1. Tính cấp thiết của đề tài Điện Biên là tỉnh có vị trí địa chính trị, chiến lược trọng yếu về quốc phòng, an ninh ở khu vực Tây bắc của tổ quốc, nhưng hiện nay vẫn là một trong những tỉnh nghèo của cả nước, phần đa là các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở khu vực nông thôn, kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội còn yếu kém; sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tự cung, tự cấp vẫn là chủ yếu; chưa khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tỉnh Điện Biên đã có nhiều cố gắng, vượt mọi khó khăn, đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, giá trị sản xuất hàng năm đạt trung bình trên 4.000 tỷ đồng, giá trị gia tăng bình đạt trên 2.400 tỷ đồng; đời sống người dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh. Các chính sách về nông nghiệp đã được trung ương ban hành và tỉnh Điện Biên cũng đã có những chính sách riêng về phát triển sản xuất nông nghiệp như chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn, chính sách phát triển sản xuất nông lâm nghiệp….; các chính sách này đã có tác động nhất định đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội nói chung, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Điện Biên nói riêng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa theo kịp thực tiễn, chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp.. Đặc biệt, chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh gần như không đạt được mục tiêu đề ra. Vì vậy, nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, đánh giá cụ thể để có sự đột phá về cơ chế, chính sách thúc đẩy việc thực thi chính sách này theo đúng mục tiêu và kỳ vọng đề ra Từ thực tế trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên, là đề tài mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. 2. Tổng quan nghiên cứu “Cánh đồng mẫu lớn” là hình thức tổ chức sản xuất trên cơ sở liên kết bốn nhà, là hướng đi phù hợp với quá trình chuyển nông nghiệp từ sản xuất nhỏ lên sản xuất hàng hóa lớn. Từ khi có chủ trương đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiến hành xây dựng và phát triển mô hình này không chỉ ở các tỉnh Nam Bộ mà còn làm thí điểm ở một số tỉnh Bắc Bộ. Cho đến nay, có rất ít công trình nghiên cứu về cơ sở lý luận cho phát triển “cánh đồng mẫu lớn”, cũng như vấn đề tổ chức thực thi chính sách ở Việt Nam. Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến, tiêu thụ; và được thay thế bằng Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn. Coi việc xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” là một giải pháp quan trọng lâu dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được nêu trong Nghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội. Vì vậy, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trương mở rộng phong trào xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” trên cả nước, không chỉ trên cây lúa mà cả các cây trồng khác, từ đó hình thành một số chính sách nhằm khuyến khích sự phát triển của mô hình này. Tác giả Tăng Minh Lộc – Cục trưởng cục kinh tế hợp tác và phát triển nông nghiệp (2012) với đề tài: “Phát triển cánh đồng mẫu lớn trong xây dựng nông thôn mới” đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và sự ra đời cánh đồng mẫu lớn trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Quan điểm và giải pháp bước đầu để phát triển cánh đồng mẫu lớn. Bài báo nêu rõ, “Cánh đồng mẫu lớn” là hình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, tập hợp những nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật mới và giải quyết đầu ra ổn định và có lợi cho nông dân. Mô hình cánh đồng mẫu lớn giải đáp được bài toán về mô hình liên kết “4 nhà” là: Nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà nông, các bên tham gia mô hình có vị trí, vai trò khác nhau nhưng đều được hưởng lợi ích cao. Về vai trò của doanh nghiệp: doanh nghiệp ứng trước giống, thuốc bảo vệ thực vật và hướng dẫn kỹ thuật canh tác. Khi thu hoạch lúa, doanh nghiệp cho phương tiện vận chuyển thóc đến nhà máy, đưa vào sấy đạt tiêu chuẩn, không tính chi phí. Bài “Cánh đồng mẫu lớn – bước ngoặt mới” của tác giả Nguyễn Đình Bách – Thời báo kinh tế Sài Gòn 15/3/2012, đã phản ánh những tính chất ưu việt của mô hình này như một bước ngoặt mới cho nền nông nghiệp hàng hóa nước ta trong những năm tới. Báo Đồng Tháp số ra ngày 25/9/2013 đã đăng bài: “Mô hình Cánh đồng mẫu lúa chất lượng cao góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp” đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình cánh đồng mẫu lớn ở một số địa phương, cho thấy lợi nhuận thu được từ mô hình này cao hơn so với sản xuất thông thường, góp phần phát triển kinh tế xã hội bằng chính nội lực của địa phương trong sản xuất nông nghiệp. VOV Báo điện tử ngày 24/2/2013 - Đài Tiếng nói Việt Nam có bài “ Hiệu quả từ cánh đồng mẫu lớn”. Khảo sát tại Long An, nông dân khẳng định mô hình này cho năng suất, chất lượng lúa cao hơn hẳn so với cánh đồng khác trong khi chi phí sản xuất lại thấp hơn. Báo Tiền phong ngày 6/11/2013 có bài “Nỗi lo tư duy tiểu nông sau cánh đồng mẫu lớn: Có bị bệnh thành tích?” Bài viết nêu lên thực trạng của một số mô hình cánh đồng mẫu lớn khi được Công ty bảo vệ thực vật An Giang triển khai tại miền Bắc, nguyên nhân gây ra thất bại của mô hình là do tính chất manh mún của ruộng đất, nông dân mang nặng tính bao cấp, nhiều tỉnh đang chạy theo phong trào, lấy thành tích mà chưa thực sự quan tâm lãnh đạo để tạo mối liên kết vững chắc trong mô hình. Bài viết còn nêu lên nỗi lo đầu ra cho nông sản, chưa có cơ chế để doanh nghiệp đầu vào và đầu ra gặp nhau. Mối liên kết 4 nhà chưa được phát huy hiệu quả. Về cơ sở thực tiễn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện một số đề án trên một số địa bàn. Tại Kiên Giang, đề án “ Ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật xây dựng cánh đồng mẫu lớn gắn với tiêu thụ sản phẩm” do ông Trần Đức Thiện – Giám đốc công ty TNHH MTV làm chủ nhiệm. Tháng 3/2011, tại thành phố Cần Thơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lễ phát động xây dựng cánh đồng mẫu lớn. Tại An Giang, Bộ cũng đã tổ chức Hội nghị sơ kết xây dựng, phát triển mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa ở Nam Bộ (2012). Đề án “xây dựng thí điểm mô hình cánh đồng mẫu lớn” ở Thái Bình từ vụ xuân 2012. Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Bạc Liêu trong tháng 8/2012 tổ chức khai giảng 4 lớn tập huấn xây dựng cánh đồng mẫu lớn. Các công trình, đề án trên tiếp cận mô hình “cánh đồng mẫu lớn” dưới những góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn song chưa thấy công trình nào nghiên cứu dưới góc độ quản lý kinh tế về tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn để từ đó đánh giá, nhận định quá trình tổ chức thực thi chính sách và đưa ra các giải pháp để hoàn thiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn. Chính vì vậy nghiên cứu đề tài này sẽ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. 3. Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Những nội dung và yếu tố nào được dùng để đánh giá việc thực thi chính sách? Việc thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên đang có những bất cập và hạn chế gì? Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì? Làm thế nào để thực thi tốt nhất các chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên? 4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục tiêu: Phân tích đánh giá thực trạng việc thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Đề xuất giải pháp nhằm thực thi tốt nhất các chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong những năm tới vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Nhiệm vụ: + Làm rõ những khái niệm về chính sách và thực thi chính sách phát triển nông nghiệp, các yếu tố và nội dung đánh giá việc thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn ở các địa phương. + Phân tích và đánh giá thực trạng thực thi một số chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn chủ yếu trên địa bàn tỉnh Điện Biên thời gian qua; Chỉ ra những thành công, hạn chế và làm rõ các nguyên nhân của hạn chế đó + Đề xuất được giải pháp nhằm thực thi tốt nhất chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn ở Điện Biên trong thời gian tới vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh..
