1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề võ cổ truyền trong nhà trường

12 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 105,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề về bài võ cổ truyền trong trường thpt, là tài liệu tham khảo để viết chuyên đề sâu hơn, các động tác giúp học sinh luyện tập. Tài liệu gồm gợi ý động tác, phân thế, hình vẽ minh họa. Dựa trên bài công pháp số 1 và số 2 hiện đang được triển khai đại trà tại các nhà trường làm bài thể dục giữa giờ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Với những giá trị tinh hoa của võ Việt đang được mến mộ trên toàn cầu mà Liên đoàn võ cổ truyền Việt Nam đang hướng đến việc đưa võ

cổ truyền vào chương trình học thể dục của các trường từ tiểu học đến trung học phổ thông Dưới sự chỉ đạo của Phó thủ tướng Vũ Đức Đam

Thực hiện chỉ đạo của Sở GD-ĐT về việc tổ chức triển khai tập huấn cho giáo viên tất cả các trường từ khối tiểu đến các trường trung học trong tỉnh Căn cứ vào điều kiện thực tế, nhà trường đã cho học sinh tập luyện bài VCT vào đầu giờ ra chơi thay thế bài thể dục giữa giờ các tiết học tự chọn trong chương trình thể dục

Việc đưa võ cổ truyền vào học đường không chỉ giúp học sinh rèn luyện sức khỏe một cách đơn giản nhất mà còn hướng các em có được

sự tự tôn dân tộc và tinh thần tôn sư trọng đạo Để các em tự tập và rèn luyện tốt môn võ cổ truyền tôi đưa ra mộ số bài tập bổ trợ nhằm nâng cao kỹ thuật tập võ cổ truyền cho học sinh

I Một số bài tập khởi động trong võ thuật:

1 Bài xoay các khớp

- Xoay các khớp cổ chân kết hợp cổ tay, đồng thời xoay đầu cổ;

- Xoay khớp vai, khuỷu tay, hông, khớp gối

2 Bài ép dẻo, căng cơ

- Đầu cổ, cánh tay, gập lưng, lườn, bụng

- Ép ngang dọc chân, xoạc ngang - xoạc dọc

3 Bài tập đá tại chỗ kết hợp di chuyển

- Đi một hoặc 3 bước thực hiện đá chân cao lên trên về trước

- Đi một hoặc 3 bước thực hiện đá từ trong ra ngoài, từ ngoài vào trong

- Đi một hoặc 3 bước thực hiện đá chân lên cao sang ngang

- Đi một hoặc 3 bước thực hiện quay sau đá tống sau

- Đứng tấn đá các kỹ thuật

4 Bài tập đứng tấn

Trang 2

- Đinh tấn, trung bình tấn, chảo mã tấn , hạc tấn, xà tấn , mưu

tấn…

5 Bài tập đấm tại chỗ kết hợp di chuyển + tấn

- Đứng tấn đấm tại chỗ; 1-2-3 đấm

- Di chuyển bước đấm 1-2-3 đấm

- Chạy đấm…

II Một số bài tập tổ hợp bổ trợ kỹ thuật

1 Các kỹ thuật đỡ trung –thượng – hạ đẳng

2 Kỹ thuật đá tống trướng – tống ngang

3 Kỹ thuật loan hoa quyền –Hổ trảo

4 Các kỹ thuật quay trái – phải xoay 90-180-360 độ

5 Các kỹ thuật đánh trỏ ngang dọc trên dưới móc…

III, Các kỹ thuật cơ bản trong võ cổ truyền

1 Tấn pháp:

- Lập tấn: Đứng thẳng góc với mặt đất, hai bàn chân gần như khép sát vào nhau,

hai nắm tay ngửa đặt sát hai bên hông ngang thắt lưng

- Miêu tấn: Đứng như lập tấn nhưng hai gối khuỵ xuống, hai đầu gối khép sát vào

nhau

- Trung bình tấn: Đứng như miêu tấn nhưng hai bàn chân cách nhau một khoảng

bằng khoảng cách hai vai

- Đinh tấn: Đứng chân trước, chân sau, chân trước gập, bàn chân xoay ngang, chân

sau thẳng, mũi bàn chân hướng xéo tới (Đinh tấn phải, chân phải trước Đinh tấn trái, Chân trái trước)

- Tả đinh tấn: Đứng chân trước, chân sau, chân sau gập, bàn chân xoay ngang,

chân trước thẳng, gót bàn chân hướng xéo tới

- Mã tấn: Chân sau rùn xuống, bàn chân mở ngang, chân trước gập ở gối, nhón gót,

đặt mũi bàn chân tới trước cách bàn chân sau một khoảng bằng nửa khoảng cách giữa hai vai (Mã tấn phải, chân phải trước Mã tấn trái, Chân trái trước)

- Xà tấn: Từ đinh tấn chân sau bước qua trước gối chân trước rùn xuống, bàn chân

ngang

- Hạc tấn: Một chân trụ hơi rùn xuống, một chân co gối kéo lên cao, bàn chân chỉ

xuống đất

- Toạ tấn: Ngồi trong tư thế một chân dựng đứng, một chân xếp lại sát đất, mu bàn

chân chạm đất

Trang 3

2. Thủ pháp:

- Thôi sơn: Đấm úp nắm tay tới trước.

- Đăng sơn: Móc ngửa nắm tay lên hướng trước.

- Bạt sơn: đánh ngang nắm tay từ trong ra ngoài (bàn tay úp hoặc đứng).

- Thôi đao: Chém úp bàn tay tới trước.

- Bạt đao: Chém bàn tay từ trong ra ngoài (Bàn tay úp hoặc nghiêng).

- Thôi chưởng: Đẩy bàn tay tới trước.

- Hổ trảo: Bàn tay có 5 ngón mở cong như móng cọp chộp tới, chộp xuống phía

trước hoặc móc lên phía sau

- Hầu thủ: Năm đầu ngón tay chụm lại, gập cổ tay cho các đầu ngón tay chỉ xuống.

- Thôi chỉ: Đâm ngửa ngón tay tới trước.

3. Bông pháp:

- Bông mở đơn: Nắm tay trái (hoặc phải) mở ra thành chưởng đưa lên bên phải

(hoặc trái) ngang mặt, xoay bàn tay hướng ra ngoài khoác qua bên trái (hoặc phải)

- Bông mở kép: Hai nắm tay mở ra thành chưởng đưa chéo lên trước mặt đồng thời

hai bàn tay hướng ra ngoài rồi khoác sang hai bên ngang đầu

- Bông khép đơn: Tay trái (hoặc phải) mở thành chưởng đưa qua bên phải (hoặc

trái) đồng thời xoay bàn tay úp xuống rồi vừa hạ xuống vừa kéo ngang qua trái (hoặc phải)

- Bông khép kép: Hai nắm tay cùng mở ra thành chưởng đưa chéo lên trước ngực

đồng thời xoay hai bàn tay úp xuống rồi vừa hạ xuống vừa kéo ngang sang hai bên

- Bông song quyền: Hai nắm tay mở thành chưởng cùng đưa lên bên trái khoác 1

vòng thuận chiều kim đồng hồ rồi nắm lại móc lên bên trái (Song quyền thuận) Hai nắm tay mở thành chưởng cùng đưa lên bên phải khoác 1 vòng nghịch chiều kim đồng hồ rồi nắm lại móc lên bên phải (Song quyền thuận)

- Bông hoa sen: Hai nắm tay mở thành chưởng đặt sát vào nhau ở gốc bàn tay đẩy

tới

- Bông chuyền: Bàn tay trái (hoặc phải) mở ra thành chưởng úp lại đưa tới trước

hông phải (hoặc trái) đổng thời nắm tay phải (hoặc trái) ngửa đặt trên tay trái (hoặc phải), rồi bàn tay trái (hoặc phải) kéo qua trái (hoặc phải) đổng thời nắm tay phải (hoặc trái) kéo về hông phải (hoặc trái)

- Bông so le: Hai nắm tay mở ra thành chưởng đ-a chéo tới trước bụng, tay trái trên.

Tay trái khoác bông mở (nghịch chiều kim đồng hồ) đồng thời tay phải khoác bông khép Khi khoác đủ 1 vòng tròn thì tay phải đặt trên tay trái, hai bàn tay nắm lại và ngửa lên (Bông so le nghịch)

Hai nắm tay mở ra thành chưởng đưa chéo tới trước bụng, tay phải trên Tay phải khoác bông mở (thuận chiều kim đồng hồ) đồng thời tay trái khoác bông khép Khi khoác đủ 1 vòng tròn thì tay trái đặt trên tay phải, hai bàn tay nắm lại và ngửa lên (Bông so le thuận)

4. Cước pháp:

Trang 4

- Bàng cước: Đá bằng cạnh bàn chân.

- Thôi cước: Đá bằng gót bàn chân đạp tới (bàn chân đứng).

- Tất cước: Đánh gối thúc lên.

- Tảo cước thuận: Đá thấp mu bàn chân phải từ phải qua trái (Hoặc đá thấp mu

bàn chân trái từ trái qua phải)

- Tảo cước nghịch: Xoay người qua trái đá quét gót chân trái Xoay người qua phải

đá quét gót chân phải

- Phi tiêu cước: Nhảy lên cao hai chân rời đất, xếp chân trái đá mũi chân phải lên

hướng trước

5. Bộ pháp:

- Ngựa đôi: Chân sau lên sát chân trước đồng thời chân trư ớc tiến lên (Tiến ngựa

đôi) Chân trước lùi sát chân sau đồng thời chân sau lùi về sau (Thối ngựa đôi)

Ngựa hoành: Chân trái bước ngang qua trái (Hoành tả) Chân phải bước ngang qua

phải (Hoành hữu)

Trang 5

Lập tấn

Trang 6

Trung bình tấn

Trang 7

Đinh tấn

Trang 8

Chảo mã tấn

Trang 9

Hạc tấn

Trang 10

Tọa tấn

Trang 11

Xà tấn

Trang 12

Miêu tấn

Ngày đăng: 23/10/2019, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w