1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh đồng tháp

105 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ 2.2: Mối quan hệ của ngân sách cấp xã Nguồn: Học thuyết Quản lý công mới NPM Lĩnh vực tài chính công, ở Việt Nam từ khi có Luật NSNN đã thể hiện bước chuyển biến quan trọng trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ.TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Từ Văn Bình

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Đồng Tháp, ngày 19 tháng 9 năm 2019

Tác giả

Hồ Quang Tuấn

Trang 4

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, các anh/chị đồng nghiệp tại Sở Tài chính Đồng Tháp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian và công tác để tôi hoàn thành chương trình cao học

Xin cảm ơn lãnh đạo phòng Tài chính Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn tại Đồng Tháp đã giúp đỡ, cung cấp nhiều thông tin quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Đồng Tháp, ngày 19 tháng 9 năm 2019

Tác giả

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu long

ĐTPT Đầu tư phát triển

HĐND Hội đồng.nhân dân

NSTW Ngân sách trung ương

NSĐP Ngân sách địa phương

UBND Ủy ban.nhân dân

TCKH Tài chính kế hoạch

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II CÁC TỪ VIẾT TẮT III MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC BẢNG VIII DANH MỤC SƠ ĐỒ IX DANH MỤC HÌNH VẼ IX

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước và ngân sách xã 5

2.1.1 Ngân sách nhà nước 5

2.1.2 Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước 7

2.1.2.1 Khái niệm về ngân sách xã 7 2.1.2.2 Vai trò ngân sách xã trong ngân sách nhà nước và phát triển địa bàn cấp xã8

Trang 7

2.1.2.3 Nội dung quản lý ngân sách xã: quản lý thu, chi ngân sách xã, chu trình

ngân sách xã 10

2.1.3 Phân cấp và quản lý của chính quyền địa phương 16

2.1.4 Khả năng cân đối ngân sách xã và những yếu tố thách thức đối với chính quyền cấp xã 18

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Khung phân tích 25

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu 27

2.3.3 Phương pháp chọn vùng và dữ liệu nghiên cứu 28

2.3.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 28

2.3.3.2 Dữ liệu nghiên cứu 29

2.3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 31

2.4 Tóm tắt chương 2 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Tháp 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.1.1 Vị trí địa lý 32

3.1.1.2 Hệ thống giao thông 33

3.1.1.3 Tình hình khí hậu 35

3.1.1.4 Tình hình thủy văn 36

3.1.1.5 Tài nguyên đất đai 36

3.1.1.6 Tài nguyên nước 36

3.1.1.7 Hạ tầng khu, cụm công nghiệp 38

Trang 8

3.1.2 Tình hình phát triển KTXH tỉnh Đồng Tháp 38

3.1.2.1 Dân số tỉnh Đồng Tháp 38

3.1.2.2 Tình hình kinh tế 41

3.2 Thực trạng quản lý ngân sách tỉnh Đồng Tháp 42

3.3 Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn Đồng Tháp 2015-2017 46

3.3.1 Khuôn khổ pháp lý, phân cấp thu, chi ngân sách và bộ máy quản lý ngân sách xã trên địa bàn Đồng Tháp 46

3.3.1.1 Khuôn khổ pháp lý quản lý ngân sách xã 46

3.3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã 47

3.3.2 Tình hình thu, chi ngân sách xã trên địa bàn Đồng Tháp 2015-2017 48

3.3.2.1 Quản lý khai thác nguồn thu ngân sách xã 49

3.3.2.2 Quản lý điều hành chi ngân sách xã 52

3.3.2.3 Quản lý chu trình NS cấp xã 57

3.3.3 Cân đối ngân sách xã, những khó khăn thách thức trong quản lý ngân xã trên địa bàn Đồng Tháp 61

3.3.4 Phân tích các yếu tố quản lý ngân sách xã tác động đến khả năng cân đối ngân sách cấp xã 64

3.3.5 Đánh giá kết quả quản lý ngân sách xã trên địa bàn Đồng Tháp 67

3.3.5.1 Kết quả đạt được 67

3.3.5.2 Hạn chế 70

3.3.5.3 Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý ngân sách xã 72

3.3.6 Tóm tắt chương 3 74

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 75

4.1 Kết luận 75

Trang 9

4.2 Các giải pháp 75

4.2.1 Định hướng hoàn thiện quản lý ngân sách cấp xã 75

4.2.2 Tăng cường quản lý ngân sách cấp xã 79

4.2.2.1 Nâng cao năng lực cho cán bộ tài chính ngân sách cấp xã 79

4.2.2.2 Hoàn thiện chính sách về cơ cấu nhân sự cấp xã, thực hiện chi tiêu hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả 80

4.2.2.3 Thực hiện kiểm soát chi ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước 80

4.2.2.4 Tăng cường kiểm soát, giám sát hoạt động ngân sách xã 81

4.2.2.5 Chính sách khen thưởng, động viên nguồn thu 82

4.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 88

PHIẾU KHẢO SÁT 88

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các yếu tố quản lý ngân sách cấp xã 26

Bảng 2.2: Các đối tượng khảo sát 30

Bảng 3.1: Hiện trạng hệ thống đường bộ trên địa bàn 34

Bảng 3.2: Hiện trạng hệ thống đường đô thị chính trên địa bàn 34

Bảng 3.3: Hiện trạng dân số Đồng Tháp qua các năm 39

Bảng 3.4: Dân số Đồng Tháp phân theo đơn vị hành chính 40

Bảng 3.5: Cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2011-2017 (theo giá hiện hành) 41

Bảng 3.6: Tổng sản phẩm GRDP/người (Đồng Tháp) so với một số tỉnh lân cận 42

Bảng 3.7: Thu NSNN tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010-2017 43

Bảng 3.8: Chi NSNN Đồng Tháp giai đoạn 2010-2017 44

Bảng 3.9: Bảng tổng hợp thu, chi ngân sách năm 2015-2017 44

Bảng 3.10: Thu, chi ngân sách so với GRDP của tỉnh Đồng Tháp 45

Bảng 3.11: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ chủ tài khoản và kế toán xã 47

Bảng 3.12: Kết quả thu ngân sách cấp xã giai đoạn 2015-2017 49

Bảng 3.13: Tỷ trọng các khoản thu ngân sách xã 50

Bảng 3.14: Kết quả chi ngân sách xã 2015-2017 55

Bảng 3.15: Cơ cấu mẫu khảo sát theo đối tượng phỏng vấn 65

Bảng 3.16: Phân bổ phiếu khảo sát theo địa bàn 66

Bảng 3.17: Kết quả khảo sát thành phần quản lý ngân sách xã 66

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Hệ thống ngân sách nhà nước 6

Sơ đồ 2.2: Mối quan hệ của ngân sách cấp xã 9

Sơ đồ 2.3: Mô hình nghiên cứu 27

Sơ đồ 2.4: Khung nghiên cứu 28

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3.1: Bảng đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp 32

Hình 3.2: Tỷ lệ thu, chi, thâm hụt ngân sách giai đoạn 2015-2017 45

Hình 3.3: Cơ cấu các lĩnh vực chi thường xuyên ngân sách xã 2015-2017 56

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn đề tài

Ở Việt Nam, hệ thống chính quyền được phân thành bốn cấp, trung ương, tỉnh, huyện, xã; cấp xã là đơn vị trực tiếp giải quyết yêu cầu của dân, tổ chức, lãnh đạo dân trên địa bàn triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã đòi hỏi một nguồn lực đáp ứng rất lớn mà chủ yếu là ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo Vì thế, quản lý tài chính NS cấp xã (xã, phường, thị trấn) một cách hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch và khoa học có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết

Tổ chức hệ thống NSNN ở Việt Nam, được chia thành ngân sách trung ương (NSTW) và ngân sách địa phương (NSĐP) NSĐP gồm NS các cấp chính quyền tỉnh, huyện và xã NS cấp xã là cấp cuối cùng trong phân cấp NS, ngoài chấp hành Luật NSNN, còn chấp hành các quy định của cấp tỉnh Do đó, quản lý NS cấp xã được quản lý tốt, nhất là theo hướng tự cân đối cho NS cấp xã là góp phần thực hiện tốt điều hành NSĐP nói riêng, quản lý nhà nước ở địa phương nóichung

Tỉnh Đồng Tháp với hệ thống NS cấp tỉnh, 12 huyện, và 144 xã, đã trải qua hơn 02 giai đoạn ổn định NS phần lớn các xã của tỉnh là nhận bổ sung cân đối từ cấp trên Đồng thời, là tỉnh còn nhận trợ cấp từ NSTW, nên việc giải quyết nguồn lực cho ngân sách xã (NSX) cũng còn khó khăn; Các xã của tỉnh có ví trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tăng trưởng, phát triển kinh tế xãhội (KTXH), trình độ dân trí, nhận thức của cán bộ cấp xã khác nhau Vì vậy, sự phối hợp, tổ chức quản lý NS cấp xã ở mỗi địa phương khác nhau Tại các xã có bộ máy am hiểu, điều hành NS cấp mình hiệu quả, giám sát chặt chẽ, thì nguồn thu NS ngày càng tăng, chi tiêu hiệu quả, có nguồn lực dồi dào để phục vụ cho bộ máy chínhquyền cơ sở, vừa có điều kiện đầu tư phát triển (ĐTPT) KTXH, phục vụ công ngày tốt hơn cho người dân cấp cơ sở, nâng cao đời sống cho người dân, giảm gánh nặng cho NS cấp trên, bớt cơ chế xin cho Ngược lại, đối với những xã, vấn đề nhận thức về NS, công tác chỉ đạo, phối hợp, tham mưu, điều hành, giám sát, NS cấp cơ sở không được chặt

Trang 13

chẽ, hiệu quả thì sẽ dẫn đến thất thoát, tiêu cực, làm cho NSX chưa đủ mạnh để cân đối chi theo phân cấp, số xã tự cân đối của tỉnh chưa nhiều, chưa huy động tốt nguồn thu để đáp ứng chi, công tác lập, điều hành, quyết toán NS cũng còn bất cập, làm mất cán bộ, mất lòngtin với nhândân, KTXH của xã trì trệ, chậm phát triển

Vì vậy, cần có những giải pháp để tăngcường chủ động cho NSX của tỉnh để thực hiện tốt công tác quản lý nhànước, phục vụ công ngày tốt hơn cho người dân, góp phần thúc đẩy phát triển KTXH Đồng Tháp trong thời gian tới Qua đó, bảnthân chọn đề tài “Giải pháp quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Một là phân tích thực trạng, làm rõ những hạn chế và nguyên nhân trong quản

lý ngânsách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Hai là đánh giá các yếu tố quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tác động đến khả năng cân đối ngânsách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Ba là, Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp kiến nghị nhằm nâng

cao công tác quản lý ngân sách xã và tăng khả năng cân đối ngân sách cấp xã trên

địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Với mục tiêu tiêu trên nhằm trả lời ba câu hỏi

Quản lý NS cấp xã hiện nay đã ảnh hưởng như thế nào đến khả năng cân đối

NS cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Trang 14

Yếu tố quản lý nào tácđộng đến tăng khả năng cân đối NS cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Các giải pháp quản lý nào nângcao tang khả năng cân đối NS cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các yếu tố về quản lý NSNN cấp xã và khảnăng cânđối NS cấp xã của Đồng Tháp

+ Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý NS và khảnăng cân đối NS cấp xã của Đồng Tháp với chủ thể là những thành phần trực tiếp vào khâu quản lý NS cấp xã gồm: Cán bộ quản lý tài chính NS ở xã, ở phòng Tài chính Kế hoạch (TCKH) và ở Sở Tài chính

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp định tính thống kê,

mô tả, so sánh, phântích, đánh giá thựctrạng quản lý NS cấp xã ở tỉnh Đồng Tháp

Số liệu nghiên cứu bao gồm định tính và định lượng, trong đó

Định tính: Thực hiện thông qua trao đổi với những người có kinh nghiệm trong quản lý NSX ở tỉnh Đồng Tháp, khoảng 30 người làm trong lĩnh vực tài chính NS như: lãnh đạo Sở Tài chính, lãnh đạo phòng quản lý NS, lãnh đạo phòng và kế toán phòng TCKH huyện, và kế toán NSX về nội dung quản lý NSX

Định lượng: Thực hiện thông qua trao đổi với những người kinh nghiệm lĩnh vực NS, thiết kế bảng câu hỏi về những nội dung liên quan đến quản lý NSX ở tỉnh Đồng Tháp, tiến hành khảo sát tại một số địa phương với khoảng 105 đối tượng tham gia quản lý NSX gồm: Lãnh đạo Sở Tài chính, lãnh đạo và chuyên viên phòng quản lý NS (Sở Tài chính), lãnh đạo, kế toán trưởng và công chức phụ trách NSX (phòng TCKH huyện) và Chủ tịch/phó chủ tịch và kế toán tài chính xã thuộc địa phương khảo sát

Trang 15

1.5 Kết cấu luận văn

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4: Giải pháp và Kết luận

Trang 16

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về ngân sách nhà nước và ngân sách xã

2.1.1 Ngân sách nhà nước

NSNN, hay NS chính phủ là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử, là một phần trong hệ thống tài chính NSNN là một luật cơ bản do Quốc hội thông qua, các khoản thu, chi NS được thựchiện trong một niên độ tài chính

Theo luật NSNN “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước” Quá trình thu, chi diễn ra đó là sự vận động các nguồn tài chính, đã chứađựng trong đó quan hệ kinhtế giữa nhànước và các chủthể khác trong xãhội

Hệ thống NSNN là tổng thể NS của chính quyền các cấp từ trung ương đến cơ

sở Chịu sự tác động của nhiều yếu tố mà trước tiên là chế độ xã hội của nhà nước

và phân chia địa lý hành chính Ở Việt Nam với mô hình nhà nước thốngnhất nên NSNN được tổ chức cấp NSTW và NSĐP Trong đó, NSĐP gồm NS chính quyền các cấp ở địa phương: NS tỉnh (thành phố); NS huyện (quận, thị xã, thành phố) và NSX (xã, phường, thị trấn) Giữa NS các cấp gắn vớinhau bởi hệthống các quanhệ tài chính NSTW, NSĐP, NS các cấp ở địa phương có quan hệ với nhau thông qua các khoản bổ sung từ NS cấp trên cho cấp dưới Các khoản bổ sung từ NS cấp trên giúp cấp dưới khắc phục những khó khăn do điều kiện lịchsử, tự nhiên, xã hội tạo

ra

Quan hệ giữa các cấp NS theo nguyên tắc

- NSTW và NS mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cụ thể

Trang 17

- Thực hiện cơ chế bổ sung từ NS cấp trên cho cấp dưới, số bổ sung này xem là

số thu của cấp dưới, cơ chế này nhằm đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, địa phương

- Nhiệm vụ chi cấp nào do NS cấp đó đảm bảo Trường hợp ủy quyền thì cơ quan thuộc NS cấp trên phải phân bổ dự toán cấp dưới được ủyquyền để thực hiện

và quyết toán nhiệmvụ chi đó Đồng thời, phải có giải pháp tàichính, phù hợp khả năng khi ban hành chính sách mới làm tăng chi NS, quyếtđịnh đầu tư chươngtrình,

dự án phải bảođảm trong phạmvi NS theo phân cấp

- Ngoài cơ chế bổ sung và ủyquyền, không được dùng NS của cấp này để chi nhiệm vụ của cấp khác, NS của địa phương này để chi nhiệm vụ của địa phương khác, trừ trườnghợp theo quyđịnh của Chínhphủ

- Trong hệ thống NSNN, NS mỗi cấp điều có vị trí, vai trò, nhiệm vụ, có nguồn thu, nhiệm vụ chi xác định Điều này phụ thuộc vào phân định phạm vi ảnh hưởng quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền mỗi cấp và cơ cấu hệ thống NSNN được

mô tả theo sơ đồ sau

Sơ đồ 2.1: Hệ thống ngân sách nhà nước

Nguồn: Luật NSNN (Quốc hội năm 2015)

Ngân sách trung ương

Trang 18

2.1.2 Ngân sách xã trong hệ thống ngân sách nhà nước

2.1.2.1 Khái niệm về ngân sách xã

Ngân sách xã (NSX) là một bộ phận trong hệ thống NSNN, gắn liền với chính quyền xã và có đặc thù riêng: Nguồn thu được khai thác trực tiếp trên địa bàn và nhiệm vụ chi cũng được bố trí để phục vụ cho mục đích trực tiếp của dân trong xã

mà không qua trung gian nào NSX đảm bảo điều kiện tài chính cho bộ máy chính quyền xã hoạt động, chủ động khai thác các lợi thế hiện có về phát triển KTXH, đất đai, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn

Xuất phát khái niệm theo Luật NSNN, NSX là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh trong tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền xã nhằm đáp ứng cho việc thực hiện nhiệm vụ được phân công, phân cấp NSX là một kế hoạch thu, chi do UBND xã xây dựng, quản lý; HĐND xã quyết định và giám sát và thực hiện trong một năm

Là một bộ phận trong hệ thống NSNN nên NSX mang đầy đủ điểm chung của NSNN, đồng thời cũng mang đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt cơ bản với NS cấp khác, thể hiện ở các điểm sau:(1) Là NS cấp cơ sở; (2) Cơ cấu thu, chi cấp xã hầu hết các khoản thu, chi của NSĐP đã được phân định, đặc biệt có những khoản thu

mà chỉ ở xã quản lý và khai thác hiệu quả, những khoản chi mà chỉ có NSX thực hiện mới kịp thời, đúng đối tượng Qua đó, muốn nâng cao hiệu quả thu, chi NSNN thì phải phát huy tốt vai trò của NSX; (3) Vừa là cấp NS vừa là đơn vị dự toán Từ đặc điểm khác biệt đó cần tìm ra giải pháp quản lý phù hợp là một trong những vấn

đề mà các ngành, các cấp quan tâm để NSX thực sự là công cụ, phương tiện vật chất giải quyết mối quan hệ giữa chính quyền với người dân bằng pháp luật

Trang 19

2.1.2.2 Vai trò ngân sách xã trong ngân sách nhà nước và phát triển địa bàn cấp xã

Ở Việt Nam chính quyền địa phương như là cấp phụ thuộc trong hệ thống phân cấp, hoạt động thay mặt trung ương, được phân cấp thành tỉnh, huyện và xã Hệ thống như vậy gần như tương ứng với mô hình phân cấp tài khóa truyền thống Nguồn lực hoạt động của chính quyền các cấp được huy động từ thuế, phí, lệ phí Như vậy, đặt ra cho chính quyền các cấp ở địa phương Trong đó, có cấp xã một lượng công việc rất lớn Vì công việc của chính quyền xã là quản lý về các mặt KTXH của xã, những vấnđề quan trọng của chínhquyền xã đòi hỏi phải có bộmáy, nguồn lực tương xứng để hoạt động, mà NSX là nguồn lực chủ yếu Là bộ phận trong NSNN do vậy về quản lý NSX phải thực hiện thống nhất, tuân thủ Luật NSNN, Đồng thời, NSX cũng có một vị trí độc lập tương đối theo luật NSNN Tuy nhiên, gốc độ NSĐP thì NSX phụ thuộc vào HĐND, UBND tỉnh, huyện như: Chính sách thu, chi, chi ĐTPT, đào tạo, bố trí cán bộ kế toán tài chính xã Vì vậy NSX có vai trò quan trọng đối với hệ thống NSNN và phát triển địa bàn xã

Xây dựng NSX vững chắc là điều kiện quan trọng trong phát triển KTXH trên địa bàn Do vậy khả năng tài chính từ NSX sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thực hiện nhiệm vụ KTXH của chính quyền xã

NSX là công cụ tài chính quan trọng để chính quyền xã khai thác lợi thế về KTXH, điều chỉnh các hoạt động ở xã nhằm mục tiêu ổn định, chủ động trong quá trình xây dựng, phát triển KTXH Lĩnh vực tài chính NS là công cụ quan trọng nhất, thông qua thu, chi, kiểm tra, kiểm soát giúp chính quyền xã hoạt động hiệu quả hơn, bảo vệ lợi ích hợp pháp của dân, tổ chức kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho ĐTPT kinh doanh ở xã, thu hút đầu tư từ bên ngoài

Thực tế, NSX lại phụ thuộc nhiều vào NS cấp trên, do vậy chính quyền xã khó

có thể đáp ứng được sự hài lòng của dân trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội Cấp xã là nơi gần dân nhất do đó cần phải được phân cấp để chủ động nguồn lực, hướng tới tự cân đối một phần hay toàn phần để dần đáp ứng được

Trang 20

sự hài lòng của dân cho việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ công Từ đó hình thành chuỗi quan hệ tác động lẫn nhau Với sự chủ động về tài chính thì việc đáp ứng số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ công cho xã hội, cho dân sẽ hiệu quả hơn Điều này, được đo lường bởi số lượng, chất lượng, dịch vụ và được thể hiện qua sự hài lòng của dân Vì thế nó tác động đến gia tăng nguồn thu cho NSX

Lý thuyết quản lý công mới (NPM) hiện tại không chỉ quan tâm làm cái gì, mà còn quan tâm làm như thế nào để thực hiện tốt hơn Lý thuyết này còn cho rằng cần tạo ra môi trường kích thích mà ở đó người quản lý còn được trao quyền nhiều hơn trong việc phân bổ nguồn lực và chịu trách nhiệm với kết quả Lý thuyết kinh tế học

tổ chức mới: Việc thiết kế chính quyền đa cấp, xác định trách nhiệm của các cấp là các cấp chính quyền khác nhau được hình thành để đáp ứng nhu cầu của dân Nghĩa

là phân cấp, phân quyền nhiệm vụ đảm bảo sao cho chính quyền các cấp đáp ứng yêu của dân với chi phí hiệu quả nhất

Sơ đồ 2.2: Mối quan hệ của ngân sách cấp xã

Nguồn: Học thuyết Quản lý công mới (NPM)

Lĩnh vực tài chính công, ở Việt Nam từ khi có Luật NSNN đã thể hiện bước chuyển biến quan trọng trong công tác đổi mới quản lý NSNN theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch và phân cấp ngày lớn hơn cho địa phương Đồng thời tạo cho chính quyền cấp tỉnh chủ động trong phân định NS các cấp ở địa phương Tuy nhiên, để thực thi hiệu quả quản lý NSĐP, cùng với tiến trình cải cách NS đòi hỏi

có sự hỗ trợ của lãnh đạo, thường xuyên nâng cao năng lực của chính quyền các cấp, nhất là chính quyền cấp xã

Nguồn lực tài chính cấp xã (ngân sách xã)

Hiệu quả hoạt động của chính quyền xã

Số lượng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ công

Mức độ hài lòng của người dân

Trang 21

2.1.2.3 Nội dung quản lý ngân sách xã: quản lý thu, chi ngân sách xã, chu trình ngân sách xã

- Quản lý thu NSX

+ Nguyên tắc quản lý thu NSX: Toàn bộ các khoản thu NSX phát sinh trên địa bàn đều phải phản ánh vào NSX (trừ khoản thu để hình thành các quỹ công chuyên dùng của xã, thu đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng công trình trên địa bàn xã không được HĐND xã quyết định phản ánh vào NSX)

+ Phương pháp quản lý thu NSX: Được thực hiện trên cơ sở các đối tượng, các nội dung, chỉ tiêu thu, mức thu để tính số thuế để thu của từng đối tượng

Biện pháp quản lý thu: Chủ tịch UBND xã có nhiệm vụ tham khảo ý kiến cơ

quan thuế, chỉ đạo bộ phận kế toán phối hợp với cơ quan thuế đảm bảo thu đúng,

đủ, theo quy định, phối hợp với các bộ phận ở xã, ấp, khóm tiến hành thu các khoản thu sự nghiệp, huy động đóng góp, khoản thu hợp pháp khác để nộp vào NS

Nội dung quản lý thu NSX: Theo luật NSNN thu NSX gồm:

(1) Các khoản thu NSX hưởng 100%: Là các khoản thu xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn cho các nhiệm vụ chi thường xuyên, ĐTPT Căn cứ vào quy mô nguồn thu, phân cấp quản lý KTXH, nguyên tắc tối đa nguồn thu tại chỗ cho chi thường xuyên Khi phân cấp nguồn thu, căn cứ theo Luật NSNN, NSX hưởng 100% gồm: Các khoản phí, lệ phí giao cho xã tổ chức thu vào NSX theo quy định; Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo quy định; Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý theo quy định; Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt tịch thu khác theo quy định pháp luật do xã thực hiện; Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc xã xử lý theo quy định, sau khi trừ đi các chi phí; Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc

tế, các tổ chức khác, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho NSX; Kết dư NSX; Chuyển nguồn NSX; Các khoản thu khác của NSX theo quy định

Trang 22

(2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NS cấp xã với NS cấp trên: Đây

là khoản thu do cơ quan thuế hoặc ủy nhiệm một phần cho xã thu Luật NSNN quy định NSX được hưởng một phần tỷ lệ điều tiết nhằm gắn trách nhiệm của của xã vào quá trình quản lý thu nộp NS, phấn đấu tăng thu, bổ sung nguồn thu thường xuyên cho xã đáp ứng nhu cầu chi ngày càng cao của xã, các khoản thu phân chia theo Luật NSNN gồm: Thuế nhà đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp); Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; Lệ phí trước bạ nhà, đất

