1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI Trong quá trình lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, để khắc phục những bất cập, tình trạng khủng hoảng về mô hình tổ chức sản xuất, ngày 13-1-1981, Ban Bí thư Trung ương đã ban hành Chỉ thị 100/CT-CP, chính thức quy định chủ trương khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động. Chỉ thị ra đời đã được toàn thể nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng. Hình thức khoán này đã khắc phục được những hạn chế của các hình thức khoán trong hợp tác xã nông nghiệp trước đó, gắn được lợi ích của người lao động với sản phẩm cuối cùng, tạo động lực lớn để tăng năng suất, sản lượng. Do đó, nền kinh tế dần được phục hồi mặc dù còn thiếu ổn định. Để đưa đất nước từng bước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội, tháng 12-1986, Đại hội VI của Đảng quyết định thực hiện đường lối đổi mới toàn diện, mở ra thời kì mới cho phát triển kinh tế đất nước. Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới chung trên mọi lĩnh vực; nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của người nông dân từng bước được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên một số chính sách mới của Đảng vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả trong phát triển nông thôn, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế nhất định. Để từng bước khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới. Vì vậy, từ năm 2001 đến năm 2006, cả nước đã triển khai Đề án thí điểm “Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hoá, hiên đại hoá, dân chủ hoá” do Ban Kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo ở trên 200 xã điểm ở các địa phương. Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng được đề ra trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây là chính sách về một mô hình phát triển của nông nghiệp và nông thôn, vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời phải giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng tuỳ tiện, rời rạc, ngẫu hứng hoặc duy ý chí trong các chính sách nói chung và chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta nói riêng từ trước đến nay. Với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù, trong những năm qua, huyện Mường Nhé luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành thông qua các chương trình, dự án đã và đang được triển khai trên địa bàn. Tuy nhiên, là huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới địa hình phức tạp, xa các trung tâm kinh tế lớn, giao thông đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt (chủ yếu là các dân tộc ít người, so với mặt bằng chung toàn tỉnh, kinh tế - xã hội của huyện còn kém phát triển; ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế toàn huyện, phương thức sản xuất lạc hậu, chủ yếu sản xuất tự cung tự cấp, mức độ đạt các tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thấp. Do đó, việc tiếp tục thúc đẩy xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Nhé, với nền sản xuất hàng hóa mở, xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống của người dân, củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là việc làm hết sức cần thiết. Trên đây là lý do để em chọn đề tài “Tổ chức thực thi chính sách Xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên” làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý Kinh tế và chính sách của mình. 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Nông thôn là một chủ đề đã được các nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nước quan tâm rất nhiều, dưới những giác độ khác nhau. Trong thời gian gần đây, có rất nhiều nhà nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn thành các công trình nghiên cứu khoa học, các tổ chức chính trị xã hội đã tổ chức nhiều Hội nghị, hội thảo về phát triển nông thôn và có những tài liệu hay, có thể áp dụng trong thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, như: - Luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Ninh Bình” của tác giả Đỗ Thị Thu Hương, bảo vệ năm 2013, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Trong nghiên cứu tác giải đã đề cập đến một số nội dung về cơ chế chính sách xây dựng nông thôn mới của tỉnh Ninh Bình và đánh giá việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới của tỉnh Ninh Bình. - Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” của tác giả Nguyễn Văn Đoàn – bảo vệ năm 2014, Học viện Chính trị khu vực I. Trong nghiên cứu này tác giả đánh giá thực trạng mô hình nông thôn mới và quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Bảng thời gian qua, phân tích nguyên nhân; đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương trong những năm tới. Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về tổ chức thực thi xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé “Tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên” đang là vấn đề cần được nghiên cứu mà không trùng lắp với công trình nghiên cứu nào được thực hiện trước đó. 3.MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3.1. Mục tiêu: Phân tích đánh giá thực trạng việc tổ chức thực thi chính sách Xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010-2015 và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng 2025. 3.2. Nhiệm vụ: - Xây dựng khung lý thuyết tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới. - Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010-2015, xác định những điểm mạnh và hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế trong tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé. - Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé đến năm 2020, định hướng 2025. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu việc tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của chính quyền huyện Mường Nhé. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới theo quy trình chính sách bao gồm 3 giai đoạn: (1) Chuẩn bị triển khai; (2) Chỉ đạo triển khai; (3) Kiểm soát sự thực hiện. - Về không gian: Tại địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên - Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập cho giai đoạn 2010 – 2015, số liệu sơ cấp thu thập từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017, giải pháp đề xuất đến năm 2020, định hướng 2025.
Trang 1NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA HUYỆN
MƯỜNG NHÉ TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS HOÀNG VĂN CƯỜNG
Hà Nội - 2017
Trang 2Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân và đảm bảotuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được quy định tại Luật sởhữu trí tuệ Những số liệu, tư liệu đưa ra trong luận văn là trung thực và nội dungcủa Luận văn chưa từng được ai công bố trong các công trình nghiên cứu khoahọc khác./.
Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Liên
Trang 3Để hoàn thành Luận văn “Tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn
mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên” này, cùng với sự nỗ lực cố gắng của
bản thân; em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và đóng góp
ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập vànghiên cứu Đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS-TS Hoàng Văn Cường - PhóHiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Em chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Khoa học quản lý, Viện đàotạo sau Đại học Trường Đại học kinh tế quốc dân - Hà Nội về những lời nhận xétquý báu, đóng góp đối với bản Luận văn này
Trong quá trình nghiên cứu Đề tài luận văn, không tránh khỏi những thiếusót; em rất mong nhận được sự góp ý chân tình của các thầy cô, bạn bè và các cánhân, tổ chức quan tâm đến Đề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Hồng Liên
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN i
- Mục tiêu đến năm 2020 có 3/11 xã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Sín Thầu, Sen Thượng, Mường Nhé), các xã còn lại đạt từ 10 tiêu chí trở lên iii Huyện Mường Nhé nằm ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Lào, có đường biên giới chung với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dài
165 km và Cộng hoà nhân dân Trung Hoa dài 40,8 km Phía Đông giáp huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; phía Tây giáp Lào; phía Nam giáp Lào và huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên; phía Bắc giáp với Trung Quốc và huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; là huyện thuộc 62 huyện nghèo của cả nước được thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết 30a/CP, trung tâm huyện cách thành phố Điện Biên Phủ 205 km về phía tây; huyện có địa hình chia cắt, đồi núi hiểm trở, điều kiện thổ nhưỡng tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Huyện Mường Nhé có vị trí chiến lược quan trọng đối với an ninh quốc phòng trong khu vực và của đất nước, do khu vực biên giới của huyện tiếp giáp với các vùng nhạy cảm về an ninh chính trị trong khu vực 32 2.1.3 Điều kiện phát triển hạ tầng, kinh tế, xã hội 32
Hệ thống công trình hạ tầng kinh tế - xã hội đã từng bước được đầu tư, nhiều công trình đã được xây dựng kiên cố đáp ứng cơ bản được nhu cầu phục vụ cho người dân trên địa bàn như: trụ sở UBND xã, trường học, giao thông, thủy lợi, bưu điện văn hóa xã tuy nhiên chưa được hoàn thiện và đồng bộ.32 Hoạt động thương mại dịch vụ đã có sự chuyển biến tích cực với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Tuy nhiên, do là huyện mới thành lập, xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng còn đang trong giai đoạn đầu tư và phát triển, nên chưa thu hút được nhiều dự án đầu tư trong vùng Các hoạt động dịch vụ
Trang 5tâm huyện lỵ, các đầu mối giao thông và các trung tâm xã 32
* Về Nông nghiệp: 33
Về trồng trọt: Với việc tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tập trung xây dựng, kiên cố hoá các công trình thuỷ lợi, thâm canh tăng vụ, hỗ trợ phát triển sản xuất, chủ động khắc phục hậu quả thiên tai do đó diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chủ yếu đều tăng, cơ bản đảm bảo an ninh lương thực và có phần bán ra ngoài Tiếp tục duy trì ổn định diện tích trồng các loại cây công nghiệp dài ngày (Cao su, cà phê) ngắn ngày (đậu tương, lạc ) trồng thử nghiệm cây Dong riềng theo mô hình liên kết doanh nghiệp và người dân bước đầu đem lại hiệu quả; diện tích các loại màu và cây
có củ phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân 33 Lâm nghiệp: Tập trung khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng; bảo vệ tốt diện tích rừng khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé Công tác bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng có nhiều chuyển biến tích cực; cơ bản hoàn thành giao đất giao rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng thôn bản, triển khai các chương trình để nâng độ che phủ rừng lên 46,2 % 33 Chăn nuôi, thủy sản: tiếp tục có bước phát triển, đã triển khai nhiều mô hình,
dự án hỗ trợ phát triển chăn nuôi, thủy sản, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc bình quân đạt mục tiêu đề ra, tập trung khuyến khích mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản 33
* Về Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hiện nay các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong huyện chủ yếu là sản xuất nhỏ theo phương pháp thủ công, sản xuất vật liệu xây dựng gồm: Khai thác đá, cát, sản xuất gạch thủ công quy mô nhỏ chưa đáp ứng đủ nhu cầu tại chỗ Các ngành nghề truyền thống như dệt thủ công, kéo sợi, nghề rèn, đúc, đan lát…vẫn được duy trì.
Trang 6núi phía Bắc nhưng chủ yếu là sản xuất nhỏ, phục vụ mục đích tiêu dùng trong gia đình, chưa có sản phẩm hàng hóa đưa và thị trường trong tỉnh cũng như xuất ra ngoài các tỉnh bạn 33
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới bền vững, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nông nghiệp theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa, tạo chuỗi liên kết gắn với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; phát triển văn hóa giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường; đảm bảo giữ vững an ninh trật tự; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân 34
- Mục tiêu cụ thể: 34
- Đến hết năm 2020 có 3/11 xã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Sín Thầu, Sen Thượng, Mường Nhé), các xã còn lại đạt từ 10 tiêu chí trở lên 34
- Số tiêu chí đạt theo chuẩn nông thôn mới bình quân đạt 12,5 tiêu chí/xã 34
- Các chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn: Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn giảm xuống dưới 47% (giảm 5 - 6%/năm) theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%; tỷ
lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% 34
2.3.4 Kết quả điều tra, khảo sát đối với người dân trên địa bàn huyện và đội ngũ cán bộ tổ chức thực thi xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Nhé giai đoạn 2010-2015 54
Trang 7BCD CTMTQG XDNTM : Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Trang 8BẢNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
- Mục tiêu đến năm 2020 có 3/11 xã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Sín Thầu, Sen Thượng, Mường Nhé), các xã còn lại đạt từ 10 tiêu chí trở lên iii Huyện Mường Nhé nằm ở khu vực ngã ba biên giới Việt Nam - Trung Quốc - Lào, có đường biên giới chung với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dài
165 km và Cộng hoà nhân dân Trung Hoa dài 40,8 km Phía Đông giáp huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; phía Tây giáp Lào; phía Nam giáp Lào và huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên; phía Bắc giáp với Trung Quốc và huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu; là huyện thuộc 62 huyện nghèo của cả nước được thụ hưởng chính sách theo Nghị quyết 30a/CP, trung tâm huyện cách thành phố Điện Biên Phủ 205 km về phía tây; huyện có địa hình chia cắt, đồi núi hiểm trở, điều kiện thổ nhưỡng tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Huyện Mường Nhé có vị trí chiến lược quan trọng đối với an ninh quốc phòng trong khu vực và của đất nước, do khu vực biên giới của huyện tiếp giáp với các vùng nhạy cảm về an ninh chính trị trong khu vực 32 2.1.3 Điều kiện phát triển hạ tầng, kinh tế, xã hội 32
Hệ thống công trình hạ tầng kinh tế - xã hội đã từng bước được đầu tư, nhiều công trình đã được xây dựng kiên cố đáp ứng cơ bản được nhu cầu phục vụ cho người dân trên địa bàn như: trụ sở UBND xã, trường học, giao thông, thủy lợi, bưu điện văn hóa xã tuy nhiên chưa được hoàn thiện và đồng bộ.32 Hoạt động thương mại dịch vụ đã có sự chuyển biến tích cực với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Tuy nhiên, do là huyện mới thành lập, xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng còn đang trong giai đoạn đầu tư và phát triển, nên chưa thu hút được nhiều dự án đầu tư trong vùng Các hoạt động dịch vụ
Trang 9tâm huyện lỵ, các đầu mối giao thông và các trung tâm xã 32
* Về Nông nghiệp: 33
Về trồng trọt: Với việc tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tập trung xây dựng, kiên cố hoá các công trình thuỷ lợi, thâm canh tăng vụ, hỗ trợ phát triển sản xuất, chủ động khắc phục hậu quả thiên tai do đó diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng chủ yếu đều tăng, cơ bản đảm bảo an ninh lương thực và có phần bán ra ngoài Tiếp tục duy trì ổn định diện tích trồng các loại cây công nghiệp dài ngày (Cao su, cà phê) ngắn ngày (đậu tương, lạc ) trồng thử nghiệm cây Dong riềng theo mô hình liên kết doanh nghiệp và người dân bước đầu đem lại hiệu quả; diện tích các loại màu và cây
có củ phát triển, góp phần cải thiện đời sống nhân dân 33 Lâm nghiệp: Tập trung khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng; bảo vệ tốt diện tích rừng khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé Công tác bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng có nhiều chuyển biến tích cực; cơ bản hoàn thành giao đất giao rừng cho các hộ gia đình và cộng đồng thôn bản, triển khai các chương trình để nâng độ che phủ rừng lên 46,2 % 33 Chăn nuôi, thủy sản: tiếp tục có bước phát triển, đã triển khai nhiều mô hình,
dự án hỗ trợ phát triển chăn nuôi, thủy sản, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra Tốc độ tăng trưởng đàn gia súc bình quân đạt mục tiêu đề ra, tập trung khuyến khích mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản 33
* Về Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Hiện nay các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong huyện chủ yếu là sản xuất nhỏ theo phương pháp thủ công, sản xuất vật liệu xây dựng gồm: Khai thác đá, cát, sản xuất gạch thủ công quy mô nhỏ chưa đáp ứng đủ nhu cầu tại chỗ Các ngành nghề truyền thống như dệt thủ công, kéo sợi, nghề rèn, đúc, đan lát…vẫn được duy trì.
Trang 10núi phía Bắc nhưng chủ yếu là sản xuất nhỏ, phục vụ mục đích tiêu dùng trong gia đình, chưa có sản phẩm hàng hóa đưa và thị trường trong tỉnh cũng như xuất ra ngoài các tỉnh bạn 33
- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng nông thôn mới bền vững, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nông nghiệp theo Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa, tạo chuỗi liên kết gắn với phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ; phát triển văn hóa giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường; đảm bảo giữ vững an ninh trật tự; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân 34
- Mục tiêu cụ thể: 34
- Đến hết năm 2020 có 3/11 xã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (Sín Thầu, Sen Thượng, Mường Nhé), các xã còn lại đạt từ 10 tiêu chí trở lên 34
- Số tiêu chí đạt theo chuẩn nông thôn mới bình quân đạt 12,5 tiêu chí/xã 34
- Các chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn: Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn giảm xuống dưới 47% (giảm 5 - 6%/năm) theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%; tỷ
lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95% 34
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn
mới của chính quyền cấp huyện Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.2 Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách xây dựng
NTM Error: Reference source not found
Trang 11thôn mới của chính quyền huyện Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Bộ máy tổ chức thực thi Chương trình XD NTM
huyện Error: Reference source not found
Trang 12
NGUYÔN THÞ HåNG LI£N
Tæ chøc thùc thi chÝnh s¸ch x©y dùng n«ng th«n míi cña huyÖn mêng
nhÐ tØnh ®iÖn biªn
Chuyªn ngµnh: qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch
Hµ Néi - 2017
Trang 13tế, xã hội đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống của ngườidân, củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là việc
làm hết sức cần thiết Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Tổ chức thực thi chính sách xây
dựng nông thôn mới của chính quyền huyện Mường Nhé” để làm luận văn thạc sỹ
của mình
- Mục tiêu nghiên cứu
+ Xác định khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách xây dựng nôngthôn mới của chính quyền cấp huyện
+ Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mớicủa chính quyền huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên; xác định điểm mạnh, điểm yếu
và nguyên nhân trong quá trình thực thi chính sách
+ Từ kết quả đánh giá trên, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quá trìnhxây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Nhé
- Phương pháp nghiên cứu
+ Nghiên cứu mô hình lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách xây dựngnông thôn mới của chính quyền huyện Mường Nhé
Trang 14+ Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát thực tế, thu thập số liệu, phântích, tổng hợp, thống kê, so sánh để đánh giá quá trình tổ chức thực thi chính sách.
+ Nguồn số liệu, tài liệu: chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp của UBND huyệnMường Nhé, Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia huyện, các sở ngành liênquan, Cục Thống kê tỉnh và Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh.Ngoài ra, tác giả còn tiến hành điều tra, phỏng vấn hộ dân và cán bộ huyện để có sốliệu sơ cấp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấuluận văn gồm 3 chương Bao gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn việc tổ chức thực thi chính sách xâydựng nông thôn mới
Chương 2 Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách xây dựng nôngthôn mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên
Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sáchxây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đến năm 2020
Chương 1: Tác giả nêu cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn tổ chức thực thi
chính sách về xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé bao gồm:
- Khái niệm xây dựng nông thôn mới: Theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và
Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì xây dựng nông thôn mới
là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới là căn cứ để các địa phương triển khai, thực hiện việc xây dựng, phát triển nôngthôn mới, đồng thời là cơ sở để đánh giá, công nhận xã, huyện, tỉnh đạt tiêu chuẩnnông thôn mới
Huyện nông thôn mới: Là các xã trong huyện đáp ứng được 19 tiêu chí trong
Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới bao gồm các chính sách,các thủ tục, các nguyên tắc và các nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thựchiện các mục tiêu toàn diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn
Trang 15từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xã hội nôngthôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảovệ; an ninh trật tự được giữ vững Mục tiêu của Chương trình: Đáp ứng được 19tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Tổ chức thực thi chính sách về xây dựng nông thôn mới của chính quyền huyện là quá trình triển khai, chỉ đạo, quản lý, điều hành, giám sát việc thực thi các
nội dung chính sách về xây dựng nông thôn mới thành những kết quả trên thực tếthông qua các hoạt động có tổ chức của chính quyền huyện nhằm hiện thực hóanhững mục tiêu, nội dung chính sách đã đề ra
Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé là: các xã đạt các mục tiêu trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông
thôn mới
Chương 2: Tác giả đi sâu phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách
xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé cụ thể:
- Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nông thôn huyệnMường Nhé: Tổng diện tích tự nhiên là 157.372,94 ha, nhân khẩu toàn huyện 34.333nhân khẩu dân cư chủ yếu là dân tộc thiểu số di cư tự do đến (chiếm trên 70% dân
số của huyện); bình quân 5,5 người/hộ, gồm 12 dân tộc anh em; có 11 xã trực
- Mục tiêu đến năm 2020 có 3/11 xã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới (Sín Thầu, Sen Thượng, Mường Nhé), các xã còn lại đạt từ 10 tiêuchí trở lên
- Đánh giá kết quả thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyệnMường Nhé giai đoạn 2010-2015 về các nội dung: Công tác lập quy hoạch, kếhoạch; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; Về phát triển sản xuất, nâng cao thu nhậpcho người dân; Về văn hóa – xã hội và môi trường; Về xây dựng hệ thống chính trị
xã hội vững mạnh và giữ gìn an ninh trật tự
Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé Với kết quả nghiên cứu thu được như sau:
Trang 16* Điểm mạnh
+ Ban chỉ đạo huyện, Ban Quản lý của 11 xã, được thành lập theo đúng chứcnăng, nhiệm vụ chương trình đề ra Bộ máy tổ chức thực thi thường xuyên đượccủng cố kiện toàn, ban hành và thường xuyên sửa đổi bổ sung quy chế hoạt độngcho phù hợp
+ Các kế hoạch được triển khai rộng rãi, bố trí và lồng ghép nguồn vốn cácchương trình hỗ trợ của Trung ương và địa phương
+ Công tác đào tạo, tập huấn được quan tâm như: Đào tạo kỹ thuật trồng,chăm sóc và khai thác mủ cao su; kỹ thuật trồng và khai thác rừng trồng; kỹ thuậtchăn nuôi gia súc, gia cầm, kỹ thuật xây dựng và chuyển giao khoa học kỹ thuậttrong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
+ Việc kiểm tra, giám sát được quan tâm thực hiện; đã có những kiến nghịsửa đổi, bổ sung các nội dung, cơ chế thực hiện, hỗ trợ chương trình phù hợp vớiđiều kiện của địa phương
• Điểm yếu
+ Công tác Quy hoạch và xây dựng Đề án quy hoạch thực hiện còn chậm.Việc ban hành một số văn bản hướng dẫn của cấp trên còn thiếu và chậm so với kếhoạch thực hiện
+ Công tác tuyên truyền, vận động thực hiện Chương trình xây dựng nôngthôn mới cho người dân vẫn còn nhiều hạn chế, hình thức chưa phong phú
+ Kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành của Ban chỉ đạo chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới còn hạn chế
Nguyên nhân của những điểm yếu.
+ Nhiều nội dung của Chương trình còn những điểm chưa sát với thực tế,chưa hợp lý nên khi thực hiện còn bộc lộ nhiều khó khăn, bất cập
+ Trình độ chuyên môn của cán bộ phụ trách xây dựng nông thôn mới còn bịhạn chế; các ban ngành, đoàn thể và cán bộ làm công tác nông thôn mới vẫn còn có
tư tưởng ngại khó, ngại khổ, thiếu quyết tâm trong việc thực hiện chương trình
+ Sự ủng hộ về vật chất và tinh thần, niềm tin của đại đa số người dân tronghuyện chưa cao
Trang 17+ Sự quyết tâm chính quyền huyện, xã chưa cao, chưa thật sự quyết liệt, sátsao trong chỉ đạo tổ chức thực hiện.
Cùng với kinh nghiệm tổ chức thực thi xây dựng nông thôn mới ở một số địaphương, chính quyền huyện Mường Nhé đã rút ra bài học kinh nghiệm về tổ chứcthực thi chính sách xây dựng nông thôn mới
Nội dung Chương 3: Tác giả đề xuất phương hướng và một số giải pháp
hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện MườngNhé đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025 Cụ thể là:
- Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thônmới của huyện Mường Nhé đến năm 2020
Nâng cao và thường xuyên đổi mới công tác vận động tuyên truyền đến từngngười dân được hiểu rõ mục đích ý nghĩa của chương trình Tập trung huy động mọinguồn lực của xã hội để đầu tư cho chương trình Thực hiện việc lồng ghép cácchương trình mục tiêu Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, phục vụ nhân dân.Tăng cường, đổi mới sự điều hành, quản lý của Chính quyền, phát huy sức mạnhcủa cả hệ thống chính trị trong xây dựng nông thôn mới Thực hiện tốt việc côngkhai, minh bạch và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động để bảođảm cho sự thành công của Chương trình
- Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xây dựng nôngthôn mới của huyện Mường Nhé đến năm 2020
Hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới
Thường xuyên kiện toàn bộ máy tổ chức thực thi chính sách, phân công,nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng giữa các cơ quan trong hệ thống chính quyền huyện; Đẩymạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thônmới huyện, xã…
Tập trung triển khai thực hiện các nội dung trong đề án quy hoạch chi tiết đãđược phê duyệt Làm tốt công tác rà soát, bổ sung quy hoạch
Phải gắn kết chương trình xây dựng nông thôn mới với các chương trìnhkhác trong xây dựng nông thôn phù hợp để hoàn thành các tiêu chí
Trang 18Hoàn thiện chỉ đạo thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới
Công tác tuyên truyền, vận động luôn phải thường xuyên được đổi mới vớinhiều hình thức phong phú và đa dạng Tập trung truyền thông đến người dân bằnghình thức người dân được tiếp cận cụ thể nội dung các tiêu chí
Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch
Phân bổ, đầu tư các nguồn vốn phù hợp, có trọng điểm Phát huy hiệu quảcác nguồn vốn đầu tư
Tăng cường các dịch vụ hỗ trợ cho phát triển sản xuất cho người dân, chođào tạo lao động nông thôn
Hoàn thiện kiểm soát sự thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực thi chínhsách xây dựng nông thôn mới
Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch theo quy chế dân chủ ở cơ sở
Kịp thời phát hiện, nắm bắt các tồn tại, vướng mắc để điều chỉnh hoặc cókiến nghị cấp thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn xây dựng nông thônmới ở huyện
- Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp:
Kiến nghị với chính quyền tỉnh Điện Biên
Ưu tiên bố trí, phân bổ nguồn kinh phí thực hiện xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2016 – 2020 cho UBND huyện Mường Nhé
Đề nghị UBND tỉnh, Ban chỉ đạo cấp tỉnh, Văn phòng điều phối NTM tỉnh tổchức tập huấn, hướng dẫn các Thông tư, hướng dẫn của liên Bộ và của các Bộ,Ngành trung ương về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 cho cán bộ cấphuyện và xã tham gia thực hiện Chương trình
- Bổ sung nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động cho BCĐ huyện, có cơ chế tạođiều kiện thuận lợi trong việc huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp
- Đôn đốc các sở, ban, ngành nhận đỡ đầu, kết nghĩa với các huyện phối hợptốt với địa phương trong triển khai xây dựng nông thôn mới, thực hiện tốt các nộidung trong Chương trình đã ký kết
Trang 19Kiến nghị với Trung ương
Ưu tiên bố trí tăng nguồn vốn Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
và Chương trình 30ª cho phù hợp với từng vùng miền, đặc biệt ưu tiên vùng miềnnúi, vùng sâu, vùng xa; cần có hướng dẫn cụ thể lồng ghép nguồn vốn từ các dự ánvào xây dựng NTM, nhằm tạo điều kiện cho các huyện đầu tư xây dựng NTM; cần
có những ưu tiên đối với những đơn vị NTM kiểu mẫu, đặc thù Đề nghị Chính phủnâng mức hỗ trợ nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ cho các tỉnh chưa tự cân đối đượcngân sách
Luận văn đã hoàn thành được các mục tiêu sau đây:
(1) Khái niệm và mục tiêu tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thônmới; quá trình tổ chức thực thi chính sách và các điều kiện cần thiết để tổ chức thựcthi chính sách xây dựng nông thôn mới thành công
(2) Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mớicủa huyện Mường Nhé giai đoạn 2010-2015, từ đó xác định được điểm mạnh, điểmyếu của chính quyền huyện Mường Nhé
(3) Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xâydựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé
Trang 20
NGUYÔN THÞ HåNG LI£N
Tæ chøc thùc thi chÝnh s¸ch x©y dùng n«ng th«n míi cña huyÖn mêng
nhÐ tØnh ®iÖn biªn
Chuyªn ngµnh: qu¶n lý kinh tÕ vµ chÝnh s¸ch
Ngêi híng dÉn khoa häc:
Pgs.ts hoµng v¨n cêng
Hµ Néi - 2017
Trang 21PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Trong quá trình lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực nông nghiệp, đểkhắc phục những bất cập, tình trạng khủng hoảng về mô hình tổ chức sản xuất, ngày13-1-1981, Ban Bí thư Trung ương đã ban hành Chỉ thị 100/CT-CP, chính thức quyđịnh chủ trương khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động Chỉ thị rađời đã được toàn thể nhân dân nhiệt liệt hưởng ứng Hình thức khoán này đã khắcphục được những hạn chế của các hình thức khoán trong hợp tác xã nông nghiệptrước đó, gắn được lợi ích của người lao động với sản phẩm cuối cùng, tạo động lựclớn để tăng năng suất, sản lượng Do đó, nền kinh tế dần được phục hồi mặc dù cònthiếu ổn định
Để đưa đất nước từng bước thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội,tháng 12-1986, Đại hội VI của Đảng quyết định thực hiện đường lối đổi mới toàndiện, mở ra thời kì mới cho phát triển kinh tế đất nước Trong những năm qua, cùngvới sự đổi mới chung trên mọi lĩnh vực; nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạtđược những thành tựu quan trọng, đời sống của người nông dân từng bước được cảithiện, bộ mặt nông thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên một số chínhsách mới của Đảng vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả trong phát triển nông thôn,thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóanông nghiệp, nông thôn Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những mâuthuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế nhất định
Để từng bước khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết củaĐảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạnnày là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa và hội nhập nền kinh tế thế giới Vì vậy, từ năm 2001 đến năm 2006, cả nước đãtriển khai Đề án thí điểm “Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướngcông nghiệp hoá, hiên đại hoá, dân chủ hoá” do Ban Kinh tế Trung ương và BộNông nghiệp và phát triển nông thôn chỉ đạo ở trên 200 xã điểm ở các địa phương
Trang 22Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng được đề ra trongNghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.Đây là chính sách về một mô hình phát triển của nông nghiệp và nông thôn, vừamang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụthể, đồng thời phải giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vựckhác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng tuỳ tiện,rời rạc, ngẫu hứng hoặc duy ý chí trong các chính sách nói chung và chính sách pháttriển nông nghiệp, nông thôn ở nước ta nói riêng từ trước đến nay
Với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù, trong những năm qua, huyệnMường Nhé luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp, cácngành thông qua các chương trình, dự án đã và đang được triển khai trên địa bàn.Tuy nhiên, là huyện miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới địa hình phức tạp, xa cáctrung tâm kinh tế lớn, giao thông đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt (chủ yếu là cácdân tộc ít người, so với mặt bằng chung toàn tỉnh, kinh tế - xã hội của huyện cònkém phát triển; ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế toànhuyện, phương thức sản xuất lạc hậu, chủ yếu sản xuất tự cung tự cấp, mức độ đạtcác tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thấp Do đó, việc tiếp tụcthúc đẩy xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn huyện Mường Nhé, với nềnsản xuất hàng hóa mở, xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ, hiện đạiđáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống của người dân, củng cố an ninh quốcphòng, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững là việc làm hết sức cần thiết
Trên đây là lý do để em chọn đề tài “Tổ chức thực thi chính sách Xây dựng
nông thôn mới của huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên” làm luận văn tốt nghiệp
chuyên ngành Quản lý Kinh tế và chính sách của mình
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Nông thôn là một chủ đề đã được các nhà nghiên cứu ở trong và ngoài nướcquan tâm rất nhiều, dưới những giác độ khác nhau Trong thời gian gần đây, có rấtnhiều nhà nghiên cứu đã đi sâu nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn thànhcác công trình nghiên cứu khoa học, các tổ chức chính trị xã hội đã tổ chức nhiềuHội nghị, hội thảo về phát triển nông thôn và có những tài liệu hay, có thể áp dụng
Trang 23trong thực tiễn về xây dựng nông thôn mới, như:
- Luận văn thạc sĩ: “Nghiên cứu thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Ninh Bình” của tác giả Đỗ Thị Thu Hương, bảo vệ năm 2013, trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Trong nghiên cứu tác giải đã đề cập đến một số nội dung về cơ chế chínhsách xây dựng nông thôn mới của tỉnh Ninh Bình và đánh giá việc thực hiện chínhsách xây dựng nông thôn mới của tỉnh Ninh Bình
- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” của tác giả Nguyễn Văn Đoàn – bảo vệ năm 2014,
Học viện Chính trị khu vực I Trong nghiên cứu này tác giả đánh giá thực trạng môhình nông thôn mới và quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Bảng thời gianqua, phân tích nguyên nhân; đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnhquá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương trong những năm tới
Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về tổ chức thực thi xây dựng nông
thôn mới của huyện Mường Nhé “Tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông
thôn mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên” đang là vấn đề cần được nghiên
cứu mà không trùng lắp với công trình nghiên cứu nào được thực hiện trước đó
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu:
Phân tích đánh giá thực trạng việc tổ chức thực thi chính sách Xây dựng nôngthôn mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên giai đoạn 2010-2015 và đề xuất giảipháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyệnMường Nhé tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng 2025
- Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách
Trang 24xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé đến năm 2020, định hướng 2025.
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mớicủa chính quyền huyện Mường Nhé
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới
theo quy trình chính sách bao gồm 3 giai đoạn:
(1) Chuẩn bị triển khai;
(2) Chỉ đạo triển khai;
(3) Kiểm soát sự thực hiện
- Về không gian: Tại địa bàn huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập cho giai đoạn 2010 – 2015, số liệu sơ cấp thu
thập từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2017, giải pháp đề xuất đến năm 2020, định hướng 2025
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Khung nghiên cứu
Sơ đồ 1 Khung nghiên cứu của luận văn
5.2 Phương pháp thu thập số liệu:
5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Sử dụng số liệu thứ cấp, dễ
kiểm tra, thông qua các báo cáo kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thônmới của huyện Mường Nhé, kết quả thực hiện chính sách hàng năm; số liệu từ cơ
người dân và các đối
tượng có liên quan
Mục tiêu
- Các xã đạt được
19 tiêu chí trong
bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Nội dung tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé
- Chuẩn bị triển khai chính sách
- Tổ chức thực thi chính sách
- Chỉ đạo thực hiện chính sách
- Kiểm soát thực hiện chính sách
Trang 25quan thống kê; thông qua các chính sách của Trung ương; sự phù hợp của chínhsách; của các hộ dân khi được thụ hưởng chính sách
Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các văn bản khác như các Nghị quyếtchuyên đề của Tỉnh ủy, của HĐND tỉnh, báo cáo UBND tỉnh, các văn bản pháp quycủa Chính phủ, của Bộ Nông nghiệp và PTNT; các thông tin trên các tạp chí chuyênngành, các báo cáo khoa học liên quan
5.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, phỏng vấn
đội ngũ cán bộ và đại diện các hộ dân trên địa bàn huyện Mường Nhé để thu thập sốliệu sơ cấp Khảo sát, phỏng vấn trực tiếp đối với 110 hộ dân và 25 cán bộ trực tiếplàm công tác tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về thực trạng vàđánh giá tổ chức thực thi về xây dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé tỉnh
5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập được sẽ thống kê,
tổng hợp, phân tích, đánh giá, đồng thời sử dụng các bảng, biểu đồ để minh họa chonhững nội dung phân tích Qua đó sẽ đưa ra những kết luận để chỉ rõ những bảnchất của các dữ liệu thu thập được nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cho các kếtquả nghiên cứu
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn có 03 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn việc tổ chức thực thi chính sách xây
dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé
Chương 2: Thực trạng việc tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn
mới của huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên, từ năm 2010 đến năm 2016
Chương 3: Phương hướng và giải pháp việc tổ chức thực thi chính sách xây
dựng nông thôn mới của huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên đến năm 2020
Trang 26Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VIỆC TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1.1 Khái niệm và mục tiêu của chính sách
a Khái niệm nông thôn
Nông thôn theo nghĩa truyền thống, là một khái niệm chỉ một bộ phận củađất nước dùng để phân biệt với khái niệm thành thị Đó là một địa bàn không gianrộng lớn mà đại bộ phận dân cư là những người nông dân, sản xuất nông nghiệp làchủ yếu; quan hệ xã hội chủ yếu trong lũy tre làng với cây đa, giếng nước, sân đình,trên cơ sở huyết thống, dòng họ… Tuy nhiên ngày nay cùng với quá trình phát triểncủa xã hội những yếu tố truyền thống có sự biến động Cùng với sự phát triển củalực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất về nông thôn cũng có sự thay đổi
Theo định nghĩa trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học và Báchkhoa Việt Nam: “Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay một đơn vị hànhchính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế - xã hội,điều kiện sống khác biệt với đô thị và dân cư chủ yếu làm nghề nông”, Như vậy,chúng ta có thể hiểu: Nông thôn là một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp là chủyếu, thu nhập của dân cư từ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Tên gọi củađịa bàn nông thôn thường là xã, thôn, làng, ấp, bản, đội Nông thôn có thể đượcxem xét trên nhiều góc độ: Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Về mặt kinh tế - xãhội, dân cư nông thôn có mức sống, trình độ dân trí, điều kiện tiếp cận với tiến bộkhoa học - công nghệ trên thế giới thấp hơn dân cư đô thị; tỷ lệ hộ nghèo cao hơn
Trang 27b Khái niệm nông thôn mới
- Nông thôn mới là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hoá, tinhthần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nôngthôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ của khoa học kỹ thuậttiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầngđược xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữanông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Môi trường sống ở Nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnhcủa hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật
tự xã hội
c Khái niệm về chính sách
Chính sách là sự thể hiện cụ thể của đường lối chính trị chung Dựa vàođường lối chính trị chung, cương lĩnh chính trị của Đảng cầm quyền mà người tađịnh ra chính sách
Chính sách là cơ sở nền tảng để chế định nên pháp luật Hay nói cách khácpháp luật là kết quả của sự thể chế hóa chính sách Có thể có chính sách chưa đượcluật pháp hóa (thể chế hóa), hoặc cũng có thể không bao giờ được luật pháp hóa vì
nó không được lựa chọn để luật pháp hóa khi không còn phù hợp với tư tưởng mớihay sự thay đổi của thực tiễn Nhưng sẽ không có pháp luật phi chính sách hay phápluật ngoài chính sách Theo nghĩa đó, chính sách chính là linh hồn, là nội dung củapháp luật, còn pháp luật là hình thức, là phương tiện thể hiện của chính sách khi nóđược thừa nhận, được “nhào nặn” bởi “bàn tay công quyền”, tức là được ban hànhbởi Nhà nước theo một trình tự luật định
d Khái niện về quá trình thực thi chính sách
Thực thi chính là việc triển khai chính sách, bao gồm việc cụ thể hóa chínhsách hay chương trình thành một kế hoạch và được hành động theo từng cấp, từngngành và từng địa phương; được tuyên truyền, phố biến thông tin đến từng cấp cơ
Trang 28sở; phân cấp các hoạt động; chuẩn bị các nguồn lực để triển khai thực hiện và tổchức thực hiện Cùng với đó là sự kiểm tra, giám sát các hoạt động, chuẩn bị cácnguồn lực để đánh giá tình hình thực hiện cũng như kết quả của việc thực hiệnchính sách Từ việc thực hiện chính sách, rút ra những bài học kinh nghiệm chonhững công việc và kế hoạch tiếp theo, sửa đổi, điều chỉnh chính sách cho phù hợp.
e Mục tiêu của chính sách
Mục tiêu của chính sách xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp vớicông nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ,bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững
1.1.2 Chủ thể và đối tượng của chính sách
Chủ thể của chính sách là những người, tổ chức tham gia vào quá trình quản
lý chính sách như: người có thẩm quyền quyết định chính sách, người chịu tráchnhiệm chính đối với tổ chức thực thi chính sách, người chịu trách nhiệm đối vớinhững hành động chính sách cụ thể, người tham gia vào quá trình tổ chức thực thichính sách, người giám sát, đánh giá chính sách, như Quốc Hội, Chính Phủ, BộNông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư vàcác Bộ ban ngành liên quan; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Các sở ban ngành;huyện ủy, HĐND, UBND huyện, thị xã; HĐND, UBND các xã phường; các cán
bộ tham gia trong việc xây dựng và thực thi chính sách này của các cơ quan từTrung ương đến địa phương
Đối tượng của chính sách là những người tổ chức thực hiện chính sách vàchịu ảnh hưởng của chính sách, cụ thể là đội ngũ cán bộ tham gia xây dựng nôngthôn mới và người dân, cộng đồng dân cư trên địa bàn nông thôn các xã trên phạm
vi cả nước, Doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, xã hội
1.1.3 Nguyên tắc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới
Trang 29Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ĐT-BTCngày 13/4/2011 (liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020” đã đề ra 6
nguyên tắc như sau:
(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướngtới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới banhành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ (sau đây gọi chung là Bộ tiêu chí quốc gia NTM)
(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhànước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế
hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộngđồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
(3) Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn
(4) Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quyhoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cườngphân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự áncủa Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộngđồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện vàgiám sát, đánh giá
(6) Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp
ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch,
đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xãhội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM
Trang 30(Trích nguồn: Từ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNN&PTNT-BKH&ĐT-BTC
(2) Nhóm chính sách phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thốnggiao thông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xãđược nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trụcđường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinhhoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới
và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóathể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn,đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địabàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dụctrên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xãđạt chuẩn;
- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xã đạttiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
Trang 31- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xãđạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số xãđạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).
(3) Nhóm chính sách chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng pháttriển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;
- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp;
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làngmột sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa côngnghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao độngnông thôn
(4) Nhóm chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội
- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốcgia về nông thôn mới;
- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo;
- Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
(5) Nhóm chính sách đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hìnhkinh tế ở nông thôn
(6) Nhóm chính sách phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo,
Trang 32đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
(7) Nhóm chính sách phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực về y tế,đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
(8) Nhóm chính sách xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêucầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chíquốc gia nông thôn mới
(9) Nhóm chính sách cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn;
- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôntheo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trongthôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạonghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển câyxanh ở các công trình công cộng…
(10) Nhóm chính sách nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứngyêu cầu xây dựng nông thôn mới;
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủtiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệthống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Trang 33(11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng, chống các
tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cholượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật
tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới
(Trích nguồn: Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 Quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020)
1.2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của chính quyền cấp huyện
a Khái niệm
Tổ chức thực thi chính sách là giai đoạn thứ hai trong quá trình chính sáchsau giai đoạn hoạch định chính sách, nhằm biến chính sách thành hành động và kếtquả trên thực tế
Tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM của chính quyền cấp huyện làquá trình chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai và kiểm soát việc thực thi các nộidung chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện để biến cácmục tiêu chương trình thành những kết quả thực tế thông qua các hoạt động có tổchức của chính quyền huyện
b Mục tiêu
Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM của chính quyền cấphuyện là các xã đạt được 19/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nôngthôn mới Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Trang 34Sơ đồ 1.1 Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới
của chính quyền cấp huyện 1.2.2 Quá trình tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của
Mục tiêu cụ thể của tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM
của chính quyền huyện
Mục tiêu chung của tổ chức thực thi chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM của chính quyền huyện: Các xã đạt
được các tiêu chí trong Bộ tiêu chí
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn
mới: Các xã đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu
chí
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:
Các xã đạt tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9
của Bộ tiêu chí
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh
tế, nâng cao thu nhập: Các xã đạt tiêu
chí số 10, 12 của Bộ tiêu chí
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội: Các
xã đạt tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí
(5) Đổi mới và phát triển các hình thức
tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn: Các xã đạt tiêu chí số 13 của Bộ
tiêu chí
(6) Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn: Các xã đạt tiêu chí số tiêu chí số 5
và 14 của Bộ tiêu chí
(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe
cư dân nông thôn: Các xã đạt tiêu chí số
5 và 15 của Bộ tiêu chí
(8) Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: Các xã
đạt tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn: Các xã đạt tiêu chí số
17 của Bộ tiêu chí (10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
trên địa bàn: Các xã đạt tiêu chí số 18 của
Bộ tiêu chí
(11) Ggiữ vững an ninh, trật tự xã hội
nông thôn: Các xã đạt tiêu chí số 19 của
Bộ tiêu chí
Trang 35chính quyền cấp huyện
Quá trình tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM của chính quyền cấphuyện là một quá trình bao gồm các giai đoạn chính được mô phỏng qua sơ đồ sau:
Giai đoạn 1:
Chuẩn bị triển khai
1 Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi của chính quyền cấphuyện
2 Lập các kế hoạch triển khai (kế hoạch truyền thông, tưvấn; kế hoạch tiến độ; kế hoạch tài chính; kế hoạch phốihợp; kế hoạch kiểm tra giám sát)
4 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ban ngành liên quan
5 Đàm phán và giải quyết xung đột
6 Xây dựng và vận hành hệ thống dịch vụ hỗ trợ
Giai đoạn 3:
kiểm soát sự thực
hiện
1 Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi
2 Tiến hành giám sát, đánh giá sự thực hiện
3 Điều chỉnh chính sách
4 Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới
Sơ đồ 1.2 Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM
(Trích nguồn: Giáo trình chính sách kinh tế, ĐH KTQD Hà Nội, năm 2011) 1.2.2.1 Chuẩn bị triển khai chính sách
Nhiệm vụ của giai đoạn này là đảm bảo các hình thái cơ cấu đặc biệt là cơcấu tổ chức và nguồn nhân lực để triển khai chính sách
a Thành lập, kiện toàn bộ máy tổ chức thực thi chính sách xây dựng NTM
Về bộ máy tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của chính quyềnhuyện bao gồm các cơ quan, tổ chức, đó là: chính quyền huyện (HĐND, UBND huyện),BCĐ CTMTQG huyện (gọi tắt là BCĐ huyện) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củatừng cơ quan trong bộ máy tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới như sau:
Trang 36Chính quyền huyện
Trưởng Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia huyện
Phó Trưởng Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia huyện
Các thành viên là đại diện các cơ
quan chuyên môn của chính quyền
Các thành viên là đại diện lãnh đạocác tổ chức chính trị - xã hội huyện
Chính quyền xã
Trưởng ban quản lý xây dựng nông thôn mới xãPhó trưởng ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã
Các thành viên là đại diện các cơ
quan chuyên môn của chính quyền
Các thành viên đại diện lãnh đạo các tổ
chức chính trị-xã hội xã
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức của bộ máy thực thi chính sách xây dựng nông thôn
mới của chính quyền huyện
b Lập các kế hoạch triển khai
Căn cứ từ kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới của tỉnh, BCĐ CTMTQG xây dựng nông thôn mới huyện lập kếhoạch triển khai chương trình trên địa bàn huyện Các kế hoạch cần lập bao gồm:
- Kế hoạch truyền thông và tư vấn cho đội ngũ cán bộ huyện, xã và cộngđồng dân cư về chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện
- Kế hoạch, tiến độ tổ chức thực thi nội dung chương trình mục tiêu quốc gia
Trang 37về xây dựng nông thôn mới của chính quyền huyện giai đoạn 5 năm và hàng năm.
- Kế hoạch huy động và phân bổ các nguồn vốn thực hiện chương trình giaiđoạn 5 năm và hàng năm
- Kế hoạch phối hợp lồng ghép các chương trình, dự án
- Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình
c) Công tác tập huấn, bồi dưỡng
Công tác tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xây dựng nông thônmới cấp huyện là việc làm hết sức quan trọng để đáp ứng yêu cầu chương trình Đốitượng cần tập huấn ở cấp huyện là toàn bộ cán bộ Đảng, chính quyền, đoàn thể cấphuyện, xã các doanh nghiệp trên địa bàn huyện
Nội dung tập huấn, bồi dưỡng bao gồm: Các chủ trương chính sách của Đảng
và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới; nội dung xây dựng nông thôn mới củaChính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện; Nguyên tắc, phương pháp, cơ chếvận hành trong xây dựng nông thôn mới Trình tự, nội dung các bước tiến hành xâydựng nông thôn mới Kỹ năng, phương pháp chỉ đạo xây dựng nông thôn mới Pháttriển kinh tế ở nông thôn Kỹ năng tuyên truyền vận động người dân và cộng đồngtham gia xây dựng nông thôn mới…
Chính quyền huyện tổ chức, phân công nhiệm vụ cho từng cơ quan, tổ chứcchịu trách nhiệm triển khai kế hoạch tập huấn Các lớp tập huấn được tiến hànhhàng năm, thời gian cho một lớp không quá 10 ngày, cán bộ tập huấn bao gồm đạidiện BCĐ CTMTQG xây dựng nông thôn mới, lãnh đạo các hội đoàn thể cấphuyện Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng thống nhất theo Trung ương và của tỉnh
1.2.2.2 Chỉ đạo triển khai thực thi chính sách
Chỉ đạo thực thi chính sách là việc thực hiện triển khai chính sách, đưa chínhsách vào thực tiễn thông qua các kênh truyền truyền dẫn sau:
a Công tác tuyên truyền
- Các cơ quan tổ chức thực thi chính sách cần vận hành hệ thống truyềnthông, tư vấn đại chúng và chuyên môn để tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiệnchính sách, giúp cho mọi người biết về chính sách, hiểu về chính sách, chấp nhận
Trang 38thực hiện chính sách, từ đó mà ủng hộ và thực hiện chính sách một cách tự nguyện.
Để các chính sách xây dựng NTM được thực thi đạt hiệu quả cao, các cấp chínhquyền cần làm những việc như:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thi đua xây dựng nông thôn mới đến từng
hộ dân và từng người dân bằng nhiều hình thức, phong phú, thiết thực để nhân dânhiểu rõ vai trò chủ thể trong công cuộc xây dựng nông thôn mới Đài Truyền thanh -Truyền hình huyện tăng cường đưa tin, bài, thời lượng phát thanh tuyên truyền vềChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nhằm đưa thông tin kịpthời đến với người dân
Vận động nhân dân đổi mới cách thức sản xuất, nâng cao thu nhập, xây dựngđời sống văn hóa, xây dựng môi trường trong nhà, ngoài ngõ, trong thôn bản xanh,sạch, đẹp, an lành, không có tệ nạn; Cán bộ năng động, tích cực, thạo việc, chỉ đạothực hiện tiêu chí một cách linh hoạt, phù hợp với thực tế
Xây dựng các mô hình, cá nhân tiêu biểu trong việc xây dựng nông thôn mới
để quảng bá, nhân rộng bằng nhiều hình thức như nêu gương trong các hội nghịtổng kết phong trào, thông tin trên đài phát thanh
Trang 39dụng có hiệu quả các nguồn vốn để thực hiện chương trình Tùy thuộc vào kế hoạchcủa tỉnh và thực tế tại huyện, các nguồn vốn gồm có:
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ
có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn huyện và tiếp tục triển khai trong nhữngnăm tiếp theo, như: chương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, nước sạch và vệsinh môi trường, đầu tư kiên cố hóa trường học, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số,…
- Vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình từ ngân sách Trung ương,tỉnh để thực hiện các hạng mục: bổ sung quy hoạch, bồi dưỡng, tập huấn nâng caonăng lực cho bộ máy thực thi chương trình; kiên cố hóa kênh mương, giao thôngnông thôn và chi cho công tác tuyên truyền, cổ động
- Ngoài các nguồn vốn nêu trên, cần huy động tối đa vốn đầu tư của cácdoanh nghiệp, cộng đồng dân cư, các tổ chức cá nhân vào phát triển sản xuất và xâydựng nông thôn mới
c) Phối hợp hoạt động giữa các ban, ngành, tổ chức
Chính sách tổ chức thực thi xây dựng NTM chỉ có thể được thực thi khiđảm bảo có sự phối hợp và quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành,trong đó:
Với chức năng, nhiệm vụ là cấp chính quyền cơ sở trực tiếp tổ chức thực thichính sách xây dựng nông thôn mới tại địa phương Do vậy, đòi hỏi chính quyềnhuyện phải có sự nỗ lực để phát huy tối đa sức mạnh của các lực lượng trong tổchức thực thi chính sách Quá trình phối hợp tổ chức thực thi chính sách cầnthường xuyên, đồng bộ giữa các cấp, các ngành theo kế hoạch đã đề ra, trong mỗi
kế hoạch quy định rõ về nội dung công việc, thời gian, địa điểm, tổ chức hay cánhân phụ trách…
Vai trò của chính quyền huyện trong tổ chức thực thi chính sách xây dựngnông thôn mới: Ban chỉ đạo CTMTQG xây dựng NTM huyện chịu trách nhiệmchung và có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan, các tổ chức Đảng,đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn huyện theo chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của mình
Trang 40d) Đàm phán và giải quyết xung đột
Quá trình tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bànhuyện có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, cộng đồng dân cư, người dân tạiđịa phương, do vậy việc xảy ra xung đột, mâu thuẫn cũng là điều tất yếu vớinhiều nguyên nhân khác nhau Nguyên nhân xung đột ở đây có thể là do sự khácbiệt về nhận thức và lợi ích, sự hạn chế của chính chương trình, về tổ chức thực thichính sách
Các xung đột có thể xảy ra giữa các cơ quan, tổ chức như trong quá trìnhphối hợp hoạt động giữa các ban, ngành, tổ chức như ở phần trên hoặc cũng có thểgiữa một số người dân với chính quyền huyện Do vậy, chính quyền huyện cần phảisâu sát, tăng cường sự chỉ đạo, kiểm tra giám sát để giải quyết kịp thời các xung độtxảy ra hoặc có thể xảy ra
e) Xây dựng hệ thống dịch vụ hỗ trợ
Việc chú trọng đến phát triển dịch vụ hỗ trợ là một chức năng quan trọngcủa chính quyền huyện trong thực thi chương trình xây dựng nông thôn mới tạiđịa phương
Các dịch vụ hỗ trợ gồm:
+ Dịch vụ tư vấn về đấu thầu; về đầu tư xây dựng công trình
+ Dịch vụ tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
+ Dịch vụ hỗ trợ, tư vấn lập và thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất nông –lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
1.2.2.3 Kiểm soát thực hiện
Việc tổ chức thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới được thực thi tốtkhi có sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền huyện Thiếu sự kiểm soát hoặc kiểmsoát không chặt chẽ thì chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
dù hoàn hảo đến mấy cũng khó đạt kết quả như mong muốn
Các chủ thể kiểm soát gồm: HĐND huyện, UBND huyện, các tổ chức chínhtrị - xã hội, BCĐ CTMTQG huyện Ngoài ra còn có giám sát của cộng đồng dân cưtheo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”