1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàngthương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông đồng nai

86 125 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Dựa vào chất lượng huy động thực tế tại chi nhánh đánh giá thông qua số liệu huy động vốn của ngân hàng và khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng huy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHẠM NGỌC THÙY LINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

PHẠM NGỌC THÙY LINH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng (Hướng ứng dụng)

Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Hải Yến

TP Hồ Chí Minh-2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc dưới sự hưới dẫn của T.S Hoàng Hải Yến

Các số liệu trong bài được thu thập từ số liệu thực tế có nguồn gốc đáng tin cậy Tôi cam đoan luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2019

Tác giả

Phạm Ngọc Thùy Linh

Trang 4

MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ……… 1

1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2

1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN 2

CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CN ĐÔNG ĐỒNG NAI ……… ……… 4

2.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV CN Đông Đồng Nai 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV 4

2.1.2 Giới thiệu sự ra đời của BIDV CN Đông Đồng Nai 4

2.1.3 Đặc điểm tổ chức, kinh doanh 5

2.1.3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 5

2.1.3.2 Đặc điểm thị trường 9

2.1.3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực 11

2.1.3.4 Đặc điểm về sản phẩm 15

Trang 5

2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 17

2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm 18

2.2.4 Phát hành chứng từ có giá 18

2.2.5 Huy động bằng vốn đi vay 20

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống BIDV 20

2.4 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 21

2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV CN Đông Đồng Nai 21

2.4.2 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai (2016 – 2018) 25

2.5 Biểu hiện của vấn đề nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CN ĐÔNG ĐỒNG NAI ………30

3.1 Các khái niệm nghiên cứu 30

3.1.1 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan 30

3.1.2 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 31

3.1.3 Khái niệm về sự hài lòng 31

3.2 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ 31

3.2.1 Thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVQUAL 31

3.2.2 Thành phần chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF 33

3.3 Đề xuất mô hình nghiên cứu và thang đo 33

3.3.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 33

3.3.2 Đề xuất thang đo chất lượng dịch vụ theo mô hình SERVPERF 33

3.3.2.1 Thành phần tin cậy 33

3.3.2.2 Thành phần đáp ứng 33

3.3.2.3 Thành phần đảm bảo 34

3.3.2.4 Thành phần cảm thông 34

3.3.2.5 Thành phần phương tiện hữu hình 34

Trang 6

CHƯƠNG 4 :CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

BIDV CN ĐÔNG ĐỒNG NAI ……… 36

4.1 Thống kê mô tả 37

4.1.1 Kết quả nghiên cứu 37

4.2 Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu 39

4.2.1 Sự tin cậy cảu khách hàng đối với chất lượng dịch vụ huy động vốn 40

4.2.2 Cảm nhận của khách hàng về sự đáp ứng của Ngân hàng 43

4.2.3 Cảm nhận về sự đảm bảo (ĐB) của khách hàng đối với dịch vụ huy động vốn 47

4.2.4 Cảm nhận của khách hàng về sự cảm thông (CT) của Ngân hàng 52

4.2.5 Cảm nhận của khách hàng về phương tiện hữu hình (HH) 55

CHƯƠNG 5:GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI ……… 59

5.1 Đánh giá chất lượng dịch vụ tại ngân hàng BIDV CN Đông Đồng Nai 59

5.1.1 Đánh giá từ phía ngân hàng 59

5.1.2 Đánh giá từ phía khách hàng 62

5.2 Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 64

5.2.1 Cải thiện các yếu tố liên quan đến thành phần cảm thông 64

5.2.2 Nâng cao chất lượng về sự đảm bảo 66

5.2.3 Cải thiện sự tin cậy của khách hàng đối với dịch vụ huy động vốn tiền gửi 67

5.2.4 Nâng cao sự cảm nhận của khác hàng về sự đáp ứng 68

5.2.5 Hoàn thiện phương tiện hữu hình của Ngân hàng 68

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Joint Stock Commercial Bank for Investment and

Develop of Viet Nam

BIDV CN Đông Đồng Nai Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi

nhánh Đông Đồng Nai BIDV HSC Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam Hội

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.2 Bảng đánh giá nhu cầu sử dụng SPDV của khách hàng tại các khu vực được

chia theo tiêu thức địa lý 9

Bảng 2.3 So sánh sự khác nhau giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp 10

Bảng 2.4.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi qua các năm từ 2016 – 2018 11

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác 13

Bảng 2.6 Cơ cấu nhân sự các khối ngành tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016-2018 14

Bảng 2.7.1 Kết quả hoạt động chung của toàn hệ thống BIDV Giai đoạn 2013 – 2018 20

Bảng 2.7.2 Kết quả hoạt động chung của BIDV CN Đông Đồng Nai 2013 – 2018 21

Bảng 2.7.6 Thu nhập trong lãi và thu nhập ngoài lãi tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016-2018 22

Bảng 2.7.7 Phân loại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn 2013 – 2018 24

Bảng 2.7.8 Chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 26

Bảng 4.1 Bảng mã hóa các biến trong thành phần thang đo 36

Bảng 4.2 Tóm tắt thống kê mô tả thông tin khách hàng theo độ tuổi 38

Bảng 4.2.1.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần tin cậy 42

Bảng 4.2.2.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần đáp ứng 46

Bảng 4.2.3.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần đảm bảo 50

Bảng 4.2.4.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần cảm thông 54

Bảng 4.2.5.2 Tóm Tắt lại kết quả khảo sát của thành phần hữu hình 58

Bảng 5.1.2.1 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai 62

Bảng 5.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn cần được BIDV CN Đông Đồng Nai cải thiện 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai 6

Đồ thị 2.4.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2016 – 2018 11

Biểu đồ 2.7.5 Thu dịch vụ ròng tại BIDV – CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 22

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ thang đo 5 khoảng cách của Parasuraman &ctg 32

Trang 10

TÓM TẮT

Nâng cao chất lượng huy động vốn không chỉ là chìa khóa cho sự phát triển và thành công của mọi ngân hàng Thế nhưng trên thực tế để ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi từ khách hàng là điều không hề đơn giản khi ngày càng có nhiều Ngân hàng TMCP mọc lên Đứng trước bài toán nan giải là làm sao nâng cao chất lượng nguồn huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai Tác giả đưa ra quyết

định nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại

ngân hàngThương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đồng Nai” Nghiên cứu dựa trên tình hình số liệu kinh doanh thực tế tại ngân hàng

và khảo sát khách hàng đến giao dịch tại BIDV CN Đông Đồng Nai từ đó xác định chất lượng huy động vốn một cách tổng thể Kết quả đánh giá giúp tác giả tìm ra những điểm cần cải thiện và là cơ sở đề xuất giải pháp cho BIDV Chi nhánh Đông Đồng Nai nâng cao chất lượng huy động vốn tại chi nhánh

Nghiên cứu được thực hiện để đánh giá chất lượng huy động vốn trên 2 khía cạnh đánh giá từ ngân hàng dựa trên số liệu huy động vốn, và đánh giá từ khách hàng dựa vào khảo sát Tác giả áp dụng mô hình SERVPERF tính mean của của cả 5 yếu tố liên quan đến thành phần cảm thông, hữu hình, tin cậy, đảm bảo và đáp ứng kết quả đánh giá được giúp tác giả đút kết ra giúp tác giả tìm ra những điểm cần cải thiện từ

