1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh

121 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 15,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập và mở cửa sâu rộng với các nền kinh tế khác trong khu vực và thế giới. Quá trình phát triển và hội nhập vừa là cơ hội song cũng là khó khăn đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong nước. Để có thể đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng các cơ hội đồng thời phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh thì yêu cầu cần phải nắm bắt được tình hình tài chính, các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Về mặt lí luận, mặc dù có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp trên thế giới và cả trong nước nhưng lại rất hạn chế các nghiên cứu đi sâu vào xây dựng các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính hay cơ sở lý luận cho vấn đề này. Về mặt thực tiễn, bất cứ mỗi một doanh nghiệp nào cũng đều cần phải quan tâm đến việc thực hiện hoạt động phân tích tài chính, tuy nhiên, thực tế hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự quan tâm đầu tư đúng mức cho hoạt động phân tích tài chính tại doanh nghiệp mình. Nhiều doanh nghiệp thực hiện phân tích tài chính chỉ mới dừng lại ở hình thức, theo quy định, mà không thực sự phát huy được vai trò quan trọng trong các quyết định tài chính. Thị trường viễn thông Việt Nam đã trải qua những năm có tốc độ tăng trưởng cao vào giai đoạn 2006 – 2010 và đến nay vẫn được đánh giá là ngành có vị trí quan trọng với tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. Trong đó, tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một trong ba nhà mạng lớn và đang chiếm giữ thị phần lớn nhất hiện nay. Để phục vụ cho mục tiêu phát triển, tập đoàn viễn thông Viettel có các chi nhánh ở đầy đủ tất cả các tỉnh thành trong cả nước, trong đó có chi nhánh Viettel Hà Tĩnh. Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh là đơn vị kinh doanh độc lập, hạch toán phụ thuộc và chịu sự quản lý chung của tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, trong hơn 10 năm hoạt động, chi nhánh đã trở thành một trong ba doanh nghiệp viễn thông lớn mạnh nhất tại tỉnh và là doanh nghiệp có thị trường di động lớn nhất hiện nay. Tuy nhiên, khi thị trường viễn thông càng ngày càng trở nên bão hòa và sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ ngày càng gay gắt, việc đánh giá và phân tích tình hình tài chính là hết sức quan trọng để có các giải pháp đầu tư và phương hướng kinh doanh phù hợp. Mặc dù vậy, vì là một chi nhánh hạch toán phụ thuộc và nhận vốn cấp phát của Tập đoàn nên chi nhánh mới chỉ quan tâm đến việc hoàn thành các chỉ tiêu cấp trên giao mà chưa thực sự quan tâm đúng mức tới hoạt động phân tích, các kết quả phân tích cũng chưa trở thành một công cụ quan trọng cho ban giám đốc ra quyết định quản lý trong ngắn hạn lẫn dài hạn. Do đó, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính đối với chi nhánh hiện nay, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh” làm đề tài cho luận văn của mình. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là các lý thuyết về hoạt động phân tích tài chính, thực tế công tác tổ chức và thực hiện phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính tại Chi nhánh nhằm đề xuất các biện pháp để hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh trong thời gian tới. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh Về thời gian: Trong 3 năm từ 2014 đến 2016 Về nội dung: Luận văn hệ thống hóa về các lý thuyết liên quan đến hoạt động phân tích tài chính, thực trạng về quy trình tổ chức hoạt động phân tích tài chính, các thông tin và phương pháp sử dụng để phân tích, nội dung phân tích được thực hiện tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh, qua đó đánh giá các kết quả đạt được và hạn chế, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp đối với chi nhánh nhằm hoàn thiện công tác tổ chức và nội dung phân tích tài chính. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trong luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể: Phương pháp thu thập và xử lý thông tin trong luận văn được sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu (các lý thuyết liên quan đến phân tích tài chính trong giáo trình, các bài luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công, các bài báo cáo thị trường ngành viễn thông, báo cáo tài chính của chi nhánh, các bài đăng tạp chí khoa học về phân tích tài chính,…) để tìm hiểu quan điểm phân tích, cách thức tổ chức hoạt động phân tích tại chi nhánh, các đặc điểm riêng trong quá trình vận hành, tổ chức nhân sự, hệ thống báo cáo tài chính của chi nhánh có ảnh hưởng đến kết quả phân tích tài chính. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong phân tích bao gồm: Phương pháp phân tích tổng hợp: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để hệ thống hóa các lý thuyết về hoạt động phân tích tài chính, đồng thời trên cở sở các tài liệu thu thập được và thực tiễn phân tích tài chính tại chi nhánh, khái quát hóa thực trạng hoạt động phân tích tài chính và xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác phân tích tại chi nhánh. Các phương pháp thống kê kinh tế khác như phương pháp so sánh: So sánh hoạt động phân tích và kết quả phân tích tài chính của chi nhánh giữa các năm với nhau từ 2014 - 2016 để thấy được diễn biến của chỉ tiêu phân tích; so sánh chỉ tiêu phân tích với đối thủ cạnh tranh để thấy được vị trí, mức độ hợp lý của chỉ tiêu; phương pháp phân tích nhân tố để xác định nguyên nhân ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích. 5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài các phần mở đầu, danh mục bảng biểu và sơ đồ, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 3 chương như sau: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh

Trang 1

PHẠM THỊ HÀ AN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH

Hà Nội – 2017

Trang 2

PHẠM THỊ HÀ AN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Người hướng dẫn khoa học:

TS BÙI THỊ QUỲNH THƠ

Trang 4

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện vàkhông vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

HỌC VIÊN

Phạm Thị Hà An

Trang 5

Để hoàn thiện luận văn, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Bùi Thị Quỳnh Thơ

đã hướng dẫn tôi rất nhiệt tình

Tôi xin cảm ơn quý thầy, cô trong trường ĐH Kinh tế quốc dân đã tận tâmchỉ dạy và tạo điều kiện thuận lợi lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu

Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến các lãnh đạo, cán bộ công nhân viên tại Chinhánh Viettel Hà Tĩnh đã cho phép và tạo điều kiện để tôi hoàn thành quá trình tìmhiểu Tôi xin cảm ơn đến các anh chị phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ emtrong quá trình thu thập số liệu và tìm hiểu về hoạt động phân tích tài chính của chinhánh

Trân trọng cảm ơn!

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.1.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.1.4 Thông tin sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp 12

1.1.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 13

1.2 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 16

1.2.1 Quan điểm về hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 16

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 17

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH 26

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH 26

2.1.1 Giới thiệu chung 26

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 29

2.2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH 31

Trang 7

2.2.2 Thực trạng về thông tin sử dụng trong phân tích tài chính tại chi nhánh

Viettel Hà Tĩnh 32

2.2.3 Thực trang về phương pháp phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 33

2.2.4 Thực trạng về nội dung phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 34 2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ HOÀN THIỆN CỦA HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH 46

2.3.1 Mức độ kịp thời của hoạt động phân tích 46

2.3.2 Mức độ chính xác của thông tin phân tích 47

2.3.3 Mức độ đầy đủ của thông tin phân tích 47

2.3.4 Mức độ hoàn thiện của quy trình phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 48

2.3.5 Mức độ phù hợp của phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 50

2.3.6 Mức độ đầy đủ của nội dung phân tích tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 50

2.3.7 Nguyên nhân 52

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH 57

3.1 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH 57

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH 58

3.2.1 Nhóm giải pháp trực tiếp 58

3.2.2 Nhóm giải pháp bổ trợ 66

3.3 VẬN DỤNG CÁC GIẢI PHÁP VÀO PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHO CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 .68 3.3.1 Hoàn thiện phân tích khái quát tình hình tài chính tại Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 68