Trang 1NGUYỄN TỰ LẬP
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN Chuyên ngành: Quản lý Kinh Tế và Chính sách
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS TRẦN THỊ VÂN HOA
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng, đề tài Luận văn “Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên” là công trình nghiên cứu
của cá nhân tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực vàchưa bảo vệ một học vị nào
Trang 4Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên”, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân Tôi xin bày
tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tếQuốc dân Hà Nội, Khoa Khoa học quản lý cùng các thầy cô giáo, những người đãtrang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo
- PGS.TS Trần Thị Vân Hoa, người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và nhiệttình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo cán bộ nơi tôicông tác đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; cám ơnBan lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài Nguyên và Môitrường, Liên minh các hợp tác xã của tỉnh, Hội nông dân tỉnh, Cục Thống kê ĐiệnBiên đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiêncứu luận văn
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡnhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc chắn không thể tránhkhỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy, côgiáo, nhà khoa học cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN 8
1.1 Cánh đồng mẫu lớn và chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn 8
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của cánh đồng mẫu lớn 8
1.1.2 Tính ưu việt của mô hình cánh đồng mẫu lớn 10
1.1.3 Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn 13
1.2 Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn 18
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn 18
1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn 19
1.2.3 Điều kiện cần thiết để tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn thành công trên địa bàn tỉnh 26
1.3 Kinh nghiệm về tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn ở một số nước trên thế giới và một số địa phương 28
1.3.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương 28
1.3.2 Bài học cho tỉnh Điện Biên 31
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 32
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển cánh đồng mẫu lớn ở tỉnh Điện Biên 32
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội 32
2.1.2 Động thái phát triển cánh đồng mẫu lớn của tỉnh Điện Biên 37
2.2 Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn của tỉnh Điện Biên 39
2.2.1 Mục tiêu chính sách 39
2.2.2 Các giải pháp chính sách 40
Trang 62.3.1 Thực trạng chuẩn bị triển khai chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
của tỉnh Điện Biên 45
2.3.2 Thực trạng chỉ đạo thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn của tỉnh Điện Biên 54
2.3.3 Thực trạng kiểm soát sự thực hiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn của tỉnh Điện Biên 58
2.4 Thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn 60
2.4.1 Thanh công 60
2.4.2 Hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 62
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM TỔ CHỨC THỰC THI TỐT HƠN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở TỈNH ĐIỆN BIÊN 64
3.1 Quan điểm, định hướng về tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn của Điện Biên 64
3.1.1 Quan điểm về tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn.64 3.1.2 Mục đích của việc tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn.65 3.1.3 Yêu cầu đối với việc tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn66 3.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện tốt chính sách cánh đồng mẫu lớn ở Điện Biên 68
3.2.1 Nhóm giải pháp cho chuẩn bị triển khai chính sách 68
3.2.2 Nhóm giải pháp cho chỉ đạo thực hiện chính sách 70
3.2.3 Nhóm giải pháp cho kiểm soát sự thực hiện chính sách 73
3.2.4 Một số giải pháp khác 76
3.3 Kiến nghị 78
3.3.1 Kiến nghị đối với tỉnh Điện Biên 78
3.4.2 Kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương 80
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Stt Viết tắt Nguyên nghĩa
1 ADB Ngân hàng Châu Á
2 CNXH Chủ nghĩa xã hội
3 CNH Công nghiệp hóa
4 FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hiệp quốc
5 FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
6 HĐH Hiện đại hóa
7 HĐND Hội đồng nhân dân
8 HTX Hợp tác xã
9 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế
10 NEP Chính sách Kinh tế mới
11 PAM Chương trình lương thực thế giới
12 UBND Ủy ban nhân dân
13 UNDP Chương trình phát triển liên hiệp quốc
14 WB Ngân hàng thế giới
15 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8Sơ đồ 1.1 Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách 20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu
lớn của tỉnh Điện Biên 48
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Điện Biên là tỉnh có vị trí địa chính trị, chiến lược trọng yếu về quốc phòng,
an ninh ở khu vực Tây bắc của tổ quốc, nhưng hiện nay vẫn là một trong những tỉnhnghèo của cả nước, phần đa là các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở khuvực nông thôn, kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội còn yếu kém;sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, tự cung, tự cấp vẫn là chủ yếu; chưa khai thác hiệu quảtiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế, nhất là phát triển sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp
Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tỉnh Điện Biên đã cónhiều cố gắng, vượt mọi khó khăn, đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, giátrị sản xuất hàng năm đạt trung bình trên 4.000 tỷ đồng, giá trị gia tăng bình đạt trên2.400 tỷ đồng; đời sống người dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh Cácchính sách về nông nghiệp đã được trung ương ban hành và tỉnh Điện Biên cũng đã
có những chính sách riêng về phát triển sản xuất nông nghiệp như chính sách pháttriển cánh đồng mẫu lớn, chính sách phát triển sản xuất nông lâm nghiệp….; cácchính sách này đã có tác động nhất định đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội nóichung, thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Điện Biên nói riêng
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa theo kịpthực tiễn, chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư phát triển của các tổ chức, cá nhân,doanh nghiệp vào lĩnh vực nông nghiệp Đặc biệt, chính sách phát triển cánh đồngmẫu lớn trên địa bàn tỉnh gần như không đạt được mục tiêu đề ra Vì vậy, nhiều vấn
đề cần được nghiên cứu, đánh giá cụ thể để có sự đột phá về cơ chế, chính sách thúcđẩy việc thực thi chính sách này theo đúng mục tiêu và kỳ vọng đề ra
Từ thực tế trên, học viên chọn đề tài nghiên cứu Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên, là đề tài mang
tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
2 Tổng quan nghiên cứu
“Cánh đồng mẫu lớn” là hình thức tổ chức sản xuất trên cơ sở liên kết bốnnhà, là hướng đi phù hợp với quá trình chuyển nông nghiệp từ sản xuất nhỏ lên sản
Trang 10xuất hàng hóa lớn Từ khi có chủ trương đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn đã tiến hành xây dựng và phát triển mô hình này không chỉ ở các tỉnhNam Bộ mà còn làm thí điểm ở một số tỉnh Bắc Bộ Cho đến nay, có rất ít côngtrình nghiên cứu về cơ sở lý luận cho phát triển “cánh đồng mẫu lớn”, cũng như vấn
đề tổ chức thực thi chính sách ở Việt Nam
Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 và Chỉ thị số 24/2003/CT-TTg về xây dựng vùng nguyên liệu gắn với chế biến, tiêu thụ; và được thay thế bằngQuyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 về chính sách khuyến khíchphát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn Coiviệc xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” là một giải pháp quan trọng lâu dài góp phần tái cơcấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được nêu trongNghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội Vì vậy, Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trương mở rộng phong trào xây dựng “Cánh đồng mẫulớn” trên cả nước, không chỉ trên cây lúa mà cả các cây trồng khác, từ đó hình thành một
số chính sách nhằm khuyến khích sự phát triển của mô hình này
Tác giả Tăng Minh Lộc – Cục trưởng cục kinh tế hợp tác và phát triển nôngnghiệp (2012) với đề tài: “Phát triển cánh đồng mẫu lớn trong xây dựng nông thôn mới”
đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và
sự ra đời cánh đồng mẫu lớn trong quá trình xây dựng nông thôn mới Quan điểm và giảipháp bước đầu để phát triển cánh đồng mẫu lớn Bài báo nêu rõ, “Cánh đồng mẫu lớn” làhình thức tổ chức lại sản xuất trên cơ sở liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp, tập hợpnhững nông dân nhỏ lẻ tạo điều kiện áp dụng những kỹ thuật mới và giải quyết đầu ra
ổn định và có lợi cho nông dân Mô hình cánh đồng mẫu lớn giải đáp được bài toán về
mô hình liên kết “4 nhà” là: Nhà nước - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học - nhà nông, cácbên tham gia mô hình có vị trí, vai trò khác nhau nhưng đều được hưởng lợi ích cao Vềvai trò của doanh nghiệp: doanh nghiệp ứng trước giống, thuốc bảo vệ thực vật và hướngdẫn kỹ thuật canh tác Khi thu hoạch lúa, doanh nghiệp cho phương tiện vận chuyển thócđến nhà máy, đưa vào sấy đạt tiêu chuẩn, không tính chi phí
Bài “Cánh đồng mẫu lớn – bước ngoặt mới” của tác giả Nguyễn Đình Bách –Thời báo kinh tế Sài Gòn 15/3/2012, đã phản ánh những tính chất ưu việt của mô hìnhnày như một bước ngoặt mới cho nền nông nghiệp hàng hóa nước ta trong những nămtới Báo Đồng Tháp số ra ngày 25/9/2013 đã đăng bài: “Mô hình Cánh đồng mẫu lúa
Trang 11chất lượng cao góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp” đánh giá hiệu quả kinh tế của
mô hình cánh đồng mẫu lớn ở một số địa phương, cho thấy lợi nhuận thu được từ môhình này cao hơn so với sản xuất thông thường, góp phần phát triển kinh tế xã hội bằngchính nội lực của địa phương trong sản xuất nông nghiệp VOV Báo điện tử ngày24/2/2013 - Đài Tiếng nói Việt Nam có bài “ Hiệu quả từ cánh đồng mẫu lớn” Khảosát tại Long An, nông dân khẳng định mô hình này cho năng suất, chất lượng lúa caohơn hẳn so với cánh đồng khác trong khi chi phí sản xuất lại thấp hơn
Báo Tiền phong ngày 6/11/2013 có bài “Nỗi lo tư duy tiểu nông sau cánh đồngmẫu lớn: Có bị bệnh thành tích?” Bài viết nêu lên thực trạng của một số mô hình cánhđồng mẫu lớn khi được Công ty bảo vệ thực vật An Giang triển khai tại miền Bắc,nguyên nhân gây ra thất bại của mô hình là do tính chất manh mún của ruộng đất,nông dân mang nặng tính bao cấp, nhiều tỉnh đang chạy theo phong trào, lấy thànhtích mà chưa thực sự quan tâm lãnh đạo để tạo mối liên kết vững chắc trong mô hình.Bài viết còn nêu lên nỗi lo đầu ra cho nông sản, chưa có cơ chế để doanh nghiệp đầuvào và đầu ra gặp nhau Mối liên kết 4 nhà chưa được phát huy hiệu quả
Về cơ sở thực tiễn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện một số
đề án trên một số địa bàn Tại Kiên Giang, đề án “ Ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuậtxây dựng cánh đồng mẫu lớn gắn với tiêu thụ sản phẩm” do ông Trần Đức Thiện – Giámđốc công ty TNHH MTV làm chủ nhiệm Tháng 3/2011, tại thành phố Cần Thơ, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức lễ phát động xây dựng cánh đồng mẫu lớn.Tại An Giang, Bộ cũng đã tổ chức Hội nghị sơ kết xây dựng, phát triển mô hình cánhđồng mẫu lớn trong sản xuất lúa ở Nam Bộ (2012) Đề án “xây dựng thí điểm mô hìnhcánh đồng mẫu lớn” ở Thái Bình từ vụ xuân 2012 Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Bạc Liêutrong tháng 8/2012 tổ chức khai giảng 4 lớn tập huấn xây dựng cánh đồng mẫu lớn
Các công trình, đề án trên tiếp cận mô hình “cánh đồng mẫu lớn” dưới nhữnggóc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn song chưa thấy công trình nào nghiêncứu dưới góc độ quản lý kinh tế về tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồngmẫu lớn để từ đó đánh giá, nhận định quá trình tổ chức thực thi chính sách và đưa racác giải pháp để hoàn thiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn Chính vì vậynghiên cứu đề tài này sẽ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
Trang 123 Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Những nội dung và yếu tố nào được
dùng để đánh giá việc thực thi chính sách? Việc thực thi chính sách phát triển cánhđồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên đang có những bất cập và hạn chế gì?Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì? Làm thế nào để thực thi tốt nhất cácchính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên?
