1. Tính cấp thiết của đề tàiĐiện Biên là một trong những tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn như: cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ do địa hình chia cắt, nguồn lực còn hạn chế, cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp…, việc đầu tư các dự án phục vụ đời sống và phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh là những công việc cấp bách.Những năm qua, hoạt động của thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đã có những đóng góp quan trọng trong việc tham mưu giúp chủ đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền trên các lĩnh vực kinh tế xã hội, góp phần lựa chọn được những dự án đầu tư phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước. Ngoài những kết quả đã đạt được, công tác đầu tư dự án còn có những hạn chế như: kết quả thẩm định một số dự án chưa chính xác dẫn đến việc đầu tư dàn trải, chưa tập trung nguồn lực gây ra nợ đọng, lãng phí nguồn lực; một số dự án đã không đáp ứng được mục tiêu; một số dự án có ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường, tình trạng dự án bị áp dụng đơn giá, định mức không hợp lý dẫn đến tăng tổng mức vẫn còn nhiều. Tất cả các hạn chế nêu trên đều dẫn đến hiệu quả đầu tư từ nguồn lực của NSNN còn thấp. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN là việc cấp bách, đặc biệt là nâng cao chất lượng của thẩm định dự án đầu tư từ NSNN.Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu là hết sức cần thiết, cả về lý luận và thực tiễn. Đề tài nghiên cứu trên cơ sở lý luận về thẩm định dự án, khảo sát, xem xét các bước đã thực hiện của quá trình thẩm định dự án để tìm ra những những nguyên nhân thiếu sót và đề xuất các phương án và giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện thẩm định dự án từ nguồn vốn NSNN.2. Tổng quan tình hình nghiên cứuCho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về mảng đề tài Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, như các công trình sau: Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” năm 2013 của tác giả Cao Tuấn Dũng, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Luận văn đã đề cập đến công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã đánh giá được các ưu và nhược điểm của công tác thẩm định dự án và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định dự án trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Tác giả Cao Tuấn Dũng đã nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận cũng như có những nhận xét đánh giá thực tiễn và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công tác thẩm định. Tuy nhiên nghiên cứu của luận văn còn nhược điểm là phạm vi nghiên cứu quá rộng, chưa tập trung vào môi trường cụ thể tại cơ quan hoặc đơn vị nào, do đó tính ứng dụng của các giải pháp đó còn chưa cao. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng” năm 2013 của tác giả Trần Hương Mi, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Trình bày những vấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư; phân tích thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng CONINCO và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại công ty. Đây là đề tài nghiên cứu thẩm định dự án đầu tư có nguồn vốn đa dạng: thuộc ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách nhà nước và nguồn đầu tư từ nước ngoài. Hơn nữa, đề tài nghiên cứu tại đơn vị không thuộc cơ quan quản lý nhà nước nên cũng có một số nhận định chưa chuyên sâu.Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5” của tác giả Phạm Hữu Vinh năm 2011, Trường Đại học Đà Nẵng, Tác giả đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án đầu tư và Quản lý dự án đầu tư, phân tích, xây dựng khái niệm khoa học, làm rõ bản chất, mục tiêu, yêu cầu và nội dung của quản lý dự án ở cấp độ doanh nghiệp. Phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng trên của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Tổng công ty XDCT Giao thông 5. Đưa ra kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để từ đó có những giải pháp hoàn thiện hơn nữa.Các công trình nghiên cứu trên thường đánh giá theo một góc độ rộng như: công tác thẩm định dự án đầu tư ở một tỉnh, công tác thẩm định dự án của một công ty hoặc thẩm định chuyên sâu về hiệu quả kinh tế … nhưng qua tìm hiểu tác giả chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu cụ thể cho công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại sở Kế hoạch Đầu tư, là cơ quan tham mưu trực thuộc cho UBND tỉnh. Mặt khác, luận văn vận dụng nghiên cứu trên thực tế một số dự án đã được thẩm định tại sở. Vì vậy, đề tài “Thẩm định dự án đầu tư dự án xây dựng tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” sẽ góp phần làm đa dạng thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ý nghĩa thực tế, phục vụ tốt cho cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư.3. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được khung nghiên cứu về các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định dự án đầu tư xây dựng, làm định hướng tiếp cận trong phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp; Phân tích được thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng theo các tiêu chí: nội dung, quy trình và hệ thống thẩm định dự án. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Điện Biên.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên. Phạm vi nghiên cứu:+ Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống thẩm định dự án đầu tư xây dựng, gồm: bộ máy thẩm định, các hình thức và công cụ thẩm định, quy trình thẩm định và các nội dung thẩm định. + Về không gian: Chỉ nghiên cứu đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại sở KHĐT tỉnh Điện Biên. + Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2012 – 2016, đề xuất các giải pháp đến năm 2020.