Khoản thu phân chia tỷ lệ, NS cấp xã được hưởng tối thiểu 70% Căn cứ khả năng thực tế nguồn thu, nhiệm vụ chi của xã HĐND tỉnh quyết định tỷ lệ % đến tối

đa là 100%, ngoài các khoản thu phân chia trên, NSX còn được HĐND tỉnh bổ sung thêm các khoản thu phân chia sau khi các khoản thuế, phí phân chia theo quy định

đã dành 100% cho xã và các khoản thu NSX được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi Một số khoản thu HĐND tỉnh phân cấp thêm nguồn thu như: Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân; Thu cho thuê mặt đất, mặt nước…

(3) Thu bổ sung từ NS cấp trên gồm: Thu bổ sung cân đối là mức chênh lệch giữa dự toán chi và thu theo phân cấp, là số được xác định năm đầu thời kỳ ổn định

NS và giao ổn định từ 3 đến 5 năm; Thu bổ sung có mục tiêu là khoản thu cho nhiệm vụ chi cụ thể từng năm Trong hệ thống NSNN, NS các cấp có quan hệ hữu

cơ với nhau, mỗi cấp NS phải tự cân đối thu, chi Tuy nhiên, do điều kiện cụ thể nếu

NS cấp nào không hoặc chưa tự cân đối được thì NS cấp trên có trách nhiệm bổ sung cho cấp dưới để đảm bảo cân đối thu, chi ngay từ khâu dự toán Từ đó hình thành khoản thu bổ sung từ cấp trên, nước ta phần lớn cấp xã chưa tự cân đối được thu, chi nên cấp trên phải bổ sung và hình thành nguồn thu thứ ba của NSX

- Quản lý chi NSX

+ Nguyên tắc quản lý chi NSX

Trang 23

Chi ĐTPT: Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) phải được thực

hiện đầy đủ theo quy định về quản lý đầu tư, XDCB và phân cấp của tỉnh, thanh toán, cấp phát, quyết toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính

Chi thường xuyên: Nguyên tắc quản lý gồm quản lý theo dự toán là cơ sở để

đảm bảo cân đối NSX, tạo điều kiện chấp hành NSX, giảm sự tùy tiện của việc sử dụng NS; Nguyên tắc hiệu quả yêu cầu đơn vị sử dụng một cách tiết kiệm; Nguyên tắc đảm bảo sự tự chủ về tài chính và nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua KBNN

+ Phương pháp quản lý chi NSX

Nội dung chi NSX: Quy định của Luật NSNN, chi NSX có 02 khoản lớn là chi

ĐTPT và thường xuyên:

Chi ĐTPT: Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KTXH theo phân cấp từ nguồn NS và nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo pháp luật cho từng dự án nhất định

Chi thường xuyên: gồm chi cho hoạt động của cơ quan nhà nước (tiền lương cán bộ, công chức, hoạt động văn phòng, mua sắm sửa chữa trụ sở, phương tiện làm việc); Của cơ quan đảng, tổ chức chính trị xã hội xã sau khi trừ khoản thu theo điều

lệ và các khoản thu khác (nếu có); Đóng bảo hiểm xã hội, y tế cho cán bộ xã, các đối tượng theo chế độ hiện hành; Dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; Sự nghiệp giáo dục; Hoạt động xã hội; Sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, truyền thanh do xã quản lý; Sửa chữa, cải tạo công trình phúc lợi, hạ tầng cơ sở do xã quản lý; hoạt động môi trường do xã quản lý; Hỗ trợ phát triển các sự nghiệp như khuyến nông, ngư, lâm do xã quản lý, khoản chi thường xuyên khác theo pháp luật

Phương pháp quản lý chi NSX:

Chi ĐTPT: Đúng dự toán, nguồn tài chính, công trình, dự án theo đúng quy định, không để nợ XDCB, chiếm dụng vốn; Vốn đầu tư XDCB được cấp phát trực tiếp cho từng công trình, chủ đầu tư và thanh toán theo tiến độ hoàn thành, cấp phát

Trang 24

vốn đầu tư XDCB phải được kiểm tra bằng đồng tiền nhằm bảo đảm tính hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Chi thường xuyên: Quản lý, cấp phát theo dự toán, định mức; Trên cơ sở trả lương cho bộ máy cấp xã được ưu tiên; Các khoản chi thường xuyên khác phải bám

dự toán, kế hoạch, khối lượng thực hiện công việc năm, khả năng NSX tại thời điểm chi để phân bổ cho phù hợp

- Cân đối NSX

+ Cân đối NSX phải đảm bảo nguyên tắc chi không vượt quá nguồn thu hưởng theo quy định; Không đi vay, huy động chiếm dụng vốn của tổ chức, cá nhân ở mọi

hình thức để cân đối NSX Qua nguyên tắc cân đối Cân đối NSNN xã là quá trình

điều chỉnh những khoản thu, chi thuộc NSX nhằm tạo đủ nguồn lực tài chính cho chính quyền xã hoàn thành nhiệm vụ và chức năng luật định

+ Trạng thái cân đối NSX:

NSNN cân bằng: Thu NSNN vừa đủ nhu cầu chi tiêu

NSNN bội thu: Thu lớn hơn chi, nguyên nhân này có thể là do chính quyền xã

đã huy động quá mức nguồn lực, hoặc không có kế hoạch chi tương ứng với khả năng tạo nguồn thu; Cũng có thể là do kinh tế đang thịnh vượng, thu NSNN dồi dào

và chính quyền xã chủ động sắp xếp thặng dư NSNN cho những tài khóa tiếp theo

NSNN bội chi: Chi lớn hơn thu, trường hợp này, thu NSNN không đáp ứng kịp nhu cầu chi Nguyên nhân có thể là do chính quyền xã không sắp xếp được nhu cầu chi phù hợp với khả năng; Cơ cấu chi tiêu dùng và đầu tư không hợp lý; Không có biện pháp thích hợp để huy động đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu; Cũng có thể là do kinh tế suy thoái hoặc ảnh hưởng bởi thiên tai, thu NSNN giảm sút tương đối so với nhu cầu chi

- Quản lý chu trình NSX

+ NSX trong chu trình NSNN: NSX thực hiện trên cơ sở chu trình NSNN, gồm

4 khâu theo luật NSNN: Chuẩn bị và lập dự toán; Thẩm tra, phê duyệt dự toán;

Trang 25

Chấp hành NSNN, tổ chức thu, chi, cấp phát kinh phí; Quyết toán NSNN 4 khâu trên gắn liền với nhiệm vụ nhất định của cơ quan có thẩm quyền Quy định hiện hành, quyền phêchuẩn dựtoán, quyếttoán của NSĐP thuộc HĐND các cấp UBND các cấp lập, chấp hành dự toán sau khi HĐND quyết định, là một bộ phận của NSNN qua đó chu trình NSX cũng được quản lý theo 4 khâu của chu trình NSNN + Chu trình NSX

Chuẩn bị và lập dự toán NSX: Là giai đoạn đầu trong quy trình NS, trên cơ sở hướng dẫn của UBND huyện, nhiệm vụ này do UBND lập Quy định bắt buộc dự toán NSNN phải được lập từ cơ sở theo đúng trình tự và thời gian quy định

Lập dự toán NSX: Là khâu đầu của chu trình nhằm xác định mục tiêu, nhiệm

vụ động viên các nguồn lực cho NSX và phân phối nguồn lực đó Đó là việc lập kế hoạch của cấp xã về quy mô nguồn lực cần phải huy động để sử dụng cho các nhu cầu chi tiêu nhằm thực thi chức năng, nhiệm vụ của xã

Căn cứ lập dự toán NSX: nhiệm vụ phát triển KTXH, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội của xã, chế độ, chính sách thu NSNN, phân cấp thu, tỷ lệ

%, nhiệm vụ chi theo quy định của HĐND tỉnh Định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi

do cấp có thẩm quyền ban hành, số kiểm tra dự toán NSX do UBND huyện thông báo, tình hình thực hiện dự toán NSX năm hiện hành và năm trước

Trình tự lập dự toán NSX: Kế toán tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế tính toán các khoản thu NSNN trên địa bàn (phạm vi quản lý); Phối hợp đơn vị, tổ chức thuộc UBND xã căn cứ nhiệm vụ được giao, định mức, chế độ chi lập dự toán chi của ngành mình; Trên cơ sở đó kế toán tài chính lập dự toán thu, chi, cân đối NS trình UBND xã báo cáo thường trực HĐND xã xem xét, cho ý kiến trước khi gửi UBND huyện, phòng TCKH; Đối với năm đầu chu kỳ ổn định NS, phòng TCKH làm việc với UBND xã về cân đối thu, chi NSX chu kỳ ổn định mới theo khả năng

bố trí cân đối chung của NSĐP Các năm sau trong chu kỳ ổn định, phòng TCKH chỉ tổ chức làm việc về dự toán NS khi UBND xã có đề nghị

Trang 26

Thẩm tra phê chuẩn dự toán NSX: Sau khi nhận được quyết định giao dự toán

của huyện, UBND xã hoàn chỉnh dự toán thu NSNN của xã được giao quản lý; Dự toán thu, chi NSX và phương án phân bổ NSX báo cáo ban KTXH xã thẩm tra, thường trực HĐND xã xem xét, cho ý kiến, trình HĐND xã thảo luận và thông qua nghị quyết Như vậy, dự toán NSX trở thành một quy định tài chính mà các pháp nhân, thể nhân tại xã có trách nhiệm thực hiện UBND xã báo cáo UBND huyện, phòng TCKH, KBNN nơi giao dịch để tổ chức thực hiện

Chấp hành NSX: Nhiệm vụ này thuộc chức năng của UBND và các ngành trực thuộc UBND các cấp, tổ chức điều hành NS thông qua việc thực hiện dự toán đã được HĐND quyết nghị Giai đoạn này việc giám sát chấp hành của HĐND thể hiện qua kỳ họp HĐND định kỳ, trong đó UBND phải báo cáo trước kỳ họp HĐND, hoặc thông qua hoạt động giám sát của các ban HĐND các cấp Nội dung

cơ bản của khâu này là chấp hành thu, chi NSX theo dự toán đã được duyệt

Chấp hành thu NSX: Là quá trình tổ chức thu, quản lý nguồn thu, Chủ tịch UBND xã chỉ đạo kế toán tài chính phối hợp với cơ quan thuế, tổ chức, đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu, nộp NS cùng với KBNN tổ chức thực hiện thu nộp cho NSX Trong quá trình thực hiện, ngay sau khi các cơ quan thu nộp vào tài khoản, KBNN

có trách nhiệm hạch toán kịp thời các khoản thu NSX hưởng vào tài khoản NSX, thực hiện hạch toán điều tiết đúng các khoản thu phân chia, giám sát quá trình hình thành quỹ NSX đảm bảo thực hiện theo đúng quy định

Chấp hành chi NSX: Là cấp phát, quản lý các khoản chi NSX Các ngành thuộc xã là những thành phần tham gia vào chấp hành chi NSX, có sử dụng kinh phí

từ NS đều phải thực hiện thông qua tài khoản NSX tại KBNN Qua đó, KBNN có trách nhiệm kiểm soát trước, trong và sau thanh toán, cấp phát các khoản chi NSX Đảm bảo tất cả khoản chi phải có trong dự toán, đúng quy định, có đầy đủ chứng từ hợp pháp và được chủ tài khoản NSX quyết định chi

Kế toán và quyết toán NSX: Kết thúc năm NS, các cơ quan tiến hành khóa sổ, lập tổng quyết toán thu, chi của năm NS đã thực hiện và trình HĐND phê chuẩn

Trang 27

Đối với NSX giai đoạn kế toán, quyết toán là khâu kiểm tra, đánh giá lại toàn

bộ chu trình lập, chấp hành NSX, các quy định về định mức, tiêu chuẩn, tình hình quản lý, sử dụng kinh phí các ngành trực thuộc Kết thúc niên độ, kế toán tài chính

xã tiến hành khóa sổ, phối hợp với KBNN, cơ quan thuế, phòng TCKH đối chiếu tất

cả các khoản thu, chi trong năm, lập quyết toán để xác định số thực thu, chi NSX cả năm; Báo cáo UBND xã xem xét báo cáo ban KTXH xã để thẩm tra, báo cáo thường trực HĐND xã cho ý kiến trước khi báo cáo HĐND xã phê chuẩn, đồng gửi phòng TCKH để tổng hợp Phòng TCKH thẩm định quyết toán thu, chi cấp xã, nếu

có sai sót phải báo cáo UBND huyện yêu cầu HĐND xã điều chỉnh

2.1.3 Phân cấp và quản lý của chính quyền địa phương

Phân cấp là nội dung cơ bản trong tổ chức quản lý hành chính công Trong đó,

có tài chính công Với đặc điểm của từng địa phương, nhiều lý thuyết đã đưa ra tính hợp lý trong việc ban hành chính sách công, trong bối cảnh nâng cao vai trò của địa phương, nhằm mục đích phục vụ công cho xã hội hiệu quả nhất Cụ thể:

- Mô hình hàng hóa công địa phương Tiebout năm 1956: Quy mô của chính quyền tối ưu được xác lập bằng việc đánh đổi lợi ích từ chi phí chia sẽ so với chi phí tắt nghẽn Người dân xem xét “chi phí thuế” và dịch vụ công được chính quyền địa phương cung cấp để quyết định nơi ở Vì thế bỏ phiếu bằng chân dẫn đến đánh giá của người dân về năng lực của bộ máy chính quyền và đánh giá quy mô thị trường cung cấp hàng hóa công (mô hình bỏ phiếu bằng chân)

- Mô hình phi tập trung hóa Oates năm 1972: Theo mô hình mỗi dịch vụ công nên được cung cấp bởi chính quyền mà họ có quyền lực kiểm soát trong phạm vi quản lý để có thể nội hóa lợi ích và chi phí Vì: (1) Chính quyền địa phương hiểu và nắm được những yêu cầu của người dân địa phương; (2) Đưa ra quyết định phù hợp với nhu cầu của người dân, qua đó tăng cường tính trách nhiệm và hiệu quả của tài khóa; (3) Loại bỏ cơ chế phân cấp không hợp lý; (4) Khuyến khích sự cạnh tranh giữa các cấp chính quyền Một hệ thống phi tập trung hóa lý tưởng và sự phù hợp trong việc cung cấp dịch vụ công phù hợp với sở thích của người dân Trong trường

Trang 28

hợp các dịch vụ công được cung cấp bởi địa phương có tính lan tỏa hay kinh tế quy

mô rộng lớn thì cần sự trợ cấp của chính quyền cấp trên

- Mô hình chọn lựa công: Người dân biểu quyết lựa chọn hàng hóa công thông qua nền dân chủ đại diện hay là trực tiếp Tuy nhiên, mô hình này đưa ra quyết định

có thể không đảm bảo tối đa hóa phúc lợi của toàn bộ người dân, bởi vì người dân

và chính quyền có những mục tiêu khác nhau Điều này còn bị chi phối bởi vấn đề hưởng mà không trả tiền Đó là phát triển mô hình khu vực tư cung cấp hàng hóa công cho xã hội, khắc phục tình trạng hưởng mà không trả tiền Tuy nhiên, nếu khu vực tư tham gia thì phúc lợi xã hội sẽ không tối ưu hoặc có hàng hóa công tư nhân không được tham gia Đó là lý do mà chính quyền địa phương phải tham gia

Qua đó, về lý thuyết phân cấp và quản lý của chính quyền địa phương đều hướng đến khuôn khổ, ra chính sách nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ công của chính quyền địa phương Việc áp dụng mô hình nào vào thực tiễn còn phụ thuộc vào thể chế và tổ chức hành chính của mỗi nước

Những năm gần đây, xu hướng phi tập trung hóa nổi lên ở nhiều nước trên thế giới Đây là sự chuyển giao quyền lực và nhiệm vụ từ trung ương cho địa phương ở nhiều cấp khác nhau Và nó tác động đến quyền hạn, trách nhiệm của địa phương trong việc thực hiện chức năng nhà nước đối với nền kinh tế

Ở Việt Nam, những năm trở lại đây cũng đẩy mạnh việc trao quyền chủ động hơn cho địa phương đặc biệt là trao quyền tài chính Địa phương được giao nhiệm

vụ chi cụ thể, tự chủ NS và thực thi các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản lý Qua đó, tạo điều kiện cho chính quyền hoạt động độc lập hơn trong khả năng của mình để xây dựng chính sách chi tiêu công mà còn hướng tới việc nâng cao trách nhiệm, tính hiệu quả, minh bạch Vì vậy việc tiếp cận các mô hình về quản lý công trên trong quản lý NSĐP, đặc biệt NSX là hết sức cần thiết