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu:
Phân tích đánh giá thực trạng việc thực thi chính sách phát triển cánh đồngmẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Đề xuất giải pháp nhằm thực thi tốt nhất cácchính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên trong nhữngnăm tới vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Nhiệm vụ:
+ Làm rõ những khái niệm về chính sách và thực thi chính sách phát triểnnông nghiệp, các yếu tố và nội dung đánh giá việc thực thi chính sách phát triểncánh đồng mẫu lớn ở các địa phương
+ Phân tích và đánh giá thực trạng thực thi một số chính sách phát triển cánhđồng mẫu lớn chủ yếu trên địa bàn tỉnh Điện Biên thời gian qua; Chỉ ra những thànhcông, hạn chế và làm rõ các nguyên nhân của hạn chế đó
+ Đề xuất được giải pháp nhằm thực thi tốt nhất chính sách phát triển cánhđồng mẫu lớn ở Điện Biên trong thời gian tới vì mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu việc tổ chức thực thi chính sách phát
triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Thực tiễn cho thấy chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớntrên địa bàn tỉnh Điện Biên đã có từ trung ương đến địa phương Tuy nhiên, trongphạm vi của luận văn chủ yếu nghiên cứu việc tổ chức thực thi chính sách màkhông nghiên cứu việc ban hành và xây dựng chính sách Chỉ nghiên cứu chínhsách phát triển cánh đồng mẫu lớn như là một phần chính sách độc lập trong hệ
Trang 13thống các chính sách phát triển nông nghiệp chứ không nghiên cứu chính sách pháttriển nông nghiệp nói chung.
Về địa bàn nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Về thời gian: Luận văn thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2011 đến hết năm
2015 Đề xuất các giải pháp từ nay đến 2020
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Khung lý thuyết nghiên cứu
mẫu lớn
Kết quả thực hiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
- Tạo ra các mô hình sản xuất và sản phẩm nông nghiệp hàng hóa tập trung, cùng chủng loại
- Thuận lợi cho việc gắn kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Giảm chi phí đầu vào trong sản xuất, nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa
Chỉ đạo thực hiện chính sách
Chuẩn bị triển khai chính sách
Trang 14- Phương pháp tiếp cận: Tổng thể, toàn diện và lịch sử cụ thể
- Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp, so sánh,
- Qui trình nghiên cứu: thực hiện qua các bước sau:
- Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp, dễ kiểm tra và cóthực thông qua các báo cáo kết quả thực hiện các chương trình, dự án, đề án về pháttriển cảnh đồng mẫu lớn; kết quả thực hiện các chính sách hàng năm; số liệu từ cơquan thống kê ; thông qua các chính sách của Trung ương; sự phù hợp của chínhsách; sự chuyển hướng của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế theo hướng liênkết với nông dân
Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các văn bản khác như các Nghị quyếtchuyên đề của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, các văn bản pháp quy của Chính phủ, của BộNông nghiệp và PTNT; các thông tin trên các tạp chí chuyên ngành, các báo cáokhoa học liên quan
- Số liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnhphụ trách về phát triển nông nghiệp, giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, lãnh đạoUBND một huyện và khoảng 05 cán bộ cấp phòng của các Sở, ngành, địa phươngphụ trách trực tiếp đến chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn, để nắm tình hình
về thực trạng tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn trên địa bàntỉnh Điện Biên giai đoạn từ 2013 - 2016, nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học chocác kết quả nghiên cứu
- Phân tích dữ liệu: Dự liệu thu thập được sẽ thống kê, tổng hợp, phân tích,đánh giá, đồng thời sử dụng các bàng, biểu đồ để minh họa cho những nội dung
Lựa chọn, phân tích, đánh giá dữ liệu
Viết báo cáo tổng hợp và
đề xuất giải pháp
Trang 15phân tích Qua đó sẽ đưa ra những kết luận để chỉ rõ những bản chất của các dữ liệuthu thập được nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cho các kết quả nghiên cứu.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đượcchia làm 03 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực thi chính sách phát triển
nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn tỉnh
Điện Biên trong giai đoạn hiện nay
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm thực thi tốt hơn chính sách
phát triển cánh đồng mẫu lớn ở tỉnh Điện Biên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
1.1 Cánh đồng mẫu lớn và chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của cánh đồng mẫu lớn
1.1.1.1 Khái niệm cánh đồng mẫu lớn
Cụm từ “Cánh đồng mẫu lớn” lần đầu tiên xuất hiện ở tỉnh An Giang, là tên
gọi của cánh đồng lúa được nông dân trồng một loại giống xác nhận Nông dânđược doanh nghiệp cung cấp giống, hướng dẫn kỹ thuật canh tác Doanh nghiệpchịu trách nhiệm vận chuyển sản phẩm đến nhà máy, sấy khô và bao tiêu Quy trìnhsản xuất này đã cho năng suất và lợi nhuận cao hơn so với canh tác trên cánh đồngnhỏ Từ mô hình ở An Giang, “cánh đồng mẫu lớn” đã được nhân rộng ra ở hàngchục tỉnh thành trong cả nước, từ cây lúa, phong trào này đã được nhân rộng sang
các cây trồng khác “Cánh đồng mẫu lớn” là tên gọi của nông dân Nam Bộ, thể
hiện rằng đó là một cánh đồng trồng một hay vài loại giống cây trồng với diện tích lớn, có cùng thời vụ và quy trình sản xuất, gắn sản xuất với đảm bảo cung ứng về
số lượng và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của thị trường Về bản chất, cánh
đồng mẫu lớn thể hiện sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung quy môlớn
Tại Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ xác định "Cánh đồng lớn" là cách thức tổ chức sản xuất trên cơ sở hợp tác,
liên kết giữa người nông dân với doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân trongsản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản trên cùng địa bàn, có quy mô ruộngđất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng hóa tập trung, chất lượng cao,tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của cánh đồng mẫu lớn
- Là cánh đồng trồng cây hàng năm như lúa, rau, màu Đặc điểm này giúp
Trang 17phân biệt với các vườn cây cao su, cà phê hay chè
- Diện tích trồng cây trồng đó trên cánh đồng phải “lớn” “Mẫu lớn” là
cụm từ nông dân Nam bộ dùng để chỉ diện tích cánh đồng có thể từ vài ba chục đếnhàng trăm hécta Không có một quy định cụ thể về diện tích cho một cánh đồngmẫu lớn Quy mô diện tích của cánh đồng khác nhau theo đặc điểm kinh tế-tự nhiên
và xã hội của mỗi địa phương, nhưng phải đủ lớn để sử dụng hợp lý và hiệu quảcông trình thủy lợi, máy làm đất, máy xạ, hệ thống sấy phơi và cung cấp hàng hóacho thị trường
- Cánh đồng có thể có một hay nhiều hộ canh tác Đặc điểm này nói lên
rằng, cánh đồng có thể do một chủ (do kết quả của tích tụ và tập trung ruộng đất)nhưng cũng có thể do nhiều hộ canh tác trên cánh đồng đó Bình quân một hộ có từ1-2 ha ở Đồng bằng sông Cửu Long và 0,4-0,5 ha ở đồng bằng sông Hồng Vì thế,một cánh đồng mẫu lớn có thể là sự tập hợp từ 30 đến 50 hộ sản xuất lúa ở đồngbằng sông Cửu Long và hàng trăm hộ ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng trở lên
- Cánh đồng sản xuất cùng một (hoặc hai) loại giống cây trồng để phù hợp
với nhu cầu thị trường thường là giống xác nhận cấp 1 hoặc cấp 2 Đặc điểm này đòihỏi, để có cánh đồng mẫu lớn thì cánh đồng đó phải là sản xuất ra sản phẩm hàng hóa
có chất lượng tốt Để có sản phẩm hàng hóa có chất lượng tốt phải đồng nhất về giống
và chất lượng giống, tạo ra sự sinh trưởng đồng đều về thời vụ, tiện cho áp dụng mộtquy trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu làm đất, tưới nước, gieo xạ, bảo vệ thực vật,thu hoạch, phơi, sấy, chế biến và tiêu thụ
- Có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân Doanh nghiệp nắm
vững nhu cầu thị trường, đặt hàng cho nông dân, cung cấp đầu vào, hướng dẫn kỹthuật, bao tiêu sản phẩm Nông dân thực hiện các khâu theo quy trình hướng dẫn vàbán sản phẩm cho doanh nghiệp Chỉ có sự liên kết giữa doanh nghiệp với nông dântrong chuỗi giá trị rõ ràng và minh bạch thì mới có thể tạo ra cánh đồng mẫu lớn
- Có hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao Cánh đồng mẫu lớn phải có đảm bảo
đồng đều về năng suất, năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt Do đó, thu nhập trênmột đơn vị diện tích, đồng vốn đầu tư phải cao Lợi ích của nông dân, của nhà doanhnghiệp được đảm bảo Với nghĩa đó, cụm từ "mẫu lớn" còn thể hiện làm mẫu về hiệu
Trang 18quả sản xuất.
1.1.1.3 Vai trò của cánh đồng mẫu lớn
Về lý luận, cánh đồng mẫu lớn tuân theo nguyên lý ”kinh tế của quy mô”(Economize of scale) của sản xuất nông nghiệp Cánh đồng mẫu lớn có vai trò quantrọng cho phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hóa:
- Gắn sản xuất nông nghiệp với chế biến và tiêu thụ, gắn sản xuất với thị
trường Sản xuất trên quy mô thể hiện sự liên kết giữa người chế biến và tiêu thụ
sản phẩm Việc sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo quy mô lớn để đáp ứng tốt hơnđòi hỏi của thị trường về nông phẩm
- Do sản xuất trên quy mô lớn, nên tạo điều kiện ứng dụng được quy trình
sản xuất tiên tiến để tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Chỉ trên cơ sở
quy mô lớn mới phát huy hiệu quả các công trình thủy lợi, cơ giới hóa khâu làm đất,gieo cấy, áp dụng công nghệ sau thu hoạch và chế biến
- Tạo điều kiện cho nông dân tiết kiệm được chi phí sản xuất và nâng cao
hiệu quả sản xuất Do ưu thế kinh tế của quy mô, sản xuất trên quy mô lớn, với sự
ứng dụng của công nghệ tiên tiến, nông dân có cơ hội tiết kiệm được chi phí (giống,nhiên liệu, chi phí làm đất, thủy lợi, bảo vệ thực vật, gặt đập và phơi sấy), trên cơ sở
đó, nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất
- Giúp nông dân sản xuất nhỏ liên kết nhau lại, hình thành kinh tế hợp tác
để nâng cao năng lực cạnh tranh của nông dân sản xuất nhỏ Việc xây dựng cánh
đồng mẫu lớn góp phần thúc đẩy liên kết của nông dân với nông dân, liên kết củanông dân với doanh nghiệp, tạo ra vùng sản xuất chuyên canh tập trung
- Góp phần làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững
1.1.2 Tính ưu việt của mô hình cánh đồng mẫu lớn
Mô hình cánh đồng mẫu lớn là một giải pháp thiết thực nhất cho trồng trọtnói chung và cho sản xuất lúa nói riêng hiện nay và tương lai “Cánh đồng mẫulớn” đã thể hiện mối liên kết giữa Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp vànhà nông nhờ đó đã nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Trongchuỗi liên kết này, vai trò và nhiệm vụ của các tác nhân là khác nhau tuy nhiênlại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là yếu tố quyết định sự thành bại của việc
Trang 19triển khai mô hình Mỗi chủ thể tham gia mô hình có vai trò và lợi ích cụ thể:
1.1.2.1 Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác
Doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác có vai trò to lớn đối với sự thành công của
mô hình, doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác là người đề xướng và thiết kế đầu vào, đầu
ra, xây dựng giá thành sản phẩm, xác định giá bán cho mỗi loại sản phẩm Nói cáchkhác, doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác phải tham gia ngay từ đầu Họ phải là đầu tàuquan trọng nhất Doanh nghiệp hiểu biết thị trường, họ cần vùng nguyên liệu ổnđịnh và có thể liên kết với các nhà khoa học đưa giống phù hợp vào canh tác Doanhnghiệp còn có chính sách hỗ trợ, hướng dẫn và tổ chức cho nông dân sản xuất lúatheo chất lượng đáp ứng nhu cầu trên thị trường Như vậy nhà doanh nghiệp làngười xây dựng chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị trong liên kết, có vai trò rất quantrọng như một nhạc trưởng chỉ huy việc tổ chức cánh đồng mẫu lớn Đã có nhiềuloại hình doanh nghiệp cùng tham gia thực hiện vào mô hình "Cánh đồng mẫu lớn",như công ty cung ứng giống, công ty cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,công ty cơ điện nông nghiệp cung cấp thiết bị, máy móc thực hiện cơ giới hóa, công
ty lương thực xây dựng nhãn hiệu hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm
Những lợi ích của doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác là thông qua liên kết, sảnxuất mang tính quy mô lớn, hiện đại sẽ hạn chế rủi ro và hiệu quả cao do có kếhoạch từ đầu về phương hướng sản xuất, giống, kỹ thuật, quy định rõ trách nhiệmtừng khâu từ đầu vào tới đầu ra Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng và bền vữngtrong kinh doanh do giảm chi phí đâu vào, tăng giá trị bán sản phẩm; hoạt đồng bềnvững do tạo được chuỗi khép kin, gắn kết với nhau
* Nhà nước
- Nhà nước có cơ chế và chính sách hợp lý về quyền sử dụng đất, chính sách
về dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cho sản xuất trên diện tích đủ lớn, phù hợp vớiviệc triển khai mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”, có chính sách ưu đãi các bên thamgia về vốn, thuế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc hoàn thiện thể chế hợpđồng kinh tế ký kết giữa nông dân với doanh nghiệp, nhà khoa học nhằm giảm đếnmức thấp nhất việc phá vỡ hợp đồng trong mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” Vai tròcủa nhà nước là thúc đẩy, khuyến khích mối liên kết ấy phát triển Nhà nước xử lý
Trang 20khi các chủ thể tham gia có tranh chấp Nhà nước tạo hành lang pháp lý hỗ trợ kinhphí xây dựng kết cấu hạ tầng về thủy lợi, đường giao thông, hướng dẫn doanhnghiệp xây dựng thương hiệu.
- Nhà nước được lợi thông qua các khoản thuế của doanh nhiệp đóng gópvào ngân sách nhà nước cao hơn do có thu nhập tăng và bền vững; thu nhập và đờisống của người dân được nâng lên sẽ tạo điều kiện cho đất nước phát triển; từ đónhà nước sẽ giảm trợ cấp cho các hộ nghèo
* Nhà nông
- Nông dân tham gia mô hình này từng bước xóa bỏ sự canh tác manh mún,cùng hợp tác với nhau và các doanh nghiệp để tạo ra vùng nguyên liệu phù hợp vớikhả năng, điều kiện của địa phương Người nông dân làm quen và tuân thủ việc sảnxuất theo hợp đồng, tôn trọng hợp đồng cả về số lượng, chất lượng và thời giancung ứng hàng hóa
- Các hộ nông dân là người được lợi nhiều nhất; thông qua mô hình cánhđồng mẫu lớn sẽ giúp thu nhập của các hộ dân ổn định và bền vững hơn; giảm chiphí đầu vào trong sản xuất, tăng giá trị và chất lượng sản phẩm, từ đó tăng thu nhập;người dân không phải lo đầu ra cho sản phẩm cũng như không phải sợ tình cảnh
“được mùa thì mất giá và được giá thì mất mùa”
* Nhà khoa học
- Các nhà khoa học nghiên cứu giống cây trồng có năng suất cao, có khảnăng chống chịu sâu bệnh, hướng dẫn nông dân các kỹ thuật gieo cấy và chăm sóc.Liên kết là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự sáng tạo, tìm tòi của các nhà khoa học
- Nhà khoa học được lợi khi thành tựu nghiên cứu được ứng dụng một mặttạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp, mặt khác cải thiện đời sống của các nhàkhoa học
Thực tế chứng minh những nơi có sự liên kết tốt, cả doanh nghiệp và nôngdân đều phấn khởi vụ mùa nào cũng có lợi nhuận cao và ổn định so với những hộnông dân sản xuất tự phát, nhỏ lẻ, manh mún Công ty Bảo vệ thực vật An Giang làmột ví dụ tiêu biểu cho mô hình liên kết có hiệu quả, liên kết với nông dân, đảm bảocung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất, tận dụng được công suất nhà
Trang 21máy, thực hiện tốt hợp đồng tiêu thụ nông sản với nông dân Cùng với nhà khoahọc, đưa các giống lúa tốt, thích hợp với thổ nhưỡng áp dụng vào mô hình, tận dụng
sự hỗ trợ của nhà nước và địa phương Nhờ thực hiện tốt mối liên kết này, công ty
đã đạt được nhiều thuận lợi trong quá trình triển khai mô hình giúp nông dân thoátđược cảnh được mùa mất giá, được giá mất mùa, giá cả bấp bênh, thu nhập thấp,đời sống khó khăn
Như vậy có thể thấy, cánh đồng mẫu lớn là mô hình liên kết phù hợp với quy môsản xuất hàng hóa lớn, khắc phục được hạn chế của kinh tế hộ, thuận lợi đưa tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, giảm giá thành Đây là mấu chốt để tạo vùng nguyên liệu ổnđịnh và đầu ra ổn định cho cả nông dân và doanh nghiệp Mối liên kết 4 nhà chính là yếu
tố quyết định sự thành bại của mô hình Giải quyết tốt bài toán này là thách thức lớnnhưng cũng là cơ hội để nền nông nghiệp Việt Nam phát triển vững mạnh
1.1.3 Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
Theo nghiên cứu của Đại học Kinh tế quốc dân: “Chính sách là hệ thốngquan điểm, chủ trương, biện pháp và quản lý được thể chế hóa bằng pháp luật củanhà nước để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội của đất nước” Chính sách nôngnghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp kinh tế và những biện pháp khác củaNhà nước (từ Trung ương đến địa phương) tác động đến nông nghiệp, nông thôn vàcác ngành, lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến nông nghiệp, nông thôn nhằm đạtđược những mục tiêu nhất định, với những điều kiện thực hiện nhất định và trongmột thời hạn xác định
Căn cứ vào Quyết định số 62/2013/QĐ- TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 củaThủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sảnxuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 về hướng dẫn thực hiện một số điều tạiQuyết định số 62/2013/QĐ- TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chínhphủ; Nghị định 02/2010/NĐ- CP của Chính phủ về khuyến nông; Nghị định số63/NQ- CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về đảm bảo an ninh lươngthực quốc gia; Quyết định số 124/ QĐ- TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành
Trang 22nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030…
1.1.3.1 Khái niệm về chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn là chính sách ưu đãi, hỗ trợ trựctiếp đối với doanh nghiệp, đối với tổ chức đại diện nông dân và đối với hộ nông dântrong hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớnphục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp
Nội dung hỗ trợ của chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn bao gồm:1) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp:
a) Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đấthoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà
ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn
b) Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chươngtrình tạm trữ nông sản của Chính phủ
c) Hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoànthiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nôngnghiệp trong dự án cánh đồng lớn
d) Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật chonông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại,
tổ chức lớp học
Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ:
- Doanh nghiệp phải có hợp đồng trực tiếp hoặc liên kết với các doanh
nghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, gắn với mua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông dân trong dự án cánh đồng lớn
- Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng
- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
2) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân:
a) Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giao đất hoặc cho thuê để thực hiện xây dựng cơ sở sấy, chế biến, kho chứa phục vụ cho dự
Trang 23d) Hỗ trợ một lần tối đa 50% kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất; bao gồm chiphí về ăn, ở, mua tài liệu, học phí theo mức quy định của cơ sở đào tạo
đ) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí tổ chức tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng; bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở, đi lại, thuê hội trường, thù lao giảng viên, tham quan
Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ:
- Có hợp đồng và thực hiện cung ứng đầu vào cho sản xuất hoặc tổ chức sảnxuất hoặc tiêu thụ nông sản cho các hộ thành viên và nông dân trên địa bàn
- Có phương án thực hiện các nội dung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tạiKhoản 1 Điều này và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
3) Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nông dân:
a) Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất và thông tin thị trường miễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánh đồng lớn
b) Được hỗ trợ một lần tối đa 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhận trả lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồng lớn
c) Được hỗ trợ 100% kinh phí lưu kho tại doanh nghiệp, thời hạn tối đa là 3 tháng trong trường hợp Chính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản
Điều kiện hưởng ưu đãi, hỗ trợ: Hộ nông dân cam kết thực hiện sản xuất vàbán nông sản theo đúng hợp đồng đã ký và được cấp có thẩm quyền xác nhận
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách được Ngân sách trung ương hỗ trợ các
địa phương thông qua các chương trình, dự án trực tiếp và lồng ghép các chương
Trang 24trình, dự án có liên quan.
