Nhờ quá trình vận dụng c c kĩ năng đ tạo lập, sản sinh ngôn bản trong dạy học, Tập l m văn trở thành một công cụ sinh động trong quá trình học tập và giao tiếp của học sinh ti u học.. Sa
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đà Nẵng, Tháng 2 Năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
N M ẢN 2
N M T TẮT 3
A MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài: 4
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
3 Mục đích nghiên cứu 6
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 h ch th v đối tượng nghiên cứu 7
5.1 Khách th nghiên cứu 7
5.2 Đối tượng nghiên cứu 7
6 Giả thuyết khoa học 7
7 Phạm vi nghiên cứu 7
8 Phương ph p nghiên cứu 7
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 7
8.2 Phương pháp thống kê, phân loại 8
8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động 8
9 Cấu trúc của đề tài 8
hương 1: ơ sở lí luận 8
hương 2: Thực trạng lập dàn ý trong phân môn Tập l m văn của học sinh lớp 4, 5 8
hương 3: Đề xuất biện pháp rèn luyện kĩ năng lập dàn ý trong phân môn Tập l m văn cho học sinh lớp 4, 5 8
B PHẦN NỘI DUNG 8
Chương 1 8
CƠ SỞ LÍ LUẬN 8
1.1 Những vấn đề chung về lập dàn ý 8
1.1.1 Khái niệm về dàn ý 8
Trang 31.1.2 Khái niệm về luận đi m, luận cứ 9
1.1.3 Các loại d n ý thường dùng 9
1.1.4 Cấu trúc của dàn ý 10
1.1.5 Mục đích của việc lập dàn ý 10
1.1.6 Yêu cầu của việc lập dàn ý 11
1.1.7 Các thao tác lập d n ý cho văn bản 11
1.1.8 Trình bày dàn ý 13
1.1.9 Một số lỗi thường gặp khi lập dàn ý 13
1.2 Một số vấn đề chung về phân môn Tập l m văn 14
1.2.1 Vị trí, nhiệm vụ của dạy học Tập l m văn 14
1.2.2 Nội dung chương trình phân môn Tập l m văn lớp 4, lớp 5 15
1.3 Đặc đi m tâm sinh lí lứa tuổi học sinh ti u học 16
hương 2 20
THỰC TRẠNG LẬP DÀN Ý CỦA HỌC SINH LỚP 4, 5 20
2.1 Tiêu chí khảo sát 20
2.2 Thực trạng lập dàn ý của học sinh lớp 4,5 21
ƯƠN 3 42
ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN Ĩ NĂN LẬP DÀN Ý CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 42
3.1 ơ sở đề xuất biện pháp rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho học sinh lớp 4, 5 42 3.1.1 Dựa vào tính vừa sức của học sinh 42
3.2 Các biện pháp rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho học sinh lớp 4, 5 44
3.2.2 Xây dựng bài tập rèn luyện kĩ năng lập dàn ý cho học sinh ti u học 59
C K T LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 4Em cũng xin chân th nh cảm ơn c c thầy cô giáo trong trường Đại học Sư phạm, các thầy cô trong khoa Giáo dục Ti u học nói riêng đã dạy dỗ cho em kiến thức
về c c môn đại cương cũng như c c môn chuyên ng nh, giúp em có được cơ sở
lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình v bạn bè, đã luôn tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp
Trang 6NH MỤC VI T TẮT
TLV: Tập l m văn GV: i o viên HS: ọc sinh
SGK: S ch gi o khoa
Trang 7A MỞ ĐẦU
Nghị quyết Đại hội đại bi u toàn quốc lần thứ Đảng cộng sản Việt Nam đã x c định: “ ùng với khoa học công nghệ, giáo dục v đ o tạo là quốc
s ch h nh đầu nhằm nâng cao dân trí, đ o tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” on người vừa là mục tiêu, vừa l động lực của sự phát tri n Vấn đề đ o tạo con người là vấn đề quan trọng bậc nhất trong phát tri n cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, là một trong những tiền
đề cơ bản góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Giáo dục ti u học là bậc học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây l bậc học vô cùng quan trọng đ hình thành và phát tri n nhân cách con người
Ở ti u học, Tiếng Việt là môn học với nhiệm vụ cơ bản là phát tri n năng lực hoạt động ngôn ngữ cho học sinh ( nghe, nói, đọc, viết), bao gồm 7 phân môn : Học vần, Tập đọc, Chính tả, Tập Viết, Luyện từ và câu, Tập l m văn, chuyện Trong đó, phân môn Tập l m văn có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình Tập l m văn l phân môn rèn cho học sinh các kỹ năng sản sinh ngôn bản, sử dụng và hoàn thiện một cách tổng hợp các kiến thức v kĩ năng Tiếng Việt mà các phân môn Tiếng Việt kh c đã hình th nh Nhờ quá trình vận dụng c c kĩ năng đ tạo lập, sản sinh ngôn bản trong dạy học, Tập l m văn trở thành một công cụ sinh động trong quá trình học tập và giao tiếp của học sinh
ti u học Đồng thời, phân môn này góp phần mở rộng vốn sống, rèn luyện tư duy lô-gich, tư duy hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mỹ, hình thành nhân cách cho học sinh
Ở phân môn Tập l m văn, c c em được tìm hi u và thực hành với hai th loại văn bản chính l văn k chuyện v văn miêu tả Đ l m được hai th loại văn bản này, học sinh phải được trang bị những kĩ năng như sau: định hướng, tìm ý, lập dàn ý, tạo văn bản và ki m tra, sửa chữa văn bản Vì vậy, việc lập dàn
ý là một nội dung không th thiếu trong quá trình tạo lập văn bản Dàn ý giúp tổ
Trang 8chức tốt quá trình lập luận, tạo nên bộ khung chắc chắn cho toàn bộ các vấn đề cần trình bày trong bài viết Bởi dàn ý là những ý chính của b i, được sắp xếp theo một hệ thống nhất định nhằm nêu bật chủ đề cần trình bày Thông qua việc lập dàn ý, học sinh có cái nhìn bao quát và chủ động trong quá trình viết văn Các em sắp xếp được bố cục bài viết một cách rõ ràng, có kết cấu chặt chẽ, tìm
ra được những ý chính cần l m rõ v đi sâu tr nh tình trạng thiếu ý, lập ý, mâu thuẫn ý, lạc đề,…Nhờ đó c c em có th sửa đổi, bổ sung hay sắp xếp các ý lại một cách dễ dàng Bên cạnh đó, việc lập dàn ý còn giúp cho các em phát tri n khả năng tư duy, khả năng s ng tạo, tính logic
Đến lớp 4, học sinh mới được học kĩ năng lập d n ý o đó việc lập dàn ý đối với các em học sinh lớp 4, 5 còn gặp không ít khó khăn v bỡ ngỡ Xuất phát
từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu việc lập dàn ý trong phân môn tập làm văn lớp 4, 5” đ nghiên cứu
iện nay, việc lập d n đã được nhiều t c giả quan tâm nghiên cứu, nhiều công trình đã được xuất bản Sau đây, chúng tôi đi m qua một số công trình nghiên cứu:
- Lê Phương Nga v Nguyễn trí, năm 2001, “Phương ph p dạy học tiếng Việt ở Ti u học, NXB Giáo Dục đã đề cập đến chương trình dạy học tiếng Việt ở ti u học nói chung , cũng như một số vấn đề về phân môn Tập l m văn lớp 4,5
- Tài liệu đ o tạo giáo viên, 2007, của v ĐT“ Phương ph p dạy học Tiếng Việt ở ti u học”, dự án phát tri n Gv ti u học đã biên soạn các môdun trong đó có nêu ra c c phương ph p dạy học cũng như quy trình dạy học phân môn Tập l m văn theo chương trình s ch gi o khoa ở ti u học
- Nguyễn Trí, năm 2009, NX i o dục “ Một số vấn đề dạy học Tiếng Việt theo quan đi m giao tiếp ở Ti u Học” đã đề cập những kiến thức cơ bản về các th loại văn học v phương ph p tạo lập văn bản Đồng thời tác giả
Trang 9cũng đề cập đến những vấn đề chung của việc dạy phân môn Tập l m văn trong sách giáo khoa Tiếng Việt ti u học
- Bùi Minh Toán (chủ biên), Lê , Đỗ iệt ùng, năm 2012, “Tiếng iệt thực h nh”, NX i o dục iệt Nam T i liệu gồm 3 chương, chương l rèn luyện kĩ năng tạo lập v tiếp nhận văn bản, t c giả đưa ra c ch phân tích một văn bản, thuật lại nội dung t i liệu khoa học v tạo lập văn bản trong đó đề cập đến vấn đề lập đề cương hương rèn luyện kĩ năng đặt câu, trình b y về c ch chữa c c lỗi thông thường về câu v biến đổi câu hương đề cập đến rèn luyện kĩ năng dùng từ v kĩ năng về chính tả, t c giả giảng giải về c ch chữa lỗi thông thường về dùng từ, chữa c c lỗi thông thường về chính tả v tìm hi u quy tắc viết hoa v quy tắc phiên âm tiếng nước ngo i
- Lê Phương Nga, năm 2013 , “Phương ph p dạy học Tiếng Việt ở
Ti u học ”, NX Đại học Sư phạm, đã đề cập đến phương ph p dạy học Tập
l m văn ở Ti u học nói chung và Tập l m văn lớp 4, 5 nói riêng
Như vậy, qua việc tìm hi u lịch sử nghiên cứu vấn đề, chúng tôi nhận thấy rằng, các tác giả đã đề cập đến phân môn Tập l m văn ở ti u học nói chung và việc lập dàn ý nói riêng Tuy nhiên, qua các tài liệu trên, chúng tôi nhận thấy chưa có t i liệu n o đề cập đến việc lập dàn ý trong phân môn tập l m văn lớp 4,5 một cách hệ thống v to n diện
Mặc dù vậy, việc tìm hi u những tài liệu trên đã giúp chúng tôi có nhiều tài liệu quý giá và là nguồn tham khảo hữu ích đ nghiên cứu đề t i “Tìm hi u việc lập dàn ý trong phân môn tập l m văn lớp 4, 5”
Tìm hi u thực trạng lập dàn ý trong phân môn tập l m văn của học sinh lớp 4,5 Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện kĩ năng lập dàn ý trong phân môn tập l m văn cho học sinh
Đ đạt được mục đích trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 10- Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài
- Tìm hi u thực trạng lập dàn ý trong phân môn tập l m văn của học sinh lớp 4, 5
- Đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện kĩ năng lập dàn ý trong phân môn tập l m văn cho học sinh lớp 4, 5
5 h ch thể v đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình lập dàn ý của học sinh lớp 4, 5
5 2 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng lập dàn ý trong phân môn Tập l m văn của học sinh lớp 4,5 Trường Ti u học Huỳnh Ngọc Huệ, quận Thanh hê v Trường Ti u học Diên Hồng, quận Cẩm Lệ, thành phố Đ Nẵng
6 Giả thuyết khoa học
Nếu tìm hi u tốt thực trạng lập dàn ý trong phân môn tập l m văn của học sinh lớp 4, 5 và xây dựng được một hệ thống biện pháp sẽ nâng cao được kĩ năng lập dàn ý trong phân môn tập l m văn cho c c em, đồng thời nó sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên và giáo viên ngành Giáo dục Ti u học
7 Phạm vi nghiên cứu
Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên các bài lập dàn ý trong phân môn Tập l m văn của học sinh lớp 4, 5 trường Ti u học Huỳnh Ngọc Huệ , quân Thanh Khê, thành phố Đ Nẵng
8 Phương ph p nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Đọc, nghiên cứu một số tài liệu về phân môn tập l m văn v tham khảo một số đề tài liên quan về việc lập dàn ý trong phân môn Tập l m văn cho học sinh ti u học
Trang 118.2 Phương pháp thống kê, phân loại
Phương ph p n y được sử dụng đ thống kê, phân loại các bài lập dàn ý trong phân môn tập l m văn của học sinh lớp 4, 5
8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động
Nghiên cứu các bài lập dàn ý trong phân môn tập l m văn của học sinh lớp 4, 5 đ tìm hi u thực trạng lập dàn ý trong phân môn Tập l m văn của các
em
8 4 Phương ph p điều tra bằng Anket
Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến trên giáo viên ở một số trường Ti u học trên địa bàn thành phố Đ Nẵng nhằm thu thập thông tin về kĩ năng dạy và học của giáo viên và học sinh trong tiết lập dàn ý lớp 4, 5
9 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Trang 12bày, cách lập luận riêng của tác giả về nội dung vấn đề được đề cập tới.[ 1, tr.223]
1.1.2 Khái niệm về luận điểm, luận cứ
Luận đi m là những điều tác giả cần dẫn người đọc, người nghe tới nhưng chưa được giải thích, chưa được chứng minh Luận đi m chỉ có giá trị như một kết luận khi luận đi m đó được giải thích và chứng minh một c ch đầy đủ [1, tr.237]
Luận cứ được coi l cơ sở đ làm sáng rõ luận đi m Đó l những lí lẽ, những dẫn chưng đưa ra đ giải thích, chứng minh cho luận đi m Không có luận cứ, k cả luận cứ lí lẽ lẫn luận cứ dẫn chứng, thì cũng không có những kết luận mang tính thuyết phục [1, tr.238]
1.1.3.2 Dàn ý chi tiết
Dàn ý chi tiết là dàn ý không chỉ bao gồm những ý lớn, luận đi m cơ bản
mà còn có các ý nhỏ, những luận cứ các dẫn chứng cụ th Dàn ý chi tiết th hiện kh đầy đủ nội dung của văn bản nên dễ dàng chuy n đề cương chi tiết
th nh văn bản.[2.105]
Trang 131.1.4 Cấu trúc của dàn ý
Phần mở đầu có nhiệm vụ giới thiệu đề b i, x c định chủ đề cho nội dung trình bày và xác lập mối quan hệ giữa tác giả với đối tượng giao tiếp Phần này chỉ ra hệ thống vấn đề, nội dung vấn đề và phạm vi vấn đề cần bàn tới
Đây l phần quan trọng nhất của dàn ý, nó làm nhiệm vụ phát tri n những
tư tưởng chủ yếu được vạch ra ở phần mở bài sao cho trọn vẹn, đầy đủ
n ý được lập ra sẽ giúp người viết:
- Người viết có cái nhìn bao quát chung cho toàn bộ những nội dung tri n khai trong suốt văn bản Nhờ có dàn ý, nội dung này sẽ hiện ra một cách cụ th ,
rõ ràng và dễ nhận biết hơn
- Người viết có th nhận ra đâu l ý chính cần nhấn mạnh, cần đi sâu, đâu
là ý phụ có th bỏ qua hoặc lướt qua đ làm nỏi rõ đề t i cũng như chủ đề của văn bản Nhờ d n ý, chúng ta có điều kiện suy nghĩ, lựa chọn những nội dung, những chi tiết, thậm chí là cả những câu chữ sao cho phù hợp với định hướng đã được đặt ra
- Người viết chủ động trong việc tính to n dung lượng chung của văn bản cũng như dung lượng riêng của từng phần, từng ý Bên cạnh đó, d n ý cũng giúp
Trang 14chúng ta phân phối thời gian viết cho từng phần một cách hợp lí trong những trường hợp cần phải tính toán thời gian ho n th nh văn bản
1.1.6 Yêu cầu của việc lập dàn ý
Dàn ý cần phải đảm bảo một số yêu cầu nhất định:
- Dàn ý phải th hiện được đề t i cũng như chủ đề cần phải tri n khai trong toàn bộ văn bản Những nội dung cần tri n khai trong đề cương phải phù hợp với mục đích giao tiếp, nhân vật giao tiếp và cách thức giao tiếp đã chuẩn bị trong bước định hướng
- Các ý lớn, ý nhỏ trong dàn ý phải được sắp xếp một cách hợp lí, một mặt phản nh được logic tồn tại, vận động của bản thân đối tượng cần trình bày, mặt khác phải phản nh được logic của bản thân việc trình b y đó ởi lẽ nếu logic của đối tượng quy định mọi c ch trình b y văn bản, thì kết quả chúng ta thu được những văn bản có cấu trúc giống nhau khi viết cùng một đề t i ơn nữa , nhận thức của chúng ta đối với sự vật luôn mang tính chủ động, sáng tạo nên mỗi người có mỗi cách tiếp cận riêng Vì thế ngay trong dàn ý, chúng ta cần phải th hiện được c i riêng đó trong c ch tiếp cận và trình bày về đối tượng, mặc dù logic về sự tồn tại và vận động của đối tượng giữ vai trò chủ đạo trong việc lập dàn ý
- Dàn ý trình bày cần cô đọng, ngắn gọn, sáng sủa, phải có những kí hiệu nhất định đ ghi c c đề mục, các ý hoặc các chi tiết Thông thường những ý cùng bậc cần được đ nh dấu bằng cùng một kí hiệu; những đề mục, ý lớn trong dàn ý thường được ghi lại bằng một từ, một ngữ hoặc một câu Rất ý khi chúng
ta gặp trong dàn ý mà một đề mục hoặc ý lớn n o đó lại ghi bằng nhiều câu
1.1.7 Các thao tác lập d n ý cho văn bản
Các thành tố nội dung là các bộ phận của chủ đề văn bản, các ý lớn, ý nhỏ, các luận đi m lớn nhỏ, và cả các luận cứ thuộc các loại khác nhau Việc xác
Trang 15lập các thành tố nội dung phụ thuộc vào chủ đề của văn bản, mục đích của văn bản và th loại văn bản
Khi xác lập thành tố nội dung cần lưu ý:
- c phương diện khác nhau của vấn đề cần trình bày Vấn đề cần trình
b y trong văn bản có th bao gồm một số phương diện kh c nhau, do đó có th phân tích đ trình bày mỗi phương diện đó th nh một thành tố nội dung
- Các mối quan hệ khác nhau của vấn đề cần trình bày Cần đưa vấn đề định trình bày vào nhiều mối quan hệ, rồi phân tích lí giải các mối quan hệ đó
Từ đó m x c lập các thành tố nội dung của văn bản Các mối quan hệ càng được xem xét đa dạng, sâu sắc và chính xác bao nhiêu thì các thành tố nội dung của văn bản càng hợp lí, có sức thuyết phục bấy nhiêu
Trang 161.1.8 Trình bày dàn ý
Về mặt hình thức, dàn ý cần được trình bày sáng rõ, bi u hiện được các mối hệ và tiến trình tri n khai nội dung Muốn thế, cần chú ý đến một số phương diện sau:
- Đặt tiêu đề cho các phần, c c chương c c mục, đặt tên cho các ý, các luận đi m một cách cân xứng với nhau, nhất là khi chúng thuộc về cùng một bình diện, một cấp độ
- Dùng các kí hiệu chỉ thứ tự và chỉ quan hệ của c c tiêu đề, các tên gọi một cách nhất quán, hợp lí, phản nh được thứ tự trình bày, quan hệ ngang cấp, khác cấp, bình đẳng hay phụ thuộc của chúng ( các số La mã, số Ả rập, các chữ cái lớn nhỏ, c c dâu _, +, *… c c chữ hoa chữ thưỡng, các cách viết giữa dòng hay đầu dòng và việc gạch dưới hay không gạch dưới,,,)
b Nội dung phát triển không đầy đủ
Vấn đề cần trình b y trong văn bản phải được tri n khai qua các thành tố nội dung trong đề cương ( c c ý lớn, ý nhỏ, các luận đi m lớn, nhỏ, các luận cứ…) c c th nh tố đó cần được xác lập đầy đủ, cho phù hợp với mục đích v yêu cầu của văn bản Nếu không, nội dung văn bản sẽ phiến diện v do đó văn bản kém sức thuyết phục
Trang 17d Nội dung mâu thuẫn, không hợp logic
Các thành tố nội dung của d n ý cùng hướng theo một chủ đích nhất định, chỉ nên xoay quanh, tập trung vào vấn đề đã được dặt ra nh m đi tới cùng một kết luận chung o đó c c th nh tố phải đạt được tính logic, không được mâu thuẫn
e Nội dung lộn xộn,trình tự không hợp lí
Các thành tố nọi dung trong dàn ý cần được sắp xếp theo đúng quy luật của nhận thức, tư duy, theo một trình tự có sức thuyết phục, phục vụ lập luận trong văn bản
1.2 Một số vấn đề chung về phân môn Tập l m văn
1.2.1 Vị trí, nhiệm vụ của dạy học Tập l m văn
Tập l m văn được hi u là tập sản sinh, tạo lập ngôn bản Dạy Tập l m văn
là dạy các kiến thức v kĩ năng giúp học sinh tạo lập, sản sinh ra ngôn bản Phân môn Tập l m văn có vai trò, vị trí quan trọng trong việc hoàn thiện và nâng cao dần c c kĩ năng sử dụng tiếng Việt đã được hình thành, xây dựng ở các phân môn khác Nhờ quá trình vận dụng c c kĩ năng đ tạo lập, sản sinh văn bản trong dạy học Tập l m văn, tiếng Việt trở thành một công cụ sinh động trong quá trình học tập và giao tiếp của học sinh ti u học
Nhiệm vụ cơ bản của phân môn Tập l m văn l giúp học sinh tạo ra được các ngôn bản nói và viết theo các phong cách chức năng ngôn ngữ, hình thành và phát tri n năng lực tạo lập ngôn bản - một năng lực được tổng hợp từ
c c kĩ năng bộ phận như: x c định mục đích nói, lập ý, tri n khai ý thành lời (dạng nói, viết bằng câu, đoạn, bài)
Rèn kĩ năng nói, viết các ngôn bản thông thường và một số văn bản nghệ thuật như k chuyện, miêu tả
Trang 18Rèn c c kĩ năng đặc thù phù hợp với mỗi dạng bài, ki u bài Tập l m văn (kĩ năng quan s t trong văn tả, k ; kĩ năng xây dựng cốt truyện, chi tiết, tình tiết trong văn k chuyện )
Ngoài ra, phân môn Tập l m văn cũng góp phần rèn luyện tư duy (tư duy hình tượng, tư duy logic, kĩ năng phân tích - tổng hợp - phân loại - lựa chọn) và hình thành nhân cách (lịch sự, khuôn mẫu trong giao tiếp; bồi dưỡng tình cảm đẹp và vốn sống ) cho học sinh
1.2.2 Nội dung chương trình phân môn Tập l m văn lớp 4, lớp 5
hương trình Tập l m văn lớp 4, 5 được thiết k tổng cộng 62 tiết/năm
Cụ th như sau:
Trong phân môn tập l m văn lớp 4 được thiết kế tổng cộng 62 tiết/năm, trong đó có 5 tiết dạy lập dàn ý
Trang 19Thuyết trình tranh luận 2
b Tư duy
Nhờ ảnh hưởng của việc học tập, học sinh ti u học dần dần chuy n
từ mặt nhận thức các mặt bên ngoài của sự vật, hiện tượng đến nhận thức các thuộc tính bên trong và dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng Điều này tạo khả năng tiến hành những so s nh, kh i qu t hóa đầu tiên, xây dựng những suy luận sơ đẳng Trên cơ sở đó, học sinh dần dần học tập được các khái niệm khoa học
Hoạt động phân tích, tổng hợp dần phát tri n Học sinh lớp 4, 5 có th phân tích đối tượng mà không cần h nh động thực tiễn đối với đối tượng đó Các em có khả năng phân biệt những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của đối tượng dưới dạng ngôn ngữ
Nhờ hoạt động học, nhận thức được phát tri n, học sinh lớp 4, 5 đã biết xếp bậc các khái niệm, phân biệt khái niệm rộng hơn, hẹp hơn, nhận ra các mối quan hệ giữa các khái niệm
Trang 20việc trong khoảng thời gian quy định
g Ngôn ngữ
Trang 21Ngôn ngữ của học sinh ti u học ph t tri n mạnh về ngữ âm, từ ngữ và ngữ pháp Học sinh các lớp cuối bậc ti u học đã nắm được ngữ âm song hiện tượng sai âm còn phổ biến
Về ngôn ngữ viết, c c em đã nắm được một số quy tắc cơ bản khi viết tuy nhiên c c em thường còn viết sai ngữ pháp
Vốn từ của học sinh ngày càng phong phú, chính xác và giàu hình ảnh Điều n y có được là nhờ sự tham gia nhiều hoạt động, tiếp xúc rộng rãi với những người xung quanh và tiếp thu tri thức qua các môn học
h Tính cách
Tính cách của học sinh ti u học được bi u hiện ở những nét như: sôi nổi, mạnh dạn, nhút nhát, trầm lặng,… song những nét tính c ch n y chưa ổn định, có th thay đổi dưới t c động của giáo dục gia đình, nh trường, xã hội
Hành vi của học sinh ti u học có tính sinh động, c c em có khuynh hướng
h nh động ngay lập tức dưới ảnh hướng của kích thích bên ngoài hay bên trong
o đó, h nh vi của các em dễ có tính bộc phát
Tính cách của học sinh ti u học thường có đặc đi m l bướng bỉnh và thất thường Tuy nhiên, phần lớn học sinh có nhiều nét tính cách tốt như lòng vị tha, tính hồn nhiên, chân thực, lòng thương người
Tính bắt chước là một đặc đi m quan trọng của lứa tuổi n y ọc sinh ti u học thích bắt chước hành vi, cử chỉ của các nhân vật trong phim, truyện
ọc sinh ti u học chưa biết kiềm chế những tình cảm của mình, chưa biết
ki m soát sự th hiện tình cảm ra bên ngoài Các em bộc lộ tình cảm một cách hồn nhiên, chân thực Tình cảm của học sinh ti u học còn mong manh, chưa bền
Trang 22vững, chưa sâu sắc Những xúc cảm mạnh, những ấn tượng sâu sắc có th ghi lại dấu ấn trong tâm hồn của các em rất sâu đậm
k Ý chí và nhận thức
Đến cuối tuổi ti u học c c em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích h nh động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa th trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời
l Tự ý thức và sự đánh giá củ h c inh tiểu h c
Đối với học sinh lớp 4, 5, tự ý thức của các em phát tri n Nhờ hoạt động học tập, c c em đã có những hi u biết nhất định, nhu cầu tình cảm của c c em đã phát tri n, c c em đã tự nhận thức được bản thân mình
Về sự đ nh gi , học sinh đã biết dựa vào những nét tính c ch đ đ nh gi
c em thường dựa vào ý kiến của người kh c đặc biệt là ý kiến của cô gi o đ
đ nh gi
Tiểu kết: Trong chương 1 của đề t i, chúng tôi đã nghiên cứu một số các
khái niệm cơ bản về việc lâp dàn ý, một số vấn đề chung về phân môn Tập làm văn v đặc đi m tâm lí của học sinh lớp 4, 5 đ l m cơ sở lí luận cho đề tài
Trang 23Chương 2
THỰC TRẠNG LẬP DÀN Ý CỦA HỌC SINH LỚP 4, 5
2.1 Tiêu chí khảo sát
- Dựa vào cấu trúc của dàn ý
Phần mở đầu có nhiệm vụ giới thiệu đề b i, x c định chủ đề cho nội dung trình bày và xác lập mối quan hệ giữa tác giả với đối tượng giao tiếp Phần này chỉ ra hệ thống vấn đề, nội dung vấn đề và phạm vi vấn đề cần bàn tới
Đây l phần quan trọng nhất của dàn ý, nó làm nhiệm vụ phát tri n những
tư tưởng chủ yếu được vạch ra ở phần mở bài sao cho trọn vẹn, đầy đủ
Phần kết thúc có nhiệm vụ tạo sự hoàn chỉnh, tính trọn vẹn cho văn bản, đồng thời góp phần giải tỏa tâm lí chờ đợi của người đọc
- Dựa vào cách trình bày của dàn ý
+ Đặt tiêu đề cho các phần, c c chương c c mục, đặt tên cho các ý, các luận đi m một cách cân xứng với nhau, nhất là khi chúng thuộc về cùng một bình diện, một cấp độ
+ Dùng các kí hiệu chỉ thứ tự và chỉ quan hệ của c c tiêu đề, các tên gọi một cách nhất quán, hợp lí, phản nh được thứ tự trình bày, quan hệ ngang cấp, khác cấp, bình đẳng hay phụ thuộc của chúng
- ưa v o yêu cầu của việc lập dàn ý
+ Dàn ý phải th hiện được đề t i cũng như chủ đề cần phải tri n khai trong toàn bộ văn bản Những nội dung cần tri n khai trong đề cương phải phù hợp với mục đích giao tiếp, nhân vật giao tiếp và cách thức giao tiếp đã chuẩn bị trong bước định hướng
+Các ý lớn, ý nhỏ trong dàn ý phải được sắp xếp một cách hợp lí, một mặt phản nh được logic tồn tại, vận động của bản thân đối tượng cần trình bày, mặt khác phải phản nh được logic của bản thân việc trình b y đó
Trang 24+Dàn ý trình bày cần cô đọng, ngắn gọn, sáng sủa, phải có những kí hiệu nhất định đ ghi c c đề mục, các ý hoặc các chi tiết Thông thường những ý cùng bậc cần được đ nh d u bằng cùng một kí hiệu; những đề mục, ý lớn trong dàn ý thừng được ghi lại bằng một từ, một ngữ hoặc một câu Rất ý khi chúng ta gặp trong dàn ý mà một đề mục hoặc ý lớn nào đó lại ghi bằng nhiều câu
Theo kết quả khảo sát trong số 91(chiếm 75,83%) b i văn của học sinh đạt yêu cầu, chúng tôi nhận thấy có những bài viết hay Tức là ngoài việc đảm bảo các yêu cầu về nội dung, hình thức và cấu trúc, các bài dàn ý này còn có tính sáng tạo cao và ngôn ngữ phong phú, sinh động
Ví dụ :
Đề bài: “Lập dàn ý về bài văn tả một buổi sáng trong vườn cây.”
+Mở bài:
Trang 25Miêu tả vài nét khu vườn vào buổi sớm mai
Sáng sớm, khu vườn bỗng trở nên khoác một màu áo mới, tươi đẹp và đầy sức hút không chỉ là chim muông mà cả con người
+Thân bài:
Tả bao quát khu vườn:
-Bầu trời trong xanh
-Những chị mây khoác lên mình chiếc áo màu trắng muốt, nhởn nhơ rong chơi
-Ông mặt trời như quả bóng đỏ,chiếu những tia nắng rự rỡ xuống mặt đất
-Không khí trong lành
- Khu vườn của em rất đẹp và nơi này thu hút rất nhiều những loài động vật khác nhau
Tả chi tiết khu vườn:
-Chị hoa hồng đỏ như son
-Cô bé hoa hướng dương quay về phía mặt trời
-Hoa thiên lí tỏa hương thơm mát
-Chị gió thỏi nhè nhẹ làm chị hoa ngả đầu vào nhau như thì thầm trò chuyện
-Mùi hương khắp khu vườn
-Anh mít trổ quả
-Bác bàng cao to sừng sững
-Mẹ con nhà chim hót líu lo
Trang 26-Những chiếc lá vẫy chào em
-Em cùng ba chăm sóc cây
-Em và Ken cùng đọc sách dưới tán cây
- Mọi thứ trong khu vườn hiện lên thật sinh động, rộn ràng và đầy cuốn hút
+Kết bài:
Khu vườn trở thành nơi thư giãn, giải tỏa căng thẳng sau những giờ học tập mệt mỏi Em yêu khu vườn và luôn chăm sóc nó
{Nguyễn Thị Kim Ngân, học sinh lớp 5/2, trường Huỳnh Ngọc Huệ}
Bài viết trên, học sinh đã thực hiện đủ v đúng yêu cầu của đề bài Dàn ý được trình b y theo đúng trình tự thời gian Ở phần mở b i, em đã giới thiệu đôi nét về khu vườn của mình với các từ ngữ có sức gợi hình cao Trong thân bài, học sinh đã vận dụng và kết hợp nhiều kiến thức được học một cách linh hoạt như: sử dụng được các từ ngữ miêu tả khu vườn về không gian, thời gian phù hợp, sáng tạo Sử dụng biện pháp nhân hóa làm cho các chi tiết được miêu tả trở nên thật hơn v sinh động hơn Sắp xếp các ý theo trình tự logic hợp lí đi từ cái bao qu t đến cái cụ th Bên cạnh thưởng thức c i đẹp, học sinh còn nêu được cảm nghĩ của bản thân, th hiện được tâm hồn yêu thiên nhiên, sự quan tâm, chăm sóc cho khu vườn của mình
Bài viết dưới đây cũng đ p ứng đầy đủ những yêu cầu của đ bài về nội dung, hình thức, cấu trúc ba phần mở bài, thân bài, kết bài i d n ý n y được sắp xếp theo trình tự thời gian từ lúc bắt đầu cơn mưa đến lúc mưa ngừng và bầu trời trong xanh trở lại Khả năng quan s t c c sự vật trong cơn mưa rất đa dạng, phong phú, các từ ngữ miêu tả mang tính gợi hình, gợi âm thanh, tạo nên một bức tranh về cơn mưa rất tươi mới Bên cạnh đó, việc sử dụng các biện pháp tu
từ như so s nh, nhân hóa rất phù hợp
Đề bài : Từ những điều quan sát được, hãy lập và trình bày dàn ý bài văn
Trang 271 Mở bài:
Giới thiệu về cơn mưa chiều nay
Trời oi ả, ngày hè kéo dài, không khí thật nóng bức Ôi, chiều nay có một cơn mưa
2 Thân bài:
+ Dấu hiệu của cơn mưa
-Mây đen ùn ùn kéo tới, bao phủ khắp mọi nơi
-Ông mặt trời và chị mây sợ hãi đi núp
-Gió thổi mạnh, bụi bay mù mịt
-Người đi đường nhanh chóng tìm nơi trú mưa
-Chú cho Lu sủa vu vơ
-Cô mèo mướp tinh khôn chạy vào bếp ngủ
-Những cái cây sau vườn run lẩy bẩy, ướt sủng nước
-Nước chảy lênh láng, đổ ùng ục về phía cống
-Mưa bập bùng vào tàu lá chuối, ào ào vào mái hiên
+ Hết mưa
-Mưa ngớt hẳn
-Cây cối trong vườn xanh mơn mởn
-Bầy chim hót líu lo
-Làn đường sạch sẽ
-Mây trắng lại rong chơi
3 Kết bài: Em rất thích những cơn mưa vào ngày hè oi ả,nó làm cho lòng ngừi ai cũng mát mẻ
(Lê Kim Giang – lớp 5/1- trường Tiểu học Diên Hồng
Trang 28Trong các bài viết chưa đạt của học sinh, chúng tôi nhận thấy đa số bài viết của các em mắc các lỗi về tính mạch lạc của văn bản (22 bài, chiếm 75,87%) Lỗi về thiếu cấu trúc khoảng 7 b i (chiếm trên 24,13%) Đối với học sinh lớp 4, 5, bước đầu “tập l m” lập dàn ý nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm ý, trình bày Vì vậy, bên cạnh các lỗi về cấu trúc, c c em thường mắc lỗi về tính mạch lạc nhiều hơn cả Đây cũng l một phần khó, đòi hỏi sự kết hợp giữ kiến thức đã được học, tư duy, ngôn ngữ và sự sáng tạo Tuy nhiên qua quá trình học tập và rèn luyện, lỗi về tính mạch lạc đối với học sinh sẽ được khắc phục Điều n y cũng phù hợp với trình độ phát tri n v tư duy của học sinh qua từng giai đoạn
Bảng 2.2: Các lỗi lập dàn ý của học sinh lớp 4, 5
Theo kết quả khảo s t, trong những b i văn mắc lỗi về cấu trúc, chúng tôi nhận thấy có những b i viết học sinh thiếu hẳn phần mở b i, phần thân b i hoặc phần kết b i hoặc có đầy đủ ba phần nhưng nội dung của 3 phần lại không đ p ứng được yêu cầu của một b i d n ý ụ th được th hiện ở bảng sau:
Bảng 2.3: Các bài dàn ý của học sinh không đầy đủ về cấu trúc
Thiếu mở bài Thiếu thân bài Thiếu kết bài Thiếu mở bài và
kết bài
Số
lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Trang 29%
Qua thống kê, số liệu thu được cho thấy, có 7 b i không đầy đủ về cấu trúc Điều này chứng tỏ rằng, đa số c c em đều ý thức được bố cục đầy đủ của một b i văn, x c định được c c bước đ hoàn chỉnh một b i văn Tuy nhiên vẫn
có một số em vẫn còn lúng túng trong việc xây dựng bố cục một bài dàn ý Cụ
th : cả lỗi vi phạm về thiếu mở và thiếu kết b i đều có 3 HS chiếm tỉ lệ 42, 86%, có một HS không ghi mở bài và kết bài chiếm tỉ lệ 14, 28 % và không có
HS vi phạm lỗi thiếu thân bài
Với 7 b i mắc lỗi về cấu trúc, có 3 học sinh viết thiếu phần mở đoạn Nguyên nhân do học sinh không tập trung, không có ý thức hoàn thành bài làm của mình hoặc do phần mở b i rất khó đối với học sinh nên học sinh không biết cách tìm ý và sắp xếp các ý sao cho phù hợp tức l học sinh không biết viết phần
-Những con sóng gợi lăn tăn, xô vào bờ
-Mặt sông phẳng lặng như tấm gương khổng lồ
-Vài con thuyền đứng san sát nhau như đang trò chuyện
Trang 30-Những chú chim bay lượn trên bầu trời
-Dòng sông rào rào như tháo hiểu em
+Kết :
Dòng sông Hàn là niềm tự hào của người dân Đà Nẵng Em luôn giữ gìn, bảo vệ dòng sông
<Lương Minh Triết, lớp 5/2, trường TH Diên Hồng>
Ở bài dàn ý này, học sinh bị nhầm lẫn giữa phần miêu tả khái quát con sông và phần mở bài Vì vậy khi đọc dàn b i n y, người đọc không hi u được
em đang miêu tả con sông nào, tên gì, ở đâu, phải đến phần kết bài em mới nêu được đó l con sông n ở thành phố Đ Nẵng Bên cạnh đó, em ghi sai hai lỗi chính tả “gợn” ,“thấu” và mắc lỗi diễn đạt , “ òng sông r o r o như thấu hi u
hi u” ý n y lan man, khiến người đọc khó hi u
Một số bài, có phần mở đầu nhưng rất viết rất sơ s i, vắn tắt, rập khuôn, ế
sự sáng tạo của các em còn hạn chế, có em viết:
Ví dụ:
Đề bài: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh sông nước
1 Mở bài: Giới thiệu về cảnh sông nước
<Ngô Quỳnh Thi Trâm, lớp 5/3, trường TH Diên Hồng>
Qua khảo sát, tỉ lệ thiếu phần thân bài chiếm 0%, cho thấy không có học sinh nào vi phạm lỗi n y Như vậy, các em đều biết xây dựng phần thân bài cho bài dàn ý của mình
Đối với c c b i mắc lỗi về không đầy đủ cấu trúc, qua khảo s t, chúng tôi thấy được, có 3 bài bị mắc lỗi thiếu kết bài trong tổng số 7 bài, chiếm 42,86%
Ví dụ:
Trang 31Đề bài : Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình em
-Hằm răng mẹ trắng sáng, hơi thở thơm tho
-Đôi bàn tay mẹ em to, có nhiều vết thâm vì làm việc nhiều
-Mẹ em rất siêng năng, mẹ là một người luôn hoàn thành tốt những công việc trên trường
-Dù mẹ bận việc trường, nhưng mẹ thường xuyên làm việc nhà
-Ngoài ra mẹ còn là cô giáo của em
*Kết bài:
<Nguyễn Quang Hiền, lớp 5/3, trường Th Huỳnh Ngọc Huệ>
Trong bài viết trên, học sinh đã nắm đƣợc yêu cầu của đề bài Tuy nhiên,
b i l m chƣa ho n chỉnh, thiếu phần kết luận Nguyên nhân chủ yếu là học sinh còn viết chậm, không tập trung l m b i hoặc học sinh d nh qu nhiều thời gian
v o suy nghĩ c c chi tiết phụ không cần thiết dẫn đến khi đến phần kết b i không còn đủ thời gian Bên cạnh đó, S mắc lỗi về trình b y: không đặt dấu chấm khi kết thúc câu
Trang 32Có 1 học sinh còn mắc lỗi thiếu cả mở bài lẫn kết bài (chiếm 14,28%), có
th thấy đƣợc, em chƣa nắm rõ về cấu trúc của d n ý, chƣa phân biệt đƣợc bố cục ba phần mở, tri n khai, kết luận, do học sinh quá chú tâm về phần thân bài
m quên đi hai phần còn lại Thêm v o đó phần thân bài của em còn sơ s i, thiếu nhiều chi tiết và hình ảnh miêu tả Nhƣ vậy, khi tạo lập văn bản hoàn chỉnh từ dàn ý này rất khó khăn
Ví dụ
Đề bài : Lập dàn ý bài văn tả cánh đồng
- Không khí rất trong lành và dễ chịu
- Làn gió nhẹ và mát mẻ
- Các cô chú rất chăm chỉ làm việc
- Những cây lúa chín vàng ngát hương thơm
<Đoàn Quang Minh, lớp 5/3, trường TH Huỳnh Ngọc Huệ>
Một bài dàn ý hoàn chỉnh, bên cạnh việc đầy đủ bố cục ba phần thì cần đảm bảo về mặt nội dụng và hình thức Nội dung của d n ý phải phù hợp với các nhân tố giao tiếp và các ý lớn, ý nhỏ phải đƣợc chọn lọc và sắp xếp một cách hợp lý ình thức của dàn ý th hiện qua việc đặt tiêu đề và dùng các kí hiệu phù hợp, đ dàn ý sáng rõ và dễ dàng tri n khai th nh văn bản
Bên cạnh việc chƣa đ p ứng đƣợc đầy đủ bố cục ba phần của một b i văn hoàn chỉnh thì học sinh còn mắc các lỗi về nội dung và hình thức ụ th nhƣ sau:
Bảng 2.4: Lỗi về nội dung và hình thức
Lỗi về nội dung Lỗi về hình thức Lỗi về nội dung v hình
thức
Số lƣợng Tỉ lệ Số lƣợng Tỉ lệ Số
lƣợng Tỉ lệ
Trang 33Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy rằng, trong 22 b i chưa đạt, có 11 bài mắc lỗi về nội dung, chiếm tỉ lệ 50%, 4 b i mắc lỗi về hình thức (chiếm tỉ lệ 18,19%) v 7 b i vừa mắc lỗi về nội dung vừa mắc lỗi về hình thức (chiếm 31,81%) Đa số học sinh mắc lỗi về mặt nội dung
Bảng 2.5: Các lỗi về nội dung
Xa đề hoặc lạc
chủ đề Mâu thuẫn ý Thiếu ý Lặp ý
Sắp xếp không hợp logic
Số
lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
Số lượng Tỉ lệ
3 16,68% 2 11,11% 5 27,77% 3 16,67% 5 27,77%
Trong khi khảo sát các bài dàn ý của học sinh, chúng tôi thấy rằng về mặt nội dung c c em thường mắc vào các lỗi sau: lạc chủ đề, mâu thuẫn ý, thiếu ý, lặp ý, sắp xếp không hợp logic
Lỗi lạc chủ đề chiếm 16,68% tương ứng với 3 bài dàn ý Nguyên nhân mắc các lỗi n y l do c c em chưa x c định được yêu cầu đề cũng như chưa nắm
rõ các nhân tố giao tiếp khi x c định yêu cầu đề Vì vậy trước khi làm bài việc đọc đề, cũng như phân tích đề là một khâu khá quan trọng
Ví dụ:
Đề bài : Lập dàn ý cho bài văn miêu tả dụng cụ học tập
1) Mở bài: Chiếc cặp được bố mua cho vào đầu năm học mới
2) Thân bài:
a) Bao quát:
- Chiếc cặp hình khối hộp chữ nhật
Trang 34- Chất liệu là một loại vải bố rất dày
b) Chi tiết:
- Có ba ngăn, một ngăn rộng, hai ngăn nhỏ
- Ngăn lớn nhất đựng sách vở, ngăn nhỏ đựng đồ dùng học tập
-Trong đó đựng cây thước mà em yêu thích nhất
-Cây thước màu hồng, được trang trí bằng hình chú gấu Pooh dễ thương -Hằng ngày em dùng thước đề làm bài tập, kẻ những đường thẳng thẳng tắp
- Các ngăn được lót bằng vải ni lông rất bền
3) Kết bài:
- Chiếc cặp là bạn đồng hành với em
- Cặp giúp em bảo quản sách vở, đồ dùng
- Em giữ gìn cặp cẩn thận để dùng được bền lâu
<Nguyễn Thị Tú My, lớp 4/5, trường TH Huỳnh Ngọc Huệ>
Mặc dù phần mở bài và phần đầu của thân bài học sinh th hiện rất đúng nội dung và chủ đề là miêu tả cái cặp s ch, tuy nhiên sau đó em lại miêu tả cây thước Học sinh bị nhầm lẫn trong việc chọn các bộ phận sự vật đ miêu tả, em coi cây thước là một bộ phận của cặp xách Bên cạnh đó, vì việc dành thời gian cho việc tả cây thước nên các ý miêu tả cái cặp còn rời rạc v sơ s i
Qua số liệu thu được, chúng tôi thấy hầu hết học sinh đều x c định đúng yêu cầu của đề b i cũng như phạm vi kiến thức cần sử dụng cho bài viết của mình Vì vậy, tỉ lệ học sinh mắc lỗi về mâu thuẫn ý khá thấp ó 2 b i viết thiếu chủ đề (chiếm tỉ lệ 11,11%)
Trang 35-Đến chiều tối, dọc bờ sông Hàn, nổi lên những bóng đèn
-Dòng sông bây giờ đẹp lấp lánh với muôn sắc màu
Kết bài:
-Em rất yêu quý con sông Hàn của thành phố em
<Nguyễn Duy Hưng,lớp 5/1, trường TH Diên Hồng>
Qua bài dàn ý trên, thấy được ý trước mâu thuẫn với ý sau Em viết “Đến
trưa, sông Hàn nổi sống lớn, đập mạnh vào bờ” nhưng tiếp theo lại miêu tả
dòng sông “phẳng lặng” iệc học sinh sử dụng nhiều hình ảnh miêu tả mà không sắp xếp, logic, đ các ý lộn xộn, chấp nối không cẩn thận, không có tính liên kết là nguyên nhân xảy ra tình trạng này S còn chưa sử dụng dấu chấm câu khi kết thúc ý