sát sự ảnh hư ng c a pH đầu vào đến quá tr nh eo t điện h a

Biểu đồ 2 Lư ng COD và SS trước và sau quá trình eo tụ các giá tr p hác nhau

Hiệu suất o i COD

a (40,48 ± 1,11)b (40,92 ± 1,09)b

Hiệu suất o i SS

a (71.85 ± 3,50)a (15.93 ± 10,18)b

Trang 5

Bảng 6 Ảnh hư ng của p đến hiệu suất quá trình keo tụ điện hóa

Hiệu suất o i

SS )

Đầu

ra

pH = 4 493,48± 15,05 (57,11± 2,04)a 165,33 ± 6,11 (-20,77 ±17,2)a

pH =5 483,88± 13,18 (57,95± 1,87)a 172 ± 6,93 (-25,61 ±17,8)a

pH = 6 440.38± 7,44 (61,73± 1,29)a 65,33 ± 6,11 (52,46 ± 6,03)b

pH = 7 463,78± 6,86 (59,7± 1,27)a 24 ± 4 (82,43 ± 4,2)c

pH = 8 479,48± 19,44 (58,33± 2,4)a 24 ± 4 (82,64 ± 2,28)c

pH = 9 474,78± 16,65 (58,74± 2,15)a 29,33 ± 6,11 (78,94 ± 2,03)c

pH = 10 461,48± 2,93 (59,91± 0,9)a 32 ± 4 (76,81 ± 1,4)c

 Nh n xét:

- Hiệu quả loại bỏ COD cao nhất khi pH = 6 và thấp nhất ở pH = 4 Nguyên nhân:

+ Ở pH thấp (pH = 4 và 5) sắt tồn tại chủ yếu ở dạng cation Fe3+

, vì thế hiệu suất quá trình keo

tụ rất thấp, lượng ion sắt này không kết tủa và khó lắng Mặc khác ở pH thấp điện cực b ăn mòn bởi cả quá trình ăn mòn: điện hóa và hóa h c, dẫn đến nồng độ chất lơ lửng tăng cao + hi pH tăng từ 6 đến 10, sự hình thành kết tủa Fe(OH)3 tăng do Fe3+ và OH- tạo ra bởi các điện cực tăng ự hình thành kết tủa tăng dẫn đến hiệu suất của quá trình tăng cao ên cạnh

đó, khi nước thải có độ pH trung tính, kích thước b t khí nhỏ nhất ích thước b t khí càng nhỏ quá trình hòa trộn càng hiệu quả hơn dẫn đến hiệu quả quá trình tăng

- Ki m đ nh ANOVA cho thấy hiệu suất loại bỏ COD ở mẫu đầu ra khác biệt kh ng đáng k , hiệu suất loại bỏ SS giữa các mẫu đầu ra có pH từ 7 đến cũng khác iệt kh ng đáng k Mặc khác

pH này chứa khoảng pH của nước thải (8,6 - 9 ), do đó có th kết luận hệ thống có th vận hành

ổn đ nh và ít b ảnh hưởng bởi pH nước thải

- Và theo tác giả thì pH nước thải đầu vào tối ưu là 8

(3) THÍ NGHIỆM Khảo sát ảnh hƣ ng c a ƣợng muối thêm vào đến hiệu quả quá tr nh eo t điện hóa

Biểu đồ Lư ng COD và SS trước và sau quá trình eo tụ các giá tr theo nồng độ muối khác nhau

Trang 6

Bảng 7 Ảnh hư ng của nồng độ muối đến hiệu suất quá trình keo tụ điện hóa

Sau eo t

± 6,43 925,13 ± 20,8 629,57 ± 5,24 607,8 ± 8,78 595,9 ± 5,64

Hiệu suất o i

a (50,6 ± 0,7)b (52,3 ± 0,9)bc (53,2 ± 0,7)c

38,19 136,6 ± 10,4 41,3 ± 10,06 13,3 ± 2,3 29,3 ± 6,11

Hiệu suất o i

a (81,75 ± 5,9)b (94,18 ± 1,4)b (87, 5 ± 0,6)b

 Nh n xét:

- Giá tr COD giảm so với giá tr CO đầu vào và giảm dần khi nồng độ muối tăng Hiệu suất xử

lý COD cao nhất ở nồng độ muối thêm vào là 1.000 (mg/l) và thấp nhất khi không thêm muối Nguyên nhân:

- hi thêm NaCl: độ dẫn điện của nước thải đầu vào tăng hi độ dẫn điện tăng lượng sắt sinh ra nhiều nên hiệu suất xử lý sẽ tăng (theo Rincón, 2011) Mặt khác, khi thêm Cl- làm chất hỗ trợ điện, Cl-

b oxi hóa thành Cl2 trong m i trường axit hoặc ClO- trong m i trường kiềm (theo Wang, 2012) Cl2 hoặc ClO- có khả năng oxi hóa thuốc nhuộm và làm cho chúng b loại bỏ d dàng ra khỏi dung d ch:

2 Cl-  Cl2 + 2e-

Cl2 + H2O HClO + HCl

- hi tăng nồng độ muối từ 0 – 500 mg/L: hiệu quả loại bỏ tăng dần Khi nồng độ muối tăng từ 500 đến 1.000 mg/L: hiệu quả loại bỏ SS giảm Điều này cho thấy khi tăng thêm lượng muối sẽ làm tăng

độ dẫn điện của nước thải và dẫn đến lượng sắt tan ra nhiều hơn à lượng sắt này tối ưu cho quá trình khi lượng muối thêm vào là 500 mg/L

- Theo phân tích ANOVA: hiệu suất loại bỏ COD khác biệt kh ng đáng k khi tăng nồng độ muối từ

500 – 1.000 (mg/l); hiệu suất loại bỏ SS khác biệt kh ng đáng k khi tăng nồng độ muối từ 250 – (mg l) o đó, tác giả thì nồng độ muối thêm vào tối ưu là (mg l)

(4) THÍ NGHIỆM Khảo sát ảnh hƣ ng c a thời gian ƣu đến hiệu quả quá tr nh eo t điện

Biểu đố Lư ng COD và SS trước và sau quá trình eo tụ các giá tr thời gian lưu hác nhau

Trang 7

Bảng 8 Ảnh hư ng của thời gian lưu đến hiệu suất quá trình keo tụ điện hóa

keo t

Sau keo t (thời gian ƣu) phút)

COD

(mg/L)

1,280±5,

03 823,9±14,6 608,7±7,45 602,9±6,3 601,3±8,8 588±7.2

Hiệu suất

o i

COD (%)

(35,6 ± 1,3)a (52,5± 0,4)b (52,9± 0,3)b (53 ± 0,5)b (54,1±0,4)b

8,19 49,3 ± 10,07 37,3 ±2,3 37,3 ± 2,3 32 ± 4 20 ± 4

Hiệu suất

o i SS

(%)

(61,5 ± 10,4)a (70,48 ± 8)b (70,2 ±9,8)b (74,4 ± 8,5)b (84,5 ± 3,9)c

 Nh n xét:

- Giá tr COD giảm dần khi thời gian lưu tăng dần Giá tr COD cao nhất ở thời gian lưu là (phút), thấp nhất ở thời gian lưu (ph t) hời gian lưu tăng có nghĩa là thời gian phản ứng tăng dẫn đến CO và được xử lý triệt đ và hiệu suất quá trình sẽ cao hơn

- Ki m đ nh ANOVA, hiệu suất loại bỏ COD không có sự khác biệt đáng k khi thời gian lưu tăng

từ 20 – 35 phút Nguyên nhân là ở thời gian lưu thấp (20 phút), lưu lượng dòng vào sẽ lớn hơn dẫn đến sự xáo trộn nước tốt hơn hi sự xáo trộn tăng, tốc độ khuếch tán của các ion đến điện cực tăng, dẫn đến tốc độ xử lý tăng và làm tăng hiệu suất xử lý của quá trình

- Giá tr SS giảm dần khi thời gian lưu tăng dần Giá tr SS thấp nhất ở thời gian lưu là (ph t), cao nhất ở thời gian lưu (ph t) Qua ki m đ nh ANOVA cho thấy có sự khác biệt đáng k giữa các mẫu

- Vậy theo tác giả thì thời gian lưu tối ưu là (ph t)

(5) THÍ NGHIỆM Khảo sát ảnh hƣ ng c a cách ố tr điện cực đến hiệu quả quá tr nh eo t điện hóa

Biểu đố 5 Lư ng COD và SS trước và sau quá trình eo tụ các cách ố trí điện cực khác nhau

Bảng Ảnh hư ng của các cách ố trí thí nghiệm đến hiệu suất của quá trình

keo t

Sau keo t

5 758,5±23,3 720,2±24,5 546,8±52,45

565,4

±11,29 523,3±13,55

Hiệu suất o i

a (41,9±2,4)a (55,9±4,5)b (54,4±1,2)b (57,8±1,4)b

Trang 8

6

Hiệu suất o i

(65,9±8)a (81,6±4,8)b (91,6±0,4)c (89,1±2,2)bc (93,2±2,7)c

 Nh n xét:

- hi tăng cường độ dòng từ đến , hiệu quả loại ỏ tăng lên gần gấp Điều này là do trong quá trình tăng cường độ dòng đ làm cho lượng sắt tan ra nhiều hơn

- ới c ng điều kiện là cực dương và cường độ dòng , nhưng thay đổi số lượng điện cực âm

từ điện cực lên điện cực hiệu quả loại ỏ tăng lên gần gấp do trong quá trình điện hóa, điện cực âm sản sinh ra nhiều t khí đ y ng keo lên trên, sau đó được hệ thống gạt t gạt ra ngoài

- ới c ng điều kiện là cực âm và cường độ dòng , nhưng thay đổi số lượng điện cực dương

từ điện cực lên điện cực, hiệu quả loại ỏ tăng lên do trong quá trình này, lượng sắt tăng lên nhiều hơn àm cho quá trình keo tụ di n ra hiệu quả hơn