1.1.3.2 Mục tiêu của chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
- Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đếnnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu nhằm
cụ thể hóa chủ trương xây dựng vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với chế biến,tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng liên kết sản xuất tại Quyết định số62
/20 13 /QĐ-TTg Xây dựng “Cánh đồng mẫu lớn” cũng là giải pháp quan trọng vàlâu dài góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững được nêu trong Nghị quyết 21/2011/QH13 của Quốc hội
- Xây dựng và phát triển cánh đồng mẫu lớn để chuyển nông nghiệp sangsản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn
- Tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩmnông nghiệp nhằm hướng tới xuất khẩu
- Thực hiện tốt việc liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản nhằm nângcao giá trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng hàng hóa
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, lao động và nguồn vốn
- Nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân góp phần thực hiện tái cơ cấungành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
1.1.3.3 Các giải pháp cơ bản của chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
a) Giải pháp hỗ trợ đối với doanh nghiệp tham gia cánh đồng mẫu lớn
Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp tham gia dự án hoặc phương
án cánh đồng mẫu lớn; có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến vàtiêu thụ nông sản Theo Quyết định số 62 của Thủ tướng Chính phủ thì doanhnghiệp tham gia khi xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ở cho công nhân,nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn thì được miễn tiền sử dụng đất hoặctiền thuê đất Trong thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặc chương trìnhtạm trữ nông sản của Chính phủ thì được ưu tiên xem xét tham gia khi doanh nghiệp
đề xuất Trong thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giaothông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án
Trang 25cánh đồng lớn thì nhà nước sẽ hỗ trợ một phần kinh phí Trong đào tạo và hướngdẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng thì được hỗ trợ tối đa50% kinh phí.
b) Giải pháp hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân tham gia cánh đồngmẫu lớn
Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức đại diện của nông dân tham gia dự
án hoặc phương án cánh đồng mẫu lớn; có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắnvới chế biến và tiêu thụ nông sản Khi xây dựng nhà máy chế biến, kho chứa, nhà ởcho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồng lớn thì được miễn tiền sửdụng đất hoặc tiền thuê đất Trong thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặcchương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ thì được ưu tiên xem xét tham gia khidoanh nghiệp đề xuất Đối với chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công laođộng, thuê máy để thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên thìđược hỗ trợ tối đa 30% trong năm đầu và 20% năm thứ 2 Khi tập huấn cho cán bộhợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về quản lý, hợp đồng kinh tế, kỹ thuật sản xuất thìđược hỗ trợ một lần tối đa 50% kinh phí
c) Giải pháp hỗ trợ đối với nông dân tham gia cánh đồng mẫu lớn
Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho nông dân tham gia dự án hoặc phương án cánhđồng mẫu lớn; có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụnông sản Được tập huấn và hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất và thông tin thị trườngmiễn phí liên quan đến loại sản phẩm tham gia cánh đồng lớn Được hỗ trợ một lầntối đa 30% chi phí mua giống cây trồng có phẩm cấp chất lượng từ giống xác nhậntrả lên để gieo trồng vụ đầu tiên trong dự án cánh đồng lớn Khi lưu kho tại doanhnghiệp, được hỗ trợ 100% kinh phí trong thời hạn tối đa là 3 tháng trong trường hợpChính phủ thực hiện chủ trương tạm trữ nông sản
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách của các dự án, phương án cánh đồng mẫu
lớn được cấp từ các nguồn ngân sách của Trung ương, địa phương và các nguồn tàitrợ đóng góp hợp pháp của các nhà tài trợ và các tổ chức trong và ngoài nước
Thực tế ngân sách Nhà nước luôn có hạn, mà các lĩnh vực cần hỗ trợ lại nhiều.Nếu thực hiện giải pháp hỗ trợ này chính quyền tỉnh sẽ phải chịu nhiều tốn kém hơn,
Trang 26thêm vào đó thủ tục hỗ trợ phải qua nhiều công đoạn, nhiều cấp, nhiều ngành, nhiềuthủ tục và mức hỗ trợ còn khiêm tốn, kèm hấp dẫn; do đó các doanh nghiệp, các tổ hợptác, hợp tác xã dại diện cho người dân và nông dân còn chưa mặn mà.
1.2 Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
Sau khi chính sách kinh tế được hoạch định, chính sách đó cần được thực thitrong cuộc sống Đây là giai đoạn thứ hai trong cả quá trình chính sách sau giaiđoạn hoạch định, nhằm biến chính sách thành những hoạt động và kết quả cụ thểtrên thực tế Bộ máy hành chính nhà nước chịu trách nhiệm chính đối với tổ chứcthực thi chính sách công nói chung và các chính sách kinh tế nói riêng
Như vậy, tổ chức thực thi chính sách kinh tế là quá trình biến các chính sách
thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức trong bộ máy nhà nước, nhằm hiện thực hóa những mục tiêu mà chính sách đã đề ra.
Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn là quá trình thực hiện chính sách đến với các doanh nghiệp, các tổ chức đại diện nông dân và đến từng hộ nông dân qua được quy định cụ thể trong từng dự án hoặc phương án cánh đồng mẫu lớn được duyệt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu mà chính sách đề ra.
Chủ thể tham gia tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớnbao gồm: cơ quan chỉ đạo là chính quyền cấp tỉnh, cơ quan trực tiếp thực thi là SởNông nghiệp & PTNT và các cơ quan phối hợp gồm, Sở Kế hoạch và đầu tư; SởTài chính; Kho bạc nhà nước các cấp; Hội nông dân; UBND và Hội Nông dân cáchuyện, thành phố, thị xã; UBND cấp xã; Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội,nghề nghiệp… có vai trò thúc đẩy việc thực thi chính sách
Việc thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn nhằm thực hiện đượccác mục tiêu của chính sách với hiệu lực và hiệu quả cao
Cụ thể là:
- Đẩy mạnh cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp góp phần thúc đẩy quá trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, đưa sản xuất nông nghiệp
Trang 27phát triển toàn diện vững chắc theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung;
- Tăng cường liên kết, hình thành các tổ nhóm, hợp tác sản xuất kinh doanh,củng cố phát triển hợp tác xã, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợptác trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản ra đời và phát triển
- Thúc đẩy dồn điền đổi thửa, hình thành vùng sản xuất tập trung, khắc phụcviệc sản xuất manh mún, cải thiện điều kiện làm việc của nông dân, ứng dụng khoahọc kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng và
hạ giá thành sản phẩm
- Lựa chọn những khâu tiếp tục cần đầu tư cơ giới hoá: khâu làm đất, thuhoạch, hỗ trợ sau thu hoạch, vận chuyển, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động vàphân công lao động trong nông thôn
1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
Tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn là quá trình liêntục bao gồm 3 giai đoạn chính với các nội dung sau:
Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách: Nhiệm vụ của giai đoạn này là đảmbảo các hình thái cơ cấu, đặc biệt là cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực để triển khaichính sách
Giai đoạn chỉ đạo thực thi chính sách: Nhiệm vụ của giai đoạn này là triểnkhai chính sách, đưa chính sách vào thực tiễn
Giai đoạn kiểm tra sự thực hiện chính sách: Nhiệm vụ của giai đoạn này làgiám sát, đo lường, đánh gái sự thực hiện, phát hiện những vấn đề nảy sinh trongthực tế, duy trì hệ thống thông tin phản hồi về chính sách, nhằm điều chỉnh hànhđộng của các bên có liên quan một cách phù hợp và kịp thời; đưa ra lời khuyên chocác chủ thể chính sách để hoàn thiện, đổi mới chính sách
1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai chính sách
* Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
Chính quyền của mỗi địa phương khi đưa chính sách phát triển cánh đồngmẫu lớn vào thực thi sẽ lập nên bộ máy tổ chức thực thi chính sách Bao gồm cơquan chỉ đạo là UBND tỉnh; Cơ quan chủ chốt chịu trách nhiệm chính đối với thựcthi chính sách là Sở Nông nghiệp & PTNT, cơ quan này có nhiệm vụ quản lý chung
Trang 28và chủ trì toàn bộ quá trình tổ chức thực thi chính sách, sẽ phải cung cấp nhiềuthông tin và sức người cho việc thực thi chính sách; Các cơ quan phối hợp trong tổchức thực thi chính sách bao gồm Sở Kế hoạch và đầu tư; Sở Tài chính; Kho bạcnhà nước, Hội nông dân tỉnh; UBND và Hội Nông dân các huyện, thành phố, thị xã;Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người dân tham gia vào dự án hoặcphương án cánh đồng mẫu lớn; Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, nghềnghiệp… có vai trò thúc đẩy việc thực thi chính sách Thiếu sự phối hợp của các cơquan này sẽ dấn đến sự cản trở trong thực thi chính sách
Giai đoạn 1: Chuẩn bị triển khai chính sách
1.1 Xây dựng bộ máy
tổ chức thực thi
1.2 Lập các kếhoạch triển khai(Các chương trình,
dự án phát triển)
1.3 Ra văn bảnhướng dẫn
1.4 Tổ chứctập huấn
Giai đoạn 2: Chỉ đạo thực thi chính sách
2.1 Truyền
thông và tư
vấn
2.2 Triển khailập và phê duyệtcác dự án,phương án cánhđồng mẫu lớn
2.3 Tổ chức kýkết, liên kết củadoanh nghiệp, tổchức đại diệnnông dân vànông dân
2.4 Tổ chứcthực hiện dự
án, hoặcphương áncánh đồngmẫu lớn
2.5 Đảm bảo
về hồ sơ, thủtục và kinh phí
hỗ trợ cho cácđối tượng
Giai đoạn 3: Kiểm tra sự thực hiện chính sách
3.1 Xây dựng hệ thống
thông tin phản hồi và
thu thập thông tin thực
hiện chính sách
3.2 Đánh giá sựthực hiện
3.3 Điều chỉnhchính sách
3.4 Đưa ra cácsáng kiến hoànthiện, đổi mớichính sách
Sơ đồ 1.1: Các bước của quá trình tổ chức thực thi chính sách
( Nguồn giáo trình chính sách kinh tế- Khoa khoa học quản lý, Đại học KTQD)
* Lập các kế hoạch triển khai chính phát triển cánh đồng mẫu lớn
Khi đưa chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn vào thực thi, cơ quan tổchức thực thi chính sách sẽ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình để xây dựng
Trang 29nên các kế hoạch triển khai chính sách một cách cụ thể, dựa vào thực tế của mỗi địaphương mà chính sách sẽ được thực thi trong thực tế riêng của từng tỉnh Từ thờigian triển khai chính sách, mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn thực thi chính sách,danh mục các công việc cần phải thực hiện, sự phân bổ các nguồn lực để thực hiệntừng mục tiêu cụ thể của chính sách trong từng giai đoạn qua các kế hoạch cụ thể:
- Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh để kêu gọi, khuyếnkhích các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ nông dân có đủ điều kiệnđược hỗ trợ trong các dự án, phương án cánh đồng mẫu lớn;
- Kế hoạch lập nhu cầu vốn hỗ trợ cho phát triển cánh đồng mẫu lớn;
- Kế hoạch chi trả, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các
hộ nông dân khi thực hiện dự án, phương án cánh đồng mẫu lớn
* Ra văn bản hướng dẫn
Căn cứ vào Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Chính quyềncác địa phương ra văn bản hướng dẫn thực thi chính sách theo điều kiện của từngđịa phương Cụ thể hóa chính sách cho các chủ thể và các đối tượng của chính sáchtạo khuôn khổ pháp lý cho tổ chức thực thi chính sách
* Tổ chức tập huấn
Tiến hành tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức chịu trách nhiệm tổ chứcthực thi chính sách và cho các đối tượng chủ yếu của chính sách hỗ trợ các doanhnghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ nông dân tham gia vào các dự án, phương áncánh đồng mẫu lớn trên địa bàn tỉnh Xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn
dự án, phương án cánh đồng mẫu lớn có hiệu quả đến với người dân
1.2.2.2 Chỉ đạo thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
a) Truyền thông và tư vấn
- Tổ chức tuyên truyền về chính sách và kế hoạch phát triển cánh đồngmẫu lớn sản xuất đến các huyện, thành phố (gọi tắt là cấp huyện), các xã thamgia Phát huy vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể để phổbiến rộng rãi chủ trương xây dựng cánh đồng lớn sản xuất lúa gắn với chương
Trang 30trình xây dựng nông thôn mới Với các nội dung tuyên truyền: sự cần thiết vàhiệu quả của sản xuất theo mô hình liên kết (từ sản xuất đến tiêu thụ chế biến)theo chuỗi giá trị; chính sách hỗ trợ, lợi ích tham gia cánh đồng lớn, tư vấnhướng dẫn quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng, thông tin thị trường tiêu thụ sảnphẩm cho nông dân, doanh nghiệp.
