- Cấp nước: Nước sử dụng được lấy từ giếng khoan trong khu vực của dự án.. - Nhà vệ sinh: Do được xây dựng bên trong khu giết mổ nên nhà vệ sinh được xây dựng ở một góc của xưởng và có c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
MÔN: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO DỰ
6 Phan Nguyễn Thanh Hải
7 Nguyễn Hữu Duy Bảo
8 Trần Phương Linh
9 Lê Thị Minh Thuệ
10 Nguyễn Trọng Nhân
11 Vũ Văn Khánh
12 Nguyễn Thanh Phong
DANH SÁCH NHÓM VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 2“C” Có tham gia và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
“K” Không tham gia và vắng không có lý do
“V” Không tham gia nhưng có lý do chính đáng và chấp nhận được
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 3
DANH MỤC BẢNG 3
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1
1.1 TÊN DỰ ÁN 1
1.2 CHỦ DỰ ÁN 1
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 1
1.3.1 Vị trí địa lý 1
1.3.2 Các đối tượng xung quanh dự án 2
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 3
1.4.1 Mục tiêu dự án 3
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 4
1.4.3 Biện pháp tổ chức, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục dự án 6
1.4.4 Công nghệ và sản xuất 8
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 9
1.4.5.1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án 9
1.4.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động dự án 10 1.4.6 Nguyên, nhiên liệu (đầu vào) và các loại sản phẩm (đầu ra của dự án .11
1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu 11
1.4.6.2 Nhu cầu sử dụng lao động 12
1.4.6.3 Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án 13
1.4.6.4 Nhu cầu cấp nước phục vụ dự án 13
1.4.6.5 Các sản phẩm của quá trình hoạt động 13
1.4.7 Tiến độ dự án 14
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 41.4.8 Vốn đầu tư 14
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 15
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 15
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất 15
2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng 15
2.1.3 Điều kiện thủy văn 16
2.1.4 Hiện trạng chất lượng của thành phần trong môi trường 16
2.1.4.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn 16
2.1.4.2 Hiện trạng môi trường đất 17
2.1.4.3 Hiện trạng môi trường nước 17
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 19
2.2.1 Điều kiện kinh tế 19
2.2.2 Điều kiện xã hội 21
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hình ảnh khu đất của dự án từ vệ tinh 4
Hình 1.2 : Sơ đồ thi công xây dựng dự án 10
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình giết mổ gia súc (heo) của cơ sở Thy Thọ 11
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tọa độ địa lý của khu đất dự án (Hệ tọa độ VN2000) 5
Bảng 1.2: Cơ cấu sử dụng đất của dự án 7
Bảng 1.3: Các hạng mục công trình chính 7
Bảng 1.4: Các hạng mục công trình phụ trợ 8
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công, xây dựng 12
Bảng 1.6: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn 13
Bảng 1.7: Nguyên, nhiên liệu được sử dụng trong quá trình thi công, xây dựng.14 Bảng 1.8: Nguyên nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động 14
Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình thi công, xây dựng 15
Bảng 1.10: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình 15
Bảng 1.11: Nhu cầu sử dụng nước trong các giai đoạn 16
Bảng 1.12: Tiến độ thực hiện dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc 17
Bảng 2.1 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 19
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường đất 20
Bảng 2.3: Chất lượng môi trường nước mặt 20
Bảng 2.4: Chất lượng môi trường nước ngầm 21
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 6- Chủ đầu tư: Cơ sở giết mổ gia súc Thy Thọ
- Đại diện: (Ông) Nguyễn Quang Thọ Chức vụ: Chủ cơ sở
- Địa chỉ liên lạc: Tổ 11, Ấp Bàu Trâm, Xã Bàu Trâm, Thị Xã Long Khánh, Đồng Nai
Trang 8Ranh giới của khu đất:
Khu đất nằm xa khu dân cư, xung quanh là các vườn cây của người dân nên quátrình xây dựng và ít ảnh hưởng trực tiếp tới người dân
Phía đông:giáp đường hẻm;
Phía tây: giáp vườn cây xanh nhà người dân;
Phía nam: giáp khu đất trống;
Phía bắc: giáp vườn cây
1.3.2 Các đối tượng xung quanh dự án
Hiện trạng khu vực dự án và mối liên hệ kinh tế - xã hội:
- Khu đất nằm trong khu vực dân cư thưa thớt, nhà ở cấp 4 hay tạm bợ và chủ yếu là để đất trồng cây (trồng tiêu, chuối, ổi)
- Trong vòng bán kính 2km thì có các công trình lân cận sau:
Trang 9 Hiện trạng các công trình kỹ thuật:
- Giao thông: Khoảng cách từ dự án đến đường lộ (Xuân Lộc – Long Khánh)
khoảng 2km Thông qua đường Điều Xiển (rộng 5m, có chiều dài từ đường lộvào 1km) và đường hẻm (rộng 4m, chiều dài 700m tính từ mép đường ĐiềuXiển) đều là công trình đường đất và đường vào dự án (rộng khoảng 3m,đường bê tông)
- Cấp nước: Nước sử dụng được lấy từ giếng khoan trong khu vực của dự án.