- ới điều kiện là cực dương, cường độ dòng là , nhưng thay đổi số lượng điện cực âm từ điện cực lên điện cực âm, thì hiệu qủa loại ỏ tăng lên gấp đ i

- Nhìn chung, khi ố trí điện cực dương và điện cực âm thì hiệu quả loại ỏ là cao nhất

(6) THÍ NGHIỆM 6: Khảo sát sự làm việc c a mô hình keo t điện hóa liên t c

Bảng 10 Khảo sát tính ổn đ nh của mô hình theo thời gian

Đầu ra

t ph t 633,3 ± 10,92 (45,12 ± 1,55)a

t 6 ph t 625,1 ± 2,73 (45,83 ± 1,02)a

t 8 ph t 625,1 ± 2,73 (45,83 ± 1,02)a

t ph t 619,65 ± 8,19 (46,3 ± 1,34)a

t ph t 638,76 ± 21,8 (44,64 ± 2,4)a

t ph t 636,03 ± 8,19 (44,88 ± 1,36)a

t 6 ph t 646,95 ± 2,73 (43,94 ± 0,86)a

t 8 ph t 627,84 ± 5,46 (45,59 ± 1,18)a

t ph t 619,65 ± 8,19 (46,3 ± 1,34)a

Biểu đồ 6 Khảo sát sự làm việc của mô hình keo tụ điện hóa liên tục

Trang 9

 Nh n xét:

- Sau sau quá trình hoạt động liên tục trong vòng 200 phút giá tr COD giảm so với giá tr CO đầu

vào, giao động trong khoảng 614,19 – 646,95 (mg/l)

- Qua ki m đ nh ANOVA cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa giữa các giá tr COD ở các mẫu đầu

ra ở các thời gian lấy mẫy khác nhau Qua đó, tác giả kết luận rằng mô hình keo tụ điện hóa liên tục hoạt động ổn đ nh theo thời gian

4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Phương pháp keo tụ điện hóa đ xử lý nước thải dệt nhuộm với điện cực được làm ằng inox Các

th ng số tối ưu của quá trình keo tụ điện hóa là cường độ dòng I , pH 8, độ muối mg l, thời gian lưu là ph t ới các th ng số tối ưu, m hình thí nghiệm có khả năng xử lý hiệu quả CO , : hiệu suất loại ỏ CO từ 54 ± , và hiệu suất loại ỏ từ 8 % ượng sắt đầu ra tối thi u là ,

mg l và tối đa là ,9 mg l (ph hợp với cột của QC N : N ) do trong QC N :

N kh ng quy đ nh

Như vậy, có th nhận đ nh rằng hệ thống có tính khả thi cao và có th làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện m hình keo tụ điện hóa và ứng dụng nó trong thực tế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 TÀI LIỆU T ONG NƯỚC

Đinh Tuấn (2011) Nghiên cứu xử lí nước thải dệt nhuộm ằng phương pháp keo tụ – tuy n nổi điện

hóa với anode hòa tan nh m, sắt

Lê Hoàng Việt và Ngu ễn V Ch u Ng n ) Giáo trình k thuật xử lý nước thải

Ngu ễn Thị Hường ) Hiệu quả xử lí nước thải dệt nhuộm của hai phương pháp đ ng tụ điện

hóa và oxi hóa ằng hợp chất Fenton

Tổng C c Môi trường (2008) Hướng dẫn lập áo cáo đánh giá tác động m i trường dự án dệt

nhuộm

Trần Hiệp Hải ) Phản ứng điện hóa và ứng dụng

 TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI

B Merzouk, B Gourich, A Sekki, K Madani, Ch Vial, M Barkaoui (2009) Studies on the

decolorization of textile dye wastewater by continuous electrocoagulation process Chemical

Engineering Journal 149, 207-214

Car os Jim ne , Cristina Sáe , Fa io a Mart ne , Pa o Cani ares, Manue A odrigo

(2012).Electrochemical dosing of iron and aluminum in continuous processes : A key step to explain

electro-coagulation processes Separation and Purification Technology 98, 102-108

Kherfan Sadeddin, Alnaif Naser, Alloush Firas (2011) Removal turbidity and suspended solids by

electro-coagulation to improve feed water quality of reverse osmosis plant Desalination 268,

204-207

M F Ni’am, F Othman, J Sohai i, Z Fau ia 7) Electrocoagulation technique in enhancing

COD and suspended solids removal to improve wastewater quality Water science & Technology Vol

56 No 7, 47-53

Othman F, Sohai i J, Ni’am M.F , Fau ia Z 6) Enhancing suspended solids removal from

wastewater using Fe electrodes Malaysian Journal of Civil Engineering

Tunsri K, Chavalparit O (2011) Optimizing electrocoagulation – electroflotation process for algae

removal Faculty of Engineering Chulalongkorn University

Xu Zhao, Baofeng Zhang, Huijuan Liu, Fayuan Chen, Angzhen Li, Jiuhui Qu

(2012).Transformation characteristics of refractory pollutants in plugboard wasterwater by an optimal

electrocoagulation and electro-Fenton process Chemosphere 87, 631-636

Ngày đăng: 24/10/2019, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w