đó giúp BIDV nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn

Trang 11

ABSTRACT

Raising the quality of the mobilization is not only the key to the development and success of every bank In the fact that, the bank can attract the source of idle funds from customers is not simple as more and more commercial bank appear Standing

in front of the quiz is how to improve the quality of funding at BIDV in Dong Nai province The author made a decision to research “The solution to improve the quality of capital mobilization at Joint stock Commercial Bank for investment and development of Vietnam Dong Nai Branch” The research is based on the situation

of real business figures at the bank and surveys customers to transactions at BIDV

in Dong Nai East Branch which determines the quality of capital mobilization The results of the review help the author find the points to improve and be the basis of the proposed solution for BIDV Dong Nai East Branch enhances the quality of capital mobilization in the branch

Research is carried out to assess the quality of capital mobilization on two aspects

of banking evaluation based on capital mobilization figures and reviews from customers based on surveys The author applies the SERVPERF model to the mean

of all five elements related to the component sympathetic, tangible, reliable, secure, and responsive The assessment results were helped by the author to find out what needs to be improved thereby helping BIDV improve the quality of capital mobilization

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Với nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các ngân hàng TMCP nói chung và BIDV Chi nhánh Đông Đồng Nai nói riêng thì huy động vốn được xem như một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của hoạt động kinh doanh Ngân hàng

Huy động vốn là hình thức ngân hàng khai thác các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế - thông qua hình thức nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay TCTD khác hoặc vay NHNN

Mặc dù hoạt động huy động vốn tại các NHTMCP đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ lệ cao và là kênh chủ yếu thu hút nguồn vốn phục vụ cho hoạt động tín dụng Nguồn vốn tại NHTMCP càng nhiều thì ưu thế kinh doanh cũng như uy tín của ngân hàng đó càng mạnh Tuy nghiệp vụ huy động tiền gửi đóng một vai trò quan trọng nhưng tại các NHTM Việt Nam nghiệp vụ này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập Các kỳ hạn huy động trung và dài hạn chiếm tỷ lệ còn thấp trong tổng các nguồn huy động được; chủ yếu vẫn là nguồn huy động ngắn hạn Sự chênh lệch kỳ hạn trong cấu trúc vốn dễ khiến ngân hàng đối mặt với rủi ro thiếu hụt vốn cao Thậm chí việc xuất hiện quá nhiều NHTMCP như hiện nay đặt ra cho các ngân hàng một bài toán nan giải về huy động vốn

Cũng như nhiều NHTMCP khác chất lượng dịch vụ luôn là yếu tố hàng đầu được BIDV CN Đông Đồng Nai đặc biệt quan tâm

BIDV CN Đông Đồng Nai tọa lạc tại Thị Trấn Long Thành một khu vực đầy tiềm năng với nguồn cư dân đông đúc có 3 Khu Công Nghiệp lớn Nếu trước đây trên địa bàn chỉ vọn vẹn 4 NHTM là:BIDV CN Đông Đồng Nai, Agribank CN Nam Đồng Nai, Vietcombank CN Nhơn Trạch, Vietinbank CN Long Thành và 1 Quỹ tín dụng nhân dân Long Thành tính đến hiện nay đã xuất hiện thêm 20 NHTMCP khác việc gia tăng đột biến số lượng NHTMCP trên địa bàn phần nào không ít thì nhiều

sẽ ảnh hưởng đến lượng khách hàng huy động được tại BIDV CN Đông Đồng Nai Trong ba năm gần đây hoạt động huy động vốn của BIDV CN Đông Đồng Nai vẫn tăng về số lượng Tuy nhiên so về chất lượng của các kỳ huy động vốn có thời hạn trung – dài hạn vẫn chưa chiếm tỷ lệ chưa cao trong tổng số vốn huy động được tại ngân hàng

Do đó đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Đông Đồng Nai” là một trong những đề tài cần thiết để BIDV CN Đông

Trang 13

cải thiện chất lượng dịch vụ của công tác huy động vốn nhầm nâng cao năng lực cạnh tranh so với các Ngân hàng khác trên địa bàn

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích và đánh giá chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai Từ đó xác định các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai được xác định thế nào?

Giải pháp nào ngân hàng có thể áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ huy động vốn?

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đánh giá chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai tác giả xác định trên 2 khía cạnh: (1) Đánh giá từ phía ngân hàng dựa vào số liệu huy động vốn; (2) Đánh giá từ phía khách hàng dựa vào khảo sát ý kiến khách hàng

về chất lượng huy động vốn của ngân hàng Kết quả đánh giá giúp tác giả tìm ra những điểm cần cải thiện và là cơ sở đề xuất giải pháp cho BIDV chi nhánh Đông Đồng Nai nhằm nâng cao chất lượng hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Dựa vào chất lượng huy động thực tế tại chi nhánh đánh giá thông qua số liệu huy động vốn của ngân hàng và khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai từ đó xác định chất lượng dịch vụ huy động vốn một cách tổng thể

1.6 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Đồng Nai” Gồm 5 chương

Chương 1 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Mục tiêu làm rõ tên đề tài lý do chọn dựa trên số liệu thực tế của ngân hàng và thông qua khảo sát ý kiến của khách hàng về chất lượng huy động vốn, kết hợp sử dụng thang đo đánh giá chất lượng huy động theo mô hình SERVPERF

Chương 2 Chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai

Mục tiêu của tác giả ở chương này khái quát bộ máy tổ chức, tình hình hoạt động kinh doanh (2013 -2018) Từ báo cáo kết quả kinh doanh phát hiện các bất cập về

cơ cấu nguồn vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai huy động chủ yếu từ các nguồn

Trang 14

ngắn hạn, các nguồn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng chưa cao trong cơ cấu nguồn vốn, từ đó đưa ra các đánh giá và làm rõ nguyên nhân khiến khách hàng chưa thật

sự yên tâm về chất lượng huy động vốn và tìm cách cải thiên để nâng cao chất lượng huy động vốn

Chương 3 Đánh giá của khách hàng về chất lượng huy động vốn của BIDV CN Đông Đồng Nai

Chương này tác giả đưa ra các khái niệm nghiên cứu về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng chất lượng dịch vụ của khách hàng, cũng như giới thiệu thang đo chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần với 24 biến quan sát gồm 24 câu hỏi được thiết kế theo thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ được thiết kế theo mô hình SERVPERF

Chương 4 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng BIDV CN Đông Đồng Nai

Ở chương này tác giả sử dụng bảng câu hỏi dược thiết kế 25 biến quan sát theo mô hình SERVPERF ở chương 3, thu thập số liệu từ khách hàng đến giao dịchtại chi nhánh Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, sau đó đi tìm giá trị trung bình (mean) của từng yếu tố và so sánh chúng với biến tổng chung để xem xét các yếu tố nào có ảnh hưởng đến chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai

Chương 5 Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai

Từ các yếu tố phát hiện được ở chương 4 tác giả có thể đánh giá được yếu tố nào có

ít tác động đến chất lượng huy động vốn và đưa ra biện pháp cải thiện

Trang 15

CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CN ĐÔNG

ĐỒNG NAI

2.1 Giới thiệu tổng quan về BIDV CN Đông Đồng Nai

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV

26/04/1957 Ngân hàng kiến thiết Việt Nam (trực thuộc bộ tài chính) là tiền thân của BIDV

24/06/1981 Cùng với sự tăng trưởng của đất nước Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trở thành đơn vị trực thuộc NHNN Việt Nam và đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam

14/11/1990 Đánh dấu bước chuyển to lớn trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam đổi tên gọi mới Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

18/11/1994 BIDV đổi mô hình hoạt động sang NH TMCP Hơn 30 năm với cương

vị là ngân hàng tiên phong trong quá trình đổi mới BIDV đã thực hiện thành công quá trình cổ phần hóa đến 01/05/2012 chính thức đổi tên thành NH TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam

2.1.2 Giới thiệu sự ra đời của BIDV CN Đông Đồng Nai

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đồng Nai

Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of VietNam Dong Dong Nai Brand

Tên viết tắt: BIDV

Địa chỉ trụ sở: Số 19 đường Nguyễn Đình Chiểu, khu Phước Hải Thị Trấn Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Websie: www.bidv.com.vn

Slogan: Chia sẻ cơ hội hợp tác thành công

Logo:

Trang 16

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Đồng Nai trước đây có tiền thân từ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Long Thành

Tháng 10/2006 NH Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Long Thành được nâng cấp thành chi nhánh hạng 1 theo quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN

Đến tháng 3/2012 được sự chấp thuận của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển triển Việt Nam theo quyết định số 30/QĐ-HĐQT và công văn số 0404/CV-QLCN Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Long Thành chính thức đổi tên thành NH TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Đông Đồng Nai ( BIDV CN Đông Đồng Nai ) kinh doanh và hoạt động theo mô hình NHTMCP

2.1.3 Đặc điểm tổ chức, kinh doanh

2.1.3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức

Bộ máy tổ chức tại Ngân hàng BIDV CN Đông Đồng Nai được phân quyền theo chức năng Hình thức phân quyền theo chức năng giúp phân chia nhiệm vụ để phối hợp giữa các phòng ban nhằm đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng một cách hiệu quả nhất

Việc phân quyền trong bộ máy tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai phần nào rút ngắn tiến độ xử lý cộng việc, giảm bớt áp lực công việc cho Ban Giám Đốc cũng như nâng cao trình độ làm việc của nhân viên

Cơ cấu tổ chức tại BIDV tổ chức theo dạng nằm ngang (horizontal,flat structure) nên chỉ có một vài cấp quản lý, phương thức điều hành quản trị đa số phi tập trung

có sự linh hoạt trong việc phân chia công việc giữa các bộ phận với nhau nhằm mục tiêu nhắm sự tập trung chú ý vào chăm sóc khách hàng.Ưu điểm của cơ cấu tổ chức nằm ngang làm giảm chi phí tăng tốc độ trong quá trình đưa ra quyết định, nâng cao khả năng phối hợp giữa các nhân viên

Trang 17

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai

Dưới đây là sơ đồ về cơ cấu bộ máy tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai

(Nguồn: Phòng QLNB ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam – CN Đông Đồng Nai)

 Ban Giám Đốc

Giám Đốc Chi nhánh là người đại diện theo ủy quyền, nắm quyền điều hành cao

nhất mọi hoạt động, thực hiện công tác quản lý hoạt động chi nhánh trong phạm vi phân cấp ủy quyền của BIDV

Phó giám Đốc là người giúp việc cho Giám đốc Chi nhánh điều hành hoạt động của

một hoặc một số đơn vị trực thuộc ở một hoặc một số lĩnh vực nghiệp vụ tại Chi nhánh theo phân công của Giám Đốc Chi nhánh Phó Giám Đốc có trách nhiệm chịu pháp luật trước Giám Đốc Chi nhánh về các nhiệm vụ được phân công và phụ trách

 Khối quản lý khách hàng

Là khối chủ lực trong kinh doanh chiếm tỷ trọng hơn 37% tổng nhân sự của chi nhánh trong đó tổ tư vấn và chăm sóc khách hàng chiếm hơn 30% Dựa vào đối

Trang 18

tượng khách hàng quản lý khách hàng chia làm 2 phòng: QLKH Doanh Nghiệp và QLKH Cá nhân Riêng Khối QLKH Cá nhân được chia làm 2 tổ tín dụng và tổ tư vấn chăm sóc khách hàng

Chức năng nhiệm vụ của khối Quản lý khách hàng là tiếp thị, cho vay, tài trợ các dự

Nhân sự tại phòng GDKH chiếm tỷ trọng cao 30% lực động toàn chi nhánh

Phòng Quản trị tín dụng

Chức năng nhiệm vụ quản trị cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình thực hiện tác nghiệp tài trợ thương mại, chuyển tiền quốc tế đối với khách hàng…

Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ

Căn cứ Nghị định số 196/HĐBT ngày 11/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ; theo đề nghị của

Vụ trưởng vụ phát hành và kho quỹ Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 184/NH-QĐ ngày 10/10/1991 quy định Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện xuất, nhập tiền và tài sản được quản lý trong kho đảm bảo

sự khớp đúng chứng từ kế toán và sổ kho, bảo vệ kho tiền và việc vận chuyển tiền theo chế độ quy định

Trang 19

 Khối quản lý rủi ro

Phòng Quản lý rủi ro

Phòng QLRR có chức năng nhiệm vụ cụ thể thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, quản lý tác nghiệp, đầu mối trong công tác thanh tra, kiểm tra

 Khối quản lý nội bộ

Công tác kế hoạch tổng hợp, báo cáo thống kê, công tác nguốn vốn, công tác tổ chức nhân sự, công tác hành chính quản trị, kinh doanh ngoại tệ, điện toán, theo dõi trang bị quản lý tài sản, bảo vệ, lái xe,…

Trang 20

Nhận xét

Qua sơ đồ tổ chức của BIDV Đông Đồng Nai với hình thức phân quyền theo chức năng nhiệm vụ, cũng như tổ chức quản lý bộ máy theo chiều ngang (horizontal flat structure) BIDV CN Đông Đồng Nai đã thể hiện sự quản lý bao quát của Ban Giám đốc xuống các phòng ban chức năng cũng như các phòng giao dịch trực thuộc Bên cạnh đó, việc phân chia các phòng ban chức năng cụ thể theo từng nhiệm vụ đã làm cho công việc của các phòng tập trung vào một mảng công việc Sự phân chia này

sẽ đảm bảo công việc của các phòng ban không bị đan xen, chồng chéo lên nhau, từ

đó nâng cao năng suất lao động của nhân viên Nhìn chung, cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Đồng Nai là hợp lý và có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng thêm thuận lợi

2.1.3.2 Đặc điểm thị trường

Đặc điểm thị trường theo địa lý

Dựa trên tiêu thức về vị trí địa lý BIDV CN Đông Đồng Nai có thể hoạch định được các sản phẩm dịch vụ (SPDV) phù hợp với nhu cầu của từng vùng nhằm khai thác tiềm năng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Bảng đánh giá khái quát nhu cầu sử dụng các SPDV ngân hàng của khách hàng theo khu vực theo tiêu thức địa lý

Bảng 2.2 Bảng đánh giá nhu cầu sử dụng SPDV của khách hàng tại các khu vực được chia theo tiêu thức địa lý

SPDV

Khu Vực

SPDV nhận tiền gửi

SPDV Cho vay

SPDV thanh toán

SPDV Khác

( Nguồn: Ban bán lẻ ngân hàng TMCP Đầu tư & phát triển Việt Nam HSC)

Dựa trên bảng đánh giá ta có thể thấy BIDV CN Đông Đồng Nai nằm trong địa bàn thuộc tỉnh Đồng Nai có tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng với nhiều Khu Công

Trang 21

khách hàng về sản phẩm tiền gửi, thanh toán, và các sản phẩm dịch vụ khác luôn ở mức cao

Tỉnh Đồng Nai là thị trường tiềm năng để BIDV CN Đông Đồng Nai khai thác kinh doanh các SPDV của ngân hàng nhất là sản phẩm huy động vốn

Đặc điểm thị trường theo đối tượng khách hàng

Các nhóm khách hàng khác nhau chứa đựng các đặc điểm nhận dạng khác nhau Tùy theo từng đối tượng khách hàng mà BIDV CN Đông Đồng Nai sẽ có các chiến lược tiếp thị kinh doanh phù hợp nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho hoạt động kinh doanh

Bảng 2.3 So sánh sự khác nhau giữa khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp

Khó tiếp cận từng đối tượng Dễ tiếp cận

(Nguồn: Ban bán lẻ ngân hàng TMCP Đầu tư phát triển Việt Nam HSC)

Dựa vào bảng tóm tắt đặc điểm điểm khách hàng bảng 2.3 có thể thấy lượng khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai chiếm số lượng lớn, song quy mô giao dịch lại nhỏ lẻ

Tuy nhiên với địa bàn tập trung nhiều khu công nghiệp với lượng cư dân đông đúc BIDV CN Đông đồng Nai là ngân hàng bán lẻ tốt nhất trên địa bàn.Song song đó tiếp thị và mở rộng thêm khối Khách hàng doanh nghiệp.Vào năm 2017 BIDV vinh

dự được nhận giải ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam do tạp chí Asian Banker trao tặng

Trang 22

2.1.3.3 Đặc điểm nguồn nhân lực

Về đặc điểm cơ cấu nguồn nhân lực BIDV Đông Đồng Nai theo độ tuổi tính đến hết 31/12/2018 số lượng nhân viên có độ tuổi từ dưới 35 chiếm tỉ lệ cao và ngày càng được trẻ hóa thông qua các đợt tuyển dụng.Nhóm tuổi lao động dưới 35 tuổi thường nhiệt huyết, năng lực tiếp thu và năng suất lao động cao, thực sự là nền tảng cho sự phát triển của BIDV Đông Đồng Nai cuộc đua giành lấy thị phần giữa các NHTM khác trên cùng địa bàn

Bảng 2.4.1 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi qua các năm từ 2016 – 2018

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV CN Đông Đồng Nai)

Đồ thị 2.4.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2016 – 2018

Đơn vị tính:%

Trang 23

20%

2%

Dưới 35 36 - 50Trên 50

Năm 2018

Nhận xét: Dựa vào bảng 2.4.1và đồ thị 2.4.2 ta thấy nhân lực tại BIDV CN

Đông Đồng Nai đang dần trẻ hóa theo từng năm

Lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi tăng dần trong 3 năm 2016, 2017, 2018

chiếm tỷ trọng lần lượt là 76%, 77%, 78%

Tỷ lệ lao động lớn tuổi >50 xu hướng giảm từ 5% 2016 xuống còn 2% 2017 và

2018

Nhân lực trẻ đang là thế mạnh của BIDV CN Đông Đồng Nai

Nhân viên có trình độ Đại học và Thạc Sĩ chiếm tỷ lệ đa số chiếm trên 85% năm

2015, tính đến năm 2018 là 94% nhân viên trình độ đại học và thạc sĩ trừ bảo

vệ, lái xe, tạp vụ…đội ngũ nhân lực được trẻ hóa và số lượng lao động có thâm

niên 5 năm trở lên chiếm tỷ lệ cao trong tổng số nguồn nhân lực

Trang 24

Bảng 2.5 Cơ cấu nguồn nhân lực theo thâm niên công tác

(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV CN Đông Đồng Nai 31/12/2018)

Tuy có nguồn lao động trẻ hóa nhưng BIDV CN Đông Đồng nai vẫn duy trì nguồn nhân lực có kinh nghiệm, thâm niên công tácvà trình chuyên môn cao Số người thâm niên >5 năm chiếm 27% trong tổng nguồn nhân lực tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2018.Nguồn lực giàu kinh nghiệm mang lại sự tối ưu hóa trong hoạt động kinh doanh

Cơ cấu nhân sự phân theo phòng ban

Nhân sự tại BIDV CN Đông Đồng Nai được phân bố phù hợp với yêu cầu kinh doanh và tiếp cận khách hàng

Do đặc trưng khu vực địa lý tỉnh Đồng Nai mật độ dân sư đông đúc khách hàng

cá nhân nhiều Nên ngân hàng chú trọng vào sản phẩm đặc biệt là kinh doanh huy động vốn Do đó nhân sự của Phòng Giao dịch Khách hàng với số lượng giao dịch viên chiếm tỷ trọng tương đối cao so chiếm 15 trên tổng số 29 người thuộc cả 3 phòng ban vào năm 2018 Số Giao dịch viên có trình độ từ đại học là

9 người và thạc sĩ 6 người Dưới đây là bảng thống kê số lao động tại chi nhánh

Trang 25

Bảng 2.6 Cơ cấu nhân sự các khối ngành tại BIDV CN Đông Đồng Nai

Tổ quản lý dịch vụ kho quỹ

Trang 26

2.1.3.4 Đặc điểm về sản phẩm

Theo quy định Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định tại khoản 12 điều 4 có quy định hoạt động kinh doanh ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Như vậy, huy động vốn là một trong ba hoạt động quan trọng nhất của NHTM được quy định một cách khái quát tại khoản 13, điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm

2010“Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận gửi tiền khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.”

BIDV CN Đông Đồng Nai cũng như nhiều NHTM khác là một định chế tài chính trung gian quan trọng trong kinh tế nước nhà Chức năng trung gian thanh toán của NHTM nói chung và BIDV CN Đông Đồng Nai nói riêng giúp BIDV huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế Quá trình huy Động vốn cũng là kênh chủ yếu giúp BIDV CN Đông Đồng Nai thực hiện việc cấp phát tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vừa đáp ứng mục tiêu kinh doanh ngân hàng, vừa tạo tiền đề cho quá trình phát triển kinh tế xã hội tại địa bàn tỉnh Đồng Nai Sản phẩm huy động tại BIDV CN Đông Đồng Nai gồm nhận tiền gửi và phát hành trái phiếu ngân hàng, tuy nhiên việc phát hành trái phiếu còn hạn chế chủ yếu là nguồn huy động từ dân

cư và các tổ chức

2.2 Các hình thức huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai

2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn với tên gọi là tiền gửi giao dịch (demand deposit) hay tiền

gửi thanh toán (payment deposit) loại tài khoản tiền gửi gắn với các dịch vụ đi kèm như chuyển khoản, thẻ thanh toán, thấu chi Khách hàng sử dụng tiền gửi không kỳ hạn để yêu cầu ngân hàng thanh toán, chi trả, hay thu hộ theo yêu cầu của mình Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn nổi trội với tính năng an toàn, tiện lợi và hiệu quả trong việc không dùng tiền mặt

Tiền gửi giao dịch là một trong những nguồn vốn biến động nhiều nhất, Ngân hàng khó có thể dự báo về quy mô tiền gửi giao dịch có thể huy động Kỳ hạn tiềm năng của tiền gửi giao dịch là ngắn nhất bởi vì nó có thể được khách hàng rút ra mà

Trang 27

không cần báo trước (Peter S Rose 2011, Quản trị Ngân hàng thương mại, Hà Nội: NXB Tài Chính)

Số dư tiền gửi của tài khoản không kỳ hạn biến động bất thường vì tính chủ động gửi vào rút ra của chủ tài khoản mà không bị giới hạn số lần rút, nộp

Theo PGS, TS Trầm Thị Xuân Hương và các cộng sự (2013) Các đối tượng sử dụng sản phẩm tiền gửi thanh toán không vì mục đich hưởng lãi, mà chỉ phục vụ nhu cầu thanh toán của mình Vì vậy lãi suất không phải là cách để thu hút nguồn vốn mà chủ yếu là các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại cung cấp phải đảm bảo tiện ích cho khách hàng, được tiến hành một cách đơn giản, thuận lợi, an toàn, nhanh chóng

Cho nên tiền gửi không kỳ hạn được xem là nguồn vốn tiềm năng với quy mô lớn chi phí huy động thấp có quan hệ mật thiết tới nhiều nghiệp vụ tại ngân hàng Tại BIDV CN Đông Đồng Nai cung cấp cho khách hàng có tiền gửi thanh toán rất nhiều dịch vụ tiện ích như BIDV Smartbanking, BIDV online tích hợp tính năng chuyển tiền nhanh 24/7, thanh toán hóa đơn điện, nước, gửi tiết kiệm online với lãi suất cao hơn lãi suất tại quầy, nộp học phí, mua vé máy bay, mua hàng trên mạng thanh toán thông qua Scan mã QRPay nhanh chóng tiện lợi, mỗi giao dich trên ứng dụng BIDV Smartbanking đều có mã OTP 6 số đảm bảo an toàn cho khách sử dụng Hay dịch

vụ BSMS báo số dư tài khoản cho khách hàng, dịch vụ thẻ gi nợ quốc tế MASTER CARD được chấp nhận hơn 100.000 điểm giao dịch trên thế giới Ngoài ra các dịch

vụ thẻ ghi nợ trong nước của BIDV 2 dòng chính Etrans, Homoney tích hợp thanh toán trên nhiều trang như Grap, Momo, và nhiều ứng dụng khác…

Khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán của mình tại BIDV có thể dùng thanh toán gốc, lãi vay, chứng minh năng lực tài chính dùng để ký thư bảo đảm cho các khoản tín dụng BIDV CN Đông Đồng Nai còn cấp tín dụng dưới hình thức cho vay thấu chi, khách hàng được sử dụng quá số dư với hạn mức được cấp trên tài khoản tiền gửi thanh toán

Trang 28

2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn thường là các khoản tiền để dành mà khách hàng tạm thời chưa

sử dụng đến Khách hàng được rút ra sau một thời gian nhất định theo kỳ hạn được thỏa thuận trước từ khi nhận tiền gửi

Mục đích của người gửi tiền là lấy lãi cho nên ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn vì chủ động được thời gian Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thòa thuận giữa hai bên Để mở rộng khoản vốn này ngoài biện phap lãi suất, ngân hàng có thể sử dụng một số biện pháp nhằm tạo lòng tin cho khách hàng như cho phép khách hàng rút trước hạn, các chương trình

sổ số trúng thưởng (PGS,TS Trầm Thị Xuân Hương và các tác giả, Giáo trình Nghiệp NHTM,NXB Kinh tế 2013)

Do đặc tính của tiền gửi có kỳ hạn tương đối ổn định nên ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này cho vay trung và dài hạn

Mục đích gửi tiền là hưởng lãi nên khách hàng có xu hướng chọ các ngân hàng có lãi suất cao Do vậy, NHTM có thể sử dụng lãi suất làm công cụ thu hút nguồn vốn này

Khách hàng sử dụng tiền gửi có kỳ hạn ngoài mục đích kiếm lời còn sử dụng vì mong muốn dự phòng cho tương lai và đảm bảo an toàn tài sản

Tiền gửi có kỳ hạn còn có một số tiện ích như khách hàng có thể rút trước hạn một phần hay từng phần dưới dạng tiền mặt hoặc chuyển khoản, dùng để cầm cố vay chiết khấu tại ngân hàng, chứng minh năng lực tài chính cho khách hàng

Hiện nay tại BIDV CN Đông Đồng Nai tiền gửi có kỳ hạn được sử dụng như công

cụ để giải quyết tình trạng thừa hoặc thiếu vốn của ngân hàng

Trang 29

2.2.3 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền để dành của tầng lớp dân cư, tiền gửi vào được ngân

hàng để hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiết kiệm này là gửi có sổ là loại tiết kiệm người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền tiết kiệm vào

và rút tiền ra, đồng thời trên số có xác nhận số tiền đã gửi, kỳ hạn, và lãi suất khách hàng được hưởng Ở việt Nam, có hai hình thức gửi tiết kiệm phổ biến

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi khách hàng có thể rút một phần

hoặc toàn bộ số tiền bất cứ lúc nào dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản Đối tượng sử dụng loại tiền gửi không kỳ hạn đa phần là các cá nhân có nguồn tiền nhần rỗi tạm thời chưa cần sử dụng đến Tiết kiệm không kỳ hạn dễ dàng chuyển đổi sang các dạng tiền gửi khác theo quy định của NHTM, chủ tài khoản tiết kiệm có thể sang tên chuyển nhượng cho người khác một cách dễ dàng, hoặc dùng chứng minh năng lực tài chính đi vay tại các NHTM

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi tiết kiệm được rút ra sau một thời gian nhất định được ngân hàng hoàn trả theo nguyên tắc cả gốc lẫn lãi, Khách hàng có quyền rút trước hạn nhưng phải chịu lãi suất thấp thường được huy động dưới dạng

sổ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi

Theo Peter S Rose (2001), khoản tiền tiết kiệm được lập ra để thu hút vốn của những người muốn dành một khoản riêng cho những mục tiêu hay cho nhu cầu về tài chính được dự tính trong tương lai Lãi suất áp dụng cho loại tiền gửi này cao hơn nhiều so với tiền gửi cho giao dich Trong khi chi phí trả lãi cao, nhưng chi phí duy trì và quản lý tài khoản này là khá thấp

