1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học Tự nhiên & Xã hội cho học sinh lớp 1, 2, 3

92 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG 1.1 Thống kê tỉ lệ phần trăm số bài dạy tăng cường giáo dục kĩ năng sống trên tổng số bài dạy ở từng chủ đề trong môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 1.2 Mức độ sử dụng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN Luận văn “Một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học Tự nhiên & Xã hội cho học sinh lớp 1, 2, 3” là sản phẩm của quá trình học tập và nghiên

cứu của tôi với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình từ các thầy cô giáo và nhà trường Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Cô giáo – Thạc sỹ Trần Thị Kim Cúc, người trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, tâm huyết để chỉ dạy, giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để hỗ trợ và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin cảm ơn đội ngũ quản lí và giáo viên trường tiểu học Ngô Quyền đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ và tạo điều kiện để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi vô cùng trân trọng và biết ơn sự động viên, giúp đỡ quý báu từ nhà trường, gia đình và bạn bè trong suốt bốn năm học vừa qua và trong quá trình thực hiện đề tài Bản thân tôi đã cố gắng hết sức trong quá trình thực hiện luận văn Tuy nhiên, do kinh nghiệm

và thời gian còn hạn chế, đề tài khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 1 năm 2018

Sinh viên

Ông Thị Thủy Trúc

Trang 3

Mục Lục

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 7

3 Mục đích nghiên cứu 8

4 Giả thiết nghiên cứu 8

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

7 Phương pháp nghiên cứu 9

8 Cấu trúc đề tài 9

NỘI DUNG 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

1.1 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kĩ năng sống qua các hoạt động giáo dục 10

1.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 1, 2, 3 16

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN 19

2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung chương trình môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 19

2.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 21

2.3 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 qua môn Tự nhiên & Xã hội ở trường Tiểu học Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 37

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN & XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP 1, 2, 3: 38

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 38

3.2 Một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học môn tự nhiên & xã hội cho học sinh lớp 1, 2, 3 38

TIÊU KẾT CHƯƠNG 3 59

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60

4.1 Mục đích thực nghiệm 60

4.2 Đối tượng thực nghiệm 60

4.3 Nội dung thực nghiệm 60

4.4 Chuẩn bị thực nghiệm 60

4.5 Tổ chức thực nghiệm 60

4.6 Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm 60

4.7 Kết quả thực nghiệm 61

Trang 4

TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

1 Kết luận 63

2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

PHỤ LỤC 66

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Thống kê tỉ lệ phần trăm số bài dạy tăng cường giáo dục kĩ năng

sống trên tổng số bài dạy ở từng chủ đề trong môn Tự nhiên &

Xã hội lớp 1, 2, 3

1.2 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học tích cực được sử

dụng để giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội và

hiệu quả

1.3 Mức độ sử dụng các biện pháp được sử dụng để giáo dục kĩ

năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội và hiệu quả

1.4 Mức độ thực hiện các hoạt động cơ bản của học sinh

1.5 So sánh kết quả thực nghiệm

Trang 6

1.3 Tỉ lệ thảo luận nhóm trong giờ học Tự nhiên & Xã hội

1.4 Các khó khăn mà học sinh gặp phải khi phát biểu ý kiến

1.5 So sánh kết quả thực nghiệm

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trên đà hội nhập kinh tế quốc tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, đất nước ta đứng trước cơ hội và thách thức để theo kịp sự phát triển chung Giáo dục là một ngành hướng tới tương lai, hướng đến sự phát triển của xã hội Vì vậy, xu hướng của giáo dục hiện nay là đào tạo sự sẵn sàng cho lao động, đào tạo lao động có kĩ năng, có tính thích ứng và khả năng chịu đựng cao Để làm được điều này, chúng ta phải đề ra chiến lược tổng thể về giáo dục, trong đó bước yếu tố quan trọng là xây dựng nền tảng nhận thức và kĩ năng hành vi cho học sinh, đẩy mạnh hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh theo hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của học sinh gắn với định hướng nghề nghiệp

Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là việc rất quan trọng, ảnh hưởng tới quá trình hình thành nhân cách của học sinh cho đến tuổi trưởng thành Giáo dục kĩ năng sống phải được bắt đầu từ khi học sinh còn rất nhỏ, đặc biệt ở lứa tuổi Tiểu học Bởi đây là lứa tuổi tạo tiền đề về trí tuệ, nhân cách và hành vi của mỗi con người Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh như: Giao tiếp, làm việc theo nhóm, tự bảo vệ bản thân… giúp các em tự tin, chủ động biết cách xử lí mọi tình huống trong cuộc sống, khơi gợi tư duy sáng tạo và phát huy thế mạnh của các em

Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tiếp cận mới Nội dung giáo dục kĩ năng sống được thể hiện rõ trong một số phân môn, trong đó có phân môn Tự nhiên & Xã hội ở lớp 1, 2, 3 Những nội dung giáo dục kĩ năng sống thông qua môn Tự nhiên & Xã hội giúp học sinh xây dựng các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng; yêu gia đình, quê hương, trường học; có thái độ thân thiện với thiên nhiên… Những nội dung này được lồng ghép một cách nhẹ nhàng, khéo léo, giúp các em

tự giải quyết được các vấn đề trong học tập, hoạt động và trong cuộc sống hàng ngày

Vì những lý do trên, đề tài chọn nội dung “MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG THÔNG QUA DẠY HỌC TỰ NHIÊN XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP

1, 2, 3” dể nghiên cứu

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Từ những năm 90 của thế kỉ XX, trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống như: Darlene Manix -1995 (Life Skills Activities for Secondary Students with Special Needs); Botvin- 2001 ( Life skills training: fact sheet) và những công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các tổ chức quốc tế: UNICEF, WHO, UNESCO:

- Life skills Education in schools (WHO, 1997)

- Skills for Health (WHO, 2001)

- Life Skills in Non- Formal Education: A Review (UNESCO, 2001)

Tại khu vực Châu Á, được sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, đặc biệt là UNICEF, UNESCO, UNFPA, các chương trình giáo dục kỹ năng sống đã được triển khai rộng khắp

ở cả Nam Á (Bangladesh, Bhutan), Đông Á (Trung Quốc), Trung Á (Mông Cổ), Đông Nam Á( Campuchia, Indonesia, Lào, Myanmar, Philippin, Thái Lan, Đông Timor và Việt

Trang 8

Nam) Dựa trên các cách tiếp cận khác nhau qua từng vấn đề cụ thể, các quốc gia đã từng bước triển khai để đưa giáo dục kỹ năng sống vào trong và ngoài nhà trường

Trong hệ thống giáo dục ở nước ta, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đã được nghiên cứu và bước đầu triển khai trong hệ thống giáo dục không chính quy cách đây hơn

10 năm Có thể kể đến một số nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống của các tác giả Việt Nam như:

- Giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sống, PGS.TS Nguyễn Thanh Bình – TS Lê Thị

Thu Hà – TS Trịnh Thúy Giang (2014), NXB Đại học sư phạm Hà Nội

- Giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh tiểu học (Tài liệu dùng cho giáo viên tiểu học) PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc – TS Đinh Thị Kim Thoa – TS Bùi Thị

Thúy Hằng (2010), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

- Chuyên đề: Tăng cường giáo dục kĩ năng sống qua môn Tự nhiên & Xã hội ở tiểu học, PGS – TS Nguyễn Tuyết Nga – ThS Phan Thanh Hà, viện Khoa học giáo dục Việt Nam

- Giáo dục kĩ năng sống: Quan điểm thực tiễn và tầm nhìn chiến lược, TS Trần Anh

Tuấn (2010), tạp chí Khoa học Giáo dục, tr 39 – 42, 59

Các tài liệu phần lớn đủ làm rõ nội dung giáo dục kĩ năng sống, nhưng chưa có tài liệu nào xây dựng cụ thể nội dung giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội ở tiểu học một cách cụ thể Tuy nhiên, đó cũng là những tàu liệu tham khảo quý giá

để chúng tôi thực hiện đề tài này

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này nhằm tìm hiểu nội dung dạy học môn Tự nhiên & Xã hội

để từ đó đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học môn Tự nhiên

& Xã hội cho học sinh lớp 1, 2, 3 trường tiểu học Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng

4 Giả thiết nghiên cứu

Nếu đề xuất được các biện pháp dạy học phù hợp thì việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua môn Tự nhiên & Xã hội sẽ đạt hiệu quả, nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 qua môn Tự nhiên & Xã hội

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 qua môn

Tự nhiên & Xã hội

- Đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 thông qua dạy học môn Tự nhiên & Xã hội

- Thực nghiệm sư phạm

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh lớp 1,

2, 3 qua môn Tự nhiên & Xã hội

Trang 9

6.2 Phạm vi nghiên cứu: Do điều kiện và khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài tiến hành khảo sát, nghiên cứu, thực nghiệm ở các học sinh khối lớp 1, 2, 3 trường tiểu học Ngô Quyền

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Tham khảo, phân tích, tổng hợp một số tư liệu (sách, tài liệu, các công trình nghiên cứu - luận án, luận văn, khóa luận, bài báo khoa học,…) về kĩ năng và giáo dục kĩ năng sống thông qua các hoạt động dạy học nhằm làm sáng tỏ vấn đề lí luận trong đề tài này

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng anket

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng anket đối với các giáo viên chủ nhiệm khối 1, 2, 3 nhằm tìm hiểu thực trạng dạy học tăng cường giáo dục kĩ năng sống thông qua môn Tự nhiên & Xã hội ở các khối lớp 1, 2, 3 trường Tiểu học Ngô Quyền

7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Tham dự một số giờ dạy Tự nhiên & Xã hội ở lớp 1, 2, 3 trường Tiểu học Ngô Quyền nhằm điều tra, khảo sát thực tế hoạt động dạy học Tự nhiên & Xã hội và thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 qua môn Tự nhiên & Xã hội

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm giáo dục

Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giáo dục: nghiên cứu sản phẩm của giáo viên

và học sinh (vở học sinh, tranh vẽ của học sinh, kế hoạch dạy học, giáo án của giáo viên)

để góp phần đưa ra những đánh giá về việc dạy học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

7.3 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Lượng hóa các tham số đặc trưng để rút ra những kết luận về thực trạng

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu qủa của các biện pháp đề xuất trong đề tài

8 Cấu trúc đề tài

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG DẠY HỌC MÔN TỰ NHIÊN & XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP 1, 2, 3:

CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Những vấn đề cơ bản về giáo dục kĩ năng sống qua các hoạt động giáo dục

1.1.1 Khái niệm về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống

a Kĩ năng

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng Chúng khác nhau bởi góc nhìn

chuyên môn và quan niệm cá nhân của mỗi người Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Kĩ

năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế [12;520]

L Đ.Lêvitôv – nhà tâm lý học người Liên Xô nhận định: “Kỹ năng là sự thực

hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách lựa chọn

và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những điều kiện nhất định” [6;3]

Theo TS Lê Thị Thu Hà:“Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về

phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [4;12]

Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu: Kỹ năng là năng lực thực hiện một hành

động hay một hoạt động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những tri thức, cách thức hành động đúng đắn để đạt được mục đích đề ra

b Kĩ năng sống

Hiện nay, vẫn chưa có sự thống nhất giữa các tài liệu về khái niệm kĩ năng sống Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO): “Kỹ năng sống là kỹ năng về giao tiếp để tương tác hiệu quả với người khác, là khả năng thích nghi và và giải quyết có hiệu quả những vấn

đề, tình huống trong cuộc sống bằng những hành vi tích cực” Các kĩ năng mà WHO đề cập tới bao gồm: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng thông cảm, kĩ năng chia sẻ, tôn trọng ý kiến của người khác, kĩ năng lắng nghe, kĩ năng nhận xét, góp ý… Các kĩ năng này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp con người hòa nhập và xử lý mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày một cách hiệu quả, tích cực

Theo UNESCO: “Kỹ năng sống là năng lực cá nhân dùng để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày thông qua việc học tập” Đây chính là toàn bộ các kỹ năng mà con người sử dụng để tham gia vào mọi hoạt động trong cuộc sống hàng ngày như ăn uống, ngủ nghỉ, giao tiếp, làm việc, vui chơi,… Nói tóm lại, bản chất của các kỹ năng này giúp con người tự quản bản thân và có được kĩ năng xã hội cần thiết để có thể tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả

Không chỉ dừng lại ở các định nghĩa này, PGS TS Nguyễn Thị Thanh Bình lại cho rằng: “Kỹ năng sống là kỹ năng tâm lý, xã hội liên quan đến tri thức, giá trị, thái độ, được thể hiện bằng hành vi Làm cho cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống.”

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau nhưng về bản chất, chúng luôn có một điểm chung, đó là đều công nhận kỹ năng sống mang lại hiệu quả giúp con người thay đổi hành vi, cách ứng xử tích cực Từ đó kiểm soát, quản lý có hiệu quả các nhu cầu và những thách thức trong cuộc sống hàng ngày Kỹ năng sống thuộc về phạm trù năng lực: bao gồm tri thức, thái độ và hành vi và tồn tại dưới dạng hành vi, hành động và tinh thần như cảm xúc, biểu cảm, tư duy Nó không tự nhiên, sỉnh ra đã có mà được hình thành và

Trang 11

phát triển trong cuộc sống thực tiễn, thông qua hoạt động học tập, rèn luyện, lĩnh hội của mỗi người Quá trình hình thành kỹ năng sống diễn ra cả trong và ngoài hệ thống giáo dục Kỹ năng sống vừa mang dấu ấn cá nhân, vừa mang tính xã hội Kỹ năng sống mang tính cá nhân bởi nó là khả năng của mỗi cá nhân Kỹ năng sống mang tính xã hội vì nó phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển của lịch sử, xã hội, chịu ảnh hưởng của truyền thống, văn hóa, phong tục tập quán của gia đình, cộng đồng

Như vậy: Kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với mọi

người và xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

c Giáo dục kĩ năng sống

Tầm quan trọng của kĩ năng sống không chỉ được thể hiện trong quá trình học tập

mà còn gắn bó suốt đời với con người Vì vậy, việc giáo dục kĩ năng sống trở thành điều cấp thiết, là quyền của người học Người ta thống nhất một khái niệm chung về giáo dục

kĩ năng sống: Giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng những hành

vi, thói quen lành mạnh, thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cả kiến thức, giá trị, thái độ và các kĩ năng thích hợp Đây là một quá trình có tính

mục đích, có kế hoạch và biện pháp cụ thể, đòi hỏi sự tham gia của tất cả các lượng lượng

xã hội Đặc biệt trong đó, nhà trường đóng vai trò cố vấn, tổ chức, hướng dẫn và động viên người học

1.1.2 Phân loại các nhóm kĩ năng sống

Việc phân loại các kĩ năng sống chỉ mang tính chất tương đối Tùy vào khía cạnh được xem xét, các góc độ nhìn nhận đối tượng mà một kĩ năng sống có thể được xếp vào các nhóm kĩ năng sống mang các tên gọi khác nhau, và mỗi nhóm kỹ năng thường không giới hạn số lượng Dưới đây là một số cách phân loại mà các tổ chức trên thế giới đã thực hiện:

* Dựa trên lĩnh vực sức khỏe, UNCESCO đưa ra cách phân loại kĩ năng sống thành 3

nhóm chính:

+ Kỹ năng nhận thức: Bao gồm các kĩ năng cụ thể như: tư duy phê phán, giải quyết vấn

đề, ra quyết định, đặt mục tiêu, xác định giá trị của bản thân…

+ Kỹ năng đương đầu với xúc cảm: Bao gồm các kỹ năng cụ thể như: ý thức trách

nhiệm, kiềm chế căng thằng, kiểm soát cảm xúc, tự quản lí, giám sát và tự điều chỉnh…

+ Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác: Bao gồm các kỹ năng giao tiếp, tính quyết

đoán, kỹ năng thương lượng/ từ chối, kỹ năng lắng nghe tích cực…

* Dựa trên yếu tố cá nhân, UNICEF giới thiệu một cách phân loại khác, trong đó các kĩ

năng sống được phân thành 3 nhóm chính:

+ Kỹ năng nhận biết và sống với chính mình: Bao gồm kỹ năng tự nhận thức, lòng tự

trọng, sự kiên định, đương đầu với cảm xúc, đương đầu với căng thẳng

+ Kỹ năng nhận biết và sống với người khác: Bao gồm kỹ năng quan hệ, kỹ năng cảm

thông – thấu cảm, kỹ năng đứng vững trước áp lực, kỹ năng thương lượng, giao tiếp có hiệu quả

+ Kỹ năng ra quyết định: Bao gồm các kĩ năng tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kỹ

năng ra quyết định, giải quyết vấn đề

Trang 12

* Dựa vào cách phân chia lĩnh vực học tập (theo Bloom), ta có 3 lĩnh vực học tập chính:

- Nhóm kĩ năng thuộc lĩnh vực tâm vận động là kĩ năng quan hệ liên nhân cách, giao

tiếp có hiệu quả, ra quyết định, giải quyết vấn đề, dương đầu với cảm xúc và căng thẳng

Dù có phân loại theo tiêu chí nào thì một số kĩ năng vẫn được xem là kĩ năng cốt lõi cần thiết trong giáo dục Các kĩ năng này được chia làm 3 nhóm như sau:

* NHÓM KĨ NĂNG SỐNG VỚI CHÍNH MÌNH

a.1: Kĩ năng tự nhận thức

Đây là kĩ năng thể hiện năng lực hiểu biết của con người về chính bản thân mình như: cơ thể, tư tưởng, cảm xúc, các mối quan hệ xã hội… Từ đó nhìn nhận và đánh giá đúng về tiềm năng, sở thích, tình cảm, thói quen, sở trường, sở đoản… của mình Luôn ý thức được điều bản thân cần và muốn

a.2: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

Đây là kĩ năng cơ bản trong hoạt động học tập của các em Khi thực hiện kĩ năng này, các em tìm kiếm những thông tin theo tiêu chí cụ thể nhằm làm rõ các vấn đề, nội dung liên quan đến bài học, đến các hoạt động học tập Kết quả của quá trình tìm kiếm

và xử kí thông tin giúp các em đưa ra những quyết định đúng đắn, thu thập được những thông tin mới, thông tin bổ sung mà trước đó chưa được tìm hiểu

a.3: Kĩ năng làm chủ bản thân

Đây là khả năng của con người nhận ra cảm xúc của mình trong một tình huống

cụ thể Đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp

a.4: Kĩ năng kiên định:

KĨ NĂNG SỐNG VỚI CHÍNH MÌNH

• Kĩ năng tự nhận thức

• Kĩ năng tìm kiếm

và xử lí thông tin

• Kĩ năng làm chủ bản thân

• Kĩ năng kiên định

KĨ NĂNG SỐNG VỚI NGƯỜI KHÁC

• Kĩ năng giao tiếp

• Kĩ năng hợp tác

KĨ NĂNG

RA QUYẾT ĐỊNH

• Kĩ năng tư duy phê phán

• Kĩ năng giải quyết vấn đề

Trang 13

Đây là khả năng nhận thức rõ những gì mình muốn, tiến hành những bước cần thiết để đạt được nó trong những hoàn cảnh cụ thể, dung hòa giữa quyền và nhu cầu của mình và người khác Giúp con người tự bảo vệ được bản thân, bảo vệ được quan điểm, chính kiến, thái độ của mình đứng vững trước những áp lực của môi trường

* NHÓM KĨ NĂNG SỐNG VỚI NGƯỜI KHÁC

a.5: Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp là khả năng bày tỏ ý kiến của bản thân (bao gồm suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc) theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ

cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa Đồng thời lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm

a.5: Kĩ năng tư duy phê phán

- Đây là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện các vấn đề, hiện tượng, tình huống… xảy ra Giúp con người đưa ra những quyết định, hành động phù hợp khi phải đối mặt với những vấn đề cấp thiết trong cuộc sống, khi phải xử lí nhiều nguồn thông tin đa dạng, phức tạp

a.6: Kĩ năng giải quyết vấn đề

Đây là khả năng của con người biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống

b) Mối quan hệ giữa các kĩ năng sống

Các kĩ năng sống không hoàn toàn tách rời nhau mà có mối liên hệ mật thiết, đan xen, bổ sung cho nhau Có vậy chúng mới giúp con người hoàn thiện bản thân, ứng phó linh hoạt và hiệu qủa với những tình huống và vấn đề khó khăn trong cuộc sống hàng ngày Mối liên quan của chúng có thể được thể hiện như sau:

- Khi cần quyết định vấn đề một cách hiệu quả, người ta không thể chỉ sử dụng kĩ năng ra quyết định, mà phải phối kết hợp giữa các kĩ năng sau: Kĩ năng tự nhận thức ->

Kĩ năng xác định giá trị -> Kĩ năng kiên định -> Kĩ năng tư duy sáng tạo -> Kĩ năng tư duy phê phán

- Muốn giao tiếp một cách có hiệu quả, con người cần vận dụng các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức -> Kĩ năng thương lượng -> Kĩ năng lắng nghe tích cực -> Kĩ năng chia sẻ, cảm thông -> Kĩ năng kiềm chế

Vì mối liên hệ mật thiết, gắn bó chặt chẽ giữa chúng mà các kĩ năng này không được dạy một cách riêng biệt mà được thực hiện kết hợp với nhau như một phần không thể tách rời của chương trình giáo dục, đồng thời gắn chúng với những bối cảnh cụ thể

1.1.3 Sự cần thiết của giáo dục kĩ năng sống đối với học sinh tiểu học

Trang 14

Kỹ năng sống góp phần thúc đẩy sự phát triển của cá nhân Con người có thể có nhận thức đúng, nhưng chưa chắc tất cả đều có hành vi đúng Kỹ năng sống chính là phương tiện giúp con người biến kiến thức thành thái độ, hành động và thói quen tích cực lành mạnh Người có kỹ năng sẽ luôn vững vàng trước khó khăn thử thách, biết ứng xử, giải quyết những vấn đề trong cuộc sống một cách tích cực và phù hợp Ngược lại, người thiếu kỹ năng sống thường bị vấp ngã, dễ bị thất bại trong cuộc sống

Kĩ năng sống góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội: Giảm thiểu các tệ nạn và hành vi phạm pháp, giúp xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp giữa con người và xã hội, đồng thời thúc đẩy năng suất lao động xã hội dựa trên việc hình thành tinh thần lao động có trách nhiệm, có kế hoạch, kĩ năng và hợp tác giữa các cá nhân Do vậy, cần thực hiện giáo dục kĩ năng sống ngay từ những ngày đầu trong chương trình giáo dục để có thể đón dầu được một nguồn lực lao động có tri thức, kĩ năng và lành nghề

Lứa tuổi của các em học sinh tiểu học là lứa tuổi ngây thơ, trong sáng, hồn nhiên Các em thích tìm tòi và khám phá những thứ mới lạ, thích bắt chước theo những người

mà các em thường xuyên tiếp xúc và có ấn tượng như thầy cô giáo, ba mẹ, anh chị Hơn nữa, ở lứa tuổi này các em dễ bị tổn thương, thiếu kinh nghiệm sống nên dễ gặp các tình huống gây nguy hiểm đến cho bản thân và có hại cho sự phát triển thể chất và tinh thần

Vì vậy, việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học là rất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt Việc hình thành kĩ năng và thói quen tích cực cho các em ở lứa tuổi này

dễ dàng, thuận lợi hơn nhiều so với các cấp học khác, giúp các em có tiền đề, bước đệm vững chãi để các em tiếp tục rèn luyện và làm giàu vốn kỹ năng sống của mình khi trưởng thành

Thêm vào đó, học sinh tiểu học còn rất non nớt về kinh nghiệm sống Nếu không được giáo dục kĩ năng sống một cách bài bản, phần lớn các em sẽ phát triển không toàn diện: thiếu mạnh dạn, tự tin hoặc hiếu thắng; dễ gặp rắc rối trong mối quan hệ với bạn bè

và những người xung quanh; không biết tìm kiếm sự hỗ trợ và giúp đỡ của mọi người trong lúc gặp khó khăn; thiếu khả năng phân tích, tư duy phê phá, tư duy sáng tạo, khả năng độc lập làm việc hoặc hợp tác nhóm; các em thường gặp khó khăn, lúng túng khi đưa ra quyết định và giải quyết vấn đề; thiếu khả năng tự bảo vệ, do đó các em dễ bị lạm dụng, lôi kéo vào các hành vi có hại đến sự phát triển thể chất và tinh thần của mình

Vì vậy, mục tiêu giáo dục của chúng ta đã từng bước chuyển đổi từ cung cấp kiến thức là chủ yếu sang hình thành và phát triển năng lực cần thiết của người học về cả kỹ năng cứng và kỹ năng mềm, trong đó có kĩ năng sống Mục tiêu giáo dục của Việt nam thể hiện thông qua tiêu chí: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống (Delor, 1996) Vì thế, việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học nói riêng và cho các cấp học khác nói chung là vô cùng cần thiết, nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nói trên, phù hợp với định hướng đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục

1.1.4 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường tiểu học

Từ những phân tích trên có thể thấy, mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học là nhằm trang bị cho các em những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp Trên cơ sở đó, hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực Trong đó tính tới đặc thù của vùng miền: điều kiện địa lí, kinh tế, văn hóa, dân cư,… để

từ đó loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tình huống và hoạt động hàng ngày, tạo ra các cơ hội thuận lợi để học sinh thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình, phát triển hài hòa về thể chất, tinh thần, trí tuệ và đạo đức Giáo dục kĩ

Trang 15

năng sống mang mục đích là làm thay đổi hành vi của người học: từ thói quen thụ động,

có thể gây rủi ro, mang lại hậu quả tiêu cực chuyển thành hành vi mang tính tích cực và

có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân, góp phần phát triển bền vững cho

xã hội

1.1.5 Một số nguyên tắc giáo dục kĩ năng sống trong hoạt động giáo dục

Giáo dục kĩ năng sống chủ yếu dựa vào việc thay đổi các hành vi, thói quen tiêu cực của người học Để thực hiện được điều đó, giáo dục kĩ năng sống cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích: Giáo dục kĩ năng sống bao giờ cũng hướng

tới các mục đích đã được định sẵn, cả ngắn hạn và dài hạn Mục đích ngắn hạn là cơ sở, phương tiện để đạt được mục đích dài hạn Mục đích dài hạn là cách ứng phó với những thách thức trong cuộc sống tương lai Học sinh biết được cách giải quyết các tình huống

từ đơn giản đến phức tạp diễn ra trong cuộc sống hàng ngày

- Nguyên tắc phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, môi trường sống của học sinh tiểu học, phù hợp với tình hình phát triển của xã hội, của đất nước: Giáo dục kĩ năng sống

giúp người học ứng phó với những tình huống cụ thể trong đời sống, mà những tình huống đó luôn thiên biến vạn hóa phụ thuộc vào từng hoàn cảnh môi trường, xã hội, thậm chí là khác nhau giữa mỗi độ tuổi, giới tính, trình độ nhận thức của mỗi người Chú trọng đến nguyên tắc này đảm bảo sự thành công và hiệu quả trong giáo dục

- Nguyên tắc cung câp các thông tin cơ bản: Giáo dục kĩ năng sống coi việc hình

thành hành vi tích cực cho học sinh là mục tiêu cần đạt, việc cung cấp thông tin cơ bản

để người học nhận biết và thực hiện theo là cần thiết

- Nguyên tắc khuyến khích, động viên, cổ vũ người học: Trong giáo dục kỹ năng

sống, người dạy cần động viên khuyến khích người học là chính Không dọa nạt, trách phạt vì mục đích của giáo dục kỹ năng sống là hình thành kỹ năng sống cho người học Điều đó chỉ đạt được khi người học tự giác, mọi biện pháp mang tính chất hành vi ép buộc sẽ không mang lại hiệu quả

- Nguyên tắc giáo dục đồng đẳng: học sinh cần tìm kiếm và bắt chước các hành

vi của bạn bè cùng lứa Khi giáo viên hướng dẫn cho những em có sức ảnh hưởng đến bạn bè, các em đó sẽ đóng vai trò làm mẫu cho nhóm của mình Môi trường chia sẻ thường có chia sẻ cao trong nhóm đồng đẳng Vì vậy cần chú ý phối hợp giáo dục kỹ năng sống với các lực lượng như đội sao nhi đồng, đội Thiếu niên Tiền phong trong nhà trường tiểu học

- Nguyên tắc tương tác: Việc giáo dục kỹ năng sống không chỉ được hình thành

qua nghe giảng và đọc tài liệu mà còn được hình thành trong quá trình học sinh tương tác với bạn học và những người xung quanh (kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng thương lượng, kỹ năng hợp tác, ) thông qua hoạt động học tập hoặc các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Từ đây, học sinh có cơ hội thể hiện ý tưởng của mình và mọi người, được nhìn nhận và đánh giá theo nhiều góc độ khác nhau Vì vậy, tổ chức các hoạt động giáo dục có tính tương tác cao trong nhà trường giúp giáo dục kỹ năng sống đạt hiệu quả

- Nguyên tắc trải nghiệm: giáo viên cần thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục

trong và ngoài giờ học để học sinh có cơ hội thể hiện ý tưởng cá nhân, tự trải nghiệm và tích lũy kinh nghiệm sống cho bản thân Học sinh chỉ có thể hình thành kỹ năng và kinh nghiệm khi các em tự mình thực hiện công việc

Trang 16

- Nguyên tắc tiến trình: Giáo dục kỹ năng sống phải đi theo một quá trình: Nhận

thức – hình thành thái độ - thay đổi hành vi Trong quá trình này, mỗi yếu tố có thể là khởi đầu của một chu trình mới Thay đổi một yếu tố có thể dẫn đến sự thay đổi của một quá trình Vì vậy, các hoạt động giáo dục cần được tổ chức thường xuyên, có kế hoạch trong cả năm học để học sinh có cơ hội rèn luyện, củng cố những kỹ năng sống của mình

- Nguyên tắc thay đổi hành vi: Giáo dục kỹ năng sống thúc đẩy người học thay đổi

hay định hướng lại các giá trị, thái độ và hành động của mình Đây là một quá trình khó khăn Vì vậy, các nhà giáo dục cần kiên nhẫn và tổ chức hoạt động liên tục để học sinh liên tục duy trì, thích nghi và chấp nhận hành vi mới, điều chỉnh hoặc thay đổi thái độ về những hành vi cũ Giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh phát hiện và thu nhận những giá trị mới cho bản thân sau mỗi hoạt động

- Nguyên tắc đảm bảo thời gian và môi trường giáo dục: Giáo dục kỹ năng sống

cần được thực hiện càng sớm càng tốt đối với trẻ em Người tổ chức giáo dục có thể là

bố mẹ, thẩy cô, bạn bè và các thành viên trong cộng đồng Trong nhà trường, giáo dục

kỹ năng sống được thực hiện vào các giờ học, giờ lao động, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động đoàn thể xã hội Môi trường giáo dục càng đa dạng, càng giúp cho học sinh có

cơ hội áp dụng kiến thức và kỹ năng vào tình huống “thực” trong cuộc sống

1.1.6 Yêu cầu trong việc tổ chức giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

Để đạt được hiệu quả trong quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học, cần đảm bảo:

- Tập trung thực hiện giáo dục các kĩ năng cơ bản cho học sinh một cách thành thạo: đọc, viết, nghe, nói, tính toán…

- Có sự coi trọng đúng mức tới các kĩ năng cơ bản trong cuộc sống hàng ngày như giao tiếp, thương lượng, lãnh đạo, hợp tác, thích nghi…

- Hình thành các kĩ năng mới như tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, giải quyết vấn

đề, ra quyết định, …

- Tập trung đổi mới phương pháp giáo dục: Dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, phát huy khả năng tự phát hiện và giải quyết vấn đề để chiếm lĩnh tri thức Khuyến khích học sinh trao đổi ý kiến, tìm các phương pháp khác nhau để giải quyết vấn đề của bài học Áp dụng các phương tiện kĩ thuật, công nghệ thông tin để giúp học sinh gắn lý thuyết với thực tiễn Tăng thời lượng luyện tập, thực hành ở các bộ môn: Tin học, khoa học, kĩ thuật…

- Tạo sự thân thiện, hòa đồng giữa giáo viên và học sinh Tạo cơ hội cho mọi đối tượng học sinh đều được tham gia vào hoạt động giáo dục

- Phối hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội, vận động sự tham gia của tất cả các lực lượng xã hội Đồng thời nhà trường cần rà soát lại thực trạng của trường mình, căn cứ vào khung chương trình của địa phương để xây dựng hoạt động phù hợp thực tế

1.2 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 1, 2, 3

1.2.1 Đặc điểm nhận thức

a) Đặc điểm tri giác ở trẻ:

Trang 17

Tri giác của trẻ mang tính trực giác toàn bộ, ít đi sâu vào chi tiết, dấu hiệu Để cho trẻ cầm, nắm, sờ mó vào đồ vật thì trẻ sẽ tri giác tốt hơn Vì vậy trong giáo dục kĩ năng sống ở môn Tự nhiên & Xã hội, giáo viên cần cho học sinh sờ, nắm, nhận thức đồ vật cụ thể bằng xúc giác thì học sinh nhanh chóng hình thành được kiến thức và khái niệm về

sự vật nhanh hơn

Tri giác ở trẻ thường gắn liền với cảm xúc, càng rực rỡ, sinh động, càng được các

em chú ý Vì vậy giáo viên tiểu học thường xuyên chú ý đến phương tiện dạy học của mình, càng nhiều đồ dùng trực quan đảm bảo tính sư phạm sẽ càng mang hiệu quả hơn

so với không có đồ dùng trực quan Đặc biệt, sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học

Tự nhiên & Xã hội giúp trẻ hình thành được kĩ năng quan sát và xử lí thông tin để rút ra kiến thức cần thiết cho bài học

b) Đặc điểm tư duy của trẻ:

Càng ở những lớp bậc đầu của tiểu học, tư duy của trẻ càng mang tính cụ thể, hình thức, dựa vào đặc điểm và hình thái bên ngoài Nhờ hoạt động học tập, tư duy mới dần mang tính khái quát, đi sâu vào phân tích đặc điểm, bản chất bên trong Giáo dục kĩ năng sống kích thích khả năng tư duy sáng tạo của trẻ, làm nền tảng cho các lớp học và bậc học sau này

Việc phân tích và tổng hợp của trẻ còn rất sơ đẳng, chung chung Các kiến thức khoa học gần gũi và thực tế trong môn Tự nhiên & Xã hội giúp trẻ hình thành khả năng phân tích và tổng hợp, suy luận, lập luận về mối quan hệ giữa các đối tượng Bước đầu hình thành tư duy logic và tư duy khoa học cho trẻ

c) Đặc điểm tưởng tượng của trẻ:

Khả năng tưởng tượng đã phát triển khá mạnh ở lứa tuổi mẫu giáo, nhưng ở trẻ đầu tiểu học vẫn còn tản mạn, ít có tổ chức Những hình ảnh tưởng tượng của trẻ thiếu sự gắn kết, thiếu tính mục đích, hoàn toàn ngẫu hứng dựa vào hoàn cảnh Chính vì vậy hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, hay thay đổi, thiếu bền vững Đến cuối cấp tiểu học, tưởng tượng của trẻ càng gắn liền với thực tiễn và mang tính chủ định hơn

1.1.2.2 Đặc điểm nhân cách

a) Tính cách của trẻ:

Tính cách của trẻ được hình thành từ rất sớm Ngay từ nhỏ, ta đã thấy những biểu hiện khác nhau trong tính cách của trẻ: nhút nhát, mạnh dạn, rụt rè, hiếu động,… Tuy nhiên những biểu hiện tính cách này của trẻ còn chưa ổn định, dễ thay đổi dưới tác động của môi trường Nhìn chung, hành vi của trẻ thường mang tính xung động cao và tính ý chí thấp Trẻ thường xuyên có những hành vi bộc phát tức thì trước kích thích từ bên ngoài Vì vậy giáo dục kĩ năng sống giúp trẻ biết tự nhận thức bản thân, biết kiềm chế

Trang 18

trong những tình huống dễ bộc phát và biết điều tiết cảm xúc của mình cho phù hợp với hoàn cảnh môi trường

Tính cách điển hình của học sinh tiểu học là hồn nhiên và cả tin Trẻ dễ dàng tin vào mọi điều xung quanh cuộc sống của mình mà ít có nghi ngờ Hồn nhiên trong mối quan hệ với thầy cô giáo và mọi người xung quanh Cơ sở trong niềm tin của trẻ là sự chân thực và uy quyền của người lớn Muốn tạo dựng được niềm tin của trẻ vào cuộc sống, người lớn cần lợi dụng sự cả tin này để giáo dục giá trị cho trẻ Đặc biệt không làm cho trẻ bị đổ vỡ niềm tin khi thế giới quan của trẻ đang trong giai đoạn hình thành

Con đường hành vi của trẻ chủ yếu thông qua bắt chước hành động, lời nói… của những người xung quanh Vì vậy, người giáo viên cần là chuẩn mực của hành động, lời nói để trẻ noi gương Đồng thời cần thường xuyên giới thiệu các tấm gương người tốt, việc tốt, cho các học sinh thi đua rèn luyện và học tập với nhau để các em thu nhận kỹ năng sống qua quá trình rèn luyện và học tập

b) Đời sống tình cảm của trẻ:

Học sinh tiểu học dễ xúc động và khó kìm nén xúc cảm của mình Trẻ dễ bị thu hút bởi những điều mới lạ và thường thể hiện chúng bằng ánh mắt, gương mặt,… Khi thích hoặc không thích điều gì, trẻ luôn thể hiện rất rõ rệt Vì vậy trong quá trình dạy học

Tự nhiên & Xã hội, giáo viên thường xuyên cho trẻ tiếp xúc với những kiến thức khoa học gần gũi và có cách lí giải mới lạ cho các hiện tượng khoa học mà trẻ thường gặp phải

sẽ giúp trẻ có thêm hiểu biết và xúc cảm đối với thế giới xung quanh

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Ở chương 1, đề tài đã nghiên cứu cơ sở lý luận về kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống và đặc điểm tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học Những khái niệm và lý luận này sẽ là tiền đề để đề tài tiếp tục nghiên cứu cơ sở thực tiễn trong chương tiếp theo

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Vị trí, mục tiêu, nội dung chương trình môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3

2.1.1 Vị trí

Tự nhiên & Xã hội là môn học tích hợp kiến thức của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, trong đó kiến thức về khoa học tự nhiên chiếm ưu thế Vì vậy, Tự nhiên &

Xã hội có tầm quan trọng đặc biệt trong đổi mới giáo dục: Nó coi trọng việc thực hành

và vận dụng kiến thức, quan tâm đến năng lực tự học, tự khám phá kiến thức của học sinh

Đây là môn học bắt buộc trong chương trình Môn Tự nhiên & Xã hội ở lớp 1, 2,

3 được phát triển thành hai nhánh mới ở lớp 4, 5 là môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí Thông qua môn học này, học sinh được cung cấp những hiểu biết đơn giản ban đầu về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng trong tự nhiên, xã hội và con người Qua

đó, các em làm quen với tư duy khoa học, rèn kĩ năng liên hệ kiến thức với thực tế và ngược lại Các em được hình thành và phát triển những năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống, hình thành thái độ thích khám phá, tìm tòi thực thế, qua đó hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh

2.1.2 Mục tiêu

Mục tiêu của môn Tự nhiên & Xã hội trong chương trình giáo dục tiểu học cơ bản như sau:

- Về kiến thức: Giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản, sơ giản ban đầu

nhưng không kém phần thiết thực về:

 Con người: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về con người ở các phương diện:

 Sinh học: Sơ lược về cấu tạo, chức năng và hoạt động của các cơ quan trong

cơ thể người Mối liên hệ giữa con người và môi trường

 Nhân văn: Tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, thành quả lao động, sáng tạo của con người Mối quan hệ giữa con người với con người trong gia đình và cộng đồng

 Sức khỏe: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường, phòng tránh các loại bệnh tật và tai nạn, các vấn đề về sức khỏe tinh thần

 Xã hội: Học sinh có những hiểu biết ban đầu về xã hội theo thời gian: Biết được một số sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu, điển hình trong lịch sử Việt Nam từ buổi đầu dựng nước đến nay; theo không gian: Biết được nơi bản thân, gia đình và cộng đồng cư trú, hiểu biết sơ lược về đất nước Việt Nam, về các đất nước

và châu lục trên thế giới

 Thế giới vật chất: Gồm giới tự nhiên vô sinh như các vật thể, các chất… và giới

tự nhiên hữu sinh như các loài động, thực vật

Ngoài các kiến thức cơ bản trên, học sinh còn được cung cấp một số tri thức về dân số, môi trường, xã hội

- Về kĩ năng: Hình thành và phát triển cho học sinh các kĩ năng như:

+ Biết quan sát và thực hiện một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản và gần gũi với đời sống hàng ngày

Trang 20

+ Biết phân tích, so sánh, đánh giá một số mối quan hệ đơn giản, những dấu hiệu chung và riêng của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội

+ Biết tự chăm sóc sức khỏe, giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng, giữ an toàn cho bản thân, vệ sinh môi trường, biết phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn

+ Biết vận dụng các kiến thức được học vào cuộc sống thực tiễn hàng ngày

+ Biết quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi, diễn đạt những hiểu biết của mình bằng lời nói hoặc hình vẽ về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và thế giới xung quanh

- Về thái độ: Hình thành và phát triển ở học sinh một số thái độ và thói quen như:

+ Lòng ham thích tìm tòi, khám phá thế giới xung quanh

+ Yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên và môi trường sống của mình

+ Có ý thức thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng Có ý thức giữ an toàn giao thông khi lưu thông ở bất kì tình huống lưu thông nào

+ Hình thành thái độ và cách cư xử đúng đắn với bản thân, gia đình và cộng đồng

2.1.3 Nội dung chương trình

Nội dung chương trình môn Tự nhiên & Xã hội được chia làm nhiều chủ đề có mối liên hệ xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 3 Nội dung được mở rộng và phát triển theo hướng đồng tâm, kết hợp xoay quanh 3 chủ đề chính: con người và sức khỏe, tự nhiên,

xã hội Dưới đây là nội dung dạy học của mỗi chủ đề ở mỗi khối lớp:

Chủ đề

Lớp 1 (1 tiết/tuần x 35 tuần =

35 tiết)

Lớp 2 (1 tiết/tuần x 35 tuần =

35 tiết)

Lớp 3 (2 tiết/tuần x 35 tuần =

- Vệ sinh cơ quan tiêu hóa, phòng bệnh giun

3 Dinh dưỡng

- Ăn uống sạch

1 Cơ thể người:

- Cơ quan hô hấp

- Cơ quan tuần hoàn

- Cơ quan bài tiết

- Cơ quan thần kinh

2 Vệ sinh phòng bệnh

- Vệ sinh đường hô hấp, phòng bệnh đường hô hấp

- Vệ sinh cơ quan tuần hoàn, phòng bệnh đường tim mạch

- Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng bệnh đường tiết niệu

Trang 21

- Ăn uống đủ cho cơ thể - Vệ sinh thần kinh

- Vệ sinh nhà ở và xung quanh nhà ở

- An toàn khi ở nhà

2 Trường học

- Các thành viên trong trường học

- Cơ sở vật chất của trường học

- An toàn khi ở nhà

2 Trường học

- Một số hoạt động chính ở trường

- An toàn ở trường học

3 Địa phương

- Tỉnh hoặc thành phố đang sống

- Vệ sinh nơi công cộng

- An toàn giao thông

- Một số động vật sống ở trên cạn, dưới nước

2 Bầu trời ban ngày và ban đêm

- Hình dạng và đặc điểm của bề mặt trái đất

2.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3

2.2.1 Khả năng giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội

Trang 22

Tự nhiên & Xã hội là một môn học ở cấp tiểu học cung cấp một số lượng nội dung kiến thức vô cùng gần gũi và thiết thực đối với các em Các nội dung giáo dục của môn học xoay quanh cuộc sống của học sinh như: Gia đình, nhà trường, địa phương, động thực vật quen thuộc, các hiện tượng tự nhiên, thời tiết thường xảy ra và chú trọng đến việc hình thành, phát triển các kĩ năng học tập như: Quan sát, nêu nhận xét, thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt hiểu biết của bản thân về các sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội Chính vì những nội dung mang tính thực tiễn như vậy nên môn Tự nhiên

& Xã hội là một môn học có khả năng giáo dục kĩ năng sống khá cao Hầu hết những bài học trong chương trình đều có thể tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở mức

độ nhất định Các kĩ năng sống được tích hợp cũng có mối liên hệ mật thiết với đời sống sinh hoạt của các em ở lứa tuổi này

Ví dụ:

+ Tự nhiên & Xã hội lớp 1 – Bài 2: Chúng ta đang lớn Kĩ năng sống cơ bản được

giáo dục bao gồm: Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân cao hay thấp, gầy hay béo, từ đó có ý thức ăn uống và luyện tập thể thao hợp lí để tăng cường sức khỏe cho bản thân

+ Tự nhiên & Xã hội lớp 3 - Bài 23: Phòng cháy khi ở nhà Kĩ năng sống được

giáo dục bao gồm: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin về nguyên nhân và hậu quả khi các đám cháy xảy ra; Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân đối với việc phòng cháy khi đun nấu ở nhà; Kĩ năng tự bảo vệ: Tự ứng phó nếu có tình huống hỏa hoạn xảy ra: Biết tìm kiếm sự giúp đỡ, sử dụng bình cứu hỏa đúng cách Biết cách đun nấu an toàn

Từ những phân tích trên, ta có thể thấy mức độ gần gũi và thiết thực mà các kiến thức trong môn Tự nhiên & Xã hội mang lại khi tích hợp chúng với giáo dục kĩ năng sống Phần lớn các bài học trong phân môn này đều có thể tăng cường giáo dục kĩ năng sống Không dừng lại ở đó, số lượng tiết của môn Tự nhiên & Xã hội trong tuần từ lớp 1 đến lớp 3 phù hợp để học sinh hình thành kĩ năng, có thời gian rèn luyện và hoàn thiện

kĩ năng cũ, sau đó tiến hành tiếp cận và làm quen với kĩ năng mới Các kĩ năng được tích hợp một cách lần lượt, xuất hiện vừa đủ trong mỗi đơn vị bài học và có khả năng củng

cố, ôn luyện nhiều lần Sự có mặt của mỗi kĩ năng đảm bảo tiến trình nhận thức của học sinh mà không làm lu mờ kĩ năng đã được hình thành trước đó

2.2.2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3

Không ngoài mục tiêu chung của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông, mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống thông qua môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 giúp học sinh hình thành những biểu tượng về thế giới tự nhiên và xã hội, những kĩ năng sống phù hợp với lứa tuổi, có những hiểu biết ban đầu về thế giới xung quanh, biết tự nhìn nhận, đánh giá bản thân, hình thành và phát triển các kĩ năng tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, phân tích, tổng hợp, quan sát, phân loại, kĩ năng hợp tác nhóm, thực hiện thí nghiệm Học sinh biết tích cực, chủ động, sáng tạo trong mọi hoàn cảnh, hoàn thiện khả năng nhận thức, tri giác, tư duy cho học sinh, từ đó hình thành và phát triển nhân cách một cách toàn diện

Bên cạnh đó, giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội còn giúp học sinh biết giao tiếp và ứng xử thích hợp trong một số tình huống liên quan đến sức khỏe

và an toàn của bản thân – điều này vô cùng cần thiết và quan trọng đối với học sinh ở lứa tuổi tiểu học Nhờ đó, học sinh biết tìm kiếm và xử lí thông tin, từ đó đưa ra lời bình luận,

Trang 23

giải thích hợp lí thể hiện suy nghĩ, tư duy của mình trước các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên; Biết ra quyết định phù hợp và giải quyết vấn đề hiệu quả, thích hợp với từng tình huống Đặc biệt hơn, một số đơn vị bài học yêu cầu học sinh cần biết đặt mục tiêu, quản

lí thời gian và cam kết thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch mình đã đề ra; Khơi dậy tính

tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh, chăm sóc sức khỏe bản thân với gia đình và cộng đồng; Đảm bảo an toàn khi ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng; Thân thiện với cây cối, vật nuôi và môi trường Như vậy, mục tiêu chung nhất trong giáo dục kĩ năng sống ở môn

Tự nhiên & Xã hội chính là học sinh có khả năng ứng phó với mọi tình huống thực tiễn trong cuộc sống với hành vi và thái độ tích cực

2.2.3 Nội dung chủ yếu của các kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2,

ở cộng động và với mọi người xung quanh

- Kĩ năng tự phục vụ (kĩ năng tự bảo vệ): Là kĩ khả năng tự phục vụ bản thân (rửa mặt, đánh răng, tắm) hoặc khả năng chăm sóc sức khỏe cá nhân liên quan đến các vấn đề vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường, dinh dưỡng, phòng bệnh và an toàn ở nhà, ở trường, ở nơi công cộng

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không làm gì để bảo vệ sức khỏe của bản thân, để ứng

xử phù hợp trong gia đình, nhà trường và cộng đồng, để bảo vệ môi trường sống xung quanh

- Kĩ năng kiên định (kĩ năng nói lời từ chối): Khả năng kiên quyết giữ vững lập trường

và nói lời từ chối trước những lời rủ rê của bạn bè hoặc người xấu, không tham gia vào các việc làm, hành vi mang tính tiêu cực

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Biết đảm nhận trách nhiệm, cam kết thực hiện công việc hoặc biết ứng phó với những tình huống bất ngờ, căng thẳng trong cuộc sống một cách tích cực

- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin khi giao tiếp Biết lắng nghe một cách tích cực và đưa những phản hồi mang tính chất xây dựng Bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ với bạn bè trong lớp, trường, những người có hoàn cảnh khó khăn

- Kĩ năng hợp tác: Khả năng của cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết cùng chung sức làm việc với các thành viên khác một cách hiệu quả Biết chia sẻ, giúp đỡ và

hỗ trợ lẫn nhau khi làm việc

- Kĩ năng tư duy phê phán: Biết phê phán, đánh giá các ý kiến, hành động, lời nói, việc làm, hiện tượng, tình huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Biết tìm kiếm và xử lí thông tin để giải quyết vấn

đề trên cơ sở vận dụng tư duy phê phán và sáng tạo

2.2.4 Địa chỉ giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3

Một số địa chỉ giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội như sau:

Trang 24

bản thân

- Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân cao/thấp, gầy/béo

- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo cân nặng, chiều cao

Hiểu và nêu được ví dụ

về khó khăn trong cuộc sống của những người

có một giác quan bị hỏng

- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình

- Kĩ năng cảm thông: Thể hiện

sự cảm thông với những người kém may mắn thiếu các giác quan

- Biết yêu quý gia đình

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua hoạt động học tập

24, 25

Bài 13: Công việc

ở nhà

- Kể được một số công việc thường làm ở nhà của mỗi người trong gia đình

- Kĩ năng tự nhận thức: Biết tự giác đảm nhận công việc nhà vừa sức với mình

- Kĩ năng giao tiếp: thể hiện sự cảm thông, chia sẻ vất vả với bố

mẹ

- Kĩ năng hợp tác: Cùng tham gia làm việc nhà với các thành viên trong gia đình

- Kĩ năng tư duy phê phán: Khi

có ai đó làm nhà cửa bừa bộn

28 29

CHỦ ĐỀ: TỰ NHIÊN

Trang 25

Bài 22: Cây rau

- Kể tên, nêu được lợi ích của cây rau

- Chỉ được đâu là rễ, thân, lá, hoa của rau

- Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức hậu quả khi không ăn rau hoặc ăn rau không sạch

- Kĩ năng ra quyết định: Thường xuyên ăn rau và ăn rau sạch

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: để rút ra đặc điểm của cây rau

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua hoạt động học tập

46, 47

LỚP 2 Tên bài học Mục tiêu Kĩ năng sống cơ bản được giáo

- Biết đi, đứng, ngồi, mang vác đúng tư thế

để phòng tránh vẹo cột sống

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm rèn luyện cơ thể

để xương và cơ phát triển tốt

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua hoạt động học tập

10, 11

Bài 6: Tiêu hóa

thức ăn

- Có hiểu biết ban đầu

về sự biến đôi thức ăn

ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Có ý thức ăn chậm nhai kĩ, không chạy nhảy sau khi ăn no

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để giúp thức ăn tiêu hóa dễ dàng

- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán hành vi sai trái sau khi ăn khiến cơ quan tiêu hóa hoạt động không tốt

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân trong việc ăn uống

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua hoạt động học tập

14, 15

CHỦ ĐỀ: XÃ HỘI

Bài 11: Gia đình

- Kể được một số công việc thường ngày của người trong gia đình, biết chia sẻ công việc nhà với mọi người

- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình

- Kĩ năng làm chủ bản thân và kĩ năng hợp tác: Đảm nhận trách nhiệm và hợp tác khi tham gia

24, 25

Trang 26

công việc trong gia đình, lựa chọn công việc phù hợp với lứa tuổi

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

Bài 13: Giữ sạch

môi trường xung

quanh nhà ở

- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở

- Biết tham gia làm vệ sinh moi trường và lợi ích của chúng

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường

- Kĩ năng hợp tác: Hợp tác với mọi người tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

- Quan sát và chỉ ra được một số loài cây trên cạn

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và

xử lí thông tin: về đặc điểm của các loài cây trên cạn

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua hoạt động học tập

- Phát triển kĩ năng hợp tác với mọi người xung quanh cùng bảo

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và

xử lí các thông tin về cây sống dưới nước

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối

- Kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh bảo vệ cây cối

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

54, 55

Trang 27

- Kể tên một số loài động vật hoang dã, vật nuôi trong nhà

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và

xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật

- Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người cùng bảo

- Nếu hít thở không khí

có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thở bằng mũi, vệ sinh mũi

- Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi

mà không nên thở bằng miệng

- Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng

- Kĩ năng tư duy phê phán : Tư duy phân tích, những việc làm gây hại cho cơ quan hô hấp

- Kỹ năng làm chủ bản thân:

Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp

- Kỹ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất

- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tình huống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp

- Kỹ năng làm chủ bản thân:

Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc phòng bệnh đường hô hấp

10, 11

Trang 28

- Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp

- Kỹ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân

- Phân biệt các thế hệ trong gia đình

- Biết giới thiệu về các thế hệ trong gia đình của mình

- Kỹ năng giao tiếp: Tự tin với các bạn trong nhóm để chia sẻ, giới thiệu về gia đình của mình

- Trình bày, diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu

- Khả năng diễn đạt thông tin chính xác, lôi cuốn khi giới thiệu

về gia đình của mình

- Giao tiếp, ứng xử thân thiện với họ hàng của mình, không phân biệt

- Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, phân tích về các tình huống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp

- Kỹ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông

- Kỹ năng làm chủ bản thân:

Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi xe đạp

- Kĩ năng tự bảo vệ: Biết cách đối phó với những tình huống tai nạn xảy ra khi đi xe đạp

64, 65

CHỦ ĐỀ: TỰ NHIÊN

Bài 40:

Thực vật

- Biết được cây đều có

rễ, thân, lá, hoa, quả

- Nhận ra sự đa dạng

và phong phú của thực vật

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được thân, rễ, lá, hoa, quả của một số cây

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí các thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khác nhau cuả các loài cây

- Kỹ năng hợp tác: Làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

76, 77

Trang 29

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: quan sát và so sánh đặc điểm một số loại thân cây

- Tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin để biết giá trị của thân cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người

78 - 81

1.2.2.5 Thống kê

Sau khi tìm hiểu địa chỉ và nội dung giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên &

Xã hội lớp 1, 2, 3, đề tài nhận thấy tần suất và tỉ lệ xuất hiện của các bài học có khả năng tăng cường giáo dục kĩ năng sống như sau:

Bảng 1.1: Thống kê tỉ lệ phần trăm số bài dạy tăng cường giáo dục kĩ năng sống trên tổng số bài dạy ở từng chủ đề trong môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3

Tuy nhiên nếu xét trên tổng thể, càng lên các lớp lớn, tổng số tiết học có tăng cường giáo dục kĩ năng sống càng giảm Nhưng xét về mặt nội dung và chất lượng, mỗi tiết học ở lớp 3 đều có yêu cầu cao về lượng kiến thức và kĩ năng mà các em cơ bản phải đạt được Chưa kể đến xét về mặt tâm sinh lí lứa tuổi đầu cấp tiểu học, các em cần được

Trang 30

hình thành nhiều kiến thức và kĩ năng nền cơ bản để chuẩn bị cho quá trình phát triển của mình Càng lên các lớp cao hơn, số lượng kiến thức và kĩ năng cần hình thành giảm dần, bắt dầu đi vào quá trình củng cố chúng Đó là lí do chương trình tinh giảm số lượng bài học nhưng nâng cao về chất lượng nội dung, vừa đảm bảo mục tiêu phát triển về mặt kiến thức, vừa củng cố kĩ năng đã được hình thành và rèn luyện cho các kĩ năng này càng ngày càng thành thạo Đây chính là mục tiêu trong việc lồng ghép giảng dạy giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội

2.3 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 qua môn Tự nhiên &

Xã hội ở trường Tiểu học Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng

2.3.1 Mục đích khảo sát

Nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 qua môn

Tự nhiên & Xã hội tại trường tiểu học Ngô Quyền

2.3.2 Đối tượng khảo sát

- Giáo viên chủ nhiệm và bộ môn các lớp 1, 2, 3 tại trường tiểu học Ngô Quyền

- Học sinh các lớp 1, 2, 3 tại trường tiểu học Ngô Quyền

2.3.3 Phương pháp khảo sát

 Phương pháp điều tra bằng anket

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng anket (phần phụ lục) đối với các giáo viên khối 1, 2, 3 nhằm tìm hiểu thực trạng dạy học tăng cường kĩ năng sống thông qua môn Tự nhiên & Xã hội ở các khối lớp 1, 2, 3 trường tiểu học Ngô Quyền

 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm giáo dục

Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động giáo dục: nghiên cứu sản phẩm của giáo viên

và học sinh (vở học sinh, tranh vẽ của học sinh, kế hoạch dạy học, giáo án của giáo viên)

để góp phần đưa ra những đánh giá về thực trạng dạy học tăng cường giáo dục kĩ năng sống thông qua môn Tự nhiên & Xã hội

 Phương pháp quan sát sư phạm:

Tham dự một số giờ dạy học Tự nhiên & Xã hội ở lớp 1, 2, 3 trường tiểu học Ngô Quyền nhằm điều tra, khảo sát thực tế hoạt động dạy học Tự nhiên & Xã hội và thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 1, 2, 3 qua môn Tự nhiên & Xã hội

 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Lượng hóa các tham số đặc trưng để rút ra những kết luận về thực trạng

2.3.4 Nội dung khảo sát

Nội dung khảo sát thực trạng giáo dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội của giáo viên và học sinh trường tiểu học Ngô Quyền như sau:

- Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường

- Các kĩ năng sống đã được quan tâm giảng dạy trong môn Tự nhiên & Xã hội tại trường

- Thực trạng giáo dục kĩ năng sống tại các lớp khối 1, 2, 3 ở trường tiểu học Ngô Quyền

Trang 31

- Hiểu biết của học sinh về những kĩ năng sống đã được giảng dạy trong môn Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3

2.3.5 Kết quả khảo sát

Khi tiến hành điều tra, khảo sát 19 giáo viên và 315 học sinh khối 1, 2, 3 trường tiểu học Ngô quyền về giáo dục kĩ năng sống thông qua môn Tự nhiên & Xã hội, đề tài thu được các kết quả như sau:

a.1 Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường

Biểu đồ 1.1: Mức độ nhận thức tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống trong nhà trường

Qua biểu đồ trên, có thể nhận thấy phần lớn giáo viên khối 1, 2, 3 tại trường tiểu học Ngô Quyền đều có sự quan tâm đúng mức đối với giáo dục kĩ năng sống cho học sinh (73.7%) 21% giáo viên cho rằng nhà trường hiện nay chỉ có quan tâm chứ chưa thật

sự chú trọng đến vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Chỉ có 5.3% giáo viên cho rằng nhà trường ít quan tâm đến hoạt động giáo dục kĩ năng sống Vậy có thể kết luận rằng phần lớn giáo viên đều nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục kĩ năng sống

73.7 21

Trang 32

a.2 Các kĩ năng sống được quan tâm giảng dạy trong nhà trường thông qua môn

Tự nhiên & Xã hội

Biểu đồ 1.2: Các kĩ năng sống được quan tâm giảng dạy trong môn Tự nhiên & Xã hội

Qua biểu đồ trên, có thể thấy 2 kĩ năng được quan tâm và chú trọng nhất là kĩ năng giao tiếp và kĩ năng tự bảo vệ bản thân (89.5%) Đây là hai kĩ năng quan trọng đối với học sinh lớp 1, 2, 3 nên luôn được các giáo viên chú trọng bồi dưỡng Theo sau đó là kĩ năng tư duy sáng tạo (78.9%) và kĩ năng hợp tác (68.4%) Hai kĩ năng này không chỉ được chú trọng trong môn Tự nhiên & Xã hội mà trong những môn học khác cũng được các giáo viên đầu tư rèn luyện Các kĩ năng còn lại đều được quan tâm với các mức độ khác nhau nhưng chúng đều được chú trọng hình thành trong môn Tự nhiên & Xã hội

a.3 Thực trạng giáo dục dục kĩ năng sống thông qua môn Tự nhiên & Xã hội

Bảng 1.2: Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học tích cực được sử dụng để giáo

dục kĩ năng sống trong môn Tự nhiên & Xã hội và hiệu quả

STT Phương pháp dạy

học

Tỉ lệ phần trăm (%) Mức độ Hiệu quả

Thường xuyên

Đôi khi

Ít sử dụng

Chưa từng

sử dụng

Hiệu quả cao

Có hiệu quả

Chưa mang lại hiệu quả rõ ràng

Kĩ năng thương lượng

Kĩ năng

tự bảo vệ Kĩ năng tự nhận

thức bản thân

Kĩ năng kiên định tìm kiếm Kĩ năng

và xử lí thông tin

Kĩ năng giải quyết vấn đề

Tỉ lệ các kĩ năng sống được quan tâm trong môn

Tự nhiên & Xã hội

Rất quan tâm Có quan tâm Chưa quan tâm

Trang 33

Đôi khi

Ít sử dụng

Chưa từng

sử dụng

Hiệu quả cao

Có hiệu quả

Chưa mang lại hiệu quả rõ ràng

1 Nêu yêu cầu

Trang 34

a.4 Hiểu biết của học sinh về những kĩ năng sống đã được giảng dạy trong môn Tự nhiên & Xã

hội

Biểu đồ 1.3: Tỉ lệ thảo luận nhóm trong giờ học Tự nhiên & Xã hội

Các em học sinh trường tiểu học Ngô Quyền thường xuyên được thảo luận nhóm trong giờ Tự nhiên & Xã hội (71%) Một số em khác cho rằng thỉnh thoảng mới được thảo luận nhóm (22%) và một phần nhỏ các em không thường xuyên được thảo luận nhóm (7%) Việc thảo luận nhóm thường xuyên giúp các em trau dồi được kĩ năng hợp tác, làm việc tập thể, giúp các em có thể tự tin đề xuất ý kiến nhằm giải quyết bài tập được giao

70.5 22.2

7.3

Thường xuyên Thỉnh thoảng Không thường xuyên

Tỉ lệ thảo luận nhóm trong giờ học

Tự nhiên & Xã hội Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không thường xuyên

Trang 35

Biểu đồ 1.4: Các khó khăn mà học sinh gặp phải khi phát biểu ý kiến

Phát biểu ý kiến là hoạt động thể hiện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm chủ bản thân

và tự tin của học sinh Phần lớn các em không tự tin, phân vân đối với câu trả lời của mình (43%) Một số em khác lại gặp khó khăn trong việc diễn đạt câu trả lời thành ý trôi chảy, gãy gọn (21%) Đây lí do khiến các em cần trau dồi thêm kĩ năng sống

Bảng 1.4: Mức độ thực hiện các hoạt động cơ bản của học sinh

Tỉ lệ % Mức độ thực hiện Tốt Khá Chưa tốt

1 Tự thực hiện các công việc phù hợp với

khả năng của mình khi ở trường (quét

lớp, lau bảng, tưới cây…)

3 Tự giác học bài mà không cần sự nhắc

7 Tuân thủ luật giao thông đường bộ khi

lưu thông trên đường

Trang 36

8 Giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học,

trường học và quanh nơi ở

10 Ăn uống đầy đủ, hợp vệ sinh, không ăn

quà vặt không rõ nguồn gốc

12 Lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn 87.0 10.8 2.2 Bảng trên trích dẫn một số hoạt động cơ bản mà học sinh lớp 1, 2, 3 đã thực hiện được Theo sự tự đánh giá của các em, phần lớn các em hoàn thành tốt các hoạt động liên quan đến kĩ năng tự nhận thức bản thân và kĩ năng tự phục vụ (Tự vệ sinh bản thân (đánh răng, rửa mặt, tắm rửa…): 81,6%) Các em biết lễ phép với người lớn (87%) và biết giúp

đỡ bố mẹ, ông bà (89.9%) Tuy nhiên một số công việc cần tính tự giác và kiên trì như tự học bài, ngồi đúng tư thế, rèn luyện thể thao thì khả năng thực hiện của các em chỉ dừng lại ở mức khá

b Nhận xét

Sau khi khảo sát học sinh và giáo viên ở trường tiểu học Ngô Quyền, đề tài rút ra một số nhận xét sau:

* Đối với giáo viên:

- Các giáo viên đã có sự quan tâm đúng mức đối với giáo dục kĩ năng sống

- Các kĩ năng sống được chú trọng giảng dạy trong môn Tự nhiên & Xã hội có sự

đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi của các em Tuy nhiên mức độ quan tâm giữa các kĩ năng không đồng bộ

- Giáo viên có áp dụng các biện pháp dạy học tích cực để giáo dục kĩ năng sống, nhưng các phương pháp còn hạn chế, chưa mang lại hiệu quả như mong muốn

- Các biện pháp, hình thức giáo dục kĩ năng sống chưa đa dạng và áp dụng chưa thường xuyên Thường sử dụng đi sử dụng lại một vài biện pháp

* Đối với học sinh:

- Các em chưa tự tin, mạnh dạn trong giao tiếp

- Các em biết tự phục vụ bản thân, biết vệ sinh cá nhân, có ý thức giữ vệ sinh lớp học

- Chưa có ý thức ăn uống hợp vệ sinh vì thường xuyên ăn quà vặt ở cổng trường

- Biết giữ an toàn trên đường đến trường

- Chưa có ý thức tự giác rèn luyện thể thao, bảo vệ hệ cơ và xương

Qua kết quả khảo sát trên, đề tài nhận thấy cần áp dụng một số biện pháp dạy học hiệu quả phù hợp để việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh đạt được hiệu quả toàn diện hơn

Trang 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Trong chương 2, đề tài đã tiến hành nghiên cứu chương trình sách giáo khoa Tự nhiên & Xã hội lớp 1, 2, 3 và nội dung giáo dục kĩ năng sống trong từng bài học Đồng thời, đề tài cũng đã tiến hành điều tra khảo sát trên các giáo viên và học sinh trường tiểu học Ngô Quyền, thành phố Đà Nẵng Từ đó, có cơ sở để đề xuất các biện pháp giáo dục

kỹ năng sống trong dạy học Tự nhiên & Xã hội

Trang 38

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG DẠY

HỌC MÔN TỰ NHIÊN & XÃ HỘI CHO HỌC SINH LỚP 1, 2, 3:

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp

3.1.1 Dựa vào kết quả thực trạng

Căn cứ vào kết quả thực khảo sát thực trạng, đề tài nhận thấy việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học đã được sự quan tâm của giáo viên và nhà trường, nhưng chưa được chú tâm đúng mức Thêm vào đó, phần lớn các giáo viên giảng dạy Tự nhiên & Xã hội thường ít áp dụng các biện pháp giảng dạy tích cực mà chỉ truyền đạt theo kiểu truyền thống, chưa tích cực hóa hoạt động của học sinh Vì vậy lượng kĩ năng sống mà học sinh được hình thành còn hạn chế và học sinh chưa vận dụng thuần thục Chính vì vậy đề tài cần đề xuất một số biện pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm môn Tự nhiên & Xã hội, với khả năng và sự tiếp thu của học sinh để đạt được mục tiêu giáo dục kĩ năng sống

3.1.2 Dựa vào đặc điểm tâm sinh lí của học sinh tiểu học

Lứa tuổi học sinh tiểu học là lứa tuổi ngây thơ, trong sáng, hồn nhiên Các em thích tìm tòi và khám phá những thứ mới lạ, thích bắt chước theo những người mà các

em thường xuyên tiếp xúc và có ấn tượng như thầy cô giáo, ba mẹ, anh chị Hơn nữa, ở lứa tuổi này các em dễ bị tổn thương, thiếu kinh nghiệm sống nên dễ gặp các tình huống gây nguy hiểm đến cho bản thân và có hại cho sự phát triển thể chất và tinh thần Vì vậy, giáo viên cần hình thành kĩ năng và thói quen tích cực cho các em ở giai đoạn này, giúp các em có tiền đề, bước đệm vững chãi để tiếp tục rèn luyện và làm giàu vốn kỹ năng sống của mình khi trưởng thành

3.1.3 Dựa vào nội dung môn Tự nhiên & Xã hội

Tự nhiên & Xã hội là môn học về môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh con người Môn học này coi trọng việc thực hành và vận dụng kiến thức, quan tâm đến năng lực tự học, tự khám phá kiến thức của học sinh.Thông qua môn học này, học sinh được cung cấp những hiểu biết đơn giản ban đầu về các sự vật, hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng trong tự nhiên, xã hội và con người Tập cho các em làm quen với tư duy khoa học, rèn kĩ năng liên hệ kiến thức với thực tế và ngược lại Giúp các em hình thành và phát triển những năng lực cần thiết để thích ứng với cuộc sống, hình thành thái độ thích khám phá, tìm tòi thực thế Từ đó hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh

Hầu hết những bài học trong chương trình đều có thể tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở mức độ nhất định Các kĩ năng sống được tích hợp cũng có mối liên

hệ mật thiết với đời sống sinh hoạt của các em ở lứa tuổi này như: Biết tự nhìn nhận, đánh giá bản thân, tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, phân tích, tổng hợp, quan sát, phân loại,

kĩ năng hợp tác nhóm, thực hiện thí nghiệm, tích cực, chủ động, sáng tạo trong mọi hoàn cảnh Vì vậy đây là một môn học quan trọng để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lứa tuổi đầu tiểu học

3.2 Một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống trong dạy học môn tự nhiên & xã hội cho học sinh lớp 1, 2, 3

3.2.1 Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực

3.2.1.1 Phương pháp hợp tác nhóm

Trang 39

a Khái niệm: Về bản chất, dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học,

trong đó học sinh của một lớp được chia thành các nhóm nhỏ Trong một khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp

b Tác dụng: Khi áp dụng phương pháp dạy học này, chúng ta có thể hình thành

được các kĩ năng sống sau cho học sinh:

- Kĩ năng hợp tác với bạn cùng nhóm để giải quyết vấn đề được giao

- Kĩ năng giao tiếp, tương tác: Trẻ biết trình bày ý kiến trước tập thể một cách tự tin, mạch lạc, rõ ràng Biết phản đối lịch sự và đáp lại lời phản đối

- Kĩ năng thương lượng, thuyết phục: Trẻ biết thuyết phục các bạn đồng ý với cách xử lí vấn đề, trả lời câu hỏi của mình một cách lịch sự

- Kĩ năng lắng nghe tích cực: Biết lắng nghe bạn trình bày ý kiến một cách lịch

sự Biết thừa nhận ý kiến của bạn Biết ngắt lời một cách hợp lí

- Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn: Trẻ biết cách tránh sự dụng những từ ngữ gây khó chịu và hòa giải khi trong nhóm có xung đột

c Phương pháp này được sử dụng khi bài học xuất hiện những hoạt động đòi

hỏi sự phối hợp của cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ một cách nhanh chóng, hiệu quả Hoặc khi cần đi sâu luyện tập, củng cố một kiến thức kĩ năng cũ hoặc để tìm hiểu một hiện tượng, sự vật mới

d Cách tiến hành:

Bước 1: Nhận đề và giao nhiệm vụ

- Giáo viên giới thiệu chủ đề cần thảo luận Nêu vấn đề Xác định nhiệm vụ học sinh cần giải quyết

- Tổ chức chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Quy định thời gian thảo luận Phân công vị trí làm việc Bầu nhóm trưởng

- Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (Nếu cần, đối với dạng bài cần làm thí nghiệm)

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng lập kế hoạch làm việc Thỏa thuận quy tắc, tiến trình xử lí công việc

- Phân công nhiệm vụ cụ thể trong từng nhóm Mỗi cá nhân làm việc độc lập

- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm

- Bầu ra đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc, tổng kết trước lớp

- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước cả lớp

- Các nhóm khác theo dõi, chất vấn, bình luận, bổ sung ý kiến, nhận xét

- Trên cơ sở ý kiến của học sinh, giáo viên tổng kết lại vấn đề

e Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp này:

Trang 40

- Giáo viên cần xác định chủ đề cho thảo luận có phù hợp với phương pháp dạy học nhóm không Công việc mỗi nhóm giống hay khác nhau Lượng kiến thức học sinh

đã học có đủ để hoàn thành công việc hay không

- Chú ý đến thời gian mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ và thời gian các nhóm trình bày kết quả thảo luận Chia nhóm hợp lí theo yêu cầu của nhiệm vụ

- Sắp xếp, tổ chức bàn ghế lớp học phù hợp với việc thảo luận nhóm và yêu cầu nhiệm vụ

- Cung cấp phương tiện để học sinh trình bày kết quả công việc của nhóm mình bằng nhiều hình thức khác nhau: bằng lời, bằng tranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản, bằng sơ đồ tư duy…

- Tạo điều kiện để các nhóm nhận xét, tranh luận và đánh giá kết quả của nhau

- Trong suốt quá trình học sinh làm việc, giáo viên cần đến các nhóm, quan sát, lắng nghe, gợi ý, giúp đỡ khi học sinh cần

f Ví dụ minh họa:

Tự nhiên và Xã hội lớp 3: Bài 3: Vệ sinh hô hấp (trang 8, 9) Mục tiêu: Khi dạy bài này, giáo viên có thể sử dụng phương pháp hợp tác nhóm

để phát triển được các kĩ năng: giao tiếp, hợp tác, tìm kiếm và xử lí thông tin trên hình

vẽ, tư duy sáng tạo Qua bài nội dung hoạt động này học sinh có được những kĩ năng:

1 Kĩ năng làm chủ bản thân: tập thói quen tập thể dục và vệ sinh răng miệng mỗi sáng

Có ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp

2 Kĩ năng kiên định: đề ra được mục tiêu tập thể dục vài buổi/tuần và kiên trì thực hiện được mục tiêu đã đề ra

Bước 1: Giáo viên giới thiệu chủ đề thảo luận: Tìm hiểu ích lợi của việc tập thể dục và

vệ sinh cá nhân mỗi buổi sáng

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em, yêu cầu các em quan sát hình vẽ 1,

2, 3 trong sách giáo khoa Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau trong thời

gian 5 phút:

Ngày đăng: 24/10/2019, 22:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w