1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

120 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Thuế là một phạm trù kinh tế khách quan đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử. Thuế xuất hiện, tồn tại cùng với sự hình thành, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Thuế là công cụ quản lý rất quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu cho NSNN, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế. Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá do thiên nhiên ban tặng, thuộc sở hữu quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý, có vai trọng quan trọng đối với con người. Trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá và quốc tế hoá sâu rộng như hiện nay, nhu cầu sử dụng tài nguyên cho phát triển kinh tế quốc dân ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhất là các loại tài nguyên quý hiếm, tài nguyên không tái tạo như: Dầu khí, than, đá,... Bên cạnh các công cụ quản lý hành chính như: Cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến,... thì Thuế tài nguyên là công cụ hữu hiệu để Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, tăng thu ngân sách, định hướng sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và thân thiện với môi trường. Tổ chức thu đúng, thu đủ và thu kịp thời thuế tài nguyên đối với các nguồn khai thác tài nguyên trong lãnh thổ Việt Nam là nhiệm vụ quan trọng của Cơ quan thuế Nhà nước, nhằm góp phần ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thực hiện chính sách phát triển kinh tế đất nước, đồng thời tạo lập được một môi trường phát triển trong lành tránh tình trạng khai thác bừa bãi, thúc đẩy góp phần đẩy mạnh cuộc sống con người ngày càng phát triển. Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên lại là ngành công nghiệp có nguy cơ thất thoát ngân sách cao và là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn do tính phức tạp về chính trị, tài chính và kỹ thuật. Hiện tại thuế tài nguyên được tính dựa trên sản lượng tính thuế, giá tính thuế và thuế suất. Tuy nhiên, sản lượng tính thuế do doanh nghiệp tự tính toán và kê khai. Ngoài ra, giá bán thuế tài nguyên chủ yếu do UBND tỉnh quy định và có sự chênh lệch khá lớn giữa các địa phương. Việc kiểm soát sản lượng khai thác và giá tính thuế còn yếu. Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên - môi trường chưa hiệu quả. Việc khai thác và xuất khẩu trái phép vẫn diễn ra phổ biến ở nhiều địa phương gây thất thu ngân sách. Các khoản thu như thuế tài nguyên chủ yếu dựa trên sản lượng chất lượng, giá bán và thuế suất. Trong khi đó, các doanh nghiệp đã lợi dụng nhiều hình thức trốn, tránh thuế: khai báo sản lượng, chất lượng thấp hơn thực tế, không khai báo đầy đủ về các kim loại quý hiếm thu hồi được. Doanh nghiệp tìm mọi cách thiết lập giá bán thấp hơn thực tế, kê khai khống các chi phí, lợi dụng chính sách ưu đãi thuế, chuyển giá. Công tác quản lý nguồn thu từ tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên cũng không tránh khỏi những hạn chế và khó khăn. Trong những năm gần đây, các cơ quan nhà nước, đặc biệt là Cục thuế tỉnh đã cùng với chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên tập trung nguồn lực để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn thu đặc biệt là các khoản thu liên quan đến tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh để đóng góp vào ngân sách địa phương góp phần tạo động lực tiền đề cho việc phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà. Trước những yêu cầu trong điều kiện hội nhập hiện nay, việc cắt giảm thuế suất và thực hiện các chính sách ưu đãi thuế quan là quá trình tất yếu, đồng thời cũng là thách thức đối với cơ quan Thuế trong việc hoàn thành chỉ tiêu thu Ngân sách Nhà nước và để đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội, nhưng vẫn bảo đảm sự phát triển bền vững định hướng sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và thân thiện với môi trường. Cục thuế tỉnh Điện Biên cần có phương hướng và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên. Xuất phát từ những lý do đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ, với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp chủ yếu, có tính khả thi hoàn thiện công tác quản lý này trong thời gian tới. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Thuế tài nguyên là một sắc thuế đặc thù, liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên của quốc gia. Chính vì vậy mà đã có nhiều tác giả lựa chọn đề tài liên quan đến thuế tài nguyên và quản lý thuế tài nguyên làm đối tượng nghiên cứu. Trong số đó, có thể đề cập tới một số công trình và tác giả tiêu biểu như: - Nghiên cứu: “Tăng cường quản lý thuế tài nguyên để bảo vệ, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên” đăng trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính - Cục quản lý giá, ngày 02/06/2016. Bài viết khẳng định rằng, hiện nay, hoạt động khai thác, kinh doanh tài nguyên thu được lợi nhuận lớn, trong khi công tác quản lý khai thác tài nguyên chưa được thực hiện một cách hiệu quả. Tác giả bài viết cho rằng, cơ quan thuế các địa phương cần thường xuyên kiểm tra tình hình thu nộp, truy thu thuế tài nguyên đối với các hoạt động khai thác, thu mua khoáng sản trên địa bàn. Kiên quyết xử lý các hành vi trốn thuế, gian lận thuế tài nguyên theo đúng quy định, phối hợp với kho bạc khấu trừ tiền thuế phải nộp đối với các tổ chức cá nhân cố tình không nộp thuế đúng quy định. Cần tăng cường tuyên truyền vận động sâu rộng trên phạm vi toàn quốc về chính sách thuế tài nguyên, đặc biệt là bản chất, chức năng, vai trò, mục tiêu và các nội dung chủ yếu của chính sách thuế một cách đơn giản và dễ hiểu. Ngoài ra, cơ quan thuế cần tập trung nâng cao chất lượng các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế để người nộp thuế tiếp cận thường xuyên, nhanh chóng, kịp thời với những thay đổi của chính sách thuế tài nguyên ở mỗi thời điểm, giải đáp kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện. - Nghiên cứu: “Chính sách thuế tài nguyên: Nâng cao hiệu quả quản lý” đăng trên Tạp chí Tài chính, ngày 15/11/2015. Bài viết dẫn đánh giá của Bộ Tài chính: Về cơ bản các quy định về mức thuế suất thuế tài nguyên đã đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó, Bộ Tài chính cũng nhận thấy những tồn tại cần được khắc phục ngay đó là mức thuế suất thuế tài nguyên hiện hành vẫn chưa thực sự phù hợp để bảo vệ tài nguyên, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lý Nhà nước. Tác giả bài viết cho rằng, việc tăng thuế suất thuế tài nguyên sẽ hạn chế các cơ sở khai thác nhỏ, lẻ, doanh nghiệp khai thác kém hiệu quả, dẫn đến một số lao động có thể mất việc làm. Tuy nhiên, việc tăng thuế suất thuế tài nguyên sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ khai thác hiện đại, đầu tư nhà máy và công nghệ chế biến sâu khoáng sản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó, sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm mới, ổn định cho người lao động, khuyến khích đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề để phù hợp với công việc, theo đó sẽ nâng cao đời sống của người lao động. Hơn nữa, việc tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho người lao động sẽ góp phần giải quyết thêm cho hàng loạt lao động dịch vụ kèm theo - Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Xinh: “Giải pháp nâng cao việc thu thuế tài nguyên Việt Nam”. Tác giả cho rằng, để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên của quốc gia, chúng ta cần phải tiếp tục sửa đổi để khích lệ người nộp thuế. Ngoài ra, tác giả cũng nêu lên quan điểm cho rằng, thuế chỉ là công cụ cuối cùng. Tác giả lập luận rằng, trong thời điểm hiện nay, khi suất đầu tư vào các dự án khai khoáng rất lớn, hiệu quả kinh tế lại không cao, giá cả quốc tế biến động giảm làm giảm hiệu quả dự án, công nghiệp khai khoáng là ngành non trẻ, Nhà nước không nên nâng thuế tài nguyên với biên độ cao như đề xuất của Bộ Tài chính. Việc thất thu thuế tài nguyên không phải do thuế suất thấp mà do gian lận thương mại, kê khai thuế không đúng với sản lượng khai thác cũng như xuất bán, nhất là xuất lậu. Thời gian qua, cũng có nhiều tác giả lựa chọn đề tài quản lý thuế tài nguyên làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ như: - Tác giả Đặng Thị Hà với luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc”, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2013. - Tác giả Hà Phúc Huấn với luận văn thạc sĩ: “Tăng cường quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang”, bảo vệ tại Trường Đại học Thái Nguyên năm 2014. - Tác giả Trần Bá Khang với luận văn thạc sĩ: “Tăng cường chống thất thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”, bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2015. - Tác giả Nguyễn Tài Hải với luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam hiện nay”, bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2016. Mỗi công trình nghiên cứu đều có những đóng góp nhất định đối với công tác quản lý thu thuế tài nguyên ở cơ quan thuế các địa phương nghiên cứu. Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu về công tác quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Do đó, đề tài luận văn được học viên lựa chọn vẫn đảm bảo tính mới. 3. Mục tiêu nghiên cứu 3.1. Mục tiêu chung Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 để tìm kiếm các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế này. 3.2. Mục tiêu cụ thể Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau: - Xác định khung nghiên cứu về quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh. - Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong công tác quản lý thu thuế này. - Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu - Quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: nghiên cứu những nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên tiếp cận theo nội dung quản lý thuế được quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006. Trong đó, luận văn giới hạn nghiên cứu những nội dung cơ bản sau đây: Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế; Đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế; Quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế; Miễn, giảm thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế. - Về không gian: Cục thuế tỉnh Điện Biên. - Về thời gian: Thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập trong giai đoạn 2013-2016; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến 2020.

