1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề vật chất và năng lượng trong môn khoa học lớp 5

102 487 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học 5 .... Với nền giáo dục Việt Nam, nghị quyết H

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn – cô Thạc sĩ Nguyễn Phan Lâm Quyên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng đã trang bị cho em những kiến thức, truyền đạt những kinh nghiệm quý giá trong quá trình em học tập tại trường và tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng và cô giáo Phan Thị Huệ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn, trình

độ năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế nên khoá luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo,

bổ sung của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 01 năm 2018

Sinh viên Hoàng Thuỳ Trang

Trang 3

DAN MỤC C Ữ V ẾT TẮT

Trang 4

DAN MỤC BẢN

Bảng 1.1 Nội dung chính và sự phát triển mạch kiến thức của

chương trình môn Khoa học lớp 5

24

Bảng 1.2 Chương trình chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa

học 5

26

Bảng 2.4 Mức độ tham gia giải quyết vấn đề của học sinh trong môn

Khoa học lớp 5

32

Bảng 3.2 Mức độ tổ chức hoạt động phát triển NLGQVĐ cho học

Trang 5

Biểu đồ 2.4 Mức độ tham gia giải quyết vấn đề của học sinh

trong môn Khoa học 5

32

Biểu đồ 3.2 Mức độ tổ chức hoạt động phát triển NLGQVĐ

cho học sinh

35

Biểu đồ 3.3 Những khó khăn mà giáo viên gặp trong phát

triển năng lực GQVĐ cho học sinh

36

Trang 6

MỤC LỤC

LỜ CẢM ƠN

DAN MỤC C Ữ V ẾT TẮT

DAN MỤC BẢN

DAN MỤC B ỂU Ồ

MỞ ẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu 3

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

5.2 Phạm vi nghiên cứu 5

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

6.1 Khách thể nghiên cứu 5

6.2 Đối tượng nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết 5

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết 5

7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết 6

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm 6

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng Anket 6

7.3 Phương pháp thống kê toán học 6

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 6

8 Cấu trúc đề tài 6

NỘ DUN 7

Trang 7

C ƯƠN : CƠ SỞ LÍ LUẬN V T ỰC T ỄN CỦA B ỆN P ÁP P ÁT

TR ỂN NĂN LỰC Ả QUYẾT VẤN Ề C O ỌC S N T ÔN QUA D Y ỌC C Ủ Ề VẬT C ẤT V NĂN LƯỢN TRON MÔN

K OA ỌC LỚP 5 7

1.1 Cơ sở lí luận 7

1.1.1 Năng lực 7

1.1.1.1 Khái niệm năng lực 7

1.1.1.2 Các đặc điểm của năng lực 9

1.1.1.3 Một số năng lực cần phát triển cho học sinh Tiểu học 10

1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề 17

1.1.2.1 Khái niệm 17

1.1.2.2 Các thành tố 17

1.1.2.3 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học 18

1.1.3 Đặc điểm tâm lí học sinh Tiểu học 19

1.1.3.1 Đặc điểm nhân cách 19

1.1.3.2 Đặc điểm nhận thức 20

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

2.2.1 Một số vấn đề chung của môn Khoa học 22

2.2.1.1 Vị trí, mục tiêu 22

1.2.1.2 Đặc điểm 23

1.2.1.3 Nội dung 24

1.2.1.4 Mục tiêu, nội dung chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học lớp 5 25

1.2.2 Thực trạng hình thành và phát triển năng lực GQVĐ trong môn Khoa học lớp 5 27

1.2.2.1 Đối tượng khảo sát 27

1.2.2.2 Mục đích khảo sát 28

1.2.2.3 Nội dung và phương pháp khảo sát 28

1.2.2.4 Kết quả khảo sát 28

Trang 8

Tiểu kết chương 39

C ƯƠN : MỘT SỐ B ỆN P ÁP P ÁT TR ỂN NĂN LỰC Ả QUYẾT VẤN Ề C O ỌC S N T ÔN QUA D Y ỌC C Ủ Ề VẬT C ẤT V NĂN LƯỢN TRON MÔN K OA ỌC LỚP 5 40

2.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Vật chất và Năng lượng trong môn Khoa học lớp 5 40

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính giáo dục 40

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng 40

2.1.3 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và phân hóa 41

2.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển 41

2.1.5 Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của thầy và tính tự giác, tích cực, chủ động của trò 42

2.2 Một số biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học 5 42

2.2.1 Trang bị cho học sinh có các kiến thức cơ bản về các dạng vật chất và năng lượng 42

2.2.1.1 Cơ sở xây dựng biện pháp 42

2.2.1.2 Nội dung và thực hiện biện pháp 43

2.2.1.3 Ví dụ minh hoạ 44

2.2.2 Sử dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 46

2.2.2.1 Cơ sở xây dựng biện pháp 46

2.2.2.2 Nội dung và thực hiện biện pháp 48

2.2.2.3 Ví dụ minh hoạ 51

2.2.3 Phân tích ứng dụng thực tiễn của các dạng vật chất và năng lượng nhằm tạo hứng thú cho HS 53

2.2.3.1 Cơ sở xây dựng biện pháp 53

2.2.3.2 Nội dung và thực hiện biện pháp 53

2.2.3.3 Ví dụ minh hoạ 54

Tiểu kết chương 55

Trang 9

C ƯƠN : T ỰC N ỆM SƯ P M 56

3.1 Mục đích thực nghiệm 56

3.2 Phương pháp thực nghiệm 56

3.3 Tiến hành thực nghiệm 56

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 56

3.3.2 Nội dung thực nghiệm 57

3.3.3 Các bước tiến hành thực nghiệm 57

3.4 Kết quả thực nghiệm 57

3.4.1 Kết quả định tính 57

3.4.2 Kết quả định lượng 58

3.4.2.1 Bài thực nghiệm số 1: Chất dẻo 58

3.4.2.2 Bài thực nghiệm số 2: Hỗn hợp 60

Tiểu kết chương 62

KẾT LUẬN V K ẾN N Ị 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 64

2.1 Đối với học sinh 64

2.2 Đối với giáo viên 64

2.3 Đối với gia đình và xã hội 66

T L ỆU T AM K ẢO 68

P Ụ LỤC 69

Trang 10

MỞ ẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của tri thức khoa học với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin Cùng với sự phát triển của thế giới, Việt Nam đã và đang bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế, văn hóa, xã hội đang có những chuyển biến hết sức mạnh mẽ Điều này đòi hỏi ở mọi ngành và đặc biệt là GD & ĐT phải có những thay đổi một cách căn bản và toàn diện từ triết lí, mục tiêu đến nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học,…nhằm hướng đến mục tiêu tạo ra những thế hệ người lao động có đủ phẩm chất và năng lực để có thể tham gia hiệu quả vào thị trường lao động trong nước và quốc tế Giáo dục không chỉ làm nhiệm vụ cung cấp tri thức mà còn giúp người học hình thành và phát triển các kĩ năng và năng lực cần thiết

Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực đã được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỉ XX và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Với nền giáo dục Việt Nam, nghị quyết Hội nghị Trung Ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT xác định nhiệm vụ của đổi mới là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng sự phát triển phẩm chất, năng lực của người học”,

“cuộc cách mạng về phương pháp giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện

và phát triển khả năng GQVĐ một cách năng động, độc lập sáng tạo ngay trong quá trình học tập ở nhà trường phổ thông Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho HS năng lực tư duy sáng tạo, NLGQVĐ” Thông tư

22 của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã đề cập đến một số năng lực cần phát triển ở học sinh tiểu học bao gồm: năng lực tự phục vụ, tự quản; năng lực hợp tác; năng lực tự học và giải quyết vấn đề

Trong hệ thống các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh, NLGQVĐ là một trong những năng lực quan trọng và cần thiết nhất đối với học sinh Năng lực GQVĐ giúp học sinh phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và

Trang 11

sáng tạo của bản thân Một khi học sinh đã hình thành được năng lực này các em

sẽ tự giác tiếp thu các tri thức bằng các tự tìm tòi, khám phá qua nhiều kênh thông tin cả trong và ngoài trường học, các em sẽ biết vận dụng các kiến thức lĩnh hội được để giải quyết các vấn đề xảy ra trong cuộc sống Đặc biệt, trong xu thế hội nhập với một xã hội không ngừng biến đổi đòi hỏi con người phải thường xuyên đối mặt với những tình huống có vấn đề trong cuộc sống Con người cần học cách ứng phó và giải quyết những vấn đề một cách khéo léo, thông minh và sáng tạo để duy trì các mối quan hệ xã hội tốt đẹp Do đó, vấn đề giáo dục các năng lực và đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh là vấn đề vô cùng quan trọng Theo đó, việc dạy học không phải là “tạo ra kiến thức”, “truyền đạt kiến thức” hay “chuyển giao kiến thức” mà phải làm cho người học học được cách đáp ứng hiệu quả các đòi hỏi cơ bản liên quan đến môn học, biết tự tìm tòi, khám phá và có khả năng liên hệ ngoài phạm vi môn học để chủ động thích ứng với cuộc sống sau này

Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm

vụ trang bị những kiến thức, cơ sở ban đầu cho học sinh, là nền móng cho các

em học các bậc học tiếp theo Giáo dục tiểu học là bước đầu tiên xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển về đạo đức nhân cách và tư duy cũng như kĩ năng của các em trong tương lai Bậc tiểu học là bậc học vô cùng cần thiết để rèn luyện và xây dựng cho các em nền tảng kiến thức vững chắc, các năng lực cần thiết nhằm đưa các em đến sự phát triển tối đa trong thời gian tiếp theo Chính vì thế, việc phát triển các năng lực và đặc biệt là năng lực GQVĐ cho học sinh tiểu học là một vấn đề thiết yếu

Cùng với các môn học trong bậc tiểu học như Toán, Tiếng việt, Đạo đức,…thì hình thành và phát triển năng lực GQVĐ trong môn Khoa học là một nội dung quan trọng Trong chương trình môn Khoa học ở Tiểu học, kiến thức trong chủ đề Vật chất và năng lượng có nội dung rất phong phú, đa dạng và gần gũi với thực tế cuộc sống của học sinh Các kiến thức trong chủ đề này không chỉ là những nội dung liên quan đến kiến thức của các bậc học tiếp theo mà quan trọng hơn nó giúp HS giải thích được nhiều hiện tượng sẽ gặp trong thực tế đời

Trang 12

sống Vì vậy, việc sử dụng dạy học các chủ đề Vật chất và năng lượng trong chương trình Khoa học lớp 5 để phát triển NLGQVĐ cho HSTH là vấn đề mang tính cấp thiết, cần được quan tâm nghiên cứu

Từ các lí do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG MÔN KHOA HỌC LỚP 5”

2 Lịch sử nghiên cứu

Trên thế giới Thuật ngữ “dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật ngữ

“Orixtic” Phương pháp này còn có tên gọi là “Dạy học PH & GQVĐ” Vào những năm 70 của thế kỷ XIX phương pháp đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như A Ja Ghecđơ, B E Raicôp, Các nhà khoa học này đã nêu lên phương

