1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đoán tính cách qua khuôn mặt, hệ chuyên gia.

37 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 285,18 KB
File đính kèm Nhom06_HCG_KTPM2K7.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những lợi ích của nhân tướng học như trên, chúng em dự định xây dựng một hệ chuyên gia với các công việc chính sau :  Cho phép người sử dụng nêu ra các đặc tả của các bộ phận trên k

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN

HỆ CHUYÊN GIA

Đề tài: Xây dựng chương trình đoán nhận tính cách

người qua đặc tả khuôn mặt

Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thanh Hùng

Nhóm thực hiện : Nhóm 13 - Lớp KHMT3-K5

Thành viên : Nhâm Thị Thêm Nguyễn Thị Tươi

Nguyễn Thị Giang

Hà Nội, tháng 07 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 5

1.1 Nhân tướng học 5

1.1.1 Giới thiệu 5

1.1.2 Những điều cơ bản về cá tính thể hiện trên khuôn mặt 6

1.1.3 Biết được gì qua vầng trán 6

1.1.4 Cá tính thể hiện qua cặp mắt 7

1.1.5 Mũi cho ta biết điều gì ? 8

1.1.6 Hình dáng của miệng biểu đạt gì ? 8

1.1.7 Đôi tai mách bảo điều gì ? 9

1.1.8 Một số khuôn mặt thường thấy 10

1.2 Phương hướng giải quyết 11

CHƯƠNG 2: HỆ CHUYÊN GIA 12

2.1 Tổng quan về hệ chuyên gia 12

2.1.1 Hệ chuyên gia là gì ? 12

2.1.2 Đặc trưng và ưu điểm của hệ chuyên gia 13

2.1.3 Các lĩnh vực ứng dụng của hệ chuyên gia 13

2.1.4 Cấu trúc của hệ chuyên gia 14

2.2 Cơ sở tri thức 15

2.2.1 Phân biệt tri thức và dữ liệu 15

2.2.2 Phân loại tri thức 16

2.2.2.1 Tri thức mô tả 17

2.2.2.2 Tri thức thủ tục 17

2.2.2.3 Tri thức điều khiển 17

2.2.3 Các cấp độ tri thức 18

2.2.3.1 Tri thức động 18

2.2.3.2 Tri thức bất định, tri thức không đầy đủ: 18

2.2.4 Các phương pháp biểu diễn tri thức 18

Trang 3

2.2.4.2 Biểu diễn tri thức bằng logic 20

2.2.4.3 Biểu diễn tri thức bằng mạng ngữ nghĩa 21

2.2.4.4 Biểu diễn tri thức bằng ngôn ngữ nhân tạo 22

2.2.4.5 Biểu diễn bằng bộ ba liên hợp O.A.V 22

2.2.4.6 Biểu diễn tri thức bằng FRAME 22

2.3 Mô tơ suy diễn 24

2.3.1 Cơ chế suy diễn 24

2.3.1.1 Suy diễn tiến: 24

2.3.1.2 Suy diễn lùi: 24

2.3.1.3 Cơ chế hỗn hợp: 25

2.3.2 Cơ chế điều khiển 26

2.3.2.1 Chọn hướng suy diễn 26

2.3.2.2 Giải quyết các vấn đề cạnh tranh 26

CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG MÔ HÌNH HỆ CHUYÊN GIA XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐOÁN NHẬN TÍNH CÁCH NGƯỜI QUA ĐẶC TẢ KHUÔN MẶT 30

I Vecto suy diễn tiến 30

II Cơ sở tri thức 32

III Giao diện 33

KẾT LUẬN 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Với những ưu điểm mạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin

đã giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều động tác Nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều

Năng lực máy tính ngày càng mạnh mẽ là điều kiện thuận lợi cho trí tuệnhân tạo: cho phép những chương trình máy tính áp dụng các thuật giải trí tuệnhân tạo có khả năng phản ứng nhanh và hiệu quả hơn trước Ngày nay việcứng dụng công nghệ kĩ thuật cao vào đời sống đang là một đòi hỏi bức thiết.Một trong những lĩnh vực đó là trí tuệ nhân tạo, mà một phần quan trọng của nó

là Hệ chuyên gia

Qua bài tập lớn này, chúng em xin gửi lời cảm ơn tới “ThS.Trần Thanh

Hùng”, rất cảm ơn thầy đã cho chúng em có cơ hội được tìm hiểu một góc kiến

thức mới, hay và bổ ích cùng với đó là sự tận tâm dạy dỗ chúng em, giúp chúng

em có thể hoàn thiện đề tài này Trong quá trình tìm hiểu và hoàn thiện, đề tài sẽkhông thể tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm Vì vậy, nhóm thực hiện chúng

em hy vọng nhận được sự đánh giá và đóng góp nhiệt tình từ phía thầy và các bạn để bài của nhóm chúng em được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Với mỗi người, khuôn mặt trước hết là sự biểu hiện cá tính và tâm trạng

Đó là những cảm xúc thông thường như buồn, vui, lo lắng, giận hờn Nhưng đồng thời nó cũng thể hiện sức khỏe, nhân cách, địa vị xã hội của người đó

Nhìn mặt đoán tính cách vốn là một kinh nghiệm có từ lâu đời, đến nay

nó vẫn được sử dụng một “môn nghệ thuật” với những kỹ năng và mức độ khác nhau Ở phương Đông, “môn nghệ thuật” này được gọi với cái tên quen thuộc là

“nhân tướng học” Và cho đến nay, nó là một chuyên ngành khoa học được mọingười công nhận

Nhân tướng học Á-Đông không chỉ dừng chân ở việc đoán tính cách Khoa này còn đào sâu cả địa hạt phú quý, bệnh tật, thọ yếu, sinh kế, nghề

nghiệp Mặt khác nhân tướng học còn ìm hiểu qua nét tướng mỗi cá nhân,

những chi tiết liên quan đến những người khác có liên hệ mật thiết với mình : cha mẹ, vợ chồng, anh em, con cái, bạn bè Sau cùng, nhân tướng học Á-Đông còn rộng rãi và táo bạo hơn hẳn khoa tâm lý phương Tây Từ nội tâm và liên hệ của con người, nhân tướng học Á-Đông tiên đoán luôn vận mạng, dám khẳng định cả sự thành bại, thịnh suy, xét cả quá khứ lẫn tương lai, chứ không dừng lại

ở một giai đoạn nào

Tóm lại, nhân tướng học là một bộ môn nhân văn, từ người mà ra, do conngười mà có và nhằm phục vụ cho con người trong việc “ tri kỷ, tri bỉ”

Tuy nhiên ở khuôn khổ đề tài này, chúng ta chỉ tìm hiểu đến một phần củakhoa nhân tướng học : Tìm hiểu cá tính biểu hiện trên khuôn mặt Qua đó ta có

Trang 6

thể nắm chắc một trong những yếu tố quan trọng để phát triển và duy trì mối quan hệ hài hòa, hiệu quả giữa con người với nhau.

1.1.2 Nh ng đi u c b n v cá tính th hi n trên khuôn m t ữ ề ơ ả ề ể ệ ặ

Thuật tìm hiểu tính cách qua khuôn mặt về cơ bản dựa trên kích thước, hình dạng, vị trí, tính chất, và màu sắc của một số cơ quan thể hiện trên khuôn mặt

Một trong những dấu hiệu quan trọng nhất trong thuật tìm hiểu cá tính biểu hiện trên khuôn mặt là khuôn mặt có cân đối hay không Khuôn mặt của một người càng mất cân đối, thì người ấy càng có nhiều khả năng bị rối loạn tâm lý, trong cuộc sống gặp nhiều khó khăn, khổ sở và nhiều thất vọng

Cũng như bộ não được chia thành hai phần với các chức năng khác nhau, các bên của khuôn mặt cũng phản ánh nhiều đặc điểm khác nhau Ở hầu hết mọingười, bên trái của khuôn mặt biểu thị cá tính và tính khí, trong khi bên phải mô

tả cảm xúc, địa vị xã hội và kinh tế, các mối quan hệ giữa cá nhân với người khác

Có 3 loại khuôn mặt cơ bản, với mỗi loại tương ứng với một loại cá tính

và vận may cụ thể : tam giác, tròn , vuông Khuôn mặt được chia thành 3 vùng theo phương nằm ngang : trán là vùng từ chân mày đến cuối mũi, và từ cuối mũiđến cằm

Ta quan sát các đặc tả khuôn mặt chủ yếu dựa trên các bộ phận chính như: trán, mắt, mũi, miệng, tai, cằm Ngoài ra cũng có thể dựa trên một số chi tiết khác như : nếp nhăn, chân mày, gò má (lưỡng quyền), nốt ruồi, răng

1.1.3 Bi t đ ế ượ c gì qua v ng trán ầ

a) Trán cao, rộng :

Trán cao, rộng là dấu hiệu của trí năng, nghị lực

Cá nhân có loại trán này dành nhiều thời gian để quan sát và suy ngẫm.Trán cao rộng là đặc điểm thường gặp ở những người thành công

b) Trán thấp, rộng :

Trang 7

Loại trán này là dấu hiệu của khả năng quan sát tinh tế, tính kiên nhẫn và kiên trì.

Ngoài ra, người có trán thấp rộng thường quá e dè, ngượng ngập, đến mức không thể nhận biết toàn bộ khả năng tiềm ẩn của bản thân

Nữ giới có cặp mắt to thường có khuynh hướng nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật

Trang 8

Những người trong nhóm này thường là những người đi đứng chậm chạp,nhưng họ vô cùng trung thành đối với những ai đối xử tử tế đối với họ.

b) Mũi dài :

Mũi của một người càng dài thì họ thường có khuynh hướng kém linh động hơn, có nhiều khả năng quan trọng hóa vấn đề Nhưng họ lại có ý thức trách nhiệm cao, và rất tỉ mỉ trong công việc của họ

Tuy nhiên, những người có mũi quá dài đều thường không thực tế, và gặpkhó khăn trong việc xác lập, duy trì các mối quan hệ gắn bó, cũng như trong cảm xúc và biểu hiện tình yêu

c) Mũi dài, to, cao :

Người có mũi dài, to, cao nổi tiếng là cố chấp và nhất mực làm theo ý mình, thường đạt mục đích thông qua sự dọa dẫm

d) Mũi khoằm :

Họ là những người có cá tính tốt, có tài năng, và tham vọng cao

Tuy nhiên dù như vậy họ vẫn thường phải đối mặt với nhiều trở ngại nghiêm trọng, vấn đề khó khăn

1.1.6 Hình dáng c a mi ng bi u đ t gì ? ủ ệ ể ạ

a) miệng rộng :

Người có miệng rộng thường sống cởi mở, chan hòa, có nghị lực, tham

Trang 9

d) Miệng nồi, môi dày :

Người có môi dày, miệng cong xuống phía dưới ở khóe miệng thường thích tranh luận, luôn phàn nàn và không sẵn sàng nghe theo lời khuyên của người khác

e) Miệng lõm, môi dày :

Nó biểu thị lòng từ tâm, nhân cách tốt Ngoài ra, người có loại miệng này thường rất dễ thích nghi và làm việc hiệu quả

1.1.7 Đôi tai mách b o đi u gì ? ả ề

a) Tai to :

Tai to biểu thị lòng can đảm và thế chủ động, kết hợp với trường thọ.Những người có đôi tai to thường thông minh, lịch lãm, làm việc chuyên cần, kiên nhẫn và quyết tâm

b) tai nhỏ:

Chúng biểu thị cá nhân đó thường có khuynh hướng hay thay đổi và nhớ kém, nhưng nó cũng cho thấy người sở hữu chúng có khiếu nghệ thuật và tính sáng tạo

Trang 10

1.1.8 M t s khuôn m t th ộ ố ặ ườ ng th y ấ

Trán bằng, rộng, mắt nhỏ, dài, mũi hẹp, thẳng, miệng nhỏ, tươi, vành tai ngoài rõ át vành tai trong, cằm và mang tai vừa phải, có thịt trễ xuống, tính ôn hòa , độ lượng, có trách nhiệm, phóng khoáng, không thích nhục mà nhười khác

Lông mày đậm, lớn và giao nhau, mắt lớn nhưng không có thần, mũi nhỏ,dài; lưỡng quyền cao; môi dày, miệng nhỏ; vành tai ngoài nở ngược chiều thôngthường; cằm ngắn và thẳng : tính trầm lặng; thiếu đảm lược; không thích khó nhọc, khung cảnh ồn ào , náo nhiệt

Trán cao nhưng thiếu bè ngang; lông mày ngắn, to bản, đậm; ánh mắt nhìn xuống, mũi thẳng, cao; miệng nhỏ, môi dày; tai có dái tai lớn nhưng hướng

về phía trước; xương quyền cao, nhọn : tính cang cường, khỏe mạnh, dám nói dám làm

Trán bằng , rộng nhưng thiếu chiều cao; lông mày thưa, nhỏ, ít; đuôi mắt hướng xuống; nhân trung ngắn, lợi răng lộ, tai dài, dái tai rủ xuống; cằm có nhiều thịt : tính ưa nhàn tản, không chịu khổ sở, thọ mệnh không dài

Đâu cân xứng, tròn trịa; trán cao; mắt lớn, ánh mắt lanh lẹ, sáng sủa; mũi

to, ngay ngắn; lưỡng quyền cao; tai mỏng, lớn và dài : ý chí kiên cường, có khí phách, can đảm

Đỉnh đầu bằng phẳng; trán cao, lông mày nhỏ, thanh tú và dài quá mắt; hai mắt trong sáng; mũi thẳng; miệng nhỏ, môi hồng; mang tai vừa phải, và thẳng xuôi; cằm đầy đặn, không khuyết hãm : tính tình từ thiện, sáng suốt làm việc gì cũng có kế hoạch lâu dài và dứt khoát, rất trường thọ

Trán hãm (hoặc gồ cao, hoặc lõm, hoặc gồ chỗ này lõm chỗ khác, bên caobên thấp); đuôi mắt rủ xuống, ánh mắt có thần; miệng vuông; mũi thẳng, lưỡng quyền cao, cằm tròn đầy : không có nhiều khả năng phú túc

Đầu thấp nhỏ; trán bằng phẳng; mắt có thần, đuôi mày rủ gần mắt, khi cười thường xệ, khó biết là cười vui hay khinh thị; tai nhỏ, mỏng : tính tình cô độc, đa phần đều vất vả, khổ sở, đoản thọ

Trang 11

Trán cao, rộng; mắt tròn; lông mày ít, thưa; mũi nhỏ ngay ngắn; miệng nhỏ nhưng dáng đẹp, cằm hẹp; tai mỏng và cuốn ở phần trên : giỏi về mưu trí,

àm việc trí óc thành công hơn bằng bắp cơ, dễ rung cảm

Trán rộng, bằng phẳng, phía sau đầu nảy nở rất rõ; mày hướng lên; mũi thon, ngay ngắn; khóe miệng xuống; lưỡng quyền và cằm bằng phẳng; tai dày, nhỏ : thông tuệ nhưng kiêu ngạo, bi quan

Đầu nhỏ; trán ngắn; lông mày nhỏ, ngắn; ánh mắt luôn nghi ngờ; mũi lệch; hai chân mày gần như giao nhau; cằm ngắn; mang tai hẹp : tâm tính bất chính, tính nết hung hiểm

Đầu và trán bằng phẳng; lông ày ít nhưng xanh tươi; mắt nhỏ; mũi cao; môi dày, tươi thắm; cằm thon, bằng : khó phú túc

1.2 Phương hướng giải quyết.

Với những lợi ích của nhân tướng học như trên, chúng em dự định xây dựng một hệ chuyên gia với các công việc chính sau :

 Cho phép người sử dụng nêu ra các đặc tả của các bộ phận trên khuôn mặt như : mắt, mũi, miệng, trán, tai

 Thông qua các đặc tả, chương trình sẽ nêu lên dự đoán về tính cách của người có khuôn mặt như vậy

Trang 12

Người dùng

(user)

Hệ thống giao tiếp với người dùng(user interface)

Cơ sở tri thức (knowledge base)

Máy suy diễn (inference engine)

CHƯƠNG 2: HỆ CHUYÊN GIA

2.1 Tổng quan về hệ chuyên gia

2.1.1 H chuyên gia là gì ? ệ

 Hệ chuyên gia là một hệ thống chương trình máy tính chứa các thông tin, tri thức và các quá trình suy luận về một lĩnh vực cụ thể nào đó để giải quyết các vấn đề khó hoặc hóc búa đòi hỏi sự tinh thông đầy đủ của các chuyên gia con người đối với các giải pháp của họ Nói một cách khác hệ chuyên gia là dựa trên tri thức của các chuyên gia con người giỏi nhất trong lĩnh vực quan tâm

 Tri thức của hệ chuyên gia bao gồm các sự kiện và luật Các sự kiện đượccấu thành bởi nhiều thông tin, được thu thập rộng rãi, công khai và được

sự đồng tình của các chuyên gia con người trong lĩnh vực Các luật biểu thị sự quyết đoán chuyên môn của các chuyên gia trong lĩnh vực

 Mức độ hiệu quả của một hệ chuyên gia phụ thuộc vào kích thước và chấtlượng của cơ sở tri thức mà hệ đó có được

 Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực, vấn đề nào đó như y học, tài chính, khoa học hay công nghệ, vv…, mà không phải là cho bất

cứ một lĩnh vực vấn đề nào

Ví dụ: Hệ chuyên gia về lĩnh vực y học để phát hiện các căn bệnh lây nhiễm sẽ có nhiều chi thức về một số triệu chứng lây bệnh, lĩnh vực tri thức y học bao gồm các căn bệnh, triệu chứng và chữa trị

 Hoạt động của một hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa như sau:

Trang 13

2.1.2 Đ c tr ng và u đi m c a h chuyên gia ặ ư ư ể ủ ệ

 Hệ chuyên gia có 4 đặc trưng cơ bản:

 Hiệu quả cao: khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằng hoặc caohơn so với chuyên gia con người trong cùng lĩnh vực

 Thời gian trả lời thỏa đáng: Thời gian trả lời bằng hoặc nhanh hơn chuyên gia con người để đi đến cùng 1 quyết định – là 1 hệ thời gian thực

 Độ tin cậy cao: Không xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tin cậy khi sử dụng

 Dễ hiểu: Giải thích các bước suy luận 1 cách dễ hiểu và nhất quán

 Những ưu điểm của hệ chuyên gia:

 Ngày càng phổ cập: được phát triển không ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận

 Giá thành hạ

 Giảm rủi ro: giúp con người tránh được môi trường rủi ro, nguy hiểm

 Tính sẵn sàng: có thể hoạt động bất cứ lúc nào

 Đa lĩnh vực: về nhiều lĩnh vực khác nhau

 Tin cậy: luôn đảm bảo độ tin cậy khi khai thác

 Khả năng giải thích: có thể diễn giải các câu trả lời 1 cách rõ ràng

và chi tiết

 Trả lời nhanh: trả lời thời gian thực, khách quan

 Tính ổn định, suy luận lôgic và đầy đủ

 Như một người hướng dẫn thông minh

 Có thể truy cập như một cơ sở dữ liệu thông minh

2.1.3 Các lĩnh v c ng d ng c a h chuyên gia ự ứ ụ ủ ệ

Tính đến thời điểm này, hàng trăm hệ chuyên gia đã được xây dựng và báo cáo thường xuyên trong các tạp chí, sách báo và hội thảo khoa học Ngoài

ra còn có các hệ chuyên gia được sử dụng trong các công ty, các tổ chức quân

sự mà không được công bố vì lý do bảo mật Một số ứng dụng của hệ chuyên gia như:

 Chuẩn đoán: lập luận dựa trên các sự kiện quan sát được

 Hướng dẫn: dạy học thông minh để SV có thể hỏi các câu hỏi vì

sao (why?), như thế nào (how?) và cái gì xảy ra nếu (what if?) giống như hỏi thầy giáo

 Giải thích: giải thích các dữ liệu thu nhận được

Trang 14

Bộ giải thích

Giao diện người dùng

Cơ sở tri thức (các luật)

Máy suy diễn

Bộ nhớ làm việc

Bộ thu nhận tri thứcLịch công việc

 Theo dõi kiểm tra: So sánh dữ liệu thu được với dữ liệu chuyên

môn để đánh giá hiệu quả

 Lập kế hoạch: lập kế hoạch sản xuất theo yêu cầu

 Dự đoán: dự đoán hậu quả nếu một tình huống xảy ra

 Chữa trị: Đưa ra cách giải quyết một vấn đề

 Điều khiển: điều khiển 1 quá trình bao gồm: diễn giải, chuẩn đoán,

kiểm tra, lập kế hoạch, dự đoán và chữa trị

2.1.4 C u trúc c a h chuyên gia ấ ủ ệ

Một hệ chuyên gia kiểu mẫu gồm các phần cơ bản sau:

 Cơ sở tri thức: gồm các phần tử (đơn vị) tri thức, thường là các

luật, được tổ chức như 1 CSDL

 Máy suy diễn: suy luận dựa trên luật; xem xét những luật nào thỏa

mãn các sự kiện, các đối tượng; chọn luật có ưu tiên cao nhất

 Lịch công việc (agenda): danh sách các luật ưu tiên do máy suy

diễn tạo ra thỏa mãn các sự kiện, đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc

 Bộ nhớ làm việc (working memory): chứa các sự kiện phục vụ cho

các luật

 Bộ giải thích (explanation facility): giải thích cách suy luận của hệ

thống cho người sử dụng

Cơ sở trithức (các luật)

Máy suydiễn

Bộ nhớlàm việc

Bộ thu nhậntri thứcLịch

công việc

Trang 15

 Bộ thu nhận tri thức: Cho phép người dùng bổ sung tri thức vào hệ

thống một cách tự động thay vì biểu diễn một cách tường minh Đây là bộ phận thường có của nhiều HCG

 Giao diện người dùng: là nơi người dùng và HCG trao đổi với

nhau

Để thực hiện được các công việc của các thành phần trên trong cấu trúc

hệ chuyên gia phải có một hệ điều khiển và quản lý việc học tập, tích lũy tri thức cho lĩnh vực heeh đảm nhận gọi là “Hệ quản trị cơ sở tri thức” Hệ quản trị

cơ sở tri thức thực chất là quản lý và điều khiển công việc của bộ thu nạp tri thức, bộ giải thích, mô tơ suy diễn Nó phải đảm bảo các yêu cầu:

 Giảm dư thừa tri thức, dữ liệu

 Tính nhất quán và phi mâu thuẫn của tri thức

 Tính toàn vẹn và an toàn

 Giải quyết các vấn đề cạnh tranh

 Chuyển đổi tri thức

 Khả năng tự giải thích nội dung: Dữ liệu đưa vào máy tính không

tự giải thích nổi, đôi khi được mã hóa cho ngắn gọn để dễ cài đặt trong máy Chỉ có người lập trình đó mới có thể hiểu được nội dung, ý nghĩa của dữ liệu, nhưng tri thức có thể tự giải thích nội dung của mình với người sử dụng bất kỳ

 Tính cấu trúc: Một trong những đặc tính cơ bản của hoạt động nhận

thức của con người đối với thế giwois xung quanh là khả năng phân tích cấu trúc của các đối tượng Tri thức được đưa vào máy cũng cần có khả năng tạo ra được một sự phân cấp giữa các khái niệm và mối quan hệ giữa chúng

 Tính liên hệ: Ngoài các quan hệ về cấu trúc trong mỗi tri thức (khái

niệm, quá trình, hiện tượng, sự kiện) giữa các đơn vị tri thức còn cónhiều mối liên hệ khác (không gian, thời gian, nhân quả,…) Một

số nghiên cứu đã chỉ ra số các liên hệ cơ bản giữa các sự kiện xấp

Trang 16

này có thể mô tả và biểu diễn được hầu hết mọi vấn đề mà chúng taquan tâm.

 Tính chủ động:

o Như chúng ta đã thấy, dữ liệu có vai trò bị động vì nó phụ

thuộc vào sự khai thác của chương trình cụ thể

o Trong xã hội loài người khi hoạt động bất kỳ ở đâu và ở

trong lĩnh vực nào thì con người bao giờ cũng bị điều khiển bằng chính tri thức (vốn hiểu biết) của mình Nhờ có tri thức

mà con người đã hình thành mục tiêu và các hành vi để thực hiện mục tiêu đó Quá trình này luôn đi kèm với sự bổ sung tri thức và khắc phục sự mâu thuẫn giữa các tri thức để đi đến hoàn thiện dần cơ sở tri thức trong mỗi người

o Đối với các tri thức biểu diễn trong máy cũng vậy, chúng

chủ động hướng người sử dụng biết khai thác tri thức Đó chính là quá trình kích hoạt tri thức được thể hiện trong các

hệ chuyên gia được xây dựng trên các cơ sở tri thức biểu diễn ở mức độ cao có khả năng tiếp nhận, tinh chế, tự hoàn thiện ngay trong quá trình hoạt động của hệ Tính chủ động của tri thức còn thể hiện sinh động thông qua các ngôn ngữ lập trình trí tuệ nhân tạo nư Lisp, Prolog…ở đó không còn

có sự phân biệt rõ ràng giữa dữ liệu và thủ tục

2.2.2 Phân lo i tri th c ạ ứ

Tri thức tồn tại dưới 2 dạng cơ bản:

 Tri thức định lượng

 Tri thức định tínhTri thức định lượng thường gắn với các loại kinh nghiệm khác nhau Ở đây chúng ta xét về tri thức định tính

Tri thức định tính được chia làm 3 loại:

 Tri thức mô tả

 Tri thức thủ tục

 Tri thức điều khiển

Trang 17

2.2.2.1 Tri th c mô t ứ ả

Cho những thông tin về một sự kiện, hiện tượng hay quá trình mà không đưa ra thông tin về cấu trúc bên trong cũng như phương pháp sử dụng bên trongcủa tri thức đó

Ví dụ: Khẳng định “Việt Nam là đất nước tươi đẹp” Đây là một khẳng định bất biến, không phụ thuộc vào tình huống, không gian và thời gian Các tri thức phụ thuộc không gian và thời gian đòi hỏi những mô hình biểu diễn đặc biệt, cho phép thể hiện các tương quan giữa các sự kiện, quá trình không gian vàthời gian

Ngoài ra các tri thưc mô tả còn cho phép mô tả các mối liên hệ, các ràng buộc giữa các đối tượng, các sự kiện và các quá trình Ví dụ “Tôi muốn mua bút” miêu tả mối quan hệ giữa đối tượng “tôi” và “bút” thông qua quan hệ

“muốn mua”

2.2.2.2 Tri th c th t c ứ ủ ụ

Cho ta những phương pháp cấu trúc tri thức, ghép nối và suy diễn các tri thức mới từ những tri thức đã có Các tri thức loại này tạo nên cơ sở của kỹ nghệ xử lý tri thức

Một số thủ tục tri thức cơ bản:

Tổng hợp tri thức: Suy diễn, Quy diễn, quy nạp

Học tự động: 2 cách suy diễn logic thường được sử dụng trong các

hệ thống là:

o Modus Ponens

Nghĩa là nếu A đúng, A suy ra B thì B cũng đúng

o Modus Tollens

Nghĩa là nếu B sai, A suy ra B thì A cũng sai

2.2.2.3 Tri th c đi u khi n ứ ề ể

Dùng để điều khiển, phối hợp các nguồn tri thức thủ tục và tri thức mô tả khác nhau

Trang 18

“Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì

nó vuông góc với đường thẳng còn lại”

Tuy vậy có những tri thức còn phụ thuộc vào lich sử, thông qua tham số thời gian và không gian có thể xuất hiện tường minh hoặc không tường minh trong các phát biểu Chẳng hạn phát biểu: “Việt Nam không phải là thành viên của tổ chức WTO” chỉ đúng ở thời điểm trước năm 2008, còn hiện nay Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức WTO Chính yếu tố đó mà quá trình suy diễn trong các cơ sở tri thức được phụ thuộc không gian, thời gian có thể giao hoán hay không giao hoán bộ phận, đơn điệu hay không đơn điệu

2.2.3.2 Tri th c b t đ nh, tri th c không đ y đ : ứ ấ ị ứ ầ ủ

Trong nhiều trường hợp các tri thức có thể đúng hoặc sai Tuy vậy trong thực tế ta gặp phải các phát biểu không phải lúc nào cũng xác định được chúng đúng hay sai Ví dụ: “Trời có thể mưa”, trong trường hợp này không thể quyết định 100% là trời mưa hay không mưa Các tri thức không chính xác là các mệnh đề phát biểu mà giá trị chân lý của chúng không thể chỉ ra một cách chínhxác, tương ứng với thang đo quy ước Ví dụ: “Anh ta cao khoảng 1m70”

Cũng có thể xuất hiện các tri thức không đầy đủ trong các phát biểu, các

mô tả Ví dụ: “Thông thường nếu như anh ta đi thì chị ấy cũng đi”, đây là phát biểu bất định, song chỉ có tác dụng nếu biết được một chút về sự kiện “anh ta cóđến hay không”

Nói chung, các tri thức bất định, không chính xác và không đầy đủ xuất hiện là do các phát biểu, người ta sử dụng các yếu tố ngôn ngữ không rõ ràng như: có lẽ, có thể, khoảng, nói chung…Một trong những cách tiếp cận để xử lý các loại tri thức trên là sử dụng cách tiếp cận tri thức mờ Các lý thuyết lập luận xấp xỉ đã và đang được quan tâm, nghiên cứu rất nhiều

2.2.4 Các ph ươ ng pháp bi u di n tri th c ể ễ ứ

Ngày đăng: 24/10/2019, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w