Trang 1NGUYỄN THÀNH TRUNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN KIM CHIẾN
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật.Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thựchiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thành Trung
Trang 3Sau thời gian học tập, nghiên cứu Để hoàn thành luận văn này tôi xinbày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Phan Kim Chiến - Trường Đại họcKinh tế quốc dân;
Các thầy, cô giáo Khoa Khoa học Quản lý, Viện Đào tạo sau đại họccác thầy, cô giáo trong trường Đại học kinh tế quốc dân đã chỉ bảo, hướngdẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện luận văn này
Sự giúp đỡ của Lãnh đạo và các đồng nghiệp tại sở Kế hoạch và Đầu tưTỉnh Điện Biên đã luôn quan tâm, động viên và tạo điều kiện cho tôi trongquá trình thực hiện Do về mặt kiến thức và thời gian còn hạn chế, luận văncòn nhiều khiếm khuyết Tôi mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
và mọi người để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thành Trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ 6
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 6
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 6
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 9
1.2 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 10
1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 10
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 11
1.2.3 Bộ máy thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 14
1.2.4 Hình thức và công cụ thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 13
1.2.5 Quy trình thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 24
1.3.1 Nhân tố thuộc cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư 24
1.3.2 Nhân tố từ phía chủ đầu tư 25
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng khác 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 27
2.1 Sơ lược về sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 27 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 27
Trang 52.2.1 Tổng quan về số lượng dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh .37 2.2.2 Tổng quan về sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho các dự án đầu
tư trên địa bàn tỉnh Điện Biên .38
2.3 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại
sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012-2016 .47
2.3.1 Thực trạng bộ máy thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại
sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên .47 2.3.2 Thực trạng hình thức và công cụ thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 52 2.3.3 Thực trạng thực hiện quy trình thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 54
2.4 Đánh giá về thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn 2012 - 2016 62
2.4.1 Đánh giá thực hiện mục tiêu thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước 62 2.4.2 Các ưu điểm đạt được của thẩm định dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên: 65 2.4.3 Những hạn chế của thẩm định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại
sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 66 2.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế về công tác thẩm định 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2020 71 3.1 Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đến năm 2020 71
3.1.1 Mục tiêu nâng cao hiệu quả thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước .71 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 72
Trang 63.2.1 Giải pháp về hoàn thiện bộ máy thẩm định dự án 73
3.2.2 Giải pháp về hình thức và công cụ thẩm định 74
3.2.3 Giải pháp về thực hiện quy trình thẩm định 76
3.2.4 Các giải pháp khác 82
3.3 Một số kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư 83
3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Điện Biên 84
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BVTC: Bản vẽ thi công
Trang 8Bảng 2-1: Số lượng nhân sự từng phòng ban của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Điện Biên 29
Bảng 2-2: Tổng hợp số dự án theo lĩnh vực từ năm 2012-2016 37
Bảng 2-3: Tổng hợp nguồn vốn đầu tư từ năm 2012-2016 38
Bảng 2-4 : Tỷ lệ các loại nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2012-2016 39
Bảng 2-5: Tổng hợp số dự án và tổng vốn đầu tư từ năm 2012-2016 40
Bảng 2-6: Tổng hợp tỉ lệ đầu tư dự án theo lĩnh vực từ năm 2012-2016 40
Bảng 2-7: Tổng hợp theo nguồn vốn NS địa phương giai đoạn 2012-2016 41
Bảng 2-8: Tổng hợp theo nguồn CT mục tiêu từ năm 2012-2016 42
Bảng 2-9: Tỉ lệ bố trí vốn theo CT mục tiêu từ năm 2012-2016 44
Bảng 2-10: Tổng hợp nguồn vốn đầu tư theo các chương trình khác từ năm 2012-2016 46
Bảng 2-11: Tổng hợp năng lực của công chức sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên 48
Bảng 2-12: Tổng hợp khối lượng dự án thẩm định theo phòng ban từ năm 2012-2016 50
Bảng 2-13: Các hình thức thẩm định dự án 52
Bảng 2- 14: Các căn cứ pháp lý để thẩm định dự án .53
Bảng 2- 15: Tình hình giao nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa 56
Bảng 2- 16: Thống kê số hồ sơ giao sai đơn vị 57
Bảng 2- 17: Kết quả thực hiện tại bộ phận chuyên môn thẩm định 58
Bảng 2-18: Số dự án phải điểu chỉnh nội dung sau thẩm định 59
Bảng 2-19: Số nguồn vốn điều chỉnh giảm sau thẩm định của các dự án 63
Bảng 2-20: Kết quả tuân thủ quy trình thẩm định dự án 64
Bảng 2-21: Các hạn chế khi thực hiện thẩm định dự án 66
Bảng 2-22: Tỉ lệ dự án chưa đạt yêu cầu khi thẩm định 67
Bảng 2-23: Tổng hợp số dự án phải điều chỉnh bổ sung 2012-2016 68
Trang 9Sơ đồ 1-2: Quy trình thẩm định dự án của đơn vị thẩm định 15
Sơ đồ 2-1: Cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch & Đầu tư Điện Biên 28
Sơ đồ 2-2: Bộ máy thẩm định tại Sở Kế hoạch & Đầu tư 49
Sơ đồ 2-3: Sơ đồ phối hợp của các đơn vị hữu quan 51
Sơ đồ 2-4: Thực trạng quy trình thẩm định dự án tại Sở Kế hoạch & Đầu tư Điện Biên 55
Trang 10NGUYỄN THÀNH TRUNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ
HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2012 -
2016
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
Trang 12TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
1 Lý do chọn đề tài
Nâng cao hiệu quả đầu tư, đặc biệt từ nguồn ngân sách Nhà nước(NSNN) đã và đang là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh xây dựng đất nướcngày càng phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Đểnâng cao hiệu quả đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đókhông thể bỏ qua giai đoạn thẩm định dự án đầu tư, tiến hành phân tích đánhgiá các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, nhằm lựa chọn dự án đầu tưhiệu quả nhất, đồng thời lựa chọn các yếu tố đầu vào, để hiệu quả đầu tư của
dự án về mặt kinh tế - xã hội là cao nhất
Những năm vừa qua hoạt động công tác thẩm định các dự án đầu tư sửdụng vốn NSNN của tỉnh Điện Biên đã có những đóng góp quan trọng trongviệc tham mưu giúp chủ đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền trên các lĩnh vựckinh tế - xã hội, góp phần lựa chọn được những dự án đầu tư phù hợp với chủtrương, chính sách của Nhà nước, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả cao kể cả
về hiệu quả kinh tế và đặc biệt là hiệu quả xã hội
Điện Biên là một trong những tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn như:
cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ do địa hình chia cắt, nguồn lực còn hạn chế, cơcấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp…, việc đầu tư các công trình giaothông, xây dựng, thủy lợi… phục vụ đời sống và phát triển kinh tế, đảm bảo
an ninh quốc phòng của tỉnh là những công việc cấp bách Tuy nhiên, trongđiều kiện hạn chế về nguồn vốn, không phải dự án nào cũng có thể được thựchiện ngay mà nó còn phụ thuộc vào tính hiệu quả, tính khả thi cũng như khảnăng bố trí nguồn vốn cho các dự án đó Để xác định được đâu là công việccần làm ngay, làm bằng cách nào và cần phải thực hiện trong thời gian baolâu, đó là nhiệm vụ của người làm công tác thẩm định dự án Có thể nói rằng,công tác thẩm định dự án là việc tham mưu cho cấp có thẩm quyền những
Trang 13thực tế tồn tại liên quan đến dự án để từ đó đề xuất cách thức giải quyết đảmbảo bền vững và hiệu quả.
Ngoài những kết quả đã đạt được, công tác đầu tư dự án còn có nhữnghạn chế, yếu kém do nhiều nguyên nhân, trong đó một trong nguyên nhân chủyếu bắt nguồn từ việc thẩm định dự án tại sở Kế hoạch và Đầu tư còn mangtính hình thức, chưa khoa học, không khách quan, thiếu chuyên môn về lĩnhvực thẩm định dự án, nhất là các dự án đầu tư xây dựng
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư dự án xâydựng tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu là hếtsức cần thiết, cả về lý luận và thực tiễn Đề tài nghiên cứu trên cơ sở lý luận
về thẩm định dự án; khảo sát, xem xét các bước đã thực hiện của quá trìnhthẩm định dự án để tìm ra những những nguyên nhân thiếu sót và đề xuất cácphương án và giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện quy trình thẩm định dự ántại sở Kế hoạch và Đầu tư Quy trình thẩm định khi được thông qua, chứngminh đạt hiệu quả cần được nghiên cứu ứng dụng triển khai và nhân rộng tạicác cơ quan thẩm định nhằm ngày càng nâng cao chất lượng của công tácthẩm định dự án, giúp cho các cấp có thẩm quyền ra được các quyết định đầu
tư có hiệu quả cao
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về các vấn đề lý luận cơ bản vềthẩm định dự án đầu tư xây dựng, làm định hướng tiếp cận trong phân tíchthực trạng và đề xuất giải pháp;
- Phân tích được thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tácthẩm định dự án đầu tư xây dựng theo các mặt Căn cứ thẩm định, nội dungthẩm định và quy trình thẩm định dự án
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xâydựng tại sở Kế hoạch & Đầu tư (KHĐT) tỉnh Điện Biên
3 Nội dung nghiên cứu
Luận văn gồm 3 chương
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
Nội dung của chương này tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về thẩmđịnh trên các phương diện tiếp cận: khái niệm, các căn cứ pháp lý, nội dung
và quy trình thẩm định Trước hết, cần hiểu thẩm định dự án đầu tư xây dựng
là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa học và toàn diện cácnội dung ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi của một dự án đầu tư xây dựng,
từ đó ra quyết định đầu tư Đây là một quá trình kiểm tra, đánh giá các nộidung của dự án một cách độc lập tách biệt với quá trình soạn thảo dự án.Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả.Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan có thẩmquyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Luận văn tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về thẩm định dự án đầu tư sửdụng ngân sách nhà nước ở Sở Kế hoạch và Đầu tư với 3 phần nội dung chính:
Phần thứ nhất về các khái niệm có liên quan đề cập đến khái niệm dự ánđầu tư theo Luật đầu tư và khái niệm dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước.Đánh giá thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước dựa trên 2 chỉtiêu: số lượng dự án thẩm định được và chất lượng thẩm định được xác định dựatrên việc xem xét tính hợp pháp, tính hiệu quả, tính khả thi, của các dự án đượcthẩm định Sau khi đưa ra mục tiêu và chỉ tiêu đánh giá, tiến hành phân tích cácnội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại
Sở KH&ĐT về bộ máy thẩm định, nội dung thẩm định, quy trình thẩm định Bộmáy thẩm định gồm có nội dung về bộ máy và đội ngũ cán bộ thực hiện Để thựchiện thẩm định các dự án đầu tư, Sở KH&ĐT, trực tiếp là các phòng chuyênmôn sẽ chủ trì tổ chức các nhiệm vụ thẩm định Tùy theo quy mô và mức độcủa các dự án mà có 3 phương thức thẩm định: Cán bộ phòng Thẩm định tựthẩm định, Thuê chuyên gia thẩm định và Lập hội đồng thẩm định
Trang 15Nội dung về đội ngũ cán bộ thẩm định đề cập đến các yêu cầu về phẩmchất đạo đức cũng như trình độ chuyên môn để thực hiện tốt các nhiệm vụ củacông tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước
Về nội dung thẩm định, các khía cạnh cần xem xét đối với bất kỳ dự ánnào, gồm có: Thẩm định về mục tiêu và căn cứ pháp lý, Thẩm định vềphương diện kỹ thuật, Thẩm định phương diện hiệu quả tài chính của dự án,Thẩm định hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án, Thẩm định về an toàn môitrường, Thẩm định về kế hoạch tổ chức triển khai dự án, Thẩm định về mặtrủi ro của dự án
Phần nội dung về kỹ thuật thẩm định đề cập đến các phương pháp vàcông cụ thẩm định Có 3 phương pháp thẩm định phổ biến thường được sửdụng là phương pháp so sánh các chỉ tiêu, phương pháp thẩm định theo trình tự
và phương pháp thẩm định dựa trên phân tích rủi ro Công cụ thẩm định gồm
có Máy tính với các phần mềm phổ biến soạn thảo, bảng tính; các phần mềmchuyên ngành hỗ trợ tính toán: dự toán, kiểm tra định mức ; các bộ công cụphân tích số liệu; internet… Các thủ tục thẩm định nêu ra các quy định quytrình thẩm định dự án quy định hồ sơ thẩm định về các loại giấy tờ cần cótrong hồ sơ thẩm định, số lượng hồ sơ nộp khi trình thẩm định và quy định vềthời gian thẩm định cụ thể cho các dự án nhóm B và các dự án nhóm C
Phần nội dung thứ ba trong chương 1 phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng ngân sách nhà nước tại SởKH&ĐT gồm có 2 nhóm yếu tố cơ bản: nhóm yếu tố thuộc về Sở KH&ĐT vànhóm các yếu tố bên ngoài bao gồm hệ thống quy hoạch, môi trường pháp lý
và chất lượng các dự án trình thẩm định
Trang 16CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Nội dung chính của chương này là tìm hiểu thực trạng công tác thẩmđịnh dự án đầu tư xây dựng đã và đang thực hiện tại sở Kế hoạch và Đầu tưtỉnh Điện Biên Trước hết, cần tìm hiểu sơ bộ về quá trình hình thành và pháttriển của cơ quan, cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ chính của Sở Nghiên cứu thựctrạng nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư xây dựng là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm của cơ quan, tham mưu cho các cấp có thẩm quyền ra quyết địnhđầu tư dự án
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy bannhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư
Tìm hiểu các nhiệm vụ, chức năng chính của Sở và cơ cấu của sở, đồngthời tìm hiểu về bộ máy thực hiện công tác thẩm định tại Sở
Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng được phân chia đều cho cácphòng ban thuộc sở trên nguyên tắc: các phòng ban phụ trách theo dõi theolĩnh vực, nguồn vốn thì thẩm định dự án thuộc lĩnh vực đó Ví dụ như các dự
án đầu tư xây dựng nhà trường, lớp học, trạm y tế… sẽ do phòng Văn Xã(Văn hóa – Xã hội) tổng hợp và thẩm định
Tiếp theo, tiến hành phân tích thực trạng của hệ thống thẩm định theocác định hướng đã xây dựng ở Chương 1, gồm có bộ máy, hình thức và công
cụ thẩm định, đánh giá quy trình thẩm định để làm rõ những mặt làm được,những điểm ưu, nhược của công tác thẩm định dự án đầu tư tại sở
Để đảm bảo tính thống nhất của công tác thẩm định giữa các phòngban chuyên môn, Sở đã xây dựng quy trình tiêu chuẩn quản lý chất lượngTCVN ISO 9001:2008 Theo đó, các bộ phận chuyên môn sẽ thực hiện côngtác thẩm định trên một quy trình chuẩn, dựa trên các căn cứ pháp lý và đánh
Trang 17giá các yếu tố đầu vào của dự án một cách thống nhất để đưa ra kết quả thẩmđịnh tối ưu.
Tuy nhiên, Thẩm định dự án đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất nhạycảm, chịu nhiều yếu tố ảnh hưởng như chương 01 đã đề cập nên ngoài nhữngkết quả đã đạt được thì còn nhiều hạn chế Do đó phải thẳng thắn nhìn nhậnnhững nguyên nhân thiếu sót để tìm ra biện pháp khắc phục sẽ được xây dựng
Các giải pháp đó nhằm tập trung nâng cao năng lực của bộ máy thẩmđịnh, khắc phục các nhược điểm của yếu tố khách quan, chủ quan mang lại,các giải pháp đối với hình thức và công cụ thẩm định, hoàn thiện quy trìnhthẩm đinh
Đối với các nội dung của dự án, thẩm định cần đặc biệt lưu ý đến: hiệuquả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án và các yếu tốkhác như: công tác giải phóng mặt bằng, thiết kế cơ sở
Bên cạnh đó, luận văn đề xuất một số giải pháp khác, như: Giải pháp vềcải cách thủ tục hành chính, tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong công tácchuyên môn, thực hiện trực tiếp thăm dò ý kiến người dân
Trang 18Ngoài các giải pháp thực hiện, luận văn cũng đã đưa ra một số kiếnnghị với UBND tỉnh Điện Biên và Bộ KH&ĐT về thẩm định dự án đầu tư sửdụng ngân sách nhà nước tại Sở KH&ĐT Điện Biên cho giai đoạn tới.
4 Kết luận
Từ các kiến thức lý luận liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tưxây dựng nói chung, luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu, phân tích tình hìnhthực trạng của quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Điện Biên trong giai đoạn năm 2012 - 2016 Với những thực trạng
và tồn tại còn đang diễn ra tại cơ quan, tác giả có đưa ra các giải pháp nhằmnâng cao hơn nữa chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng Bêncạnh đó cũng có một số kiến nghị cần có sự tham gia, ý kiến chỉ đạo, điềuhành của các cơ quan cấp trên
Công tác thẩm định dự án là khâu quan trọng nhất trong việc đưa raquyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhằm phát huy tối đa hiệu quảcủa nguồn lực đầu tư trong bối cảnh tỉnh Điện Biên còn gặp rất nhiều khókhăn Do đó, công tác thẩm định dự án đầu tư cần được quan tâm và hoànthiện hơn nữa để ngày càng nâng cao chất lượng của các báo cáo thẩm định,cũng như nâng cao hiệu quả của đầu tư của dự án
Trong bài nghiên cứu còn có thể có nhiều thiếu sót, tôi cũng mong nhậnđược ý kiến tham gia của Giảng viên hướng dẫn cũng như các giảng viênkhác trong Khoa để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa
Trang 19NGUYỄN THÀNH TRUNG
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐIỆN BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ & CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN KIM CHIẾN
Trang 21PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Điện Biên là một trong những tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn như:
cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ do địa hình chia cắt, nguồn lực còn hạn chế, cơcấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp…, việc đầu tư các dự án phục vụđời sống và phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh là nhữngcông việc cấp bách
Những năm qua, hoạt động của thẩm định các dự án đầu tư sử dụngvốn ngân sách Nhà nước (NSNN) của sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
đã có những đóng góp quan trọng trong việc tham mưu giúp chủ đầu tư, các
cơ quan có thẩm quyền trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, góp phần lựa chọnđược những dự án đầu tư phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước
Ngoài những kết quả đã đạt được, công tác đầu tư dự án còn có nhữnghạn chế như: kết quả thẩm định một số dự án chưa chính xác dẫn đến việc đầu
tư dàn trải, chưa tập trung nguồn lực gây ra nợ đọng, lãng phí nguồn lực; một
số dự án đã không đáp ứng được mục tiêu; một số dự án có ảnh hưởng đến tàinguyên môi trường, tình trạng dự án bị áp dụng đơn giá, định mức không hợp
lý dẫn đến tăng tổng mức vẫn còn nhiều Tất cả các hạn chế nêu trên đều dẫnđến hiệu quả đầu tư từ nguồn lực của NSNN còn thấp Do đó, làm thế nào đểnâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN là việc cấp bách, đặc biệt là nâng cao chấtlượng của thẩm định dự án đầu tư từ NSNN
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài “Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” làm đề
tài nghiên cứu là hết sức cần thiết, cả về lý luận và thực tiễn Đề tài nghiên cứutrên cơ sở lý luận về thẩm định dự án, khảo sát, xem xét các bước đã thực hiệncủa quá trình thẩm định dự án để tìm ra những những nguyên nhân thiếu sót và
đề xuất các phương án và giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện thẩm định dự
án từ nguồn vốn NSNN
Trang 222 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về mảng đềtài Thẩm định dự án đầu tư xây dựng, như các công trình sau:
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” năm 2013 của tác giả Cao Tuấn Dũng, Trường Đại học Kinh tế và Quản
trị kinh doanh Luận văn đã đề cập đến công tác thẩm định dự án đầu tư từngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Trên cơ sở lý luận và thực tiễn,tác giả đã đánh giá được các ưu và nhược điểm của công tác thẩm định dự án
và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định dự án trên địa bàntỉnh Phú Thọ Tác giả Cao Tuấn Dũng đã nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận cũngnhư có những nhận xét đánh giá thực tiễn và đề ra một số giải pháp nhằmnâng cao chất lượng của công tác thẩm định Tuy nhiên nghiên cứu của luậnvăn còn nhược điểm là phạm vi nghiên cứu quá rộng, chưa tập trung vào môitrường cụ thể tại cơ quan hoặc đơn vị nào, do đó tính ứng dụng của các giảipháp đó còn chưa cao
Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế, đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng” năm 2013 của
tác giả Trần Hương Mi, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Trình bày nhữngvấn đề lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư; phân tích thực trạng công tácthẩm định dự án đầu tư tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểmđịnh xây dựng - CONINCO và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại công ty Đây là đề tàinghiên cứu thẩm định dự án đầu tư có nguồn vốn đa dạng: thuộc ngân sáchnhà nước, ngoài ngân sách nhà nước và nguồn đầu tư từ nước ngoài Hơn nữa,
đề tài nghiên cứu tại đơn vị không thuộc cơ quan quản lý nhà nước nên cũng
có một số nhận định chưa chuyên sâu
Trang 23Luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5” của tác giả Phạm Hữu Vinh năm 2011, Trường Đại học Đà Nẵng, Tác giả đã
hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án đầu tư và Quản lý dự án đầu tư, phân tích,xây dựng khái niệm khoa học, làm rõ bản chất, mục tiêu, yêu cầu và nội dungcủa quản lý dự án ở cấp độ doanh nghiệp Phân tích và đánh giá toàn diện thựctrạng trên của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Tổng công ty XDCTGiao thông 5 Đưa ra kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế để từ đó có những giải pháp hoàn thiện hơn nữa
Các công trình nghiên cứu trên thường đánh giá theo một góc độ rộngnhư: công tác thẩm định dự án đầu tư ở một tỉnh, công tác thẩm định dự áncủa một công ty hoặc thẩm định chuyên sâu về hiệu quả kinh tế … nhưng quatìm hiểu tác giả chưa thấy có đề tài nào nghiên cứu cụ thể cho công tác thẩmđịnh dự án đầu tư xây dựng tại sở Kế hoạch & Đầu tư, là cơ quan tham mưutrực thuộc cho UBND tỉnh Mặt khác, luận văn vận dụng nghiên cứu trên thực
tế một số dự án đã được thẩm định tại sở Vì vậy, đề tài “Thẩm định dự ánđầu tư dự án xây dựng tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên” sẽ góp phầnlàm đa dạng thêm tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực này và sẽ có ýnghĩa thực tế, phục vụ tốt cho cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về các vấn đề lý luận cơ bản vềthẩm định dự án đầu tư xây dựng, làm định hướng tiếp cận trong phân tíchthực trạng và đề xuất giải pháp;
- Phân tích được thực trạng (làm rõ nguyên nhân và hạn chế) công tácthẩm định dự án đầu tư xây dựng theo các tiêu chí: nội dung, quy trình và hệthống thẩm định dự án
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư xâydựng tại sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Điện Biên
Trang 244 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại
sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hệ thống thẩm định dự án đầu tưxây dựng, gồm: bộ máy thẩm định, các hình thức và công cụ thẩm định, quytrình thẩm định và các nội dung thẩm định
+ Về không gian: Chỉ nghiên cứu đối với dự án đầu tư xây dựng sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại sở KHĐT tỉnh Điện Biên
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2012 – 2016, đề xuất
các giải pháp đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung lý thuyết
5.2 Quy trình nghiên cứu
Tác giả đã thực hiện đề tài theo các bước trong Quy trình nghiên cứunhư sau:
Bước 1: Tìm hiểu các công trình nghiên cứu (sách, tạp chí và luận văn,luận án) để xây dựng khung lý thuyết về công tác thẩm định dự án đầu tư sửdụng ngân sách nhà nước
Bước 2: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo, đánh giá của Sở Kế hoạch
và Đầu tư để phân tích tình hình thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử
- Hình thức và công cụ thẩm định dự án
- Quy trình thẩm định
dự án
Mục tiêu
- Nâng cao chất lượng của công tác thẩm định dự án
- Nâng cao hiệu quả đầu
tư của dự án
Trang 25dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên từ năm 2012 – 2016.Các phương pháp sử dụng chủ yếu là: thống kê, so sánh số liệu qua các năm
và phân tích hệ thống
Bước 3: Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng NSNN tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên qua hệ thống các tiêu chí đã được xâydựng về mục đích thẩm định, nội dung thẩm định, bộ máy, hình thức và quytrình thẩm định; phân tích các điểm mạnh và điểm yếu theo nội dung công tácthẩm định dự án đầu tư sử dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2012 – 2016
Bước 4: Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điểm yếutrong công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng NSNN tại Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Điện Biên dựa trên cơ sở các yếu tố tiền đề đã được xác định
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự ánđầu tư sử dụng NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đến năm
2020 dựa trên những điểm yếu, đồng thời để xuất một số điều kiện thực hiệngiải pháp dựa trên những nguyên nhân đã được phát hiện
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngânsách nhà nước tại cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốnngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên giai đoạn
2012 - 2016
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốnngân sách nhà nước tại sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Điện Biên đến năm 2020
Trang 26CHƯƠNG 1
DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư dự án sử dụng vốn NSNN là hoạt động một sử dụng một lượngnguồn vốn từ ngân sách nhà nước để chuyển hoá thành tài sản để phục vụ choquá trình sản xuất và kinh doanh nhằm thu lợi trong tương lai hoặc thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội Là hoạt động có tính chất lâu dài, cần sự tính toán,cân đối giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai nên để các hoạt độngđầu tư đạt hiệu quả đòi hỏi phải lập dự án đầu tư
Dự án đầu tư gồm: các dự án có cấu phần xây dựng và các dự án đầu tưkhông có cấu phần xây dựng Đây là các dự án mua tài sản, chuyển nhượngquyền sử dụng, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc Các dự án đầu tưkhông có cấu phần xây dựng cũng được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, đượcthẩm định tại sở Kế hoạch và Đầu tư Quy trình thẩm định các dự án này khác
ở so với quy trình thẩm định các dự án có cấu phần xây dựng ở hình thứcthẩm định, nội dung thẩm định đồng thời số lượng dự án cũng như nguồnlực giành cho các dự án không có cấu phần xây dựng không nhiều Do đó, đểtập trung nghiên cứu, luận văn chỉ đi sâu vào các dự án có cấu phần xây dựng,sau đây được gọi chung là các dự án đầu tư
Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏvốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằmmục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
Trang 27dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Mục đích của việc lập, thẩm định dự án đầu tư là giúp chủ đầu tư, giúp cac cơ quan có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợiích kinh tế - xã hội mà dự án đầu tư xây dựng đó mang lại
Cơ sở pháp lý của quản lý quá trình này là:
+ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước
+ Quy hoạch phát triển ngành và địa phương từng thời kỳ
+ Luật pháp và các chính sách hiện hành
Các loại dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo tính chất, quy mô
và theo loại nguồn vốn, cơ bản gồm các loại như sau:
* Phân loại theo tính chất của dự án:
- Công trình dân dụng: Bao gồm nhà ở và các công trình công cộng như: công trình giáo dục, văn hóa thể thao, y tế, trụ sở các cơ quan…
- Công trình công nghiệp: gồm các công trình sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác quặng, nhà máy sản xuất, chế tạo, nhà máy chế biến…
- Công trình hạ tầng kỹ thuật: Gồm các công trình cấp, thoát nước, xử
lý rác thải, chiếu sáng đô thị, nghĩa trang
- Công trình giao thông : Bao gồm giao thông đường bộ, đường sắt, cầu, hầm, sân bay, bến cảng…
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: công trình thủy lợi,
hồ chứa nước, đê kè, công trình lâm nghiệp, thủy sản
* Phân loại theo quy mô của dự án: các dự án được phân loại gồm dự án
nhóm A, nhóm B, nhóm C:
- Dự án nhóm A:
+ Không kể mức vốn, gồm các dự án lĩnh vực an ninh, quốc phòng có tínhchất bảo mật, ý nghĩa quan trọng; hạ tầng công trình sản xuất độc hại, hạ tầng khu công nghiệp; sản xuất độc hại;
+ Trên 1.500 tỷ đồng, gồm các dự án: công nghiệp điện, khai thác chế biến khoáng sản, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, xi măng, chế tạo máy,
Trang 28luyện kim, các dự án giao thông
+ Trên 1.000 tỷ đồng, gồm các dự án: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoátnước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác
+ Trên 700 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷtinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Trên 500 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, xâydựng dân dụng khác, du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
+ Trên Từ 40 đến 700 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành
sứ, thuỷ tinh, vườn quốc gia, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,chế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Từ 30 đến 500 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phátthanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), khotàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
- Dự án nhóm C:
+ Dưới 75 tỷ đồng, gồm các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí,hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biếnkhoáng sản, các dự án giao thông
+ Dưới 50 tỷ đồng, gồm các dự án: thuỷ lợi, giao thông, cấp thoát nước
và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện
Trang 29tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác.
+ Dưới 40 tỷ đồng: gồm các dự án: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh,
in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôitrồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
+ Dưới 30 tỷ đồng, gồm các dự án: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học và các dự án khác
* Phân loại dự án theo nguồn vốn đầu tư gồm: dự án sử dụng vốn ngân
sách Nhà nước; dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển củadoanh nghiệp nhà nước; dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhânhoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn, dự án có vốn đầu tư từ nước ngoài
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Các dự án đầu tư xây dựng thường có chung các đặc điểm sau đây:
* Dự án đầu tư phải có mục đích, mục tiêu cụ thể: Mỗi dự án đều phảixác định được mục tiêu, mục đích của mình là gì, phục vụ nhu cầu của ai, phùhợp với các tiêu chí gì Tùy thuộc vào điều kiện của từng địa phương, vào chủđầu tư là ai thì dự án sẽ có mục tiêu, mục đích rõ ràng
* Dự án có các giai đoạn thực hiện sau: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạnthực hiện, giai đoạn kết thúc dự án
* Dự án gồm nhiều chủ thể như: chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầuthi công, cơ quan quản lý nhà nước Tùy vào tính chất, quy mô, loại hình đầu
tư mà có thể đủ các chủ thể tham gia hoặc chỉ một vài chủ thể Những dự ánđơn giản thì chủ đầu tư có thể tự thực hiện một số công việc
* Dự án đầu tư xây dựng phải bao gồm các nội dung cơ bản: Phầnthuyết minh và phần thiết kế cơ sở
1.1.3 Vai trò của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất, tài sản cho các ngành kinh tể quốc dân
Trang 30để sau đó tiến hành khai thác sinh lợi hoặc cung cấp các dịch vụ cho ngườidân, xã hội.
- Góp phần thay đổi các mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tếquốc dân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp; quan hệgiữa phát triển kinh tế với phát triển vàn hoá, giáo dục với các mối quan hệ xãhội khác
- Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dânsinh, chất lượng cuộc sống của cộng đồng xã hội; góp phần vào tăng trưởngkinh tế, tăng thu nhập vào ngân sách quốc gia
- Đối với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư xây dựng là
cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư
1.2 Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
* Khái niệm thẩm định dự án đầu tư:
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, cókhoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới tính khả thi vàhiệu quả của một dự án, từ đó ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Đây là mộtquá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập tách biệt vớiquá trình lập dự án Thẩm định dự án tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư
có hiệu quả Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan cóthẩm quyền của nhà nước ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
* Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư:
Thẩm định dự án đầu tư là công việc hết sức cần thiết bởi kết quả thẩmđịnh sẽ giúp các chủ đầu tư thấy được tính cần thiết, tính khả thi và phù hợpcủa dự án đầu tư với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển của quốc
Trang 31gia, ngành, địa phương; giúp cho các cấp có thẩm quyền xác định hiệu quả sửdụng các nguồn lực xã hội cho dự án, cân đối giữa chi phí và lợi ích đem lạicủa dự án để ra quyết định đầu tư.
1.2.2 Mục tiêu và yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
* Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
Thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhằm làm sáng
tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi và hiệu quả của dự
án, như: Sự cần thiết phải đầu tư dự án, yếu tố quy mô, công nghệ, kỹ thuật, khả năngcân đối nguồn vốn từ ngân sách nhà nước của dự án, về tổ chức quản lý thực hiện dự
án, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án mang lại cho địa phương
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng cũng làm rõ việc lựa chọn các dự ánthực sự cần thiết, ưu tiên đầu tư trong bối cảnh nguồn lực có hạn, giúp cho cơquan có thẩm quyền ra quyết định lựa chọn tối ưu
Đối với trường hợp chỉ có một dự án, thẩm định dự án cũng nhằm giúpngười có thẩm quyền có được quyết định đầu tư dự án có hiệu quả cao nhất trên
cơ sở lựa chọn phương án thi công hợp lý, lựa chọn nguyên nhiên vật liệu phùhợp, đảm bảo các yếu tố bền vững về môi trường
Đối với cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, mục tiêu thẩm định dự án làxem xét và cho ra những văn bản thẩm định có chất lượng, từ đó tham mưu tốtnhất cho các cấp có thẩm quyền
* Các yêu cầu đối đơn vị thẩm định là:
- Phải nắm vững quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đấtnước, của địa phương, các quy định của nhà nước về quản lý kinh tế, quản lýđầu tư xây dựng
- Nắm chắc về điều kiện cụ thể triển khai của dự án, tình hình và điềukiện kinh tế xã hội của địa phương Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh,
Trang 32các số liệu tài chính của doanh nghiệp, nhà đầu tư, và các nguồn vốn khả thi
để đầu tư cho dự án
- Biết khai thác số liệu trong các báo cáo tài chính của chủ đầu tư, cácthông tin về giá cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của chủ đầu tư, từ
đó có thêm căn cứ để ra quyết định
- Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự
án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mứckinh tế - kỹ thuật tổng hợp, trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định
- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sựphối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia
- Thẩm định kịp thời, phối hợp phát huy được trí tuệ tập thể
Trong điều kiện tình hình kinh tế hiện nay với không ít khó khăn, hạnchế về nguồn lực, không phải dự án nào cũng có thể được đầu tư ngay, nó cònphụ thuộc vào tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó
Đối với những dự án xây dựng công trình có mức vốn đầu tư lớn,thời gian thi công dài… thì việc ra quyết định đầu tư hay không cần phảiđược tiến hành thẩm định một cách tỷ mỉ, chính xác và khách quan toàndiện, tham mưu cho cấp có thẩm quyền ra một quyết định đúng đắn, đảmbảo hiệu quả và bền vững
1.2.3 Bộ máy thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Bộ máy thẩm định trong hầu hết các đơn vị thẩm định chính là yếu tố conngười, bao gồm những chuyên viên thẩm định, những bộ phận hoặc phòng banthẩm định theo chuyên ngành hoặc những cơ quan thẩm định theo lĩnh vực
Cơ cấu tổ chức cơ bản của bộ máy thẩm định như sau:
- Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ thẩm định dự án
- Lãnh đạo phòng, ban, bộ phận thẩm định tổng hợp hoặc thẩm định
Trang 33theo từng lĩnh vực, chuyên môn riêng lẻ.
- Trợ lý của lãnh đạo phòng, ban, bộ phận thẩm định Vị trí này có thể
có hoặc không, tùy vào yêu cầu của tổ chức từng đơn vị
- Các chuyên gia, cán bộ thẩm định
Sơ đồ 1-1: Bộ máy thẩm định của cơ quan, đơn vị thẩm định
Tùy vào tình hình cụ thể, để có thể phân chia, nhận dạng bộ máy thẩmđịnh Tuy nhiên, có thể phân chia bộ máy thẩm định theo các tiêu chí sau:
* Theo quy mô của dự án: Bộ máy thẩm định được phân cấp theo nhóm
dự án, ví dụ: dự án nhóm quan trọng cấp quốc gia, nhóm A thường do các Bộthẩm định; dự án nhóm B, C do các sở thuộc UBND tỉnh thẩm định
* Theo lĩnh vực dự án: Dự án thuộc lĩnh vực nào sẽ do cơ quanchuyên ngành đó thẩm định, ví dụ: dự án giao thông sẽ do sở Giao thôngthẩm định, dự án về thủy lợi, lâm nghiệp… sẽ do sở Nông nghiệp và PTNTthẩm định…
* Đối với loại nguồn vốn: vốn ngân sách Nhà nước, vốn ngân sáchngoài Nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài…: sẽ phân cấp cho các đơn vị thẩmđịnh khác nhau
1.2.4 Hình thức và công cụ thẩm định dự án đầu tư
sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Lãnh đạo cơ quan thẩm địnhLãnh đạo bộ phận chuyên môn
Chuyên viên thẩm định
Trợ lý lãnh đạo bộ phận
chuyên môn
Chuyên viên thẩm định
Trang 34* Về hình thức thẩm định: tùy thuộc vào quy mô của dự án, đơn vị
thẩm định sẽ sử dụng hình thức thẩm định tương ứng Về cơ bản, có các hìnhthức thẩm định như sau:
- Thẩm định độc lập: từng cá nhân hoặc tổ chức độc lập thẩm định mộtlĩnh vực, một chuyên ngành, không có sự phối hợp giữa các bên liên quan
- Phối hợp thẩm định: Các cá nhân trong một đơn vị thẩm định hoặccác đơn vị có liên quan trong cùng một địa bàn cùng phối hợp để thẩm định
dự án đầu tư, mỗi cá nhân, đơn vị có thể được đảm nhận một lĩnh vực cụ thểnhưng cũng có thể phối kết hợp để cùng đưa ra kết quả thẩm định tốt nhất
Có thể thường thấy là đối với các dự án có quy mô lớn, phức tạp, cần có sựkết hợp của các đơn vị quản lý chuyên ngành như: về kỹ thuật, về tài chính,
về đầu tư… Thông thường sự phối hợp thẩm định được thực hiện qua hìnhthức lấy ý kiến bằng văn bản và nếu cần có thể phải tổ chức họp hội đồngthẩm định
- Thẩm định tại cơ sở: đơn vị chủ trì thẩm định tổ chức đoàn khảo sátthực tế xuống cơ sở, xem xét, đánh giá tất cả các yếu tố của dự án Sau cuộckhảo sát thường có biên bản làm việc, cùng thống nhất các phương án, giảipháp đầu tư dự án
* Về công cụ thẩm định: Các công cụ thẩm định thường được sử dụng
về cơ bản như sau:
- Hệ thống các văn bản làm căn cứ pháp lý, bao gồm các văn bản Luật,các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của các bộ; các hướng dẫn chuyênngành về tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá….; các văn bản của người cóthẩm quyền về chủ trương đầu tư của dự án
- Hệ thống cơ sở dữ liệu mẫu của từng đơn vị thẩm định xây dựng nên,bao gồm các thông tin liên quan đến các nội dung của dự án, như: thông tin về
kỹ thuật, phương án thi công; chủng loại nguyên vật liệu; địa chất, địa hình
Trang 35nơi đầu tư dự án.
- Các thiết bị đo, kiểm định phục vụ công tác khảo sát đánh giá địachất, địa hình, môi trường
- Các phần mềm chuyên ngành hỗ trợ tính toán và quản lý định mức,đơn giá, dự toán
- Hệ thống thông tin khác: thông tin từ cơ sở, địa phương, thông tin từdoanh nghiệp, thị trường, từ mạng internet
1.2.5 Quy trình thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Quy trình thẩm định của đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định hồ sơ dự
án cơ bản được mô tả ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2: Quy trình thẩm định dự án của đơn vị thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Chuyên viên thẩm định dự án, báo cáo kết quả thẩm định
Lãnh đạo giao nhiệm vụ thẩm định cho bộ phận/ chuyên viên
Phê duyệt
Trả kết quả TĐ, lưu hồ
sơ Trình kết quả thẩm định Phối hợp các cơ quan
quản lý chuyên ngành
Trang 36Sau khi có chủ trương cho phép đầu tư của người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư, Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư và trình cơ quan đầu mối tổchức thẩm định toàn bộ hồ sơ dự án đầu tư và tờ trình thẩm định, phê duyệt
dự án đầu tư
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định kiểm tra tính đầy đủ vàhợp lệ của hồ sơ trình thẩm định, nếu đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đầu mối tổchức thẩm định hồ sơ dự án theo các nội dung
Trong quá trình thẩm định, nếu cần thiết, cơ quan thẩm định có thể lấy
ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan quản lý chuyên ngành về các nộidung: kỹ thuật, tài chính, nguồn vốn…
Tùy vào quy mô, tính chất phức tạp của dự án hoặc có yêu cầu cụ thể,đơn vị chủ trì thẩm định có thể tổ chức đi khảo sát thực tế hiện trường tại vịtrí đầu tư dự án để nắm rõ các thông tin của các yếu tố đầu vào cho dự án
Sau khi hoàn tất quá trình thẩm định, chuyên viên chủ trì thẩm địnhlập báo cáo kết quả thẩm định, trình lãnh đạo cơ quan xem xét
Lãnh đạo cơ quan thẩm định xem xét báo cáo thẩm định, phê duyệt vàtrình lên cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư
Các nội dung cần đặc biệt chú ý ở khâu thẩm định mà trực tiếp là cácchuyên viên thẩm định như sau:
Thẩm định một dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm việc xem xét các nội dung sau:
* Số lượng, hình thức của hồ sơ dự án:
Bộ hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng do Chủ đầu tư trình cơquan thẩm định bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Tờ trình thẩm định dự án
- Hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
- Các văn bản pháp lý có liên quan: Văn bản của cơ quan có thẩmquyền; văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn
Trang 37bản chấp thuận bổ sung quy hoạch đối với dự án nhóm A chưa có trongquy hoạch…
- Các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, chủ trương, chínhsách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, của ngành, của địa phương liênquan đến dự án
* Thẩm định tất cả các yếu tố đầu vào của dự án, bao gồm:
- Sự cần thiết đầu tư;
- Các yếu tố đầu vào của dự án;
- Quy mô, công suất, công nghệ;
- Thời gian, tiến độ thực hiện dự án;
- Tổng mức đầu tư;
- Phân tích tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Sự phù hợp với quy hoạch;
- Nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có), khả năng giải phóngmặt bằng;
- Khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án;
- Kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư;
- Khả năng hoàn trả vốn vay (nếu có);
- Giải pháp phòng cháy, chữa cháy;
- Các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặctổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương ántuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phùhợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch
đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quyhoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
- Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
Trang 38- Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối vớicông trình có yêu cầu công nghệ;
- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường,phòng cháy, chữa cháy;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hànhnghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
Đối với dự án có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp thì tổ chức họpthẩm định dự án
* Thẩm định về quy mô, công suất, công nghệ và thiết bị của dự án:
Cần xem xét quy mô, công suất của dự án có phù hợp với điều kiện và nhucầu khai thác của dự án hay không, khả năng quản lý của Chủ đầu tư (hoặc tưvấn quản lý dự án) có phù hợp với quy mô dự án không? Khả năng vận hành,khai thác dự án do lựa chọn công nghệ thiết bị với các điều kiện đảm bảo môitrường thế nào?
* Xem xét nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào
khác cho dự án: Đánh giá việc tính toán tổng hợp nhu cầu nguyên, nhiên, vật
liệu, lao động… trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật được Nhà nước banhành Từ đó xác định nhu cầu đầu vào của dự án; Xem xét tính hợp lý của cáchình thức vận chuyển nguyên vật liệu, cự ly, cấp đường vận chuyển Đặc biệt:
- Đối với các nguyên vật liệu thời vụ cần tính toán mức dự trữ để đảmbảo nguồn cung khi cần thiết và tránh lãng phí vốn
- Đối với các dự án có sử dụng tài nguyên khoáng sản phải xem xét kỹtính đúng đắn của tài liệu điều tra điều kiện cung cấp và khai thác loại tàinguyên đó, thăm dò, khảo sát, đánh giá, phân tích về trữ lượng, chất lượng tàinguyên, giấy phép khai thác, xây dựng
* Thẩm định địa điểm xây dựng dự án: Khi phân tích tính khả thi của
địa điểm lựa chọn xây dựng dự án, cần nghiên cứu về tình hình dân cư, hiện
Trang 39trạng đấu nối hạ tầng, các điểm nguyên vật liệu, nơi cung cấp, trữ lượng, chiphí vận chuyển nguyên vật liệu tới chân công trình Đồng thời, xem xét đếncác vấn đề về môi trường có liên quan đến địa điểm xây dựng, cụ thể như:
- Vị trí xây dựng dự án có phù hợp với quy hoạch chung hay không
- Diện tích xây dựng có khả năng mở rộng khi nhu cầu gia tăng, khảnăng đảm bảo vệ sinh môi trường, các vị trí và cự ly đổ thải trong quá trìnhthi công
- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và cơ sở hạ tầng để vận chuyển,tập kết vật liệu
- Cơ sở đấu nối hạ tầng hiện có, hiện trạng và định hướng trongtương lai
- Các chính sách của Nhà nước về khuyến khích hay hạn chế phát triểnkinh tế ở khu vực lựa chọn dự án, phải tuân thủ các quy định về quy hoạch đấtđai, kiến trúc xây dựng của địa phương, về di dân, giải phóng mặt bằng
* Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án: Cần xem xét điều
kiện năng lực của chủ đầu tư để đánh giá sự phù hợp với hình thức quản lý dựán: trực tiếp quản lý dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án Đối với trường hợpchủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án
để làm đại diện chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban Quản lý dự ánphải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu củachủ đầu tư Ban Quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát hoặc thựchiện một số phần việc mà Ban Quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực
để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư
* Thẩm định tổng vốn đầu tư và cơ cấu vốn: Tổng vốn đầu tư (Tổng
mức đầu tư) là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đưa dự án đi vào hoạtđộng, là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựngcông trình
Tất cả các số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ, ước
Trang 40lượng, việc đánh giá cũng chỉ mang tính chất tương đối và cũng không đượcchính xác Do đó, điều quan trọng là đánh giá vốn đầu tư gần sát với chi phíthực tế, tránh tình trạng đánh giá vốn quá cao hoặc quá thấp Nếu đánh giáquá cao thì chi phí vốn dự án cao, gây lãng phí cho Nhà nước, có thể còn gây
ứ đọng vốn Nếu đánh giá quá thấp sẽ làm cho dự án khó thực hiện vì chi phíthực tế cao hơn chi phí ước lượng, điều này dẫn tới dự án phải điều chỉnh từ
đó làm giảm hiệu quả đầu tư và gây tổn thất chi phí xã hội của dự án Đánhgiá tổng mức đầu tư càng chính xác sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn và hiệuquả đầu tư xây dựng
Thẩm định tổng mức đầu tư bao gồm thẩm định các nội dung:
- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm,tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình
Có nhiều phương pháp xác định tổng mức của dự án, như: lập dự toán dựatrên các định mức, khối lượng theo thiết kế, hoặc cũng có thể dựa vào thamkhảo giá trên thị trường ở cùng thời điểm, cùng loại công trình và cùng khuvực đầu tư dự án
- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với các quy định và thực tế thị trườngcủa các khoàn mục chi phí trong tổng mức đầu tư
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả đầu tư xây dựngcông trình
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình bao gồm các thành phần:
Chi phí xây dựng: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình;
chi phí phá dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chiphí xây dựng công trình phụ, công trình tạm phục vụ thi công; công trình đảm bảogiao thông; công trình lán trại, nhà tạm tại công trường để ở và điều hành thi công;
Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị, công nghệ; chi phí đào
tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh;chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị, thuế và các loại phí liên quan khác;
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường