Với xu thế của nền kinh tế toàn cầu hiện nay thì việc nâng cao chất lượng quản lý, thắt chặt chi phí đầu vào và giảm lãng phí đang là vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp đều đang quan tâm. Đồng thời với đó là quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước đang diễn ra mạnh mẽ cùng với sự gia nhập của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán có cơ hội phát triển, tuy nhiên để được niêm yết trên sàn thì các công ty đòi hỏi phải có báo cáo kiểm toán cho các năm tài chính. Vì vậy thời cơ cho kiểm toán phát triển đã được mở ra trước mắt để có thể đáp ứng đầy đủ yêu cầu từ phía doanh nghiệp trong công tác kiểm tra, tư vấn cả về lĩnh vực sản xuất lẫn tư vấn tài chính và nhân sự.
Trang 1VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Trang 2MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH 2
1.1 Quy trình kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh 2
1.1.1 Cách thức tổ chức kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh 2
1.1.2 Cách thức chia các phần hành và mối liên hệ giữa các phần hành kiểm toán 5
1.2 Đặc điểm thiết kế chương trình kiểm toán với khoản mục hàng tồn kho 6
1.2.1 Khái quát trình tự lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh 6
1.2.2 Mối quan hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng quát với xây dựng chương trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh 11
1.2.3 Mối quan hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng thể và khoản mục hàng tồn kho 12
1.2.4 Đặc điểm của việc thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho 13
CHƯƠNG II: VẬN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH THỰC HIỆN 16
2.1 Xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong BCTC của khách hàng ABC do công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh thực hiện 16
2.1.1 Đặc điểm kế hoạch kiểm toán tổng quát BCTC của công ty ABC 16
2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và xây dựng chương trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty khách hàng ABC 23
2.2 Thực hiện chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty khách hàng ABC 29
2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 29
2.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 32
2.2.3 Thực hiện quan sát kiểm kê hàng tồn kho 34
2.2.4 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết 37
2.2.5 Mối quan hệ với các phần hành khác 53
2.3 Kết thúc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho 53
2.3.1 Tổng hợp những phát hiện 53
2.3.2 Đề xuất, kiến nghị với việc kiểm toán khoản mục hàng tồn kho 54
2.3.3 Mối quan hệ với toàn bộ cuộc kiểm toán 55
2.3.4 Công việc sau kết thúc kiểm toán 55
Trang 3CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 57 3.1 Một số nhận xét về thực hiện chương trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh 57
3.1.1 Nhận xét tổng thể 573.1.2 Nhận xét về việc thực hiện chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tạicông ty khách hàng ABC 58
3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho 60 KẾT LUẬN 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCĐPS: Bảng cân đối phát sinh
BCTC: Bảng cân đối kê toán
CCDC: Công cụ dụng cụ
GTGT: Giá trị gia tăng
HTK: Hàng tồn kho
KSNB: Kiểm soát nội bộ
KTV: Kiểm toán viên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cách thức tổ chức kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh .3
Bảng 1.2: trích tài liệu xem xét việc chấp nhận một khách hàng mới 7
Bảng 1.3: xác định mức trọng yếu 10
Bảng 1.4: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 11
Bảng 2.1: Phân công công việc cho từng thành viên 18
Bảng 2.2: ước lượng tính trọng yếu cho BCTC của công ty ABC 22
Bảng 2.3: Bảng phân bổ trọng yếu cho các khoản mục: 23
Bảng 2.4: Thu thập thông tin cơ sở về hàng tồn kho 24
Bảng 2.5: Tìm hiểu hệ thống KSNB với hàng tồn kho 26
Bảng 2.6: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 30
Bảng 2.7: Nhận xét thủ tục kiểm soát đối với hàng tồn kho tại công ty ABC 32
Bảng 2.8: Thực hiện thủ tục phân tích với số dư hàng tồn kho 33
Bảng 2.9: Biên bản kiểm kê 35
Bảng 2.10: Giấy tờ làm việc về thủ tục kiểm kê hàng tồn kho 36
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp tồn kho công ty ABC 37
Bảng 2.12: Bảng kê phiếu nhập của công ty ABC 38
Bảng 2.13: Kiểm tra xuất kho NVL, CCDC tại công ty ABC 40
Bảng 2.14: Kiểm tra tính đầy đủ và trình bày của các nghiệp vụ phát sinh 42
Bảng 2.15: Kiểm tra late cut off hàng tồn kho của khách hàng ABC 44
Bảng 2.16: Kiểm tra early cut off hàng tồn kho của khách hàng ABC 45
Bảng 2.17: Kiểm tra nghiệp vụ xuất bán thành phẩm trong tháng 8/2012 47
Bảng 2.18: Kiểm tra việc quản lý chi phí phát sinh 49
Bảng 2.19: Kiểm tra các chi phí phát sinh bằng tiền khác 50
Bảng 2.20: Bảng tính giá thành sản xuất tại công ty A 51
Bảng 2.21: Kiểm tra tính giá xuất hàng tồn kho 52
Bảng 2.22: Đối chiếu đơn giá hàng tồn kho của đơn vị và giá thị trường 53
Bảng 2.23: Bảng tổng hợp sai sót 54
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế của nền kinh tế toàn cầu hiện nay thì việc nâng cao chất lượngquản lý, thắt chặt chi phí đầu vào và giảm lãng phí đang là vấn đề mà tất cả các doanhnghiệp đều đang quan tâm Đồng thời với đó là quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệpnhà nước đang diễn ra mạnh mẽ cùng với sự gia nhập của các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài đã tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán có cơ hội phát triển, tuy nhiên
để được niêm yết trên sàn thì các công ty đòi hỏi phải có báo cáo kiểm toán cho các nămtài chính Vì vậy thời cơ cho kiểm toán phát triển đã được mở ra trước mắt để có thể đápứng đầy đủ yêu cầu từ phía doanh nghiệp trong công tác kiểm tra, tư vấn cả về lĩnh vựcsản xuất lẫn tư vấn tài chính và nhân sự
Đi vào cuộc kiểm toán cụ thể thì ta thấy hàng tồn kho luôn là một phần hànhquan trọng nhất là đối với doanh nghiệp thương mại, còn với doanh nghiệp sản xuất thìhang tồn kho là những nguyên, nhiên vật liệu đầu vào nên sẽ ảnh hưởng tới chi phí và giáthành sản xuất Bên cạnh đó khoản mục hàng tồn kho còn liên quan tới nhiều khoản mụckhác nhau như phải trả, thuế GTGT đầu vào, giá vốn, chi phí NVL trực tiếp… Đồng thờihàng tồn kho là khoản mục luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quan tới hệ thống kiểm soát nội
bộ như mua bán, bảo quản vì vậy kiểm toán hàng tồn kho cần hết sức cẩn trọng và chặtchẽ để giảm bớt tối thiểu rủi ro có thể xảy ra
Do đó em đã chọn đề tài: “Kiểm toán hàng tồn kho trong quy trình kiểm
toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh thực hiện” để có thể tìm hiểu và
nghiên cứu rõ hơn về quy trình kiểm toán hàng tồn kho và những rủi ro có thể xảy ra đốivới khoản mục hàng tồn kho Cấu trúc đề tài gồm có 3 phần:
Chương I: Đặc điểm chương trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty TNHHKiểm toán Việt Anh
Chương II: Vận dụng chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công
ty ABC do công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh thực hiện
Chương III: Một số nhận xét và giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mụchàng tồn kho trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh
Do ảnh hưởng bởi phạm vi nghiên cứu và trình độ của bản thân nên bài viếtcòn nhiều thiếu sót vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp từ phía công ty và thầygiáo hướng dẫn để em hoàn thiện bài viết của mình hơn
Cuối cùng em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Phan TrungKiên và các anh chị trong công ty TNHH kiểm toán Việt Anh đã giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề này
Trang 7CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
1.1 Quy trình kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh
1.1.1 Cách thức tổ chức kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh
Đầu tiên để có được một cuộc kiểm toán thì công ty sẽ gửi thư mời kiểm toán tới tất
cả các khách hàng thường niên và những khách hàng tiềm năng, sau khi khách hàng chấpnhận và kí hợp đồng kiểm toán với công ty thì một quy trình kiểm toán tại công ty TNHHKiểm toán Việt Anh sẽ được bắt đầu Sau khi hợp đồng được kí kết thì KTV, công tykiểm toán sẽ có sự liên hệ đối với công ty khách hàng để thống nhất về thời gian tham giakiểm kê cũng như thời gian kiểm toán và yêu cầu phía khách hàng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ,chứng từ để cuộc kiểm toán được diễn ra một cách thuận lợi và đúng như kế hoạch đã đề
ra Bên cạnh đó, tổ chức được đoàn kiểm toán là một vấn đề hết sức quan trọng, bởi chấtlượng đoàn kiểm toán có tốt thì mới đảm bảo được yêu cầu của cuộc kiểm toán Đối vớimỗi cuộc kiểm toán khác nhau thì số lượng KTV trong đoàn cũng sẽ khác nhau, điều này
sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố, cụ thể như: quy mô của công ty khách hàng, nếu mà kháchhàng có quy mô lớn, nhiều chứng từ thì đoàn kiểm toán cần có nhiều KTV hơn; ngược lạinếu như quy mô của công ty khách hàng nhỏ thì đoàn kiểm toán sẽ có thể cần ít KTVhơn, đồng thời trình độ của KTV cũng rất quan trọng, nếu như đoàn có nhiều kiểm toánviên trình độ cao thì sẽ cần ít hơn và ngược lại thì cần nhiều KTV hơn, tuy nhiên đoànkiểm toán không được ít hơn hai người Sau khi đã lập được đoàn kiểm toán thì trưởngnhóm sẽ tiến hành phân công công việc cho từng thành viên trong đoàn để mọi người cóthể tiến hành tìm hiểu về khách hàng, lập kế hoạch kiểm toán Nếu là khách hàng đượckiểm toán năm đầu tiên thì KTV cần phải trực tiếp tới đơn vị khách hàng để thu thập cácthông tin ban đầu về khách hàng như: ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, các văn bản pháp
lý liên quan…tiếp đó sẽ tìm hiểu và đánh giá tới hệ thống kiểm soát nội bộ của kháchhàng, xác định những khoản mục trọng yếu trên BCTC và kiểm tra kết quả kinh doanhcủa khách hàng Ngược lại nếu là khách hàng thường niên của công ty thì KTV có thể tìmhiểu thông tin trong hồ sơ kiểm toán của năm trước, trong hồ sơ này sẽ có các thông tin
về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, văn bản pháp lý của công ty khách hàng, nếu có sựđiều chỉnh thì KTV phải trực tiếp xuống công ty khách hàng tìm hiểu về những thay đổi
để từ đó có sự điều chỉnh kế hoạch kiểm toán cho phù hợp với thực trạng của khách hàng
Do khách hàng của công ty đa dạng, phong phú về nhiều loại hình kinh doanh và quy môkhác nhau vì thế các công việc tiến hành kiểm toán ở mỗi công ty là khác nhau, tùy công
ty mà có các công việc cụ thể và có đặc trưng riêng Tuy nhiên tất cả các hoạt động kiểmtoán của công ty đều tuân theo chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Tại VietAnh quy trìnhkiểm toán được tiến hành như sau
Trang 8Sơ đồ 1.1: Cách thức tổ chức kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm
toán Việt Anh
Quy trình lập kế hoạch kiểm toán
Tiến hành cuộc kiểm toán
Lập báo cáo kiểm toán
Tổ chức và lưu giữ hồ sơ kiểm toán
(Nguồn: công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
1.1.1.1 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán
Đối với mỗi cuộc kiểm toán cần có một kế hoạch kiểm toán và nó phải phù hợp vớimột khách hàng nhất định và tương ứng với đó là các khâu và các bước cụ thể Bên cạnh
đó lập kế hoạch kiểm toán để tạo nên sự định hướng cho cuộc kiểm toán, giúp cho cuộckiểm toán đạt hiệu quả cao về chất lượng, tiết kiệm thời gian và chi phí, phân bổ nguồnlực phù hợp Từ đó, kiểm toán viên dựa vào hiểu biết chung của mình về khách hàng để
có thể đánh giá mức trọng yếu và các rủi ro liên quan tới cuộc kiểm toán
Quy mô của khách hàng cũng là một vấn đề của cuộc kiểm toán, với quy mô khácnhau thì sẽ có kế hoạch khác nhau tuy nhiên đều có thể chia thành hai khâu như sau: kếhoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết
Kế hoạch tổng thể: được công ty lập cho mọi cuộc kiểm toán để mô tả về phạm vicũng như cách thức tiến hành cuộc kiểm toán, tuy nhiên trên thực tế thì không thể ápdụng cho tất cả các doanh nghiệp mà phụ thuộc vào tiến trình cuộc kiểm toán, các đặc thù
cơ bản, tính phức tạp của cuộc kiểm toán mà sẽ có những điều chỉnh nhất định cho phùhợp và tạo ra hiệu quả cao nhất cho cuộc kiểm toán Một số vấn đề mà công ty thườngxem xét khi lập kế hoạch kiểm toán tổng thể cho từng đối tượng khách hàng như sau:
Hiểu biết chung về kinh tế, đặc điểm ngành nghề kinh doanh của đơn vị, nhữngvấn đề đặc trưng của lĩnh vực kinh doanh đó
Các đặc điểm cơ bản về khách hàng: ngành nghề, quy mô, lao động, sản phẩm…
Bộ máy quản lý của đơn vị
Các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng và ảnh hưởng của nó tới công tác
kế toán cũng như kiểm toán
Kết quả kiểm toán của năm trước, các sai phạm, rủi ro cần phải chú ý, các khoảnmục cần chú trọng cho quá trình kiểm toán năm nay
Xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục
Xác định cụ thể mục tiêu, phạm vi của cuộc kiểm toán để có thể bố trí nhân lực,thời gian cho phù hợp
Trang 9 Kế hoạch chi tiết: đưa ra các công việc cụ thể mà các kiểm toán viên cần phải thựchiện, các phương pháp kỹ thuật sẽ áp dụng trong quá trình kiểm toán, tiến trình kiểm toán
cụ thể
1.1.1.2 Tiến hành cuộc kiểm toán
Để tiết kiệm thời gian và chi phí cho cuộc kiểm toán, trước khi kiểm toán kiểm toánviên cần có sự nhìn nhận, đánh giá chính xác về khách hàng, những vấn đề liên quan tớicông việc của mình để từ đó có những biện pháp thích hợp trợ giúp cho công việc củamình được thuận lợi hơn Tiếp đó kiểm toán viên cần đánh giá quá trình hoạt động kinhdoanh của khách hàng, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các chính sách áp dụng tạiđơn vị đề từ đó đánh giá hiệu quả của đơn vị trong quá trình kiểm soát rủi ro Sau đókiểm toán viên sẽ tiến hành thu thập các bằng chứng kiểm toán bằng các phương phápnghiệp vụ như quan sát, phỏng vấn, kiểm tra, đối chiếu… và trên cơ sở các bằng chứngthu thập được thì kiểm toán viên tiến hành đánh giá độ tin cậy và tính chính xác củathông tin thu thập được Đi vào quá trình thực hiện kiểm toán thì sẽ có các bước cơ bảnnhư sau:
Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Thực hiện các thủ tục kiểm soát nội bộ và đánh giá độ tin cậy của hệ thống kiểmsoát nội bộ của đơn vị
Qua việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, nếu kết quả cho thấy hệ thống kiểmsoát nội bộ của đơn vị hoạt động có hiệu quả thì có thể giảm bớt các thủ tục cơ bản, nếungược lại hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động không có hiệu quả tốt thì cần tăng cườngcác thủ tục cơ bản
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ thường xuyên
Kiểm tra các nghiệp vụ ước tính không thường xuyên
Từ đó dựa vào mức trọng yếu mà kiểm toán viên lựa chọn, xác định các sai phạm đó
có trọng yếu hay không để có hướng xử lý và đánh giá thông tin
Thực hiện các kỹ thuật kiểm toán: thường thì kiểm toán viên hay áp dụng các kỹthuật như: quan sát, phỏng vấn, kiểm tra, đối chiếu, gửi thư xác nhận, tham gia hoặc làchứng kiến kiểm kê…
1.1.1.3 Lập báo cáo kiểm toán
Sau mỗi cuộc kiểm toán thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần xây dựng báocáo kiểm toán của mình thông qua việc sử dụng các bằng chứng mà mình thu thập đượctrong quá trình kiểm toán tại đơn vị và sử dụng để làm cơ sở đưa ra kết luận trong báocáo kiểm toán Cũng từ đó, kiểm toán viên cần đưa ra các đóng góp, tư vấn và nhữngđiều chỉnh cho hệ thống kế toán của khách hàng ngày càng hoàn thiện hơn Từ đó nhómkiểm toán viên sẽ đưa ra kết quả cuộc kiểm toán cụ thể như:
Kiểm toán viên đưa ra báo cáo kiểm toán và có thể kèm theo thư quản lý
Kiểm toán viên lập tờ ghi chú, soát xét file kiểm toán
Trang 10 Lập báo cáo tóm tắt cuộc kiểm toán: trong báo cáo này sẽ chỉ ra các điểm bấtthường, các sai phạm và kiểm toán viên đã phát hiện, đi kèm với đó là các nguyên nhân
và hướng điều chỉnh của kiểm toán viên
Từ những điều chỉnh ở trên thì KTV sẽ tiến hành lập bảng cân đối phát sinh vàBCTC sau điều chỉnh
Các sự kiện sau ngày khóa sổ kế toán: xem xét ảnh hưởng của các bút toán điềuchỉnh tới BCTC trong thời gian từ lúc kết thúc năm tài chính tới lúc kiểm toán
Thư giải trình của ban giám đốc: giúp cho ban giám đốc hiểu được viêc lập BCTCtheo đúng chế độ hiện hành
Lập BCTC và báo cáo kiểm toán
1.1.1.4 Tổ chức và lưu giữ hồ sơ kiểm toán
Kiểm toán viên cần phải thu thập, lưu giữ trong hồ sơ mọi tài liệu, thông tin liên quantới cuộc kiểm toán mà KTV đã thu thập được trong quá trình kiểm toán đủ để làm cơ sởcho việc đưa ra ý kiến của mình và cho thấy được cuộc kiểm toán đã tuân theo đúngChuẩn mực kiểm toán Việt Nam Đồng thời trong quá trình kiểm toán thì KTV cần phảilập hồ sơ kiểm toán đầy đủ, chi tiết và dễ hiểu để kiểm toán viên khác hoặc là người kiểmtra khi đọc sẽ hiểu được toàn bộ cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán được lập theo mẫu cụthể, quy trình lập và bảo quản do công ty quy định, trong đó kiểm toán viên được phép sửdụng các mẫu biểu, giấy tờ làm việc, bảng phân tích và các tài liệu khác của đơn vị kháchhàng nhưng cần phải đảm bảo rằng tài liệu đó đã được lập một cách chính xác và đúngđắn Hồ sơ kiểm toán thường được lập và lưu trữ thành hai loại như sau:
Hồ sơ kiểm toán chung
Hồ sơ kiểm toán năm
1.1.2 Cách thức chia các phần hành và mối liên hệ giữa các phần hành kiểm toán
Hiện tại công ty đang thực hiện kiểm toán theo khoản mục Việc kiểm toán theokhoản mục là cách mà từ trước tới giờ nhiều công ty kiểm toán vẫn áp dụng, bởi lẽ kiểmtoán theo từng khoản mục cụ thể thì sẽ giúp cho việc kiểm tra sẽ không bị thiếu sót hay
bỏ quên, giảm thiểu tối đa rủi ro trong quá trình kiểm toán Tuy nhiên việc kiểm toán theokhoản mục thì sẽ gặp phải sự trùng lặp giữa các người thực hiện, vì thế sẽ không đạt hiệuquả tối đa trong quá trình kiểm toán nhất là về thời gian và chi phí Tuy nhiên không phảiviệc phân chia theo các khoản mục riêng lẻ như thế thì chúng sẽ không có mối liên hệ vớinhau, bởi lẽ ta thấy ở đây các khoản mục sẽ liên hệ với nhau theo một quan hệ nhất địnhnhư: các tải khoản đầu vào 152.153 156 sẽ liên quan tới tài khoản 133, 331 hoặc là tàikhoản 621…Các khoản mục ở đây có mối quan hệ tương tác và mật thiết với nhau nhưmối quan hệ đối ứng, hoặc là các mối quan hệ phát sinh cùng nhau, cái này phát sinh thìcái kia cũng sẽ phát sinh vì thế nên trong quá trình thực hiện có thể trực tiếp kiểm tra đốichiếu được với nhau để có thể phát hiện ra sai phạm Vậy nên có thể nói tuy chia ra thànhcác khoản mục nhỏ nhưng mà chúng vẫn có sự liên hệ chặt chẽ với nhau, đòi hỏi cácKTV phải có sự cộng tác tốt với nhau thì mới có thể tiết kiểm được thời gia, chi phí vàkhông bị bỏ sót Thông thường các khoản mục được các KTV và công ty kiểm toán tiếnhành bao gồm:
Trang 11 D500: Hàng tồn kho
D600: Chi phí trả trước, tài sản ngắn hạn và dài hạn
D700: TSCĐ, BĐS và chi phí XDCB dở dang
D800: Tài sản thuê tài chính
E100: Vay và nợ ngắn hạn, dài hạn
E200: Phải trả cho người bán
E300: Thuế
E400: Phải trả người lao động và các khoản phải nộp
E500: Chi phí phải trả
E600: Phải trả nội bộ và phải trả khác
F100: Nguồn vốn chủ sở hữu
G100: Doanh thu
G200: Giá vốn hàng bán
G300: Chi phí bán hàng
G400: Chi phí quản lý doanh nghiệp
G500: Doanh thu và chi phí tài chính
G630: Thu nhập và chi phí khác
Ở đây ta thấy các khoản mục có quan hệ qua lại, tương tác lẫn nhau như: khoảnmục hàng tồn kho sẽ liên quan tới khoản mục nợ phải trả thông qua quá trình mua hàngnhưng chưa trả tiền, khoản mục tiền qua quá trình mua hàng và trả tiền, khoản mục chiphí thông qua quá trình đưa NVL, CCDC vào sản xuất hoặc phục vụ cho công tác quản
lý, bán hàng; có thể cả khoản mục lương thông qua quá trình trả lương bằng thành phẩm,vốn bằng tiền như việc góp vốn bằng NVL, CCDC; liên hệ với khoản mục giá vốn thôngqua quá trình xuất kho bán hàng hay khoản mục thuế qua quá trình mua NVL đầu vàohoặc xuất kho bán thành phẩm cho khách hàng Ngoài ra ta còn có thể thấy việc khoảnmục phải thu khách hàng phát sinh sẽ làm phát sinh khoản mục doanh thu và thuế GTGTđầu ra hoặc là khoản mục chi phí phát sinh sẽ làm phát sinh tới khoản mục lương và cáckhoản phải trích theo lương…Qua đây ta có thể kết luận rằng các khoản mục kiểm toán
có mối quan hệ qua lại, tương tác và cả đối ứng lẫn nhau, vì vậy trong quá trình kiểmtoán cần phải có sự phân công cụ thể và có sự phối hợp tốt giữa các kiểm toán viên để cóthể tiết kiệm thời gian, chi phí mà lại làm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán
1.2 Đặc điểm thiết kế chương trình kiểm toán với khoản mục hàng tồn kho
1.2.1 Khái quát trình tự lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh
Với mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường sự hài lòng của khách hàngcông ty đã tạo ra cho mình một môi trường làm việc chuyên nghiệp thông qua việc xâydựng một chương trình kiểm toán chuẩn Để đảm bảo tính hiệu quả, kinh tế thì công ty đãrất trú trọng tới việc lập kế hoạch kiểm toán một cách rõ ràng, chi tiết để tạo ra sự địnhhướng cho nhân viên trong quá trình thực hiện kiểm toán Khi thu nhận một khách hàng
dù mới hay cũ thì KTV vẫn cần phải đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Đây là mộtcông việc hết sức quan trọng bởi lẽ nếu như không xem xét kĩ thông tin về khách hàng
mà chấp nhận luôn thì rất có thể cuộc kiểm toán sẽ có kết quả không như ý muốn, vì thế
nó ảnh hưởng tới hình ảnh cũng như uy tín của công ty Đối với khách hàng kiểm toán
Trang 12năm đầu tiên thì việc đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng được thực hiện theomẫu sau:
Bảng 1.2: trích tài liệu xem xét việc chấp nhận một khách hàng mới
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
Tên khách hàng:
Niên độ kế toán: Tham chiếu:
Bước công việc:chấp nhận khách hàng mới và Người thực hiện:
đánh giá rủi ro hợp đồng Ngày thực hiện:
I Thông tin cơ bản
TNHH Loại hìnhkhácDoanh
nghiệp có
vốn đầu tư
nước ngoài
Doanhnghiệp tưnhân
Công ty hợp
5.Năm tài chính:……… Từ ngày……….đến ngày………
6.Các cổ đông chính, hội đồng quản trị, ban giám đốc
Trang 1312 Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì, ngày hoàn thành:……….
13 Mô tả tại sao doanh nghiệp lại cần BCTC cần được kiểm toán và các bên liênquan sử dụng BCTC được kiểm toán đó để làm gì:………
14 Lý do thay đổi công ty kiểm toán của ban giám đốc
II. Thủ tục kiểm toán
dụng
KTV tiền nhiệm
Đã gửi thư tới KTV tiền nhiệm để xác định lý
do không tiếp tục làm kiểm toán
Đã nhận được thư trả lời cho vấn đề nêu trênThư trả lời có chỉ ra các yếu tố cần phải tiếptục xem xét hoặc theo dõi trước khi chấp nhận
Nếu có vấn đề phát sinh đã tiến hành các côngviệc cần thiết để đảm bảo được rằng việc bổ
(nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
Sau khi có kết luận về việc chấp nhận kiểm toán thì hai bên tiến hành kí hợp đồng đểthỏa thuận về các điều kiện cụ thể quy định về quyền hạn cũng như trách nhiệm tươngứng với từng bên Sau khi đã kí xong hợp đồng kiểm toán thì công ty kiểm toán tiến hành
bố trí nhân sự chuẩn bị cho cuộc kiểm toán Thông thường mỗi đoàn kiểm toán có từ bađến bốn KTV trong đó có ít nhất một KTV có kinh nghiệm Sau bước chuẩn bị lập kếhoạch kiểm toán thì KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Đây là công việcbắt buộc KTV phải làm bởi lẽ nó giúp hạn chế những rủi ro phát sinh, đảm bảo cho cuộckiểm toán đạt được hiệu quả cao Việc lập kế hoạch kiểm toán tại công ty TNHH Kiểmtoán Việt Anh được tiến hành theo các bước như sau:
Thứ nhất: tìm hiểu thông tin chung về hoạt động của khách hàng và môi trường hoạt
động như: thị trường, ngành nghề kinh doanh, hình thức sở hữu, cơ cấu tổ chức doanhnghiệp, kết quả kinh doanh của khách hàng…Đây là bước công việc giúp kiểm toán viênthu thập thông tin sơ bộ để có cái nhìn tổng quát nhất về khách hàng của mình
Trang 14Thứ hai: song song với việc tìm hiểu các thông tin sơ bộ về khách hàng thì kiểm toán
viên cần phải tìm hiểu các thông tin về chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị, các hoạtđộng diễn ra tại công ty khách hàng liên quan tới các khoản mục kiểm toán như: muahàng, bán hàng, xuất và nhập kho, mua sắm TSCĐ, chi trả lương…Bước công việc nàygiúp cho kiểm toán viên xác định được các giao dịch, các sự kiện quan trọng phát sinhliên quan đến khoản mục, từ đó ra quyết định xem có nên kiểm tra hệ thống KSNB haykhông và thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản cho thích hợp với đơn vị khách hàng
Thứ ba: thực hiện thủ tục phân tích nhằm hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất,
thời gian, nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được các KTV sử dụng để thu thập các bằngchứng trong các giai đoạn sau của cuộc kiểm toán Với việc sử dụng kỹ thuật phân tíchngang và phân tích dọc thì KTV sẽ có được cái nhìn tổng quát về hoạt động của kháchhàng
Thứ tư: đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng:đây là một công việc rất quan trọng
trong mỗi cuộc kiểm toán mà KTV cần thực hiện để từ đó có cơ sở cho việc xây dựng kếhoạch kiểm toán chi tiết
Sau khi thu thập hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng thì KTV sẽ mô tả hệthống KSNB bằng bảng câu hỏi, lưu đồ hoặc tường thuật về hệ thống KSNB Tiếp đóKTV sẽ đánh giá bước đầu về rủi ro kiểm soát để lập kế hoạch kiểm toán đồng thời thựchiện các thủ tục kiểm soát và cuối cùng là lập bảng đánh giá hệ thống KSNB của kháchhàng
Thứ năm: xác định mức trọng yếu: KTV tiến hành đánh giá mức độ trọng yếu của
toàn bộ BCTC để xác định tổng mức độ sai phạm có thể chấp nhận được của toàn bộBCTC và tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC Nhờ việc xácđịnh mức trọng yếu mà KTV có thể xác định được thời gian cũng như phạm vi của cácthử nghiệm kiểm toán, số lượng bằng chứng cần phải thu thập
Trang 15Bảng 1.3: xác định mức trọng yếu
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
Khách hàng: Tham chiếu:
Bước công việc: xác định mức trọng yếu
Lợi nhuận trước
thuế, doanh thu,
(nguồn: công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
Sau khi kết thúc tất cả các việc tìm kiếm và đánh giá thông tin thì KTV sẽ tổng hợp lại các thông tin thông qua bản tổng hợp kế hoạch kiểm toán.
Trang 16Bảng 1.4: Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
Tên khách hàng: Tham chiếu:
Niên độ kế toán: Người thực hiện:Bước công việc: tổng hợp kế hoạch kiểm toán Ngày thực hiện:
1 Phạm vi công việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng
2 Mô tả doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và các thay đổi trong nội bộcủa doanh nghiệp
3 Phân tích sơ bộ và xác định khu vực rủi ro cao
4 Xác định ban đầu chiến lược kiểm toán dựa vào kiểm tra kiểm soát haykiểm tra cơ bản
5 Trọng yếu tổng thể và trọng yếu thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch
6 Tổng hợp các rủi ro trọng yếu bao gồm cả rủi ro, gian lận được xác địnhtrong giai đoạn lập kế hoạch
Các rủi rotrọng yếu Mô tả rủiro Ảnhhưởng tới
khoản mụctrên BCTC
Thủ tụckiểm toán
Kết luận
Chúng tôi hoàn toàn hài lòng rằng hợp đồng này đã được lập kế hoạch mộtcách thích hợp, qua đó đã đưa ra những xem xét đầy đủ đối với nhữngđánh giá của chúng tôi về tầm quan trọng của những yếu tố rủi ro đã đượcxác định, bao gồm cả yếu tố rủi ro gian lận Qua đó phê duyệt cho tiếnhành công việc tại văn phòng của khách hàng như đã lập kế hoạch
(nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
1.2.2 Mối quan hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng quát với xây dựng chương trình kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh
Kế hoạch kiểm toán tổng quát được xây dựng chung cho mọi cuộc kiểm toán và là
cơ sở cho việc xây dựng chương trình kiểm toán Dựa trên kế hoạch đã xây dựng sẵncông ty sẽ tiến hành xây dựng chương trình kiểm toán cụ thể cho từng cuộc kiểm toán vớicác hoạt động tìm hiểu về khách hàng như: xem xét các thông tin để chấp nhận mộtkhách hàng mới, tìm hiểu các thông tin sơ bộ về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh củakhách hàng, các chính sách kế toán áp dụng, xác định mức trọng yếu tổng thể và phân bổcho từng khoản mục, xác định mục tiêu và phạm vi cho cuộc kiểm toán Đa phần thì cácchương trình kiểm toán đều tuân theo kế hoạch kiểm toán đã xây dựng từ trước, tuy nhiên
Trang 17trong một số trường hợp do có sự thay đổi nhất định tại đơn vị khách hàng mà chươngtrình kiểm toán sẽ có sự thay đổi cho phù hợp Ví dụ như đối đối với doanh nghiệp cóquy mô lớn và quy mô nhỏ thì cần phải xây dựng hai chương trình kiểm toán khác nhau,phải có những đặc trưng cụ thể cho cuộc kiểm toán đó như doanh nghiệp quy mô lớn thìcần phải thực hiện kiểm tra nhiều nghiệp vụ hơn, hay là đối với các doanh nghiệp sảnxuất thì cần phải có việc tính toán lại giá trị sản phẩm dở dang còn doanh nghiệp thươngmại thì không Qua đây có thể thấy kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểmtoán có mối quan hệ qua lại và liên quan mật thiết tới nhau.
1.2.3 Mối quan hệ giữa kế hoạch kiểm toán tổng thể và khoản mục hàng tồn kho
Như đã trình bày ở trên, lập kế hoạch là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong bất
kì cuộc kiểm toán nào, nó có ý nghĩa định hướng cho hoạt động sau này của kiểm toán vàquyết định tới sự thành công của cuộc kiểm toán Đi vào cụ thể với khoản mục hàng tồnkho, mục đích của giai đoạn lập kế hoạch này là phải xây dựng được một chiến lược kiểmtoán, phương pháp kiểm toán cụ thể phù hợp với bản chất, thời gian, phạm vi của các thủtục kiểm toán sẽ phải áp dụng khi tiến hành kiểm toán khoản mục hàng tồn kho Ví dụnhư hàng tồn kho là một khoản mục dễ xảy ra sai phạm, liên quan tới nhiều khoản mụckhác nhau nên sai phạm thường sẽ có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC vì thế cần bố trínhững kiểm toán viên có trình độ cao thực hiện kiểm toán với khoản mục hàng tồn khonày Các phương pháp tiếp cận cũng khác với các khoản mục khác, để kiểm tra trực tiếpđược số dư của hàng tồn kho thì cần tham gia kiểm kê hoặc trực tiếp chứng kiến kiểm kê
Đi vào cụ thể, kế hoạch kiểm toán khoản mục hàng tồn kho gồm các bước sau:
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán: ở đây cần có sự chuẩn bị về nhân sự cũngnhư bố trí thời gian, cơ sở vật chất cho cuộc kiểm toán Đối với khoản mục hàng tồn khothì cần bố trí những người đã có kinh nghiệm kiểm toán khoản mục này, đồng thời đây làmột khoản mục trọng yếu nên cần phải xắp xếp nhiều thời gian để kiểm toán khoản mụcnày hơn và cũng cần chuẩn bị hồ sơ tài liệu về khoản mục này nhiều hơn
Thu thập thông tin về khách hàng và thực hiện các thủ tục phân tích: KTV
sẽ phải tìm hiểu thông tin về khách hàng như: ngành nghề kinh doanh, các loại hàng hóa
mà doanh nghiệp kinh doanh hoặc sản xuất, các lưu ý về hàng tồn kho của cuộc kiểmtoán năm trước, từ đó làm cơ sở để phân tích, đánh giá về khoản mục hàng tồn kho củakhách hàng năm nay so với năm trước, có những chỉ tiêu nào biến động, biến động theochiều hướng nào Dựa trên những phân tích sơ bộ đó kiểm toán viên sẽ có những địnhhướng cho mình trong kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại đơn vị khách hàng
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán: dựa trên mức trọng yếu tổngthể đã đánh giá thì kiểm toán viên sẽ đưa ra mức trọng yếu đối với từng khoản mục, trong
đó có khoản mục hàng tồn kho Việc đánh giá mức trọng yếu rất quan trọng, nó sẽ giúpcho kiểm toán viên lựa chọn những sai phạm mà kiểm toán viên phát hiện ra, sai phạmnào cần tìm hiểu rõ và điều chỉnh, sai phạm nào có thể bỏ qua Đồng thời với đó kiểmtoán viên cần đánh giá rủi ro liên quan tới khoản mục hàng tồn kho, bằng cách tìm hiểu
hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng đối với khoản mục hàng tồn kho xem hệ thốngkiểm soát nội bộ hoạt động có thực sự hiệu quả hay không, qua đó sẽ đưa ra phươnghướng giải quyết tăng cường hoặc giảm bớt các thử nghiệm cơ bản
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán: quaviệc tìm hiểu và đánh giá thông tin sơ bộ thì kiểm toán viên sẽ tiến hành lập kế hoạch
Trang 18kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho, đưa ra tiến trình, các phương thức tiếp cậncho cuộc kiểm toán khoản mục đó.
1.2.4 Đặc điểm của việc thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho
Hiện tại chương trình kiểm toán của công ty gần như tuân theo chương trình kiểmtoán mẫu của VACPA và khoản mục hàng tồn kho cũng không ngoại lệ, tuy nhiên công tycũng có một số điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng hoạt động của mình Hàng tồn kho
là một khoản mục luôn ẩn chứa nhiều rủi ro, vì thế việc thiết kế chương trình kiểm toánmẫu cần hết sức cẩn trọng và chi tiết để làm sao có thể hạn chế tới mức tổi thiểu các rủi
ro có thể xảy ra, góp phần nâng cao hiệu quả cuộc kiểm toán Mục tiêu của việc thiết kếchương trình kiểm toán đối với hàng tồn kho cần đảm bảo được các yêu cầu: đảm bảohàng tồn kho là có thực, thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp; được hạch toán đầy đủ,chính xác, đúng niên độ và đánh giá theo giá trị thuần; việc trình bày trên BCTC phảituân thủ theo đúng chế độ hiện hành Để đảm bảo được các mục tiêu đó công ty TNHHKiểm toán Việt Anh thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho với các thủ tục cụ thểnhư sau:
2 Kiểm tra phân tích
So sánh số dư HTK và cơ cấu HTK năm nay so với năm trước, giải thíchnhững biết động
So sánh tỉ trọng HTK với tổng tài sản ngắn hạn năm nay so với năm trước,đánh giá tính hợp lý của những biến động
So sánh thời gian quay vòng của HTK với năm trước và kế hoạch, xác địnhnguyên nhân biến động và nhu cầu cần lập dự phòng (nếu có)
So sánh cơ cấu chi phí (nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất chung) nămnay với năm trước, đánh giá tính hợp lý của các biến động
3 Kiểm tra chi tiết
3.1 Tham gia chứng kiến kiểm kê HTK cuối năm
Xác định tất cả các kho (của DN hoặc đi thuê), hàng kí gửi…định giá trịcác kho và đánh giá rủi ro của các kho để xác định nơi KTV sẽ tham gia chứng kiến kiểm
kê
Thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê theo chương trình kiểm kê HTK
Đối với kho đi thuê: yêu cầu bên giữ kho xác nhận số lượng hàng gửi( nếutrọng yếu)
3.2 Kiểm tra đối chiếu số liệu chi tiết của HTK:
Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa báo cáo NXT so với số liệu trên sổ cái vàBCĐPS
Đảm bảo tất cả các biên bản kiểm kê đã có trong Bảng tổng hợp kết quảkiểm kê
Đảm bảo số liệu kiểm kê khớp đúng với phiếu đếm hàng của doanh nghiệp
và kết quả quan sát của KTV, những hàng kí gửi thì cần phải có xác nhận của bên thứba…
Trang 19 Đối chiếu chọn mẫu số lượng thực tế từ bảng tổng hợp kết quả kiểm kê vớibảng tổng hợp NXT và ngược lại.
Xem xét các bảng tổng hợp NXT hàng tháng và số dư của HTK cuối năm
để phát hiện những khoản mục bất thường, từ đó tiến hành các thủ tục kiểm tra tươngứng
Đảm bảo doanh nghiệp đã tiến hành đối chiếu số liệu thực tế với số liệu kếtoán
3.3 Kiểm tra các nghiệp vụ mua hàng trong kỳ: từ sổ chi tiết HTK thì KTV
tiến hành kiểm tra chọn mẫu đối với nghiệp vụ mua hàng trong kỳ
3.4 Kiểm tra tính giá:
Hàng mua đang đi đường: kiểm tra chọn mẫu đối với các nghiệp vụ muahàng có giá trị lớn và chứng từ mua để đảm bảo sự chính xác, ghi nhận đúng kỳ của số dưhàng mua đang đi đường tại ngày khóa sổ
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa: kiểm tra chọn mẫu báo cáoNTX của một số tháng để xem doanh nghiệp tính giá xuất có nhất quán hay không
Sản phẩm dở dang: so sánh tỷ lệ phần trăm hoàn thành ước tính dựa trênquan sát tại thời điểm kiểm kê với tỷ lệ được dùng để tính toán giá trị sản phẩm dở dang,nếu có chênh lệch trọng yếu thì cần phải thu thập các giải trình từ phía khách hàng, sau
đó kiểm tra việc tính toán, phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kì
Hàng gửi bán: đối chiếu số lượng hàng gửi bán hoặc gửi thư xác nhận chobên nhận gửi hoặc chứng từ vận chuyển, hợp đồng, biên bản giao nhận hàng sau ngày kếtthúc niên độ kế toán để đảm bảo tính hợp lý của việc ghi nhận Tham chiếu đơn giá hànggửi bán đến kết quả việc kiểm tra tính giá ở thành phẩm
3.5 Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của các phương pháp tính dự phòng được
áp dụng tại đơn vị
Soát xét lại hàng tồn kho quay vòng chậm, lỗi thời hoặc là đã bị hư hỏng
Phân tích lợi nhuận gộp để có thể thấy được có hàng tồn kho nào giá trịthực hiện thấp hơn giá trị thuần để xác định nhu cầu lập dự phòng
Trang 20 Đảm bảo không có sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán có ảnhhưởng tới các nghiệp vụ trong năm và ảnh hưởng tới giá trị hàng tồn kho
Đánh giá các xử lý thuế đối với các khoản dự phòng đã trích lập trong năm
3.6 Kiểm tra tính đúng kỳ: chọn mẫu các nghiệp vụ nhập kho đối với nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ trước và sau ngày lập báo cáo và kiểm tra phiếu nhập, vận đơn,hóa đơn, hợp đồng với báo cáo nhập kho, sổ chi tiết hàng tồn kho, báo cáo mua hàng đểđảm bảo nghiệp vụ được hạch toán đúng kỳ
3.7 Kiểm tra việc trình bày: kiểm tra việc trình bày khoản mục hàng tồn kho
trên BCTC có đúng quy định hay không
Trang 21
CHƯƠNG II: VẬN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VIỆT ANH THỰC HIỆN 2.1 Xây dựng chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho trong BCTC của khách hàng ABC do công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh thực hiện
2.1.1 Đặc điểm kế hoạch kiểm toán tổng quát BCTC của công ty ABC
Như đã phân tích ở trên, chương trình kiểm toán được công ty xây dựng dựatheo chương trình kiểm toán mẫu của VACPA, tuy nhiên khi đi vào cụ thể với từng kháchhàng cụ thể thì chương trình kiểm toán sẽ có một số sự chỉnh sửa và thay đổi nhất địnhcho phù hợp với đặc điểm của phía công ty khách hàng Bởi lẽ với hai công ty kháchhàng có quy mô hoàn toàn khác nhau thì không thể áp dụng chung một chương trìnhkiểm toán cho cả hai, như thế nó sẽ cho thấy sự cứng nhắc trong quá trình kiểm toán,đồng thời cũng không đem lại hiệu quả cao cho cuộc kiểm toán Ví dụ đơn giản, với công
ty có quy mô lớn thì cần phải có nhiều KTV cho cuộc kiểm toán hơn, đồng thời việckiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh sẽ nhiều hơn hoặc là mức trọng yếu được đánhgiá sẽ lớn hơn không thể như một công ty có quy mô nhỏ được Đồng thời, tùy vào ngànhnghề, lĩnh vực kinh doanh hay địa điểm kinh doanh mà sẽ có những sự thay đổi trong kếhoạch kiểm toán và chương trình kiểm toán Như việc hai công ty kinh doanh trong hailĩnh vực: sản xuất và kinh doanh thương mại thì bản chất hoạt động của cả hai là khácnhau nên không thể dùng chung một chương trình kiểm toán Ngoài ra địa điểm kinhdoanh cũng có thể ảnh hưởng tới chương trình kiểm toán, với các vùng miền khác nhauthì phong tục tập quán cũng khác nhau, thời tiết khí hậu khác nhau vì vậy mà việc bảoquản sản phẩm hay quá trình sản xuất cũng sẽ chịu ảnh hưởng đáng kể thế nên chươngtrình kiểm toán cũng phải có sự điều chỉnh cho phù hợp Đi vào cụ thể với một kháchhàng ABC do công ty mới thực hiện kiểm toán trong năm 2013 ta sẽ thấy được nhữngthay đổi trong chương trình kiểm toán Theo hợp đồng kiểm toán số 50 ngày 12/1/2013giữa công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh và công ty ABC thì bên B (công ty kiểm toán)đồng ý cung cấp cho bên A (đơn vị khách hàng) dịch vụ kiểm toán BCTC của bên Atrong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012 Theo sự thỏa thuận và nhất trí giữa hai bênthì cuộc kiểm toán tại công ty khách hàng ABC sẽ diễn ra trong bốn ngày từ 19/2/2013tới ngày 22/2/2013, đồng thời bên B sẽ lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán để đảm bảorằng BCTC của bên A không có sai sót trọng yếu do nhầm lẫn hoặc sai sót, gian lận Đểthực hiện được mục tiêu trên thì các KTV bắt đầu xây dựng kế hoạch kiểm toán tổng quátcho toàn bộ cuộc kiểm toán Vì khách hàng là đơn vị được công ty kiểm toán trong nămthứ hai nên trong kế hoạch kiểm toán sẽ có các bước công việc cụ thể như sau:
Tình hình kinh doanh của khác hàng: tổng hợp những thông tin về lĩnh vực,loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, hình thức sở hữu, công nghệ sản xuất, tổchức bộ máy quản lý, và thực tiễn hoạt động của đơn vị Đặc biệt là các nội dung như:động lực cạnh tranh, phân tích thái cực kinh doanh của doanh nghiệp cũng như các yếu tố
về sản phẩm, thị trường tiêu thụ, giá cả, dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng…
Xác định cá vấn đề liên quan đến BCTC như chế độ kế toán, chuẩn mực kếtoán, yêu cầu về lập BCTC và quyền hạn của công tỵ
Trang 22 Xác định những rủi ro chủ yếu của doanh nghiệp và những ảnh hưởng của
nó tới BCTC
Nhóm kiểu toán cần có người có trình độ chuyên môn cao và có khả nănggiám sát một cách thích đáng các nhân viên mới và các nhân viên ít kinh nghiệm
Xác định mức trọng yếu tổng thể và cho từng khoản mục trên BCTC
Xác định mục tiêu và phạm vi cho cuộc kiểm toán
Đi vào cụ thể, công ty ABC là một công ty có quy mô lớn, nhiều hoạt động sảnxuất kinh doanh vì thế kế toán của công ty sẽ phải giải quyết một khối lượng công việcrất lớn và phức tạp, đặc biệt là công ty chuyên về sản xuất nên kế toán hàng tồn kho sẽ cókhối lượng công việc càng lớn hơn chính vì thế việc bố trí nhân sự cho cuộc kiểm toánđược công ty rất trú trọng để có thể đảm bảo được đúng tiến độ Khi đó KTV cần phảikiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các bằng chứng liên quan đến số liệu được trình bày trênBCTC, đánh giá các nguyên tắc áp dụng và các ước tính kế toán trọng yếu của Ban giámđốc cũng như đánh giá tổng quát tính đúng đắn của việc trình bày các thông tin trênBCTC Đồng thời cuộc kiểm toán cũng sẽ tiến hành việc tìm hiểu tính hiệu quả của hệthống KSNB để xây dựng chương trình kiểm toán cũng như xác định nội dung, lịch trình
và phạm vi của các thủ tục kiểm toán sẽ áp dụng Tuy nhiên mục tiêu của cuộc kiểm toánkhông nhằm cung cấp sự đảm bảo cũng như báo cáo về hệ thống KSNB của khách hàng
Nhóm kiểm toán được lựa chọn để kiểm toán cho công ty ABC gồm 4 ngườivới chức vụ và công việc được phân công cụ thể như sau:
1 Hoàng Thị Thanh Tâm – Phó tổng Giám đốc Công ty: chịu trách nhiệmchung
2 Nguyễn Đức Phương: Kiểm toán viên: trưởng nhóm kiểm toán
3 Phan Ngọc Toàn: trợ lí kiểm toán
4 Nguyễn Thị Ngọc Anh: trợ lí kiểm toán
Sau khi đã bố trí xong nhóm kiểm toán thì trưởng nhóm sẽ tiến hành phân côngcông việc cho từng thành viên trong nhóm cụ thể như sau:
Trang 23
Bảng 2.1: Phân công công việc cho từng thành viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
Tổng hợp kết quả kiểm
1111 Tiền Việt Nam NTNA Wps, kiểm tra thuế đầu vào đối ứng 111
1121 Tiền Việt Nam NTNA Wps, kiểm tra thuế đầu vào đối ứng 112
1311 Phải thu của khách hàng ngắn hạn NTNA-133 Thuế GTGT được khấu trừ PNT Wps
142 Chi phí trả trước ngắn hạn PNT Wpsz-152 Nguyên liệu, vật liệu NĐP Wps, Kiểm tra thuế đầu vào đối ứng 152
153 Công cụ, dụng cụ, thiết bị phụ tùng NĐP Wps, Kiểm tra thuế đầu vào đối ứng 153
154 Chi phí SXKD dở dang NĐP
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho NĐP-211 Tài sản cố định hữu hình THU Wps-213 Tài sản cố định vô hình THU
-214 Hao mòn tài sản cố định THU-241 Xây dựng cơ bản dở dang THU
242 Chi phí trả trước dài hạn PNT Wps
-331 Phải trả cho người bán NTNA-333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước PNT Wps-334 Phải trả người lao động NTNA
-3341 Phải trả công nhân viên NTNA
-338 Phải trả, phải nộp khác NTNA
Trang 24351 Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm NTNA-411 Nguồn vốn kinh doanh PNT
414 Quỹ đầu tư phát triển PNT
415 Quỹ dự phòng tài chính PNT-421 Lợi nhuận chưa phân phối PNT-431 Quỹ khen thưởng phúc lợi PNT
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản PNT-511
Doanh thu bán hàng hoá và
622 Chi phí nhân công trực tiếp NĐP-627 Chi phí sản xuất chung NĐP
911 Xác định kết quả kinh doanh NĐP
(nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
Bằng việc phân công nhiệm vụ với các phần công việc đã được chia rõ thìkiểm toán viên sẽ biết được cụ thể công việc của mình trong cuộc kiểm toán đó là gì và
từ đó có sự chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ cuộc kiểm toán
Để công việc kiểm toán được tiến hành thuận lợi và nhanh chóng khi tiếp xúcvới khách hàng, giới thiệu về nhóm kiểm toán thì trưởng nhóm kiểm toán sẽ yêu cầukhách hàng chuẩn bị trước tài liệu kiểm toán gồm: BCTC năm 2012, bảng CĐPS các tàikhoản, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản, các chứng từ của năm 2012, các biên bản họpBan giám đốc, hội đồng quản trị năm 2012, các quyết định năm 2012, biên bản đối chiếucông nợ, xác nhận số dư của ngân hàng, biên bản kiểm kê tiền mặt, hàng tồn kho tại ngày31/12/2012 và một số giấy tờ liên quan khác Công ty ABC là khách hàng thường niêncủa công ty và đây đã là năm thứ hai công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC chokhách hàng ABC Sau khi hoàn thành kiểm toán BCTC năm 2011 thì KTV có bày tỏmong muốn được tiếp tục kiểm toán tại công ty trong năm tài chính tiếp theo và đượccông ty ABC chấp nhận Năm 2011 công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh bắt đầu cung cấp
Trang 25dịch vụ kiểm toán cho khách hàng ABC, trong quá trình kiểm toán KTV đã thu thậpthông tin về khách hàng và lập kế hoạch kiểm toán tổng quát cho khách hàng ABC gồm:
Bước 1: Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng
Công ty khách hàng là công ty TNHH hoạt động trong lĩnh vực sản xuấtthương mại và rất có uy tín tại Việt Nam Công ty ABC có quy mô hoạt động khá lớn vớivốn điều lệ lên tới hơn 60 tỷ đồng và được thành lập ngày 27/09/2000 Công ty được sở
kế hoạch và đầu tư tỉnh Hải Dương cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh công tyTNHH số 0800265742 ngày 02/11/2000 và được cục thuế tỉnh Hải Dương cấp giấychứng nhận đăng kí thuế mã số 0800269585 ngày 15/11/2000, hiện tại trụ sở công ty tạiHải Dương Và theo giấy phép kinh doanh các lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm:sản xuất và kinh doanh thạch, sản xuất và cung cấp tinh bột, kinh doanh bất động sản…
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12hàng năm, đơn vị tiền tệ được sử dụng là đồng Việt Nam (VNĐ)
Chế độ kế toán: công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các chuẩn mực kếtoán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành; các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kèmtheo
Hình thức sổ: kế toán máy và công ty sử dụng phần mềm kế toán fastaccounting
Ngoại tệ: các giao dịch bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi ra thành đồng ViệtNam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, đến thời điểm cuốinăm thì ngoại tệ sẽ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ Khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phátsinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thờiđiểm cuối năm sẽ được kết chuyển vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính trongnăm tài chính
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc,trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được Trong đó giá gốc gồm giá mua, chi phí chế biến, chi phí vậnchuyển, các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại Ngoài ra còn có các chi phí không được tính vào giá trị của hàngtồn kho như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quycách, phẩm chất; chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo,hoặc là chi phí bảo quản phát sinh trong quá trình mua hàng…Phương pháp xác định giáxuất của hàng tồn kho: giá xuất được xác định theo giá bình quân gia quyền tháng vàcông ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho Về việclập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: công ty sử dụng các ước tính kế toán để xác địnhgiá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho để từ đó có thể trích lập dự phònghay không trích lập đối với từng mặt hàng cụ thể
Các khoản phải thu: các khoản phải thu được trình bày trên BCTC theo giátrị ghi sổ cùng với khoản trích lập dự phòng được trích lập cho các khoản nợ khó đòi và
nợ xấu
Trang 26 Tài sản cố định: được ghi nhận theo giá gốc và trong quá trình sử dụng tàisản cố định được theo dõi dựa trên ba chỉ tiêu: nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị cònlại Theo đó khấu hao được áp dụng theo phương pháp khấu hao đường thằng và thờigian khấu hao được áp dụng phù hợp với quyết định 206/2003QĐ-BTC ngày 12/12/2003của Bộ tài chính
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: được áp dụng theo 5 nguyên tắc ghi nhậndoanh thu trong chuẩn mực kế toán đối với doanh thu bán hàng Ngoài ra còn có doanhthu hoạt động tài chính, khoản này được phát sinh từ các khoản lãi, lợi nhuận được chia,
cổ tức và các khoản doanh thu tài chính khác cần phải thỏa mãn các điều kiện sau: có khảnăng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu được xác định một cách tương đốichắc chắn Riêng cổ tức và lợi nhuận được chia cần phải được ghi nhận sau khi công tyđược quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn
Bước 2: Tìm hiểu đánh giá hệ thống KSNB
Ở đây KTV sẽ xem xét xem công ty khách hàng có hệ thống KSNB hay không
và nếu có thì nó hoạt động có hiệu quả hay không Đây là một phần cơ sở để KTV đánhgiá về mức độ tin cậy của thông tin trên BCTC của khách hàng và xác định các thủ tụctiếp theo cần phải làm Việc tìm hiểu về hệ thống KSNB của công ty có thể được tìmhiểu, thu thập thông tin bằng việc trao đổi trực tiếp với nhà quản lý, kế toán trưởng tạicông ty đồng thời có thể tiến hành nghiên cứu tài liệu, quan sát hoạt động tại công tykhách hàng Về hoạt động của công ty thì đều dưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc, cácgiám đốc bộ phận, kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm giám sát, chỉ đạo trực tiếp hoạtđộng của bộ phận mình quản lý và định kỳ báo cáo kết quả lên tổng giám đốc
Bước 3: Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu
Đánh giá rủi ro: xác định những rủi ro có thể xảy ra đối với hệ thống kếtoán của doanh nghiệp, ví dụ như hạch toán nhầm hoặc là những rủi ro không thể kiểmsoát được Đơn vị là đơn vị sản xuất vì thế mà hàng tồn kho cần được bảo quản cẩn thẩn,trong quá trình bảo quản có thể xảy ra rủi ro hoặc là rủi ro trong quá trình nhập hoặc xuấthàng hóa
Xác lập mức trọng yếu: đây là công việc có tính chất rất phức tạp, nó đượcxác định dựa vào xét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên, đồng thời còn phụ thuộc vào
cả rủi ro kiểm toán và chi phí cho cuộc kiểm toán đó Là một công ty hoạt động lâu nămtrong lĩnh vực kiểm toán nên nhân viên của công ty cũng có nhiều người có trình độ caokết hợp với việc lấy chương trình kiểm toán mẫu làm chuẩn để xây dựng các chươngtrình kiểm toán riêng của mình, vì thế mà các cuộc kiểm toán của công ty đểu đạt đượchiệu quả cao Việc xác lập mức trọng yếu cho khoản mục hàng tồn kho cũng không phải
là một ngoại lệ, tuy nhiên vì công ty khách hàng có quy mô khá lớn vì vậy công ty đãđiều chỉnh tỷ lệ với các chỉ tiêu được chọn một cách phù hợp hơn, thêm vào đó công tycũng lựa chọn thêm chỉ tiêu vốn chủ sở hữu để mức trọng yếu được xác định một cáchchính xác hơn KTV đã lập bảng xác định mức trọng yếu cho công ty khách hàng nhưsau:
Trang 27Bảng 2.2: ước lượng tính trọng yếu cho BCTC của công ty ABC
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANHKhách hàng: ABC Tham chiếu:D400
Niên độ: 2012 Người thực hiện: NĐP
Công việc: ước lượng tính trọng yếu Ngày thực hiện:19/02/2013
Chỉ tiêu Giá trị trên
(nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
Từ kết quả tính được ở trên kết hợp với nguyên tắc thận trọng trong kiểm toán thìKTV đã chọn mức trọng yếu tổng thể cho toàn bộ BCTC của công ty khách hàng ABC là426.863.368 đồng Điều này có nghĩa là tổng các sai phạm trên BCTC được KTV pháthiện vượt quá 426.863.368 đồng sẽ là trọng yếu và ngược lại là không trọng yếu
Sau khi KTV có được ước lượng ban đầu cho toàn bộ BCTC của công ty ABCthì KTV sẽ tiến hành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC Đó chính làsai số có thể chấp nhận được đối với các yếu tố trên BCTC Dựa vào bản chất khoảnmục, đánh giá về rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm của KTV thì KTV tiếnhành ước lượng ban đầu về trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC của công ty ABCtheo hệ số trong đó hàng tồn kho có hệ số cao nhất là 3, công nợ hệ số là 2 và các khoảnkhác có hệ số là 1
Mức trọng yếu ước lượng ban đầu số dư hệ số
khoản mục A ∑(số dư khoản mục×hệ số tương ứng) A khoản
Trang 28mục A Theo đó, mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục hàng tồn kho tính như sau:
Bảng 2.3: Bảng phân bổ trọng yếu cho các khoản mục:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
Công việc: phân bổ mức trọng yếu Ngày thực hiện: 19/02/2013
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 6.123.586.500 1 6.123.586.500
2 Các khoản phải thu 10.478.354.200 2 20.956.708.400
3 Hàng tồn kho 32.157.895.386 3 96.473.686.158
4 Tài sản ngắn hạn khác
(nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
II.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục hàng tồn kho và xây dựng chương trình kiểm toán hàng tồn kho tại công ty khách hàng ABC
Từ việc thiết lập kế hoạch kiểm toán tổng quát thì KTV sẽ tiến hành lập kế hoạchkiểm toán đối với từng khoản mục cụ thể Đối với các khoản mục khác nhau sẽ có những
sự thay đổi riêng biệt, đồng thời với một khoản mục thì cũng có sự điều chỉnh cụ thể Đốivới khách hàng ABC kế hoạch kiểm toán với hàng tồn kho được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Thu thập thông tin cơ sở về hàng tồn kho
Do đơn vị khách hàng đã được chính công ty kiểm toán trong niên độ kế toántrước đó, vì thế nên các thông tin liên quan tới hàng tồn kho được KTV tiến hành thu
Trang 29thập chủ yếu dựa vào thông tin được lưu trong giấy tờ làm việc và hồ sơ kiểm toán củanăm trước đó Đồng thời để đảm bảo nắm vững được các thông tin liên quan tới hàng tồnkho của khách hàng trong năm nay, KTV đã tiến hành trao đổi trước với nhà quản lý cũngnhư nhân viên kế toán hàng tồn kho, tìm hiểu về các chính sách, quyết định mới liên quantới hàng tồn kho Tuy nhiên về cơ bản thì các chính sách liên quan tới hàng tồn kho vẫnkhông thay đổi vì vậy KTV có thể dựa vào các thông tin được lưu trong hồ sơ kiểm toáncủa báo cáo năm trước để tiến hành áp dụng cho việc kiểm toán đối với hàng tồn kho củađơn vị khách hàng trong năm nay
Bảng 2.4: Thu thập thông tin cơ sở về hàng tồn kho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
Tên khách hàng: công ty ABC Tham chiếu: C240
Niên độ kế toán: 2012 Người thực hiện: Phương
Khoản mục: hàng tồn kho Ngày thực hiện: 19/02/2013Bước công việc: thu thập thông tin về hàng tồn kho
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất: bình quân gia quyền tháng
Định kỳ 1 năm kiểm kê hàng tồn kho một lần
Phương pháp tính giá thành sản phẩm dở dang: theo định mức
Quy trình nhập kho: khi người giao hàng đề nghị giao hàng nhập kho thì công ty
sẽ thành lập một ban kiểm nhận để lập biên bản giao nhận cho kho vật tư, hàng hóa,sản phẩm Tiếp đó kế toán vật tư hoặc phụ trách bộ phận sẽ tiến hành lập phiếu nhậpkho theo hóa đơn mua hàng, phiếu giao nhận sản phẩm với ban kiểm nhận Người lậpphiếu, giao hàng, phụ trách bộ phận kí vào nhiếu nhập kho Chuyển phiếu nhập khocho thủ kho tiến hành kiểm nhận, nhập hàng, ghi sổ và kí vào PNK Chuyển PNK cho
kế toán vật tư để ghi sổ kế toán và cuối cùng kế toán vật tư tổ chức bảo quản và lưutrữ PNK
Quy trình xuất kho: người có nhu cầu về vật tư, sản phẩm, hàng hóa lập giấy xinxuất hoặc ra lệnh xuất với vật tư, sản phẩm, hàng hóa Lệnh xuất được chuyển chochủ doanh nghiệp, phụ trách đơn vị duyệt Sau đó phụ trách bộ phận hoặc kế toán vật
tư căn cứ vào đề nghị xuất hoặc lệnh xuất tiến hành lập PXK Chuyển PNK cho thủkho tiến hành xuất vật tư, sản phẩm, hàng hóa sau đó kí vào PXK rồi giao chứng từlại cho kế toán vật tư.Khi nhận PXK kế toán vật tư sẽ chuyển cho kế toán trưởng kíduyệt rồi tiến hành ghi sổ kế toán Trình PXK cho kế toán trưởng kí duyệt chứng từ,
và việc này được thực hiện theo định kỳ, vì chứng từ đã được duyệt xuất ngay từ đầunên thủ trưởng chỉ kiểm tra lại và kí duyệt Kế toán vật tư sẽ tiến hành bảo quản vàlưu giữ chứng từ
Người kiểm tra: HTTT
Ngày thực hiện: 27/02/2013
(Nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
Trang 30Bước 2: Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
Sau khi có được những hiểu biết cơ bản về hàng tồn kho của công ty khách hàngABC thì KTV tiến hành tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng đối với khoản mụchàng tồn kho Ở đây KTV sẽ xem xét xem công ty khách hàng có hệ thống KSNB đối vớihàng tồn kho hay không và nếu có thì nó hoạt động có hiệu quả hay không Đây là mộtphần cơ sở để KTV đánh giá về mức độ tin cậy của thông tin trên BCTC của khách hàng
và xác định các thủ tục tiếp theo cần phải làm Việc tìm hiểu về hệ thống KSNB đối vớikhoản mục hàng tồn kho của công ty có thể được tìm hiểu, thu thập thông tin bằng việctrao đổi trực tiếp với nhà quản lý, kế toán trưởng tại công ty đồng thời có thể tiến hànhnghiên cứu tài liệu, quan sát hoạt động tại công ty khách hàng Về hoạt động của công tythì đều dưới sự chỉ đạo của tổng giám đốc, các giám đốc bộ phận, kế toán trưởng sẽ chịutrách nhiệm giám sát, chỉ đạo trực tiếp hoạt động của bộ phận mình quản lý và định kỳbáo cáo kết quả lên tổng giám đốc Về phần bộ máy kế toán của công ty, đa phần là cácnhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, đều qua đào tạo và tốt nghiệp tại cáctrường đại học danh tiếng nên có thể đáp ứng được yêu cầu từ phía công ty Đồng thờicác chính sách, quy chế hoạt động của công ty đều được quy định cụ thể, rỗ ràng và phổbiến tới tất cả mọi nhân viên trong công ty
Trang 31Bảng 2.5: Tìm hiểu hệ thống KSNB với hàng tồn kho
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANHTên khách hàng: ABC Tham chiếu: C240
Niên độ: 2012 Người thực hiện: NĐPBước công việc: tìm hiểu hệ thống KSNB Ngày thực hiện:19/02/2013
1. Không áp dụngCó sự phân tách trách
nhiệm giữa thủ kho và kế toán hàng tồn
kho hay không
4 Có địa điểm bố trí kho bãi an toàn không
5 Có trường hợp mang hàng tồn kho đi thế
chấp để vay vốn hay không
6 Có tồn tại một phòng thu mua độc lập
chuyên thực hiện trách nhiệm nhận hàng
8 Thủ kho có được đào tạo cơ bản hay không
9 Có thực hiện phân loại hàng tồn kho chậm
luân chuyển, hư hỏng và lỗi thời không, có
để riêng chúng ra không
10 Các phiếu nhập, xuất có được ghi sổ kế
toán kịp thời không
11 Việc xác định giá trị hàng tồn kho có nhất
quán hay không
12 Có tính giá thành chi tiết cho thành phẩm
tồn kho hay không
Kết luận về hệ thống KSNB với hàng tồn kho
Tốt Khá Trung bình Yếu
(nguồn: công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
Bước 3: Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu đối với hàng tồn kho
Trang 32 Đánh giá rủi ro: cũng là một trong số những doanh nghiệp sản xuất vì thếvấn đề về hàng tồn kho là vấn đề phức tạp, luôn ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Trên bảng cân đối kế toán của công ty khách hàng thìhàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động, bên cạnh đó với đặc thùcủa doanh nghiệp sản xuất mặt hàng thực phẩm nên sản phẩm của công ty rất đa dạng,các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu, hoạt động sản xuất và bán hàng thường xuyên xảy ra.
Vì đặc trưng có nhiều sản phẩm mà lại cùng được sản xuất trong một phân xưởng nênviệc phân bổ chi phí để tính giá thành cho từng sản phẩm sẽ rất phức tạp, đòi hỏi kế toánphải có trình độ cao Chính vì những đặc trưng trên của hàng tồn kho mà việc xác địnhmức trọng yếu và đánh giá rủi ro đối với khoản mục hàng tồn kho trên BCTC của kháchhàng là rất quan trọng Kết hợp với việc tìm hiểu về hệ thống KSNB ở trên thì KTV đánhgiá rủi ro về khoản mục hàng tồn kho như sau:
Xác lập mức trọng yếu:
Sau khi thực hiện xong việc phân bổ trọng yếu cho các khoản mục thì KTV sẽtiến hành phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục, và khoản mục đang xem xét ở đâychính là khoản mục hàng tồn kho:
Bước 4: Tổng hợp giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sau khi đã thực hiện các bước chuẩn bị cho cuộc kiểm toán như trên thì KTV
đã đánh giá sơ bộ được rủi ro kiểm toán đối với toàn bộ BCTC và riêng khoản mục hàngtồn kho của đơn vị khách hàng ABC Qua đó kiểm toán viên đã xác định được nhữngvùng mà có độ rủi ro cao để từ đó có thể tập trung vào các thử nghiệm cơ bản Ở bướccông việc thứ tư này KTV sẽ tổng hợp lại các thông tin đã tìm hiểu về khách hàng cũngnhư về hàng tồn kho Và cũng theo kết quả đã thực hiện ở trên thì KTV sẽ tiến hành thựchiện nhiều thử nghiệm cơ bản hơn để đạt được mục tiêu đã đặt ra cụ thể là:
Trang 33 Hàng tồn kho đã được hạch toán chính xác, thực sự tồn tại và thuộc quyền
sở hữu của khách hàng
Giá trị hàng tồn kho được tính toán chính xác
Hàng tồn kho được hạch toán đúng niên độ
Giá trị hàng tồn kho và các khoản dự phòng đã được hạch toán đầy đủ
Từ các mục tiêu đã đặt ra KTV sẽ đưa ra các định hướng để tiến hành cuộckiểm toán: xem xét sự biến động của hàng tồn kho trong năm tài chính, kiểm tra chi tiếtnghiệp vụ phát sinh, thu thập đầy đủ thông tin về chính sách hàng tồn kho của đơn vịkhách hàng ABC Qua đó KTV sẽ xây dựng chương trình kiểm toán cho cuộc kiểm toáncũng như cho riêng khoản mục hàng tồn kho Cũng giống như các cuộc kiểm toán trước,chương trình kiểm toán được xây dựng chủ yếu dựa trên chương trình kiểm toán mẫu tuynhiên sẽ có sự điều chỉnh nhất định cho phù hợp với đặc thù của công ty khách hàng, vàlần này cũng thế, chương trình kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho cũng đã đượcxây dựng dựa trên chương trình kiểm toán mẫu với mức độ phù hợp nhất với khách hàngABC Đi vào cụ thể với từng phần trong chương trình kiểm toán hàng tồn kho ta sẽ thấy
có những yếu tố giữ nguyên và có những yếu tố bị lược bớt hoặc thay đổi do điều kiệncủa KTV cũng như đặc thù của công ty khách hàng ABC Ví dụ như do giới hạn về thờigian cũng như chi phí kiểm toán, đồng thời do hàng tồn kho biến động không nhiều nênKTV không thể thực hiện được hết cả thủ tục phân tích mà chủ yếu là so sánh số dư và cơcấu của HTK năm nay so với năm trước, tìm hiểu và giải thích những biến động bấtthường Các thủ tục phân tích cơ cấu chi phí, thời gian quay vòng của HTK hay tỉ trọngHTK trong tổng tài sản chỉ được các KTV xem xét và phân tích qua chứ không đượcphân tích tỉ mỉ và trình bày trên giấy tờ làm việc Hay như trong thủ tục chứng kiến kiểm
kê hàng tồn kho, do doanh nghiệp không có hàng gửi bán hay thuê kho nên không cầnxác nhận tới hàng gửi bán Hay như trong thủ tục kiểm tra tính giá: vì trong kỳ doanhnghiệp hoạt động bình thường, sản xuất đều đạt chỉ tiêu vì thế mà không cần phải ướctính chi phí chung cho hoạt động sản xuất dưới mức công suất bình thường, hay do không
có hàng gửi bán nên không cần phải thực hiện các thủ tục như gửi thư xác nhận, kiểm tragiấy tờ để xác định giá bán của hàng gửi bán Về việc kiểm tra trích lập dự phòng, khôngphải doanh nghiệp nào cũng có trích lập dự phòng bởi lẽ như doanh nghiệp thương mạithì việc trích lập dự phòng sẽ ít xảy ra hay là doanh nghiệp sản xuất nhưng mà giá vốnluôn thấp hơn giá trị có thể thực hiện nên cũng không cần phải trích lập dự phòng Đồngthời đối với các doanh nghiệp thương mại thì cũng không có sản phẩm dở dang nên việctính giá sản phẩm dở dang sẽ là không cần thiết trong trường hợp đó Ngoài ra với đặcthù là công ty kiểm toán kết hợp với tư vấn nên trong các job kiểm toán thì việc kiểm trachi tiết được áp dụng chủ yếu là chọn mẫu, tuy nhiên nếu là job tư vấn thì để đảm bảo sựchính xác của giấy tờ và số liệu để tư vấn cho khách hàng trong việc chỉnh sửa lại thìcông tác kiểm tra chi tiết gần như phải kiểm tra toàn bộ giấy tờ, ít khi áp dụng chọn mẫu.Đặc biệt do đơn vị khách hàng có hai khu sản xuất vì thế mà trong quá trình nhập, xuấtcũng như tính giá thành cần hết sức lưu ý, bởi lẽ nếu mà việc nhập kho hay xuất khokhông được phân loại cụ thể cho từng khu sản xuất thì sẽ dẫn tới sai sót trong quá trìnhtính toán giá thành cũng như quá trình quản lý hàng tồn kho Ngoài ra để tăng cườnglượng hàng hóa tiêu thụ, giảm lượng hàng tồn kho thì doanh nghiệp có các chính sáchkhuyến mại đối với các đơn vị mua hàng hóa số lượng lớn, điều này cũng làm ảnh hưởngtới quá trình tính giá thành sản phẩm và giá xuất kho Bên cạnh đó để trợ giúp cho người
Trang 34phân phối trong quá trình vận chuyển thì doanh nghiệp có trích một phần trong giá trịhàng tồn kho hay là chiết khấu thanh toán để giúp cho người phân phối thuận lợi hơntrong quá trình kinh doanh Vì thế việc tính giá thành hay lợi nhuận của doanh nghiệpcũng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể và KTV cần lưu ý trong quá trình kiểm toán.
Khi đã lập xong kế hoạch, tìm hiểu đủ các thông tin về khách hàng thì công tyTNHH Kiểm toán Việt Anh sẽ thực hiện xây dựng chương trình kiểm toán cho khoảnmục hàng tồn kho của khách hàng ABC Như đã giới thiệu ở trên, chương trình kiểm toáncủa công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh hầu như tuân theo chương trình kiểm toán mẫucủa VACPA và chương trình kiểm toán đối với khoản mục hàng tồn kho của công ty cũngkhông phải là ngoại lệ Tuy nhiên đối với từng khách hàng cụ thể thì chương trình kiểmtoán sẽ có sự thay đổi nhất định Chẳng hạn như đối với khách hàng có quy mô nhỏ thìkhông nhất thiết phải thực hiện hết tất cả các thủ tục bởi lẽ có nhiều nghiệp vụ khôngphát sinh như hàng mua đang đi đường, trích lập dự phòng…Hay là đối với công tychuyên về hoạt động kinh doanh thương mại thì sẽ không có chi phí sản phẩm dở dang vìvậy không cần phải tính toán lại chi phí sản phẩm dở dang và cũng không cần ước tínhgiá trị sản phẩm dở dang Đi vào cụ thể đối với khách hàng ABC là khách hàng có quy
mô lớn tuy nhiên ở thời điểm cuối năm tài chính giá trị của hàng tồn kho không bị giảm
so với giá trị có thể thực hiện được vì vậy không cần trích lập dự phòng, đồng thời không
có hàng mua đang đi đường nên cũng không cần kiểm tra chi tiết đối với hàng mua đang
đi đường Nguyên vật liệu của công ty có cả hàng nhập khẩu, vì thế trong quá trình kiểmtra đối chiếu cần phải kiểm tra cả tờ khai hải quan chứ không chỉ kiểm tra mỗi hóa đơn,phiếu nhập kho như hàng mua trong nước Do không được trực tiếp chứng kiến và thamgia kiểm kê nên thủ tục chứng kiến và tham gia kiểm kê không thực hiện được, thay vào
đó KTV cần phải lấy kết quả kiểm kê của khách hàng và có những công việc cụ thể đểxác định độ tin cậy của thông tin kiểm kê mà khách hàng cung cấp Đồng thời với đó làviệc quy đổi tỷ giá cho những nguyên vật liệu nhập kho để kiểm tra việc hạch toán đãchính xác chưa Bên cạnh đó do công ty có hai nhà máy sản xuất ở hai khu vực khác nhaunên nguyên vật liệu nhập về sẽ nhập vào các kho khác nhau đó nên cần phải kiểm tra thậtchi tiết, bởi lẽ nguyên vật liệu đầu vào hạch toán không đúng thì sẽ ảnh hưởng tới việctính toán giá trị sản phẩm đầu ra và hạch toán kết quả kinh doanh của từng nhà máy Vìthế trong quá trình kiểm tra KTV cần hết sức chú ý tới vấn đề này Ngoài ra do trong quátrình vận chuyển sẽ có một số hàng hóa bị hỏng vì thế đại lý gửi trả lại, do đó trong hàngtồn kho của đơn vị có cả hàng bán bị trả lại, KTV cần chú ý tới điều này Việc kiểm tratính giá xuất cũng cần lưu ý bởi lẽ doanh nghiệp có chính sách chiết khấu cho một số đại
lý quy mô lớn vì vậy cũng sẽ ảnh hưởng tới việc tính giá Đồng thời do trong niên độ kếtoán vừa qua đơn vị có nâng cấp phần mềm kế toán vì vậy để đảm bảo chất lượng cuộckiểm toán thì KTV cần kiểm tra chi tiết hơn đối với việc phân bổ và tính giá thành củasản phẩm hoàn thành nhập kho cũng như giá xuất kho xem có nhất quán và chính xác haykhông
II.2 Thực hiện chương trình kiểm toán khoản mục hàng tồn kho tại công ty
khách hàng ABC
2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Trước tiên khi đi vào cuộc kiểm toán cụ thể KTV sẽ tiến hành thực hiện các thửnghiệm kiểm soát trước Vì đã đánh giá hệ thống KSNB của doanh nghiệp hoạt động khá
Trang 35hiệu quả vì thế mà các thử nghiệm kiểm soát sẽ không cần phải thực hiện nhiều mà tráilại phải thực hiện nhiều thử nghiệm cơ bản hơn, do đó KTV tiến hành thực hiện các thửnghiệm kiểm soát sau:
Đầu tiên KTV sẽ tiến hành chọn một dãy chứng từ gốc như phiếu nhập,phiếu xuất, kiểm tra tính liên tục của chứng từ, kiểm tra xem chứng từ có được đánh sốtrước hay không Bên cạnh đó cần kiểm tra tính hiệu lực của chứng từ thông qua việckiểm tra về chữ kí, con dấu, quyền hạn của người kí, đúng ngày tháng của chứng từ nhưphiếu nhập, phiếu xuất, giấy đề nghị mua vật tư, biên bản kiểm nhận vật tư…
Trang 36Bảng 2.6: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VIỆT ANH
Niên độ: 2012 Người thực hiện: NĐP
Khoản mục: hàng tồn kho Ngày thực hiện: 19/02/2013Công việc: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
HĐ00089
153 331 21.025.000 1,2
4/1/2012 PN015 Nhập kho thùng
cartoon-HĐ00120 153 331 20.400.000 1,24/1/2012 PN016 Nhập kho vỏ nhựa 153 112 25.000.000 1,2 1: Chứng từ được đánh số trước
2: Chứng từ có đầy đủ con dấu, chữ kí, ghi đúng ngày tháng
3: Thiếu giấy đề nghị mua vật tư, biên bản kiểm nhận vật tư
KẾT LUẬN: Chứng từ được đánh số trước và có đầy đủ tính hiệu lực
(nguồn: Công ty TNHH Kiểm toán Việt Anh)
Phỏng vấn kế toán, thủ kho và những người liên quan về vấn đề quản lýhàng tồn kho cũng như quy trình nhập, xuất hàng tồn kho tại đơn vị
Hàng tồn kho do ai quản lý, bảo quản như thế nào
Các chính sách liên quan tới việc xử lí khi có mất mát hàng tồn kho