1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

2 XAO TRON TRONG SU TUAN HOAN

34 128 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cương mạch tích cực Active hyperemia • Thường do viêm trong mô hay cơ quan • Tất cả các CMTC đều cấp tính 14 CMTC toàn diện General active hyperemia CMTCđịnh vị Local active hyperemia Bt

Trang 1

NHỮNG XÁO TRỘN

TRONG SỰ TUẦN HOÀN

PGS.TS Nguyễn Văn Khanh

BSTY Lê Nguyễn Phương Khanh

ThS Nguyễn Văn Nhã

2

Mao mạch BH Hạch BH Van

TM dưới đòn Ống ngực

Mao mạch máu Động mạch

Trang 2

Mao mạch kiểu xoang Mao mạch thẳng

TM dưới đòn Ống ngực

Mao mạch máu Động mạch

1 Cương mạch hay sung huyết

Là sự tăng lượng máu ở trong bất kỳ phần nào của

hệ tuần hoàn

Trang 4

CMTC toàn diện

(General active

hyperemia)

CMTCđịnh vị (Local active hyperemia)

Là s ự tăng lượng máu

13

1.1 Cương mạch tích cực (Active hyperemia)

• Thường do viêm trong mô hay cơ quan

• Tất cả các CMTC đều cấp tính

14

CMTC toàn diện (General active hyperemia)

CMTCđịnh vị (Local active hyperemia)

Bt đại thể: ĐM khắp cơ thể

căng máu, cơ quan và mô có màu đỏ hồng do l ượng máu chứa trong mạch tăng lên.

Vùng bị CM phình to có màu đỏ, nặng hơn vì c hứa nhi ều máu Các mạch máu nở l ớn, s ờ bên ngoài sẽ thấy nóng, và khi c ắt máu s ẽ c hảy ra nhiều

Bt vi th ể: H ồng c ầu ứ đầy trong

động mạch và mao quản

Khi quan s át mô ở những thú đã chết khó thấy cương mạc h tích cực

vì khi chết c ác động mạch co thắt đẩy máu vào c ác mao q uản r ồi sang tĩnh mạch

Tầm quan trọng: N ếu nguyên

nhân g ây bệnh được l oại bỏ sớm sẽ không để l ại những dấu

ấn bệnh tật trong mô và cơ quan

tuần hoàn, trong một

thời gian d ài và tạo

những thay đổi vĩnh

viễn như bất dưỡng,

hóa s ợi trong nhiều cơ

quan và mô tr ong cơ

thể

Tăng lượng máu trong

tĩnh mạch ở một phần (chân , đuôi, thận, lách) của cơ th ể do tắc nghẽn

lưu thông máu tr ong cơ quan Nếu kéo dài sẽ gây

ra tình trạng mãn tính

Căn ngu yên: liên

hệ với phổi và tim

Ở phổi và tim nhưng

có tí nh các h tồn tại l âu

dài và có tác động nhẹ

Thường do sự đè nén các tĩnh mạc h như trong trường hợp ruột l ồng vào nhau, ruột xoắn, huyết khối , hoặc áp lực từ bên ngoài (băng bó, dây c ột, nịt cao su )

16

CMTĐ toàn diện cấp tính

CMTĐ toàn diện mãn tính

CMTĐ định vị

Bt đại thể: Các

TM nhất là các

TM lớn căngđầy máu Các

cơ quan trong

cơ thể có màu

đỏ xanh hay tím,nặng và lớn hơnbình thường

Khi cắt, máuchảy ra thànhdòng và có màuđen

-Các TM trong

cơ thể căng đầymáu (xanh tím)

-Phùthủng-Nhu mô ganbấtdưỡng

-Mô liênkết tăngsinh, hóasợi

Cáctĩnh mạch và maoquản căng đầy máu(xanh tím)

Xuất huyếtHoại tửhoại thưBất dưỡng, tăng sinh

mô liênkết

Cơ quan biến dạng

Trang 5

cơ q uan có máu và dịch phù thủng.

-Xáo tr ộn biến dưỡng, vi êm c ó

mủ, tế bào hoại tử.

-Mãn tí nh: mô liên kết sợi tr ắng

sẽ xuất hi ện nhi ều, c ó tíc h tụ chất keo và nhu mô bất dưỡng

Trang 6

1.3 Cương mạch đọng huyết nằm

(Hypostatic congestion)

Làs ự tích tụ máu ở phần (thấp) c ủa cơ thể do ảnh

hưởng của trọng lực, là một loại CMTĐ cấp tính

định vị

• Căn ngu yên : Xảy r a khi tim không đủ sức duy

trì áps uất để thắng được tr ọng lực (bệnh tim,

thúnằm, bị kềm cột hay không hoạt động)

Trang 7

• Qua chỗ vỡ của thành mạch máu (rhexis)

• Bằng cách đi qua thành mạch máu còn nguyên vẹn (diapedesis).

Trang 8

a Vị trí:

Xh quanh thận, xh lồng ngực, xh tử cung

Xh từ những lỗ c ủa c ơ thể: chảy máu mũi, ói rahuyết, tiểu ra huyết, chảy máu ruột

Trang 9

2.4 Bệnh tích vi thể:

Có hồng cầu nằm ngoài mạc h máu (còn nguyên

vẹn, có thể có những nguyên sợi bào)

2.5 Tầm quan trọng và ảnh hưởng của xh:

3 CHỨNG HUYẾT KHỐI (THROMBOSIS)

Là sự tạo thành một cục huy ết khối từ những

thành phần của máu nằm trong mạch máu

3.1 Căn nguyên:

a Nội bì bị hư hại:

Lực cơ học, ký sinh trùng, bướu, c hùm v i trùng

mắc tr ong các mao quản hay nội tâm mạc nhất là

các vancủa tim

b Sự giảm tốc độ lưu thông của máu

c Những thay đổi trong thành phần của máu

Liên hệ đến sự đọng huyết như lượng fibrinogen,

thrombin

36

Von Willebrand

Trang 10

39 40

Trang 11

3.2 Cơ chế hình thành huyết khối

Sự hư hại của nội bì mao quản + lưu thông máu trong

mạch + các yếu tố đông máu

Thànhphần chính của của huyết khối là tiểu cầu, trong khi

cục máu đông là fibrin

3.3 Phân loại cục huyết khối

3.3.1 Xếp theo vị trí và hình dạng

Cục huyết khối thành tim, van tim, hình yên ngựa, có kênh,

bên,tắc nghẽn…

3.3.2 Xếp loại theo tác nhân cảm nhiễm

Cục huyết khối nhiễm trùng, cục huyết khối ký sinh trùng,

cục huyết khối vô nhiễm

42

3.4 Những biến đổi của huyết khối: 7

• Bể tan: men tự hủy có trong tb bạch cầu, tiều cầu

• Hóalỏng:

• Tạo kênh: xuyên qua cục huyết khối

• Co thắt: sợi huyết co thắt

• Tổ chức hóa: mô liên kết bao quanh

• Tíchtụ calci và muối khoáng khác

Được tạo r a ở con vật sống, gây

ra bởi hư hại nội mạc mạc h máu

và thường dính vào thành mạch

Là t hành phần thuần nhất, phần chính là sợi huyết

Là thành phần hỗn hợp nhưng chủ yếu là tiểu cầu

Cục máu đông sau chết có cấu tạo ướt, bề mặt nhẵn, láng

Có c ấu tạo khô, mặt sần s ùi có hạt

Nội mạc mạc h máu c òn nguyên, nhẵn, láng Không được tổ chức hóa

Nội mạc bên dưới c ục huyết khối

bị hư hại C ó thể được tổ c hức hóa một lần

Trang 12

• Vật tắc mạch (embolus): trong động mạch, mao mạch, xoang của hạch bạch huyết

Trang 13

-Nhiễm trùng hay vô nhiễm.

- Tân bào hay tế bào thường

b Số lượng cục tắc mạch.

c Cơ quan bị liên hệ:

-Thận, lá lách ít mạc h máu nên có thể bị hoại tử

dothiếu cung cấp máu

- Phổi, gan, bắp thịt thường có nhiều mạch máu

cùng phía nên ít hoặc không hư hại

5 NHỒI MÁU (INFARCTION)

Làmột vùng mô hoại tử đông đặc gây ra bởi tình

trạng thiếu máu do tắc nghẽn động mạch gây ra

- Sự ép vào mô động mạch, thí dụ: dây buộc,

bướu, nhọt thường gặp ở các chi

52

Trang 14

53 54

5.2 Cách sinh bệnh

• Mạch bị tắc dẩn đến thiếu máu cục bộ, máu từ những hệđộng mạch kế cận được dồn vào hệ mao quản đangthiếu máu  vùng mô đó trở nên đỏ hơn mô xungquanh,nhồi máu đỏ (red infarct)

• Mạch nghẽn kéo dài  nội bì mao quản bị hư hại, xuấthuyết bằng cách xuyên mạch (diapedesis) tạo ra vùng

nhồi máu xuất huyết (hemorrhagic infarct)

• 2h sau nhồi máu đỏ và xh: các tế bào trong vùng bắt đầuthoái hóatrương đục

• 24h sau đó: vùng mô sẽ bị hoại tử đông đặc (coagulativenecrosis), máuđỏ trôi mất làm cho mô nhạt màunhồi máu trắng (pale infarct)

• Nhiều ngày: mô chết -phản ứng viêm màuđỏ với cácmạch máu CMTC – phân biệt rõ mô sống

55

5.3 Bệnh tích đại thể

• Tùy theo hình dạng của cơ quan và sự phân phối

của hệ động mạch.Thường thấy nhất ở những cơ

quan cóhệ thống động mạch tận cùng như thận và

lách.

• Mô hoại tử do nhồi máu thườngcó hình nón,đỉnh là

nơi động mạch bị nghẽn và đáy là vùng rìa của cơ

quan

• Nhồi máu đỏ hay xuất huyết lồi lên trên mặt cơ

quan

• Nhồi máu trắng thường nhạt và lõm xuống

• Khi nhồi máu đã được thấm mô liên kết, sự co thắt

của mô này sẽ làm vùng này co rút và rắn chắc

56

Trang 15

5.4 Tầm quan trọng và hậu quả

Tùy thuộc vào vị trí và kích thước của vùng

nhồi máu

a Sự chết của mô: vùng nhỏ thì không xáo

trộn quan trọng

b Tổ chức: hình thành sẹo

c Kích xúc (shock) – khi vùng hoại tử lớn

d Chết: cơ quan quan trọng

Trang 16

Thí dụ: Hydr ocephalus ( não phù thủng),

hydrothorax (nước trong lồng ngực),

hydroper icar dium (nước trong bao tim),

hydroper itoneum (nước trong xoang bụng) còn gọi

là báng nước (ascites)

• Chứng phù thủng toàn thân ( anasarca) chỉ tình

trạng phù thủng toàn diện thấy rõ nhất ở mô

dưới da trên toàn cơ thể

63

Trang 17

68 69

Trang 18

6.1 Nguyên nhân và cơ chế gây phù

a Tăng áp lực thủy tỉnh lòng mạch

b Giảm áp lực thể keo huyết tương

c Tăng tính thẩm thấu của nội bì mao mạch:

Gây ra bởi chất Histamine là chất được tạo r a ởnhững vùng mô bị v iêm, bị thương, bỏng hay dịứng (allergy)

d Mạch bạch huyết bị tắc nghẽn

75

6.1 Căn nguyên

a Thiếu protein trong máu:

Do xuất huyết, thận gan bị hư hại

b Cươ ng mạch thụ động định vị hay toàn diện:

Gây phùthủng nhẹ ở từng vùng, thí dụ bào thai

đè lên tĩnh mạch đùi ở người mang thai

c Tăng tính thẩm thấu của nội bì mao mạch:

Do tăng Histamine, được giải phóng ở những

vùng mô bị viêm, bị thương, bỏng hay dị ứng

b Phù thủng toàn diện:

Do các bệnh tích về tim, phổi, gan, thận, hoặcbệnh KST nặng

Trang 19

• Vùng mô phù thủng sung lớn

• Nhiệt độ thấp, không đau vì không có chất gây xót

• Lõm xuống khi dùng ngón tay ấn vào và khi bỏ tay ra phải một

thời gian sau vết lõm mới mất đi

• Khi cắt, dịch phù thủng trong mô sẽ chảy ra

• Hóa sợi: sự thiếu dưỡng khí và tích tụ chất cặn bã sẽ gây tăng

sinh mô liên kết, các sợi tạo keo làm biến đổi hình dạng của cơ

quan

Những vị trí phù thủng đặc biệt ở cơ quan

• Da: mô liên kết dưới da

• Túi mật: lớp dưới niêm hay mô liên kết

• Ruột: lòng lớp đệm và dưới lớp niêm

• Cơ: mô liên kết lỏng lẻo gian bào

• Phổi: phế nang và mô liên kết liên tiểu thùy

78

Trang 20

6.4 Bệ nh tích vi thể

• Khoảng gian bào và xoang: căng lớn

• Tăng số lượng nước có chứa chất có hạt mịn, nhuộm màu

hồng rất nhạt của Eosin Lượng chất đạm trong dịch phù

càng cao thì màu hồng càng đậm

• T ăng sinh tế bào sợi liên kết, tích tụ sợi tạo keo

6.5 Tầm quan trọng và hậu quả

• Nếu căn nguyên được loại bỏ sớm, nước phù thủng rút đi

và không để lại thay đổi nào

• Nếu phù thủng kéo dài, nước phù thủng sẽ tác dụng như

một chất gây tăng sinh quá mức mô liên kết và tích tụ sợi

tạo keo, bất dưỡng của nhu mô

• Sự tích tụ sợi tạo keo là một thay đổi vĩnh viễn

Tìnhtrạng rối loạn đột ngột mất cân bằng cơ thể, cung

cấp không đủ oxy cho các cơ quan trong cơ thể ,

nguyên nhân do sự xáo trộn tuần hoàn với các

đặc điểm: tổng lượng máu giảm, lượng máu lưu

thônggiảm và máu đặc hơn

84

7.2 Cách sinh bệnh

Tác nhân sinh bệnh

Histamin

Lưu lượng tim giảm

Tế bào bị hư hại Thành mao quản

Ảnh hưởng thần kinh

Mao quản nở rộng

và huyết đặc

Xuất huyết

Trang 21

7.3 Triệu chứng của kích xúc

• Trạng thái bâng khuâng, lo lắng, đờ đẫn

(depressed), hôn thụy (lethargic), không đáp ứng

hayđáp ứng yếu ớt với bên ngoài

• Nhiệt độ cơ thể dần dần hạ thấp dưới trung bình, da

lạnh

• Nhịp thở không đều, lúc nhanh, lúc chậm

• Chảy nhiều mồ hôi

• Áp suất huyết thấp, mạch nhanh và yếu

• Nhịp tim rất nhanh, đừ đẫn và hôn thụy  hôn mê

chết vì tuần hoàn suy sụp

86

7.4 Bệnh tích đại thể

Cương mạch thụ động cấp tính toàn diện

Cơ quan xanh tía vì chứa lượng máu ít dưỡng khíThấy rõ nhất ở cơ quan nội tạng vùng bụng

Xuất huyết điểm rải rác khắp cơ thểNước phù thủng thấy trong các xoang cơ thể và trong

mô liênkết lỏng lẻo trên nhiều cơ quan

7.5 Bệnh tích vi thể

Các maoquản và tiểu tĩnh mạch căng đầy máuĐiểm xuất huyết và nước phù thủng trong nhữngxoangnhỏ

Tế bào và sợi liên kết bị phân cách bởi thấm dịch

87

7.6 Tầm quan trọng và hậu quả

Con vật sẽ chết nếu lượng máu hay thể tích máu

khôngđược phục hồi và không duy tr ì được sự tuần

hoàn bìnhthường

Nếu vòng xoắn bệnh lý được phá vỡ bằng các biện

pháptrị liệu, con vật sẽ phục hồi nhanh chóng mà

không cònnhững thay đổi vĩnh viễn trong mô

Cácbiện pháp trị liệu:

• Phục hồi lượng máu(truyền máu, huyết tương nhân

tạo)

• Trợ tim ,tăng lưu lượng tim, tăng áp suất huyết(tiêm

adrenalin vàthuốc kháng histamine)

• Loại bỏ những yếu tố gây shock

88

Trang 22

91 92

Trang 23

95 96

Trang 24

99 100

Trang 25

Actinobacillus pleuropneumoniae (App)

103

Trang 26

Actinobacillus pleuropneumoniae (App) 107 Erysipelas 108

Trang 27

CSF - Hog Cholera

C

Porcine Dermatitis Nephropathy Syndrome (PDNS) 111 Salmonell choleraesuis 112

Trang 28

Non-glandular Gastric Mucosa (pars esophagea ) Ulcer and

Intralumenal Hemorrhage

115

Trichuris suis (whipworm) 116

Trang 29

Lawsonia intracellularis

Trang 30

123 124

Trang 31

127 128

Trang 32

131 132

Trang 33

133 Actinobacillus suis 134

Ngày đăng: 24/10/2019, 23:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w