3.3.2 Hoàn thiện phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 78

3.4 KIẾN NGHỊ 92

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 96

Trang 9

BCĐKT: Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBCLCTT: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTC: Báo cáo tài chính

KNTT: Khả năng thanh toán

LNST: Lợi nhuận sau thuế

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

Trang 10

BẢNG

Bảng 1.1 Phân tích diễn biến NV và sử dụng vốn 6

Bảng 1.2 Phân tích kết cấu TS -NV 7

Bảng 1.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong BCKQHĐKD 8

Bảng 2.1 Quy mô, cơ cấu TS của chi nhánh năm 2015, 2016 35

Bảng 2.2 Quy mô, cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh năm 2015, 2016 36

Bảng 2.3 Phân tích kết quả HĐKD của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh năm 2015 và 2016 38

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh năm 2015, 2016 40

Bảng 2.5 KNTT của Chi nhánh năm 2015, 2016 41

Bảng 2.6 Khả năng sinh lời của Chi nhánh trong năm 2015 và 2016 42

Bảng 2.7 Khả năng hoạt động của Chi nhánh trong năm 2015 và 2016 44

Bảng 2.8 Đánh giá mức độ đáp ứng của hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh năm 2016 56

Bảng 3.1: Hoàn thiện chỉ tiêu PTTC tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 61

Bảng 3.2 Phân tích diễn biến NV và sử dụng vốn năm 2016 69

Bảng 3.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 70

Bảng 3.4: Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản giai đoạn 2014-2016 72

Bảng 3.5: Phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh 73

Bảng 3.6: Phân tích các chỉ tiêu trong BCKQHĐKD của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh trong giai đoạn 2013-2016 76

Bảng 3.7 Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh giai đoạn 2014 -2016 (%) 78

Bảng 3.8: Phân tích chỉ tiêu trên BCLCTT 79

Bảng 3.9: Các chỉ tiêu phản ánh KNTT của Chi nhánh giai đoạn 2014-2016 80

Bảng 3.10: Khả năng sinh lời của Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh trong giai đoạn 2014-2016 81

Trang 11

Bảng 3.13 Chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực viễn

thông năm 2016 87Bảng 3.14: Tỷ lệ chi phí, lợi nhuận so với doanh thu thuần của chi nhánh Viettel

Hà Tĩnh giai đoạn 2013 -2016 90Bảng 3.15 Dự báo một số chỉ tiêu doanh thu, chi phí trong năm 2017 của chi

nhánh Viettel Hà Tĩnh 91Bảng 3.16 Dự báo kết quả kinh doanh năm 2017 của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh 91

Trang 12

PHẠM THỊ HÀ AN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Hà Nội – 2017

Trang 13

Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một trong những đơn vị kinh doanhviễn thông có số lượng trạm thu phát sóng và thị phần lớn nhất trong nước với sốlượng chi nhánh có mặt ở khắp tất cả các tỉnh thành tại Việt Nam Trong đó, chinhánh Viettel Hà Tĩnh là chi nhánh trực thuộc của Tập đoàn, nhận trách nhiệmchính là kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Hiện nay, thị trường viễn thông đang dần bị bão hòa, các doanh nghiệp bán lẻthiết bị di động, thiết bị viễn thông như Thế giới di động, Trần Anh,… cũng tăng cườngđầu tư và mở rộng thị phần, cạnh tranh của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễnthông như VNPT, Mobiphone, Viettel, FPT ngày càng gay gắt, vì vậy, để có thể nângcao năng lực cạnh tranh, giữ vững và phát triển thị phần, ra các quyết định hợp lý, kịpthời thì việc thực hiện phân tích tài chính thường xuyên, nâng cao chất lượng kết quảphân tích là công cụ quản lý vô cùng quan trọng Đối với chi nhánh Viettel Hà Tĩnh,công tác phân tích tài chính chưa được chú trọng, hiện nay chỉ phân tích mang tính chiếu

lệ hằng năm, kết quả phân tích không mang nhiều ý nghĩa phục vụ cho quản trị doanhnghiệp, do đó cần thiết phải có các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích tài

chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động

phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh” làm đề tài cho luận văn của mình.

Về mục tiêu nghiên cứu: Luận văn nhằm nghiên cứu, tổng hợp và hệ thốnghóa các vấn đề lý luận về phân tích tài chính và hoạt động phân tích tài chính trongdoanh nghiệp Dựa trên các lý thuyết đó, tổng hợp và đề xuất chỉ tiêu đánh giá mức

độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính, áp dụng nghiên cứu vào thực tế tạichi nhánh Viettel Hà Tĩnh để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phân tích tài

Trang 14

chính tại đơn vị Trên cơ sở phân tích thực trạng , đê xuất các giải pháp nhằm hoànthiện hoạt động phân tích tài chính trong tương lai.

Về phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu trong luận văn được tác giảtổng hợp dựa trên quá trình nghiên cứu tài liệu, sách, giáo trình, các bài đăng tạpchí, luận án, luận văn thạc sỹ có cùng đề tài, kết hợp với phương pháp tổng hợp,phân tích và so sánh để khái quát hóa các lý thuyết cơ bản, phân tích thực tế và đềxuất giải pháp cho chi nhánh Viettel Hà Tĩnh

Luận văn có kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 đã tập hơp, hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến hoạt động phân tíchtài chính doanh nghiệp bao gồm phân tích các quan điểm về phân tích tài chính doanhnghiệp để rút ra khái niệm, mục đích phân tích tài chính với từng chủ thể khác nhau, nộidung phân tích, quy trình thực hiện, nguồn thông tin sử dụng (gồm thông tin bên trong:Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, kế hoạch kinh doanh,… và thông tin bên ngoài nhưthông tin về ngành, về đối thủ cạnh tranh, thông tin về thị trường,…) và các phương pháp

để thực hiện phân tích tài chính ( gồm so sánh, tỷ lệ, loại trừ, Dupont, đồ thị)

Chương 1 cũng đã trình bày một số nghiên cứu để cập đến chỉ tiêu đánh giámức độ hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính, trên cơ sở đó tổng hợp và xâydựng hệ thống 5 chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện là (về thời gian: tính kịp thờicủa hoạt động phân tích, tính hoàn thiện của quy trình phân tích, mức độ chính xác

và sự đầy đủ của thông tin, mức độ hợp lý của phương pháp sử dụng trong phân tích

và mức độ đầy đủ của nội dung phân tích) nhằm đánh giá mức độ hoàn thiện củahoạt động phân tích tài chính Ngoài việc xây dựng và đề xuất một số tiêu chí để sosánh đánh giá mức độ hoàn thiện của các chỉ tiêu, chương 1 cũng đã trình bày về cácnhận tố ảnh hưởng đến sự hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính, bao gồm 2nhóm: Nhóm nhân tố chủ quan gồm nhận thức của ban quản lý doanh nghiệp về hoạtđộng phân tích tài chính, nguồn nhân sự thực hiện phân tích, tổ chức phân cấp và bố trínhân lực cho hoạt động phân tích tài chính, hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ và khả năngkhai thác thông tin của doanh nghiệp, lựa chọn phương pháp và công cụ hỗ trợ cho hoạtđộng phân tích tài chính của doanh nghiệp; Nhóm nhân tố khách quan gồm hệ thốngpháp lý và chính sách kinh tế, hệ thống thông tin của nền kinh tế và ngành, sự phát triển

Trang 15

của khoa học công nghệ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hoàn thiện hoạt độngphân tích tài chính sẽ giúp doanh nghiệp xác định được phương hướng cải thiện hợp lýnhằm nâng cao hiệu quả phân tích tài chính.

Chương 2: Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh

Chương 2 đã giới thiệu khái quát về đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tổchức của chi nhánh Viettel Hà Tĩnh Trên cơ sở lý thuyết của chương 1, nghiên cứuthực trang hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh với các nội dung: Quy trìnhphân tích, thông tin phân tích, phương pháp sử dụng, các nội dung được chi nhánhthực hiện phân tích tài chính hiện nay Qua nghiên cứu thực tế tổ chức hoạt độngphân tích tại chi nhánh, kết hợp với các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện củahoạt động phân tích trong chương 1 để đánh giá sự hoàn thiện của hoạt động phântích tài chính tại đơn vị Kết quả đánh giá cho thấy hoạt động phân tích tài chính tạichi nhánh Viettel Hà Tĩnh chưa hoàn thiện, cụ thể:

Về tính kịp thời khi phân tích: hoạt động phân tích không được thực hiệnthường xuyên, định kỳ mà chỉ phân tích chủ yếu vào cuối năm tài chính để nộp choTập đoàn, do đó, thời gian phân tích chưa được hoàn thiện, khi có sự kiện bấtthường, chi nhánh sẽ khó kịp thời cung cấp thông tin phân tích cho nhà quản trị

Về mức độ hoàn thiện của quy trình phân tích: chưa chặt chẽ, còn thiếu nhiềubước quan trọng như xác định mục tiêu phân tích, xây dựng hệ thống chỉ tiêu hayviết báo cáo phân tích; đối với chỉ tiêu thông tin sử dụng cho phân tích;

Về mức độ đầy đủ của thông tin phân tích: Nguồn thông tin sử dụng chưađầy đủ, mới chỉ sử dụng chủ yếu nguồn thông tin trong báo cáo tài chính, hoàn toànkhông có sự tìm kiếm các nguồn thông tin bên ngoài;

Về tính chính xác của thông tin cũng chưa hoàn thiện: Thông tin thu thập vềkhông được kiểm tra mà chỉ đối chiếu lại số liệu với kiểm toán, trong khi xhấtlượng hoạt động kiểm toán còn phụ thuộc vào đánh giá chủ quan kiểm toán viên;

Về sự phù hợp của phương pháp: Phương pháp phân tích chưa hoàn thiện khi chỉ

có 2 phương pháp so sánh và tỷ lệ, các phương pháp cũng chưa có sự phối hợp với nhau;

Về tính đầy đủ của nội dung phân tích: nội dung phân tích chưa đầy đủ và hoànthiện, thiếu nhiều nội dung quan trọng như phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn,phân tích khả năng đảm bảo vốn cho kinh doanh, phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ,…

Trang 16

Qua các phân tích, đánh giá cụ thể, tác giả đánh giá chung về mức độ hoàn thiệncủa hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh dựa trên bảng hệ thống chỉ tiêu đánh giáxây dựng tại chương 1, cho thấy chi nhánh mới chỉ đáp ứng một phần các tiêu chí đặt

ra và cần có các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh

Viettel Hà Tĩnh

Trên cơ sở thực trạng, các kết quả đạt được và hạn chế đã chỉ ra tại chương 2,tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp liên quan tới hoàn thiện hoạt động phân tích tài chínhtại chi nhánh Cụ thể: nhóm giải pháp trực tiếp bao gồm nâng cao nhận thức của banlãnh đạo chi nhánh, hoàn thiện lại quy trình phân tích, thông tin, phương pháp và nộidung phân tích như xây dựng và hệ thống lại các chỉ tiêu tài chính đối với chi nhánh,

bổ sung thêm các phương pháp phân tích khác như phương pháp Dupont, phương pháp

đồ thị, ngoài nguồn thông tin từ báo cáo tài chính, sử dụng thêm các thông tin trong báocáo quản trị, kế hoạch kinh doanh, các thông tin về ngành, một số doanh nghiệp kinhdoanh trong cùng lĩnh vực; bổ sung thêm nhiều nội dung phân tích còn thiếu như phântích diến biến nguồn vốn và sử dụng vốn, phân tích khả năng đảm bảo vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dự báo tình hình kinh doanh trong năm tới Ngoài nhómcác phương pháp trực tiếp, tác giả đề xuất 3 giải pháp bổ trợ để góp phần hoàn thiệnhoạt động phân tích tài chính cho chi nhánh, đó là: nâng cao, hoàn thiện năng lực củacán bộ phân tích; ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động phân tích tài chính vàquán triệt quan điểm về phân tích tài chính đồng thời thực hiện hoạt động phân tíchmột cách thường xuyên hơn kết hợp nghiêm túc tuân thủ chặt chẽ quy trình phân tíchtài chính Các giải pháp này đã được tác giả kết hợp vận dụng để phân tích cụ thể vàotình hình tài chính của chi nhánh trong giai đoạn 2014 – 2016

Song song với các giải pháp, tác giả đề xuất các kiến nghị đối với các cơ quan quản

lý Nhà nước như cần phải hoàn thiện hệ thống pháp lý, xây dựng chỉ tiêu trung bìnhngành; đối với cơ quản quản lý tại địa phương như tăng cường hoạt động thanh tra, kiểmtra và giám sát doanh nghiệp; đối với Tập đoàn Viettel Hà Tĩnh như xây dựng chế tài chocác doanh nghiệp phụ thuộc về phân tích tài chính, hỗ trợ về cơ sở vật chất, đào tạo cán bộphân tích Các kiến nghị trên kết hợp với các 2 nhóm giải pháp cơ bản nhằm hỗ trợ, tạođiều kiện cho chi nhánh có thể hoàn thiện tốt nhất hoạt động phân tích tài chính của mình

Trang 17

PHẠM THỊ HÀ AN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

TẠI CHI NHÁNH VIETTEL HÀ TĨNH

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Người hướng dẫn khoa học:

TS BÙI THỊ QUỲNH THƠ

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập và mở cửa sâurộng với các nền kinh tế khác trong khu vực và thế giới Quá trình phát triển và hộinhập vừa là cơ hội song cũng là khó khăn đối với các doanh nghiệp kinh doanhtrong nước Để có thể đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn hiệu quả,nâng cao năng lực cạnh tranh, tận dụng các cơ hội đồng thời phòng ngừa và hạn chếrủi ro trong kinh doanh thì yêu cầu cần phải nắm bắt được tình hình tài chính, cácyếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng

Về mặt lí luận, mặc dù có rất nhiều đề tài nghiên cứu về hoàn thiện hoạt động phântích tài chính trong doanh nghiệp trên thế giới và cả trong nước nhưng lại rất hạnchế các nghiên cứu đi sâu vào xây dựng các chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện củahoạt động phân tích tài chính hay cơ sở lý luận cho vấn đề này Về mặt thực tiễn,bất cứ mỗi một doanh nghiệp nào cũng đều cần phải quan tâm đến việc thực hiệnhoạt động phân tích tài chính, tuy nhiên, thực tế hiện nay, các doanh nghiệp ViệtNam chưa thực sự quan tâm đầu tư đúng mức cho hoạt động phân tích tài chính tạidoanh nghiệp mình Nhiều doanh nghiệp thực hiện phân tích tài chính chỉ mới dừnglại ở hình thức, theo quy định, mà không thực sự phát huy được vai trò quan trọngtrong các quyết định tài chính

Thị trường viễn thông Việt Nam đã trải qua những năm có tốc độ tăngtrưởng cao vào giai đoạn 2006 – 2010 và đến nay vẫn được đánh giá là ngành có vịtrí quan trọng với tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước.Trong đó, tập đoàn viễn thông quân đội Viettel là một trong ba nhà mạng lớn vàđang chiếm giữ thị phần lớn nhất hiện nay Để phục vụ cho mục tiêu phát triển, tậpđoàn viễn thông Viettel có các chi nhánh ở đầy đủ tất cả các tỉnh thành trong cảnước, trong đó có chi nhánh Viettel Hà Tĩnh

Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh là đơn vị kinh doanh độc lập, hạch toán phụ thuộc vàchịu sự quản lý chung của tập đoàn Viễn thông quân đội Viettel, trong hơn 10 năm hoạt

Trang 20

động, chi nhánh đã trở thành một trong ba doanh nghiệp viễn thông lớn mạnh nhất tạitỉnh và là doanh nghiệp có thị trường di động lớn nhất hiện nay Tuy nhiên, khi thịtrường viễn thông càng ngày càng trở nên bão hòa và sự cạnh tranh giữa các nhà cungcấp dịch vụ ngày càng gay gắt, việc đánh giá và phân tích tình hình tài chính là hết sứcquan trọng để có các giải pháp đầu tư và phương hướng kinh doanh phù hợp Mặc dùvậy, vì là một chi nhánh hạch toán phụ thuộc và nhận vốn cấp phát của Tập đoàn nên chinhánh mới chỉ quan tâm đến việc hoàn thành các chỉ tiêu cấp trên giao mà chưa thực sựquan tâm đúng mức tới hoạt động phân tích, các kết quả phân tích cũng chưa trở thànhmột công cụ quan trọng cho ban giám đốc ra quyết định quản lý trong ngắn hạn lẫn dàihạn Do đó, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính đối với chi

nhánh hiện nay, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh” làm đề tài cho luận văn của mình.

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là các lý thuyết về hoạt động phân tích tàichính, thực tế công tác tổ chức và thực hiện phân tích tài chính tại chi nhánh Viettel

Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tàichính tại Chi nhánh nhằm đề xuất các biện pháp để hoàn thiện hoạt động phân tíchtài chính tại chi nhánh trong thời gian tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Chi nhánh Viettel Hà Tĩnh

Về thời gian: Trong 3 năm từ 2014 đến 2016

Về nội dung: Luận văn hệ thống hóa về các lý thuyết liên quan đến hoạtđộng phân tích tài chính, thực trạng về quy trình tổ chức hoạt động phân tích tàichính, các thông tin và phương pháp sử dụng để phân tích, nội dung phân tích đượcthực hiện tại chi nhánh Viettel Hà Tĩnh, qua đó đánh giá các kết quả đạt được vàhạn chế, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp đối với chi nhánh nhằm hoànthiện công tác tổ chức và nội dung phân tích tài chính

Trang 21

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, cụ thể:Phương pháp thu thập và xử lý thông tin trong luận văn được sử dụng làphương pháp nghiên cứu tài liệu (các lý thuyết liên quan đến phân tích tài chínhtrong giáo trình, các bài luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công, cácbài báo cáo thị trường ngành viễn thông, báo cáo tài chính của chi nhánh, các bàiđăng tạp chí khoa học về phân tích tài chính,…) để tìm hiểu quan điểm phân tích,cách thức tổ chức hoạt động phân tích tại chi nhánh, các đặc điểm riêng trong quátrình vận hành, tổ chức nhân sự, hệ thống báo cáo tài chính của chi nhánh có ảnhhưởng đến kết quả phân tích tài chính

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong phân tích bao gồm:

Phương pháp phân tích tổng hợp: Luận văn sử dụng phương pháp phân tíchtổng hợp để hệ thống hóa các lý thuyết về hoạt động phân tích tài chính, đồng thờitrên cở sở các tài liệu thu thập được và thực tiễn phân tích tài chính tại chi nhánh,khái quát hóa thực trạng hoạt động phân tích tài chính và xây dựng biện pháp hoànthiện công tác phân tích tại chi nhánh

Các phương pháp thống kê kinh tế khác như phương pháp so sánh: So sánh hoạtđộng phân tích và kết quả phân tích tài chính của chi nhánh giữa các năm với nhau từ

2014 - 2016 để thấy được diễn biến của chỉ tiêu phân tích; so sánh chỉ tiêu phân tíchvới đối thủ cạnh tranh để thấy được vị trí, mức độ hợp lý của chỉ tiêu; phương phápphân tích nhân tố để xác định nguyên nhân ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài các phần mở đầu, danh mục bảng biểu và sơ đồ, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp tại chi

nhánh Viettel Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính tại chi nhánh

Viettel Hà Tĩnh

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là một khâu cơ bản và quan trọng trong tài chính doanhnghiệp, có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp

Theo quan điểm của Josette Peyrard thì: “Phân tích tài chính doanh nghiệp làtổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại,giúp cho việc ra quyết định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác.”

Theo quan điểm của nhà kinh tế học Josette Peyrard thì thống nhất coi việcPTTC là việc sử dụng các phương pháp nhằm 2 mục đích là đánh giá và ra quyếtđịnh quản trị

Theo quan điểm của PGS.TS Lưu Thị Hương và tập thể tác giả Giáo trình tàichính doanh nghiệp trường đại học Kinh tế quốc dân (2011) thì “Phân tích tài chínhdoanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụcho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánhgiá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượnghiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó.”

Quan điểm của nhóm tập thể tác giả trường ĐH KTQD cho rằng PTTC là tậphợp của nhiều yếu tố, ngoài phương pháp như quan điểm của nhà kinh tế họcJosette Peyrard ra thì còn có các khái niệm, công cụ xử lý thông tin nhằm mục đíchđánh giá tình trạng tài chính của doanh nghiệp

Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ, PGS.TS Nghiêm Thị Thà

và tập thể nhóm tác giả Học viện Tài chính thì: “Phân tích tài chính là tổng thể cácphương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua hiện nay và dự đoán tìnhhình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý đưa ra cácquyết định quản lý hợp lý, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm.’’

Quan điểm của nhóm tác giả Học viện Tài chính cơ bản khá thống nhất với

Trang 23

quan điểm của nhà kinh tế học Josette Peyrard và có bổ sung thêm mục đích phântích tài chính là để dự báo tình hình tài chính trong tương lai.

Như vậy, mặc dù có các cách phát biểu khác nhau nhưng các quan điểm củacác tác giả nhìn chung đều thống nhất ở bản chất, đó là phân tích tài chính doanhnghiệp là việc sử dụng tập hợp nhiều phương pháp nhằm đánh giá tình hình tàichính của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho việc dự báo và ra các quyết định quản trị

Phân tích tài chính sẽ cung cấp cho doanh nghiệp, các chủ sở hữu, người chovay, các nhà đầu tư,… thấy rõ hơn về tình hình hoạt động tài chính của doanhnghiệp, từ đó làm căn cứ để ra quyết định Tùy theo từng mục tiêu phân tích và đốitượng sử dụng thông tin mà PTTC sẽ có các vai trò khác nhau

Đối với nhà quản trị, PTTC nhằm đánh giá HĐKD chủ yếu của doanhnghiệp, qua đó làm căn cứ để dự báo, ra các quyết định thu hút vốn, lựa chọn dự ánđầu tư cũng như phân phối lợi nhuận phù hợp với mục tiêu phát triển của doanhnghiệp trong tương lai