- Cấp điện: Nguồn điện của dự án được lấy trực tiếp từ trạm điện 110/22kV
trên đường Điểu Xiển, thị xã Long Khánh, Đồng Nai
- Hệ thống thoát nước thải: Hiện tại nước thải của khu vực dân cư xung
quanh dự án đều được xử lý trong hầm biogas của gia đình hoặc một phần ravườn cây
- Hệ thống thoát nước mưa: Ở khu vực của dự án thì nước mưa chủ yếu là
chảy tràn bề mặt, sẽ chảy từ khu vực cao xuống các ao, kênh và một phần nữathấm xuống đất
- Vệ sinh môi trường: Bên chủ dự án có ký hợp đồng thu gom chất thải với
công ty vệ sinh Cuối ngày, nhân công thu gom tập trung chất thải vào khuvực rác tập trung và 4h -5h sáng hôm sau sẽ có đơn vị vệ sinh xuống thugom
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
- Tăng thêm nguồn thu nhập trong gia đình và tạo việc làm cho người lao độngtrong khu vực
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 101.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Diện tích sàn (m 2 ) Tỷ lệ (%)
4 Dàn treo gia súc bằng palang điện 500 3,33
5 Nơi kiểm tra chất lượng thành phẩm 200 1,33
4 Dàn treo gia súc bằng palang điện 800 5,33
Trang 11Khu vực quản lý và chăm sóc heo 300 2
Bảng 1.4: Các hạng mục công trình phụ trợ ST
1.4.3 Biện pháp tổ chức, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục dự án
Chuẩn bị mặt bằng
- Khu đất để thực hiện dự án là khu đất trống.
Biện pháp thi công
- Khu vực nuôi và giết mổ: Hình thức xây dựng có mái che theo kiểu nhà thép
tiền chế Mái lợp tôn thép làm mát tự nhiên Nhà xưởng được thiết kế có
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 12tường cao 4m và chiều cao tối đa của xưởng là 8m; có 3 cửa ra vào - cũng đểvận chuyển thành phẩm và 1 cửa tiếp nhận heo Móng và nền đều được đúc
bê tông Ngoài ra, có hệ thống thông gió tự nhiên và tạo ánh sáng tự nhiên.Các quạt công nghiệp bố trí thông gió
- Nhà vệ sinh: Do được xây dựng bên trong khu giết mổ nên nhà vệ sinh được
xây dựng ở một góc của xưởng và có cửa bằng sắt
- Khu vực đặt bồn nước cho PCCC: Là bồn nước bằng thép không gỉ hình
trụ dung tích 500 lít, đặt trên cao cách mặt đất 6m thông qua giàn khung sắt
- Bể nước: Là bể được xây bằng gạch, lót xi măng xung quanh Dày khoảng
10cm Công dụng chính là để bơm nước giếng dự trữ và một phần để hứngnước mưa cho tiết kiệm tài nguyên (nước, điện) Ngoài phục vụ sản xuất thìcòn để dự phòng cho hoạt động PCCC
Công nghệ thi công
Chủ đầu tư dự kiến xây dựng công trình với diện tích 20.000 m2 trên phần đấttrống của dự án Quá trình thi công được mô tả trong sơ đồ sau:
Hình 1.2 : Sơ đồ thi công xây dựng dự án
Mô tả giai đoạn thi công:
- Giai đoạn đào móng: Móng được đào bằng máy móc, xe cẩu và con người.