Trang 1

- -NGUYỄN SỸ HÙNG

QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN TẠI

CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Lê Thị Anh Vân

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quảnghiên cứu trong luận án là xác thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất côngtrình nào khác trước đó

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này

Tác giả

Nguyễn Sỹ Hùng

Trang 3

Trước tiên, học viên xin thể hiện sự biết ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùngcác thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi để họcviên hoàn thành Luận văn này.

Học viên xin chân thành biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Lê Thị Anh Vân giáo viên hướng dẫn khoa học, đã giúp đỡ học viên về kiến thức và phương phápnghiên cứu để học viên hoàn thành Luận văn

-Học viên xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Cục thuế tỉnh Điện Biên và cácanh, chị đồng nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên đã tạo điều kiện chotác giả tiếp cận số liệu nghiên cứu Luận văn

Cuối cùng, học viên xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã nhiệt tình hỗtrợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho học viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Bằng kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, với sự nỗ lực cố gắngcủa bản thân nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế, học viên mong nhậnđược sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng chí và đồng nghiệp để luậnvăn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Sỹ Hùng

Trang 4

- Quản lý thu thuế tài nguyên là quản lý bằng pháp luật đối với việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế iii

- Quản lý thu thuế tài nguyên được tiến hành bằng biện pháp hành chính iii

- Quản lý thu thuế tài nguyên là hoạt động quản lý chuyên ngành mang tính chất quản lý hành chính nhà nước iii 9

1.1 Thuế tài nguyên 9 1.1.1 Khái niệm về thuế tài nguyên 9 1.1.4 Đối tượng, căn cứ, phương pháp tính thuế tài nguyên 11 1.2.2 Mục tiêu, tiêu chí đánh giá và đặc điểm quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế 17 Quản lý thu thuế tài nguyên cũng có những đặc điểm chung của việc quản lý thuế Tuy nhiên, do tính chất của thuế tài nguyên mà còn

có những điểm riêng biệt so với các sắc thuế khác nên việc quản

lý thuế tài nguyên cũng có những điểm đặc trưng riêng Cụ thể như sau: 18 Thứ nhất, quản lý thu thuế tài nguyên là quản lý bằng các quy định pháp luật nhà nước đối với việc kê khai, nộp thuế nhằm đảm bảo

sự thống nhất, công khai, minh bạch, trong quá trình quản lý của

cơ quan thuế Từ đó bảo đảm nguồn thu cho NSNN và qua đó có

sự điều tiết kinh tế đối với các đơn vị, cá nhân NNT khai thác, sử dụng tài nguyên của đất nước một cách bình đẳng, công bằng 18 Thứ hai, quản lý thu thuế tài nguyên được tiến hành chủ yếu bằng phương pháp hành chính Mà nội dung chính là sự tác động điều chỉnh của các tổ chức quản lý nhà nước và sự thiết lập mối quan

hệ giữa cơ quan thuế với NNT và với các cơ quan quản lý Nhà nước khác Đồng thời được cụ thể hóa trình tự các bước công việc phải tiến hành và các tài liệu cần thiết bằng các quy trình quản lý thuế đã được ban hành tạo sự minh bạch rõ ràng trong công tác quản lý thuế tài nguyên 19 Thứ ba, quản lý thu thuế tài nguyên mang tính nghiệp vụ chặt chẽ, được thể hiện ở chỗ các tài liệu căn cứ phục vụ cho công tác quản

lý có quan hệ gắn bó, rằng buộc nhau do yêu cầu kỹ thuật của

Trang 5

1.2.4 Nội dung quản lý thu thuế tài nguyên tại cục thuế 20 Quy trình quản lý kê khai, tính thuế tài nguyên tại cục thuế được thể hiện qua sơ đồ sau: 22

- Một số trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Uỷ ban thường

vụ Quốc hội quy định 26 1.2.4.5 Thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Điện Biên 34

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự Cục thuế tỉnh Điện Biên theo trình độ chuyên môn (tính đến hết năm 2016) 37 Bảng 2.1: Kết quả thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 38 Bảng 2.2: Số liệu về tuyên truyền hỗ trợ thông tin về thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 40

Trang 6

Bảng 2.8: Đánh giá hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn

định thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 48

2.2.3 Quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế 48

Hình 2.2: Quy trình quản lý nộp thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 49

Hình 2.3: Xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 50

Hình 2.4: Quy trình quản lý nợ và xử lý nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 51

Hình 2.5: Trình tự xóa nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 53

Bảng 2.8: Kết quả quản lý nợ tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 54

2.2.4 Miễn, giảm thuế 55

Hình 2.6: Quy trình miễn, giảm thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 56

Bảng 2.9: Kết quả miễn, giảm thuế tài nguyên và truy thu tiền miễn, giảm thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 57

Năm 57

Chỉ tiêu 57

2013 57

2014 57

2015 57

2016 57

Số thuế tài nguyên được miễn, giảm 57

3,518 57

4,190 57

5,072 57

Trang 7

Số thuế tài nguyên bị truy thu 57

0,485 57

0,796 57

0,308 57

0,571 57

Tỷ lệ số thuế tài nguyên bị truy thu (%) 57

13,79 57

19,0 57

6,07 57

9,96 57

Trong đó 57

Số thuế truy thu do sai sót trong việc xác định hoạt động khai thác, chế biến tài nguyên được miễn, giảm thuế 57

0,026 57

0,033 57

0,018 57

0,021 57

Số thuế truy thu do sai sót trong việc xác định số tiền thuế tài nguyên được miễn, giảm thuế 57

0,037 57

0,016 57

0,018 57

0,014 57

Số thuế truy thu do khai báo sai của doanh nghiệp 57

0,422 57

0,747 57

0,272 57

Trang 8

Bảng 2.10: Đánh giá hoạt động miễn, giảm thuế tài nguyên 57

của Cục thuế tỉnh Điện Biên 57

2.2.5 Thanh tra, kiểm tra thuế 58

Hình 2.7: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên 59

tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 59

Bảng 2.11: Kết quả thanh tra, kiểm tra thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 60

Bảng 2.12: Đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 60

Hình 2.8: Tỷ trọng thu thuế tài nguyên trong tổng thu các loại thuế trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 62

Bảng 2.13: Đánh giá sự hài lòng của NNT đối với công tác quản lý thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 62

2.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý thu thuế 63

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên đến năm 2020 69

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 70

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý thu thuế 70

3.2.2 Hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế 73

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động đăng ký, kê kha, tính thuế, ấn định thuế 75

3.2.4 Hoàn thiện quản lý quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế 79

3.2.5 Hoàn thiện quản lý miễn, giảm thuế 81

3.2.6 Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế 82

3.3 Một số kiến nghị 84

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 84

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 85

3.3.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan, đoàn thể có liên quan 85

Trang 11

- Quản lý thu thuế tài nguyên là quản lý bằng pháp luật đối với việc

thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế iii

- Quản lý thu thuế tài nguyên được tiến hành bằng biện pháp hành chính iii

- Quản lý thu thuế tài nguyên là hoạt động quản lý chuyên ngành mang tính chất quản lý hành chính nhà nước iii

9 1.1 Thuế tài nguyên 9

1.1.1 Khái niệm về thuế tài nguyên 9

1.1.4 Đối tượng, căn cứ, phương pháp tính thuế tài nguyên 11

1.1.4 Đối tượng, căn cứ, phương pháp tính thuế tài nguyên 11

1.2.2 Mục tiêu, tiêu chí đánh giá và đặc điểm quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế 17

1.2.2 Mục tiêu, tiêu chí đánh giá và đặc điểm quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế 17

Quản lý thu thuế tài nguyên cũng có những đặc điểm chung của việc quản lý thuế Tuy nhiên, do tính chất của thuế tài nguyên mà còn có những điểm riêng biệt so với các sắc thuế khác nên việc quản lý thuế tài nguyên cũng có những điểm đặc trưng riêng Cụ thể như sau: 18

Thứ nhất, quản lý thu thuế tài nguyên là quản lý bằng các quy định pháp luật nhà nước đối với việc kê khai, nộp thuế nhằm đảm bảo sự thống nhất, công khai, minh bạch, trong quá trình quản lý của cơ quan thuế Từ đó bảo đảm nguồn thu cho NSNN và qua đó có sự điều tiết kinh tế đối với các đơn vị, cá nhân NNT khai thác, sử dụng tài nguyên của đất nước một cách bình đẳng, công bằng 18 Thứ hai, quản lý thu thuế tài nguyên được tiến hành chủ yếu bằng phương pháp hành chính Mà nội dung chính là sự tác động điều chỉnh của các tổ chức quản lý nhà nước và sự thiết lập mối quan

hệ giữa cơ quan thuế với NNT và với các cơ quan quản lý Nhà nước khác Đồng thời được cụ thể hóa trình tự các bước công việc phải tiến hành và các tài liệu cần thiết bằng các quy trình

Trang 12

Thứ ba, quản lý thu thuế tài nguyên mang tính nghiệp vụ chặt chẽ, được thể hiện ở chỗ các tài liệu căn cứ phục vụ cho công tác quản

lý có quan hệ gắn bó, rằng buộc nhau do yêu cầu kỹ thuật của

việc xác định số thuế tài nguyên phải nộp 19

1.2.4 Nội dung quản lý thu thuế tài nguyên tại cục thuế 20

Quy trình quản lý kê khai, tính thuế tài nguyên tại cục thuế được thể hiện qua sơ đồ sau: 22

- Một số trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định 26

1.2.4.5 Thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên 26

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Điện Biên 34

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Điện Biên 34

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự Cục thuế tỉnh Điện Biên theo trình độ chuyên môn (tính đến hết năm 2016) 37

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự Cục thuế tỉnh Điện Biên theo trình độ chuyên môn (tính đến hết năm 2016) 37

Bảng 2.1: Kết quả thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 38

Bảng 2.1: Kết quả thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 38

Bảng 2.2: Số liệu về tuyên truyền hỗ trợ thông tin về thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 40

Bảng 2.2: Số liệu về tuyên truyền hỗ trợ thông tin về thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 40

10 40

10 40

11 40

11 40

10 40

10 40

Trang 14

Bảng 2.8: Đánh giá hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 48 2.2.3 Quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế 48 2.2.3 Quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế 48 Hình 2.2: Quy trình quản lý nộp thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 49 Hình 2.2: Quy trình quản lý nộp thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 49 Hình 2.3: Xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 50 Hình 2.3: Xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 50 Hình 2.4: Quy trình quản lý nợ và xử lý nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 51 Hình 2.4: Quy trình quản lý nợ và xử lý nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 51 Hình 2.5: Trình tự xóa nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 53 Hình 2.5: Trình tự xóa nợ thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 53 Bảng 2.8: Kết quả quản lý nợ tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 54 Bảng 2.8: Kết quả quản lý nợ tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 54 2.2.4 Miễn, giảm thuế 55 2.2.4 Miễn, giảm thuế 55 Hình 2.6: Quy trình miễn, giảm thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 56 Hình 2.6: Quy trình miễn, giảm thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 56

Trang 15

Bảng 2.9: Kết quả miễn, giảm thuế tài nguyên và truy thu tiền miễn, giảm thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 57

Năm 57

Năm 57

Chỉ tiêu 57

Chỉ tiêu 57

2013 57

2013 57

2014 57

2014 57

2015 57

2015 57

2016 57

2016 57

Số thuế tài nguyên được miễn, giảm 57

Số thuế tài nguyên được miễn, giảm 57

3,518 57

3,518 57

4,190 57

4,190 57

5,072 57

5,072 57

5,735 57

5,735 57

Số thuế tài nguyên bị truy thu 57

Trang 16

0,485 57

0,485 57

0,796 57

0,796 57

0,308 57

0,308 57

0,571 57

0,571 57

Tỷ lệ số thuế tài nguyên bị truy thu (%) 57

Tỷ lệ số thuế tài nguyên bị truy thu (%) 57

13,79 57

13,79 57

19,0 57

19,0 57

6,07 57

6,07 57

9,96 57

9,96 57

Trong đó 57

Trong đó 57

Số thuế truy thu do sai sót trong việc xác định hoạt động khai thác, chế biến tài nguyên được miễn, giảm thuế 57

Số thuế truy thu do sai sót trong việc xác định hoạt động khai thác, chế biến tài nguyên được miễn, giảm thuế 57

0,026 57

0,026 57

0,033 57

Trang 17

0,018 57

0,018 57

0,021 57

0,021 57

Số thuế truy thu do sai sót trong việc xác định số tiền thuế tài nguyên được miễn, giảm thuế 57

Số thuế truy thu do sai sót trong việc xác định số tiền thuế tài nguyên được miễn, giảm thuế 57