Đối với nhà đầu tư, PTTC giúp họ đánh giá được thực trạng tài chính và tiềmnăng phát triển của doanh nghiệp, qua đó ra quyết định đầu tư hay không

Đối với người cho vay, PTTC giúp họ đánh giá được khả năng trả nợ, tìnhhình tài chính của doanh nghiệp có ổn định hay không, có các rủi ro nào trong hoạtđộng kinh doanh ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp, từ đó ra quyếtđịnh lựa chọn cho vay với quy mô, lãi suất phù hợp

Đối với Nhà nước, PTTC sẽ là công cụ quan trọng để đánh giá tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá mức độ an toàn tài chính, giúp Nhà nước kiểm tra,giám sát HĐKD của doanh nghiệp, qua đó có các biện pháp điều tiết, khuyến khích, hỗ trợhoặc hạn chế HĐKD thông qua các công cụ thuế, lãi suất hay thị trường mở của mình

Ngoài ra, các đối tượng khác như người lao động trong doanh nghiệp, các cơquan quản lý về kinh tế như cơ quan thuế, cơ quan pháp luật (như thanh tra kinh tế,luật sư),… đều sử dụng PTTC để làm cơ sở đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp, phục vụ cho các quyết định trong công việc của họ

1.1.2. Nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp

Trang 24

Phân tích tài chính giúp cung cấp thông tin, đánh giá được tình trạng tàichính, xác định được nguyên nhân, thực hiện kiểm tra giám sát tình hình HĐKDcủa doanh nghiệp, làm căn cứ ra các quyết định đầu tư, sản xuất, kinh doanh quantrọng Hoạt động PTTC bao gồm các nội dung sau:

1.1.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Thực hiện đánh giá khái quát sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan, sơ bộ về thựctrạng tài chính của doanh nghiệp Cụ thể:

+ Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Xem xét sự biến động cuối kỳ so với đầu kỳ của các chỉ tiêu trên BCĐKT về

NV và cách thức sử dụng vốn theo nguyên tắc:

- Sử dụng vốn là: tăng tài sản, giảm nguồn vốn

- Nguồn vốn là: giảm tài sản, tăng nguồn vốn

- Nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn phải cân đối với nhau

Phân tích diễn biến nguồn NV và sử dụng nguồn được trình bày theo mẫu sau:

Bảng 1.1 Phân tích diễn biến NV và sử dụng vốn

Ngoài so sánh về số tuyệt đối còn phải so sánh, phân tích sự biến động về tỷtrọng của từng loại TS và NV trong tổng số Mẫu phân tích như sau:

Trang 25

Bảng 1.2 Phân tích kết cấu TS -NV

Chỉ tiêu Lượng Tỷ trọngĐầu kỳ LượngCuối kỳTỷ trọng Lượng Tỷ trọngChênh lệch

I Tài sản

II Nguồn vốn

+ Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm NVDH và NVNH Tương tự, tài sảncũng được phân làm 2 loại là TSNH và TSDH Trong đó, các NVDH là NV màdoanh nghiệp có thể sử dụng được trong khoảng thời gian dài và tương đối ổn định,ngược lại, NVNH là NV mà doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng cho HĐKD của mìnhtrong thời gian ngắn, do đó, nguồn NVNH không phải là nguồn tài trợ ổn định lâudài đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp sử dụng NV huy động được để tài trợ cho TS, thể hiện ởphương trình: Tổng nguồn vốn (NV) = Tổng tài sản (TS)

Hay NV dài hạn + NV ngắn hạn = TS dài hạn + TS ngắn hạn

Để phân tích khả năng đảm bảo vốn cho HĐKD, sử dụng 2 chỉ tiêu là vốnlưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động

Nếu VLĐ thường xuyên <0: NVDH < TSDH cho thấy NVDH của doanh

Trang 26

nghiệp không đủ để tài trợ cho TSDH, một phần TSDH và toàn bộ TSNH được tàitrợ bởi NVNH Sự chênh lệch về thời hạn giữa NV và TS làm cho cân bằng tàichính không ổn định, trong ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ gặp áp lực về thanh toán Đểkhắc phục doanh nghiệp cần thu hẹp quy mô đầu tư dài hạn hoặc tăng cường cácnguồn vốn dài hạn để tăng mức độ cân bằng tài chính.

Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạnNhu cầu VLĐ thường xuyên là lượng vốn NH cần để tài trợ cho một phần

TS lưu động (HTK và khoản phải thu)

Nếu nhu cầu VLĐ thường xuyên >0 cho thấy TSNH lớn hơn NVNH có được

từ bên ngoài và doanh nghiệp phải tài trợ cho phần chênh lệch bằng NVDH

Nếu nhu cầu VLĐ thường xuyên <0 cho thấy nguồn tài trợ ngắn hạn bênngoài đã thừa tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn, do đó, doanh nghiệp không cầnthêm NVNH để tài trợ cho HĐKD

+ Phân tích khái quát các chỉ tiêu trong BCKQĐKD

Phân tích các chỉ tiêu trong BCKQHĐKD nhằm xác định mối liên hệ và đặcđiểm của các chỉ tiêu bằng cách so sánh qua các kỳ kế toán liên tiếp và với số liệucủa trung bình ngành Mẫu bảng phân tích như sau:

Bảng 1.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong BCKQHĐKD

Lượng Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng Lượng Tỷ trọng

1 Doanh thu thuần

2 Giá vốn hàng bán

3.…

1.1.2.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng

a Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính

Phân tích cơ cấu tài chính giúp xem xét cơ cấu TS - NV và mối quan hệ giữa

TS với NV Các chỉ tiêu tài chính thường được sử dụng để phân tích gồm:

=

=

Trang 27

=

=

b Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

KNTT là một tiêu chí quan trọng trong hoạt động PTTC, phản ánh năng lựctài chính, khả năng đáp ứng và sẵn sàng chi trả các khoản nợ có đảm bảo để duy trìtình trạng tài chính lành mạnh cho doanh nghiệp và tận dụng được đòn bẩy tài chínhhay không Phân tích KNTT thường được phân tích thông qua BCLCTT và các chỉtiêu tài chính

 Phân tích khả năng thanh toán qua các chỉ tiêu trên BCLCTT

BCLCTT phản ánh toàn bộ các khoản thu chi bằng tiền của doanh nghiệptrong kỳ HĐKD, thông qua phân tích các chỉ tiêu trên BCLCTT sẽ cho biết nguồntiền của doanh nghiệp đến từ đâu và doanh nghiệp đã chi trả cho các nội dung nàotrong quá trình HĐKD của mình

 Phân tích KNTT qua các chỉ tiêu tài chính

=

=

Trang 28

=

=

=

c Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời cho biết mức lợi nhuận doanh nghiệp thu được trên mộtđơn vị đầu vào hoặc trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả HĐKD Một số chỉtiêu thương dùng để phân tích khả năng sinh lời gồm:

=

=

=

=

Trang 29

d Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động

Hiệu quả hoạt động phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong HĐKD củadoanh nghiệp Một số chỉ tiêu tài chính thường được sử dụng để phân tích bao gồm:

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay phải thu khách hàng

Trang 30

=

1.1.3 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Việc tổ chức PTTC rất quan trọng, doanh nghiệp tổ chức PTTC tốt, quy trìnhPTTC khoa học, phù hợp với đặc điểm HĐKD của doanh nghiệp sẽ giúp nâng caochất lượng phân tích, phục vụ cho các đối tượng sử dụng thông tin phân tích mộtcách hiệu quả nhất Một quy trình PTTC chuẩn thường có 3 giai đoạn, cụ thể:

1.1.3.1 Lập kế hoạch phân tích

Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu phân tích và xâydựng chương trình PTTC doanh nghiệp Trong đó, mục tiêu PTTC phụ thuộc vàođối tượng sử dụng thông tin, tuy nhiên có thể khái quát mục tiêu PTTC nhằm cungcấp những thông tin cần thiết để đánh giá được tình hình và tiềm năng tài chính củadoanh nghiệp, làm cơ sở ra các quyết định và lựa chọn hợp lý

Xây dựng chương trình PTTC phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, phạm vi,thời gian thực hiện, hệ thống chỉ tiêu và lựa chọn phương pháp PTTC phù hợp, lựachọn nguồn nhân lực và phân công trách nhiệm khi thực hiện PTTC, xác định tiến

độ hoàn thành, tổ chức các hội nghị PTTC và hoàn thành công việc phân tích bằngcác báo cáo PTTC hoàn thiện Chương trình PTTC được xây dựng càng tỉ mỉ, cụthể, khoa học thì hoạt động PTTC càng được tổ chức có hiệu quả

1.1.3.2 Thực hiện phân tích tài chính

Trình tự thực hiện một phân tích tài chính gồm 3 bước:

Bước1 Sưu tầm tài liệu và xử lý số liệu

Ngoài các BCTC thường được sử dụng trong PTTC, doanh nghiệp phải sưu tầmcác thông tin bên trong bên ngoài có liên quan đến tình hình HĐKD của doanh nghiệp.Tài liệu sau khi thu thập được cần được kiểm tra thông tin trên nhiều mặt như tính hợppháp, hợp lệ, tính chính xác của thông tin, nhằm đánh giá mức độ tin cậy của thông tin

Sau khi thu thập và kiểm tra thông tin, số liệu cần được xử lý bằng cách sắp

Trang 31

xếp lại theo mục đích phân tích nhằm phục vụ cho việc tính toán, giải thích, sosánh, đánh giá, tìm hiểu nguyên nhân hay dự báo Phương pháp, cách xử lý thôngtin phải được lựa chọn phù hợp với đặc điểm từng loại thông tin khác nhau.

Bước 2 Tính toán, phân tích và dự đoán

Sau khi thu thập được các tài liệu cần thiết, thực hiện tính toán các chỉ tiêu tài chínhbằng cách vận dụng các phương pháp phân tích phù hợp Các chỉ tiêu là sự biểu hiện bằngcon số của quá trình và kết quả HĐKD, là cơ sở đánh giá, nhận xét tình trạng tài chính củadoanh nghiệp và dự báo, dự đoán xu hướng vận động lẫn phát triển trong tương lai

Bước 3 Tổng hợp kết quả và rút ra kết luận

Cuối giai đoạn của thực hiện PTTC cần tổng hợp các kết quả phân tích lại đểđánh giá toàn bộ, khách quan các mặt tài chính trong HĐKD, qua đó, rút ra các ưuđiểm cũng như hạn chế trong quá trình HĐKD của doanh nghiệp

1.1.3.3 Hoàn thành công việc phân tích

Đây là giai đoạn đoạn cuối của hoạt động PTTC, bao gồm 2 bước: Lập báocáo PTTC và hoàn thiện hồ sơ phân tích

Bước 1 Lập báo cáo phân tích

Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011) thì “Báo cáo phântích là bản tổng hợp những đánh giá cơ bản cùng những tài liệu chọn lọc để minhhọa, rút ra từ quá trình phân tích” Báo cáo PTTC phải nêu rõ thực trạng, tiềm năngcủa doanh nghiệp, qua đó đề xuất, kiến nghị phương hướng và biện pháp trong thờigian tới Báo cáo PTTC cần được trình bày trong hội nghị PTTC nhằm thảo luận,tổng hợp ý kiến đóng góp của nhiều người

Bước 2 Hoàn thiện hồ sơ phân tích

Hoàn thiện hồ sơ phân tích để lưu trữ, phục vụ cho việc dự báo, thống kê vàcông tác tổ chức PTTC những kỳ tiếp theo Hồ sơ phân tích bao gồm bản báo cáoPTTC, hệ thống BCTC dùng để phân tích, các tài liệu thu thập được có liên quanđến hoạt động PTTC như báo cáo của các cấp bộ Đảng, chính quyền đoàn thể,BCTC của các năm trước,… đều phải được hoàn thiện và lưu giữ lại tại doanh nghiệp

1.1.4 Thông tin sử dụng để phân tích tài chính doanh nghiệp

Thông tin dùng để PTTC là toàn bộ các thông tin bên trong bên ngoài liên

Trang 32

quan đến tình hình tài chính doanh nghiệp.

Các thông tin bên trong như: BCTC, báo cáo kế toán quản trị, các kế hoạchkinh doanh…

Các thông tin bên ngoài như các thông tin kinh tế, ngành, đối thủ cạnh tranh,thông tin về thị trường, các thay đổi trong chính sách kinh tế, luật pháp có ảnhhưởng đến tài chính của doanh nghiệp

Tùy vào từng mục tiêu, yêu cầu PTTC và từng đối tượng sử dụng kết quảPTTC mà nguồn thông tin được sử dụng cho hoạt động PTTC là khác nhau Nguồnthông tin liên quan đến doanh nghiệp rất đa dạng, có nguồn thông tin được côngkhai, dễ thu thập và kiểm tra nhưng cũng có những nguồn thông tin rất khó để tiếpcận hoặc thu thập được Mặt khác, do hiệu quả phân tích phụ thuộc nhiều vào chấtlượng của thông tin sử dụng nên các thông tin dùng để PTTC cần đảm bảo tínhkhách quan, chính xác và toàn diện Thông tin sau khi thu thập cần được kiểm tra

độ tin cậy, tính hợp pháp hợp lệ, sự thống nhất cũng như độ chính xác Sau khi đãthu thập đủ và kiểm tra lại nguồn thông tin thu thập được thì bước tiếp theo là sắpxếp các thông tin đó theo những mục đích của hoạt động PTTC, phục vụ cho việctính toán, so sánh, giải thích và đánh giá quá trình hoạt động tài chính của doanhnghiệp, làm cơ sở ra quyết định và dự báo tình hình hoạt động tài chính trong tương lai

1.1.5 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp PTTC doanh nghiệp rất đa dạng, phụ thuộc vào nguồn thôngtin sử dụng, mục tiêu và điều kiện phân tích của doanh nghiệp mà lựa chọn phươngpháp PTTC cho phù hợp, thông thường có các phương pháp sau:

Nội dụng so sánh gồm so sánh giữa số thực tế kỳ này với kỳ trước để xác định xuhướng biến động, tốc độ tăng trưởng trong HĐKD của doanh nghiệp, so sánh giữa số thực

Trang 33

tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch đặt ra, so sánh

số liệu thực tế tại doanh nghiệp với trung bình ngành hay với doanh nghiệp khác trongcùng lĩnh vực HĐKD để đánh giá vị trí, tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ưu điểm: Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất, có thể được sử dụngmột cách đa dạng và linh hoạt trong công tác PTTC

Nhược điểm: Không chỉ ra được mối quan hệ nhân - quả giữa các chỉ tiêu sosánh, không giải thích được nguyên nhân của biến động và hướng thay đổi của chỉtiêu phân tích, khi điều kiện để so sánh bị vi phạm thì có thể dẫn đến các kết luậnphân tích sai lầm

Ưu điểm: Phương pháp tỷ số đơn giản, dễ tính toán, có thể so sánh tỷ số giữacác doanh nghiệp khác quy mô

Nhược điểm: Phương pháp tỷ số cần phải xác định được các ngưỡng để đánhgiá Trong hoạt động PTTC, chất lượng của các tỷ số phụ thuộc nhiều vào chấtlượng của công tác hạch toán và độ tin cậy của thông tin

1.1.5.3 Phương pháp loại trừ

Theo quan điểm của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (2011) thì “Phương pháploại trừ là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉtiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tốnày thì phải loại trừ sự ảnh hưởng của các nhân tố khác.”

Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chỉ tiêu phân tích có thểthực hiện theo 2 cách: phương pháp số chênh lệch (phương pháp dựa vào sự ảnhhưởng trực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích) và phương pháp thay thếliên hoàn (phương pháp thực hiện thay thế từng nhân tố theo một thứ tự nhất định)

Trang 34

Ưu điểm: Phương pháp loại trừ giúp xác định mức độ ảnh hưởng từng nhân

tố tới chỉ tiêu phân tích, qua đó, xác định được nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu, quantrọng, hỗ trợ doanh nghiệp ra các quyết định quản lý

Nhược điểm: Việc xác định đầy đủ các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệgiữa các các chỉ tiêu với nhau cần căn cứ vào kiến thức kinh tế tài chính vàkhông đơn giản để xác định Khi đánh giá mức độ ảnh hưởng của một nhân tốphải giả định các nhân tố khác không thay đổi trong khi thực tế các nhân tố lạiluôn biến động

Nhược điểm: Khá phức tạp, chỉ sử dụng mỗi phương pháp Dupont để đánhgiá vẫn có thể chưa chính xác vì một số nhân tố có thể ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêuphân tích nhưng với chiều hướng tác động ngược chiều nhau và do đó làm triệt tiêunhau, ảnh hưởng đến mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó tới chỉ tiêu cần phân tíchcuối cùng trong mô hình

1.1.5.5 Phương pháp đồ thị

Theo PGS.TS Nguyễn Năng Phúc thì “Đồ thị là phương pháp trực quan phản

Trang 35

ánh các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị, qua đó mô tả xu hướng, mức độbiến động của chỉ tiêu phân tích hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phậntrong một tổng thể.”

Phương pháp đồ thị có thể biểu hiện được quy mô, độ lớn hay tốc độ tăngtrưởng của các chỉ tiêu, biểu hiện cơ cấu hay mối quan hệ giữa các chỉ tiêu với nhau,…

Ưu điểm: Trực quan, dễ thực hiện, dễ hiểu

Nhược điểm: Nhiều chỉ tiêu phân tích không thể biểu diễn hết được trên đồthị khi có quá nhiều số liệu, khó có thể chỉ ra nguyên nhân của sự biến động nếu chỉ

sử dụng đồ thị

Trong hoạt động PTTC, áp dụng linh hoạt, phối hợp giữa nhiều phươngpháp PTTC sẽ đem lại kết quả tốt hơn khi chỉ sử dụng một hay hai phương phápđơn thuần, bởi vì các kết quả mà mỗi một phương pháp mang lại khi phân tíchchỉ thực sự có ý nghĩa khi được thực hiện xem xét, đánh giá trong mối liên hệvới các chỉ tiêu khác

1.2 HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.1 Quan điểm về hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

Hiện nay, chưa có một khái niệm hay quan điểm thống nhất nào về hoànthiện hoạt động PTTC doanh nghiệp

Theo quan điểm chung đã được nhiều các nhà kinh tế học công nhận thìPTTC doanh nghiệp là việc sử dụng tập hợp nhiều phương pháp nhằm đánh giá tìnhtrạng tài chính của doanh nghiệp, phục vụ cho dự báo và ra các quyết định quản trị

Mục đích của hoạt động PTTC là nhằm cung cấp thông tin để người sử dụng(nhà quản trị, người cho vay, cổ đông, người lao động, các cơ quan quản lý,…) làm

cơ sở ra các quyết định Do đó, hoạt động PTTC càng được thực hiện chính xác,hợp lý và đầy đủ các bước lẫn nội dung phân tích thì sẽ giúp cho ra kết quả phântích có chất lượng càng cao

Như vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả cho rằng hoàn thiện

Trang 36

hoạt động PTTC doanh nghiệp là mức độ đầy đủ, chính xác và hợp lý của toàn bộquy trình, phương pháp, thông tin và nội dung trong công tác thực hiện PTTC tạidoanh nghiệp, nhằm cung cấp kết quả phân tích hữu ích hỗ trợ cho việc ra các quyếtđịnh hiệu quả và hợp lý.

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

Để đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động PTTC trong doanh nghiệp,ngoài việc tìm hiểu tình hình thực tế triển khai hoạt động PTTC còn cần phải xácđịnh các tiêu chí để đánh giá Mặc dù các nghiên cứu về hoàn thiện hoạt độngPTTC rất nhiều nhưng lại có ít các nghiên cứu xây dựng hay đề cập cụ thể đến cácchỉ tiêu để đo lường nhằm đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích

Theo nghiên cứu của Lê Hoàng Lâm (2015), tác giả đã xây dựng 6 chỉtiêu cơ bản để đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính

là mức độ kịp thời trong phân tích, mức độ tin cậy và mức độ đầy đủ củathông tin phân tích, mức độ tuân thủ đầy đủ quy trình phân tích, mức độ phùhợp của phương pháp phân tích và mức độ đầy đủ của nội dung PTTC Cácchỉ tiêu này được đánh giá dựa trên 3 mức độ là mức độ đáp ứng hoàn toàn,đáp ứng một phần và không đáp ứng Tuy nhiên, nghiên cứu chưa xây dựngđược tiêu chuẩn đánh giá cụ thể của các chỉ tiêu đó

Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hiền (2015), tác giả đã đề xuất 3 chỉtiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động PTTC, đó là: chỉ tiêu độ chínhxác của công tác lập kế hoạch; thời gian và tần suất thực hiện phân tích; chiphí PTTC Như vậy, trong 3 chỉ tiêu được đề xuất thì có 2 chỉ tiêu mặc dù cócách gọi khác nhưng có nội dung tương đối gần gũi với 2 chỉ tiêu trongnghiên cứu của Lê Hoàng Lâm (2015) đó là về quy trình phân tích và tính kịpthời trong hoạt động phân tích tài chính

Dựa trên quan điểm về hoàn thiện hoạt động PTTC và do hoạt độngPTTC trong doanh nghiệp thường nhằm phục vụ cho ban giám đốc và các nhà

Trang 37

quản trị đánh giá tình hình tài chính và dự báo, ra quyết định quản lý nên cácchỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thiện của hoạt động PTTC trong doanh nghiệpđược xây dựng dưới đây đều dựa trên đối tượng sử dụng thông tin là các nhàquản lý trong doanh nghiệp, tác giả sử dụng 6 chỉ tiêu đánh giá giống vớinghiên cứu Lê Hoàng Lâm (2015) như sau:

Trang 38

Bảng 1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ đáp ứng của hoạt động

phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chỉ tiêu Hoàn thiện

hoàn toàn

Hoàn thiện một phần

Hoàn toàn không hoàn thiện

Mức độ kịp thời

của hoạt động

PTTC

Hoạt động PTTC thựchiện nhanh, đúng lúcgiúp các nhà quản lýđánh giá đúng tìnhhình hiện tại và kịpthời có các căn cứ để

ra quyết định tài chínhliên quan, hạn chế tối

đa rủi ro và tổn thấtcho doanh nghiệp

Hoạt động PTTCđược tiến hành muộnhoặc hoàn thànhtương đối chậm làmcác quyết định quản lýchỉ khắc phục đượcmột phần tổn thất hayrủi ro cho doanhnghiệp

Hoạt động PTTCđược bắt đầu rấtmuộn và hoànthành quá lâu làmcác đánh giá vàquyết định tài chínhđưa ra chậm gâytổn thất và rủi rocho HĐKDMức độ chính xác

của nguồn thông

Phải kiểm tra lạihoàn toàn tất cả cácthông tin

Mức độ đầy đủ của

nguồn thông tin

trong PTTC

Không cần bổ sungthêm thông tin

Cần bổ sung thêmthông tin khác ngoàicác thông tin đã thuthập được

Không sử dụngđược thông tin cũ,phải thực hiện thuthập lại toàn bộthông tinMức độ hoàn thiện

của quy trình phân

tích

Không cần bổ sungthêm bước nào

Thực hiện theo quytrình phân tích nhưngchưa đầy đủ các bướccần thiết

Không có một quytrình phân tích cụthể nào

Có thể sử dụng cácphương pháp cũnhưng cần bổ sungthêm một số phươngpháp PTTC khác

Không thể sử dụngcác phương phápPTTC đang thựchiện, phải sử dụngcác phương phápmới khác

Mức độ đầy đủ của

nội dung phân tích

Nội dung phân tíchđáp ứng thông tin đầy

đủ cho nhà quản lý,không cần bổ sungthêm nội dung nào

Nội dung phân tíchđáp ứng một phần nhucầu thông tin cho cácnhà quản lý nhưng cần

bổ sung thêm một sốnội dung khi PTTC

Nội dung phân tíchkhông đáp ứng nhucầu thông tin chonhà quản lý và phảixây dựng lại hoàntoàn nội dung phân

tích

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả chia 6 chỉ tiêu trên thành 2 nhóm

Trang 39

gồm: nhóm chỉ tiêu đánh giá định tính và nhóm chỉ tiêu đánh giá có thể định lượng được.

Nhóm chỉ tiêu định tính bao gồm: Mức độ hoàn thiện của quy trình phântích, mức độ phù hợp của phương pháp phân tích, mức độ đầy đủ của thông tin vànội dung phân tích

Nhóm chỉ tiêu định lượng bao gồm: Mức độ kịp thời của hoạt động phântích, mức độ chính xác của thông tin phân tích

Vì nhiều chỉ tiêu trên là chỉ tiêu định tính, do đó, kết quả đánh giá sẽ phụthuộc nhiều vào khả năng và chủ quan của người thực hiện Ngoài ra, còn tùy thuộcvào đặc điểm HĐKD, tổ chức của mỗi doanh nghiệp khác nhau mà lựa chọn cáctiêu chuẩn để đánh giá các chỉ tiêu trên cho phù hợp Một số tiêu chí để so sánh,đánh giá xem các chỉ tiêu có hoàn thiện hay không là các yêu cầu về PTTC của banquản trị doanh nghiệp, của công ty mẹ, hoặc của một số tổ chức chuyên về PTTC,phân tích thị trường hay sàn giao dịch chứng khoán Cụ thể:

Đối với 2 chỉ tiêu định lượng:

Đối với chỉ tiêu mức độ kịp thời của hoạt động phân tích là chỉ tiêu đánh giánhằm xem xét việc phân tích được thực hiện nhanh hay chậm Do đó, yêu cầu haymốc về thời gian phân tích của ban quản trị doanh nghiệp có thể được sử dụng làtiêu chí khi so sánh với thực tế thời gian hoàn thành phân tích, qua đó đánh giá mức

độ kịp thời của hoạt động PTTC Nếu thời gian hoàn thành hoạt động PTTC cànglâu so với thời gian yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp thì mức độ kịp thời cànggiảm, độ hoàn thiện về thời gian phân tích càng thấp

Để đánh giá mức độ chính xác của thông tin phân tích cần kết hợp đối chiếu, sosánh mối quan hệ giữa các số liệu, thông tin tài chính Trong các nguồn thông tin sử dụngcho hoạt động PTTC thì thông tin lấy từ BCTC là một trong những thông tin quan trọng,được hầu hết các doanh nghiệp sử dụng khi phân tích hiện nay, do đó, thực hiện kiểm trahay đánh giá mức độ chính xác, tin cậy của các thông tin, số liệu trong các BCTC là mộtviệc rất quan trọng Một cách để xác định mức độ chính xác của nguồn thông tin trongBCTC là đánh giá thông qua các sai sót và gian lận Theo nghiên cứu của Beneish (1999)thì Beneish đã xây dựng và sử dụng mô hình (còn gọi là tỷ số M-Score) nhằm phát hiện

Trang 40

các sai sót và gian lận trong báo cáo tài chính Mô hình của Beneish có dạng:

M- Score = β0 + ∑βiXi, trong đó: Xi gồm 8 biến và chia làm 2 nhóm: nhómcác biến nhằm nhận diện khả năng gian lận gồm: chỉ số phải thu khách hàng so vớidoanh thu, chỉ số chất lượng tài sản, chỉ số tỷ lệ khấu hao và tỷ số biến dồn tích sovới tổng tài sản; nhóm các biến nhận diện động cơ gian lận gồm: chỉ số chi phí bánhàng và quản lý doanh nghiệp, chỉ số tăng trưởng doanh thu bán hàng, chỉ số đònbẩy tài chính và chỉ số tỷ lệ lãi gộp M-Score là biến nhị phân, nhận giá trị 1 khi cógian lận và nhận giá trị 0 khi không có gian lận trong BCTC

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Trần Nguyên Trân (2014) đã vậndụng mô hình của Beneish để đánh giá về sai sót trong BCTC của các công ty niêmyết trên thị trường chứng khoán trong nước, kết quả nghiên cứu 30 công ty có quy

mô gian lận lớn nhất theo phát hiện của kiểm toán độc lập cho thấy mô hìnhBeneish có thể phát hiện 53,33% các trường hợp có sai sót hoặc gian lận trên BCTCcủa 30 doanh nghiệp tại Việt Nam Mặc dù, tỷ số M-Score có thể xem là một công

cụ để phát hiện sai sót của BCTC, thông qua đó đánh giá tính chính xác của thôngtin nhưng theo nhiều nghiên cứu thì tính chính xác khi sử dụng M- Score chỉ đạtkhoảng 50% Nguyên nhân là do các biến trong mô hình được Beneish xây dựng vàlập luận dựa trên đặc điểm của các nước phát triển và có thị trường chứng khoán đãphát triển lâu đời, các điều kiện nghiên cứu của mô hình này khi áp dụng vào thực

tế các doanh nghiệp trong nước cần phải điều chỉnh hoặc bổ sung thêm các biếnkhác cho phù hợp Vì vậy, M-Score có thể cân nhắc là một phương pháp để đolường khi đánh giá độ chính xác của thông tin trong các BCTC, tuy nhiên, vì tínhchính xác của mô hình đối với thị trường Việt Nam còn chưa cao và việc vận dụng

mô hình M – Score để đo lường, phát hiện sai sót trong BCTC khá phức tạp nêntrong phạm vi nghiên cứu của đề tài, để đánh giá tính chính xác của thông tin cầnkết hợp linh hoạt các biện pháp đánh giá khác nhau như tham khảo kết quả của cáckiểm toán viên, phân tích, kiểm tra công tác thực hiện kế toán,…nhằm xem xét vàđánh giá tính chính xác của thông tin sử dụng cho hoạt động PTTC

Đối với nhóm chỉ tiêu định tính:

Ngày đăng: 24/10/2019, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w