- Giai đoạn xây dựng cơ bản: Thực hiện đổ bê tông, đúc cột trụ, xây tường, xây
các công trình nhà vệ sinh, bể nước, hầm biogas, đường đi,…Cùng đó là quá
Trang 13trình lắp ráp khung sắt thép, mái tôn… Các loại nguyên liệu được sử dụng tronggiai đoạn này là xi măng, sắt, thép, đá 1x2, cát, gạch,…
- Giai đoạn hoàn thiện công trình: Quét vôi, sơn tường, lắp ráp, xây dựng hệ
thống cấp thoát nước, hệ thống đường điện, quét dọn mặt bằng, trồng cây xanh,
…
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 141.4.4 Công nghệ và sản xuất
Quy trình giết mổ gia súc (lợn)
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình giết mổ gia súc (heo) của cơ sở Thy Thọ
Thuyết minh quy trình:
- Heo được mua lại từ các cơ sở, trại chăn nuôi, được kiểm tra thú y và có giấyđảm bảo an toàn Sau đó, được vận chuyển về Cơ sở giết mổ Thời gian tiếp nhậnheo trước 16:00 chiều để đảm bảo heo được nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe ít nhất
V
ận chuyển
Nuo
i nhốt
Tắ
m
và đá
nh số
V
ệ si
nh trước
G
ây choá
ng điện
Rạ
ch mổ
D
ội nư
ớc sôi
Cạ
o lông
X
ẻ thịt
Lọ
c mỡ
Thàn
h phẩm
Tiến
g ồn, kh
í th
ải (mùi), nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Khó
i bụ
i, tiế
ng ồn, m
ùi, nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Tiến
g ồn, kh
í th
ải (mùi), nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Tiến
g ồn, kh
í th
ải (mùi), nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Tiến
g ồn, mùi
Nướ
c th
ải (máu), ch
ất th
ải (phân)
M
ùi, kh
í th
ải, nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
M
ùi, ch
ất th
ải rắ
n, nư
ớc th
ải, tiế
ng ồn
M
ùi, ch
ất th
ải rắ
n, nư
ớc th
ải, tiế
ng ồn
M
ùi, ch
ất th
ải rắ
n, nư
ớc th
ải, tiế
ng ồn
Trang 156 tiếng trước khi giết (theo quy định 60/2010/TT-BNNPTNT về Quy định điềukiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn).
- Heo được vận chuyển qua cửa tiếp nhận heo, sau đó được đưa vào chuồng
- Kỹ sư thú y và kỹ sư chăn nuôi kiểm tra heo và sau đó đánh số Sau đó tắm rửa,làm mát cho heo
- Vào lúc 3:00 sáng hôm sau, heo được tắm (vệ sinh trước khi giết) rồi chuyển lênkhu gây choáng để làm choáng
- Sau khi làm choáng heo được đưa qua máy đánh lông (10 -15 giây) đánh sạchlông, heo được chuyển qua bàn làm sạch và cắt đầu → ta rửa sạch heo bằng vòiphun nước (phun áp lực) sau đó cắt đầu, móc 02 móc treo heo vào 02 chân saucủa heo, nâng heo lên dàn dẫn truyền để mổ (móc heo dạng mắc áo mẫu Hà Lan,nâng heo bằng máy)
- Heo được mổ lấy lòng: lòng sạch + đầu chuyển sang tầng trên của bàn làm lòng(bàn làm lòng 2 tầng)
- Lòng dơ được chuyển xuống tầng dưới bàn làm lòng bằng hệ thống tự động
- Sau khi mổ lấy lòng, heo được chẻ làm đôi bằng máy chẻ heo
- Sau khi chẻ heo, thịt heo được chuyển về phía sau dàn dẫn truyền, thú y kiểmsoát và chuyển thịt lên xe tải chuyên dùng (xe lạnh), chuyển đi giao
*Lưu ý: Gây choáng xong => Giết mổ => Cạo lông chứ ? (fix)
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
1.4.5.1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công, xây dựng STT Tên máy, tên thiết bị Công suất Nhà sản xuất Số lượng
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 1610 Máy uốn, cắt sắt thép Nhật
1.4.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động dự án
Bảng 1.6: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn STT Máy móc, thiết
bị
Trang 171.4.6 Nguyên, nhiên liệu (đầu vào) và các loại sản phẩm (đầu ra của dự án
1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu
Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ thi công, xây dựng dự án:
Bảng 1.7: Nguyên, nhiên liệu được sử dụng trong quá trình thi công, xây dựng
Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án:
Bảng 1.8: Nguyên nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động
STT Nguyên, nhiên vật
liệu
Số lượng Đơn vị Nguồn gốc
1 Gia súc (Heo) 75 Con/đêm Từ các cơ sở, trại chăn nuôi
có hợp đồng
1.4.6.2 Nhu cầu sử dụng lao động
Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình thi công, xây dựng
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 18cấp hoặc kinh nghiệmtương đương
Chuyên môn, có bằngcấp hoặc kinh nghiệmtương đương
25-55
Chuyên môn, có bằngcấp hoặc kinh nghiệmtương đương
22-55
Chuyên môn, có bằngcấp hoặc kinh nghiệmtương đương
22-55
3 Quản lý chất lượng sản
Chuyên môn, có bằngcấp hoặc kinh nghiệmtương đương
22-55
và kinh nghiệm 18-50
Trang 191.4.6.3 Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án
Dự án sử dụng điện trong mạng lưới điện quốc gia, dòng điện sử dung cho quátrình sinh hoạt và các thiết bị máy móc (220V) Ngoài ra, cơ sở còn sử dụng 2 máyphát điện Diezel dự phòng của Nhật với công suất 150 kVA
1.4.6.4 Nhu cầu cấp nước phục vụ dự án
- Nguồn cấp nước: Chủ yếu sử dụng là nước giếng khoan.
- Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn thi công, xây dựng: với tổng số nhân
công lao động là 15 người Trung bình mỗi người sử dụng tối thiểu 60lít/người/ngày (Khoản 5.4.2, QCXDVN 01:2008/BXD) Vậy lượng nước sửdụng là:
15 người x 60 lít/người/ngày = 900 lít/ngày = 0,9 m3/ngày
- Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn : trong giai đoạn hoạt động số lượng
lao động dự kiến là 11 người (8 lao động, 1 chuyên viên quản lý chất lượng và 1
kỹ sư chăn nuôi và 1 kỹ sư thú y)
Bảng 1.11: Nhu cầu sử dụng nước trong các giai đoạn STT Mục đích sử dụng Loại nước Thể tích (m 3 /ngày)
1.4.6.5 Các sản phẩm của quá trình hoạt động
Các sản phẩm trong quá trình của cơ sở được chia làm 2 loại:
- Loại siêu thị (30 con/đêm): Các yêu cầu được kiểm định gắt gao hơn, sau khi
đã là thành phẩm phải có kỹ sư kiểm định lại chất lượng của từng thànhphẩm, buộc thực hiện theo tiêu chuẩn VietGap
- Loại bình thường (45 con/đêm): Quá trình sản xuất vẫn phải đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm
Các loại sản phẩm chính là thịt heo, nội tạng được phân phối tới người tiêu dùng
và siêu thị Lông heo được bán lại cho các cơ sở thu mua để làm thức ăn gia súc
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)
Trang 201.4.7 Tiến độ dự án
Bảng 1.12: Tiến độ thực hiện dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc
1 Giai đoạn chuẩn bị
Chuẩn bị về giấy tờ, hồ sơ; Xingiấy phép xây dựng; xin giấy phép môi trường
1.4.8 Vốn đầu tư
- Vốn đầu tư cho thực hiện dự án là 10 tỷ, trong đó có 30.000USD (tương đương660.000.000VND, tỷ giá 1USD = 22.000VND) của dự án LISAF tài trợ và cònlại là của chủ đầu tư Ông Nguyễn Quang Thọ
- Chi phí cho hoạt động bảo vệ môi trường là 1 tỷ (tương đương 10% của vốn đầutư)
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất
Điều kiện về địa lý:
Là nơi tiếp giáp với các tuyến đường giao thông chính như quốc lộ 1A, đườngHoàng Diệu Tiếp giáp với các xã như Bảo Hòa, Bảo Vĩnh
Điều kiện về địa hình:
- Địa hình: bằng phẳng
- Độ dốc: 00 - 80
- Độ cao: 139 – 159
Điều kiện về địa chất:
Thuộc loại đất xám đỏ và 1 phần nhỏ đất đỏ bazan, độ phì nhiêu kém nhưng lại
- Tốc độ gió trung bình năm: 2 – 5 m/s
- Thường xuất hiện gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Số giờ nắng trong năm: 188 giờ
Trang 22- Biên độ ngày của nhiệt độ: 9,91oC.
Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình: 80% - 82%
- Cũng như các yếu tố khí hậu khác, độ ẩm biến đổi rõ rệt theo mùa, độ ẩmtrung bình mùa mưa cao hơn mùa khô từ 10% - 12%
2.1.3 Điều kiện thủy văn
- Nước mặt: hệ thống sông suối, kênh rạch xen kẽ và có nước mưa chảy tràn
- Nước ngầm: trữ lượng khá lớn
Lớp trên nằm trong tầng cát, độ sâu từ 0,5 - 1,9m, không có áp lực
Lớp thứ hai nằm ở tầng cát nhỏ, ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha vàthường có độ mặn cao
2.1.4 Hiện trạng chất lượng của thành phần trong môi trường
2.1.4.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn
Bảng 2.1 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
VT 2
Trang 23Ghi chú:
So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh
Vị trí các điểm lấy mẫu
- VT1: Vị trí lấy mẫu không khí là đầu hướng gió, nơi không bị che chắn Thời
điểm lấy mẫu trời nắng
- VT2: Vị trí lấy mẫu không khí ở cuối hướng gió, nơi không bị che chắn Thời
điểm lấy mẫu trời nắng
2.1.4.2 Hiện trạng môi trường đất
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường đất.
ST
QCVN 03- MT: 2015/BTNMT
Vị trí lấy mẫu: Mẫu đất được lấy trong khu vực của dự án
2.1.4.3 Hiện trạng môi trường nước
Bảng 2.3: Chất lượng môi trường nước mặt.
ST
T Thông số
Thiết bị đo
Nhóm 4 – Thứ 2 - Tiết 789 - RD 304 – HK I/ 2017 – 2018 (GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy)