Mục đích nghiên cứu Từ việc nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn, đề tài xác định quy trình xây dựng đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 theo thông tư 22, từ đó xây dựng một
Trang 1ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ LỚP 4 SỬ DỤNG TRONG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều thầy
cô, bạn bè và những người thân
Chúng tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Phan Lâm Quyên, người đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành đề tài này
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt khóa học, giúp chúng tôi nắm vững được những tri thức là nền tảng để nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học
Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ để chúng tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh ở trường Tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ
Cuối cùng, chúng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, những người
đã thường xuyên động viên, quan tâm, tạo điều kiện để tôi được học tập và nghiên cứu
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng và nổ lực để hoàn thành đề tài nhưng chắc chắn
sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy, cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của các bạn quan tâm
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC BẢNG 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC 10
MỞ ĐẦU 11
1 Lí do chọn đề tài 11
2 Mục đích nghiên cứu 11
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12
3.1 Khác thể nghiên cứu 12
3.2 Đối tượng nghiên cứu 12
4 Giả thuyết Lịch sử và Địa lí 12
5 Các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 12
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
5.2 Phạm vi nghiên cứu 12
6 Phương pháp nghiên cứu 12
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 12
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 12
6.2.1 Phương pháp điều tra 12
6.2.2 Phương pháp thực nghiệm 12
6.2.3 Phương pháp trò chuyện phỏng vấn 13
6.2.4 Phương pháp quan sát 13
7 Cấu trúc của đề tài 13
NỘI DUNG 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 14
1.1 Một số khái niệm cơ bản 14
1.1.1 Kiểm tra, đánh giá 14
Trang 41.1.2 Khái niệm đánh giá năng lực của học sinh 14
1.2 Khái quát chung về việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở tiểu học theo thông tư 22 14
1.2.1 Mục đích, vai trò của việc kiểm tra, đánh giá 14
1.2.1.1 Mục đích 14
1.2.1.2 Vai trò 15
1.2.2 Nội dung đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học 16
1.2.2.1 Đánh giá kết quả giáo dục nhân cách 16
1.2.2.2 Đánh giá kết quả phát triển năng lực 17
1.2.3 Một số công cụ kiểm tra đánh giá môn Lịch sử và Địa lí 18
1.2.3.1 Sổ ghi chép 18
1.2.3.2 Bài kiểm tra 18
1.2.3.3 Bài kiểm tra 19
1.2.3.4 Bài thực hành 19
1.2.3.5 Bài báo cáo, thu hoạch 19
1.2.3.6 Học sinh tự đánh giá 19
1.2.4 Các hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí 19
1.2.4.1 Đánh giá bằng nhận xét 19
1.2.4.2 Đánh giá bằng điểm số 20
1.2.5 Những quy định mới về việc xây dựng đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí trong thông tư 22 20
1.3 Một số vấn đề về xây dựng câu hỏi trong đề kiểm tra theo thông tư 22 22
1.3.1 Ý nghĩa của hệ thống câu hỏi được xây dựng theo thông tư 22 22
1.3.2 Một số yêu cầu trong việc xây dựng câu hỏi trong đề kiểm tra theo thông tư 22 23
1.3.2.1 Câu hỏi phải có mục đích rõ ràng 23
1.3.2.2 Câu hỏi trong đề kiểm tra phải đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng đã đặt ra 23 1.3.2.3 Câu hỏi trong đề kiểm tra phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh 24
Trang 51.3.2.4 Câu hỏi trong đề kiểm tra có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập, tư duy
và hứng thú nhận thức của học sinh 24
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh Tiểu học 25
1.4.1 Đặc điểm nhận thức 25
1.4.2 Đặc điểm nhân cách 27
1.4.3 Sự phát triển nhân cách của học sinh Tiểu học 28
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28
Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 29
2.1 Khái quát về môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 29
2.1.1 Mục tiêu 29
2.1.2 Nội dung 29
2.1.2.1 Phần Lịch sử 29
2.1.2.2 Phần Địa lí 30
2.1.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 31
2.1.3.1 Phần Lịch sử 31
2.1.3.2 Phần Địa lí 35
2.2 Thực trạng của việc xây dựng đề kiểm tra, đánh tra theo thông tư 22 cho học sinh Tiểu học trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 41
2.2.1 Mục đích điều tra 41
2.2.2 Đối tượng điều tra 41
2.2.3 Phương pháp điều tra 41
2.2.4 Nội dung điều tra 41
2.2.5 Kết quả điều tra 42
2.2.6 Thực trạng dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở Tiểu học 49
2.2.6.1 Thực trạng dạy học phân môn Lịch sử ở Tiểu học 49
2.2.6.2 Thực trạng dạy học phân môn Địa li ở Tiểu học 49
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 50
Trang 6Chương 3: XÂY DỰNG MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN LỊCH SỬ VÀ
ĐỊA LÝ LỚP 4 THEO THÔNG TƯ 22 51
3.1 Một số yêu cầu trong việc xây dựng câu hỏi trong đề kiểm tra theo thông tư 22 51 3.1.1 Một số yêu cầu, kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan 51
3.1.2 Quy trình và kĩ thuật thiết kế đề kiểm tra tự luận 52
3.2 Mục đích, yêu cầu, thiết đề kiểm tra định kì môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 54
3.2.1 Mục đích 54
3.2.2 Yêu cầu 54
3.3 Quy trình thiết kế ma trận đề kiểm tra 55
3.3.1 Cấu trúc ma trận đề 55
3.3.2 Xác định cấp độ tư duy dựa trên các cơ sở 55
3.3.3 Các khâu cơ bản thiết kế ma trận đề kiểm tra 55
3.3.4 Tỉ lệ câu hỏi/ bài tập trắc nghiệm và tự luận trong một đề kiểm tra 55
3.3.5 Khung ma trận thiết kết đề kiểm tra 56
3.3.5.1 Khung ma trận kết hợp giữa hình thức tự luận và trắc nghiệm 56
3.3.5.2 Ví dụ về các khâu thiết kế ma trận đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí học kì I lớp 4 57 3.4 Cách biên soạn để kiểm tra định kì môn LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ với các câu hỏi theo 4 mức 60
3.4.1 Quy trình xây dựng đề 60
3.4.2 Cấu trúc đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí 61
3.4.3 Ví dụ minh họa xây dựng câu hỏi môn Lịch sử và Địa lí theo 4 mức độ 61
3.4.4 Ví dụ minh họa đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí học kì 1 lớp 4 (theo khung ma trận ở mục 3.3.5) 64
3.5 Xây dựng một số đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 theo thông tư 22 66
3.5.1 Đề kiểm tra cuối học kì 1 66
3.5.1.1 Ma trận và đề số kiểm tra số 1 68
3.5.1.2 Ma trận và đề kiểm tra số 2 70
Trang 73.5.2 Đề kiểm tra cuối học kì 2 73
3.5.2.1 Ma trận và đề số kiểm tra số 1 74
3.5.2.2 Ma trận và đề kiểm tra số 2 76
3.4 KHẢO NGHIỆM 79
TIẾU KẾT CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Hướng nghiên cứu của đề tài 81
3 Kiến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 87
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của kiểm
tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lí theo thông tư 22
Bảng 2.2 Kết quả kiểm tra tiêu chí giáo viên dựa vào để ra đề kiểm tra,
đánh giá môn Lịch sử và Địa lí theo thông tư 22
Bảng 2.3 Kết quả sử dụng hình thức kiểm tra, đánh giá
Bảng 2.4 Kết quả kiểm tra, đánh giá theo các mức độ
Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của kiểm
tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lí theo thông tư 22
Biểu đồ 2.2 Kết quả kiểm tra tiêu chí giáo viên dựa vào để ra đề kiểm tra,
đánh giá môn Lịch sử và Địa lí theo thông tư 22
Biểu đồ 2.3 Kết quả sử dụng hình thức kiểm tra, đánh giá
Biểu đồ 2.4 Kết quả kiểm tra, đánh giá theo các mức độ
Biểu đồ 2.5 Kết quả kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn Lịch sử và Địa
lí
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, việc kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học liên tục đổi mới, cụ thể: Thông tư 32 (năm 2009), thông tư 30 (năm 2014) và đặc biệt mới đây là thông tư 22 (năm 2016 sửa đổi, bổ sung thông tư 30) Mục đích của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá nhằm giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm nổi bật và những hạn chế của học sinh để có những giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học Đồng thời giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ
Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh luôn được Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cấp lãnh đạo quan tâm và chỉ đạo sát sao Tại phòng Giáo dục và Đào tạo Đà Nẵng, ngày 23/02/2017 đã tổ chức tập huấn thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT cho cán bộ quản lí, giáo viên các trường tiểu học Ngày 22/04/2017, bộ phận chuyên môn trường tiểu học Hòa Phú - Đà Nẵng cũng đã tổ chức thành công buổi tập huấn nâng cao năng lực ra đề kiểm tra định kì các môn học theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT cho toàn thể giáo viên nhà trường
Mặc dù đã được tập huấn, chuyên đề nhiều về công tác ra đề song phần lớn với môn Toán, Tiếng Việt giáo viên thực hiện tương đối nhuần nhuyễn, còn một số môn học ít tiết như Lịch sử và Địa lí, Khoa học,…giáo viên còn lúng túng, chưa biết cách lập ma trận trước khi ra đề, kĩ năng xây dựng câu hỏi và đề kiểm tra định kì chưa đúng các mức độ và tỉ lệ theo quy định Nội dung kiến thức và hình thức các câu hỏi trắc nghiệm khách quan chưa phong phú, đa dạng
Chính vì những lí do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Xây dựng đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 sử dụng trong kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn, đề tài xác định quy trình xây dựng đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 theo thông tư 22, từ đó xây dựng một số đề kiểm tra để giáo viên và học sinh tham khảo trong quá trình kiểm tra, đánh giá góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khác thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng một số đề kiểm tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
4 Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên có kĩ năng xây dựng đề kiểm tra theo định hướng phát triển năng
lực trong môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh
5 Các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài
- Điều tra thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học
- Xây dựng một số đề kiểm tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
- Khảo nghiệm
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Quá trình dạy học môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
- Giáo viên và học sinh khối lớp 4 trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi và trường tiểu học Huỳnh Ngọc Huệ, thành phố Đà Nẵng
6 Phương pháp nghiên cứu
Bao gồm các phương pháp tổng hợp, phân tích, khái quát hóa các tài liệu liên quan để làm sáng tỏ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
6.2.1 Phương pháp điều tra
Điều tra được tiến hành theo mẫu phiếu hỏi để thu được những thông tin để làm sáng tỏ hiện trạng dạy học môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 cũng như việc sử dụng đề kiểm tra theo theo định hướng phát triển năng lực
6.2.2 Phương pháp thực nghiệm
Trang 13Thực nghiệm được tiến hành để kiểm tra tính khả thi của đề kiểm tra mà đề tài
NỘI DUNG: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 2: Cở sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Xây dựng một số đề kiểm tra, đánh giá môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 14NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một khâu quan trọng trong việc nhận định thực trạng nhận thức của học sinh và quá trình định hướng hoạt động giảng dạy của giáo viên Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của học sinh được đưa ra song các khái niệm đều có điểm chung: “ Kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập, phân tích, xử lí thông tin
về kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh và theo mục tiêu của môn học, nhằm đề xuất các giải pháp để thực hiện mục tiêu của môn học đó.” [1]
Từ khái niệm trên, chúng tôi cho rằng kiểm tra đánh giá kết quả trong môn Lịch sử và Địa lí của học sinh tiểu học là quá trình thu thập, phân tích, xử lí các thông tin về kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh theo mục tiêu của môn Lịch sử và Địa lí nhằm đề xuất các giải pháp để thực hiện mục tiêu của môn Lịch sử và Địa lí
1.1.2 Khái niệm đánh giá năng lực của học sinh
Đánh giá là quá trình thu thập, xử lí và phân tích thông tin về một cái gì đó để tìm ra các chỉ số về lượng, giá trị hoặc sự quan trọng của nó trong so sánh với mục đích, các mục tiêu đã đặt ra từ trước nhằm đưa ra ý kiến, phán xét, khuyến nghị giúp cải thiện, nâng cao chất lượng.[4]
Như vậy, đánh giá năng lực của học sinh là quá trình thu thập, xử lí và phân tích thông tin về các mặt năng lực của học sinh để tìm ra các năng lực vượt trội hoặc còn hạn chế nhằm có được các quyết định đúng đắn trong giáo dục với mục đích là phát huy các năng lực vượt trội và khắc phục các năng lực hạn chế nhằm cải thiện, nâng cao mức độ và chất lượng thực hiện các công việc liên quan đến các hoạt động (học tập, sinh hoạt, giao tiếp, ) hàng ngày của học sinh
1.2 Khái quát chung về việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở tiểu học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.1 Mục đích, vai trò của việc kiểm tra, đánh giá
1.2.1.1 Mục đích
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh được tiến hành sẽ giúp cho học sinh củng cố tri thức, phát triển trí tuệ Thông qua kiểm tra, đánh giá tạo điều kiện cho học sinh tái hiện, chính xác hóa tri thức, hoàn thiện, khắc sâu những tri thức đã thu lượm được Bên cạnh đó rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng tri thức, phát triển năng lực tư duy sáng tạo
Trang 15Kiểm tra, đánh giá giúp học sinh thấy được những sai sót, nguyên nhân để kịp thời điều chỉnh hoạt động học tập của bản thân, nhận ra khả năng học tập của bản thân
để định hướng nghề nghiệp sau này
Để đánh giá thì các bài kiểm tra là một phương tiện, dựa vào kết quả của nó, người ta so sánh, đối chiếu với nhau để xem xét sự tiến bộ của học sinh trong thời gian học tập Mặt khác, kiểm tra, đánh giá có thể xếp hạng học sinh, qua đó đánh giá kĩ năng, trình độ của học sinh cũng như nguồn gốc những sai sót mà học sinh thường mắc phải để xác định điểm bắt đầu hoặc điểm tiếp theo của quá trình giảng dạy và tìm
ra phương pháp phù hợp giúp học sinh nắm vững kiến thức Đồng thời kiểm tra, đánh giá có thể so sánh giữa học sinh lớp này với tập thể học sinh lớp khác để đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, đánh giá một phương pháp giáo dục hay sáng kiến cải tiến phương pháp giảng dạy nào đó
Nội dung của việc kiểm tra, đánh giá là những kết quả học tập hàng ngày, cũng như những kết quả phản ánh trong các kì kiểm tra định kì và kiểm tra tổng kết các mặt kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của từng môn học Kết quả của kiểm tra, đánh giá được thể hiện chủ yếu bằng điểm số theo thang điểm đã được quy định, ngoài ra, việc kiểm tra đánh giá thể hiện bằng lời nhận xét của giáo viên Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập có tác dụng quyết định đối với quá trình dạy học, vì nó khẳng định và công nhận những thành quả đã đạt được và định hướng những mục tiêu cần phấn đấu trong tương lai của người giáo viên
Qua kiểm tra, đánh giá, giáo viên có thể phân loại học sinh theo nhóm lớp, đo lường sự phát triển, định ra chương trình học tập, rèn luyện cá nhân, đồng thời báo cáo kết quả về trình độ, khả năng của học sinh ở từng thời điểm cho gia đình và nhà trường biết từ đó giúp các nhà quản lí giáo dục đánh giá được khả năng của học sinh ở các trường, các tỉnh và khu vực mà đưa ra những kết luận, đánh giá chính xác trong nghiên cứu giáo dục và đề ra chương trình giáo dục phù hợp và hiệu quả nhất
1.2.1.2 Vai trò
a Đối với học sinh
Hiện nay, theo xu hướng đào tạo học sinh chủ động, sáng tạo, có khả năng tự học
và tự đánh giá khả năng, việc kiểm tra, đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện tri thức, rèn luyện các kĩ năng đã học mà còn phải khuyến khích khả năng vận dụng sáng tạo Qua kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, học sinh nhận thấy được khả năng tiếp thu kiến thức của mình đến mức độ nào để có hướng khắc phục trong học tập
Về phương diện phát triển năng lực nhận thức, thông qua các đợt kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì, tổng kết giúp các em phát triển được năng lực tư duy, rèn
Trang 16luyện được các hoạt động trí tuệ từ thấp đến cao: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích và tổng hợp
Về giáo dục, kiểm tra, đánh giá rèn luyện cho các em tính kiên trì, bền bỉ, biết vượt qua khó khăn, củng cố niềm tin và khả năng học tập của mình Đồng thời hình thành cho học sinh tinh thần tự giác trong học tập, có ý thức rèn luyện, ham học hỏi, tích cực trong học tập và sinh hoạt
b Đối với giáo viên
Việc kiểm tra, đánh giá nhằm kiểm soát các hoạt động ngay trong quá trình dạy
và học, sau đó ra quyết định điều chỉnh, cải tiến dạy học là cơ chế đảm bảo cho việc
phát triển chất lượng dạy học
Kiểm tra, đánh giá kết hợp với việc theo dõi thường xuyên giúp cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực, trình độ mỗi học sinh trong lớp, biết được phạm vi mà mỗi họ sinh cần tiếp thu, bồi dưỡng Từ đó có biện pháp và thực thi giảng dạy cụ thể, thích hợp cho từng nhóm học sinh, nâng cao hiệu quả học tập cho
cả lớp
Việc kiểm tra, đánh giá nhằm kiểm soát các hoạt động ngay trong quá trình dạy
và học, sau đó ra quyết định điều chỉnh, cải tiến dạy học là cơ chế đảm bảo cho việc phát triển chất lượng dạy học
Kiểm tra, đánh giá kết hợp với việc theo dõi thường xuyên giúp cho giáo viên nắm được một cách cụ thể và khá chính xác năng lực, trình độ mỗi học sinh trong lớp, biết được phạm vi mà mỗi họ sinh cần tiếp thu, bồi dưỡng Từ đó có biện pháp và thực thi giảng dạy cụ thể, thích hợp cho từng nhóm học sinh, nâng cao hiệu quả học tập cho
cả lớp
1.2.2 Nội dung đánh giá kết quả học tập ở tiểu học
1.2.2.1 Đánh giá kết quả giáo dục nhân cách
Để thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông cần “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
Nghị quyết 88 đã xác định những yêu cầu đạt được về phẩm chất, năng lực của học sinh Do đó, hướng xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới được thực hiện theo nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về Lịch sử và Địa lí công nghệ và xã hội, bản sắc văn hóa Việt Nam và những giá trị phổ quát của nhân loại, quyền của thanh niên, thiếu niên và nhi đồng
Trang 178 phẩm chất chính là: Nhân ái – Khoan dung, Chuyên cần – Tiết kiệm, Trách nhiệm – Kỷ luật, Trung thực – Dũng cảm
Ví dụ, khoan dung không phải chỉ là biết tha thứ mà còn phải biết tôn trọng sự khác biệt; tiết kiệm không chỉ là tiết kiệm tài sản, tiền bạc cá nhân, mà còn là tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên,…để đảm bảo phát triển bền vững
Dũng cảm không chỉ là gan góc trong chiến đấu mà còn là dũng cảm trong nhận thức, tức là có tư duy phản biện và dám đấu tranh bảo vệ lẽ phải”
Để đánh giá kết quả rèn luyện phẩm chất của học sinh là một điều cực kì khó khăn Bởi lẽ đánh giá phẩm chất nào đó của học sinh cần phải có hoàn cảnh cụ thể, phải xác định được động cơ của từng hành động cũng như xác định đúng giá trị xã hội, giá trị cá nhân của những hành động mà học sinh thực hiện
1.2.2.2 Đánh giá kết quả phát triển năng lực
Phạm trù năng lực thường được hiểu theo những cách khác nhau và mỗi cách hiểu có những thuật ngữ tương ứng
Năng lực được hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng (hoặc tiềm năng) mà cá nhân thể hiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định
Năng lực hành động là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hành động cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ
và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống
Nói tóm lại: Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm
vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống
Chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay được cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực, nhằm hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học, trong đó có các năng lực chung là:
Trang 18Trong mỗi môn học lại có những năng lực đặc thù để hoàn thành nhiệm vụ của môn học đó
Việc hình thành và phát triển năng lực phải được đề cập trong quan điểm tích hợp Để có năng lực người học phải vận dụng tích hợp những điều đã biết, đã học (kiến thức, kĩ năng, phẩm chất thái độ, niềm tin,…) Trong quá trình hình thành một năng lực nào đó, thay cho việc nắm một khối lượng lớn kiến thức, trước hết người học cần có kĩ năng huy động các kiến thức đã có vào tình huống cụ thể gắn với thực tiễn
Để đánh giá năng lực của người học, cần đặc biệt nhấn mạnh đến đánh giá quá trình học Việc đánh giá quá trình học kết hợp đánh giá kết quả học sẽ đem đến những thông tin phản hồi để cả người dạy và người học điều chỉnh hoạt động dạy và học của mình
1.2.3 Một số công cụ kiểm tra đánh giá môn Lịch sử và Địa lí
1.2.3.1 Sổ ghi chép
Là một trong những phương tiện để thu thập thông tin có hệ thống, là căn cứ để giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh Giáo viên có thể theo dõi và ghi lại những hành vi học tập của học sinh, những nhận xét về việc học của học sinh sau mỗi tiết, bài học
Để thu thập thông tin từ phía học sinh thì giáo viên cần chú quan sát, nghe kết hợp với đánh giá con đường học sinh tìm tòi, phát hiện kiến thức hoàn thiện kĩ năng
và thái độ
1.2.3.2 Bài kiểm tra
Bài kiểm tra gồm 2 loại:
+ Bài kiểm tra nói (kiểm tra miệng)
Dùng để đánh giá kết quả học tập nhấn mạnh vào kĩ năng trình bày, giao tiếp của học sinh
Hình thức: câu hỏi tự luận, trò chơi, tình huống,…
+ Bài kiểm tra viết
Dùng để kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học Gồm 2 loại:
Câu hỏi tự luận: dùng những câu hỏi mở để học sinh tự đưa ra câu trả lời
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Trắc nghiệm khách quan thường bao gồm nhiều mệnh đề, câu hỏi hay mô hình và được trả lời bằng các dấu hiệu đơn giản, hay một từ, cụm từ, đôi khi là các
Trang 19con số,… Trắc nghiệm khách quan mang tính quy ước vì bài trắc nghiệm được chấm bằng cách đếm số lần học sinh trả lời đúng Do đó hệ thống cho điểm là khách quan không phụ thuộc vào người chấm
1.2.3.3 Bài kiểm tra
Giáo viên sử dụng bài tập trong sách giáo khoa hoặc vở bài tập để giao bài cho học sinh Ngoài ra, giáo viên có thể biên soạn các bài tập mới phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
1.2.3.5 Bài báo cáo, thu hoạch
Báo cáo thu hoạch dùng để đánh giá kĩ năng thu thập thông tin về một vấn đề nào đó: kĩ năng quan sát, so sánh, nhận xét, trình bày,…
Hình thức: Báo cáo, thu hoạch bằng miệng hoặc là bài viết
1.2.3.6 Học sinh tự đánh giá
Bao gồm hoạt động học sinh tự đánh giá bản thân và đánh giá các bạn trong lớp Có thể dùng phiếu kiểm kê, thang xếp hạng,… để học sinh đánh giá lẫn nhau Ngoài ra thực tế còn dùng thẻ, hoa, thang điểm,…
Trên đây là một số công cụ kiểm tra, đánh giá được dùng phổ biến ngoài ra còn một số công khác
1.2.4 Các hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí
1.2.4.1 Đánh giá bằng nhận xét
Đánh giá bằng nhận xét là giáo viên đưa ra các phân tích hoặc những phán đoán
về học lực của học sinh bằng việc sử dụng các nhận xét được rút ra từ việc quan sát các hành vi hoặc sản phẩm học tập của học sinh theo những tiêu chí được cho trước Hình thức đánh giá này được gọi là mô hình đánh giá thông qua tiêu chí tiêu chuẩn Khi đưa ra nhận xét phải dựa trên những quy định cụ thể của chuẩn kiến thức,
kĩ năng, thái độ và sổ nhận xét theo quy định
Trang 201.2.4.2 Đánh giá bằng điểm số
Đánh giá bằng điểm số là sử dụng những mức điểm khác nhau trên một thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức và kĩ năng mà học sinh đã thể hiện được thông qua một hoạt động hoặc sản phẩm học tập
Thang điểm là một tập hợp các mức điểm liền nhau theo trật tự số từ cao xuống thấp hay ngược lại Trong thang điểm, đi kèm với mỗi mức điểm là phần miêu tả những tiêu chí tương ứng cho từng mức điểm
1.2.5 Những quy định mới về việc xây dựng đề kiểm tra môn Lịch sử và Địa lí trong thông tư 22
Như chúng ta đã biết, thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/08/2014 quy định
về kiểm tra đánh giá học sinh tiểu học có hiệu lực từ ngày 15/10/2014 Sau hai năm thực hiện có một số điểm không phù hợp, đặc biệt hồ sơ đánh giá còn quá cồng kềnh, tạo gánh nặng cho giáo viên Vì thế năm học 2016 -2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 26/08/2016 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT Đặc biệt tại điều 10 của Thông tư 22/21016
có sửa đổi nội dung các khoản về “đánh giá định kì” như:
Khoản 1: Làm rõ khái niệm về đánh giá định kì
Khoản 2: Sửa đổi đánh giá định kì về học tập: cách đánh giá từng môn học và hoạt động giáo dục; thời điểm làm bài kiểm tra định kì (bổ sung thêm một số lần kiểm tra đối với hai môn Toán và Tiếng Việt lớp 4 và 5); cách thiết kế đề kiểm tra định kì theo các mức độ
Giữa hai thông tư có nhiều “điều” và “khoản” sửa đổi, bổ sung cho nhau, nên
có một vài điểm giống và khác nhau khi đánh giá định kì, đặc biệt là việc thiết kế đề kiểm tra định kì theo các mức độ, cụ thể:
Vào giữa học kì I và cuối học kì I, vào giữa học kì II
và cuối năm, giáo viên căn
cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức kĩ năng để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục thuộc 1 trong 3 mức sau:
Trang 21- Thời điểm kiểm tra: cuối học kì I và cuối năm học
- Các môn học làm bài kiểm tra định kì: Tiếng Việt, Tóan, Lịch sử và Địa lí, Lịch
sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc
- Thời điểm kiểm tra:
+ Cuối học kì I và cuối năm học: tất cả các môn học trên + Giữa học kì I và giữa học
kì II: Đối với lớp 4, lớp 4 có bài kiểm tra định kì môn Toán và Tiếng Việt
- Mức 1: Nhận biết Học sinh nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết vào giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập
- Mức 2: Hiểu và vận dụng
Học sinh kết nối, sắp xếp lại
Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
- Mức 1: Nhận biết Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học
- Mức 2: Hiểu Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân
- Mức 3: Vận dụng Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
Trang 22các kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết tình huống, vấn
đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học
- Mức 3: Vận dụng cao Học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huốn, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống
những vấn đề quen thuộc tương tự trong học tập, cuộc sống
- Mức 4: Vận dụng cao/ sáng tạo
Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập, cuộc sống một cách
Bài tập đánh giá năng lực trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay
kĩ năng riêng lẻ mà là sự vận dụng có phối hợp các thành tích riêng khác nhau trên cơ
sở một vấn đề đối với người học Dạng này không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huống cuộc sống của học sinh Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tế So với dạy học định hướng nội dung thì định hướng năng lực có tác dụng mạnh hơn đến học sinh nhằm tạo điều kiện cho các
em nhằm bộc lộ được năng lực, tư duy, phẩm chất tiềm ẩn bên trong và phát huy triệt
để khả năng tư duy, logic, phát hiện và giải quyết vấn đề, xử lí mâu thuẫn, tình huống nhanh nhẹn
Mặt khác, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực được xây dựng trên cơ sở chuẩn năng lực của môn học Năng lực chủ yếu hình thành qua hoạt động của học sinh Hệ thống bài tập định hướng năng lực chính là công cụ để học sinh luyện
Trang 23tập nhằm hình thành năng lực và là công cụ để giáo viên và các cán bộ quản lí giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học
Vì vậy, xây dựng câu hỏi là một thành phần quan trọng trong môi trường học tập mà người giáo viên cần thực hiện Trong quá trình dạy học, việc xây dựng hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực là rất cần thiết
1.3.2 Một số yêu cầu trong việc xây dựng câu hỏi trong đề kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực
1.3.2.1 Câu hỏi phải có mục đích rõ ràng
Câu hỏi phải có mục đích rõ ràng về:
- Nội dung đánh giá
- Cấp độ đánh giá (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng sáng tạo)
- Đối tượng đánh giá
Đặt câu hỏi phải có nội dung, mục đích, yêu cầu cụ thể, tránh tình trạng dài dòng nhưng lại không nhằm vào một nội dung kiến thức trọng tâm nào Như vậy sẽ làm khó học sinh, làm các em nản chí và không còn tin tưởng vào khả năng của bản thân
1.3.2.2 Câu hỏi trong đề kiểm tra phải đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng đã đặt
ra
Ngày 05 tháng 05 năm 2006, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã kí quyết định số 16/2006/QĐ – BGDĐT bạn hành chương trình giáo dục phổ thông – cấp tiểu học, trong đó có chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học Phần những vấn đề chung của chương trình đã xác định: “Chuẩn kiến thức, kĩ năng là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu và kiến thức, kĩ năng của môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải
và có thể đạt được Chuẩn kiến thức, kĩ năng được cụ thể hóa các chủ đề của môn học theo từng lớp, ở các lĩnh vực học tập cho từng lớp và cho cả cấp học Chuẩn kiến thức,
kĩ năng là cơ sở để biên soạn sách giáo khoa, quản lí dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt động giáo dục bảo đảm tính thống nhất, tính khả thi của chương trình tiểu học”
Để kiểm tra, đánh giá đúng trình độ của học sinh thì giáo viên, người ra đề cần dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng đó để soạn thảo hệ thống câu hỏi trong đề kiểm tra sao cho phù hợp Việc này đòi hỏi phải dành thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thật kĩ nội dung của bài để có thể đưa ra hệ thống câu hỏi đảm bảo đúng chuẩn kiến thức, kĩ năng
đã đặt ra Qua đó, người giáo viên có thể đánh giá đúng mức độ hiểu bài của học sinh
và có những biện pháp phù hợp để nâng cáo chất lượng dạy và học
Trang 241.3.2.3 Câu hỏi trong đề kiểm tra phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
Ở học sinh cấp tiểu học, vốn từ và khả năng tư duy của các em chưa cao Vì vậy, yêu cầu của câu hỏi phải sử dụng ngôn từ dễ đọc, dễ hiểu, ngắn gọn và đảm bảo truyền tải hết những gì mà người ra đề muốn nói đên Học sinh phải hiểu đúng và đủ đề thì mới có thể hoàn thành bài làm một cách tốt nhất Đối với dạng bài tập khó và phức tạp, cần phải làm mẫu để từ đó các em có định hướng đúng đắn khi làm bài
Để có thể xây dựng những câu hỏi nhằm phát triển năng lực trong môn Lịch sử
và Địa lí lớp 4, giáo viên phải căn cứ vào đặc điểm tư duy của học sinh Nội dung câu hỏi theo hướng phát triển năng lực cần biến các kiến thức “khô khan” thành những hình ảnh có cảm xúc, đặt các em vào những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động học tập nhằm phát triển quá trình nhận thức một cách toàn diện Bên cạnh đó, khả năng ngôn ngữ của câu hỏi có vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, các câu hỏi phải có tác dụng phát huy khả năng diễn đạt, sử dụng vốn từ phong phú đặt biệt là từ ngữ Lịch sử và Địa lí cho học sinh giai đoạn lớp 4
Đặc biệt, đối với học sinh tiểu học giáo viên tuyệt đối không nên sử dụng câu hỏi mang tính đánh đố học sinh Bởi vì tư duy của các em chưa hoàn thiện mà đang trong quá trình hình thành và phát triển Nếu học sinh tiểu học gặp phải những câu hỏi đánh
đố thì đa phần sẽ bị mất phương hướng khi làm bài và dần mất niềm tin vào khả năng của mình Điều này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình thành và phát triển nhân cách học sinh tiểu học
1.3.2.4 Câu hỏi trong đề kiểm tra có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập, tư duy và hứng thú nhận thức của học sinh
Trong khi làm đề kiểm tra, giáo viên nên xây dựng những câu hỏi theo các dạng sau: yêu cầu học sinh giải thích các hiện tượng mới; đòi hỏi học sinh phải so sánh giữa các sự vật – hiện tượng (đặc điểm, tính chất… của các sự vật – hiện tượng); đòi hỏi các em phải hệ thống hóa kiến thức, khái quát hóa tri thức mà các em đã học; yêu cầu học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề, giải quyết các mâu thuẫn giữa các sự vật – hiện tượng xung quanh các em; đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức đã học để tìm ra câu trả lời – đáp án đúng
Trong tập thể học sinh, mỗi em có khả năng nhận thức khác nhau, giáo viên nên thiết kế một hệ thống câu hỏi chứa nhiều mức độ (ví dụ: dễ, vừa, khó,…) đề vừa kiểm tra đánh giá, đồng thời thông qua đó phân loại được khả năng của các em
Muốn xây dựng được hệ thống câu hỏi có khả năng phân loại các nhóm học sinh, người soạn phải nắm chắc kiến thức và nhận thức được độ khó của câu hỏi trên tư
Trang 25cách là một học sinh, chú ý đến trình độ nhận thức chung và trình độ nhận thức của mỗi cá nhân học sinh
Những câu hỏi ở những dạng trên sẽ có tác dụng kích thích tích cực, độc lập, tư duy của học sinh Với sự chỉ dẫn của giáo viên và vốn hiểu biết của mình, học sinh sẽ dần cảm thấy hứng thú, muốn tìm hiểu và lĩnh hội tri thức nhiều hơn Nhờ vậy, kết quả giáo dục sẽ được nâng cao
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học
1.4.1 Đặc điểm nhận thức
a Tri giác
Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính đại thế, ít đi sâu vào chi tiết và mang tính không chủ định, do đó các em phân biệt đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm, có khi còn lẫn lộn Ở các lớp đầu tiểu học, tri giác thường gắn liền với hành động, với hoạt động thực tiễn, trẻ chỉ cảm nhận được những cái nó cầm nắm Những gì phù hợp với nhu cầu của các em, những gì các em thường gặp trong cuộc sống và gắn với hoạt động thực tiễn, những gì giáo viên chỉ dẫn thì các em mới tri giác được Vấn đề là
ở chỗ khi tri giác sự phân tích một cách có tổ chức và sâu sắc ở học sinh các lớp đầu tiểu học còn yếu
Các em không tập trung sức lực xem xét đối tượng mà chỉ dừng lại ở một chi tiết nào đó, xem nó là đối tượng Tính xúc cảm thể hiện rõ trong tri giác Những dấu hiệu, những đặc điểm nào của sự vật gây cho các em các xúc cảm thì được các em tri giác trước hết Do vậy, câu hỏi tự luận càng đơn giản, dễ hiểu, gần gũi để các em dễ nhớ,
dễ tri giác
Tri giác không tự bản thân nó phát triển được Trong quá trình học tập, khi tri giác trở thành một hoạt động có mục đích đặc biệt, trở nên phức tạp và sâu sắc, trở thành hoạt động có phân tích, có phân hóa hơn thì tri giác sẽ mang tính của sự quan sát có tổ chức Bên cạnh đó, tri giác và đánh giá không gian, thời gian của học sinh Tiểu học còn hạn chế Về tri giác độ lớn, các em gặp khó khăn khi phải quan sát vật quá lớn hoặc quá nhỏ Một số công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng: thường học sinh Tiểu học rất khó hiểu được về thời gian của các sự kiện, những niên đại lịch sử đối với chúng rất trừu tượng Vậy nên trong kiểm tra, đánh giá cần đưa ra những câu hỏi đơn giản, gần gũi với các em, không đưa ra những câu hỏi khiến các em khó tưởng tượng, tri giác như các câu hỏi về không gian, thời gian của các sự kiện
b Tư duy
Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lí luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần
Trang 26đông học sinh tiểu học Bên cạnh đó, tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày dạn Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh,
sự việc, hiện tượng đề găn liền với các rung động tình cảm của các em
Nhờ ảnh hưởng của việc học tập, học sinh tiểu học dần dần chuyển từ mặt nhận thức các mặt bên ngoài của sự vật, hiện tượng, đến nhận thức các thuộc tính bên trong
và dấu hiệu bản chất của các sự vật hiện tượng Hoạt động phân tích tổng hợp còn sơ đẳng Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học không có nghĩa
là tuyệt đối mà chỉ là tương đối
c Trí nhớ
Ở học sinh tiểu học, trí nhớ trực quan, hình tượng phát triển hơn so với trí nhớ từ ngữ - logic Các em nhớ và giữ gìn chính xác trong trí nhớ những điều hiểu biết, những biến cố, những gương mặt, những sự việc và sự kiện cụ thể nhanh hơn và tốt hơn là nhớ những định nghĩa, những lời giải thích
Giai đoạn lớp 1, 2, 3 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường
d Chú ý
Đặc điểm cơ bản của lứa tuổi này là chú ý không chủ định phát triển mạnh và chưa có khả năng kiểm soát, điều khiển hành vi Đặc biệt là đầu lứa tuổi tiểu học, lúc này học sinh chỉ chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động,
có nhiều tranh ảnh, trò chơi,…Sự tập trung chú ý của học sinh còn yếu và chưa bền vững, dễ bị phân tán trong quá trình dạy học
Đối với học sinh lớp 4, các em có sự chú ý cao hơn Tuy nhiên, vẫn đang trong quá trình hình thành và phát triển nhận thức Vì vậy, khi thiết kế các câu hỏi không nên quá khó, quá phức tạp mà phải chú ý đến tính vừa sức của học sinh
e Ngôn ngữ
Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Đến lớp 4 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và qua cách vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ các cơ quan trong cơ thể hoặc giải thích vấn đề một cách logic khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ có thể là qua cách vẽ sơ đồ hoặc giải thích vấn đề một cách logic
Trang 271.4.2 Đặc điểm nhân cách
a Tính cách
Tính cách của trẻ được hình thành rất sớm từ thời kì trước tuổi đi học Tính cách của học sinh tiểu học được biểu hiện ở những nét như trầm lặng, sôi nổi, mạnh dạn, nhút nhát,…song những nét tính cách này mới được hình thành, chưa ổn định có thể thay đổi dưới tác động của giáo dục gia đình, nhà trường, xã hội
Hành vi của học sinh tiểu học có tính xung đột, các em có khuynh hướng hành động ngay lập tức dưới ảnh hưởng kích thích bên ngoài hay bên trong Do đó hành vi của các em dễ có tính bộc phát
Tính cách cảu học sinh tiểu học thường có đặc điểm bướng bỉnh và thất thường Phần lớn cũng có những nét tính cách tốt như vị tha, tính hồn nhiên, chân thực, lòng thương người, hồn nhiên trong quan hệ với người lớn, thầy cô và bạn bè Hồn nhiên nên cả tin, tin vào mọi điều sách vở, người lớn, khả năng bản thân Bên cạnh đó, một đặc điểm cần chú ý là các em hay bắt chước, nên khi xây dựng câu hỏi giáo viên nên chia tối thiểu hai đề để các tự làm bài
Và đặc biệt nhân cách của các em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với học sinh tiểu học còn đang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt, vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình thông qua các câu hỏi theo định hướng pahts triển năng lực phải yêu cầu các em bộc lộ suy nghĩ hay ý kiến cá nhân để đưa ra câu trả lời hợp lí
b Ý chí và tình cảm, xúc cảm
Ý chí của học sinh tiểu học sẽ bị chi phối nhiều bởi tình cảm Tình cảm có thể thúc đẩy ý chí hoặc kiềm hãm ý chí Tính độc lập của cá em tương đối còn kém Vì vậy kiểm tra dưới nhiều hình thức viết khác nhau sẽ giúp các em tự duy nghĩ, làm hết khả năng của mình, không phụ thuộc bạn
Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ,… Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giân, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư… Vì thế có thể nói tình cảm trẻ chưa bền vững,
dễ thay đổi (tuy vậy so vậy so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã
“người lớn” hơn rất nhiều)
Tóm lại, từ những đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi đã nghiên cứu ở trên, có thể thấy việc áp dụng các hình thức tự luận cho học sinh một cách thường xuyên và có
Trang 28hiệu quả là một việc phù hợp với đối tượng học sinh lớp 4 góp phần nâng cao chất lượng học tập
1.4.3 Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học
Việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học mang những đặc điểm cơ bản sau: Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển
Qua đây, khi xây dựng bộ câu hỏi, bài tập chúng em nhận thấy rằng cần phải căn
cứ vào đặc điểm tâm sinh lí của học sinh để có thể định hướng và xác định mục tiêu đánh giá sao cho phù hợp, khách quan và khả thi nhất Từ đó, có thể đưa ra được những tiêu chí, mức độ đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách hiệu quả
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, chúng tôi đã đưa ra những cơ sở lí luận cơ bản về vấn đề kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực, khái quát chung về nội dung môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 ở tiểu học và một số đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học Đây là những cơ sở cần thiết để chúng tôi tiếp tục thực hiện chương 2 và chương 3
Trang 29Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Mục tiêu
Môn Lịch sử và Địa lý lớp 4 nhằm giúp học sinh:
- Có một số kiến thức cơ bản, thiết thực về:
+ Các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, tương đối có hệ thống theo dòng thời gian lịch sử của Việt Nam từ buổi đầu dựng nước cho tới nay
+ Các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lí đơn giản ở Việt Nam, các châu lục
và một số quốc gia trên thế giới
- Bước đầu hình thành và rèn luyện các kĩ năng
+ Quan sát sự vật, hiện tượng ; thu thập, tìm kiếm tư liệu lịch sử, địa lí từ các nguồn khác nhau
+ Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và chọn thông tin để giải đáp + Trình bày lại kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
+ Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- Từng bước phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen
+ Ham học hỏi, tìm hiểu để biết về môi trường xung quanh các em
+ Yêu thiên nhiên, con người, quê hương, đất nước
+ Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và văn hóa gần gũi với học sinh
2.1.2 Nội dung
2.1.2.1 Phần Lịch sử
Một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu của lịch sử dân tộc qua các thời kì Yêu cầu cung cấp những nét chính (diễn biến, thời gian, không gian,…) để tạo biểu tượng chung
- Buổi đầu dựng nước và giữ nước (từ khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN) + Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc
+ Một số phong tục của người Việt cổ
+ Cuộc kháng chiến của An Dương Vương
- Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (từ năm 179 TCN đến năm 938) + Đời sống nhân dân ta trong thời kì bị đô hộ
+ Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu và người lãnh đạo: Hai Bà Trưng,…; Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Trang 30- Buổi đầu độc lập (từ năm 938 đến năm 1009)
Ổn định đất nước, chống ngoại xâm: tuổi trẻ của Đinh Bộ Lĩnh; dẹp loạn 12 sứ quân;
Lê Hoàn lên ngôi vua; cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
- Nước Đại Việt thời Lý (từ năm 1009 đến năm 1226)
+ Tên nước, kinh đô, Lý Thái Tổ
+ Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai: phòng tuyến sông Cầu (Như Nguyệt), Lý Thường Kiệt
+ Đời sống nhân dân: chùa, trường học (Văn Miếu)
- Nước Đại Việt thời Trần (từ năm 1226 đến năm 1400)
+ Tên nước, kinh đô, vua
+ Ba lần chiến thắng quân Mông - Nguyên xâm lược
+ Công cuộc xây dựng đất nước ở thời Trần: việc đắp đê
- Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê (thế kỉ XV)
+ Chiến thắng Chi Lăng
+ Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
+ Công cuộc xây dựng đất nước: Bộ luật Hồng Đức, nông nghiệp phát triển, các công trình sử học, văn học, giáo dục, thi cử (bia tiến sĩ)
- Nước Đại Việt (thế kỉ XVI – XVIII)
* Thời Trịnh – Nguyễn phân tranh (thế kỉ XVI – thế kỉ XVIII)
+ Chiến tranh Trịnh – Nguyễn
+ Tình hình Đàng Ngoài: Thăng Long, Phố Hiến
+ Tình hình Đàng Trong: Hội An, công cuộc khẩn hoang
* Thời Tây Sơn (cuối thế kỉ XVIII)
+ Chống ngoại xâm: trận Đống Đa
+ Xây dựng đất nước: dùng chữ Nôm, chiếu Khuyến nông
+ Nguyễn Huệ - Anh hùng dân tộc
- Buổi đầu thời Nguyễn (từ năm 1802 đến năm 1858)
Trang 31- Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở miền đồng bằng (đồng bằng Bắc
Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Duyên hải miền Trung)
- Vùng biển Việt Nam; các đảo và quần đảo
2.1.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử và Địa lí lớp 4
- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- Chú trọng đến đời sống vật chất (sản xuất, ăn, mặc, ở), đời sống tinh thần (ca hát, lễ hội,…) của người Việt cổ
- Thời kì đầu do đoàn kết,
có vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi Nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
- Nêu đôi nét về cuộc sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô
hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40) và trận Bạch Đằng (năm 938)
- Ghi nhớ: Cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng (năm 40) mở đầu cho các cuộc đấu tranh giành độc lập
- Một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán
- Chú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo
Trang 32và chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ,
- Tường thuật ngắn gọn cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược lần thứ nhất (năm 981)
- Đôi nét về cuộc đời, sự nghiệp của Đinh Bộ lĩnh và Lê Hoàn
- Sử dụng lược đồ để nêu đôi nét về diễn biến và kết quả của cuộc kháng chiến
- Kể các câu chuyện về tuổi thơ của Đinh Bộ Lĩnh,
Lê Hoàn lên ngôi vua
4 Nước Đại Việt
thời Lý (từ năm
1226)
- Các sự kiện cần nắm: Lý Công Uẩn lên ngôi vua, dời đô từ Hoa
Lư ra Thăng Long, Lý Thánh Tông đổi tên nước là Đại Việt
- Những nét chính về phòng tuyến sông Như Nguyệt
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý (xây dựng nhiều chùa, vai trò của các nhà sư trong đời sống xã hội)
- Vài nét về công lao của Lý Công
- Giải thích vì sao Lý Thái
Tổ dời đô ra Thăng Long (đất rộng, ven sông lớn, giao lưu thuận lợi)
- Có thể sử dụng lược đồ trận chiến tại phòng tuyến sông Như Nguyệt và bài thơ tương truyền của Lý Thường Kiệt
- Nêu tên một ngôi chùa
cổ
- Dựa vào kiến thức trên để
Trang 33Uẩn, Lý Thường Kiệt nêu cụ thể về công lao của
- Một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp
- Nêu một số sự kiện tiêu biểu về
ba lần chiến thắng quân xâm lược Mông – Nguyên, thể hiện: quyết tâm chống giặc của quân dân nhà Trần, tài thao lược của các tướng
sĩ mà tiêu biểu là Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn
- Ghi nhớ một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần: vua quan
ăn chơi sa đọa, nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh; hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ
- Công cuộc đắp đê chống lụt
- Tập trung vào các sự kiện: Hội nghị Diên Hồng, Hịch tướng sĩ, chiến sĩ thích vào tay hai chữ “Sát Thát” và chuyện Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
6 Nước Đại Việt
buổi đầu thời Hậu
Lê (thế kỉ XV)
- Nắm sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn và nhà Hậu Lê được thành lập
- Sự phát triển của giáo dục, văn học và Lịch sử và Địa lí thời Hậu
Lê
- Nêu các mẫu chuyện về Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh trong công cuộc dựng nước và giữ nước dưới thời Hậu
- Chỉ tập trung vào trân Chi Lăng
- Sự kiện cụ thể: về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến khích học tập, một vài cuốn sách và tác giả tiêu biểu thời Hậu Lê
- Kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho Rùa thần
Trang 34để thấy rằng thương nghiệp ở thời
kì này phát triển
- Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Ngoài – Đàng Trong
và vùng đất khẩn hoang
- Nêu được từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn người khai hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
8 Buổi đẩu thời
Nguyễn (1802 –
1858)
- Đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh (1786)
- Dựa vào lược đồ, tường thuật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân Thanh, chú ý các trận tiêu biểu như: Ngọc Hồi, Đống Đa
- Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung
- Nhà Nguyễn được thành lập
Kinh đô Huế
- Tập trung vào các điểm: + Đánh bại chúa Nguyễn, chúa Trịnh, quân xâm lược Xiêm, quân Mãn Thanh + Xây dựng đất nước
Trang 35- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng
cố sự thống trị
- Mô tả đôi nét về kinh thành Huế
- Chú ý: Quyền lực tập trung vào vua, đàn áp các cuộc khởi nghĩa của nhân dân
- Vẻ đẹp của kinh thành (dùng tranh, ảnh)
biểu để nhớ được các thời kì lịch
sử của dân tộc ta từ triều Lý đến buổi đầu nhà Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu nhà Nguyễn: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai
Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Ngô Sĩ Liên, Quang Trung
- Lập bảng tổng kết sự kiện theo mẫu sau:
Ví dụ:
Triều đại
Sự kiện, hiện tượng tiêu biểu
Lý
…
- Dời đô ra Thăng Long
- Kháng chiến chống Tống thắng lợi
- Đạo Phật rất phát triển
Trang 36đồ
- Nêu được trình tự các bước
sử dụng bản đồ ở mức độ đơn giản
Kĩ năng
Đọc bản đồ ở mức độ đơn giản
và kí hiệu bản đồ
- Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết vị trí và một số đặc điểm của đối tượng địa lí trên bản đồ; dựa vào màu sắc, kí hiệu phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên
- Mô tả sơ lược được sông ở vùng núi , rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá mùa khô
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất,
sự cần thiết phải bảo vệ rừng
Kĩ năng
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây
Trang 37Nguyên trên bản đồ (lược đồ)
tự nhiên Việt Nam
- Nhớ được tên một số dân tộc
số dân tộc
Thái, Mông, Dao, Gia-rai,
Ê-đê, Ba-na,…
3 Hoạt động sản xuất Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn, Trung
Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi; làm thủ công; khai thác khoáng sản, khai thác sức người và lâm sản
Trang 38của người dân
Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt
Kĩ năng
Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ (lược đồ)
III – THIÊN NHIÊN
Bộ, dải đồng bằng Duyên hải miền Trung
Kĩ năng
- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, dải đồng bằng Duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ)
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ (lược đồ)
- Nhận xét ở mức độ đơn giản bảng số liệu nhiệt độ của Hà
Sông Hồng, sông Thái Bình,
Trang 39Nội sông Tiền, sông Hậu
- Nhớ được tên một số dân tộc sống ở đồng bằng
- Biết đồng bằng là nơi dân cư đông đúc
- Mô tả sơ lược nhà ở, trang phục ở một số dân tộc
Kĩ năng
Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà ở và trang phục của một
số dân tộc
Kinh, Khmer, Hoa, Chăm,…
3 Hoạt động sản xuất Kiến thức
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, dải đồng bằng Duyên hải miền Trung
Kĩ năng
- Sử dụng tranh, ảnh, bảng số liệu, bản đồ để nhận biết một
số hoạt động sản xuất của
- Đồng bằng Bắc Bộ: trồng lúa, rau xứ lạnh; nuôi nhiều lợn và gia cầm; làm nhiều nghề thủ công…
- Đồng bằng Nam Bộ: trồng nhiều lúa, cây ăn quả; nuôi trồng và chế biến thủy sản; chế biến lương thực,…
- Dải đồng bằng Duyên hải miền Trung: trồng lúa, mía, lạc,…; làm muối; nuôi, đánh bắt và chế biến thủy sản; du lịch
Trang 40người dân
- Chỉ được một số tuyến đường giao thông chính và vùng trên bản đồ treo tường
Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của các thành phố:
Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng
Kĩ năng
Chỉ được thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Huế, Đà Nẵng trên bản đồ (lược đồ)
Kĩ năng
- Nhận biết được vị trí của Biển Đông, các vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
- Hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển,
- Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan; quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa; đảo Cái Bầu, Cát
Bà, Côn Đảo, Phú Quốc,…