2.2.4 Phát hành chứng từ có giá

Phát hành chứng từ có giá là ngân hàng chủ động phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, nhằm mục đích huy động vốn để thực hiện các dự án đầu tư định sẵn Phát hành kỳ phiếu có hai hình thức chính phát hành theo mệnh giá trả sau và chiết khấu lãi trả trước

Trang 30

Phát hành theo mệnh giá lãi trả sau, người mua trả tiền theo mệnh giá được in trên

bề mặt kỳ phiếu

Phát hành theo hình thức chiết khấu lãi trả trước, người mua phải trả số tiền bằng

mệnh giá trừ đi số lãi mà họ được hưởng

Ngày 12/11/2018 – 11/12/2018 BIDV tiến hành phát hành 300 nghìn trái phiếu kỳ hạn 7 năm và 100 nghìn trái phiếu kỳ hạn 10 năm thời gian đáo hạn lần lượt 2025

và 2028 Lãi suất tham chiếu được thả nổi với kỳ hạn 7 năm là +0.8 %/ năm kỳ hạn

10 năm +1% năm Kết quả nâng tổng tài sản BIDV trên toàn ngành lên mức 1.26 triệu tỷ đồng tăng trưởng 5.5% so với đầu năm, tăng 12.67% so với cùng kỳ năm trước Đầu tháng 11/2018, BIDV Được tổ chức xếp hạn tín nhiệm toàn cầu Moody’s thực hiện rà soát và công bố định hạn tín nhiệm 2018 của BIDV tăng 1 bậc từ b3 lên b2 (Nguồn: Tùng Lâm, Tri thức trẻ, cafeF.vn, và website BIDV)

Đối tượng mua chứng từ có giá thường là tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp với mục đích sinh lời và đảm bảo an toàn tài sản

Người nắm giữ chứng từ có giá có thể sử dụng chứng minh năng lực tài chính, làm

cơ sở để đảm bảo quan hệ tín dụng Người nắm giữ giấy tờ có giá (GTCG) được sang nhượng cho người khác hoặc chiết khấu lại ngân hàng trong thời gian giấy tời

có giá còn hiệu lực

Nguồn huy động từ giấy tờ có giá tương đối ổn định, tuy nhiên chỉ được ngân hàng

sử dụng trong một thời kỳ nhất định khi đã đủ vốn theo yêu cầu ngân hàng sẽ tạm ngưng huy động dưới hình thức này

Trang 31

2.2.5 Huy động bằng vốn đi vay

Trong trường hợp thiếu vốn ngân hàng sẽ chủ động đi vay trên thị trường nhằm đảm bảo thanh khoản Các NHTM chủ yếu vay các nguồn vay từ NHTM, đi vay NHNN

Vay NHTM để bù đắp cho khoản thiếu hụt Ngân hàng có thể trực tiếp đi vay từ các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng Các Nguồn vốn này có chi phí phải trả cao hơn gấp nhiều lần so với chi phí vốn huy động Do đó chỉ trừ các trường hợp thiếu hụt vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì phương án này mới được các Ngân hàng đi vay nghĩ đến

Vay NHNN khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu hụt vốn có thể vay NHTW dưới hình thức tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu, hoặc cho vay thanh toán Đây là nguồn vốn hình thành dựa trên quan hệ vay mượn giữa NHTM và NHTW tuy theo tình hình thực tế qua các thời kỳ mà NHTW sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt hay nới lỏng

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chung của toàn hệ thống BIDV

Bảng 2.7.1 Kết quả hoạt động chung của toàn hệ thống BIDV Giai đoạn 2013 –

(Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên website của BIDV)

Xét trên toàn hàng BIDV có tốc độ tăng trưởng nhanh gần 2,5 lần trong giai đoạn từ

2015 – 2018 từ 548.000 tỷ đồng lên 1.300.000 tỷ đồng Ngày 02/05/2015quyết định

số 589/QĐ-NHNN được thống đốc NHNN ký chấp thuận sáp nhập MHB với tổng Tài sản 150.000 tỷ đồng vào BIDV cuối năm 2015 tổng tài sản BIDV tăng lên 850.000 tỷ trung bình mỗi năm tổng TS của BIDV tăng lên hơn 100.000 tỷ đồng

Trang 32

Vốn chủ sở hữu (VCSH) của BIDV cũng tăng nhanh trong giai đoạn 2013 – 2018 tuy nhiên không tăng nhanh bằng tổng tài sản Chỉ riêng 2015 nhờ sáp nhập MHB tổng tài sản BIDV tăng hơn 10.000 tỷ đồng Bởi vì là ngân hàng có vốn sở hữu nhà nước nên BIDV rất khó tăng trưởng bằng việc phát hành cổ phiếu mới hay Lợi nhuận giữ lại (LNGL) phải nộp về ngân sách nhà nước

Lợi nhuận sau thuế (LNST) của BIDV cũng tăng khá tốt trong giai đoạn này tuy nhiên chưa tương xứng với tốc độ tăng Tổng tài sản của ngân hàng Điều này thể hiện ở chỉ số ROA của BIDV từ 0,76% năm 2014 giảm xuống còn 0,68% năm 2015

và hiện tại là 0,56% năm 2018 Sở dĩ ROA của BIDV giảm vì sau sáp nhập MHB (2015) ngân hàng đã nhận một lượng tài sản có chất lượng thấp hơn đồng thời trong giai đoạn này ngân hàng cũng ráo riết xử lý nợ xấu, trích lập dự phòng theo thông tư NHNN

Đến thời điểm hiện tại BIDV cơ bản đã xử lý gần hết nợ xấu và chuyển dần sang hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và mảng bán lẻ, nên dự báo BIDV sẽ tăng trưởng mạnh trong vài năm sắp tới

Tuy ROA của toàn hàng BIDV giảm nhưng ROE được giữ khá ổn định ở mức 13 – 14% năm nhờ VCSH không tăng quá nhanh

2.4 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai

2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV CN Đông Đồng Nai

Bảng 2.7.2 Kết quả hoạt động chung của BIDV CN Đông Đồng Nai 2013 – 2018

(Nguồn: Trang nội bộ BIDV CN Đông Đồng Nai – Phòng kế hoạch tổng hợp)

Giai đoạn 2013 – 2018 BIDV có tổng huy động vốn cuối kỳ và tổng dư nợ tương đối ổn định

Huy động vốn 2013 – 2018 tăng 2.7 lần Năm 2016 số lượng vốn huy động được 2.829 tỷ đồng gấp đôi năm 2013 là 1.301 tỷ đồng 2017 với chủ trương của nhà nước hạ lãi suất tín dụng xuống để khuyến khích người dân đi vay

Trang 33

Biểu đồ 2.7.5 Thu dịch vụ ròng tại BIDV – CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018

(Nguồn: Báo cáo HĐKD BIDV CN Đông Đồng Nai – Phòng kế toán)

Tổng quan trong ba năm 2016 – 2018 doanh thu từ dịch vụ ròng của BIDV CN Đông Đồng Nai tăng 3.3 tỷ đồng từ 12,3 tỷ đồng năm 2016 lên 15,6 năm 2017 Đến năm 2018 doanh thu từ dịch vụ ròng tăng thêm 4,8 tỷ đồng so với cùng kỳ năm

2017

Cơ cấu thu nhập

Bảng 2.7.6 Thu nhập trong lãi và thu nhập ngoài lãi tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016-2018

Đơn vị tính: tỷ đồng

Thu nhập ngoài lãi 10,78 7,88 6,1

Thu nhập trong lãi 59.82 94,62 64,5

(Nguồn: Báo cáo HĐKD BIDV CN Đông Đồng Nai – Phòng kế toán)

Trang 34

Thu nhập ngoài lãi

Thu nhập ngoài lãi là tỷ lệ thu nhập của ngân hàng được hình thành chênh lệch giữa các khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng Theo Klein&Saidenberg (1997) việc kết hợp các dịch vụ ngân hàng sẽ tạo ra thu nhập ổn định, tối ưu hóa chi phí quản lý, và đóng góp vào lợi nhuận ngân hàng Nhìn vào bảng 2.7.6 thu nhập ngoài lãi tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2017 giảm 2,9

tỷ so với cùng kỳ 2016 tiếp tục 2018 thu nhập ngoài lãi giảm 1,8 tỷ đồng

Tuy hoạt động cho vay tại BIDV Đông Đồng Nai chủ yếu tập trung vào lượng khách hàng doanh nghiệp, TCKT tuy thu khá nhiều lợi nhuận từ nguồn tiền gửi, và thu dịch vụ ròngtừ các tổ chức kinh tế này song do đây là nguồn tiền có tính chất lưu động, nên các công ty thường gửi với thời gian ngắn

Ngoài ra giai đoạn 2018, cũng là năm BIDV Đông Đồng Nai trở thành điểm thu hộ cho 3 Kho Bạc Nhà nước huyện Long Thành, Nhơn Trạch và Định Quán Kho Bạc Nhà Nước chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số dư tiền gửi không kỳ hạn của Định chế tài chính tuy nhiên đây là nguồn vốn giá rẻ duy trì tại chi nhánh trước đây quy định là 300 tỷ đồng Theo thanh toán song phương nguồn thu này giảm mạnh chỉ được giữ tại nơi mở tài khoản chuyên thu KBNN là 30 tỷ đồng Trên thực tế lợi nhuận từ thu hộ NSNN tại BIDV bị giảm do đó BIDV CN Đông Đồng Nai dựa khoản thu nhờ dịch vụ hộ cho Vingroup, Thế Giới di động, Điện máy xanh, FPT Shop cũng như chuyển vốn của Nhà và đô thị D2D, cũng như Điện Lực Long Thành, Điện Lực Nhơn trạch làm nguồn thu dịch vụ chủ lực

Thu nhập trong lãi

Thu nhập trong lãi 2016 –2017 tăng từ 59,82 tỷ lên 94,62 tỷ gấp 1,5 lần Đến giai đoạn 2017 – 2018 thu nhập ngoài lãi giảm 30.12 tỷ từ 94,62 năm 2017 xuống còn 64,5

Trang 35

Phân loại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn, thành phần kinh tế

Bảng 2.7.7 Phân loại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn 2013 – 2018

Trang 36

Giai đoạn từ năm 2013 – 2018 huy động kỳ hạn trung và dài hạn có xu hướng tăng

do lãi

suất của các nguồn huy động này cao hơn so với không kỳ hạn

Năm 2014 tổng số huy động ở trung hạn (<12 tháng) chiếm 28 % tương ứng 906,66

tỷ đồng Nguồn dài hạn 12 tháng trở lên chiếm 906.66 tỷ đồng chiếm 54% trong tổng nguồn huy động Đến năm 2017 số huy động dài hạn tăng lên 1803.3 tỷ nhưng đến năm 2018 số lượng huy động dài hạn giảm hơn 37 tỷ đồng xuống còn 1765,96 Nguồn huy động vốn tăng trưởng tốt, năm 2015 đạt 2.036 tỷ đồng tăng gần 21% so với 2014 tăng tương đương 357 tỷ đồng, trong đó chủ yếu là nguồn huy động từ dân

dư 1.328 tỷ, huy động từ tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và định chế tài chính 708 tỷ Huy động vốn dân cư là nguồn chủ lực

Nhìn chung nguồn huy động vốn của BIDV CN Đông Đồng Nai có tăng trưởng qua các năm 2013 – 2018 tuy nhiên do đặc thù gần khu Công Nghiệp nguồn huy động vốn chủ yếu lấy từ dân cư là công nhân viên thu nhập chưa cao Thứ hai do BIDV là ngân hàng có vốn nhà nước nên chính sách về lãi suất huy động chưa được cao bằng các NHTM cổ phần khác trên địa bàn.Huy động vốn có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng huy động vốn (trên 80%) và phần lớn là nguồn tiền gửi ổn định, ngắn hạn

Huy động vốn dân cư và tổ chức kinh tế tăng đều qua các năm, là nguồn vốn ổn định trong cơ cấu huy động vốn của chi nhánh với hơn 7.400 tài khoản tiết kiệm, số lượng khách hàng VIP gần 300 khách hàng

Huy động vốn tổ chức kinh tế có sự tăng trưởng đáng kể, năm 2015 đạt 658 tỷ đồng, tăng 73% so với năm 2014 (tương đương tăng 278 tỷ đồng), năm 2014 tăng trưởng 53% so với năm 2013 (tương đương tăng 132 tỷ đồng)

2013 – 2018 chịu nhiều sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, để giữ được thị phần đang có và tăng thêm thị phần mới, chi nhánh đã tích cực tiếp thị, đẩy mạnh việc mở rộng quy mô khách hàng, thực hiện tốt các chính sách chăm sóc khách hàng nhất là khách hàng quan trọng, khách hàng tiềm năng

2.4.2 Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai (2016 – 2018)

Chất lượng dịch vụ huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai được đo lường từ

2016 – 2018 thông qua các chỉ tiêu về quy mô, tốc độ tăng trưởng của số thực hiện

Trang 37

2016

Kế hoạch

2016

Thực hiện

2017

Kế hoạch

2017

Thực hiện

2018

Kế hoạch

2018

Tỷ trọng bình quân thực hiện 2016-

2018

Năm 2019

Kế hoạch

Thực hiện đến 31/05

Chỉ tiêu về quy mô

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV CN Đông Đồng Nai)

Nhận xét chung tình hình chất lượng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai qua các tiêu chí qui mô, tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sử dụng vốn

Thứ nhất nhận xét qui mô huy động vốn cuối kỳ và bán lẻ cuối kỳ

Trang 38

Qui mô vốn huy động được tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 có sự tăng trưởng ổn định Nguồn vốn huy động thực hiên được ở năm 2017 tăng so với năm

2016 là 691 tỷ đồng Đến năm 2018 qui mô số vốn huy động tăng so với 2017 là 68

tỷ nhưng so với số tăng về quy mô của các năm trước thì 2018 đạt số lượng tăng chưa cao về qui mô vốn huy động Điều này cho thấy được BIDV CN Đông Đồng Nai tuy có tăng trưởng về qui mô huy qua các năm tuy nhiên con số tăng này vẫn chưa thật sự cao, cần nỗ lực nhiều để cải thiện về quy mô

Thứ hai đánh giá tốc độ tăng trưởng huy động vốn của số thực hiện so với kế hoạch

BIDV Đông Đồng Nai có tổng huy động vốn cuối kỳ và huy động bán lẻ chiếm tỷ trọng tăng qua các năm trong giai đoạn 2016 – 2017, năm 2018 thì tỷ trọng của hoạt động này có phần giảm đi Doanh số thực hiện của huy động vốn và bán lẻ 2016 –

2018 tăng bình quân lần lượt là 26,19% và 21,10% Hoạt động huy động vốn nhìn chung có phát triển nhưng chiếm tỷ trọng chưa cao Năm 2016 quy mô về huy động

và bán lẻ cuối kỳ tại chi nhánh là 4608 tỷ đồng so với số kế hoạch mà chi nhánh Đông Đồng nai được giao là 4400 tăng 4,7% so với kế hoạch Năm 2017 doanh số huy động vốn cuối kỳ và bán lẻ cuối kỳ đạt được 5756 tỷ đồng so với kế hoạch

5720 tỷ đồng tăng 0,63% so với kế hoạch tuy nhiên con số này chưa được cao so với cùng kỳ năm 2016 Điều này cho thấy huy động vốn tại BIDV 2017 đang có sự suy yếu về quy mô trong hoạt động huy động vốn Năm 2018 huy động cuối kỳ và bán lẻ là 5693 tỷ đồng giảm sovới kế hoạch 5850 tỷ đồng là 2,68% Tính đến 31/05/2019 huy động vốn và bán lẻ cuối kỳ đạt được 7000 tỷ đồng so với kế hoạch được giao là 7500 tỷ đồng

Huy động vốn và bán lẻ cuối kỳ tại BIDV CN Đông Đồng nhìn chung so với ngân hàng TMCP khác trên địa bàn có lợi thế về huy động, các kỳ hạn trung và dài dường như chiếm đa số trong tổng các kỳ hạn, tuy nhiên xét về toàn diện thì tỷ trọng tăng trưởng giữa doanh số huy động thực hiện tại chi nhánh so vớ kế hoạch của BIDV Hội Sở Chính đề ra thì vẫn chưa đạt yêu cầu

Trang 39

tổng huy động vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai bằng 0,99 gần tiến đến 1 dễ dẫn đến tình trạng ứ động vốn, gây lãng phí

Đánh giá chung hiện nay huy động vốn tại BIDV theo bảng cơ cấu tỷ trọng vốn theo kỳ hạn thì BIDV CN Đông Đồng Nai vẫn sử dụng nguồn vốn ngắn hạn đầu tư vào các tài sản dài hạn cũng như sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư nguồn vốn ngắn hạn Tuy nhiên nếu không cân đối mà sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho các nguồn vay dài hạn trong thời gian lâu dài sẽ khiến BIDV CN Đông Đồng Nai rơi vào tình trạng thiếu hụt khả năng thanh khoản Ngược lại nếu lấy nguồn vốn dài đem cho vay ngắn hạn trong một thời gian dài thì khó đảm bảo việc chênh lệch lãi suất, do nguồn vốn dài hạn có chi phí huy động cao hơn, trong khi vay ngắn hạn có lãi suất thấp dẫn đến không hiệu quả trong kinh doanh Do đó BIDV cần biết cân đối giữa các kỳ hạn huy động và cho vay sao cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh của chi nhánh trong từng thời kỳ để hiệu quả sử dụng vốn tại chi nhánh là tối ưu nhất

Thứ tư đánh giá về cơ cấu nguồn vốn huy động

Cơ cấu nguồn vốn huy động tại BIDV CN Đông Đồng Nai theo bảng 2.7.7 phân loại nguồn vốn huy động theo cơ cấu kỳ hạn 2013 – 2018 mục B ta thấy được cơ cấu vốn tại BIDV CN Đông Đồng Nai có nguồn huy động đa phần từ các nhân chiếm hơn 50% trong tổng nguồn huy động tại chi nhánh từ 2016 – 2018 điều này

đi đúng với định hướng tại BIDV CN Đông đồng Nai, tuy nhiên để mở rộng thị phần nâng cao vị thế BIDV cần gia tăng thêm lượng khách hàng tư tổ chức kinh tế

và định chế tài chính tại chi nhánh

2.5 Biểu hiện của vấn đề nghiên cứu

BIDV định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ tốt nhất địa bàn ngoài việc tập trung cho vay các khách hàng doanh nghiệp, BIDV cần phải tích cực huy động được các nguồn tiền có kỳ hạn dài nhằm cân đối trong cơ cấu nguồn vốn Do là ngân hàng có vốn của nhà nước nên lãi suất huy động của BIDV so với các Ngân hàng TMCP trên cùng địa bàn là chưa hấp dẫn Muốn đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng huy động vốn BIDV cần phải lấy các thế mạnh khác bù vào như phong cách giao dịch, uy tín, cũng như các tiện ích từ sản phẩm dịch vụ để thu hút khách hàng Qua tình hình kết quả kinh doanh thực tế tại chi nhánh giai đoạn 2013 – 2018 về chất dịch vụ huy động vốn tại chi nhánh tác giả tìm ra một số vấn đề sau Qui mô về nguồn vốn huy động được tại BIDV CN Đông Đồng Nai 2016 – 2018 có tăng nhưng chưa cao Tốc độ tăng trưởng về quy mô giữa số thực hiện được so với kế hoạch có tăng tuy nhiên với tỷ lệ chưa cao, và cũng chưa thực sự ổn định Cơ cấu của các nguồn vốn huy động chủ yếu vẫn từ các nguồn ngắn hạn, cần gia tăng thêm

Trang 40

nguồn huy động trung dài hạn.So về số liệu huy động được tại chi nhánh và nguồn cho vay trong cung kỳ thì tính hiệu quả khi sử dụng vốn tại BIDV vẫn chưa thực sự hiệu quả.Vấn đề tồn tại ở BIDV CN Đông Đồng Nai hiện nay là làm sao để gia tăng các nguồn huy động trung và dài hạn,cũng như tìm ra nguyên nhân khiến khách hàng chưa thực sự yên tâm để gửi các kỳ hạn trung và dài hạn tại BIDV Bằng phương pháp thực nghiệm nghiên cứu thông qua điều tra khảo sát khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ huy động vốn từ đó rút ra nguyên nhân để cải thiện tình hình huy động vốn tại chi nhánh

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương này tác giả khái quát một cách cụ thể bộ máy tổ chức tại BIDV CN Đông Đồng Nai cũng như nêu rõ số liệu tình hình huy động vốn thực tế tại chi nhánh, từ các số liệu này phát hiện ra vấn đề cần nghiên cứu phân tích và làm rõ tại chương 3

Ngày đăng: 22/10/2019, 23:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w