0,037 57

0,037 57

0,016 57

0,016 57

0,018 57

0,018 57

0,014 57

0,014 57

Số thuế truy thu do khai báo sai của doanh nghiệp 57

Số thuế truy thu do khai báo sai của doanh nghiệp 57

0,422 57

0,422 57

0,747 57

0,747 57

0,272 57

0,272 57

0,536 57

0,536 57

Bảng 2.10: Đánh giá hoạt động miễn, giảm thuế tài nguyên 57

Trang 18

của Cục thuế tỉnh Điện Biên 57

của Cục thuế tỉnh Điện Biên 57

2.2.5 Thanh tra, kiểm tra thuế 58

2.2.5 Thanh tra, kiểm tra thuế 58

Hình 2.7: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên 59

Hình 2.7: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên 59

tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 59

tại Cục thuế tỉnh Điện Biên 59

Bảng 2.11: Kết quả thanh tra, kiểm tra thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 60

Bảng 2.11: Kết quả thanh tra, kiểm tra thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 60

Bảng 2.12: Đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 60

Bảng 2.12: Đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 60

Hình 2.8: Tỷ trọng thu thuế tài nguyên trong tổng thu các loại thuế trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 62

Hình 2.8: Tỷ trọng thu thuế tài nguyên trong tổng thu các loại thuế trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2013-2016 62

Bảng 2.13: Đánh giá sự hài lòng của NNT đối với công tác quản lý thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 62

Bảng 2.13: Đánh giá sự hài lòng của NNT đối với công tác quản lý thuế tài nguyên của Cục thuế tỉnh Điện Biên 62

2.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý thu thuế 63

2.3.2 Đánh giá theo nội dung quản lý thu thuế 63

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên đến năm 2020 69

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên đến năm 2020 69 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện

Trang 19

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện

Biên 70

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý thu thuế 70

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý thu thuế 70

3.2.2 Hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế 73

3.2.2 Hoàn thiện hoạt động tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế 73

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động đăng ký, kê kha, tính thuế, ấn định thuế 75

3.2.3 Hoàn thiện hoạt động đăng ký, kê kha, tính thuế, ấn định thuế 75

3.2.4 Hoàn thiện quản lý quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế 79

3.2.4 Hoàn thiện quản lý quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế 79

3.2.5 Hoàn thiện quản lý miễn, giảm thuế 81

3.2.5 Hoàn thiện quản lý miễn, giảm thuế 81

3.2.6 Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế 82

3.2.6 Hoàn thiện thanh tra, kiểm tra thuế 82

3.3 Một số kiến nghị 84

3.3 Một số kiến nghị 84

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 84

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 84

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 85

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế 85

3.3.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan, đoàn thể có liên quan 85

3.3.3 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan, đoàn thể có liên quan 85

Trang 20

- -NGUYỄN SỸ HÙNG

QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN TẠI

CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

HÀ NỘI - 2017

Trang 21

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bên cạnh các công cụ quản lý hành chính như: Cấp phép thăm dò, khai thác,chế biến, thì Thuế tài nguyên là công cụ hữu hiệu để Nhà nước kiểm soát hoạtđộng khai thác, sử dụng tài nguyên, tăng thu ngân sách, định hướng sử dụng tàinguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và thân thiện với môi trường

Tổ chức thu đúng, thu đủ và thu kịp thời thuế tài nguyên đối với các nguồnkhai thác tài nguyên trong lãnh thổ Việt Nam là nhiệm vụ quan trọng của Cơ quanthuế Nhà nước, nhằm góp phần ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thựchiện chính sách phát triển kinh tế đất nước, đồng thời tạo lập được một môi trườngphát triển trong lành tránh tình trạng khai thác bừa bãi, thúc đẩy góp phần đẩy mạnhcuộc sống con người ngày càng phát triển

Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên lại là ngành công nghiệp có nguy cơthất thoát ngân sách cao và là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn do tính phức tạp vềchính trị, tài chính và kỹ thuật Hiện tại thuế tài nguyên được tính dựa trên sản lượngtính thuế, giá tính thuế và thuế suất Tuy nhiên, sản lượng tính thuế do doanh nghiệp

tự tính toán và kê khai Ngoài ra, giá bán thuế tài nguyên chủ yếu do UBND tỉnh quyđịnh và có sự chênh lệch khá lớn giữa các địa phương Việc kiểm soát sản lượng khaithác và giá tính thuế còn yếu Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa cơ quan thuế và cơquan tài nguyên - môi trường chưa hiệu quả Các khoản thu như thuế tài nguyên chủyếu dựa trên sản lượng chất lượng, giá bán và thuế suất Trong khi đó, các doanhnghiệp đã lợi dụng nhiều hình thức trốn, tránh thuế: khai báo sản lượng, chất lượngthấp hơn thực tế, không khai báo đầy đủ về các kim loại quý hiếm thu hồi được.Doanh nghiệp tìm mọi cách thiết lập giá bán thấp hơn thực tế, kê khai khống các chiphí, lợi dụng chính sách ưu đãi thuế, chuyển giá

Năm 2016 tổng số thu từ thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên dongành Thuế quản lý là 113.23 tỷ đồng chiếm 13,69% tổng số thu Tuy nhiên công tácquản lý nguồn thu từ tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên cũng không tránh khỏinhững hạn chế và khó khăn Trong những năm gần đây, các cơ quan nhà nước, đặc

Trang 22

biệt là Cục thuế tỉnh đã cùng với chính quyền địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnhĐiện Biên tập trung nguồn lực để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguồn thu đặcbiệt là các khoản thu liên quan đến tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh để đónggóp vào ngân sách địa phương góp phần tạo động lực tiền đề cho việc phát triển kinh

và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên

Xuất phát từ những lý do đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý

thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên” làm đối tượng nghiên cứu luận

văn thạc sĩ, với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp chủ yếu, có tính khả thihoàn thiện công tác quản lý này trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung nghiên cứu về quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế

- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh ĐiệnBiên; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong côngtác quản lý thu thuế này

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyêntại Cục thuế tỉnh Điện Biên

3 Nội dung nghiên cứu

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnhĐiện Biên

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tàinguyên tại Cục Thuế tỉnh Điện Biên

Trang 23

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN

TẠI CỤC THUẾ

Trong chương này, tác giả luận văn đưa ra các khái niệm, đặc điểm, vai trò,đối tượng, căn cứ, phương pháp tính thuế tài nguyên cùng với khái niệm, mục tiêu,tiêu chí đánh giá, bộ máy quản lý, nội dung quản lý và các nhân tố ảnh hưởng đếnquản lý thu thuế tài nguyên tại cục thuế

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, đánh vào sản phẩm khai thác chịu thuế

là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùngđặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam,như: Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hải sản tựnhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt vànước dưới đất; Yến sào thiên nhiên và Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốchội quy định

Quản lý thuế tài nguyên là hoạt động tổ chức, điều hành, giám sát hoạt độngthu, nộp thuế tài nguyên trên địa bàn quản lý của cơ quan thuế đối với tổ chức, cánhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định củaLuật Thuế tài nguyên, nhằm đảm bảo các tổ chức, cá nhân đó chấp hành đầy đủnghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật

Quản lý thu thuế tài nguyên ngoài các đặc điểm chung của hoạt động quản lýthuế còn có những sự khác biệt so với các sắc thuế khác như:

- Quản lý thu thuế tài nguyên là quản lý bằng pháp luật đối với việc thực hiệnnghĩa vụ thuế của người nộp thuế

- Quản lý thu thuế tài nguyên được tiến hành bằng biện pháp hành chính

- Quản lý thu thuế tài nguyên là hoạt động quản lý chuyên ngành mang tínhchất quản lý hành chính nhà nước

- Quản lý thu thuế tài nguyên là quản lý việc điều hành, giám sát hoạt độngthu, nộp thuế tài nguyên

Có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý thu

Trang 24

thuế tài nguyên thành các nhóm gồm: Nhóm nhân tố thuộc về người nộp thuế, nhómnhân tố thuộc cơ quan quản lý thuế, nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô.

Nội dung quản lý thu thuế tài nguyên gồm:

- Tuyên truyền, hỗ trợ thông tin, tư vấn cho NNT về thuế tài nguyên;

- Đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế tài nguyên;

- Quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế tài nguyên;

- Miễn thuế, giảm thuế tài nguyên;

- Thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên;

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI

NGUYÊN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

Cục thuế tỉnh Điện Biên thành lập theo Quyết định số 314/QĐ-TCCB ngày21/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tiền thân là Cục Thuế tỉnh Lai Châu (cũ)hình thành từ việc hợp nhất ba bộ phận: Thu quốc doanh, Thuế Công - Thươngnghiệp và Thuế Nông nghiệp Đến 2016 Tổng số cán bộ, công chức và lao động là

338 người; trong đó tỷ lệ nhân sự có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên chiếngần 70% tổng số nhân sự của ngành

Thông qua số liệu phân tích thực trạng thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnhĐiện Biên từ năm 2013-2016, Cục thuế tỉnh Điện Biên đã có được nhiều kết quảđáng mừng:

Tổng số thu từ thuế tài nguyên trên địa bàn toàn tỉnh từ năm 2013 đến năm

2016 luôn tăng lên, và vượt dự toán được giao hàng năm của Bộ tài chính và Tổngcục Thuế Số thu từ thuế tài nguyên trong tổng số thu ngân sách do ngành thuế quản

lý trên địa bàn toàn tỉnh là tương đối lớn và ổn định ở mức trung bình là 15,28% Sốthu từ thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên hiện tại chủ yếu từ đối tượng chịuthuế tài nguyên là khoáng sản và tài nguyên nước (Phục vụ hoạt động sản xuất củathủy điện) Số thu thuế tài nguyên từ 2 đối tượng này tăng lên hàng năm là do việcđầu tư mở rộng xây dựng các công trình thủy điện lớn và do nhu cầu sử dụng cácvật liệu xây dựng thông thường chế biến từ khai thác khoáng sản cụ thể là cát, đá,

Trang 25

sỏi trên địa bàn tỉnh ngày càng cao

Cục thuế tỉnh Điện Biên luôn chú trọng và thực hiện tốt các quy định củapháp luật Thuế nói chung và Luật thuế tài nguyên nói riêng nhằm tăng nguồn thu từthuế tài nguyên và hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN trên địa bàn tỉnh hàng năm

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ thông tin về thuế tài nguyên thời gian qua đãđược Cục thuế tỉnh tích cực đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đảm bảo tính kịpthời, đầy đủ chính xác giúp cho các tổ chức các nhân NNT nâng cao ý thức chấphành chính sách pháp luật thuế tài nguyên Cục thuế tỉnh đã chủ động phối hợp vớicác cơ quan truyền thông tích cực tuyên truyền chính sach pháp luật thuế mới đếnNNT và cộng đồng xã hội Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cườnghướng dẫn chính sách thuế và trả lời vướng mắc về chính sách thuế tài nguyên mộtcách kịp thời, đúng quy định hiện hành Hướng dẫn, hỗ trợ NNT thực hiện các thủtục hành chính thuế, kê khai thuế qua mạng, nộp thuế, hoàn thuế điện tử tạo điềukiện thuận lợi cho NNT thực hiện quyền và nghĩa vụ với NSNN

Trong công tác đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế tài nguyên,Cục Thuế tỉnh Điện Biên đã tổ chức triển khai tốt công tác đôn đốc kê khai đăng kýthuế, cấp mã số thuế, nộp thuế, báo cáo quyết toán thuế tài nguyên và tham mưu,phối hợp với chính quyền địa phương trong việc xây dựng bảng giá tính thuế tàinguyên hàng năm Tăng cường giám sát, đôn đốc kê khai thuế Thường xuyên kiểmtra, đối chiếu tình hình thực tế quản lý với hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế để đảmbảo kiểm soát, nắm bắt, theo dõi và quản lý đôn đốc việc kê khai được chính xác,sát thực với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, các nhân NNT

Việc nộp thuế, xử lý nợ thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Điện Biên tronggiai đoạn 2013-2016 trên địa bàn tỉnh đã ngày một tốt hơn, thể hiện qua tỷ lệ nợthuế tài nguyên được thu hồi hàng năm có xu hướng tăng dần qua các năm Cụcthuế đã triển khai quyết liệt, đồng bộ các biện pháp thu hồi và tổ chức theo dõi,giám sát chặt chẽ thường xuyên sự biến động của các khoản nợ Số nợ thuế phátsinh cuối năm chủ yếu do việc khóa sổ nợ thuế thời hạn là hết năm dương lịchnhưng NNT chưa hết hạn nộp thuế, kê khai quyết toán thuế tài nguyên

Do đặc thù của địa bàn nên số thuế tài nguyên thực tế miễn, giảm cho NNT

Trang 26

trên địa bàn tỉnh Điện Biên không lớn song việc miễn thuế, giảm thuế tài nguyênluôn được Cục Thuế tỉnh tập trung giải quyết hồ sơ của NNT một cách nhanhchóng, khách quan, đúng quy định

Về công tác Thanh tra, kiểm tra thuế tài nguyên được thực hiện theo kếhoạch phê duyệt hàng năm và xây trên cơ sở số liệu tự kê khai, báo cáo của NNTthông qua phần mềm phân tích rủi ro – TPR để chọn lọc các đối tượng có rủi ro caotrong việc chấp hành chính sách pháp luật thuế tài nguyên Qua công tác thanh tra,kiểm tra thuế tài nguyên trên địa bàn, cơ quan thuế đã xác định nhiều sai phạm củacác tổ chức, các nhân NNT, từ đó tiến hành xử lý vi phạm và truy thu tiền thuế đúngquy định về cho NSNN

Ngoài những kết quả đã đạt được cần duy trì và phát huy thì công tác quản lýthu thuế tài nguyên tại Cục thuế Điện Biên vẫn tồn tại những hạn chế cần điềuchỉnh, bổ sung như:

Tronng công tác tuyên truyền, hỗ trợ thông tin về thuế tài nguyên chưa đượcthường xuyên và đều đặn, hiệu quả của công tác tham vấn chưa cao Việc tổ chứctham vấn còn khuôn mẫu nhiều kẽ hở pháp lý từ đó ảnh hưởng đến việc xác định vàxây dựng giá tính thuế tài nguyên Công tác tuyên truyền, hỗ trợ chưa bao quát vàđáp ứng được hết nhu cầu của các tổ chức, cá nhân NNT

Công tác đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế tài nguyên chủ yếucòn dựa trên sự tự giác của các tổ chức, cá nhân NNT Chưa tận dụng hết được côngnăng của các phần mềm hỗ trợ quản lý thuế của ngành Các thủ tục hành chính thuếhiện hành trong việc kê khai, tính, ấn định thuế còn phức tạp và đôi gây khó hiểucho NNT khi thực hiện dẫn đến tình trạng kê khai sai, thiếu hay nộp muộn hồ sơ

Việc thanh tra, kiểm tra quản lý thu thuế tài nguyên trong thời gian qua củaCục Thuế tỉnh Điện Biên đôi khi còn chưa rõ ràng thông tin về nội dung yêu cầucủa cơ quan quản lý trong các cuộc thanh tra, kiểm tra

Bằng việc phân tích, nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý thu thuế tàinguyên tại Cục Thuế tỉnh Điện Biên, ta thấy được nguyên nhân dẫn đến còn một sốhạn chế trên là do 02 nhóm chính là yếu tố khách quan và yếu tổ chủ quan

- Nhóm yếu tố khách quan

Trang 27

Do ý thức chấp hành và hạn chế nhận thức pháp luật về thuế tài nguyên củanhiều NNT chưa cao.

Công tác quản lý thuế tài nguyên chưa được tạo điều kiện môi trường quảnlý; Các văn bản chính sách thuế tài nguyên đôi khi còn nhiều bất cập và kẽ hở khi

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản lý thuthuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Điện Biên, tác giả đã mạnh dạn đề xuất một sốgiải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh ĐiệnBiên đến năm 2020:

- Tổ chức bộ máy quản lý hiện đại, hiệu lực, hiệu quả Triển khai mô hìnhquản lý thuế đồng bộ với việc đổi mới, phân cấp quản lý thuế tài nguyên giữa các

cơ quan thuế theo phân phân cấp quản lý;

- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ NNT;

- Tổ chức kiểm tra điển hình tình hình quản lý hoạt động khai thác, chế biếntài nguyên trên một số địa bàn;

- Theo dõi, quản lý chặt chẽ đồng thời tăng cường trao đổi thông tin với các

cơ quan chức năng để nắm bắt được thực tế để xác định đúng đối tượng miễn, giảm

Trang 28

thuế tài nguyên;

-Tổ chức phân loại số thuế tài nguyên nợ đọng, tập trung thu dứt điểm, hạnchế nợ đọng thuế phát sinh Quyết liệt áp dụng các biện pháp đôn đốc, đối chiếu nợ,phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương để thu hồi nợ thuế tàinguyên;

- Tăng cường thanh tra thuế, kiểm tra thuế tài nguyên, xử lý nghiêm cáctrường hợp vi phạm pháp luật về thuế tài nguyên trên cơ sở áp dụng phương phápquản lý rủi ro;

- Hoàn thiện hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế tàinguyên;

- Xây dựng thêm kênh thông tin thường xuyên tiếp nhận những ý kiến phảihồi từ NNT

KẾT LUẬN

Qua quá trình nghiên cứu, luận văn đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu banđầu đề ra bao gồm: Làm rõ thêm cơ sở lý luận cho nghiên cứu về thuế tài nguyên vàquản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế; Tập trung phân tích đánh giá thực trạngquản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên từ năm 2013 – 2016 nêu bậtnhững điểu yếu và nguyên nhân trong công tác quản lý thu thuế tài nguyên trên địabàn tỉnh Điện Biên Trên cơ sở phân tích khoa học và tổng kết kinh nghiệm từ hoạtđộng thực tiễn, luận văn đưa ra phương hướng và đề xuất 06 nhóm giải pháp hoànthiện công tác quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên đến năm2020

Trang 29

- -NGUYỄN SỸ HÙNG

QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN TẠI

CỤC THUẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ THỊ ANH VÂN

HÀ NỘI - 2017

Trang 30

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là một phạm trù kinh tế khách quan đồng thời cũng là một phạm trùlịch sử Thuế xuất hiện, tồn tại cùng với sự hình thành, tồn tại và phát triển của Nhànước Thuế là công cụ quản lý rất quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thucho NSNN, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế

Tài nguyên thiên nhiên là tài sản quý giá do thiên nhiên ban tặng, thuộc sởhữu quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý, có vai trọng quan trọng đối với conngười Trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá và quốc tế hoá sâu rộng nhưhiện nay, nhu cầu sử dụng tài nguyên cho phát triển kinh tế quốc dân ngày càng trởthành vấn đề cấp thiết đối với mỗi quốc gia, nhất là các loại tài nguyên quý hiếm, tàinguyên không tái tạo như: Dầu khí, than, đá, Bên cạnh các công cụ quản lý hànhchính như: Cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến, thì Thuế tài nguyên là công cụhữu hiệu để Nhà nước kiểm soát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên, tăng thungân sách, định hướng sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tàinguyên và thân thiện với môi trường

Tổ chức thu đúng, thu đủ và thu kịp thời thuế tài nguyên đối với các nguồnkhai thác tài nguyên trong lãnh thổ Việt Nam là nhiệm vụ quan trọng của Cơ quanthuế Nhà nước, nhằm góp phần ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước, thựchiện chính sách phát triển kinh tế đất nước, đồng thời tạo lập được một môi trườngphát triển trong lành tránh tình trạng khai thác bừa bãi, thúc đẩy góp phần đẩy mạnhcuộc sống con người ngày càng phát triển

Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên lại là ngành công nghiệp có nguy cơthất thoát ngân sách cao và là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn do tính phức tạp vềchính trị, tài chính và kỹ thuật Hiện tại thuế tài nguyên được tính dựa trên sảnlượng tính thuế, giá tính thuế và thuế suất Tuy nhiên, sản lượng tính thuế do doanhnghiệp tự tính toán và kê khai Ngoài ra, giá bán thuế tài nguyên chủ yếu do UBNDtỉnh quy định và có sự chênh lệch khá lớn giữa các địa phương Việc kiểm soát sảnlượng khai thác và giá tính thuế còn yếu Bên cạnh đó, việc phối hợp giữa cơ quan

Trang 31

thuế và cơ quan tài nguyên - môi trường chưa hiệu quả Việc khai thác và xuất khẩutrái phép vẫn diễn ra phổ biến ở nhiều địa phương gây thất thu ngân sách Cáckhoản thu như thuế tài nguyên chủ yếu dựa trên sản lượng chất lượng, giá bán vàthuế suất Trong khi đó, các doanh nghiệp đã lợi dụng nhiều hình thức trốn, tránhthuế: khai báo sản lượng, chất lượng thấp hơn thực tế, không khai báo đầy đủ về cáckim loại quý hiếm thu hồi được Doanh nghiệp tìm mọi cách thiết lập giá bán thấphơn thực tế, kê khai khống các chi phí, lợi dụng chính sách ưu đãi thuế, chuyển giá.

Công tác quản lý nguồn thu từ tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên cũngkhông tránh khỏi những hạn chế và khó khăn Trong những năm gần đây, các cơquan nhà nước, đặc biệt là Cục thuế tỉnh đã cùng với chính quyền địa phương, Ủyban nhân dân tỉnh Điện Biên tập trung nguồn lực để nâng cao hiệu quả công tácquản lý nguồn thu đặc biệt là các khoản thu liên quan đến tài nguyên thiên nhiêntrên địa bàn tỉnh để đóng góp vào ngân sách địa phương góp phần tạo động lực tiền

đề cho việc phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà

Trước những yêu cầu trong điều kiện hội nhập hiện nay, việc cắt giảm thuếsuất và thực hiện các chính sách ưu đãi thuế quan là quá trình tất yếu, đồng thờicũng là thách thức đối với cơ quan Thuế trong việc hoàn thành chỉ tiêu thu Ngânsách Nhà nước và để đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội, nhưng vẫn bảo đảm

sự phát triển bền vững định hướng sử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệnguồn tài nguyên và thân thiện với môi trường Cục thuế tỉnh Điện Biên cần cóphương hướng và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế tài nguyên

Xuất phát từ những lý do đó, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý

thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên” làm đối tượng nghiên cứu luận

văn thạc sĩ, với mong muốn tìm kiếm được những giải pháp chủ yếu, có tính khả thihoàn thiện công tác quản lý này trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thuế tài nguyên là một sắc thuế đặc thù, liên quan đến việc khai thác, sửdụng tài nguyên của quốc gia Chính vì vậy mà đã có nhiều tác giả lựa chọn đề tàiliên quan đến thuế tài nguyên và quản lý thuế tài nguyên làm đối tượng nghiên cứu.Trong số đó, có thể đề cập tới một số công trình và tác giả tiêu biểu như:

Trang 32

- Nghiên cứu: “Tăng cường quản lý thuế tài nguyên để bảo vệ, khai thác và

sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên” đăng trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính

- Cục quản lý giá, ngày 02/06/2016 Bài viết khẳng định rằng, hiện nay, hoạt độngkhai thác, kinh doanh tài nguyên thu được lợi nhuận lớn, trong khi công tác quản lýkhai thác tài nguyên chưa được thực hiện một cách hiệu quả Tác giả bài viết chorằng, cơ quan thuế các địa phương cần thường xuyên kiểm tra tình hình thu nộp,truy thu thuế tài nguyên đối với các hoạt động khai thác, thu mua khoáng sản trênđịa bàn Kiên quyết xử lý các hành vi trốn thuế, gian lận thuế tài nguyên theo đúngquy định, phối hợp với kho bạc khấu trừ tiền thuế phải nộp đối với các tổ chức cánhân cố tình không nộp thuế đúng quy định Cần tăng cường tuyên truyền vận độngsâu rộng trên phạm vi toàn quốc về chính sách thuế tài nguyên, đặc biệt là bản chất,chức năng, vai trò, mục tiêu và các nội dung chủ yếu của chính sách thuế một cáchđơn giản và dễ hiểu Ngoài ra, cơ quan thuế cần tập trung nâng cao chất lượng cácdịch vụ hỗ trợ người nộp thuế để người nộp thuế tiếp cận thường xuyên, nhanhchóng, kịp thời với những thay đổi của chính sách thuế tài nguyên ở mỗi thời điểm,giải đáp kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện

- Nghiên cứu: “Chính sách thuế tài nguyên: Nâng cao hiệu quả quản lý” đăngtrên Tạp chí Tài chính, ngày 15/11/2015 Bài viết dẫn đánh giá của Bộ Tài chính:

Về cơ bản các quy định về mức thuế suất thuế tài nguyên đã đạt được mục tiêu đề

ra Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó, Bộ Tài chính cũng nhận thấy những tồn tại cầnđược khắc phục ngay đó là mức thuế suất thuế tài nguyên hiện hành vẫn chưa thực

sự phù hợp để bảo vệ tài nguyên, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và yêucầu ngày càng cao đối với công tác quản lý Nhà nước Tác giả bài viết cho rằng,việc tăng thuế suất thuế tài nguyên sẽ hạn chế các cơ sở khai thác nhỏ, lẻ, doanhnghiệp khai thác kém hiệu quả, dẫn đến một số lao động có thể mất việc làm Tuynhiên, việc tăng thuế suất thuế tài nguyên sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tưcông nghệ khai thác hiện đại, đầu tư nhà máy và công nghệ chế biến sâu khoáng sảnnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó, sẽ tạo ra nhiều công ănviệc làm mới, ổn định cho người lao động, khuyến khích đào tạo đội ngũ công nhânlành nghề để phù hợp với công việc, theo đó sẽ nâng cao đời sống của người lao

Trang 33

động Hơn nữa, việc tạo ra nhiều công ăn việc làm mới cho người lao động sẽ gópphần giải quyết thêm cho hàng loạt lao động dịch vụ kèm theo

- Nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Xinh: “Giải pháp nâng cao việc thu thuếtài nguyên Việt Nam” Tác giả cho rằng, để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên củaquốc gia, chúng ta cần phải tiếp tục sửa đổi để khích lệ người nộp thuế Ngoài ra,tác giả cũng nêu lên quan điểm cho rằng, thuế chỉ là công cụ cuối cùng Tác giả lậpluận rằng, trong thời điểm hiện nay, khi suất đầu tư vào các dự án khai khoáng rấtlớn, hiệu quả kinh tế lại không cao, giá cả quốc tế biến động giảm làm giảm hiệuquả dự án, công nghiệp khai khoáng là ngành non trẻ, Nhà nước không nên nângthuế tài nguyên với biên độ cao như đề xuất của Bộ Tài chính Việc thất thu thuế tàinguyên không phải do thuế suất thấp mà do gian lận thương mại, kê khai thuếkhông đúng với sản lượng khai thác cũng như xuất bán, nhất là xuất lậu

Thời gian qua, cũng có nhiều tác giả lựa chọn đề tài quản lý thuế tài nguyênlàm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ như:

- Tác giả Đặng Thị Hà với luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lýthuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc”, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế vàQuản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên năm 2013

- Tác giả Hà Phúc Huấn với luận văn thạc sĩ: “Tăng cường quản lý thuế tàinguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang”,bảo vệ tại Trường Đại học Thái Nguyên năm 2014

- Tác giả Trần Bá Khang với luận văn thạc sĩ: “Tăng cường chống thất thuthuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tài nguyênkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”, bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp ViệtNam năm 2015

- Tác giả Nguyễn Tài Hải với luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác quản lýthuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí ở Việt Nam hiện nay”, bảo vệtại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2016

Mỗi công trình nghiên cứu đều có những đóng góp nhất định đối với côngtác quản lý thu thuế tài nguyên ở cơ quan thuế các địa phương nghiên cứu Tuynhiên tính đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu về công tác

Trang 34

quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Điện Biên Do đó, đề tài luận văn được họcviên lựa chọn vẫn đảm bảo tính mới.

3 Mục tiêu nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định một số nhiệm

vụ nghiên cứu cụ thể sau:

- Xác định khung nghiên cứu về quản lý thu thuế tài nguyên tại CụcThuế tỉnh

- Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh ĐiệnBiên; chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trongcông tác quản lý thu thuế này

- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tàinguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu những nội dung cơ bản của công tác quản lý thuthuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên tiếp cận theo nội dung quản lý thuếđược quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006

Trong đó, luận văn giới hạn nghiên cứu những nội dung cơ bản sau đây: Tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế; Đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, ấn định thuế; Quá trình nộp thuế, xử lý nợ thuế; Miễn, giảm thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế.

- Về không gian: Cục thuế tỉnh Điện Biên

- Về thời gian: Thông tin, số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập tronggiai đoạn 2013-2016; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến 2020

Trang 35

4.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn tập trung trả lời những câuhỏi nghiên cứu cơ bản sau:

- Thuế tài nguyên là gì? Thuế tài nguyên có những đặc trưng và vai trò gì?

- Đối tượng, căn cứ, phương pháp tính thuế tài nguyên?

- Quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh là gì? Quản lý thu thuế tàinguyên tại Cục Thuế tỉnh hướng đến những mục tiêu nào?

- Quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục Thuế tỉnh bao gồm những nội dung chủyếu nào?

- Những tiêu chí nào có thể sử dụng để đánh giá quản lý thu thuế tài nguyêntại Cục Thuế tỉnh?

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên tại CụcThuế tỉnh?

- Thực trạng kiểm tra quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biêngiai đoạn 2013-2016 như thế nào? Còn tồn tại những điểm yếu nào? Nguyên nhânnào dẫn đến những điểm yếu đó?

- Cần thực hiện những giải pháp gì để hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyêntại Cục thuế tỉnh Điện Biên?

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung lý thuyết nghiên cứu vềquản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế

Bước 2: Khảo sát, thu thập số liệu và tiến hành phân tích thực trạng quản lýthu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên trong giai đoạn 2013-2016; chỉ ranhững điểm mạnh, điểm yếu và lý giải nguyên nhân của những điểm yếu trong côngtác quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế

Bước 3: Đề xuất phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuthuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên đến năm 2020

Trang 36

5.2 Khung nghiên cứu

Khung lý thuyết nghiên cứu luận văn

(Nguồn: Tác giả xây dựng)

5.3 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin, số liệu:

5.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Luận văn sử dụng thông tin, số liệu thứ cấp và sơ cấp:

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

- Thông tin số liệu sơ cấp có được từ phương pháp điều tra khảo sát Luậnvăn đã tiến hành khảo sát đối với 45 doanh nghiệp chịu thuế tài nguyên hoạt độngtrên địa bàn tỉnh Điện Biên Bảng câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng.Khảo sát được thực hiện vào tháng 06 năm 2017 Số lượng phiếu được phát ra là 45,

số phiếu thu về là 40, trong đó 100% phiếu thu về hợp lệ

- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

- Thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn:

+ Thông tin từ các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về thuế tàinguyên, quản lý thuế, ;

Những nhân tố

ảnh hưởng đến

quản lý thu thuế

tài nguyên tại Cục

Tăng thu cho NSNN

Thực hiện vai trò quản lý của Nhà nước đối với tổ chức, cá nhân khai

thác tài nguyên

Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân khai thác

tài nguyênĐảm bảo sự công bằng xã hội

Kiểm soát hiệu quả công tác khai

thác tài nguyênThanh tra, kiểm tra thuế

Nhóm nhân tố

thuộc về môi

trường vĩ mô

Trang 37

+ Số liệu báo cáo về tình hình hoạt động thu thuế tài nguyên; Báo cáo tổngkết công tác thuế hàng năm từ năm 2013 đến năm 2016 của Cục Thuế tỉnh ĐiệnBiên

+ Số liệu báo cáo thống kê, báo cáo tổng hợp trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cácnghiên cứu có liên quan,… Ngoài ra, dữ liệu còn được thu thập từ internet sách báo,tạp chí và các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước; số liệu từ các ứngdụng quản lý của ngành thuế: TTR, TMS; phần mềm hỗ trợ HTKK, iHTKK

6 Dự kiến đề cương luận văn

Phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungchính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế tài nguyên tại Cục thuế tỉnh Điện Biên.

Trang 38

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN

TẠI CỤC THUẾ

1.1 Thuế tài nguyên

1.1.1 Khái niệm về thuế tài nguyên

Thuế là một khoản thu của Nhà Nước đối với các tổ chức và mọi thành viêntrong xã hội Khoản thu này mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp do Phápluật của Nhà nước quy định, nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội

Trong hệ thống các sắc thuế của Việt Nam, thuế tài nguyên là một sắc thuếquan trọng và được định nghĩa như sau:

Thuế tài nguyên là loại thuế gián thu, đánh vào sản phẩm khai thác chịu thuế

là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của ViệtNam, như: Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật; Hảisản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nước thiên nhiên, bao gồm nướcmặt và nước dưới đất; Yến sào thiên nhiên và Tài nguyên khác do Ủy ban thường

vụ Quốc hội quy định

Trên thực tế, để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nước, Nhà nước ta đã

áp dụng một cách hợp lý việc huy động thuế với cách điều tiết thông qua giá tínhthuế và thuế suất Việc điều chỉnh chính sách thuế tài nguyên cũng là yêu cầu đượcđặt ra thường xuyên nhằm làm cho hành lang pháp lý hoàn chỉnh và phù hợp hơn.Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 thay thế Pháp lệnh thuế tàinguyên năm 1998 là một bước quan trọng hoàn chỉnh pháp luật về thuế Tài nguyên.Cùng với Luật thuế Tài nguyên 2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật Thuế tài nguyên Bộ Tài chính trong phạm vi chức năng của mìnhcũng đã ban hành Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 Hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số50/2010/NĐ-CP của Chính phủ Sau đó tới ngày 02/10/2015, Bộ Tài chính tiếp tục

Trang 39

ban hành Thông tư Số 152 /2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tài nguyên và hướngdẫn thi hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghịđịnh về thuế

1.1.2 Đặc điểm của thuế tài nguyên

Thứ nhất, thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế là

người cung ứng hàng hóa, người tiêu dùng hàng hóa là người phải trả các khoảnthuế đó không phân biệt người đó có thu nhập cao hay thấp

Thứ hai, thuế tài nguyên chỉ đánh vào việc khai thác và sử dụng một số loại

tài nguyên nhất định, bao gồm: Khí thiên nhiên, khí than; Sản phẩm của rừng tựnhiên, trừ động vật; Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển; Nướcthiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất; Yến sào thiên nhiên và Tàinguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định

Thứ ba, thuế tài nguyên đánh trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài

nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên Điều nàyđược thể hiện ở chỗ, thuế tài nguyên được cấu thành trong giá bán tài nguyên màngười tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiênphải trả tiền thuế tài nguyên

1.1.3 Vai trò của thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một sắc thuế tương đối đặc thù, vai trò của sắc thuế nàyđược thể hiện như sau:

Thứ nhất, tạo nguồn thu cho NSNN.

Cũng như bất kỳ sắc thuế nào khác, nguồn thu từ thuế tài nguyên được tậphợp vào quỹ NSNN, là nguồn tài chính quan trọng cho việc thực hiện các mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước

Thứ hai, góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng

hiệu quả nguồn tài nguyên quốc gia

Tài nguyên thiên nghiên là tài sản quan trọng của quốc gia và hầu hết là tàinguyên không tái tạo được cần được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiếtkiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 40

Với tinh thần đó, thuế tài nguyên là một công cụ quan trọng để các cơ quan QLNNtăng cường công tác quản lý, giám sát quá trình hoạt động khai thác tài nguyên củacác chủ thể kinh tế theo quy định của pháp luật, được sử dụng đồng thời với cáccông cụ quản lý khác như cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên.

Tóm lại, Thuế tài nguyên giữ vị trí hết sức quan trọng trong sự phát triển

của nền kinh tế Tuy nhiên, vì công tác quản lý thu thuế tài nguyên còn tồn tạinhững mặt hạn chế nên một số vai trò này vẫn chưa được thể hiện rõ nét tươngsứng với sự đóng góp cho NSNN của sắc thuế này

1.1.4 Đối tượng, căn cứ, phương pháp tính thuế tài nguyên

1.1.4.1 Đối tượng chịu thuế và người nộp tài nguyên

a) Đối tượng chịu thuế tài nguyên

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế tài nguyên năm 2009, và Thông tư Số

152 /2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 Hướng dẫn về thuế tài nguyên, đối tượng chịuthuế tài nguyên là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nộithuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địathuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Namquy định, bao gồm:

Thứ nhất, khoáng sản kim loại.

Thứ hai, khoáng sản không kim loại.

Thứ ba sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại

sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả dongười nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ

Thứ tư, hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển.

Thứ năm, nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước

thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nướcbiển để làm mát máy

Nước biển làm mát máy phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả

sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quannhà nước có thẩm quyền xác nhận Trường hợp sử dụng nước biển mà gây ô nhiễm,không đạt các tiêu chuẩn về môi trường thì xử lý theo quy định tại Nghị định

Ngày đăng: 24/10/2019, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w