Trang 29

2.1.4 Khả năng cân đối ngân sách xã và những yếu tố thách thức đối với chính quyền cấp xã

Trong quản lý NSNN, quan trọng là quản lý thu, chi và cân đối Tự cân đối NSX là chính quyền xã chủ động tất cả các khoản thu, chi trong giai đoạn trung, dài hạn Để cấp xã chủ động khai thác nguồn thu nhằm tăng thu cho NS giảm dần sự trợ cấp của cấp trên, thực hiện chi tiêu hợp lý từng bước tiến tới cân bằng NS Như vậy

tự cân đối ở đây là không phải cắt giảm chi tiêu, hoặc không cần sự trợ cấp của cấp trên mà cần phải xem lại việc phân cấp, phân định, tránh dàn trãi, trong những trường hợp có tính quy mô lớn thì cần phải trợ cấp từ cấp trên Mặt khác, NSX là một bộ phận trong NSNN, trong tổng thể nền kinh tế, nên sự phát triển của địa phương không thể đi chệch hướng phát triển của đất nước

Như vậy, tự cân đối NSX là phải tối đa việc phân bổ nguồn lực, là tối đa hóa nguồn thu, kiểm soát được nhu cầu chi Điều này tạo ra áp lực lớn đối với cấp xã

- Tăng cường khai thác triệt để nguồn thu nhằm đảm bảo nguồn lực NS phục

vụ cho phát triển KTXH Vì trình độ, quy mô phát triển sản xuất của địa phương hiện tại quyết định đến quy mô NSĐP Ngược lại, chính sách, mục tiêu phát triển của địa phương ảnh hưởng ngược trở lại sự phát triển, xây dựng, mở rộng quy mô Nguồn lực của cấp xã phụ thuộc vào nguồn sẵn có trong phạm vi quản lý Sản xuất kinh doanh ở địa phương càng phát triển, gia tăng thì quy mô nguồn thu càng lớn Điều này thể hiện đời sống người dân được nâng lên, thì yêu cầu phục vụ công càng cao, chính quyền xã phải gia tăng năng lực đáp ứng

- Việc phân bổ NS cho các hoạt động quản lý nhà nước cần phải hiệu quả, giúp

kế toán tài chính xã kiểm soát được các khoản chi, ngăn ngừa tham nhũng, kiểm soát được khoảng cách thâm hụt Tiến trình cải cách NS phải tập trung vào kết quả thực hiện, hướng đến sự hài lòng của dân đối với chính quyền, chứ không dừng lại

ở việc mua sắm các yếu tố đầu vào

- Việc xây dựng dự toán thu, chi chính quyền xã cần dự báo một cách thận trọng về khoản thu cũng như chi thường xuyên Về các khoản thu phải loại trừ

Trang 30

những áp lực phải gia tăng các khoản đóng góp của dân Trong chi NS cần tính toán

ở mức tối ưu công việc Nói chung, NS thường xuyên của xã phải dự toán sao cho cân bằng giữa thu và chi thường xuyên trước biến động của kinh tế Qua đó, công tác tổ chức bộ máy, trình độ quản lý, sự chủ động của cấp xã trong hoạt động tài chính NS để đảm bảo được ở mức tối ưu

2.2 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Việc nghiên cứu quản lý thu, chi NSNN, trong đó có NSX những năm qua ở nước ta cũng có nhiều công trình nghiên cứu Ở đây luận văn lược khảo một số nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài như sau:

Thứ nhất: công trình của Lê Toàn Thắng (2013), “Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay” Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê,

so sánh, dự báo và chuyên gia để nghiên cứu Nội dung tập trung về phân cấp quản

lý nhà nước trong hoạt động quản lý NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2002-2012 Tác giả đã đánh giá thực trạng phân cấp quản lý NSNN đối với 4 nội dung là (1) Phân cấp thẩm quyền ban hành luật pháp, chính sách, tiêu chuẩn và định mức NSNN; (2) Phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; (3) Phân cấp quản lý thực hiện chu trình NSNN; (4) Phân cấp trong giám sát, thanh tra, kiểm toán NSNN Từ đó đề xuất các giải pháp phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam Nhóm giải pháp tập trung vào: (1) Sửa đổi những quy định của pháp luật có liên quan đến phân cấp quản lý NSNN; (2) Phân cấp quảnlý NSNN theo hướng kết quả đầu ra trong kế hoạch NS trung hạn; (3) Phân cấp thẩm quyền ban hành định mức NSNN; (4) Phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; (5) Phân cấp quản lý thựchiện chu trình NSNN; (6) Nâng cao năng lực của Quốc hội và HĐND; (7) Đổi mới

tổ chức, nâng cao chất lượng kiểm toán nhà nước; (8) Tăng cường tính công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình trong phân cấp quản lý NSNN

Thứ hai: công trình của Tô Thiện Hiền (2012), “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020”

Trang 31

Tác giả đã tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến hệ thống NSNN, nguyên tắc phân cấp NSNN, quản lý quy trình phân cấp NSNN; Kinh nghiệm của các quốc gia Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hoa Kỳ và một số tỉnh ĐBSCL để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc quản lý NSNN cấp tỉnh Sau đó đi sâu phân tích thực trạng về hiệu quả quản lý NSNN An Giang giai đoạn 2006-2010 với trọng tâm là phân tích thu, chi và cân đối NS; Phân cấp thu chi NSĐP; Công tác kiểm tra, thanh tra về quản lý NSNN An Giang Kết quả nghiên cứu cho thấy kết quả thu, chi NS

và phân cấp nhiệm vụ chi NS các cấp ở địa phương (tỉnh, huyện, xã) có sự tiến bộ

và phù hợp với NSĐP Nguồn thu và khoản chi đều tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH ở địa phương Cân đối NSĐP ngày càng được đảm bảo hơn chi thường xuyên và chi ĐTPT ở các cấp Tuy nhiên, còn chồng chéo trong việc lập, phê duyệt

dự toán, quyết toán ở mỗi cấp NS do cấp trên can thiệp quá sâu vào việc quản lý, điều hành của cấp dưới mà nguyên nhân cơ bản là hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, cơ chế phân cấp quản lý điều hành NS chưa phù hợp thực tiễn, đội ngũ cán

bộ còn hạn chế về trình độ và năng lực trong quản lý, điều hành NSNN Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN An Giang bao gồm: (1) Tăng cường quản lý, bồi dưỡng, khuyến khích tăng thu; (2) Quản lý nguồn thu tập trung; (3) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN; (4) Hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị

sự nghiệp; (5) Hoàn thiện, đổi mới cơ chế phân cấp và quản lý điều hành NSNN các cấp theo hướng mở rộng quyền tự chủ cho NS cấp dưới; (6) Đổi mới quy trình lập và quyết toán NSNN; (7) Tăng cường kiểm tra, thanh tra quản lý NSNN; (8) Nâng cao trình độ cán bộ quản lý NSNN

Thứ ba: công trình của Vũ Minh Thông (2012), “Quản lý nguồn thu chi ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn hiện nay” Tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng quản lý NSX tại Lâm Đồng Phương pháp nghiên cứu sử dụng phân tích thống kê mô tả, kết quả cho thấy, giai đoạn từ 2007-2011, công tác quản lý NSX ở Lâm Đồng có nhiều chuyển biến tích cực, kỷ luật tài chính được tăng cường, sự công khai, minh bạch

Trang 32

và các cấp NSĐP đã là cơ sở cho cấp xã chủ động nguồn lực, tích cực khai thác nguồn thu để đáp ứng cho các nhiệm vụ chi Công tác quản lý thu, chi NS được chặt chẽ phân định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, điều hành

NS, gia tăng hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng

và góp phần ổn định an ninh, trật tự ở địa phương Việc phân cấp nguồn thu, chi giữa và hiệu quả hơn; Mọi khoản thu, chi NSX được phân bổ, phản ánh qua KBNN; UBND xã điều hành, quản lý NS theo dự toán và theo các quy định, định mức, tiêu chuẩn, từ đó giúp hạn chế và ngăn ngừa tiêu cực Việc ban hành chế độ kế toán NSX mới giúp cho công tác kế toán NSX ngày càng hoàn thiện và đi vào chuẩn mực Công tác thanh, kiểm tra NSX ngày càng được chính quyền các cấp quan tâm, chú trọng Qua đó đã phát hiện, chấn chỉnh, xử lý nhiều trường hợp vi phạm chế độ tài chính Tuy nhiên, công tác quản lý NSX ở Lâm Đồng vẫn còn một số hạn chế Việc phân cấp nguồn thu cho xã, thị trấn chưa thực sự tạo động lực trong khai thác nguồn thu NS trên địa bàn hiện đang tạo khoảng cách nguồn thu khá xa giữa xã và thị trấn Với tỷ lệ phân chia hiện tại còn tình trạng một số xã, thị trấn thừa nguồn nhưng UBND huyện không thể điều hòa cho các xã khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến cân đối NS huyện và NSX Về định mức phân bổ chi NS: Chưa tính hết tính chất đặc thù một số vùng, địa phương, phần nào còn mang tính cào bằng, chưa phù hợp thực tế làm cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của xã gặp khó khăn Công tác lập, phân bổ thu, chi NS hằng năm của cấp xã còn mang tính áp đặt, hình thức, HĐND xã chưa phát huy hết vai trò là cơ quan quyết định, giám sát hoạt động của NSX Việc tin học hóa công tác kế toán NS của Bộ Tài chính còn bất cập, hiệu quả không cao KBNN chỉ mới dừng ở mức kiểm soát chi có trong dự toán và có chứng

từ kèm theo hay không, còn khoản chi đó thực tế có đảm bảo định mức, tiêu chuẩn, hợp lý, nhiệm vụ, phân cấp thì chưa kiểm soát hết được Trình độ của cán bộ kế toán tài chính xã chưa thực sự nâng cao để tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ Từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm cũng cố và nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý NSX, đưa hoạt động điều hành thu, chi NS của cấp xã đi vào nề nếp: (1) Đổi mới quản lý khai thác nguồn thu NSX; (2) Đổi mới trong quản lý điều hành chi NSX;

Trang 33

(3) Đổi mới trong quản lý chu trình NSX; (4) Củng cố bộ máy chính quyền cấp xã, nâng cao năng lực quản lý, điều hành NSX; (5) Tăng cường thanh, kiểm tra, giám sát hoạt động NSX; (6) Đẩy mạnh và tiếp tục hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN Thứ tư: công trình của Hồ Văn Đường (2015), “Các nhân tố tác động đến khả năng tự cân đối NS cấp xã: trường hợp tỉnh Vĩnh Long”

Tác giả tiến hành khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với 233 cán bộ làm công tác quản lý tài chính NSX, phòng TCKH, Sở Tài chính Vĩnh Long để đánh giá các nhân tố tác động đến khả năng tự cân đối NSX ở Vĩnh Long, số phiếu sàng lọc lại còn 226 phiếu hợp lệ Mô hình kiểm định gồm 14 yếu tố: (1) Vị trí địa lý, điều kiện

tư nhiên; (2) Tăng trưởng kinh tế; (3) Chính sách thuế đa dạng, phù hợp; (4) Tổ chức bộ máy thu, nộp thuế; (5) Công tác quản lý đối tượng nộp thuế; (6) Quy trình, thủ tục hành chính thu, nộp thuế; (7) Sự chủ động của cấp xã trong thu, chi NS; (8)

Sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi NS; (9) Năng lực cán bộ tài chính cấp xã; (10) Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên; (11) Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ %) phân chia các khoản thu phân chia cho NS cấp xã do Bộ Tài chính quy định; (12) Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ %) phân chia các khoản thu phân chia cho NSX do HĐND cấp tỉnh quy định; (13) Chính sách khen thưởng thu vượt kế hoạch; (14) Chính sách khai thác, động viên nguồn thu Tác giả phân làm 5 nhóm nhân tố lớn

để kiểm định và kết quả ảnh hưởng của từng nhân tố trong nhóm:

- Nhóm (Quản lý NS của cấp xã): Thì yếu tố năng lực cán bộ tài chính cấp xã

có mức độ quan trọng nhất; Tiếp theo là sự chủ động của cấp xã trong thu, chi NS; Cuối cùng là sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi NS

- Nhóm (Phân cấp nguồn thu): Thì tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ %) phân chia các khoản thu phân chia cho NSX do HĐND cấp tỉnh quy định quan trọng nhất; Tiếp theo là

tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ %) phân chia các khoản thu phân chia cho NS cấp xã do Bộ Tài chính quy định; Cuối cùng là số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên

Trang 34

- Nhóm (Quản lý đối tượng nộp thuế): Công tác quản lý đối tượng nộp thuế quan trọng nhất; Tiếp theo là quy trình, thủ tục hành chính thu, nộp thuế; Cuối cùng

là tổ chức bộ máy thu, nộp thuế

- Nhóm (Yếu tố bên ngoài): Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhất; Kế tiếp là chính sách thuế đa dạng, phù hợp; Cuối cùng là vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

- Nhóm (Chính sách động viên, khen thưởng): Chính sách khen thưởng thu vượt kế hoạch quan trọng nhất; Kế tiếp là chínhsách khai thác, động viên nguồn thu Qua đó, đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tư cân đối NS cấp xã ở Vĩnh Long: (1) Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN cấp xã; (2) Đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn để phát triển kinh tế bền vững nhằm tăng nguồn thu; (3) Tăng cường quản lý NS cấp xã; (4) Tăng cường quản lý thu thuế, phí và (5) Chính sách khen thưởng

Thứ năm: công trình của Thái Văn Ngọc (2008), “Hoàn thiện quản lý NSX, phường, thị trấn tại tỉnh Quảng Trị theo hướng tự cân đối”

Tác giả tập trung phân tích thực trạng quản lý và phân cấp NSNN xã tại Quảng Trị 2004-2007 Sử dụng phương pháp diễn dịch, phân tích thống kê thông qua việc tiếp cận lý thuyết phân cấp và quản lý của chính quyền địa phương, thu thập dữ liệu thứ cấp, khảo sát mẫu về tình hình quản lý và phân cấp NSX, khảo sát sự hài lòng của người dân đối với chính quyền cấp xã, từ đó xây dựng mô hình phân cấp NS cấp xã Kết quả cho thấy, với nỗ lực của chính quyền, nguồn thu NSX tại Quảng Trị tăng lên, đáp ứng được một phần trong nhu cầu chi thường xuyên Công tác quản lý

NS cấp xã từng bước đi vào nề nếp, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên, công tác quản lý NSX tại Quảng Trị cũng còn tồn tại: Thiếu các chỉ dẫn chi tiết về các chu trình dự toán cấp xã; Chưa giao dự toán NS trung, dài hạn mà chỉ giao theo năm từ đó hạn chế tính chủ động của cấp xã; Việc phân cấp nguồn thu, chi cũng chưa tạo sự chủ động cho chính quyền cấp xã trong điều hành NS Tác giả khảo sát về sự điều hành NSX ở 4/10 huyện của tỉnh và sự hài lòng của người dân đối với chính quyền xã trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Trang 35

công Qua đó, việc phân cấp chi cho xã một số lĩnh vực như y tế, giáo dục chưa hiệu quả Từ đó đề xuất nội dung cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSX tại Quảng Trị theo hướng tự cân đối: (1) Xây dựng mục tiêu hoàn thiện công tác quản

lý NSX; (2) Xây dựng điều kiện phân cấp NSX theo hướng tự cân đối; (3) Xây dựng công thức phân bổ dự toán chi NSĐP; (4) Phân cấp nguồn thu cho NS huyện, thị xã; (5) Phân cấp 100% các khoản thu cho NSX theo hướng tự cân đối; (6) Đổi mới phân cấp nhiệm vụ chi ĐTPT cho cấp xã

Cuối cùng là công trình của Nguyễn Hà Phương (2011), “Nghiên cứu công tác quản lý NSX, phường ở thành phố Việt Trì”

Nội dung tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý NSX, phường thuộc

TP Việt Trì tỉnh Phú Thọ giai đoạn từ 2008-2010 Sử dụng thống kê mô tả, phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức, phỏng vấn cán bộ kế toán tài chính của các

xã, phường, cán bộ phụ trách NSX ở phòng TCKH của TP Việt Trì để thực hiện đánh giá công tác quản lý NSX gồm: Lập, chấp hành dự toán, quyết toán NS, công tác kiểm tra, giám sát NS của 23 xã, phường thuộc TP Việt Trì Kết quả nghiên cứu: Có 74% xã, phường thuộc TP Việt Trì thực hiện đúng quy trình lập dự toán; 26% xã, phường chưa thực hiện tốt quản lý nguồn thu, còn tình trạng bỏ sót nguồn thu, lợi dụng khe hở trong quản lý để tư lợi Các xã, phường khi xây dựng dự toán vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của NS thành phố, chưa phát huy hết tiềm năng thu của địa phương Hạn chế lớn nhất trong quản lý NSX, phường ở Việt Trì là chưa thực hiện công khai rộng rãi đến dân (chỉ công khai ở kỳ họp của HĐND) Chưa thực hiện tốt các biểu mẫu kế toán, báo cáo thống kê theo quy định Vẫn còn thất thoát, lãng phí lớn, hiệu quả quản lý chưa cao Từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý NSX phường ở TP Việt Trì: (1) Tăng cường tập huấn nâng cao trình độ quản lý cán bộ lãnh đạo và nhiệm vụ các xã phường; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý NSX, phường; (3) Hoàn thiện biểu mẫu báo cáo thống kê, kế toán

Trang 36

Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu, có thể rút ra một số kinh nghiệm trong quản lý NSX như sau:

- Quy định pháp luật về quản lý NS phải đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp là nền tảng để địa phương thực hiện tốt quản lý NSNN

- Cải cách cơ chế tài chính công phù hợp với định hướng, lộ trình phát triển KTXH; Cải cách thủ tục hành chính, sắp xếp tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; Khai thác hiệu quả nguồn thu NS, bồi dưỡng và phát triển nguồn thu; Chú trọng quản lý NS theo kết quả thực hiện

- Thực hiện tốt, hiệu quả phân cấp NSĐP, đặc biệt là xã phát huy quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật, thực hiện quản lý tài chính, sử dụng linh hoạt, hiệu quả nguồn lực cho phù hợp với thực tế của địa phương; Chú trọng nhân lực kế toán tài chính để đảm bảo trong việc quản lý NS có hiệu quả, nhất là nhân lực ở xã

Thực hiện quản lý, giám sát, phối hợp đồng bộ các cơ quan trong thu, chi từ khâu lập, chấp hành dự toán và quyết toán NS Chú trọng vai trò của KBNN, chủ tài khoản trong kiểm soát chi theo dự toán

Tại Đồng Tháp, trong vòng 10 năm trở lại đây chưa có nghiên cứu nào liên quan đến giải pháp quản lý NS cấp xã của tỉnh Có thể khẳng định đây là điểm mới của đề tài

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Khung phân tích

Qua lược khảo các tài liệu, đề tài có liên quan của tác giả đi trước và nghiên cứu của Hồ Văn Đường (2015) Đề tài xác định các yếu tố quản lý NS cấp xã ảnh hưởng đến thực trạng và khả năng cân đối NS cấp xã tại Đồng Tháp (bảng 2.1)

Trang 37

Bảng 2.1: Các yếu tố quản lý ngân sách cấp xã

1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

2 Tăng trưởng kinh tế

3 Chính sách thuế, phí lệ phí đa dạng, phù hợp

4 Tổ chức bộ máy thu nộp thuế, phí lệ phí

5 Công tác quản lý đối tượng nộp thuế

6 Quy trình, thủ tục hành chính thu, nộp thuế

7 Sự chủ động của cấp xã trong thu, chi ngân sách

8 Sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi ngân sách

9 Năng lực cán bộ tài chính cấp xã

10 Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên

11 Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã của cấp có thẩm quyền quy định

12 Chu trình ngân sách và ổn định ngân sách

13 Phân cấp chi và định mức chi thường xuyên

14 Tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã

15 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách cấp xã

16 Chính sách khen thưởng, vượt thu

17 Chính sách khai thác, động viên nguồn thu

18 Công khai, giám sát của cộng đồng trong quản lý ngân sách xã

Nguồn: Tổng hợp lý thuyết và đề xuất của tác giả

Qua đề xuất các yếu tố quản lý NSX tại bảng 2.1 tác giả sẽ khảo sát sâu những thành phần trực tiếp vào quản lý NSX gồm: Cán bộ quản lý tài chính NS ở xã, phòng TCKH và Sở Tài chính, nhằm xác định yếu tố quản lý có tỷ trọng ảnh hưởng đến NSX của tỉnh và cải thiện, đề xuất các giải pháp quản lý NSX

Trên cơ sở đề xuất các yếu tố quản lý NS cấp xã, với những mục tiêu đặt ra

Mô hình nghiên cứu tác giả đề xuất theo sơ đồ 2.3 như sau:

Trang 38

Sơ đồ 2.3: Mô hình nghiên cứu

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan và tham khảo ý kiến chuyên

gia)

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu

Qua lược khảo các nghiên cứu liên quan, khung nghiên cứu được thiết kế theo quy trình Sơ đồ 2.4 Nghiêu cứu các yếu tố quản lý NSX tại Đồng Tháp được thực hiện bằng phương pháp định tính

Mục tiêu 1:

Phân tích thực trạng, làm rõ những

hạn chế và nguyên nhân trong quản

lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh

Đồng Tháp

Mục tiêu 2:

Đánh giá các yếu tố quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tác động đến khả năng cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng

Tháp

Các yếu tố quản lý

Vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên; Tăng trưởng kinh tế; Chính sách

thuế, phí lệ phí đa dạng, phù hợp; Tổ chức bộ máy thu nộp thuế,

phí lệ phí; Công tác quản lý đối tượng nộp thuế; Quy trình, thủ

tục hành chính thu, nộp thuế; Sự chủ động của cấp xã trong thu,

chi ngân sách; Sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi ngân sách;

Năng lực cán bộ tài chính cấp xã; Số lượng các khoản thu phân

chia giữa cấp xã và cấp trên; Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia

các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã của cấp có thẩm

quyền quy định; Chu trình ngân sách và ổn định ngân sách; Phân

cấp chi và định mức chi thường xuyên; Tổ chức bộ máy chính

quyền cấp xã; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân

sách cấp xã; Chính sách khen thưởng, vượt thu; Chính sách khai

thác, động viên nguồn thu; Công khai, giám sát của cộng đồng

trong quản lý ngân sách xã

Mục tiêu 3:

Các giải pháp quản lý nâng cao tăng khả năng cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Trang 39

Sơ đồ 2.4: Khung nghiên cứu

Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu và đề xuất của tác giả

2.3.3 Phương pháp chọn vùng và dữ liệu nghiên cứu

2.3.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đề tại chọn 44 xã ở 04 huyện, thị xã, thành phố (huyện) gồm: thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự và huyện Lấp Vò, tương đương khoảng 30% số xã của Đồng Tháp để thực hiện khảo sát thu thập thông tin sơ cấp Việc lựa chọn điểm khảo các xã thuộc địa bàn 04 huyện nêu trên với lý do:

- Bộ máy chính quyền quản lý, điều hành KTXH tương đối tốt;

- Nguồn thu trên địa bàn tương đối lớn;

- Là đơn vị đại diện cho các huyện ở Nam và Bắc sông Tiền có đặc điểm là thành phố Tỉnh lỵ; Thị xã biên giới; Vùng đồng bằng và thành phố du lịch của tỉnh

Nếu thực hiện thí điểm thành công, thì nhân rộng mô hình

Cơ sở các lý thuyết và các nghiên

Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ

cấp

Tiếp cận các lý thuyết về quản lý

ngân sách xã Mục tiêu nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu

Trang 40

2.3.3.2 Dữ liệu nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: là thông tin tình hình KTXH Đồng Tháp; số liệu

thống kê thu, chi NSNN từ báo cáo quyết toán, dự toán NSNN…các báo cáo tổng kết, các quy hoạch, định hướng phát triển của Đồng Tháp…

Các tạp chí liên quan đến NSNN, NSX, các công trình nghiên cứu trong nước, thu thập qua internet, niên giám thống kê, nguồn tài liệu từ các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư của các cơ quan nhà nước, các báo cáo quyết toán NS của huyện, xã, các báo của UBND Đồng Tháp, của Sở Kế hoạch Đầu tư, Cục Thống kê, Cục Thuế

và Sở Tài chính Đồng Tháp

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết lập bảng câu hỏi và tiến hành khảo sát (trực

tiếp, thư tín) đối tượng được khảo sát bằng bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước Nội dung chính của bảng khảo sát gồm:

+ Bảng câu hỏi gồm những thông tin: Thông tin cá nhân của đối tượng được

khảo sát như: số năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, trình độ chuyên môn, chức vụ; Thông tin, tần suất các yếu tố quản lý NS cấp xã và ý kiến về khả năng cân đối

NS cấp xã

+ Các yếu tố quản lý NSX: Do tác giả chọn lọc tổng hợp từ các nghiên cứu có

liên quan và đề xuất (Mục 2.3.1 các yếu tố quản lý NSX tại Đồng Tháp, bảng 2.1 gồm 18 yếu tố)

Chọn mẫu và Cỡ mẫu khảo sát

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng đánh giá các yếu tố quản lý NS cấp xã với lượng yếu tố được đề xuất trước Hacter (1994) cho rằng kích thước cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần lượng yếu tố quan sát (Hair & ctg, 1998) Đề tài chọn cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần lượng yếu tố quản lý nên số lượng khảo sát của nghiên cứu tính theo công thức = 5 lần x 18 yếu tố = 90

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Về phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo

Ngày đăng: 22/10/2019, 23:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w