1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nguyên nhân lạm phát ở việt nam và giải pháp kiểm soát

80 154 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngược lại, nếu tốc độ lạm phát tăng cao sẽ gây biến động nghiêm trọng cho nền kinh tế như cơ cấu sản xuất, tỷ lệ thất nghiệp tăng, thu nhập bất bình đẳng… Đối với một nước có nền kinh tế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ T HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG NGỌC CHIÊU LY

NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

VÀ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT

Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

- PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “ Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam và giải pháp kiểm soát” là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, do tôi tự tổng hợp, phân tích, đánh gía

Các tài liệu và số liệu sử dụng trong luận văn đã được trích dẫn theo đúng quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam đoan của mình

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian nghiên cứu để vận dụng những lý thuyết đã học vào thực tế tôi

xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã truyền

đạt những kiến thức quý báu cho tôi suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt,

tôi xin chân thành cảm ơn GS TS Trương Thị Hồng đã tận tình hướng dẫn tôi

hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã chia sẻ, động viên , giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót Kính mong quý thầy cô giúp đỡ để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

TÓM TẮT ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu dự kiến của luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT VÀ KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT Ở MỘT SỐ NƯỚC 5

2.1 Khái niệm 5

2.2 Phân loại 5

2.2.1 Phân loại theo định lượng 5

2.2.2 Phân loại theo định tính 6

2.3 Các chỉ tiêu đo lường lạm phát 6

2.3.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI 6

2.3.2 Chỉ số giảm phát GDP 8

Trang 6

2.4 Tác động của lạm phát 8

2.4.1 Tác động tích cực 8

2.4.2 Tác động tiêu cực 8

2.5 Các nguyên nhân gây ra lạm phát 10

2.5.1 Lạm phát do cầu kéo 10

2.5.2 Lạm phát do chi phí đẩy 11

2.5.3 Lạm phát do cơ cấu 12

2.5.4 Lạm phát do xuất khẩu 12

2.5.5 Lạm phát do nhập khẩu 12

2.5.6 Lạm phát tiền tệ 13

2.6 Tóm tắt lý thuyết liên quan 13

2.7 Các nghiên cứu trước đây về lạm phát 14

2.8 Kinh nghiệm kiểm soát lạm phát ở các nước 25

2.8.1 Trung Quốc 25

2.8.2 Thái Lan 27

2.8.3 Philippines 28

2.9 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29

Tóm tắt chương 2 31

CHƯƠNG 3: NGUYÊN NHÂN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM 33

3.1 Thực trạng lạm phát ở Việt Nam 33

3.1.1 Giai đoạn 2010- 2011 33

3.1.2 Giai đoạn 2012-2015 35

3.1.3 Giai đoạn 2016- 2018 37

3.2 Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam 38

Trang 7

3.2.1 Nguyên nhân khách quan 38

3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 40

3.3 Ảnh hưởng của lạm phát đối với nền kinh tế 45

3.3.1 Lạm phát tác động tới tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức sống dân cư và tỷ lệ thất nghiệp 45

3.3.2 Lạm phát tác động tới tỷ giá hối đoái, vốn đầu tư nước ngoài 47

3.3.3 Lạm phát tác động tới tín dụng, lãi suất 48

3.4 Đánh giá việc kiểm soát lạm phát ở Việt Nam 50

3.4.1 Chính sách tiền tệ 50

3.4.2 Chính sách tài khóa 52

3.4.3 Các biện pháp hỗ trợ khác 53

3.4.4 Những điểm hạn chế 55

Tóm tắt chương 3 57

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI H ĐỂ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 59

Ở VIỆT NAM 59

4.1 Quan điểm về kiểm soát lạm phát 59

4.2 Một số giải pháp để kiểm soát lạm phát 60

4.2.1 Chính sách tiền tệ 60

4.2.2 Chính sách tài khóa 60

4.2.3 Các chính sách khác 61

Tóm tắt chương 4 63

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 8

Ngân hàng Nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng nhân dân Trung Quốc Việt Nam đồng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 3.1: Tốc độ tăng lượng hàng hóa dịch vụ và lạm phát giai đoạn

2012-2018 36

Bảng 3.2: CPI các nhóm hàng hóa, dịch vụ năm 2015 so với năm 2014………….36

Bảng 3.3: CPI tháng 12 so với tháng trước giai đoạn 2016-2018 … ………… 37

Bảng 3.4: Bảng so sánh chỉ số giá vàng bình quân năm 2009-2017………38

Bảng 3.5: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội của Việt Nam 2010-2018……… 41

Bảng 3.6: Tỷ giá USD/VND giai đoạn 2010-2011……… .… 43

Bảng 3.7: Lương cơ bản giai đoạn 2010-2018……… 43

Bảng 3.8: Tỷ lệ thất nghiệp và mức sống dân cư ở Việt Nam giai đoạn 2010-2018

……… 46

Bảng 3.9: Tình hình xuất nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2010-2018…… …….47

Bảng 3.10: Thu nhập bình quân đầu người một tháng giữa nhóm có thu nhập cao nhất và nhóm có thu nhập thấp nhất theo vùng ……… …….49

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Lạm phát của Trung Quốc, Thái Lan, Philippines giai đoạn 2017……… 25 Biểu đồ 3.1: Lạm phát và tốc độ tăng trưởng GDP ở Việt Nam giai đoạn 2010-2018……… 33 Biểu đồ 3.2: Chỉ số giá tiêu dùng các tháng trong năm 2011……… .34 Biểu đồ 3.3: Chỉ số giá tiêu dùng các tháng trong năm giai đoạn 2012-2015……… 35 Biểu đồ 3.4: Cơ cấu kinh tế theo ngành ở Việt Nam 2012-2018……… …….42 Biểu đồ 3.5: Giá điện trong giai đoạn 2015-2018……… .44 Biểu đồ 3.6: Tốc độ tăng trưởng kinh tế phân theo khu vực kinh tế và lạm phát cơ bản ở Việt Nam giai đoạn 2010-2018……… 46 Biểu đồ 3.7: Lạm phát và lãi suất cơ bản ở Việt Nam giai đoạn 2008-2016 …….48

Trang 11

2010-TÓM TẮT Tiêu đề: Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam và giải pháp kiểm soát

Tóm tắt:

Lạm phát là vấn đề luôn được quan tâm đặc biệt nếu muốn phát triển một nền kinh tế bền vững Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam và đề xuất những giải pháp để kiểm soát lạm phát trong thời gian tới Qua việc vận dụng phương pháp phân tích, mô tả, so sánh…khi phân tích thực trạng lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2010- 2018 có thể kết luận rằng lạm phát ở Việt Nam không ổn định trong thời gian qua Lạm phát ở Việt Nam mỗi giai đoạn đều có nguyên nhân riêng Trong đó nguyên nhân chủ quan gồm có biến động của giá cả trên thị trường thế giới, ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, quan hệ cung cầu hàng hóa theo mùa trong Cơ cấu kinh tế và chính sách quản lý vĩ mô và vốn đầu tư toàn

xã hội cũng như tâm lý của người dân, mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương cũng là những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát cần xem xét Lạm phát tác động tới nền kinh tế rất lớn Vì vậy cần có những chính sách phù hợp

để ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định đời sống, an sinh xã hội, phát triển đất nước

Từ khóa: lạm phát, giải pháp kiểm soát, Việt Nam

Trang 12

Keywords: inflation, control solutions, Vietnam

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Kinh tế của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2018 ở mức cao so với nhiều năm gần đây, tuy nhiên do thiếu động lực hỗ trợ nên có dấu hiệu sụt giảm – nhận định của ông Nguyễn Đức Anh, trung tâm Thông tin và dự báo kinh tế xá hội quốc gia Chất lượng tăng trưởng vẫn chưa được cải thiện theo mục tiêu đề ra, chủ yếu tăng trưởng dựa vào vốn; công nghiệp chế biến, chế tạo ở khu vực đầu tư nước ngoài và các hoạt động trong phân khúc của thị trường có giá trị thấp Môi trường kinh doanh chưa được cải thiện Nghĩa vụ trả nợ và khoản nợ nước ngoài đang tiến tới mức an toàn Tỷ lệ lạm phát và tỷ giá hối đoái đang nằm trong tầm kiểm soát nhưng cũng đang chịu áp lực rất lớn vì vậy cần kiềm chế gia tăng lạm phát do yếu

tố cầu bằng chính sách tiền tệ thận trọng ( Thu Hoài, 2018)

Lạm phát là vấn đề luôn được quan tâm đặc biệt nếu muốn phát triển kinh tế một cách bền vững Bởi vì lạm phát ảnh hưởng tới nền kinh tế theo hai mặt Nếu tốc độ tăng của lạm phát phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ kích thích nền kinh tế phát triển Ngược lại, nếu tốc độ lạm phát tăng cao sẽ gây biến động nghiêm trọng cho nền kinh tế như cơ cấu sản xuất, tỷ lệ thất nghiệp tăng, thu nhập bất bình đẳng…

Đối với một nước có nền kinh tế mở như Việt Nam thì không thể tránh khỏi tác động của các cuộc khủng hoảng trên thế giới Đặc biệt, đồng Việt Nam cũng đã yếu đi kể từ tháng 7/2018 do áp lực từ việc Fed tăng lãi suất Đồng thời, trong giai đoạn chiến tranh thương mại Mỹ- Trung ngày càng gay gắt, Trung Quốc phá giá NDT sẽ tạo sức ép lên VND Theo ADB, NDT tiếp tục mất giá so với đồng đôla thì có thể gây thêm áp lực lên tiền đồng, làm tăng lạm phát ( Nam Anh, 2018) Trong tất cả các giai đoạn 5 năm từ 1991 đến năm 2012, Việt Nam đã vượt tất

cả các nước trong khu vực về chỉ tiêu lạm phát Đó là nghiên cứu của tiến sỹ Đào Văn Hùng, Nguyễn Thạc Hoát và các động sự của Học viện Chính sách và Phát trriển Từ năm 1996-2012, trong 27 năm đó thì nước ta có 13 năm và 4 giai đoạn lạm phát ở mức trên hai chữ số Đặc biệt từ năm 1986 -1992 mức lạm phát là

Trang 14

225%/ năm, năm 2007-2008 là 16,3%/năm còn năm 2010-2011 là 15%/ năm (Tư Hoàng, 2013)

Hà Minh Sơn và Phạm Thị Liên Ngọc ( 2016) cho biết trong giai đoạn 2011 -

2015, Việt Nam đã thực hiện tốt nhiệm vụ kiềm chế lạm phát nhờ vào việc phối hợp tốt chính sách tiền tệ linh hoạt và chính sách tài khóa CSTT được điều động chủ động và linh hoạt bởi các công cụ của NHNN cùng với việc phối hợp với chính sách tài khóa đã giúp phần quan trọng để kiểm soát lạm phát, từ mức 23% ở tháng 8 năm 2011 xuống 6,81% năm 2012, năm 2013 là 6,04% và năm 2014 là 0,6%

Năm 2016 được xem là năm kiểm soát lạm phát đạt thành công khi giá của một số mặt hàng thiết yếu tăng trở lại Theo Phúc Nguyên ( 2017), CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% so với năm 2016 và tăng 2,6% so với tháng 12 năm 2016 Như vậy mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ mức CPI bình quân năm 2017 dưới 4%

đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý đặt ra trong năm 2017

Lạm phát không phải là vấn đề mới mẻ đối với nền kinh tế nhưng để ổn định lạm phát, kiểm soát và duy trì lạm phát với tỷ lệ phù hợp là nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu của CSTT Lạm phát ở Việt Nam biến động bất thường ở mỗi giai đoạn,

vì vậy, để có cái nhìn rõ hơn về lạm phát củaViệt Nam, xem xét vồi đưa ra những

biện pháp nhằm kiểm soát lạm phát cho thời gian tới tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam và giải pháp kiểm soát”

1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu là nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2010-2018 Lạm phát là một vấn đề trọng tâm tuy không mới nhưng luôn được quan tâm bởi đây là một trong các chỉ tiêu đo lường sự tăng trưởng của một nền kinh tế Từ việc nghiên cứu tình hình lạm phát để tìm ra nguyên nhân gây ra lạm phát ở Việt Nam rồi có những biện pháp giúp kiềm chế tốt lạm phát để kinh tế ngày càng phát triển bền vững

Trang 15

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam

- Những giải pháp kiểm soát lạm phát trong thời gian tới

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu:

- Hiện nay, thực trang lạm phát ở Việt Nam như thế nào ?

- Những nguyên nhân nào gây ra lạm phát ở Việt Nam?

- Những giải pháp để kiểm soát lạm phát trong thời gian tới?

1.4 hương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu

Thông tin dữ liệu cần thu thập: tốc độ lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng CPI, tốc

độ tăng trưởng kinh tế…

Nguồn thông tin thu thập: số liệu thứ cấp về tốc độ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2010-2018

Kỹ thuật thu thập: thu thập dữ liệu được công bố trên nguồn internet và số liệu

tự tính toán từ các dữ liệu thu thập được

Bài nghiên cứu vận dụng phương pháp phân tích, mô tả, so sánh… để tìm ra những nguyên nhân và các giáp pháp nhằm kiềm chế lạm phát ở Việt Nam

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: lạm phát ở Việt Nam

Phạm vi thời gian: giai đoạn 2010-2018

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Về mặt khoa học, nghiên cứu đã tổng hợp lại các nghiên cứu cả trong và ngoài nước trước đây về vấn đề lạm phát, nguyên nhân của lạm phát, tác động của lạm phát tới nền kinh tế và các giải pháp để kiểm soát lạm phát

Trang 16

Về mặt thực tiễn, nghiên cứu tình hình lạm phát ở Việt Nam giai đoạn

2010-2018, nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam và tìm hiểu thêm về chính sách chống lạm phát ở một số quốc gia trên thế giới, chính sách sử dụng để kiểm soát lạm phát

ở Việt Nam rồi từ đó đưa ra những giải pháp nhằm kiểm soát lạm phát trong thời gian tới

1.6 Kết cấu dự kiến của luận văn

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về lạm phát và kinh nghiệm kiểm soát lạm phát ở các nước

Chương 3: Nguyên nhân lạm phát ở Việt Nam

Chương 4: Một số giải pháp để kiểm soát lạm phát ở Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT VÀ KINH NGHIỆM KIỂM

SOÁT LẠM PHÁT Ở MỘT SỐ NƯỚC 2.1 Khái niệm

Lạm phát là việc mức giá chung của nền kinh tế tăng lên theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó Mức giá chung tăng lên sẽ làm cho sức mua của đồng tiền bị giảm đi, có nghĩa là cùng một số tiền số lượng hàng hóa, dịch vụ mua được sẽ ít hơn trước đó Lạm phát cũng là sự mất giá đồng tiền của một quốc gia này so với quốc gia khác.1

2.2 Phân loại

2.2.1 Phân loại theo định lượng

Lạm phát vừa phải: Còn gọi là lạm phát một con số ,có tỷ lệ lạm phát dưới

10% một năm Lạm phát vừa phải làm cho giá cả biến động tương đối

Lúc này nền kinh tế hoạt động bình thường ,đời sống ổn định: Giá cả tăng chậm ,lãi suất tiền gửi không cao ,không có tình trạng mua bán và tích trữ hàng hoá với số lượng lớn …

Lạm phát vừa phải tạo giúp cho người lao động chỉ trông chờ vào thu nhập an tâm, những tác động của của loại lạm phát này không đáng kể, là mức mà nền kinh

tế chấp nhận được

Lạm phát cao ( lạm phát phi mã): mức giá cả lúc này tăng nhanh với mức hai

chữ số một năm Với mức hai chữ số thấp là 11% hay 12% thì ảnh hưởng của nó tới nền kinh tế không đáng kể,trong mức chấp thuận được.Nhưng khi tỷ lệ lạm phát tăng lên cao hơn thì sẽ làm cho mức giá cả chung tăng lên nhanh chóng, ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế

Người dân có động cơ tích trữ vàng bạc, hàng hóa, bất động sản và với mức lãi suất như bình thường, ngân hàng khó có thể huy động vốn từ họ Lạm phát phi

mã có tác động tiêu cực đến sản xuất và thu nhập cũng như sự ổn định của kinh tế

Siêu lạm phát: Là loại lạm phát trên ba con số.Việc tăng lên nhanh chóng và

không ổn định của giá cả làm ảnh hưởng đến tốc độ lưu thông tiền tệ, tiền tệ nhanh

1

Luật Dương Gia, 2015 Khái quát chung về lạm phát

Trang 18

chóng bị mất giá Thu nhập của người lao động cũng bị giảm mạnh, thông tin trên thị trường mất độ tin cậy, các yếu tố khác cũng bị biến dạng làm mất phương hướng, rối loạn hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh tế nhanh chóng bị suy sụp

2.2.2 Phân loại theo định tính

Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng

Lạm phát cân bằng: Là loại lạm phát mà mức giá chung và thu nhập thực tế

của người lao động có mức tăng tương ứng với nhau, vì vậy không ảnh hướng đến đời sống hàng ngày của người lao động và phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nền kinh tế

Lạm phát không cân bằng: Mức giá chung tăng nhanh hơn so với thu nhập của

người lao động Đây là loại lạm phát thường hay xảy ra

Lạm phát dự đoán trước được và lạm phát bất thường

Lạm phát dự đoán trước được là loại lạm phát có thể dự đoán trước được tỷ lệ

lạm phát trong giai đoạn tiếp theo Tỷ lệ lạm phát đều đặn, ổn định và kéo dài hàng năm Do tâm lý của người dân đã quen với tình trạng này nên đã có sự chuẩn

bị vì vậy không ảnh hướng lớn đến đời sống và kinh tế

Lạm phát bất thường là loại lạm phát đột nhiên xuất hiện làm ảnh hưởng đến

đời sống và tâm lý của người dân Vì vậy sẽ ảnh hưởng lớn đối với lòng tin của người dân vào chính quyền và kinh tế khó phát triền

2.3 Các chỉ tiêu đo lường lạm phát

Để đo lường lạm phát có thể sử dụng các chỉ số: chỉ số giá tiêu dùng CPI, chỉ

số giá sản xuất PPI, chỉ số giảm phát GDP Chỉ số được sử dụng nhiều nhất là CPI dùng để theo dõi sự thay đổi của chi phí sinh hoạt theo thời gian Chỉ số giá tiêu dùng tăng có nghĩa là phải sử dụng nhiều tiền hơn để duy trì mức sống như cũ

2.3.1 Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Cách tính CPI dựa trên một giỏ hàng hóa, dịch vụ tiêu biểu cho các hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế để phản ánh sự thay đổi của giá cả tiêu dùng theo thời gian

CPI được tính theo các bước như sau:

Trang 19

Bước 1: Lựa chọn ra một giỏ hàng hóa, dịch vụ từ các hàng hóa,dịch vụ trong nền kinh tế rồi dựa theo mức độ quan trọng của HH và DV đó trong ngân sách tiêu dùng để đặt quyền số cho chúng Ví dụ, chỉ số giá tiêu dùng CPI ở Hoa Kỳ được tính bằng 364 HH và DV riêng biệt từ 21.000 cơ sở ở 91 vùng trong cả nước 2

Số lượng HH và DV cùng với quyền số của chúng không phải là bất biến mà được điều chỉnh khi cơ cấu tiêu dùng có sự thay đổi

Ở nước ta, CPI từ năm 1998 đến tháng 10 năm 2009 được tính bằng 10 nhóm

Bước 2: Chọn thời điểm gốc ( CPI = 100%) rồi dựa vào đó để tính cho từng thời điểm

2

Paul A Samuelson và William D Nordhans Kinh tế học, Tập II, Trang 392

Trang 20

Chỉ số giá tiêu dùng được xác định bằng cách tính tỷ trọng chi tiêu của từng loại hàng hóa, dịch vụ so với tổng giá trị chi tiêu Giỏ hàng hóa được chọn là hàng hóa, dịch vụ quan trọng mang tính chất điển hình

CPIt = Chi phí để mua hàng hóa thời kỳ t

x 100 Chi phí để mua hàng hóa kỳ cơ sở

Thời kỳ gốc sẽ được thay đổi trong 5 đến 7 năm tùy từng nước

2.3.2 Chỉ số giảm phát GDP

Chỉ số này là tỷ lệ của GDP danh nghĩa và GDP của năm được chọn làm gốc,

từ đó xác định GDP theo giá so sánh hay GDP thực Chi phí tiêu dùng cá nhân được sử dụng trong tính toán của phép khử lạm phát Tại Mỹ, Fed thường sử dụng chỉ số PCE chi tiêu tiêu dùng cá nhân như là thước đo chính của lạm phát

Chỉ số giảm phát GDP = GDP danh nghĩa

x 100 GDP thực tế

+ Tốc độ tăng trưởng và sản lượng nền kinh tế

Khi lạm phát cao dẫn đến mất ổn định kinh tế vĩ mô, làm suy giảm tốc độ tăng trưởng và sản lượng của nền kinh tế Khi lạm phát tăng, các yếu tố đầu vào sản xuất và giá đầu ra của các sản phẩm biến động thường xuyên làm cho hoạt động

Trang 21

kinh doanh không ổn định khiến cho đầu tư doanh nghiệp sụt giảm Đầu tư giảm ảnh hưởng đến thu nhập và lợi nhuận của doanh nghiệp Hiệu ứng dây chuyền sẽ làm cho tốc độ tăng trưởng và sản lượng của nền kinh tế giảm

+ Lãi suất

Khi lạm phát cao sẽ không có lợi với mọi lĩnh vực của kinh tế, chính trị- xã hội Tác động đầu tiên là tác động đến lãi suất Khi tỷ lệ lạm phát cao, NHTW thực thi CSTT thắt chặt dẫn đến lãi suất cơ bản tăng lên Vì vậy tác động không tốt tới nền kinh tế, làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp Chi phí của của doanh nghiệp cũng tăng lên từ việc lãi suất tăng, dẫn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút, giảm sản lượng và thu nhập của nền kinh tế

+ Thu nhập thực tế

Khi lạm phát tăng lên nếu thu nhập danh nghĩa không thay đổi thì thu nhập thực tế của người lao động bị giảm đi, đời sống của người lao động sẽ khó khăn hơn Đồng thời, làm giảm lợi tức và tăng thêm chi phí cho người gửi tiết kiệm

+ Phân phối thu nhập không bình đẳng

Giá trị đồng tiền bị mất giá khi lạm phát tăng cao, đồng thời lúc này sẽ xuất hiện hiện tượng đầu cơ do những người có tiền đi thu gom hàng hóa, tài sản làm ảnh hưởng đến cân đối cung – cầu trên thị trường, làm mức giá hàng hóa ngày càng tăng cao Vì vậy những người dân nghèo lại càng khó khăn hơn còn những

kẻ đầu cơ lại càng lúc càng giàu có tạo ra chênh lệch lớn về thu nhập, mức sống xã hội Ảnh hưởng lớn nhất của lạm phát với nước đang phát triển như Việt Nam là thiệt hại nhiều nhất cho những người nghèo

+ Nợ quốc gia và khủng hoảng kinh tế- xã hội

Lạm phát tăng cao làm cho giá trị đồng nội tệ bị mất giá so với đồng nước ngoài Vì vậy, nợ nước ngoài lúc này sẽ càng khó khăn hơn đối với chính phủ Gánh nặng nợ quốc gia càng tăng thêm làm ảnh hưởng lớn đến cán cân đối nội và đối ngoại làm mất ổn định vĩ mô của nền kinh tế

Khi lạm phát cao, người dân sẽ mất niềm tin, dân chúng ồ ạt rút tiền làm cho

hệ thống ngân hàng có thể bị lung lay, nhiều ngân hàng có khả năng bị phá sản

Trang 22

Các lực lượng đầu cơ sẽ tìm cách trục lợi, dân chúng hoang mang làm cho thị trường hỗn loạn Điều này có thể dẫn đến mất ổn định không chỉ kinh tế mà cả chính trị - xã hội

2.5 Các nguyên nhân gây ra lạm phát

2.5.1 Lạm phát do cầu kéo

Theo kinh tế học Keynes, khi tổng cầu cao hơn tổng cung sẽ gây ra lạm phát Điều này được giải thích thông qua sơ đồ AD- AS Đường AD dịch chuyển sang phải trong khi đường AS giữ nguyên sẽ khiến cho mức giá và sản lượng cùng tăng

vì vậy gây nên lạm phát

(Nguồn: quantri.vn)

Tổng cầu AD = C + I + G + X – IM tăng có thể do các yếu tố của tổng cầu tăng:

* Tăng tiêu dùng hộ gia đình ( C)

Thu nhập khả dụng của hộ gia đình tăng có thể do Chính sách của Chính phủ như giảm tiền thuế, tăng các khoản chi chuyển nhượng của Chính phủ tới hộ gia đình và các khoản thu nhập khác mà họ nhận được dùng chi cho tiêu dùng Thu nhập tăng dẫn đến tiêu dùng tăng

* Đầu tư tư nhân tăng ( I) bao gồm: Đầu tư cố định vào sản xuất kinh doanh, đầu tư vào nhà ở và đầu tư hàng tồn kho Đầu tư tư nhân tăng có thể do các loại đầu tư trên tăng

Trang 23

* Chi tiêu của Chính phủ tăng ( G) bao gồm chi cho đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi chuyển nhượng Chi tiêu Chính phủ tăng làm tăng tổng cầu

và gây ra lạm phát

* Xuất khẩu ròng thay đổi ( X- IM )

Nhập khẩu tỷ lệ thuận với sản lượng và thu nhập của nền kinh tế, với giá tương đối giữa các hàng hóa trong nước và hàng hóa nhập khẩu, tỷ lệ nghịch với

tỷ giá ngoại tệ

Ngược lại, xuất khẩu không bị ảnh hưởng bởi thu nhập và sản lượng của nền kinh tế mà tỷ lệ thuận với tỷ giá ngoại tệ, sản lượng và thu nhập của nước bạn và giá tương đối giữa hàng hóa trong nước của mặt hàng xuất khẩu với hàng hóa đó trên thị trường thế giới

Từ trên ta thấy xuất khẩu ròng bị ảnh hưởng tổng hợp bởi các yếu tố chi phối việc xuất- nhập khẩu Khi giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu tức là xuất khẩu ròng dương và tăng sẽ làm cho tổng cầu tăng

2.5.2 Lạm phát do chi phí đẩy

Những điều chỉnh không có lợi cho sản xuất như giá nhiên liệu, giá than, giá điện tăng mạnh làm cho các yếu tố đầu vào sản xuất gia tăng làm cho chí phí sản xuất gia tăng Các doanh nghiệp buộc phải tăng giá làm cho cung tiền thực tế và tổng cầu giảm

Ngoài ra, thiện tai, dịch bệnh cũng có thể làm tổng cung trong ngắn hạn giảm, đẩy giá lên cao

(Nguồn: quantri.vn)

Trang 24

2.5.3 Lạm phát do cơ cấu

Cơ cấu kinh tế là sự phân bổ nguồn lực để phát triển kinh tế.Tổng cung của nền kinh tế chịu ảnh hưởng của cơ cấu kinh tế vì vậy có thể ảnh hưởng đến cân đối cung- cầu ở thị trường Sự thay đổi này làm cho mức giá chung thay đổi và ảnh hưởng đến lạm phát

Lạm phát do cơ cấu là do cân đối trong quan hệ cung- cầu bị mất đi trong trung và dài hạn; mất cân đối trong cán cân thu- chi ngân sách và cán cân thương mại

Khi nền kinh tế bị rơi vào suy thoái hay khủng hoảng, nếu tốc độ tăng của tổng cung quá chậm so với của tổng cầu, gây mất cân đối mạnh trong cung – cầu ở trung và dài hạn sẽ làm cho lạm phát bị đẩy lên cao Nguyên nhân chủ yếu là do năng lực sản xuất của nền kinh tế tăng chậm so với mức tăng của đầu tư Tổng cung trong trung- dài hạn tăng chậm do hiệu quả đầu tư thấp, trình độ khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng thấp và chậm cải thiện Đặc biệt là sự bất hợp lý trong cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển làm cho năng lực sản xuất của nền kinh tế yếu kém

Bội chi ngân sách cao làm gia tăng tổng phương tiện thanh toán, tổng đầu tư

xã hội Mức chi ngân sách cao do hiệu quả đầu tư ngân sách nhà nước thấp, làm ảnh hưởng cân đối tổng cung- tổng cầu trong trung và dài hạn

Khi thâm hụt ngân sách kèm với thâm hụt trong cán cân thương mại lớn làm mất giá đồng tiền nội tệ so với ngoại tệ và làm gia tăng lạm phát

2.5.4 Lạm phát do xuất khẩu

Tổng cầu của hàng hóa cao hơn tổng cung khi xuất khẩu tăng Trong lúc đó hàng hóa phục vụ cho xuất khẩu dẫn đến lượng hàng ở trong nước giảm xuống làm cho tổng cung chênh lệch thấp hơn tổng cầu , lạm phát xuất hiện

2.5.5 Lạm phát do nhập khẩu

Khi các hàng hóa nhập khẩu bị tăng giá thì giá bán hàng hóa đó trong nước cũng tăng lên Điều này làm cho mức giá cả chung tăng lên dẫn đến lạm phát

Trang 25

2.5.6 Lạm phát tiền tệ

Khi lượng cung tiền trong lưu thông tăng lên làm cho lượng tiền trong nền kinh tế quá nhiều thì tiêu dùng theo đó tăng lên làm giá cả trong thị trường tăng lên vì vậy lạm phát gia tăng

Cung tiền tăng khi NHTW thực thi CSTT mở rộng Khi in tiền để hỗ trợ thâm hụt ngân sách làm cung tiền tăng liên tục

Việc giữ tỷ giá luôn cố định cũng có thể làm tăng cung tiền Khi tỷ giá ngoại

tệ giảm, NHTW bơm nội tệ nhằm mua ngoại tệ để nâng giá ngoại tệ làm mức tiền của nền kinh tế tăng

Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại làm cho khả năng tạo tiền tăng và làm cung tiền tăng

Lạm phát chịu ảnh hưởng rất lớn bởi chính sách tiền tệ Do đó, năng lực của các nhà hoạch định chính sách cũng có thể là nguyên nhân gây ra lạm phát Các quyết định sai lầm hay tình trạng chậm trễ trong quá trình ra quyết định, không nhanh nhạy với những biến đổi cũng là một nguyên nhân gây ra lạm phát Độ trễ trong chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa dẫn đến việc thực thi các chính sách, kiểm soát lạm phát và quản lý kinh tế vĩ mô, ổn định tăng trưởng kém hiệu quả

2.6 Tóm tắt lý thuyết liên quan

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về lạm phát Nhìn chung mỗi quan điểm đều đi từ hiện tượng , bản chất thực sự của lạm phát, từ sự đơn giản đến phức tạp Miltơn Priedman đại diện cho trường phái lạm phát “ lưu thông tiền tệ” Theo

họ lạm phát là tiền trong lưu thông được đưa vào nhiều hơn làm giá cả hàng hóa tăng lên

Lạm phát là “ cầu dư thừa tổng quát cho phát hành tiền ra quá mức sản xuất trong thời kỳ toàn dụng dẫn đến mức giá chung tăng” J Keynes là đại diện cho trường phải lạm phát “ cầu kéo” hay “ cầu dư thừa tổng quát

Trang 26

Trường phái lạm phát giá cả: lạm phát là sự tăng giá Tuy nhiên khi lạm phát xảy ra, có nhiều cái khác tăng không phải chỉ do tăng giá Tăng giá là bản chất chứ không phải hiện tượng của lạm phát

Cac-Mac cho rằng “ lạm phát là sự tràn đầy các kênh, các luồng lưu thông những tờ giấy bạc thừa làm cho giá cả ( mức giá) tăng vọt và việc phân phối lại sản phẩm xã hội giữa những giai cấp trong dân cư có lợi cho giai cấp tư sản Lạm phát theo quan điểm này được nhìn nhận dưới góc độ của giai cấp tư sản, vì vậy lạm phát có thể hiểu là do chủ nghĩa tư bản tạo ra, để bóc lột giai cấp vô sản lần nữa

Theo Samuelson lại cho rằng lạm phát biểu thị một sự tăng lên trong mức giá

cả chung Theo ông “ lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng lên Giá bánh mì, dầu, xăng, xe ô tô tăng…”

2.7 Các nghiên cứu trước đây về lạm phát

2.7.1 Các nghiên cứu trong nước

Trang 27

STT Tác giả

Năm xuất bản

Lạm phát cao và nhiều, lạm phát gây nhiều bất lợi và tác hại nghiêm

trọng cho nền kinh tế Lạm phát thấp, quy mô nhỏ có thể đem lại những lợi ích, tuy nhiên, lạm phát quá thấp bên cạnh những lợi ích, song cũng kèm theo đó là những tác dụng phụ ngoài mong muốn Bài viết giới thiệu lạm phát ở mức hợp lý là điều kiện tốt cho sự phát triển và những

dự báo lạm phát trong năm 2015

2 Lê Duy Hiếu 2013 Lạm phát ở

Việt Nam hiện nay: nguyên nhân và giải pháp

Cơ cấu kinh tế,

cơ chế quản lý

Lạm phát hiện nay ở nước ta là do cơ cấu kinh tế bất hợp lý và cơ chế quản lý bất cập Đây cũng là nguyên nhân chủ yếu làm đình trệ luân chuyển tiền tệ, làm ách tắc quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp Sự ách tắc “lưu chuyển máu” của cơ thể kinh tế này sẽ đẩy nền kinh tế lâm vào tình trạng suy thoái Lạm phát do những nguyên nhân khác nhau, trong khi cách chữa trị xưa nay của chúng ta chỉ có một là thắt chặt tiền tệ Trong điều kiện hiện nay, chúng ta có thể lựa chọn chính sách: tăng mạnh cung tiền, giảm mạnh lãi suất và tỷ giá để giải

Trang 28

được mục tiêu này, vấn đề cốt lõi là hoàn thiện chế độ trách nhiệm cá nhân Đây là khâu đột phá của cấu trúc lại cơ cấu và thể chế kinh tế, do vậy có thể loại bỏ các nguyên nhân lạm phát chủ yếu

3 Nguyễn Hải

Anh

2011 Đâu là nguyên

nhân thực sự của lạm phát ở Việt Nam

Lượng tiền ( M), lãi suất ( R), đầu tư xây dựng cơ bản của chính phủ ( Ig), tỷ giá (Er)

Lạm phát là vấn đề đau đầu không chỉ với các nhà làm chính sách mà đối với cả những người dân , đối tượng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của vấn đề này Trong nghiên cứu của mình, để nghiên cứu các nhân tố tác động đến lạm phát tại Việt Nam tác giả sử dụng mô hình định lượng , từ

đó nêu các kiến nghị về chính sách nhằm kiềm chế lạm phát Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố lượng tiền ( M), lãi suất ( R), đầu tư xây dựng cơ bản của chính phủ ( Ig), tỷ giá (Er) tác động có đến lạm phát, nhân tố chi tiêu thường xuyên của chính phủ ( G) có tác động ngược chiều đến lạm phát còn nhân tố xuất khẩu (EX) không có tác động đáng kể đến chỉ số CPI của nước ta trong giai đoạn được tìm hiểu

CPI, GDP, tín dụng, tỷ giá, lãi suất, giá gạo và giá dầu

Với một nước đang phát triển và nền kinh tế nhỏ, mở cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao thì lạm phát khá phức tạp và dễ bị ảnh hưởng bởi những yếu tố từ bên trong lẫn bên ngoài Nghiên cứu của các tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát giai đoạn 1992-

Trang 29

gian tới Kết quả của nghiên cứu với mô hình vec-tơ điều chỉnh sai số VECM ( Vector Error Correction Model) với các biến: CPI, GDP, tín dụng, tỷ giá, lãi suất, giá gạo và giá dầu quốc tế cho thấy đối với nước ta lạm phát chịu ảnh hưởng bởi lạm phát kỳ vọng và tỷ giá hối đoái Đối với hiệu quả kiểm soát lạm phát trong ngắn hạn, CSTT không phải công

kỳ vọng lạm phát, tiền tệ, khoảng chênh sản lượng, tỷ giá hối đoái

Kết quả nghiên cứu các yếu tố vĩ mô đến lạm phát tại Việt Nam trong giai đoạn 1995 - 2012 cho thấy yếu tố kỳ vọng lạm phát, tiền tệ, khoảng chênh sản lượng, tỷ giá hối đoái là những nguyên nhân chính gây lạm phát trong thời gian qua Do đó để kiểm soát lạm phát hiệu quả, Chính phủ cần triển khai các chính sách vĩ mô một cách hiệu quả và có chất lượng

Trang 30

STT Tác giả Năm

xuất bản

2001-2009

tỷ giá hối đoái , giá dầu, giá gạo

Sử dụng một mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản của lạm phát để điều tra theo kinh nghiệm các yếu tố gây ra lạm phát (CPI) của nước ta trong những năm 2001-2009 Việt Nam được chọn là trọng tâm cho nghiên cứu này vì có lịch sử lạm phát cao gần đây kể từ khi kết thúc Chiến tranh Việt Nam năm 1975 và Điều chỉnh cải cách giá cả năm 1985 Nhóm tác giả đặc biệt quan tâm đến việc xem xét vai trò của tỷ giá hối đoái trong việc giải thích lạm phát và hiệu quả của các yếu tố bên cung như giá dầu thô và gạo Sử dụng một chuỗi các chuỗi thời gian kỹ thuật ước tính, chúng tôi thấy rằng lạm phát là dai dẳng và cung tiền, giá dầu

và giá gạo có tác động mạnh nhất đến tỷ lệ lạm phát

Trang 31

mục tiêu lạm phát

chế độ chính sách tiền tệ Nhưng sự cải thiện đến từ việc nó là một bước tiến tới mục tiêu và mô hình minh bạch Nếu chúng ta tách các khía cạnh minh bạch của mục tiêu lạm phát từ khía cạnh danh nghĩa của nó,

có thể đưa ra một khuyến nghị chính sách áp dụng rộng rãi hơn Các ngân hàng trung ương ở khắp mọi nơi thực hiện dự báo lạm phát, đưa ra các hành động chính sách có thể ổn định lạm phát, và hoặc thực hiện những hành động đó hoặc giải thích tại sao nó không thể và ai có thể NHTW có thể một mình kiểm soát con đường lạm phát? Những chiến lược tiền tệ nào đã được đề xuất? Tính độc lập của NHTW đối với cơ quan tài chính phải đạt mức độ nào?

3 Hau Le Long

et al

2013 Vàng như một

hàng rào chống lạm phát:

Trường hợp Việt Nam.

Vàng Đặc tính phòng ngừa lạm phát của vàng tại Việt Nam, đạt được những

kỷ lục đáng chú ý trong những năm 1980-1990 Vàng cung cấp một hàng rào hoàn chỉnh chống lại lạm phát Ngoài ra lợi nhuận của nó liên quan tích cực đến lạm phát, mặc dù bằng chứng thống kê không hỗ trợ mạnh mẽ cho điều này Tuy nhiên, nói chung không thể từ chối rằng vàng cung cấp một hàng rào chống lạm phát hoàn toàn Hơn nữa, những phát hiện này ủng hộ giá thuyết của Fisher rằng lợi nhuận vàng danh

Trang 32

Nghiên cứu có ích cho cả nhà đầu tư và chính phủ

4 Su Dinh

Thanh

2015 Ngưỡng ảnh

hưởng của lạm phát đến tăng trưởng ở các nước ASEAN-5:

cách tiếp cận hồi quy chuyển đổi suôn sẻ

Nghiên cứu được thực hiện để kiểm tra giả thuyết tác động giữa lạm

phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế là phi tuyến tính Nghiên cứu dữ liệu khung này liên quan đến các nước ASEAN-5 trong giai đoạn 1980-

2011 Với việc sử dụng mô hình hồi quy chuyển đổi trơn tru của bảng điều khiển (PSTR) được sử dụng để ước tính ngưỡng lạm phát và ảnh hưởng của nó đối với tăng trưởng kinh tế Độ bền cũng được kiểm tra bằng cách sử dụng thông số kỹ thuật GMM-IV Kết quả chỉ ra rằng có một quan hệ tiêu cực có ý nghĩa thống kê giữa lạm phát và tăng trưởng đối với tỉ lệ lạm phát trên ngưỡng 7,84%, trên đó lạm phát bắt đầu cản trở tăng trưởng kinh tế ở các nước ASEAN-5 Kết quả cho thấy các ngân hàng trung ương ở các nước ASEAN-5 có thể cải thiện tăng trưởng kinh tế bằng cách giảm lạm phát khi nó ở trên hoặc gần ngưỡng ước tính Do đó, mức lạm phát có thể được coi là chỉ số nhắm mục tiêu lạm phát để thực hiện chính sách tiền tệ

Trang 33

gwanich và

Donghyun Pa

rk

nước châu Á đang phát triển

những năm 2007-2009, lạm phát do khủng hoảng toàn cầu từ cuối năm

2008 đã có dấu hiệu giảm Nghiên cứu xem xét tầm quan trọng tương đối của các nguồn lạm phát khác nhau ở châu Á đang phát triển Cụ thể, kiểm tra quan điểm sự gia tăng lạm phát của khu vực trong năm 2007,

2008 chủ yếu là kết quả của các biến giá bên ngoài như cú sốc dầu và thực phẩm Kết quả phân tích là, trái với quan điểm sai lầm phổ biến, lạm phát châu Á chủ yếu là do tổng cầu quá mức và kỳ vọng lạm phát, thay vì cú sốc giá bên ngoài Điều này cho thấy chính sách tiền tệ sẽ vẫn là một công cụ mạnh mẽ trong việc chống lạm phát ở châu Á

6 ChengsiZha

ng

2011 Lạm phát dai

dẳng, kỳ vọng lạm phát và chính sách tiền

tệ ở Trung Quốc

Tác giả xây dựng một loạt lạm phát, giảm phát GDP hàng quý cho

Trung Quốc từ năm 1979 đến 2009 và kiểm tra sự phá vỡ cấu trúc với một điểm thay đổi chưa biết trong quá trình lạm phát Kết quả phân tích chỉ ra một sự thay đổi đáng kể về cấu trúc trong tình trạng lạm phát kéo dài Sử dụng một phương pháp mô phỏng, tác giả chỉ ra rằng thay đổi cơ cấu chủ yếu được quy cho việc thực thi CSTT tốt hơn và kết quả là kỳ vọng lạm phát được neo tốt hơn Phát hiện này ngụ ý rằng sự ngừng hoạt động của lạm phát Trung Quốc trong thập kỷ qua cũng có thể được

Trang 34

nỗ lực kiên quyết của các cơ quan tiền tệ trong việc quản lý kỳ vọng lạm phát Do đó, việc sử dụng chính sách tiền tệ được ưu tiên để đáp ứng kỳ vọng lạm phát và để giữ tỷ lệ lạm phát ỏ mức phù hợp được đảm bảo tại Trung Quốc

Tỷ giá hối đoái

Khi kinh tế của Trung Quốc trở nên mở hơn và chính quyền đã loại bỏ đồng tiền đô la của Mỹ vào tháng 7 năm 2005, các biến động tỷ giá bắt đầu ảnh hưởng đến lạm phát giá cả ở Trung Quốc một cách đáng kể Bài viết này ước tính mô hình vectơ tự phát (SVAR) cấu trúc để nghiên cứu ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá đối với giá cả và ảnh hưởng của CSTT trong nước với Trung Quốc Nhóm tác giả thấy rằng (i) thông qua tỷ giá hối đoái( ERPT) cho chỉ số giá sản xuất (PPI) và chỉ số giá bán lẻ ( RPI) thường không đầy đủ; (ii) ERPT cho PPI cao hơn so với RPI; (iii) ERPT đến PPI và RPI tương đối nhanh Bằng chứng SVAR cho thấy sự ổn định tỷ giá có vai trò độc đáo và trọng yếu đối với sự ổn định giá cả ở Trung Quốc

8 Joseph Lim 2008 Ngân hàng

Trung ương ở

sự thay đổi của CSTT Philippines từ mục tiêu tiền tệ trong những năm

1980 và 1990 sang mục tiêu lạm phát năm 2002 đã mang đến một chính

Trang 35

mục tiêu lạm phát đến phát triển tài chính

này chủ yếu là do tỷ lệ lạm phát thấp ở Philippines theo xu hướng giảm của lạm phát thế giới trong những năm gần đây Liệu chính sách này sẽ tiếp tục đối mặt với một thử nghiệm quan trọng nếu áp lực lạm phát sẽ quay trở lại Vấn đề là cả chế độ tiền tệ và lạm phát mục tiêu đều dựa trên giải thích nhu cầu về lạm phát, đổ lỗi cho lạm phát trong việc khai thác quá mức tiền và tín dụng Bằng chứng Philippines cho thấy trải nghiệm lạm phát chủ yếu là hiện tượng đầy cung và dẫn đầu về chi phí Các tài liệu giấy, ngay cả với một CSTT lỏng lẻo, nền kinh tế vẫn chưa thể tăng cường cho vay đối với khu vực tư nhân trong bối cảnh khó khăn tài chính; điều này góp phần làm giảm đầu tư và tạo việc làm CSTT không độc lập với các lĩnh vực vĩ mô khác cũng như các lĩnh vực thực tế

và ngoài của nền kinh tế Vì vậy, bài viết này đề xuất các CSTT thay thế cho lạm phát mục tiêu có dự kiến đến vai trò lớn hơn và phức tạp hơn của CSTT đối với nền kinh tế đòi hỏi một chương trình thúc đẩy phát triển hơn

Phân tích xem xét vai trò của tỷ giá hối đoái trong CSTT theo chế độ nhắm mục tiêu lạm phát, chủ yếu nghiên cứu ở Thái Lan Tý giá như

Trang 36

tiền tệ theo mục tiêu lạm phát:

Một nghiên cứu điển hình cho Thái Lan

một công cụ hỗ trợ giảm áp lực của lạm phát Bài viết chủ yếu dùng mô hình cấu trúc nhỏ nhằm nắm bắt mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác, kết hợp các kỹ thuật thống kê và kinh tế lượng khác Kết quả cho thấy, bên cạnh các vai trò thông thường của nó trong lạm phát mục tiêu, tỷ giá hối đoái có vai trò bổ sung để giảm áp lực lạm phát chỉ trong những trường hợp cụ thể Phát hiện cho thấy tác động trong việc quản lý tỷ giá đối với việc giảm lạm phát là nhanh chóng và ngắn hạn, ảnh hưởng đến sản lượng cũng ít hơn nhưng lâu dài hơn so với việc sử dụng chính sách lãi suất Vì vậy, việc sử dụng tỷ giá hối đoái trong việc kiềm chế lạm phát chỉ phù hợp trong trường hợp sốc lạm phát tạm thời Tuy nhiên, cũng có những điểm yếu nhất định Kết quả của việc quản lý tỷ giá thông qua can thiệp ngoại hối, tức là mức độ kiểm soát là vấn đề quan trọng cần quan tâm Việc can thiệp kéo dài cũng có thể bóp méo phân bổ nguồn lực và trì hoãn điều chỉnh cơ cấu của nền kinh tế thực

Trang 37

2.8 Kinh nghiệm kiểm soát lạm phát ở các nước

Trong lúc bối cảnh chung là cuộc khủng hoảng tài chính thế giới đã làm cho nền kinh tế của hầu hết tất cả các nước chịu ảnh hưởng nghiêm trọng Lạm phát tăng cao, tốc độ tăng trưởng và hồi phục kinh tế chậm Tuy nhiên khi so sánh với các nước trong khu vực Đông Nam Á, việc kiểm soát lạm phát của Trung Quốc, Thái Lan, Philippines đều ở mức một con số Vậy bài học nào cho Việt Nam từ chính sách kiểm soát lạm phát của các nước này?

Những nguyên nhân gây ra lạm phát ở Trung Quốc:

- Lạm phát do mất cân đối cung- cầu và tăng giá lương thực, thực phẩm, đặc biệt là nông sản gắn với thiên tai và hiện tượng đầu cơ trong lưu thông Nhóm mặt hàng lương thực, thực phẩm chiếm khoảng 2/3 trong rổ hàng hóa tính CPI của

Trang 38

Trung Quốc Do tính chất tự cung, tự cấp nên thời tiết có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp cũng như giá lương thực, thực phẩm và ảnh hưởng đáng kể đến CPI của nước này Nhu cầu tiêu dùng lớn do các hộ gia đình Trung Quốc đã trở nên giảu hơn trong khi nguồn cung hạn chế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến giá cả

- Lạm phát do chính sách tài chính- tiền tệ nới lỏng quá mức Trung Quốc phát hành tiền tệ quá nhiểu, tăng trưởng tín dụng quá nhanh khi chính phủ khuyến khích

mở rộng cho vay không có tiền tệ nhằm hỗ trợ tăng trưởng trong thời kỳ khủng hoảng toàn cầu Lượng tiền cung ứng quá mức và xu thế lạm phát toàn cầu đã tạo nền tảng cho giá tăng và hoạt động đầu cơ

- Lạm phát do tăng giá tài sản, tiền lương: thị trường chứng khoán và giá bất động sản ở Trung Quốc những năm gần đây chỉ tăng chứ không giảm làm tăng áp lực lạm phát Sự leo thang của giá các loại hàng hóa chủ chốt như nhà cửa, xăng dầu … đã trở thành nguyên nhân gây ra lạm phát ở Trung Quốc

- Lạm phát do một số nguyên nhân khách quan khác như chính sách tiền tệ nới lỏng tiền tệ của một số nước đã gây ra sự bất ổn lớn trong tỷ giá và giá cả những hàng hòa chủ yếu Chiến tranh thương mại Mỹ - Trung cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Trung Quốc

Để chống lạm phát, Chính phủ Trung Quốc đã ưu tiên sử dụng CSTT thắt chặt, các công cụ điều hành chính sách tiền tệ đang được chuyển dần từ trực tiếp sang gián tiếp

- Công cụ dự trữ bắt buộc: Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã bốn lần hạ mức

tỷ lệ dự trữ bắt buộc từ mức 20% giảm còn 17,5% trong năm 2015 Sang năm 2016,

tỷ lệ này lại được hạ một lần nữa xuống mức 17% Việc nới lỏng tiền tệ cho thấy PBoC đang mở rộng tiền tệ để ngăn sự suy giảm của kinh tế Trung Quốc

- Công cụ nghiệp vụ thị trường mở (OMO): PBoC phát hành tín phiếu trên thị trường trái phiếu liên ngân hàng Mục đích của việc sử dụng tín phiếu ngân hàng trung ương là để hút về phương tiện thanh toán khi NHTW muốn tăng dự trữ ngoại hối bằng cách mua ngoại hối trên thị trường

Trang 39

- Công cụ tái chiết khấu: Đối tượng là thương phiếu, hối phiếu được các ngân hàng chấp nhận trên thị trường

- Công cụ tái cấp vốn: các khoản vay Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc thực hiện lãi suất thả nổi, lãi suất trần là lãi suất vay PBoC kỳ hạn 20 ngày, lãi suất thấp nhất là lãi suất tiền gửi dự trữ vượt mức, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất repo 7 ngày trên OMO dao động trong khoảng của lãi suất cao nhất và lãi suất thấp nhất

- Công cụ lãi suất: Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc từng bước để lãi suất được

tự do hóa Đầu tiên là tự do hoàn toàn lãi suất cho vay Tháng 10/2015, PBoC tiếp tục bỏ lãi suất huy động trần

- Công cụ tỷ giá: Đồng nhân dân tệ liên tiếp hạ giá từ tháng 8/2015 Đồng nhân dân tệ bị giảm mạnh nhất từ trước đến nay nhằm mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu, giữ vững vai trò trọng tâm trên thị trường kinh tế thế giới

2.8.2 Thái Lan

NHTW Thái Lan lấy mục tiêu lạm phát khi thực hiện CSTT Nhiệm vụ chủ yếu

là giữ giá cả ổn định, kiểm soát lạm phát chứ không phải tăng trưởng kinh tế

Lựa chọn chính sách lạm phát mục tiêu của NHTWW Thái Lan xuất phát từ các

lý do chính sau: (i) Sự ổn định giá cả là điều kiện tiên quyết quan trọng cho sự ổn

định kinh tế vĩ mô, đồng thời, khuyến khích tăng trưởng dài hạn; (ii) Ðảm bảo sự

nhất quán với cơ chế tỷ giá linh hoạt; (iii) IT khuyến khích một quy trình hoạt động

minh bạch, có hệ thống của NHTW, đồng thời, nâng cao uy tín và độ tin cậy cho

chính sách; (iv) Khắc phục những nhược điểm của các hệ thống đã áp dụng trước

đó

- Công cụ chính sách: Công cụ sử dụng là lãi suất( lãi suất mua lại song phương một ngày) Đây là tín hiệu cho chính sách tiền tệ rõ ràng, minh bạch, đồng thời là khuôn khổ để cơ chế truyền dẫn hiệu quả Cùng ngày quyết định lãi suất chính sách, BOT sẽ đưa lãi suất chính sách về mức mong muốn bằng cách sử dụng nghiệp vụ thị trường mở, duy trì thanh khoản trên thị trường tiền tệ

- Cơ chế truyền dẫn CSTT: Tổng cầu trong và ngoài nước sẽ thay đổi ảnh hưởng đến giá cả trong nước và tác động đến lạm phát bằng cách thay đổi của lãi

Trang 40

suất chính sách hoặc lượng cung tiền vì sẽ ảnh hưởng đến: Lãi suất thị trường, tín dụng ngân hàng, giá tài sản, tỷ giá và kỳ vọng Ước tính, ở Thái Lan, chính sách tiền tệ muốn phát huy hết tác dụng lên nền kinh tế cần phải mất 4-8 quý Vì vậy cần

có khả năng dự đoán, đi trước đón đầu về thị trường tài chính, tiền tệ trong tương lai

2.8.3 Philippines

Philippines đang có mức tăng trưởng hàng đầu ở khu vực châu Á Nước này có động lực kinh tế tăng trưởng bởi nội lực hơn là xuất khẩu Philippines có cách thức xoay chuyển tình hình khi có khủng hoảng ở hầu hết các nước, là một kinh nghiệm quý giá cho nước ta

Bài học rất quan trọng là chính quyền Philippines đã tạo ra được niềm tin trong nhân dân Người dân thấy rõ chính quyền muốn chống tham nhũng và quyết giữ ổn định nền kinh tế với lạm phát thấp Có thể thấy Philippines đã không kích cầu, hoặc bằng mọi cách kích tỷ lệ đầu tư Cho đến nay cũng không đặt nặng vấn đề lôi kéo đầu tư nước ngoài và nhiều ngành nghề vẫn không mở cửa cho đầu tư nước ngoài, như giáo dục hay dịch vụ

Trong khi lạm phát ở Việt Nam năm 2011 ở ngưỡng hai con số thì ở Philippines lạm phát là 4,6% Khi so sánh về tỷ lệ đầu tư ở thời điểm này, Việt Nam ở mức 30-40% thì Philippines chỉ 15-19% Chi tiêu Chính phủ so với Việt Nam cũng chỉ bằng

½, Philippines 18% còn Việt Nam 30% Tình hình kinh tế của Philippines khởi sắc

mà không cần đầu tư ồ ạt và tăng chi tiêu chính phủ, mà bắt nguồn từ niềm tin của người dân vào các chính sách của nhà nước, nhất là chống tham nhũng Nước này đang quản lý khá tốt việc thu hút tiền tiết kiệm ngoại hối từ lực lượng xuất khẩu lao động từ người dân vào việc đầu tư phát triển sản xuất thay cho trước đây lực lượng này gửi về cho gia đình tiêu xài Đây là những bước tiến đáng kể giúp Philippines dần hồi phục và chuyển mình sau những sai lầm trong chính sách tiền tệ và tham nhũng trầm trọng khiến tình hình kinh tế nước này suy sụp trở thành một trong những nước nghèo nhất Đông Nam Á

Ngày đăng: 22/10/2019, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w