ĐẶT VẤN ĐỀ U nguyên bào nuôi (UNBN) là một nhóm bệnh lý ác tính của nguyên bào nuôi, gồm có 4 hình thái: chửa trứng xâm lấn, ung thư biểu mô màng đệm, u vùng rau bám và UNBN dạng biểu mô. UNBN thường xuất hiện sau chửa trứng toàn phần. Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ chửa trứng là 0,5 đến 8,3/1000 trường hợp sinh. Tỷ lệ mắc bệnh lý chửa trứng cao nhất ở các nước châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á. Tại Việt Nam, theo Dương Thị Cương (1998), tỷ lệ mắc chửa trứng là 1/650 trường hợp có thai, tỷ lệ mắc bệnh nguyên bào nuôi nói chung là 1/537 trường hợp có thai và tỷ lệ biến chứng của chửa trứng thành UNBN là 20%. Do tỷ lệ biến chứng từ chửa trứng thành UNBN lên tới 15-20%, việc theo dõi sau điều trị chửa trứng rất cần thiết nhằm phát hiện sớm các biến chứng. Khi bệnh UNBN được phát hiện ở giai đoạn sớm, việc điều trị thường đơn giản, tỷ lệ điều trị khỏi gần như tuyệt đối. Ngược lại phát hiện muộn việc điều trị sẽ phức tạp, thậm trí có thể tử vong. Nước ta thuộc nhóm các nước có tỷ lệ mắc bệnh chửa trứng cao trên thế giới nhưng bệnh nhân chưa được quản lý và theo dõi đầy đủ dẫn đến việc phát hiện biến chứng UNBN muộn. Theo nghiên cứu năm 2015-2016 tỷ lệ bệnh nhân nguy cơ cao chiếm tới 1/4 tổng số bệnh nhân UNBN và tỷ lệ bỏ theo dõi sau chửa trứng là 1/3 số bệnh nhân. Đề tài được tiến hành với các mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm bệnh nhân u nguyên bào nuôi điều trị ở Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2015-2016. 2. Đánh giá biến chứng u nguyên bào nuôi khi áp dụng các giải pháp quản lý bệnh nhân tại cộng đồng sau điều trị chửa trứng tại một số tỉnh phía Bắc. 1. Những đóng góp mới của đề tài - Xác định được bệnh nhân mắc UNBN điều trị tại BVPSTW xuất hiện chủ yếu sau chửa trứng (chiếm 79,1%), tỷ lệ bệnh nhân ở giai đoạn nguy cơ cao với điểm số FIGO ≥7 điểm chiếm tới 16,9%, tỷ lệ bệnh nhân có điểm số FIGO ≥5 điểm có tới 38,9%. Xác định được các yếu tố nguy cơ: bệnh nhân không tuân thủ theo dõi sau điều trị chửa trứng (OR 42; 95% CI: 13,8 – 130,4), bệnh nhân không được tư vấn sau chửa trứng (OR 2,5; 95% CI: 1,1-5,9). - Xây dựng các giải pháp can thiệp bao gồm đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ y tế tuyến tỉnh, thực hiện được việc khám và theo dõi cho bệnh nhân sau chửa trứng tại tuyến tỉnh, giám sát và đánh giá sự tuân thủ lịch trình khám định kỳ của bệnh nhân sau chửa trứng. Kết quả can thiệp đã phát hiện được 35 bệnh nhân có biến chứng UNBN sớm làm giảm tỷ lệ bệnh nhân biến chứng UNBN ở giai đoạn muộn (từ 16,9% xuống 0%); cải thiện rõ rệt kiến thức, thái độ và thực hành của cán bộ y tế về theo dõi và quản lý bệnh nhân chửa trứng, 100% bệnh viện tuyến tỉnh đã triển khai được việc khám và theo dõi cho bệnh nhân sau chửa trứng để phát hiện sớm biến chứng UNBN. 2. Bố cục của luận án Luận án gồm 115 trang nội dung, các phần và 4 chương sau: - Đặt vấn đề: 02 trang - Chương 1. Tổng quan: 29 trang - Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:19 trang. - Chương 3. Kết quả nghiên cứu: 29 trang - Chương 4. Bàn luận. 33 trang - Kết luận: 02 trang - Kiến nghị: 01 trang
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
U nguyên bào nuôi (UNBN) là một nhóm bệnh lý ác tính củanguyên bào nuôi, gồm có 4 hình thái: chửa trứng xâm lấn, ung thưbiểu mô màng đệm, u vùng rau bám và UNBN dạng biểu mô UNBNthường xuất hiện sau chửa trứng toàn phần
Theo ước tính của Tổ chức Y tế thế giới, tỷ lệ chửa trứng là0,5 đến 8,3/1000 trường hợp sinh Tỷ lệ mắc bệnh lý chửa trứng caonhất ở các nước châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á Tại Việt Nam,theo Dương Thị Cương (1998), tỷ lệ mắc chửa trứng là 1/650 trườnghợp có thai, tỷ lệ mắc bệnh nguyên bào nuôi nói chung là 1/537trường hợp có thai và tỷ lệ biến chứng của chửa trứng thành UNBN
là 20% Do tỷ lệ biến chứng từ chửa trứng thành UNBN lên tới 20%, việc theo dõi sau điều trị chửa trứng rất cần thiết nhằm pháthiện sớm các biến chứng Khi bệnh UNBN được phát hiện ở giaiđoạn sớm, việc điều trị thường đơn giản, tỷ lệ điều trị khỏi gần nhưtuyệt đối Ngược lại phát hiện muộn việc điều trị sẽ phức tạp, thậmtrí có thể tử vong Nước ta thuộc nhóm các nước có tỷ lệ mắc bệnhchửa trứng cao trên thế giới nhưng bệnh nhân chưa được quản lý vàtheo dõi đầy đủ dẫn đến việc phát hiện biến chứng UNBN muộn.Theo nghiên cứu năm 2015-2016 tỷ lệ bệnh nhân nguy cơ cao chiếmtới 1/4 tổng số bệnh nhân UNBN và tỷ lệ bỏ theo dõi sau chửa trứng
15-là 1/3 số bệnh nhân
Đề tài được tiến hành với các mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm bệnh nhân u nguyên bào nuôi điều trị ởBệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2015-2016
2 Đánh giá biến chứng u nguyên bào nuôi khi áp dụng cácgiải pháp quản lý bệnh nhân tại cộng đồng sau điều trị chửa trứng tạimột số tỉnh phía Bắc
Trang 21 Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định được bệnh nhân mắc UNBN điều trị tại BVPSTWxuất hiện chủ yếu sau chửa trứng (chiếm 79,1%), tỷ lệ bệnh nhân ởgiai đoạn nguy cơ cao với điểm số FIGO ≥7 điểm chiếm tới 16,9%,
tỷ lệ bệnh nhân có điểm số FIGO ≥5 điểm có tới 38,9% Xác địnhđược các yếu tố nguy cơ: bệnh nhân không tuân thủ theo dõi sau điềutrị chửa trứng (OR 42; 95% CI: 13,8 – 130,4), bệnh nhân không được
tư vấn sau chửa trứng (OR 2,5; 95% CI: 1,1-5,9)
- Xây dựng các giải pháp can thiệp bao gồm đào tạo lại chođội ngũ cán bộ y tế tuyến tỉnh, thực hiện được việc khám và theo dõicho bệnh nhân sau chửa trứng tại tuyến tỉnh, giám sát và đánh giá sựtuân thủ lịch trình khám định kỳ của bệnh nhân sau chửa trứng Kếtquả can thiệp đã phát hiện được 35 bệnh nhân có biến chứng UNBNsớm làm giảm tỷ lệ bệnh nhân biến chứng UNBN ở giai đoạn muộn(từ 16,9% xuống 0%); cải thiện rõ rệt kiến thức, thái độ và thực hànhcủa cán bộ y tế về theo dõi và quản lý bệnh nhân chửa trứng, 100%bệnh viện tuyến tỉnh đã triển khai được việc khám và theo dõi chobệnh nhân sau chửa trứng để phát hiện sớm biến chứng UNBN
2 Bố cục của luận án
Luận án gồm 115 trang nội dung, các phần và 4 chương sau:
- Đặt vấn đề: 02 trang
- Chương 1 Tổng quan: 29 trang
- Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:19 trang
- Chương 3 Kết quả nghiên cứu: 29 trang
- Chương 4 Bàn luận 33 trang
- Kết luận: 02 trang
- Kiến nghị: 01 trang
Trang 3CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NGUYÊN BÀO NUÔI
1.1.1 Phân loại bệnh nguyên bào nuôi: có 2 hình thái
Hình thái lành tính có chửa trứng hoàn toàn và chửa trứng bán phần.Hình thái ác tính có ung thư nguyên bào nuôi, chửa trứng xâm lấn, uvùng rau bám và UNBN dạng biểu mô
1.1.2 Một số yếu tố nguy cơ của bệnh nguyên bào nuôi
* Tuổi: tuổi cao trên 40 và dưới 20 có nguy cơ cao hơn bị chửa trứng
và biến chứng thành UNBN
* Tiền sử thai nghén: bệnh nhân đã mắc chửa trứng thì có nguy cơ
cao hơn bị chửa trứng lặp lại và biến chứng UNBN
* Chủng tộc: da vàng và da đen có nguy cơ mắc bệnh cao hơn chủng
tộc da trắng
* Dinh dưỡng: chế độ dinh dưỡng không đủ hoặc thiếu caroten
* Yếu tố môi trường: phơi nhiễm với hóa chất và một số tác nhân
khác như chất diệt cỏ làm tăng nguy cơ mắc chửa trứng và biếnchứng UNBN sau chửa trứng
1.1.3 Bệnh chửa trứng
* Nguồn gốc của chửa trứng
Thường là kết quả của thụ tinh từ tinh trùng bình thường và trứngrỗng không có nhân
Trang 4Loại bỏ tổ chức trứng bằng làm sạch buồng tử cung hoặc cắt tử cung
cả khối
* Theo dõi sau điều trị chửa trứng
Mục đích giúp phát hiện sớm biến chứng thành UNBN sau chửatrứng Theo dõi bằng khám lâm sàng, siêu âm tử cung buồng trứng
và định lượng βhCG huyết thanh tăng cao, siêu âm cóhCG huyết thanh Theo dõi định kỳ mỗi 2 tuần tớikhi hCG về âm tính, rồi theo dõi hàng tháng tới khi đủ 6 tháng.Tránh thai trong thời gian theo dõi
1.1.4 Bệnh UNBN
* Cơ chế hình thành bệnh nguyên bào nuôi
UNBN do thai nghén là tình trạng rối loạn phát triển, tăng sinh quáphát của các NBN
* Chẩn đoán bệnh UNBN
Dấu hiệu lâm sàng: rong kinh, rong huyết, tử cung to, nhân dicăn âm đạo, nang hoàng tuyến
Dấu hiệu cận lâm sàng:
- Định lượng βhCG huyết thanh tăng cao, siêu âm cóhCG huyết thanh: không giảm hoặc tăng sau
khi nạo trứng
- Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm thấy nhân ở tử cung, Xquang
phổi thấy nhân di căn
* Chẩn đoán giai đoạn bệnh UNBN
- Hệ thống đánh giá theo FIGO 2000:
Trang 5Bảng 1.1 Phân loại các yếu tố tiên lượng UNBN theo FIGO 2000
(tháng) < 4 4 – < 7 7 – < 13 ³ 13βhCG huyết thanh tăng cao, siêu âm cóhCG (IU/1) < 103 103 - < 104 104 - < 105 ≥ 105Kích thước khối u
Vị trí di căn Phổi Lách, thận Ruột Gan, não
Điều trị hoá chất trước 1 hoá chất ≥ 2 hóa chất
* Tiên lượng bệnh UNBN
Nhóm nguy cơ thấp: tổng điểm <7 điểm, tiên lượng tốt, tỷ lệđiều trị khỏi đạt gần 100%
Nhóm nguy cơ cao: tổng điểm >6 điểm, có tỷ lệ tử vong sau
5 năm là 12%, nhóm nguy cơ rất cao (điểm FIGO ≥12) tỷ lệ tử vongsau 5 năm là 39%
* Điều trị bệnh UNBN
- Hóa chất:
+ Nhóm nguy cơ thấp: đơn hóa chất MTX
+ Nhóm nguy cơ cao: phối hợp hóa chất với các phác đồ:EMA-CO, EMA-EP…
- Phẫu thuật: cắt bỏ tử cung; cắt bỏ nhân di căn âm đạo, phổi
- Xạ trị: di căn gan, não khó cầm máu
* Theo dõi sau điều trị: phát hiện tái phát Thời gian theo dõi 12
tháng với nhóm nguy cơ thấp và 18 tháng với nhóm nguy cơ cao
Trang 61.2 BỆNH NGUYÊN BÀO NUÔI TRÊN THẾ GIỚI
1.2.1 Tình hình bệnh nguyên bào nuôi trên thế giới
Bệnh nguyên bào nuôi trên thế giới có xu hướng giảm tỷ lệ mắc
và mức độ nặng so với trước đây Tỷ lệ biến chứng thành UNBN sauchửa trứng không thay đổi, tỷ lệ hiện nay vẫn là 15 – 20%
1.2.2 Quản lý bệnh nguyên bào nuôi ở các nước trên thế giới
Các quốc gia phát triển đều có trung tâm bệnh nguyên bàonuôi quản lý theo dõi bệnh nhân nên hầu hết bệnh nhân đều đượcphát hiện biến chứng ở giai đoạn sớm
1.3 BỆNH NGUYÊN BÀO NUÔI Ở VIỆT NAM
1.3.1 Tình hình bệnh nguyên bào nuôi ở Việt Nam
Nước ta là nước có tỷ lệ bệnh chửa trứng và UNBN cao trênthế giới Số bệnh nhân UNBN ở giai đoạn nặng tăng cao do khôngđược theo dõi quản lý để phát hiện sớm biến chứng
1.3.2 Quản lý bệnh nhân bệnh nguyên bào nuôi ở Việt Nam
Nước ta chưa thành lập trung tâm bệnh nguyên bào nuôi.Các bệnh viện tuyến huyện và tuyến tỉnh chưa có quy trình theo dõithường quy cho bệnh nhân sau chửa trứng do vậy các biến chứngthành UNBN thường phát hiện muộn
Trang 7CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của mục tiêu 1
Bệnh nhân UNBN điều trị tại khoa Phụ ung thư BVPSTW
* Đối tượng nghiên cứu mục tiêu 2
Bệnh nhân chửa trứng điều trị tại khoa Phụ ung thư Bệnhviện Phụ sản Trung ương và các cán bộ y tế ở 13 bệnh viện tuyếntỉnh ở miền Bắc và miền Trung
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.2.1 Thời gian nghiên cứu:
Mục tiêu 1 từ 7/2015 đến 8/2016
Mục tiêu 2 từ 9/2016 đến 4/2018
2.1.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Mục tiêu 1 nghiên cứu thực hiện tại khoa Phụ ung thư Bệnhviện Phụ sản Trung ương
Mục tiêu 2 sau khi thu thập thông tin bệnh nhân chửa trứng,tiếp tục triển khai đào tạo cho cán bộ y tế ở các bệnh viện tỉnh, triểnkhai khám quản lý bệnh nhân sau chửa trứng tại tuyến tỉnh
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Mục tiêu 1: Nghiên cứu là mô tả cắt ngang có phân tích
Mục tiêu 2: Can thiệp cộng đồng không đối chứng
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Mục tiêu 1: 201 bệnh nhân, chọn mẫu toàn bộ
Mục tiêu 2: 173 bệnh nhân, mẫu toàn bộ
Trang 8Bảng 2.1 Phân bố mẫu nghiên cứu (BN chửa trứng) theo tỉnh thành
- Mô tả đặc điểm bệnh nhân UNBN
Các yếu tố dịch tễ học, Các yếu tố về thời gian phát hiện bệnh, Cácđặc điểm cận lâm sàng, …
- Mối liên quan giữa thời điểm, cách thức phát hiện biến chứngUNBN với các giai đoạn của bệnh UNBN
Tỷ lệ bệnh nhân được thầy thuốc phát hiện nhờ theo dõi định
kỳ, tỷ lệ bệnh nhân khi có biến chứng mới đi khám, tỷ lệ bệnh nhânsau chửa trứng, sau các thai nghén khác, tỷ lệ bệnh nhân UNBN theocác giai đoạn theo FIGO, mối liên quan giữa các giai đoạn bệnh vớicách thức phát hiện bệnh
* Mục tiêu 2
- Các giải pháp can thiệp:
Đào tạo lại các kiến thức về bệnh lý chửa trứng, UNBN chocán bộ y tế tại bệnh viện tuyến tỉnh Triển khai khám theo dõi chobệnh nhân sau chửa trứng tại các bệnh viện có cán bộ y tế được đàotạo nói trên Đánh giá các biến chứng thành UNBN
Đánh giá hiệu quả can thiệp: đào tạo (chỉ số hiệu quả); tổ
Trang 9chức khám theo dõi sau chửa trứng (số bệnh viện đã tổ chức được, sốbệnh nhân được theo dõi sau chửa trứng tại tuyến tỉnh), thực hiệnkhám theo dõi tới khi đủ 6 tháng hoặc đến khi có biến chứng UNBN;đánh giá tỷ lệ biến chứng UNBN sau chửa trứng (tỷ lệ biến chứngUNBN, các mức độ theo các giai đoạn theo FIGO; tỷ lệ biến chứng ở
2 loại CTTP và CTBP; tỷ lệ biến chứng theo nhóm tuổi, theo thờigian, theo nồng độ βhCG huyết thanh tăng cao, siêu âm cóhCG huyết thanh; Thời gian βhCG huyết thanh tăng cao, siêu âm cóhCG huyết thanhtrở về giá trị âm tính)
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN UNBN TẠI BỆNH VIỆNPHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUANBảng 3.3 Giai đoạn bệnh theo bảng điểm nguy cơ của FIGO (n=201)
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Tổng số
nguy cơ thấp 167 83,1
3.1.2 Một số yếu tố liên quan đến biến chứng UNBN
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa tuân thủ theo dõi định kỳ sau điều trịchửa trứng với giai đoạn bệnh UNBN (n=159)
Trang 10Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
130,41)
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
2,50(1,05-5,92) 0,034
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
3,62(1,45-8,93)
0,004
Trang 11Bảng 3.12 Mô hình phân tích hồi quy đa biến
Không tuân thủ TD sau chửa
trứng
69,21 299,53)
Đủ vàđúng quytrình
Mới
Số bệnh nhân theo dõi
đầy đủ tại tuyến tỉnh,
không đến tuyến trên
Không có 35/173
TăngGiảm chi phí
Trang 12Bảng 3.16 Đánh giá sự tuân thủ theo dõi của bệnh nhân sau chửatrứng
lượng
Tỷ lệ (%) Bệnh nhân tự đi khám và theo dõi đúng lịch trình 98 56,6
Số bệnh nhân có dấu hiệu bất thường
Bệnh nhân có
thai < 6 tháng
Số bệnh nhân bỏ thai (rời nhóm n.c) 3 1,7
Tổng số bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nhóm nghiên cứu 173 1003.2.2.2 Đặc điểm về biến chứng UNBN sau chửa trứng
Bảng 3.23 Tỷ lệ biến chứng UNBN sau chửa trứng liên quan vớiloại chửa trứng
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
14,9)
(1,7-0,002
Trang 13Trong số 35 bệnh nhân bị biến chứng UNBN sau chửa trứng, số bệnhnhân CTTP chiếm đa số Trong số các bệnh nhân CTBP, tỷ lệ bệnhnhân có biến chứng UNBN sau chửa trứng rất thấp so với tỷ lệ bệnhnhân không có biến chứng UNBN (6,9% so với 93,1%)
Bảng 3.27 Mối liên quan biến chứng UNBN với tuổi ở mốc 40
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
2,87(1,3-6,4) 0,008
Bảng 3.31 Mối liên quan giữa biến chứng UNBN với ngưỡng nồng
độ βhCG huyết thanh 300.000 IU/LhCG huyết thanh 300.000 IU/L
UNBN
βhCG hCG
(IU/L)
Có biến chứng
Tỷ lệ(%)
Sốlượng
Tỷ lệ(%)
2,55(1,1-5,7) 0,021
< 300.000 22 16,4 112 83,6
Trang 14trứng (n=138)
Bảng 3.32 Đánh giá biến chứng UNBN theo bảng điểm FIGO
Điểm nguy cơ FIGO Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 15Bảng 3.33 So sánh biến chứng UNBN sau chửa trứng ở 2 nhómbệnh nhân trước và sau can thiệp theo điểm số FIGO
Trang 164.1.2 Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Tuổi trung bình của bệnh nhân là 34,28 tuổi
79,1% bệnh nhân có tiền sử là chửa trứng trước đó
Bệnh nhân sống ở vùng nông thôn và miền núi chiếm 78,6%
Tỷ lệ bệnh nhân có di căn ngài tử cung chiếm 12,4%
Tỷ lệ bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh là chửa trứng xâmlấn trong số các bệnh nhân có giải phẫu bệnh là 50%, là ung thưnguyên bào nuôi chiếm 27,1%
Tỷ lệ bệnh nhân nhóm nguy cơ cao với điểm số FIGO ≥7 điểmchiếm 16,9%, tỷ lệ bệnh nhân có điểm số FIGO ≥5 điểm có tới38,9%
4.1.3 Các yếu tố liên quan đến mức độ bệnh
4.1.3.1 Nhóm tuổi và nghề nghiệp của bệnh nhân
Khi đánh giá mối liên quan giữa các nhóm tuổi, nghề nghiệp,nơi sinh sống và mức độ nặng nhẹ của biến chứng UNBN, chúng tôithấy không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
4.1.3.2 Vấn đề không tuân thủ theo dõi sau điều trị chửa trứng
Hầu hết các bệnh nhân UNBN nguy cơ cao đều không tuânthủ theo dõi sau điều trị chửa trứng Những bệnh nhân này một phầnchưa có hiểu biết đầy đủ về nguy cơ biến chứng UNBN sau chửatrứng do thiếu sự tư vấn, một phần vì khó khăn trong việc tiếp cận
Trang 17với cơ sở y tế đủ khả năng thực hiện được công tác theo dõi sau chửatrứng Tỷ lệ bệnh nhân UNBN nguy cơ cao ở nhóm không tuân thủtheo dõi lên tới 70%.
Bệnh nhân không tuân thủ theo dõi sau điều trị chửa trứng cónguy cơ bị biến chứng UNBN ở giai đoạn nặng cao hơn 42 lần so vớibệnh nhân tuân thủ theo dõi (95% CI: 13,8 – 130,4)
4.1.3.3 Vấn đề thiếu tư vấn sau điều trị chửa trứng
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy: bệnh nhân không được tưvấn sau chửa trứng khi bị biến chứng UNBN có nguy cơ trở thànhUNBN nguy cơ cao gấp 2,5 lần so với nhóm được tư vấn (95% CI:1,1-5,9)
4.1.3.4 Nơi điều trị chửa trứng trước đó
Nhóm bệnh nhân xử trí chửa trứng ở tuyến trung ương có tỷ lệbiến chứng UNBN nguy cơ cao ít hơn đáng kể so với nhóm xử trí ở cáctuyến cơ sở Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p <0,05 Nguy cơmắc UNBN giai đoạn nặng của nhóm xử trí chửa trứng ở tuyến cơ sởcao gấp 3,62 lần nhóm điều trị ở tuyến trung ương (95% CI: 1,45-8,93) 4.2 HIỆU QUẢ CÁC CAN THIỆP TRÊN CÁN BỘ Y TẾ, CƠ SỞ
tổ chức các lớp đào tạo ở tuyến tỉnh theo từng nhóm khoảng 20
Trang 18người đã mang lại kết quả cập nhật kiến thức Chỉ số hiệu quả đàotạo nâng cao kiến thức ở các tỉnh đều cao.
Sau khi đào tạo lại kiến thức và triển khai khám bệnh nhânsau chửa trứng, tất cả các tỉnh đã có thể thực hiện được công việcnày Kết quả là nhiều bệnh nhân khi chẩn đoán chửa trứng, thay vìphải lên tuyến trung ương điều trị như trước đây, nay có thể quay lạituyến tỉnh để theo dõi biến chứng UNBN 2/3 số bệnh nhân chửatrứng đã được khám ở tuyến tỉnh một cách đầy đủ theo đúng quytrình Còn 1/3 số bệnh nhân do gần BVPSTW hoặc thuận tiện trongviệc đi lại nên vẫn tiếp tục theo dõi ở trung ương Với sự tiện lợi vàđiều kiện y tế sẵn có ở các bệnh viện tuyến tỉnh cùng với sự hỗ trợkhi cần thiết, hầu hết bệnh nhân sau điều trị chửa trứng ở BVPSTW
đã được theo dõi đầy đủ để phát hiện kịp thời các biến chứng
4.2.2 Biến chứng UNBN sau chửa trứng
4.2.2.1 Một số đặc điểm của nhóm bệnh nhân chửa trứng
Tỷ lệ CTTP trong nghiên cứu này là 66,5% tổng số bệnhnhân chửa trứng
Tuổi trung bình của bệnh nhân chửa trứng ở nghiên cứu củachúng tôi 31,05 ± 1,0 tuổi
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, 122/173 bệnh nhân
có nồng độ βhCG huyết thanh tăng cao, siêu âm cóhCG huyết thanh > 100.000 IU/L
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đượcnạo hút trứng chiếm đa số với 125/173 bệnh nhân, tương đương72,25%
4.2.2.2 Một số đặc điểm về biến chứng UNBN
* Tỷ lệ biến chứng UNBN sau chửa trứng
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đương với kếtquả nghiên cứu về bệnh NBN trong 20 năm tại Pháp: tỷ lệ biếnchứng UNBN sau chửa trứng là 18,95%