án tìm tòi, phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực nhận thức của học sinh bằng cách đưa học sinh vào hoạt động tìm kiếm ra tri thức, học sinh là chủ thể của hoạt động học, là người sáng tạo ra hoạt động học Đây có thể là một trong những cơ sở lí luận của phương pháp dạy học PH & GQVĐ Vào những năm 50 của thế kỉ XX, xã hội bắt đầu phát triển mạnh, đôi lúc xuất hiện mâu thuẫn trong giáo dục đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo dục ngày càng cao, khả năng sáng tạo của HS ngày càng tăng với tổ chức dạy học còn lạc hậu Phương pháp PH & GQVĐ ra đời Phương pháp này đặc biệt được chú trọng ở Ba Lan

V Okon – nhà giáo dục học Ba Lan đã làm sáng tỏ phương pháp này thật sự là một phương pháp dạy học tích cực, tuy nhiên những nghiên cứu này chỉ dừng ở việc ghi lại những thực nghiệm thu được từ việc sử dụng phương pháp này chứ chưa đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận cho phương pháp này Những năm 70 của thế kỉ

XX, M.I Mackmutov đã đưa ra 4 đầy đủ cơ sở lí luận của phương pháp dạy học giải quyết vấn đề Trên thế giới cũng có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu phương pháp này như: Xcatlin, Machiuskin, Lecne…

Ở Việt Nam người đầu tiên đưa phương pháp này vào Việt Nam là dịch giả Phan Tất Đắc “Dạy học nêu vấn đề” (Lecne) (1977) Về sau, nhiều nhà khoa học nghiên cứu phương pháp này như Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Bá

Trang 13

Kim,… Gần đây, Nguyễn Kì đã đưa ra phương pháp dạy học PH & GQVĐ vào nhà trường tiểu học và thực nghiệm ở một số môn như Toán, Tự nhiên – xã hội, Đạo đức Phương pháp PH & GQVĐ thật sự là một phương pháp tích cực Trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp này là một trong những phương pháp chủ đạo được sử dụng trong các nhà trường nói chung và trong nhà trường TH nói riêng Một số công trình nghiên cứu liên quan đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh:

- Lưu Thu Thủy - Trần Hiền Lương - Lương Việt Thái, Giáo dục các kĩ năng trong các môn học

- Phan Trọng Ngọ, Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB ĐHSP HN, 2005

- Lương Việt Thái, Báo cáo tổng kết Đề tài Phát triển chương trình GDPT theo định hướng phát triển năng lực người học, 2011

- Lương Việt Thái, Một số vấn đề về phát triển chương trình GDPT theo định hướng phát triển năng lực, Hội Khoa học Tâm lí – Giáo dục Việt Nam,

và năng lượng trong môn Khoa học 5

4 iả thuyết khoa học

Nếu sử dụng hiệu quả các biện pháp dạy học tích cực trong dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học 5 thì sẽ phát triển được năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua đó nâng cao chất lượng dạy học môn Khoa học ở trường Tiểu học

Trang 14

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinh trong môn Khoa học lớp 5

- Điều tra thực trạng rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong môn Khoa học lớp 5

- Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học lớp 5

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường Tiểu học để đánh giá tính phù hợp, hiệu quả của hệ thống các biện pháp đã đề xuất nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh trong dạy học môn Khoa học

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chương trình môn Khoa học lớp 5

- Giáo viên và học sinh lớp 5 trường TH Nguyễn Văn Trỗi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình phát triển các năng lực trong dạy học môn Khoa học ở trường Tiểu học

6.2 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình phát triển năng lực GQVĐ thông qua dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học lớp 5

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết

Trong khi đọc các sách báo, tạp chí và các tài liệu khác, tôi dung phương pháp này để phân tích, tổng hợp lí thuyết liên quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết

Trang 15

7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết

Trên cơ sở phân loại và hệ thống hoá các tài liệu thu thập được để làm rõ cơ

sở lí luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng Anket

Tôi sử dụng phiếu anket để thu thập thông tin và ý kiến của học sinh và giáo viên về phát triển năng lực GQVĐ trong dạy - học môn Khoa học lớp 5 7.3 Phương pháp thống kê toán học

Tôi sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả nghiên cứu, tăng mức độ tin cậy cho đề tài

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

8 Cấu trúc đề tài

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG MÔN KHOA HỌC LỚP 5

CHƯƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG MÔN KHOA HỌC LỚP 5

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 16

1.1.1 Năng lực

1.1.1.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm NL có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là “gặp gỡ” Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau

- Theo Từ điển giáo khoa tiếng Việt: “Năng lực là khả năng làm tốt công việc” [17, tr.65]

NL được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định NL thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó NL bao gồm các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có, đó là các NL chung, cốt lõi”

- Theo Howard Gardner (1999): “NL phải được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được” [15, tr.11]

- F.E.Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng

về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [8, tr.12]

- OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “NL là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm

vụ trong một bối cảnh cụ thể” [16, tr.12]

Trang 17

- Theo tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (2007): Năng lực của HS được thể hiện ở khả năng thực hiện hành động cá nhân trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, hoặc năng lực tiến hành hoạt động học tập của cá nhân người học Năng lực nói chung luôn được xem xét trong mối quan hệ với dạng hoạt động hoặc quan hệ nhất định nào đó [9, tr.43]

Tác giả Nguyễn Thị Minh Phương đã đề xuất bốn nhóm năng lực thể hiện khung năng lực cần đạt cho học sinh Việt Nam, đó là:

+ Năng lực nhận thức đòi hỏi học sinh phải có các khả năng quan sát, ghi

nhớ, tư duy (độc lập, logic, trừu tượng,…), tưởng tượng, suy luận, tổng hợp – khái quát hóa, phê phán – bình luận, từ đó có khả năng phát hiện vấn đề, khả năng tự học, tự trau dồi kiến thức trong suốt cuộc đời

+ Năng lực xã hội đòi hỏi học sinh phải có những khả năng giao tiếp,

thuyết trình, giải quyết các tình huống có vấn đề, vận hành được các cảm xúc, có khả năng thích ứng, khả năng cạnh tranh cũng như khả năng hợp tác,…

+ Năng lực thực hành (hoạt động thực tiễn) đòi hỏi học sinh phải có các

vận dụng tri thức (từ bài học cũng như từ thực tiễn), thực hành một cách linh hoạt (tích cực - chủ động), tự tin; có khả năng sử dụng các công cụ cần thiết, khả năng giải quyết vấn đề, sáng tạo, có tính kiên trì,…

+ Năng lực cá nhân được thể hiện qua khía cạnh thể chất, đòi hỏi trước hết

học sinh có khả năng vận động linh hoạt, phải biết chơi thể thao, biết bảo vệ sức khỏe, có khả năng thích ứng với môi trường; tiếp đó là khía cạnh hoạt động cá nhân đa dạng khác nhau như khả năng lập kế hoạch, khả năng tự đánh giá, tự chịu trách nhiệm,…

Trong đề tài này, tôi chấp nhận quan niệm: “NL là k ả năn vận dụn tất

cả n ữn yếu tố c ủ quan (mà bản t ân có s n oặc được ìn t àn qua

ọc tập) để iải quyết c c vấn đề tron ọc tập côn t c và cuộc sốn ”

Một cách cụ thể hơn, năng lực là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt

và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá

nhân,…để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Muốn mô tả năng lực cá nhân, người ta thường dùng các động từ

Trang 18

chỉ hành động như: hiểu, biết, khám phá, xây dựng, vận dụng,…[8, tr.98] Muốn đánh giá năng lực cá nhân hãy xem xét chúng trong hoạt động Ví dụ: năng lực giao tiếp có được khi cá nhân biết tổng hợp kiến

thức về ngôn ngữ, kĩ năng sử dụng các công cụ ngôn ngữ (nói, viết, công nghệ thông tin) và thái độ đúng đắn với đối tượng giao tiếp

1.1.1.2 Các đặc điểm của năng lực

- Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống nhất định

- Năng lực tồn tại dưới hai hình thức: Năng lực chung (key competency) và năng lực chuyên biệt (domain-specific competency) [7, tr.76]

+ Năng lực chung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi người

+ Năng lực chuyên biệt (ví dụ: chơi piano…) chỉ cần thiết với một số người hoặc cần thiết ở một số tình huống nhất định Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế được các năng lực chung

- Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường Nhà trường được coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng đó không phải là nơi duy nhất Những bối cảnh không gian không chính thức như: gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo

và môi trường văn hóa,… góp phần bổ sung và hoàn thiện năng lực cá nhân

- Năng lực và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ

sơ đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân

- Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và hành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng

rẽ Do đó năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta không tích cực rèn luyện tích cực và thường xuyên

Trang 19

- Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương Năng lực của HS ở quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác

1.1.1.3 Một số năng lực cần phát triển cho học sinh Tiểu học

Theo dự thảo Chương trình phổ thông tổng thể được thông qua ngày 27/7/2017, chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ hướng đến hình thành 10 năng lực cốt lõi của học sinh Bao gồm:

a Năng lực tự chủ, tự học

- Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện

- Lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp; thực hiện các cách học: Hình thành cách ghi nhớ của bản thân; phân tích nhiệm vụ học tập để lựa chọn được các nguồn tài liệu đọc phù hợp: các đề mục, các đoạn bài ở sách giáo khoa, sách tham khảo, internet; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt với đề cương chi tiết, bằng bản đồ khái niệm, biểu đồ, các từ khóa; ghi chú bài giảng của GV theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập

Trang 20

- Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua lời góp ý của GV, bạn bè; chủ động tìm kiếm sự

hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập

b Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập

- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề

- Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

- Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất

- Suy nghĩ và khái quát hoá thành tiến trình khi thực hiện một công việc nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết vào tình huống tương tự với những điều chỉnh hợp lý

- Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá lo lắng

về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực trong những ý kiến khác

c Năng lực tự quản lý

- Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm xúc của bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn

- Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và thực hiện được

kế hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có ứng xử phù hợp với những tình huống không an toàn

Trang 21

- Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lý của bản thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày

- Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều cao, cân nặng; nhận ra được những dấu hiệu thay đổi của bản thân trong giai đoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù hợp để nâng cao sức khoẻ; nhận ra và kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ và tinh thần trong môi trường sống và học tập

d Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Bước đầu biết đặt ra mục đích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao tiếp

- Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội, điều chỉnh và hóa giải các mâu thuẫn

Trang 22

- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp

- Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc cụ thể; phân tích nhiệm vụ của cả nhóm để nêu được các hoạt động phải thực hiện, trong đó tự đánh giá được hoạt động mình có thể đảm nhiệm tốt nhất để tự đề xuất cho nhóm phân công

- Nhận biết được đặc điểm, khả năng của từng thành viên cũng như kết quả làm việc nhóm; dự kiến phân công từng thành viên trong nhóm các công việc phù hợp

- Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; chia sẻ, khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm

- Biết dựa vào mục đích đặt ra để tổng kết hoạt động chung của nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và của cả nhóm

Trang 23

- Biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận, tính toán, ước lượng, sử dụng các công cụ tính toán và dụng cụ đo,…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học

f Năng lực thể chất

- Sống thích ứng và hài hòa với môi trường

- Nhận biết và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống

- Nhận biết và hình thành các tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống

- Nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể thao

- Đánh giá hoạt động vận động

g Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Sử dụng đúng cách các thiết bị ICT để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể; nhận biết các thành phần của hệ thống ICT cơ bản; sử dụng được các phần mềm

hỗ trợ học tập thuộc các lĩnh vực khác nhau; tổ chức và lưu trữ dữ liệu vào các

bộ nhớ khác nhau, tại thiết bị và trên mạng

Trang 24

- Xác định được thông tin cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập; tìm kiếm được thông tin với các chức năng tìm kiếm đơn giản và tổ chức thông tin phù hợp; đánh giá sự phù hợp của thông tin, dữ liệu đã tìm thấy với nhiệm vụ đặt ra; xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với thông tin mới thu thập được và dùng thông tin đó để giải quyết các nhiệm vụ học tập và trong cuộc sống

h Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại, chuyện

kể, lời giải thích, cuộc thảo luận; nói chính xác, đúng ngữ điệu và nhịp điệu, trình bày được nội dung chủ đề thuộc chương trình học tập; đọc hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các văn bản, tài liệu ngắn; viết đúng các dạng văn bản về những chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân ưa thích; viết tóm tắt nội dung chính của bài văn, câu chuyện ngắn

Trang 25

- Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu; hiểu từ vựng thông dụng được thể hiện trong hai lĩnh vực khẩu ngữ và bút ngữ, thông qua các ngữ cảnh có nghĩa; phân tích được cấu trúc và ý nghĩa giao tiếp của các loại câu trần thuật, câu hỏi, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu khẳng định, câu phủ định, câu đơn, câu ghép, câu phức, câu điều kiện

Từ các phẩm chất và năng lực chung, mỗi môn học xác định những phẩm chất, và năng lực cá biệt và những yêu cầu đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục

i Năng lực tìm hiểu tự nhiên

- Hiểu biết kiến thức khoa học

- Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

k Năng lực tìm hiểu xã hội

- Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa học xã hội

- Hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

cơ bản của khoa học xã hội

- Nắm được những tri thức cơ bản về xã hội loài người

- Vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộc sống

Trang 26

1.1.2 Năng lực giải quyết vấn đề

1.1.2.1 Khái niệm

NLGQVĐ là tổ hợp các NL thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và hoạt động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ học tập NL GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyết tình huống vấn

đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó – thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng [11, tr.45]

Giải quyết vấn đề: Hoạt động trí tuệ được coi là trình độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, vì cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân Để GQVĐ, chủ thể phải huy động trí nhớ, tri giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ, đồng thời sử dụng cả cảm xúc, động cơ, niềm tin ở năng lực bản thân và khả năng kiểm soát được tình thế (Theo Nguyễn Cảnh Toàn – 2012 (Xã hội học tập – học tập suốt đời

Trong phạm vi đề tài này tôi đề xuất định nghĩa như sau: “Năn lực GQVĐ

là k ả năn của một c n ân “ uy độn ” kết ợp một c c lin oạt và có tổ

c ức kiến t ức kỹ năn với t i độ tìn cảm i trị độn cơ c n ân …

để iểu và iải quyết vấn đề tron tìn uốn n ất địn một c c iệu quả

và với tin t ần tíc cực”

1.1.2.2 Các thành tố

Cấu trúc NLGQVĐ dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố, mỗi thành tố bao gồm một số hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làm việc nhóm trong quá trình GQVĐ [6, tr.33] Cụ thể là:

- Tìm hiểu, khám phá vấn đề: nhận biết vấn đề, phân tích được tình huống

cụ thể, phát hiện được tình huống có vấn đề, nêu được tình huống có vấn đề, biết chia sẻ sự am hiểu về vấn đề với người khác

- Thiết lập không gian vấn đề: lựa chọn, sắp xếp, tìm hiểu thông tin mới với kiến thức đã học Xác định thông tin, biết tìm hiểu các thông tin có liên quan, từ

Trang 27

đó xác định cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết và thống nhất cách hành động

- Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp:

+ Đề xuất được các giả thuyết, giải pháp để giải quyết tình huống có vấn

1.1.2.3 Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh tiểu học

- Đối với HS:

+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS hiểu và nắm chắc nội dung cơ bản của bài học HS có thể mở rộng và nâng cao những kiến thức xã hội của mình

+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS biết vận dụng những tri thức vào trong thực tiễn cuộc sống

+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp HS hình thành kỹ năng giao tiếp, tổ chức, khả năng tư duy, tinh thần hợp tác, hoà nhập cộng đồng

- Đối với GV:

+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp GV có thể đánh giá một cách chính xác khả năng tiếp thu của HS và trình độ tư duy của HS, tạo điều kiện cho việc phân loại HS một cách chính xác

+ Sự hình thành và phát triển NLGQVĐ giúp cho GV có điều kiện trực tiếp uốn nắn những kiến thức sai lệch, không chuẩn xác, định hướng kiến thức cần thiết cho HS

Trang 28

+ Giúp GV dễ dàng biết được NL nhận xét, đánh giá, khả năng vận dụng lý luận vào thực tiễn xã hội của HS Từ đây định hướng phương pháp giáo dục tư tưởng học tập cho HS

1.1.3 ặc điểm tâm lí học sinh Tiểu học

1.1.3.1 ặc điểm nhân cách

a Tình cảm

- Đây là lứa tuổi dễ xúc cảm, cảm động và khó kiềm chế cảm xúc của mình Các em rất dễ hình thành những tình cảm tốt đẹp như yêu mến thiên nhiên, động vật,… Các em sống nhiều bằng tình cảm và dễ để tình cảm chi phối suy nghĩ và hành động

- Đối tượng gây cảm xúc cho học sinh thường là những sự vật, hiện tượng

cụ thể, sinh động Xúc cảm, tình cảm của các em gắn liền với đặc điểm trực quan, hình ảnh cụ thể,… Chính vì thế trong quá trình dạy học, giáo viên có thể kích thích hứng thú học tập, sáng tạo của học sinh thông qua sử dụng các dụng

cụ trực quan, thí nghiệm với các đối tượng học tập,…

- Tình cảm còn mong manh, chưa bền vững, chưa sâu sắc vì vậy những ấn tượng do xúc cảm của các em đem lại còn phải được củng cố, thể nghiệm trong các hoạt động mới hình thành nên tình cảm bền vững Tuy vậy, những xúc cảm mạnh, những ấn tượng sâu sắc có thể ghi lại dấu ấn trong tâm hồn các em rất sâu đậm Vì vậy, trong dạy học giáo viên cần lưu ý khắc sâu các kiến thức cho các

em, đồng thời tạo điều kiện để các em thường xuyên vận dụng các kiến thức đã được học

b Tính cách

- Tính cách của các em còn khá bồng bột, chưa sâu sắc, có tính xung động, các em có khuynh hướng hành động ngay lập tức dưới ảnh hưởng của kích thích bên ngoài hay bên trong, do sự điều chỉnh của ý chí đối với hành vi của các em còn yếu Giáo viên cần là người định hướng cho các em từ suy nghĩ đến hành động Cần giúp các em có sự định hướng, suy nghĩ đúng đắn và có cơ sở khoa học trước khi hành động

Trang 29

1.1.3.2 ặc điểm nhận thức

a Tư duy

- Nhờ ảnh hưởng của việc học tập, học sinh đã bắt đầu nhận thức các thuộc tính bên trong và dấu hiệu bản chất của sự vật, hiện tượng Điều này tạo khả năng tiến hành những so sánh, khái quát hóa đầu tiên, xây dựng những suy luận

sơ đẳng Trên cơ sở đó học sinh dần dần học tập được các khái niệm khoa học

- Nhận thức phát triển, học sinh lớp 5 đã biết xếp bậc các khái niệm Trên

cơ sở này, các em biết phân loại và phân hạng trong nhận thức Sự phân loại là căn cứ vào dấu hiệu chung chia ra các cá thể vào các lớp vốn được coi là khái niệm Sự phân hạng là sắp xếp các cá thể dựa vào các dấu hiệu có thể biến thiên [5, tr.35]

- Học sinh có thể phân tích đối tượng mà không cần hành động thực tiễn đối với đối tượng đó Các em có khả năng phân biết những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhau của đối tượng dưới dạng ngôn ngữ

- Tính cảm xúc thể hiện trong tri giác, những vật thể trực quan rực rỡ được các em tri giác tốt hơn Học sinh dễ hứng thú với những đồ dùng, dụng cụ học tập có tính thẩm mĩ, có màu sắc hấp dẫn [5, tr.32] Vì thế giáo viên cần lưu ý đến tính thẩm mĩ của các đồ dùng dạy học, đồng thời có phương pháp sử dụng chúng sao cho hợp lí tránh phân tán sự tập trung chú ý của học sinh

Trang 30

c Tưởng tượng

Trí tưởng tượng của các em gần với hiện thực hơn so với các năm đầu Điều này có được là nhờ vào kinh nghiệm đã trở nên phong phú, nhờ tri thức khoa học các em đã lĩnh hội được ở nhà trường Về cấu tạo biểu tượng tưởng tượng của các em lặp lại hoặc có thay đổi chút ít về kích thước, hình dạng so với tri giác Tưởng tượng tái tạo từng bước được hoàn thiện gắn liền với những hình tượng đã tri giác trước hoặc tạo ra những hình tượng phù hợp với những điều

mô tả, sơ đồ,… biểu tượng của sự tưởng tượng dần trở nên hiện thực hơn, phản ánh đúng đắn nội dung các môn học, nội dung các câu chuyện đã học, biểu tượng không còn đứt đoạn mà đồng nhất thành một hệ thống [5, tr.56] Như vậy, tưởng tượng của các em thoát khỏi ảnh hưởng của ấn tượng trực tiếp Mặt khác, tính hiện thực trong tưởng tượng của học sinh gắn liền với sự phát triển tư duy, ngôn ngữ

Chính nhờ sự phát triển của trí tưởng tượng mà học sinh có sự sáng tạo hơn, có nhiều phát kiến hơn trong học tập Khi gặp một tình huống có vấn đề, các em có khả năng dự đoán, tìm kiếm những giải pháp để giải quyết vấn đề dựa vào những kinh nghiệm sẵn có của bản thân và các kiến thức đã được học Mặt khác, tưởng tượng của các em đã có cơ sở khoa học, không còn chỉ dựa vào ý kiến chủ quan của bản thân mà các em biết dựa vào những căn cứ khoa học mang tính chính xác cao, vì thế những phát kiến, giải pháp mà các em đề xuất trong giai đoạn này khá hợp lí, khoa học và mang lại hiệu quả trong học tập

d Trí nhớ

Ở giai đoạn đầu của bậc Tiểu học, ở học sinh hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất chiếm ưu thế nên trí nhớ trực quan – hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ - logic Học sinh chưa biết cách tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết sử dụng sơ đồ logic và dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết xây dựng dàn bài tài liệu cần ghi nhớ Tuy nhiên, giai đoạn học sinh học lớp 4, 5 trí nhớ của các em bắt đầu có sự chuyển biến từ ghi nhớ trực quan - hình tượng sang ghi nhớ từ ngữ - logic Học sinh biết ghi nhớ các thông tin một cách có hệ thống, biết dựa vào các điểm tựa ghi nhớ trong học tập

Trang 31

+ Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sự lớn lên của cơ thể người; cách

p ng chống một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm

+ Sự trao đổi chất và sự sinh sản của động vật và thực vật

+ Tính chất và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và dạng năng lượng thường gặp trong sản xuất và đời sống

- Mục tiêu về kĩ năng: Bước đầu hình thành và phát triển ở học sinh một số

+ Trình bày những kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, hình ảnh, sơ đồ,…

- Mục tiêu về thái độ, hành vi: Hình thành và phát triển ở học sinh những thái độ, thói quen:

+ Tự chăm sóc và thực hiện các quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng

+ Ham hiểu biết khoa học, biết vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống

+ Yêu thiên nhiên, con người; yêu cái đẹp; có ý thức và hành động bảo vệ môi trường xung quanh

Trang 32

1.2.1.2 ặc điểm

Trong chương trình Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thàng 11 năm 2001, môn Khoa học được dạy ở lớp 5 một tuần 2 tiết

Chương trình môn Khoa học đã được xây dựng theo quan điểm:

- Tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên (vật lí, hoá học, sinh học) với khoa học về sức khoẻ

- Nội dung được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa với học sinh; giúp các em có thể vận dụng những kiến thức khoa học vào cuộc sống hằng ngày

- Chú trọng tới hình thành và phát triển các kĩ năng trong học tâp khoa học như: quan sát, dự đoán, giải thích các sự vật hiện tượng và kĩ năng vận dụng các kiến thức khoa học vào cuộc sống

- Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính tích cực, tự lực tìm tòi và phát hiện ra kiến thức và thực hiện những hành vi có lợi cho cá nhân và cộng đồng

Sách giáo khoa lớp 5 gồm có 70 bài ứng với 70 tiết của 35 tuần học, trong

đó có 61 bài học mới và 9 bài ôn tập được phân bố như sau:

- Con người và sức khoẻ: 19 bài mới, 2 bài ôn tập và kiểm tra

Trang 33

- Vật chất và năng lượng: 25 bài mới, 4 bài ôn tập và kiểm tra

- Thực vật và động vật: 10 bài mới, 1 bài ôn tập và kiểm tra

- Môi trường và tài nguyên thiên nhiên: 7 bài mới, 2 bài ôn tập và kiểm tra

1.2.1.3 Nội dung

Môn Khoa học lớp 5 được xây dựng với 4 chủ đề lớn [1, tr.45]

- Con người và sức khoẻ

- Vật chất và năng lượng

- Thực vật và động vật

- Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Bảng dưới đây cho thấy một cách nhìn tổng quát về nội dung chính và sự phát triển các mạch kiến thức của chương trình môn Khoa học lớp 5

Bảng 1.1 Nội dung chính và sự phát triển mạch kiến thức của chương trình

môn Khoa học lớp 5

STT Chủ đề Nội dung chính

- Sự sinh sản ở người

- Sự lớn lên và phát triển của cơ thể người

- Vệ sinh tuổi dậy thì, chống bị lợi dụng cơ thể

- Không sử dụng các chất gây nghiện

- Phòng chống một số bệnh lây nhiễm như: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS,…

- Sử dụng thuốc an toàn

- Phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

- Tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng: Kim loại (sắt, đồng, nhôm) và hợp kim (gang, thép,…), đá vôi, xi măng, thuỷ tinh, cao su, chất dẻo, tơ sợi

- Sự biến đổi của một số chất

- Tầm quan trọng và công dụng một số dạng năng lượng thường dùng: than đá, dầu mỏ, khí

Trang 34

đốt, ánh sáng mặt trời, gió,…

- Sự sinh sản của động vật

nguyên thiên nhiên

- Đặc điểm của môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Vai trò của môi trường và tài nguyên đối với con người

- Tác động của con người đối với môi trường

tự nhiên

- Một số biện pháp bảo vệ môi trường

1.2.1.4 Mục tiêu, nội dung chủ đề Vật chất và năng lượng trong môn Khoa học lớp 5

a Mục tiêu

- Về kiến thức

+ Tìm hiểu, nhận biết được một số đặc điểm, tính chất của một số sự vật, hiện tượng trong tự nhiên: nước, ánh sáng, nhiệt độ,…và vai trò của chúng đối với đời sống con người

+ Nhớ được đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng, sự biến đổi của vật chất, việc sử dụng các nguồn năng lượng đặc biệt là các nguồn năng lượng sạch: năng lượng nước chảy, năng lượng mặt trời, năng lượng gió,…

Trang 35

+ Có ý thức quan tâm, tìm tòi, ham hiểu biết, hứng thú trong học tập môn Khoa học và vận dụng kiến thức trong đời sống

+ Có ý thức tham gia các hoạt động giữ gìn môi trường, bảo vệ thiên nhiên

ở gia đình, nhà trường và cộng đồng xã hội

b Nội dung

Chương trình môn Khoa học lớp 5 dành 11 tiết để dạy các bài về đặc điểm

và công dụng của một số vật liệu thường dùng (từ bài 22 đến bài 32); 5 tiết dạy các bài về sự biến đổi của chất, 9 tiết dạy các bài về sử dụng năng lượng

Bảng 1.2 Chương trình chủ đề Vật chất và năng lượng môn Khoa học 5

liệu thường dùng

Sự biến đổi của chất

Sử dụng năng lượng

Trang 36

Bài 45: Sử dụng năng lượng điện 92

Bài 48: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng

Nội dung các bài học thường có cấu trúc như sau:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, liên hệ thực tế bằng vốn hiểu biết của

mình để trả lời các câu hỏi rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của các em như: kể tên các đồ vật theo từng chủ đề bài học trong sách giáo khoa

- Yêu cầu HS

+ Làm thí nghiệm

+ Đọc thông tin trong các mục “bạn có biết” để trả lời câu hỏi

+ Thực hiện các trò chơi học tập Ví dụ: thi kể tên các đồ dùng làm bằng chất dẻo (bài 31 lớp 5); dò tìm mạch điện (bài 46 bài 47 lớp 5)

1.2.2 Thực trạng hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong môn Khoa học lớp 5

1.2.2.1 ối tượng khảo sát

Đối tượng điều tra khảo sát trong phạm vi đề tài này là 255 HS và 9 GV khối lớp 5 trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 37

1.2.2.2 Mục đích khảo sát

Việc điều tra thực trạng nhận thức của học sinh và giáo viên về phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong đề tài này nhằm tìm hiểu hứng thú, mong muốn của học sinh và nhận thức, năng lực của giáo viên về năng lực Từ đó, làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp nhằm nâng cao năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy và học môn Khoa học 5, cũng như giải quyết những vấn đề trong cuộc sống hằng ngày một cách nhẹ nhàng và hiệu quả

1.2.2.3 Nội dung và phương pháp khảo sát

a Nội dung điều tra

- Tìm hiểu sự yêu thích và hứng thú của học sinh với môn Khoa học 5 và năng lực giải quyết vấn đề

- Tìm hiểu khả năng và mức độ vận dụng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

- Tìm hiểu nhận thức của giáo viên đối với tầm quan trọng, mục tiêu, ý nghĩa của năng lực giải quyết vấn đề

- Tìm hiểu năng lực và mức độ vận dụng năng lực giải quyết vấn đề của giáo viên trong dạy học môn Khoa học 5

- Tìm hiểu những khó khăn của giáo viên trong dạy học phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh

b Phương pháp điều tra

- Phương pháp An-ket: Tôi dùng phiếu điều tra (phiếu xin ý kiến GV và phiếu điều tra HS) để biết thực trạng phát triển năng lực GQVĐ cho học sinh

- Phương pháp xử lí thống kê: Sau khi thu thập thông tin từ phiếu điều tra, tôi xử lí, thống kê, qua đó nhận xét về thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học chủ đề Vật chất và năng lượng, môn Khoa học 5

1.2.2.4 Kết quả khảo sát

a Đối với học sinh

Trang 38

Để điều tra mức độ hứng thú của các em học sinh lớp 5 ở trường Nguyền Văn Trỗi về các bài học Khoa học, chúng tôi đưa ra câu hỏi: “Em có thích học môn Khoa học không?”

Bảng 2.1 Mức độ hứng thú của học sinh với môn Khoa học

Biểu đồ 2.1 Mức độ hứng thú của học sinh với môn Khoa học

Nhìn vào số liệu thu thập được ta có thể nhận thấy hơn 85% học sinh cảm thấy hứng thú với các bài học môn Khoa học, có gần 15% học sinh thấy bình thường hoặc không hứng thú với các bài học Khoa học Như vậy đa số học sinh

có hứng thú với môn Khoa học, đây là một dấu hiệu tốt để dạy học môn Khoa học có hiệu quả Tuy vậy, vẫn còn một lượng học sinh cho rằng môn Khoa học chỉ là môn học phụ, không cần thiết hoặc nội dung nhàm chán, không thu hút được học sinh

Trang 39

Để có thể điều tra rõ hơn về sự tích cực của học sinh trong học các bài Khoa học, tôi đưa ra câu hỏi: “Trong giờ Khoa học, khi giáo viên đặt câu hỏi hay ra bài tập, em thường làm những gì?”

Bảng 2.2 Mức độ tích cực của học sinh trong học tập môn Khoa học

Ý kiến Số lượng Tỉ lệ (%)

Tập trung suy nghĩ để tìm lời giải cho câu hỏi hay

Trao đổi với bạn, nhóm bạn để tìm câu trả lời đúng

Biểu đồ 2.2 Mức độ tích cực của học sinh trong học tập môn Khoa học

Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy rằng một phần lớn học sinh (43,1%) tự mình suy nghĩ và đưa ra câu trả lời cho mình, một số lớn khác (37,6%) lại chọn cách trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm được câu trả lời cho vấn để đặt ra Tuy nhiên, theo thống kê có tới 19,3% học sinh không hoạt động để tìm ra kiến thức

mà thụ động chờ câu trả lời từ giáo viên hoặc từ các học sinh khác Đây là một

Trang 40

con số báo động, chứng tỏ còn rất nhiều học sinh quen cách học thụ động, chỉ biết lắng nghe mà chưa biết hoạt động tích cực để tìm ra tri thức

Để tìm hiểu về thái độ của học sinh đối với những tình huống có vấn đề, tôi đưa ra câu hỏi: “Em có thái độ như thế nào khi phát hiện các vấn đề (mâu thuẫn với các kiến thức đã học hay khác với những gì em biết) trong câu hỏi hoặc bài tập mà giáo viên giao cho?”

Bảng 2.3 Thái độ của học sinh đối với tình huống có vấn đề

Ý kiến Số lượng Tỉ lệ

Biểu đồ 2.3 Thái độ của học sinh đối với tình huống có vấn đề

Nhìn vào bảng số liệu, tôi thấy rằng có 107 HS (41,9%) rất thích tham gia giải quyết các tình huống có vấn đề trong các bài học khoa học, có 79 học sinh (31%) có hứng thú với việc giải quyết vấn đề Như vậy có thể khẳng định, phần lớn học sinh lớp 5 trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi có hứng thú với giải quyết các tình huống có vấn đề Đây là một thông tin quan trọng, bởi vì thành công của quá trình dạy học phát triển NL giải quyết vấn đề cho học sinh đều bắt

Ngày đăng: 24/10/2019, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w