- Vận động các doanh nghiệp chung sức xây dựng nông thôn mới bằng hìnhthức liên kết xây dựng cánh đồng lớn, hỗ trợ cho nông dân và đảm bảo hài hòa lợiích của các bên tham gia
- Trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của chính quyền địa phương và nôngdân khi đã đồng thuận tham gia chương trình, tạo được mối liên kết chặt chẽ và bềnvững hơn trong quá trình thực hiện
b) Về tổ chức sản xuất:
- Tập huấn, nâng cao năng lực các tổ hợp tác, hợp tác xã hiện có tại các xãxây dựng cánh đồng lớn với nội dung: xây dựng Phương án sản xuất kinh doanh,hướng dẫn ghi chép sổ sách kế toán, công tác kiểm tra, kiểm soát, đàm phán và kýkết hợp đồng liên kết
- Tuyên truyền, vận động thành lập các tổ chức đại diện nông dân đủ điềukiện trên địa bàn các xã tham gia cánh đồng lớn
c) Áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nằm trong kế hoạch cánh đồng lớn:
- Tập huấn những giải pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ sản xuất, sửdụng phân bón, các chế phẩm sinh học và thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả;trang bị kỹ năng phân tích hệ sinh thái khu vực sản xuất kết hợp với hướng dẫn ghichép sổ sách, tập huấn kỹ thuật sản xuất theo hướng GAP, an toàn cho các hộ thamgia cánh đồng lớn
- Lồng ghép các Chương trình, dự án tại khu vực triển khai xây dựng cánhđồng lớn, nhằm cải thiện, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông,điện) đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất
- Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa từ khâu làm đất, chăm sóc, thu hoạch, bảo
Trang 31quản, chế biến sản phẩm phù hợp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chấtlượng sản phẩm từ các dự án cánh đồng lớn; kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy
sơ chế, chế biến hiện đại nhằm giảm hao hụt sau thu hoạch
d) Thu hút doanh nghiệp tham gia:
- Mời gọi doanh nghiệp tham gia liên kết, xây dựng các dự án, phương áncánh đồng mẫu lớn, ưu tiên các doanh nghiệp đã có đủ điều kiện kinh doanh về cácnông sản và các sản phẩm được chế biến từ các nông sản của các dự án cánh đồngmẫu lớn
- Khuyến khích doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, xay xát, chế biến và tiêu thụnông sản đầu tư hiện đại hóa thiết bị máy móc để đáp ứng qui mô, công suất khitham gia cánh đồng mẫu lớn
- Khuyến khích các doanh nghiệp,các tổ chức cá nhân có liên quan nghiêncứu, phát triển các nhóm sản phẩm được chế biến từ nông sản cánh đồng mẫu lớn
e) Về thị trường:
Đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm,nông sản sản xuất ra từ các dự án, phương án cánh đồng mẫu lớn thông qua cáccuộc hội chợ, triển lãm, các wedsite của UBND tỉnh, các Sở, ngành, UBND cáchuyện, thị xã, thành phố
f) Phối hợp hoạt động
Ngoài cơ quan chính thực thi chính sách hỗ trợ phát triển cánh đồng mẫu lớn,các cơ quan phối hợp cũng có vai trò quan trọng trong thực thi chính sách hiệu quả.Liên ngành Sở Nông nghiệp & PTNT- Hội Nông dân- Sở Tài Chính - UBND cấphuyện - UBND cấp xã cùng các ngành có liên quan phải phối hợp tổ chức các hộinghị triển khai hướng dẫn thực thi chính sách đến các cơ sở của địa phương
1.2.2.3 Kiểm tra sự thực hiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
* Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi và thu thập thông tin thực hiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
Các nhà quản lý chính sách cần phải xây dựng hệ thống thông tin phản hồiqua các kênh:
- Báo cáo từ cán bộ trong bộ máy trực tiếp tổ chức thực thi chính sách;
Trang 32- Số liệu thống kê của các đơn vị có chức năng thông kê như Chi cục thông
kê cấp Huyện, Cục thống kê cấp tỉnh…
- Từ chính các đối tượng đã và đang được hưởng chính sách phát triển cánh đồngmẫu lớn như: doanh nghiệp, các tổ chức đại diện của nông dân và các hộ nông dân;
- Từ các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng, mạng internet…Qua các kênh thông tin phản hồi, các cơ quan tổ chức thực thi chính sáchphải thu thập các thông tin để lập báo cáo hàng quý, hàng năm và tổng kết các giaiđoạn thực thi chính sách để báo cáo với chính quyền tỉnh Tổ chức các đợt kiểm trađịnh kỳ xuống các cơ sở để khảo sát việc thực thi chính sách, ngoài ra còn phải điềutra về thái độ, phản ứng của các doanh nghiệp, các tổ chức đại diện hộ nông dân vàcác hộ nông dân đối với chính sách, việc thực hiện chính sách của các đối tượnghưởng lợi có đạt được kết quả như mong muốn, nhu cầu của các đối tượng hưởnglợi về chính sách có đáp ứng hay không?
Chính quyền địa phương cũng phải báo cáo thường kỳ lên trên Bộ Nôngnghiệp & PTNT và Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực thi chính sách, đưa raphương hướng tiếp tục thực hiện trong thời gian tiếp theo
Bất cứ giai đoạn triển khai chính sách nào thì cũng phải kiểm tra, đôn đốc đểđảm bảo các chính sách được thực hiện đúng, và sử dụng có hiệu quả mọi nguồnlực Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn cũng vậy Việc tiến hành thườngxuyên hoạt động kiểm tra giúp nhà quản lý chính sách nắm vững được tình hìnhthực thi chính sách từ đó có những kết luận chính xác về chính sách Và công táckiểm soát này cũng giúp cho các đối tượng thực thi nhận ra những hạn chế của mình
để điều chỉnh bổ sung, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách
Để thực hiện tốt giai đoạn kiểm soát thực thi chính sách phát triển cánh đồngmẫu lớn, phải xác định các chỉ số giám sát, đánh giá như:
- Mức độ liên kết trong sản xuất thể hiện ở các dự án hoặc phương án đượccấp chính quyền địa phương phê duyệt;
- Số doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và các hộ nông dân đãđược hưởng chính sách hỗ trợ;
- Số doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và các hộ nông dân trong
Trang 33dự án, phương án cánh đồng mẫu lớn thực hiện đúng và không thực hiện đúng theonội dung của chính sách;
- Hiệu quả về kinh tế mang lại của các dự án hoặc phương án cánh đồng mẫu lớn;
- Mức thu nhập, đời sống của hộ nông dân sau khi được hưởng chính sách ưuđãi để phát triển cánh đồng mẫu lớn…
Hình thức kiểm soát có thể thông qua quá trình tổ chức kiểm tra giám sát củachính quyền địa phương hoặc cơ quan trực tiếp thực thi chính sách với các cuộc kiểmtra thường xuyên, định kỳ, đột xuất…; đánh giá sự thực hiện chính sách có hiệu quảhay hiệu lực hay không; thông tin về đầu vào cần thiết như kinh phí phân bổ, nguồnnhân lực cần thiết để tổ chức thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp, các tổ chức đại diệnnông dân và các hộ nông dân…; thông tin về đầu ra như số doanh nghiệp, tổ chức đạihiện nông dân và hộ nông dân đã được hưởng ưu đãi từ chính sách, số phương ánhoặc dự án đã được phê duyệt, triển khai thực hiện, hiệu quả về kinh tế, đời sống củacác hộ nông dân và thu nhập của doanh nghiệp…
* Đánh giá sự thực hiện chính sách
Từ tổng hợp các báo cáo kết quả so sánh với các mục tiêu mà chính quyềnđịa phương đưa ra, từ đó đánh giá chính sách có được thực hiện nghiêm túc, hiệuquả hay không
Cũng có thể đánh giá sự thực hiện chính sách theo các tiêu chí như tính phùhợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực, tính công bằng, tính bền vững của chính sách, hoặc
có thể đánh giá kết quả đã đạt được theo mục tiêu đề ra, điểm mạnh, điểm yếu,nguyên nhân Đánh giái về mặt kinh tế, về hiệu quả thực hiện, về kết quả theo mụctiêu đề ra, ảnh hưởng về các mặt xã hội…
* Điều chỉnh chính sách
Qua đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn, dựa vàotình hình thực tế triển khai chính sách của từng địa phương mà tiền hành điều chỉnhchính sách một cách kịp thời, phù hợp với điều kiện của từng địa phương Có thể điềuchỉnh hoặc bổ sung về mục tiêu, nội dung, phạm vi thực hiện, giải pháp, công cụ, ngânsách hay việc tổ chức thực thi chính sách nhưng phải trong giới hạn và phải tính hết các
Trang 34hậu quả do điều chỉnh gây ra, phải thật cần thiết mới điều chỉnh, bổ sung chính sách.
* Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới chính sách
Việc đánh giá sự thực hiện chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn cần đưađến các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới việc thực thi chínhsách có hiệu quả hơn
Ngoài các giải pháp còn có thể có các kiến nghị đưa ra cho chính quyềntrung ương, chính quyền địa phương hoặc cho các cơ quan trực tiếp tổ chức thực thichính sách
1.2.3 Điều kiện cần thiết để tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn thành công trên địa bàn tỉnh
1.2.3.1 Có chính sách hợp lý
Có thể coi đây là điều kiện tiên quyết để thực thi chính sách phát triển cánhđồng mẫu lớn thành công Do đó chính quyền địa phương cần phải làm tốt công táchoạch định chính sách, từ đó sẽ cho ta một chính sách hợp lý để thực thi trong địabàn của từng tỉnh Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn được coi là hợp lý khi:chính sách phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương đó; dựa trên cơ
sở lý luận và thực tiễn vững vàng để xác định đúng vấn đề, đúng đối tượng củachính sách; xác định đúng mục tiêu ưu tiên của chính sách; đưa ra các giải pháp vàcông cụ cụ thể để thực hiện mục tiêu
1.2.3.2 Chính quyền tỉnh phải mạnh
Để thực hiện thành công chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn, điều kiệnrất quan trọng là phải có hệ thống tổ chức thực thi chính sách từ trung ương đến địaphương và cơ sở hoạt động một cách đồng bộ, kịp thời và một đội ngũ công chức có
đủ năng lực và phẩm chất để làm nhiệm vụ này Các cán bộ, công chức này phải cóphẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực thiđúng chính sách Tuy nhiên không thể một sớm một chiều tạo ra được, mà đòi hỏiphải có thời gian để tạo ra một bộ máy chính quyền có hiệu lực, trong sạch
Vì vậy cùng với cải cách kinh tế, Nhà nước đang tiếp tục cải cách nền hànhchính công với các nội dung quan trọng là:
- Cải cách thể chế nền hành chính cho phù hợp với cơ chế thị trường theo
Trang 35định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ và kỷ cương xã hội.
- Xây dựng bộ máy hành chính gọn, nhẹ, thống nhất và thông suốt theonguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc pháp quyền
- Xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực,đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ
1.2.3.3 Sự quyết tâm của các nhà lãnh đạo cấp cao chính quyền tỉnh
Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn thể hiện quan điểm ủng hộ và tạođiều kiện cho giai cấp nông dân làm giàu Vì vậy, khi đưa chính sách vào thực thi
có thể sẽ vấp phải sự chống đối của một số đối tượng bị ảnh hưởng đến lợi ích, cũng
sẽ không tránh khỏi những khó khăn phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hưởng trong quátrình thực hiện Điều đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo từ Trung ương đến địa phương,các nhà lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo thực thi chính sách này phải cương quyết, có đủquyết tâm và bản lĩnh để thực hiện chính sách đến thắng lợi cuối cùng vì đây là mộtchính sách đúng đắn và hợp lòng dân
1.2.3.4 Phải tạo được niềm tin và sự ủng hộ của đa số quần chúng nhân dân
Chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn phục vụ lợi ích cho đa số người nôngdân nên rất được ủng hộ trong việc triển khai thực hiện chính sách đến các hộ nôngdân; tuy nhiên để có được sự ủng hộ này cần phải tăng cường công tác tuyên truyền,giáo dục, hướng dẫn chính sách một cách đầy đủ và kịp thời thông qua các phương tiệnthông tin đại chúng cũng như các tổ chức đoàn thể, làm cho mọi người hiểu biết về nộidung chính sách Phải thực hiện cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”
Quá trình thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn có liên quan đếnnhiều chủ thể: Những cơ quan, những người quyết định chính sách; Những cơ quan,những người tổ chức thực thi chính sách; Dân chúng và những đối tượng chịu ảnhhưởng của chính sách Vì vậy, để thực hiện thắng lợi chính sách cần có sự phối hợpgiữa các cơ quan (chủ thể) này, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả trung ương lẫnđịa phương và cơ sở
1.3 Kinh nghiệm về tổ chức thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn ở một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm từ một số địa phương
Trang 361.3.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh An Giang
Một mốc chuyển biến mang tính chất đột phá là từ quý III/2010, Công ty cổphần bảo vệ thực vật An Giang, viết tắt là AGPPS đã đầu tư, thu mua và chế biếnlúa gạo, cung cấp dịch vụ trọn gói cho bà con nông dân trong vùng nguyên liệu theo
mô hình cánh đông mẫu lớn và thu mua toàn bộ sản phẩm của bà con làm ra Công
ty xác định các tiểu vùng sản xuất lúa gạo trên 15.000 ha canh tác, xác định bộgiống lúa có chất lượng cao và phù hợp với mỗi tiểu vùng; công ty ký hợp đồng hợptác sản xuất lúa hàng hóa với các hộ nông dân trong vùng Theo đó, công ty đầu tưcho nông dân giống xác nhận, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón các loại vào từngthời điểm sử dụng, không tính lãi trong 120 ngày, kể từ đầu vụ đến sau thu hoạch 30ngày Khởi phát ở An Giang trong vụ đông xuân 2010 -2011, đến nay “cánh đồngmẫu lớn” đã lan ra một số tỉnh Nam Bộ, Nam Trung Bộ và đang được thử nghiệm ởmột số tỉnh phía Bắc
Mô hình cánh đồng mẫu lớn đầu tiên ở An Giang với diện tích gần 1.200 hatrong vụ đông xuân 2010-2011 đã cho năng suất từ 7,5 – 8 tấn/ha, đặc biệt có hộ đạttới 9 tấn/ha Thu nhập của nông dân hơn 150% so với phương thức canh tác trêncánh đồng nhỏ Nếu như cuối năm 2011, mô hình cánh đồng mẫu lớn chỉ thực hiệnđược 7.800 ha thì bước vào vụ đông 2012-2013, diện tích sản xuất theo mô hình này
đã tăng lên hơn 76 nghìn ha
An Giang là tỉnh nông nghiệp có sản lượng lúa dẫn đầu cả nước ở mức trên3,2 triệu tấn/năm Hàng năm, tỉnh có trên 2 triệu tấn lúa hàng hóa, xuất khẩu khoảng
750 ngàn tấn Trong những năm qua, An Giang chú trọng áp dụng các tiến bộ kỹthuật để tăng năng suất và chất lượng lúa gạo, cũng là tỉnh đầu tiên ở vùng Đồngbằng Sông Cửu Long vận động nông dân thực hiện “cánh đồng mẫu” để tạo nguồncung ứng gạo xuất khẩu cho các doanh nghiệp và đạt được nhiều thành tựu to lớn từ
mô hình này Theo số liệu của Cục Trồng trọt, mô hình cánh đồng mẫu lớn đem lạinhững lợi ích rõ rệt: tăng thu nhập cho nông dân nhờ tăng năng suất, giảm chi phí,
hạ giá thành, lợi nhuận thu được cao hơn so với trước đây từ 2,2 - 7,5 triệu đồng/ha,tăng tính cộng đồng, hạn chế chênh lệch giữa các hộ nông dân trong canh tác
1.3.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình
Thái Bình là một trong những tỉnh được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn lựa chọn thí điểm xây dựng "Cánh đồng mẫu lớn" ở miền Bắc Thái Bình cũng
Trang 37đã có những tiền đề quan trọng để thực hiện nhiệm vụ này, được đánh giá là địaphương có trình độ thâm canh vào bậc cao nhất cả nước, thời gian qua, cũng đã thựchiện dự án quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) do các tổ chức quốc tế và một số nướctài trợ, đã có một số cán bộ cơ sở và nông dân tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật,bước đầu đã làm quen với việc ghi chép nhật ký trong quá trình sản xuất nôngnghiệp Một số hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và nông dân đã từng bước hìnhthành tư duy sản xuất nông nghiệp hàng hóa, sản xuất lúa chất lượng cao, lúa NhậtBản, lúa giống và trồng các loại cây màu cung cấp cho các doanh nghiệp xuất khẩu
và thị trường trong và ngoài địa phương Thái Bình cũng đã quy hoạch vùng sảnxuất, quy hoạch thủy lợi, giao thông nội đồng, tiến hành dồn điền đổi thửa, chỉnhtrang đồng ruộng và đưa cơ giới vào các khâu trong quá trình sản xuất nông nghiệp,bước đầu đã đạt kết quả tích cực Ngay sau khi được Bộ lựa chọn, Thái Bình đã lập
Đề án “Xây dựng mô hình thí điểm cánh đồng mẫu” Đề án này đã được UBNDtỉnh Thái Bình phê duyệt Theo Đề án này, năm 2012-2013, Thái Bình xây dựng 9cánh đồng mẫu cấp tỉnh, trong đó có 4 cánh đồng mẫu về sản xuất lúa và 5 cánhđồng về sản xuất cây rau màu Để thực hiện hiệu quả các mô hình trên, Thái Bìnhchủ trương xây dựng thí điểm ít nhất một mô hình theo phương thức doanh nghiệpthuê đất hoặc nông dân góp đất với doanh nghiệp để sản xuất một loại sản phẩm
Mô hình "Cánh đồng mẫu lớn" ở Thái Bình sẽ được triển khai theo nhiều phươngthức khác nhau để phù hợp với từng vùng Thực hiện chương trình thí điểm, TháiBình đã có 13 xã tham gia mô hình với tổng diện tích 1.267 ha Mô hình “Cánhđồng mẫu lớn” được áp dụng không chỉ với lúa mà còn với nhiều loại hoa màu đãcho năng suất và chất lượng cao hơn trước
Ngày 20/9/2012, Ban chỉ đạo xây dựng cánh đồng mẫu và Sở NN&PTNTThái Bình đã tổ chức hội nghị đầu bờ tham quan và đánh giá kết quả bước đầu triểnkhai mô hình cánh đồng mẫu tại thôn Ngô Xá, xã Nguyên Xá, huyện Vũ Thư vụmùa 2012, với diện tích trên 50 ha và 396 hộ nông dân tham gia Trên địa bàn xãNguyên Xá, huyện Vũ Thư, từ kinh nghiệm tổ chức sản xuất ở vụ xuân, vụ mùa nàycác cán bộ kỹ thuật của Công ty cổ phần bảo vệ thực vật An Giang và Trung tâmKhuyến nông Thái Bình đã xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết và rất sớm từ đầu
vụ Giống được lựa chọn là lúa thơm chất lượng cao RVT; đây là giống lúa đã đượcCông ty CP Giống cây trồng Trung ương đăng ký độc quyền và tổ chức sản xuất
Trang 38trên cánh đồng này Toàn bộ quá trình sản xuất được chỉ đạo thống nhất về lịch thời
vụ, gieo, cấy, bón thúc, phun phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn với nguyên tắc 4đúng và hiệu quả, vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật được hướng dẫn thu gom vào các
bể, các lò đốt để tiêu hủy với sự tài trợ của Công ty Cổ phần BVTV An Giang, nhưvậy môi trường sản xuất đã trong sạch hơn
Trên địa bàn xã Vũ Hòa, việc triển khai dự án cũng được tỉnh và huyện đặcbiệt quan tâm Dự án cánh đồng mẫu lớn năm 2013 với tên gọi “Cánh đồng trạmbơm Lò Ngói” được quy hoạch thuộc thôn 1 và thôn 2 xã Vũ Hoà với diện tích trên54,7 ha nằm ở phía đông bắc xã trên trục đường đi từ xã Vũ Hoà sang Vũ Trung.Tổng số hộ của vùng là 603 hộ; diện tích mỗi hộ là 880 m2
Bước đầu được đưa vào thí điểm, mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” ở Thái Bìnhnói chung và 2 xã Nguyên Xá – Vũ Thư và Vũ Hòa – Kiến Xương nói riêng đã đạtđược một số thành tựu sau:
- Sản xuất của cánh đồng mẫu lớn đạt năng suất, sản lượng, chất lượng lúacao hơn, chi phí thấp hơn so với sản xuất ngoài mô hình
- Dịch vụ cung ứng đầu vào tuy có khó khăn nhưng hợp tác xã dịch vụ cũng
đã góp phần giải quyết tốt hơn khi làm riêng lẻ
- Sự hỗ trợ của chính quyền địa phương trong quá trình triển khai mô hình thíđiểm; đó là hỗ trợ 100% giống, 30% phân bón, liên kết với doanh nghiệp bao tiêucho nông dân làm cánh đồng mẫu lớn Cùng đó, kêu gọi doanh nghiệp, cơ quannghiên cứu, khuyến nông tham gia cung ứng vật tư đầu vào, hỗ trợ vốn, kỹ thuật,đặt hàng và bao tiêu sản phẩm theo hợp đồng khi nông dân có yêu cầu
Bên cạnh những kết quả đạt được, mô hình còn một số khó khăn, hạn chế, cụ thể:
- Diện tích ruộng bình quân của hộ thấp Thái Bình, với 1,8 triệu dân, diệntích nhỏ hẹp bình quân đầu người khoảng 500 m2, những cánh đồng diện tích hàngtrăm ha không phải là không có nhưng số hộ quá đông khó tạo sự đồng thuận caotrong quá trình triển khai mô hình
- Không có công ty lớn chế biến, tiêu thụ sản phẩm, gặp khó khăn trong thuhoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ Nguyên nhân do tổng sản lượng nông sảnchưa đủ lớn để doanh nghiệp có tiềm lực vào liên kết thu mua, chế biến; doanhnghiệp nhỏ lại không đủ khả năng tài chính để đầu tư sản xuất, thu mua
- Cán bộ kỹ thuật hỗ trợ cho nông dân tại địa phương còn thiếu về số lượng,
Trang 39yếu về chuyên môn; tập quán canh tác của nông dân còn lạc hậu.
1.3.2 Bài học cho tỉnh Điện Biên
Từ những phân tích các kinh nghiệm về xây dựng và thực hiện chính sáchphát triển cánh đồng mẫu lớn như trên, chúng tôi rút ra một số kinh nghiệm sau:
Thứ nhất: giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
cần phải có một bộ máy tổ chức thực thi chính sách hoàn thiện, trong sạch, vững mạnh
để có thể đưa ra được chiến lược thúc đẩy việc liên kết sản xuất, hình thành vùng sảnxuất hàng hóa tập trung với nhiều dự án, phương án cánh đồng mẫu lớn rõ ràng, cụ thểcho sản xuất nông nghiệp của tỉnh nhà Từ đó hoạch định các kế hoạch, mục tiêu cho tổchức thực thi chính sách một cách cụ thể, có hướng đi đúng đắn phù hợp với điều kiệnkinh tế- xã hội và tình hình phát triển nông nghiệp của tỉnh Giúp người nông dân làmgiàu, giảm nghèo, đời sống được nâng cao Bộ máy tốt sẽ đưa ra được các văn bảnhướng dẫn triển khai thực thi chính sách cụ thể, đúng đắn, công tác tập huấn nội dungcủa chính sách đến các cán bộ thực thi cũng được thực hiện có hiệu quả, nâng cao đượctrình độ năng lực của cán bộ thực thi chính sách
Thứ hai: giai đoạn thực thi chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn phải tích
cực tổ chức hoạt động tuyên truyền và tư vấn cho bà con nông dân về các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như nội dung hỗ trợ của chính sách
để bà con hiểu được lợi ích từ việc thực thi chính sách Phổ biến các dự án, cácphương án cánh đồng mẫu lớn điển hình trong sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan ban, ngành trong triển khai chính sách.Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, chỉ đạo thường xuyên của các cấp, ban ngành củachính quyền tỉnh đến cơ sở đối với công tác tổ chức thực thi chính sách
Thứ ba: giai đoạn kiểm soát sự thực hiện chính sách cần phải xây dựng và
hoàn thiện hệ thống thông tin phản hồi một cách chính xác Thường xuyên tổ chứckiểm tra, giám sát sự thực hiện chính sách, đánh giá hiệu quả của sự thực hiện chínhsách qua các tiêu chí để từ đó đưa ra các kiến nghị điều chỉnh, đổi mới chính sách,hoặc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách cho giaiđoạn thực thi tiếp theo đến năm 2020
Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 40TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển cánh đồng mẫu lớn ở tỉnh Điện Biên
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Về vị trí địa lý: Điện Biên là tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc
của Tổ quốc, có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’ vĩ độ Bắc và 102o10’ – 103o36’ kinh
độ Đông Nằm cách Thủ đô Hà Nội 504 km về phía Tây, phía Đông và Đông Bắcgiáp tỉnh Sơn La, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam(Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.Tỉnh có đường biên giới dài 400,861 km giáp với 2 quốc gia là Lào và Trung Quốc(tiếp giáp với Lào là 360 km; với Trung Quốc là 40,86 km) Điện Biên có 10 đơn vịhành chính cấp huyện (gồm 08 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố) với 130 xã,phường, thị trấn và 1.760 thôn, bản, tổ dân phố; thành phố Điện Biên Phủ là trungtâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh
- Về địa hình: Do ảnh hưởng của các hoạt động kiến tạo nên địa hình của
Điện Biên rất phức tạp, chủ yếu là đồi núi dốc, hiểm trở và chia cắt mạnh Được cấutạo bởi những dãy núi chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với độ cao biếnđổi từ 200m đến hơn 1.800m Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và nghiêng dần
từ Tây sang Đông Ở phía Bắc có các điểm cao 1.085m, 1.162 m và 1.856 m (thuộchuyện Mường Nhé), cao nhất là đỉnh Pu Đen Đinh cao 1.886m Ở phía Tây có cácđiểm cao 1.127m, 1.649m, 1.860m và dãy điểm cao Mường Phăng kéo xuống TuầnGiáo Xen lẫn các dãy núi cao là các thung lũng, sông suối nhỏ hẹp và dốc Trong
đó, đáng kể có thung lũng Mường Thanh rộng hơn 150km2, là cánh đồng lớn và nổitiếng nhất của tỉnh và toàn vùng Tây Bắc Núi bị bào mòn mạnh tạo nên những caonguyên khá rộng như cao nguyên A Pa Chải (huyện Mường Nhé), cao nguyên TảPhình (huyện Tủa Chùa) Ngoài ra còn có các dạng địa hình thung lũng, sông suối,thềm bãi bồi, nón phóng vật, sườn tích, hang động castơ, phân bố rộng khắp trênđịa bàn, nhưng diện tích nhỏ
Với địa hình như vậy nên tỉnh Điện Biên gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát