STT Tên gọi Trang Hình 0.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Rochdale Spears 3 Hình 1.2 Quy trình vận động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 13 Hình 1.3 Sơ đồ tập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
Huỳnh Thị Yến Nhi
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI BỘ PHẬN PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU CỦA CÔNG TY TNHH ROCHDALE SPEARS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
Huỳnh Thị Yến Nhi
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
TẠI BỘ PHẬN PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU CỦA CÔNG TY TNHH ROCHDALE SPEARS
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng Ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Quang Thu
Tp Hồ Chí Minh - 2019
Trang 3Tôi tên HUỲNH THỊ YẾN NHI xin cam đoan rằng luận văn “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất tại bộ phận phát triển hàng mẫu của Công ty TNHH Rochdale Spears là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Giảng viên PGS.TS NGUYỄN QUANG THU, luận văn này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan
TP HCM, ngày 20 tháng 09 năm 2019
Tác giả luận văn
Huỳnh Thị Yến Nhi
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT 9
1.1 Khái niệm về quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất 9
1.1.1 Khái niệm về chi phí và chi phí sản xuất 9
1.1.2 Khái niệm về kiểm soát và kiểm soát chi phí 9
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất 12
1.1.4 Phân biệt quản lý chi phí và kiểm soát chi phí 13
1.1.5 Quy trình vận động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 14
1.1.6 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp 15
1.1.7 Vai trò kiểm soát chi phí của người quản lý trong doanh nghiệp 16
1.2 Khái niệm về giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán 16
1.2.1 Khái niệm chung về giá thành sản phẩm 16
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 17
1.2.3 Khái niệm về giá vốn hàng bán 19
Trang 51.3.1 Quy trình 19
1.3.2 Chi phí thực tế và giá thành thực tế 20
1.4 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính 21
1.4.1 Theo đơn đặt hàng 21
1.4.2 Theo quy trình sản xuất 23
1.5 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí định mức 24
1.5.1 Xây dựng giá thành định mức 25
1.5.2 Xác định các chênh lệch giữa thực tế so với định mức 26
1.6 Quản lý quy trình sản xuất và ứng dụng trong ngành thi công nội thất đồ gỗ 30 1.6.1 Quản lý quy trình sản xuất 30
1.6.2 Hệ thống phần mềm quản lý theo quy trình sản xuất 31
1.6.3 Quy trình sản xuất và thi công nội thất đồ gỗ 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ROCHDALE SPEARS 35
2.1 Thực trạng quản lý quy trình sản xuất sản phẩm tại bộ phận phát triển hàng mẫu của Công ty TNHH Rochdale Spears 35
2.1.1 Tổng quan 35
2.1.2 Chính sách giá cho sản phẩm mẫu 36
2.1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm tại bộ phận phát triển hàng mẫu Công ty TNHH Rochdale Spears 37
Trang 6ty TNHH Rochdale Spears 38
2.1.5 Các công đoạn sản xuất và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân công gián tiếp và chi phí sản xuất chung tại Công ty TNHH Rochdale Spears 40
2.2 Thực trạng kiểm soát chi phí tại bộ phận sản xuất hàng mẫu của công ty TNHH Rochdale Spears 41
2.2.1 Tổng quan 41
2.2.2 Phân tích chênh lệch giữa giá thành sản xuất và giá vốn hàng bán 43
2.2.3 Phân tích chênh lệch giá thành sản phẩm giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất định mức cho từng đơn vị sản phẩm 53
2.2.4 Phân tích giá vốn hàng bán theo “dòng giá trị” 68
2.2.5 Phân tích giá trị tồn kho theo chi phí sản xuất thực tế 71
2.2.6 Phân tích chi phí sản xuất theo dòng giá trị cho toàn bộ nhóm 76
2.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý quy trình sản xuất và kiểm soát chi phí của bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears 78
2.3.1 Về công tác quản lý quy trình của bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears 78
2.3.2 Về công tác kiểm soát chi phí của bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 81
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT PHÁT TRIỂN HÀNG MẪU TẠI CÔNG TY TNHH ROCHDALE SPEARS 82
3.1 Hoàn thiện công tác quản lý CPSX tại công ty TNHH Rochdale Spears 82
3.1.1 Hoàn thiện quy trình sản xuất một cách chặt chẽ và có trách nhiệm 82
3.1.2 Hoàn thiện hệ thống thông tin và hỗ trợ mọi người tham gia hợp tác 84
Trang 73.1.4 Theo dõi, so sánh và hỗ trợ ghi nhận thời gian lao động thực tế sản xuất 86
3.1.5 Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận liên quan để quản lý vấn đề kịp thời 87
3.2 Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí tại bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu của công ty TNHH Rochdale Spears 87
3.2.1 Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình kiểm soát chi phí 87 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống quản lý hàng tồn kho và kiểm soát thực tế 89
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống so sánh CPSX thực tế và CPSX ước tính định mức 90
3.2.4 Hoàn thiện quy trình xuất kho NVL trực tiếp và xử lý chênh lệch GVHB 91 3.2.5 Vận dụng mô hình ABC vào công tác phân bổ chi phí 93
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 96
PHẦN KẾT LUẬN 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8ABC : (Activity Based Costing) Hệ thống chi phí dựa trên hoạt động
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
HQHĐDN : Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
KSCP : Kiểm soát chi phí
Trang 9STT Tên gọi Trang
Bảng 2.1 Phân loại nhóm vật tư và phương thức xuất nguyên vật liệu cho sản xuất 38 Bảng 2.2 Bảng so sánh giá thành thực tế sản xuất và giá vốn hàng bán tháng
Bảng 2.3 Bảng so sánh giá thành thực tế sản xuất và giá vốn hàng bán cả năm 2018 44
Bảng 2.4 Bảng so sánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giữa giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán năm 2018
Trang 10STT Tên gọi Trang
Hình 0.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Rochdale Spears 3
Hình 1.2 Quy trình vận động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 13 Hình 1.3 Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo thực tế 19 Hình 1.4 Mô hình vận động chứng từ của các khoản mục chi phí sản xuất 21
Hình 1.6 Quy trình sản xuất và thi công sản phẩm nội thất đồ gỗ 31 Hình 2.1 Quy định về giá sản phẩm mẫu của theo từng nhóm khách hàng 35
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm mẫu tại Công ty TNHH Rochdale
Trang 12sự chênh lệch CPSX thực tế với CPSX định mức nên cần phải phân tích, kiểm soát chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối ưu
Mục tiêu của luận văn này là nghiên cứu lý thuyết về quy trình quản lý, tìm giải
pháp hoàn thiện quản lý và kiểm soát các CPSX thông qua việc phân tích thực trạng sản xuất phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears để tìm ra nguyên nhân, thấy được những lỗ hổng trong việc quản lý, kiểm soát Từ đó, kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình Phương pháp nghiên cứu trong luận văn này sử dụng hai nguồn số liệu: một là bằng phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp hai
là phương pháp thống kê và phân tích, dựa trên số liệu của các Báo cáo Tài chính, xem xét quy trình cụ thể
Kết quả luận văn đã hệ thống hoá lý luận, tổng hợp phân tích và đánh giá thực trạng quản lý và kiểm soát chi phí trong hoạt động SXKD tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí SXKD cho bộ phận sản xuất và phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears
3 Từ khóa: Kế toán chi phí, Kiểm soát chi phí, Giá vốn hàng bán, Phân tích chênh
lệch
Trang 13European-The objective of this thesis is to study the theory of management processes, find solutions to improve management and control of production costs by the analysis of sample and development department at Rochdale Spears Co., Ltd, to find out the reason and root cause in manageme1nt and control Therefore, propose some solutions
to improve the process is better The research method in this thesis uses two sources of data: one is by observation and direct interviews, the other is statistical and analytical methods, based on data of Financial Reports, see Review specific process
The results of the thesis systematized the theory, synthesized and analyzed the situation of management and cost control in production and business activities at the company, thereby proposing some solutions to improve management and control production and business costs for the sample production and development department
at Rochdale Spears Co., Ltd
3 Keywords: Cost Accounting, Cost Management, Cost of Goods sold, Variance
Analysis
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Rochdale Spears (RSC) là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập như một liên doanh kinh doanh vào năm 2003 bởi LW Capital Investments Lts và rất thành công trong việc thiết kế, sản xuất và phân phối sản phẩm, phụ kiện trang trí nội thất với sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 90% sang thị trường Mỹ thông qua các thương hiệu lớn như Restoration Hardware, Anthropologie, Century Furniture, … và dự án khách sạn trên toàn thế giới Hiện nay, RSC có hơn 4.500 nhân viên tại Việt Nam và một nhóm chuyên gia nội thất chuyên dụng quốc tế, công ty cung cấp cho các nhà bán lẻ lớn trên toàn cầu và được coi là một người chơi ưu việt trong ngành sản xuất cao cấp Với danh tiếng về chất lượng đặc biệt và tay nghề tinh xảo, Công ty Rochdale Spears đã trở thành công ty hàng đầu về thiết kế đặc biệt, phát triển sản phẩm sáng tạo và sản xuất đẳng cấp thế giới trong thị trường nội thất cao cấp
Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ROCHDALE SPEARS Tên tiếng Anh: ROCHDALE SPEARS CO., LTD
Vốn điều lệ: 263.939.286.721 VND (tương đương 12.600.000 USD)
Địa chỉ: Khu phố Đông Ba, Phường Bình Hòa, Thị Xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương Điện thoại: 06503782323 - Fax: 06503782324
Lĩnh vực sản xuất: Sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ nội thất gia dụng (tủ, giường, bàn, ghế, …) phong cách châu Âu xuất khẩu
Trang 15- Là người đồng hành giám sát, chúng tôi vẫn cam kết giảm tác động đến môi trường; hỗ trợ cộng đồng địa phương, tìm nguồn cung ứng vật liệu tự nhiên chất lượng cao nhất và áp dụng các nguyên tắc bền vững nếu có thể
Cơ sở vật chất:
- Từ cơ sở tại Thạnh Phước với hơn 800.000 feet vuông, Công ty Rochdale Spears điều hành một số cơ sở sản xuất độc quyền hiện đại, là một trong những cơ sở sản xuất
đồ nội thất được xây dựng có mục đích lớn nhất của loại hình này tại Việt Nam
- Các cơ sở của chúng tôi được trang bị các máy móc tiên tiến như thiết bị điều khiển số điểm và máy tính, bộ phận kiểm soát độ ẩm và dụng cụ phun tiên tiến, đảm bảo duy trì tiêu chuẩn chất lượng cao nhất
- Được thúc đẩy bởi niềm đam mê về chất lượng và đổi mới, Công ty Rochdale Spears liên tục đầu tư vào công nghệ và thực tiễn kinh doanh sáng tạo, cố gắng tạo ra các hoạt động liền mạch hơn, tăng hiệu quả và sản lượng lớn hơn
Công nghệ sản xuất:
- Kết hợp công nghệ tiên tiến, công cụ tiên phong và tài năng tốt nhất, Công ty Rochdale Spears đã phát triển danh tiếng cho nghề thủ công đặc biệt
- Chúng tôi tự hào hợp tác với các đối tác trong từng bước của quy trình thiết kế;
từ nghiên cứu trực quan, thử nghiệm với vật liệu, thiết kế và tính bền vững, đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo chất lượng và chuyên môn phát triển sản phẩm
- Đội ngũ nghệ nhân giàu kinh nghiệm của chúng tôi sử dụng các phương pháp như chạm khắc bằng tay, tráng lá vàng và tráng lá bạc để giả cổ; bọc nệm theo tiêu chuẩn đẳng cấp thế giới, … Kết quả là đồ nội thất tôn vinh các vật liệu tự nhiên và trung thực; vượt thời gian và thiết kế đẹp
Trang 16 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Nguyên tắc tổ chức theo “dòng giá trị” để hướng sự tập trung vào khách hàng và trách nhiệm Các chức năng hỗ trợ toàn cầu có trách nhiệm cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp đến tất cả các tổ chức theo “dòng giá trị” và các địa điểm khác trên toàn cầu Doanh nghiệp toàn cầu được tổ chức cùng các chức năng điều hành như hình 0.1 sau:
Hình 0.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Rochdale Spears
(Nguồn: Thông báo nội bộ của Công ty TNHH Rochdale Spears, 2019)
- Tích hợp các nhóm Dịch vụ khách hàng và Xuất nhập khẩu thành “Dịch vụ khách hàng” thuộc tổ chức Bán hàng trực tiếp để tăng sự tập trung vào việc cải thiện hiệu suất giao hàng, tập trung và tăng cường liên kết nhóm hiệu quả
- Liên kết lại các nhóm Công nghệ thông tin trong một tổ chức do Giám đốc Công nghệ & Quy trình kinh doanh toàn cầu dẫn đầu Nhóm mua hàng và và thuê ngoài được liên kết lại với tổ chức sản xuất để tối ưu hóa việc ra quyết định vì lợi ích chung
- Tổ chức lại bộ phận Phát triển Sản phẩm & Sáng tạo để phản ánh tầm quan trọng chiến lược của phát triển sản phẩm và ý định trong việc thiết lập vai trò lãnh đạo thương hiệu trên các kênh, thành lập nhóm Dịch vụ Sáng tạo hỗ trợ hoạt động bán lẻ
- Tổ chức lại nhóm Quản lý dự án khách sạn theo “dòng giá trị” để tăng sự thân mật với khách hàng và cải thiện sự liên kết với tổ chức bán hàng Giám đốc điều hành phân phối và bán lẻ có trách nhiệm theo dõi báo cáo kết quả HĐKD theo “dòng giá trị”
Trang 17Trong tình hình cạnh tranh giá rẻ của các sản phẩm nội thất theo phong cách châu Âu từ Trung Quốc, công ty Rochdale Spears cần phải có giá bán cạnh tranh với chất lượng tốt hơn, như vậy cần chú trọng đến việc quản lý quy trình chặt chẽ và kiểm soát chi phí một cách hiệu quả nhất Để có được đơn hàng sản xuất hàng loạt thì sản phẩm mẫu làm ra phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của khách hàng và chính vì điều này, bộ phận phát triển hàng mẫu phải giải quyết được những vấn đề tương đối phức tạp với những đặc thù riêng biệt về thiết kế độc quyền, sản phẩm đạt chất lượng trong thời gian nhất định
Để có được sản phẩm mẫu thì phải trải qua rất nhiều công đoạn, từ khi nhận yêu cầu của khách hàng, đến ra bản vẽ, ước tính định mức nguyên vật liệu và sản xuất Việc sản xuất sản phẩm trải qua 4 công đoạn chính: mộc máy, lắp ráp, hoàn thiện và đóng gói Một khi sản phẩm được khách hàng chấp thuận thì mới có đơn hàng sản xuất Vấn
đề thanh toán cho sản phẩm mẫu còn phụ thuộc vào thương lượng với khách hàng theo chính sách rõ ràng cụ thể (Invoiced) hoặc làm miễn phí (Free of charge) cho khách hàng
để xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng Tuy nhiên, việc làm ra sản phẩm mẫu thường xuyên gặp phải những vấn đề sửa lại rất nhiều lần để phù hợp với ý tưởng và thiết kế của khách hàng, đòi hỏi tiêu chuẩn kĩ thuật cao, phù hợp với tiêu chuẩn châu
Âu và cũng không ít sản phẩm mẫu làm ra nhưng không được khách hàng chấp thuận thì phải dừng lại không phát triển tiếp tục, như vậy, công ty sẽ phải tốn chi phí cho những khoản này và xem như chi phí phát triển sản phẩm mẫu, có tính tiền khách hàng lại hay không thì phụ thuộc vào việc thương lượng
Tiếp theo sẽ dẫn đến vấn đề làm sao để quản lý hàng tồn kho cho những sản phẩm mẫu đã làm ra nhưng không được khách hàng chấp thuận, có khi là sản phẩm đã hoàn thiện, có khi còn là sản phẩm dở dang Chi phí tiêu tốn cho việc phát triển sản
Trang 18phẩm mẫu, chỉnh sửa thường lớn hơn so với định mức, như vậy, làm sao ta có thể kiểm soát được vấn đề này một cách hiệu quả Điều này có thể dễ dàng nhận thấy trên Bảng báo cáo lời lỗ hàng tháng, giá vốn hàng bán được tính bằng công thức số dư đầu kì cộng với phát sinh tăng trong kì và trừ đi số dư cuối kì Về mặt logic thì giá vốn hàng bán này phải bằng với tổng chi phí phát sinh khi xuất kho cho sản phẩm mẫu nhưng thực tế thì luôn có một sự chênh lệch đáng kể, điều này xảy ra là do khi khi sản phẩm mẫu không được khách hàng chấp thuận thì sẽ hủy ở dạng sản phẩm dở dang hoặc cắt bỏ khi
đã thành thành phẩm Vì vấn đề bản quyền thiết kế nên buộc phải huỷ sản phẩm nhưng đây là khe hở có thể gây lãng phí và điều này làm cho chi phí đầu ra theo từng mã sản phẩm không thể hiện được nên sẽ ảnh hưởng đến việc phân tích chi phí theo từng nhóm khách hàng, từng mã sản phẩm và ta cần phải phân bổ chi phí
Hiện tại, mô hình kinh doanh của công ty được chia làm nhiều kênh với khách hàng chủ lực chiếm 70%, hàng dự án, kênh bán lẻ, … thì việc phân bổ khoản chênh lệch không đều giữa các nhóm này với nhau chỉ mang tính tương đối vì chi phí sau khi được phân bổ cao hơn chi phí thực sự trước khi được phân bổ và câu hỏi được đặt ra từ ban quản trị là vì sao sản phẩm mẫu này có giá cao như vậy, sản phẩm tương tự nhau nhưng được sản xuất hai lần thì khác nhau những điểm nào mà lại tăng thêm chi phí, tránh việc phải gánh thêm những chi phí tăng thêm không đáng có, chứng minh rằng chi tiết những nguyên vật liệu đã sử dụng và thời gian nhân công thực hiện là bao lâu, … rất nhiều thắc mắc được đặt ra và đòi hỏi bộ phận kế toán chi phí cần phân tích sâu và hiểu rõ nguyên nhân của vấn đề để có thể trình bày báo cáo lời lỗ trước ban quản trị công ty sao cho hợp lý và thuyết phục
Thêm một điều quan trọng nữa là ngoài việc phát triển sản phẩm mẫu (Sample), công ty cũng cần chi phí để làm các bảng màu (Panel) hoặc những vật mẫu đầu tiên (Mockup) để kiểm tra kết cấu nên phải ghi nhận chi phí Ngoài ra, thời gian thực hiện sản phẩm mẫu cũng sẽ mất thời gian nhiều hơn hàng sản xuất vì phải tiêu tốn nhiều thời gian cho việc chỉnh sửa nên thời gian thực tế sản xuất cho sản phẩm sẽ được bộ phận sản xuất ghi nhận bằng phiếu (Timesheet), sau đó cập nhật lên hệ thống Tuy nhiên, có một vấn đề ở đây là chỉ có thể có được phiếu ghi nhận giờ công thực tế khi sản phẩm
đã hoàn thành, đối với hàng bán thành phẩm cũng được ghi nhận theo từng công đoạn
Trang 19mà sản phẩm đi qua nhưng chưa được cập nhật trên hệ thống, điều này ảnh hưởng đến việc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho giờ công trực tiếp thì chỉ sẽ phân bổ được cho thành phẩm (FG), còn sản phẩm dở dang (WIP) thì không được ghi nhận ở kì này
mà được chuyển sang những kì sau cho đến khi sản phẩm hoàn thành
Khi phân tích báo cáo lời lỗ (P&L) cho bộ phận sản xuất hàng mẫu này thì hầu hết lợi nhuận luôn có giá trị âm và được theo dõi dưới tài khoản chi phí phát triển sản phẩm, quảng cáo (Recharge to marketing) Vì thế bộ phận này rất quan trọng, về phương diện sản xuất thì họ luôn cố gắng làm sao cho sản phẩm mẫu đẹp, đúng hạn và đáp ứng được những yêu cầu và tiêu chuẩn mà khách hàng đề ra để khi sản phẩm mẫu được chấp thuận thì sẽ có đơn hàng sản xuất và đem lại nguồn thu lớn cho công ty Về phương diện quản lý, nhất là bộ phận quản lý chi phí thì cần theo dõi một cách chặt chẽ chi phí
từ đầu vào đến đầu ra, hao phí và những chứng cứ yêu cầu thay đổi thiết kế của khách hàng để tránh sự lãng phí của bộ phận sản xuất và xây dựng quy trình, tiêu chuẩn cụ thể, hướng mọi người làm theo quy trình để có thể dễ dàng kiểm soát và đem lại hiệu quả về mặt quản lý cho ban lãnh đạo công ty
Đối với sản phẩm này thì chi phí sản xuất chiếm tỷ trọng lớn bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Raw material cost), chi phí nhân công trực tiếp (Direct labor cost), chi phí nhân công gián tiếp (Indirect labor cost) và chi phí sản xuất chung (Overhead cost) Căn cứ vào số liệu tại Công ty, giữa chi phí ước tính định mức (Standard Cost) và chi phí thực tế (Actual Cost) chênh lệch nhau do việc thay đổi phát triển mẫu theo yêu cầu của khách hàng Thậm chí đôi khi sản phẩm mẫu làm ra do chỉnh sửa nhiều lần nhưng cần phải đáp ứng thời gian quy định nên vận chuyển bằng máy bay, làm tăng thêm chi phí Việc phân tích lời lỗ dựa trên báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh cũng gặp phải vấn đề về cân bằng có chênh lệch lớn Nguyên nhân là do kiểm soát quy trình chưa chặt chẽ và cần có giải pháp phù hợp hơn
Từ những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất tại
bộ phận phát triển hàng mẫu của Công ty TNHH Rochdale Spears” được chọn để nghiên cứu
Trang 202 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là tìm giải pháp hoàn thiện quản
lý và kiểm soát các chi phí sản xuất phát triển hàng mẫu
Các mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quy trình quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất của công ty để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến các bước trong quy trình quản lý và kiểm soát CPSX
Phân tích thực trạng quy trình quản lý và kiểm soát CPSX tại bộ phận phát triển hàng mẫu của công ty TNHH Rochdale Spears để xác định những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Đây là cơ sở đề xuất giải pháp ở chương tiếp theo
Kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý và kiểm soát chi phí phát triển hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: quy trình quản lý (quy trình sản xuất từ đầu vào đến đầu
ra) và kiểm soát chi phí sản xuất hàng mẫu (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí sản xuất chung)
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu quy trình và các loại chi phí sản xuất phát triển
hàng mẫu tại công ty TNHH Rochdale Spears
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguồn số liệu:
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp
Cụ thể:
Phương pháp quan sát: quan sát thực tế sản xuất tại xưởng và các bộ phận
có liên quan từ đầu vào đến đầu ra, từ việc tiếp nhận đơn hàng, các bộ phận kỹ thuật, sản xuất và xuất hàng, từ đó tính giá vốn hàng bán và phát hiện những vấn
đề cần khắc phục
Trang 21 Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn Tổng Giám đốc tài chính, Giám đốc
kế toán chi phí, quản đốc, bộ phận kỹ thuật, điều phối lịch trình sản xuất và các bên liên quan
- Dữ liệu thứ cấp: được thu thập bằng phương pháp thống kê và phân tích, dựa
trên số liệu của các Báo cáo Tài chính, xem xét quy trình từ khi nhận đơn hàng, lên kế hoạch sản xuất, mua nguyên vật liệu đầu vào, xuất nguyên vật liệu sản xuất và các chi phí phát sinh, … cho đến khi hoàn tất đơn hàng và tính giá vốn hàng bán
5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Nội dung luận văn gồm các phần và chương sau:
- Phần mở đầu:
1 Giới thiệu công ty và vấn đề nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất
- Chương 2: Thực trạng quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất phát triển hàng mẫu
tại Công ty TNHH Rochdale Spears
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chi phí
sản xuất phát triển hàng mẫu tại Công ty TNHH Rochdale Spears
- Phần kết luận
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH QUẢN LÝ
VÀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm về quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí và chi phí sản xuất
Để quản lý doanh nghiệp có hiệu quả với chi phí phát sinh luôn là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợi nhuận thu được chịu ảnh hưởng trực tiếp của chi phí Vấn đề được đặt ra cho các nhà quản lý là làm sao có thể ghi nhận chính xác, đầy đủ và hoạch định
Do đó, nhận diện, phân tích các hoạt động làm phát sinh ra chi phí chính là điểm mấu chốt để quản lý, kiểm soát tốt chi phí trong hoạt động SXKD, là cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm, từ đó có quyết định đúng đắn trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Theo Charles và cộng sự (2006, trang 25), chi phí phản ánh giá trị nguồn lực mà đơn vị kinh doanh chấp nhận từ bỏ để đạt mục tiêu nào đó, như mua hàng hay dịch vụ
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 24), trong bất kỳ hoạt động nào của DN cũng đều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động, … được biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí
Theo Nguyễn Ngọc Quang (2014, trang 33), chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm
Từ những nghiên cứu và tài liệu của các tác giả ở trên, có thể nói rằng, bản chất của chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp là những phí tổn (hao phí) về tài nguyên, vật chất, về lao động và gắn liền với mục đích kinh doanh nên cần phải xác định rõ:
- Chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định
- Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu: khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí
1.1.2 Khái niệm về kiểm soát và kiểm soát chi phí
Theo Nguyễn Hùng Phong và cộng sự (2016, trang 475), kiểm soát là một quá trình đo lường việc thực hiện, thực hiện hành động để đảm bảo đạt kết quả mong muốn
Trang 23Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 8 - 12), kiểm soát chi phí là một chức năng quản lý có ý thức và rất quan trọng trong quá trình quản lý của doanh nghiệp
Đó là sự tác động của chủ thể quản lý nhằm nhận biết, hiểu biết các nội dung chi phí nhằm sử dụng hiệu quả nhất các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
Để làm tốt một trong những chức năng quản lý rất quan trọng của công ty chính
là việc kiểm soát chi phí, thì nhà quản lý cần trả lời các câu hỏi: Công ty có những khoản mục chi phí nào? Tiêu chuẩn, định mức chi phí là bao nhiêu? Chi phí nào chưa hợp lý? Nguyên nhân vì sao? Biện pháp giải quyết như thế nào?
Như vậy, để tiến hành kiểm soát chi phí các nhà quản lý công ty cần phải đưa ra các tiêu chuẩn, nội dung và mục tiêu kiểm soát chi phí, dựa trên các nguyên tắc thống nhất
Từ đó, xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí trong công ty với những hình thức kiểm soát thích hợp, cùng chi phí kiểm soát, phương tiện công cụ được sử dụng cho hoạt động kiểm soát này và cuối cùng đi tới các giải pháp điều chỉnh Những bước công việc
đó có thể được trình bày cụ thể qua hình 1.1
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình kiểm soát chi phí1
-
1 Nguyễn Đại Thắng, Kiểm soát chi phí, NXB Trẻ, 2003, Quy trình kiểm soát chi phí, trang 26.
Trang 24Kiểm soát chi phí nhằm kiểm chứng các khoản chi phí có được thực hiện theo đúng kế hoạch đã được đề ra hay không, thẩm định tính đúng sai, hiệu quả của các khoản chi phí, kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng đến tính hợp lý và khi được mở rộng đối tượng tham gia trong toàn doanh nghiệp sẽ giúp tăng khả năng hợp tác hiệu quả giữa các cá nhân, các bộ phận, các ban ngành và từ đó tìm ra những nguyên nhân sai sót điều chỉnh Vì vậy, kiểm soát chi phí trở thành chức năng tất yếu của quản lý và
là nhu cầu cơ bản nhằm hoàn thiện các quyết định
Kiểm soát chi phí bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: thông tin thực tế về các khoản chi phí, hệ thống tiêu chuẩn định mức
mà doanh nghiệp xây dựng, quan hệ cung cầu trên thị trường đối với đầu vào, hệ thống giải pháp và công cụ mà doanh nghiệp đề ra
Thông qua phân tích cạnh tranh, doanh nghiệp tập trung vào kiểm soát chi phí
để có thể điều chỉnh chi phí thực tế phù hợp với các chỉ tiêu được thiết lập, đảm bảo chi phí phát sinh trong sản xuất không được vượt quá chi phí được xác định trước, bao gồm:
- Thiết lập một tiêu chuẩn hoặc tạo đường cơ sở để so sánh chi phí thực tế, các tiêu chuẩn này có thể dựa trên kết quả lịch sử, sự cải thiện hợp lý về kết quả lịch sử hoặc hiệu suất chi phí đạt được tốt nhất về mặt lý thuyết, sự thay thế ở giữa thường được coi là mang lại kết quả tốt nhất, vì nó đặt ra một tiêu chuẩn có thể đạt được
- Tính toán phương sai giữa kết quả thực tế và tiêu chuẩn hoặc đường cơ sở được ghi nhận trong bước đầu tiên, đặc biệt nhấn mạnh vào việc phát hiện các phương sai không thuận lợi, đó là những chi phí thực tế cao hơn dự kiến Nếu một phương sai là không quan trọng, có thể không đáng để báo cáo mục đó cho quản lý
- Điều tra phương sai, tiến hành đi sâu vào chi tiết thông tin chi phí thực tế để xác định lý do cho sự chênh lệch không thuận lợi
- Hãy hành động dựa trên thông tin tìm thấy trong bước trước, khuyến nghị quản
lý bất kỳ hành động khắc phục nào là cần thiết để giảm rủi ro tiếp tục chênh lệch chi phí bất lợi hoặc bộ mục tiêu được sửa đổi
Kiểm soát chi phí hiệu quả cần có các đặc điểm sau: phân định trách nhiệm của các trung tâm, ủy quyền theo quy định, có các tiêu chuẩn chi phí khác nhau, mức độ phù hợp của chi phí kiểm soát được, có báo cáo chi phí và giảm được chi phí
Trang 25KSCP tốt có thể loại trừ được những lãng phí và các khoản sử dụng không hiệu quả, giúp DN sử dụng nguồn lực có hiệu quả, nâng cao năng suất và hiệu suất các hoạt động Theo Nguyễn Hùng Phong và cộng sự (2016, trang 477- 478), có 3 loại kiểm soát:
- Kiểm soát trước: tiến hành trước khi hoạt động xảy ra, đảm bảo mục tiêu rõ ràng, định hướng phù hợp, có đúng nguồn lực để hoàn thành mục tiêu, có tính chất ngăn ngừa
- Kiểm soát trong quá trình sản xuất: tập trung vào những gì đang xảy ra, đảm bảo công việc được thực hiện phù hợp với kế hoạch, giám sát trực tiếp, giải quyết vấn đề
- Kiểm soát sau: tiến hành sau khi công việc được hoàn thành, giải quyết vấn đề sau khi xảy ra, ngăn ngừa trong tương lai
1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 25 - 36), CPSX được phân loại:
Theo tính chất,
nội dung kinh tế
của chi phí
Theo chức năng hoạt động
Theo mối quan
hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh
Theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng (vận chuyển, hoa hồng, …), chi phí quản lý doanh nghiệp (hành chính, kế toán, …)
- Chi phí sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí thời kỳ:
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí trực tiếp: chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương
- Chi phí gián tiếp: chi phí sản xuất chung
- Chi phí khả biến (biến phí): biến phí tỷ lệ (theo mức độ HĐ SXKD), biến phí cấp bậc
- Chi phí bất biến (định phí): định phí bắt buộc (lâu dài, không thể cắt giảm), định phí tuỳ ý (ngắn hạn,
có thể cắt giảm)
- Chi phí hỗn hợp
Trang 261.1.4 Phân biệt quản lý chi phí và kiểm soát chi phí
Từ các khái niệm, mục đích, đối tượng liên quan và công cụ thực hiện của quản
lý chi phí và kiểm soát chi phí, có thể phân biệt và so sánh như sau:
Tiêu thức
Khái niệm Tổ chức, điều khiển việc sử dụng
nguồn vốn, chi phí thông qua việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng chi phí để từ đó có thể đưa
ra quyết định về chi phí của doanh nghiệp
Là một trong những hoạt động quan trọng của nhà quản lý chi phí giúp phát hiện và ngăn ngừa rủi ro sai phạm trong việc sử dụng chi phí
Mục đích Đảm bảo nguồn vốn, tối ưu hoá
các nguồn lực của doanh nghiệp, bảo đảm việc thực hiện chi phí tuân thủ đúng quy định Nhà Nước
Hoàn thành việc SXKD trong giới hạn ngân sách hoặc với chi phí thấp nhất
Đối tượng
liên quan
Bao gồm những đối tượng bên trong doanh nghiệp (nhân viên, cộng tác viên, nhà quản lý) và bên ngoài doanh nghiệp (cơ quan thuế, kiểm toán, …)
Chỉ những đối tượng bên trong doanh nghiệp
Công cụ
thực hiện
Hệ thống văn bản quy phạm Pháp luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn của cơ quan Nhà nước, …
Tiêu chuẩn, kế hoạch, kỹ thuật phân tích, …
(Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 10 - 19)
Trang 271.1.5 Quy trình vận động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 3), hoạt động của DNSX có thể
mô tả là một hệ thống, một quy trình mà theo đó DN liên kết với thị trường để mua, đầu
tư yếu tố đầu vào cho sản xuất, sản xuất và bán thành phẩm.Căn cứ vào hoạt động cơ bản của DNSX, chi phí và quy trình vận động chi phí trong DNSX cùng với quan hệ giữa quy trình vận động chi phí với tài sản, tài liệu kế toán được thể hiện qua hình 1.2
Hình 1.2: Quy trình vận động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất2
2 Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, Kế toán chi phí, NXB Lao động, 2010, Quy trình vận động chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, trang 6.
(=) (-)
Chi phí SXTT
CPSX gián tiếp
CP đầu
tư vào TSCĐ
CP HĐKD khác
TỒN KHO NVL
Chi phí SXDD
Tồn kho thành phẩm
Giá vốn hàng bán Doanh thu
CPKHTSCĐ
TSCĐ
Lãi gộp
CP HĐKD phát sinh trong kỳ
Lãi HĐKD
Trang 28Vì quy trình hoạt động SXKD của DNSX gồm 5 giai đoạn: (1) Mua sắm, đầu tư các nguồn lực kinh tế; (2) Tồn trữ nguồn lực; (3) Hoạt động sản xuất; (4) Tồn trữ thành phẩm; (5) Tiêu thụ Nên quy trình vận động chi phí trong DNSX cũng gắn liền với việc mua nguyên liệu, vật liệu từ các DNSX khác hoặc doanh nghiệp thương mại để đưa vào sản xuất, cùng với các yếu tố khác trong sản xuất để tạo thành một phần nguyên liệu tồn kho, thành phẩm tồn kho được thể hiện trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và một phần thể hiện dưới hình thức giá vốn hàng tiêu thụ được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh (KQKD) Quan hệ này được thể hiện qua các phương trình cân đối sau:
Giá vốn
hàng bán =
Trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thành phẩm nhập kho
dở dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh
Chi phí NC trực tiếp trong kỳ
+ Chi phí SXC
trong kỳ (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 4 - 7)
1.1.6 Sự cần thiết phải kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh, cung cấp sản phẩm hay dịch vụ và đều
có chung mục đích lợi nhuận Ngày nay, trước sự cạnh tranh trong thị trường kinh doanh
đa quốc gia và thương mại quốc tế, kiểm soát chi phí đã trở thành vấn đề quan trọng hàng đầu, thiết yếu, quyết định tính sống còn của doanh nghiệp Hiểu các loại chi phí
và nhận diện được các yếu tố ảnh hưởng, sẽ giúp nhà quản trị kiểm soát được chi phí Ngoài ra, kiểm soát chi phí cũng được xem như là quá trình kiểm soát chi tiêu trong giới hạn ngân sách bằng việc giám sát và đánh giá việc thực hiện chi phí, giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có và lưu ý đúng lúc vào các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm có các biện pháp giải quyết hay giảm thiểu chi phí và hướng đến mục đích cuối cùng là tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp (Chu Thị Thu Thuỷ, 2011)
Trang 291.1.7 Vai trò kiểm soát chi phí của người quản lý trong doanh nghiệp
Quản lý chi phí của doanh nghiệp là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng
về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra quyết định cho chi phí ngắn hạn
và dài hạn Kiểm soát chi phí là hoạt động quan trọng của quản lý chi phí Để kiểm soát được chi phí phát sinh hàng ngày, điều quan trọng đối với nhà quản lý là phải nhận diện
ra các loại chi phí, đặc biệt là những chi phí kiểm soát được để có thể đề ra biện pháp kiểm soát chi phí thích hợp, nên bỏ qua những chi phí không thuộc phạm vi kiểm soát
để mang lại hiệu quả cao phù hợp với công sức, thời gian bỏ ra Trong kiểm soát chi phí, các nhà quản lý có thể cắt giảm một số khoản chi phí và sử dụng có hiệu quả hơn Với bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt, việc giảm chi phí sẽ giúp làm giảm giá thành nhưng phải gắn liền với đảm bảo chất lượng trở thành then chốt, hữu hiệu sẽ có ý nghĩa quan trọng để giành lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Vì chi phí SXKD luôn có những biến động trong từng thời kỳ nên thông qua việc kiểm soát chi phí có thể đánh giá được trách nhiệm quản lý của các bộ phận và các cấp trên cơ sở kiểm soát những chi phí mà nhà quản lý của cấp đó có quyền ra quyết định Do đó, nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là cần phải xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất Quản lý chi phí bao gồm:
- Phân tích, đưa ra cơ cấu chi phí và nguồn vốn tối ưu trong từng thời kỳ
- Thiết lập chính sách phân chia chi phí cùng với các mức lợi nhuận hợp lý
- Kiểm soát việc sử dụng các tài sản để tránh tình trạng lãng phí, sai mục đích
(Chu Thị Thu Thuỷ, 2011)
1.2 Khái niệm về giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán
1.2.1 Khái niệm chung về giá thành sản phẩm
Theo từ điển thuật ngữ tài chính – tín dụng của Bộ Tài Chính: “Giá thành là toàn
bộ hao phí lao động vật hoá (NVL, nhiên liệu, động lực, khấu hao TSCĐ, công cụ nhỏ)
và lao động sống trong SX, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, … được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường
là đến ngày cuối tháng” (Đoàn Ngọc Quế, 2010, trang 24) GTSP có những đặc trưng:
Trang 30- Bản chất của giá thành là chi phí, phí tổn về nguồn lực kinh tế có mục đích và được sắp xếp theo yêu cầu của nhà quản lý
- Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt được trong từng giai đoạn, hoạt động nhất định
- Giá thành thể hiện phạm vi giới hạn chi phí trong một đơn vị, khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
Về mặt ý nghĩa kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động SXKD và quản lý tài chính tại doanh nghiệp cũng như tính đúng đắn của những giải pháp quản lý đã thực hiện nhằm hạ thấp chi phí, nâng cao lợi nhuận
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Căn cứ vào mục đích quản lý và yêu cầu hạch toán mà GTSP được phân thành:
Theo phạm vi tính toán chi phí: biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ)
của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC
- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành toàn bộ
(Giá thành tiêu thụ) =
Giá thành sản xuất +
Chi phí ngoài sản xuất (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 45)
Theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành: có tác dụng trong việc
quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp
- Giá thành kế hoạch: tính toán trên cơ sở CPSX kế hoạch và số lượng kế hoạch trước khi thực hiện sản xuất, là mục tiêu phấn đấu, là cơ sở để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành cho đơn vị sản phẩm trước khi sản xuất, là thước đo chính xác KQKD các loại tài sản, vật tư, tiền
Trang 31vốn trong DN, là căn cứ quản lý quan trọng, tạo cơ sở cho việc đánh giá tính hợp lý, hiệu quả của giải pháp kinh tế kỹ thuật đã áp dụng
Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức x Tổng sản phẩm theo kế hoạch
(Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 44)
- Giá thành thực tế: Là GTSP tính trên cơ sở số liệu CPSX thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ với số lượng thực tế sản xuất được, chỉ được tính toán sau khi quá trình sản xuất đã hoàn thành (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 44)
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: CPSX và
GTSP là hai chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong QTKD Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên CPSX và GTSP lại khác nhau trên hai phương diện:
- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm), còn giá thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thành liên quan đến cả chi phí của kỳ trước chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ)
và chi phí của kỳ này chuyển sang kỳ sau (chi phí dở dang cuối kỳ)
- Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản xuất dở dang Cụ thể là chi phí sản xuất gắn liền với khối lượng chủng loại sản phẩm sản xuất hoàn thành, nhưng giá thành lại liên quan mật thiết đến khối lượng và chủng loại sản phẩm đã hoàn thành Thể hiện:
Tổng giá thành
sản phẩm =
Tổng chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
+
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 44 - 46) Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản phẩm dở dang thì Tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất trong kỳ
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau: chi phí sản xuất là đầu vào và là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí chính là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
Vì vậy, tiết kiệm được chi phí thì có thể sẽ hạ được giá thành
Trang 32Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động SXKD Tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn sẽ mang lại ý nghĩa lớn trong công tác quản
lý chi phí, giá thành sản phẩm Phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
1.2.3 Khái niệm về giá vốn hàng bán
Bộ Tài chính đã ban hành Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, tài khoản giá vốn hàng bán (GVHB) phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ
GVHB bao gồm: giá trị sản phẩm, hàng hóa đi kèm thiết bị, phụ tùng thay thế được bán ra; phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát; chi phí NVL trực tiếp để sản xuất sản phẩm tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí NC, chi phí SXC cố định không được phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho chưa tiêu thụ (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014)
Hàng tồn kho của một DNSX có thể được phân loại như sau (Quỹ IASC, 2009, trang 3):
- Thành phẩm: tài sản được dùng để bán trong quá trình kinh doanh thông thường
- Sản phẩm dở dang: tài sản đang trong quá trình sản xuất để bán hàng
- Kho chứa vật liệu phụ: tài sản để hỗ trợ và được sử dụng trong quá trình sản xuất
- Nguyên vật liệu: tài sản là nguyên vật liệu được tiêu thụ trong quá trình sản xuất
1.3 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo thực tế
1.3.1 Quy trình
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế được tiến hành theo nhiều quy trình khác nhau và có thể được khái quát qua sơ đồ sau (xem hình 1.3):
Trang 33Hình 1.3: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo thực tế3 Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 60 - 62), Quy trình kế toán CPSX
và tính GTSP theo chi phí thực tế được trình bày qua các bước cơ bản như sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành và kết cấu giá thành sản phẩm thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp
- Tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Theo Md Salim Hasan (2016, trang 145), chi phí biến đổi được coi là một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng trong công cụ lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động tại nhiều công ty SX với quy mô lớn, bao gồm chi phí biến đổi trực tiếp liên quan đến sản xuất và thay đổi theo khối lượng SX nhằm đáp ứng hiệu quả hơn các yêu cầu nội
bộ, bởi vì nó cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về mối quan hệ chi phí, dễ dàng so sánh lợi nhuận tiềm năng của việc sản xuất một sản phẩm với nhau, cho phép phân tích lợi nhuận theo chi phí, xác định được điểm hoà vốn, hỗ trợ quản lý đưa ra quyết định đúng đắn
3 Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, Kế toán chi phí, NXB Lao động, 2010, Tập hợp Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, trang 60.
dở dang cuối kỳ)
Trang 341.4 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính
Để tổ chức, điều hành và quản lý tốt hoạt động của DNSX, giá thành sản phẩm
là một trong những thông tin mà nhà quản lý không thể thiếu, là thông tin rất cần thiết
để xác định giá bán sản phẩm, giá vốn hàng tồn kho, lợi nhuận trên báo cáo kết quả HĐKD, phục vụ cho việc hoạch định, kiểm tra và ra quyết định của nhà quản lý
Muốn cung cấp thông tin về giá thành theo đơn vị sản phẩm một cách kịp thời, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý, thường phải sử dụng mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính GTSP theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính do mô hình này có thể cung cấp thông tin giá thành đơn vị sản phẩm tại bất kỳ thời điểm nào theo nhu cầu thông tin của nhà quản lý (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 147)
1.4.1 Theo đơn đặt hàng
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 149), kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng được sử dụng trong các DNSX theo đơn đặt hàng của khách hàng Đa số các sản phẩm áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng có ít nhất một trong các đặc điểm sau:
- Có tính cá biệt, theo yêu cầu của từng đơn đặt hàng
- Không đồng nhất
- Được đặt mua trước khi sản xuất
Tương tự như mô hình tính giá thành theo chi phí thực tế thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo mô hình đơn đặt hàng cũng tập hợp chi phí sản xuất theo 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trong phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, kế toán sử dụng phiếu chi phí công việc như là sổ kế toán chi tiết chi phí sản xuất và đồng thời cũng được xem là phiếu tính giá thành sản phẩm Phiếu chi phí công việc được lập khi phòng kế hoạch nhận được thông báo và lệnh sản xuất chỉ được phát ra khi có đơn đặt hàng của khách hàng Mỗi đơn đặt hàng sẽ được lập một phiếu chi phí công việc, phiếu chi phí công
Trang 35việc thể hiện đầy đủ, chi tiết thông tin CPSX và GTSP của từng đơn đặt hàng Nếu đến cuối kỳ, đơn đặt hàng vẫn chưa hoàn thành, phiếu chi phí công việc theo dõi cho đơn đặt hàng này có tác dụng như là báo cáo chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Để có thể có cái nhìn cụ thể và dễ hiểu hơn thì hình minh hoạ 1.4 tiếp theo sau đây sẽ giúp hình dung rõ hơn về mô hình vận động chứng từ của các khoản mục chi phí sản xuất cũng như mối liên hệ về trình tự trong quy trình sản xuất theo đơn đặt hàng
Hình 1.4: Mô hình vận động chứng từ của các khoản mục chi phí sản xuất4
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010), mô hình (hình 1.4) cụ thể như sau:
Chi phí NVL trực tiếp: dựa vào phiếu xuất kho NVL, chi phí NVL trực tiếp cho
từng đơn đặt hàng được ghi nhận vào phiếu chi phí công việc Sau khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng chi phí NVL trực tiếp phát sinh và sẽ được ghi vào tổng chi phí để cùng các chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC làm cơ sở cho việc xác định GTSP
Chi phí nhân công (NC) trực tiếp: phiếu thời gian lao động được sử dụng để theo
dõi thời gian lao động của những công việc đã được thực hiện trong ngày của từng công nhân trực tiếp sản xuất Khi bắt đầu công việc, người lao động sẽ ghi vào phiếu mã công việc (đơn đặt hàng) thời gian bắt đầu làm việc và thời gian kết thúc từng công việc Cuối ngày, các phiếu thời gian lao động được thu lại với thông tin khối lượng thời gian đã thực hiện cho từng đơn đặt hàng sẽ được phân tích
4 Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, Kế toán chi phí, NXB Lao động, 2010, Mô hình vận động chứng từ của các khoản mục chi phí sản xuất, Tr.150.
Đơn
đặt
hàng
Lệnh sản xuất
Phiếu xuất kho NVL
Phiếu thời gian lao động
Bảng phân bổ chi phí SXC ước tính
Phiếu chi phí công việc
Trang 36Khối lượng thời gian này sẽ được ghi vào phiếu chi phí công việc tương ứng với
số tiền lương của công nhân sản xuất trực tiếp Khi chi phí NC trực tiếp được tập hợp một cách đầy đủ cho từng đơn đặt hàng đã hoàn thành, tổng chi phí NC trực tiếp sẽ được ghi vào phần tổng chi phí sản xuất trên phiếu chi phí công việc để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất chung (SXC): là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất phát sinh
trong quá trình chế tạo sản phẩm tại phân xưởng SXC bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, khấu hao TSCĐ và chi phí phục vụ và quản lý sản xuất khác tại phân xưởng
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong phương pháp tính giá thành này được thực hiện theo trình tự sau:
- Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp được kết chuyển (phân bổ) cho từng đối tượng tính giá thành theo chi phí thực tế
- Chi phí SXC được phân bổ theo chi phí SXC ước tính
Căn cứ thời gian lao động trực tiếp, số giờ máy hoạt động, số lượng sản phẩm sản xuất, … để phân bổ chi phí SXC ước tính
Đơn giá phân bổ chi phí SXC ước tính = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑆𝑋𝐶 ướ𝑐 𝑡í𝑛ℎ
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑚ứ𝑐 ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 ướ𝑐 𝑡í𝑛ℎ(𝑆ố 𝑔𝑖ờ 𝑚á𝑦, 𝑠ố 𝑔𝑖ờ 𝑙𝑎𝑜 độ𝑛𝑔 𝑡𝑟ự𝑐 𝑡𝑖ế𝑝
x
Mức hoạt động thực tế của từng công việc
(Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 153)
1.4.2 Theo quy trình sản xuất
Chi phí NVL trực tiếp: xác định dựa trên cơ sở lượng NVL trực tiếp xuất dùng
cho sản xuất sản phẩm được ghi nhận trên các phiếu xuất kho NVL và đơn giá xuất NVL, đồng thời được ghi vào báo cáo sản xuất để làm cơ sở xác định giá thành đơn vị
Trang 37Chi phí NC trực tiếp: dựa vào bảng chấm công, bảng tính lương từng giai đoạn
sẽ lập bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương để xác định chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất ở từng giai đoạn
Chi phí SXC: được tập hợp cho từng phân xưởng theo chi phí thực tế phát sinh,
việc phân bổ chi phí SXC để tính giá thành bán thành phẩm ở mỗi giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng được tiến hành phân bổ theo chi phí SXC ước tính
(Đoản Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 164 - 165)
Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Tổng hợp chi phí sản xuất: chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp được tổng hợp theo chi phí thực tế, chi phí SXC được tổng hợp theo chi phí SXC ước tính phân bổ căn cứ vào đơn giá phân bổ chi phí SXC ước tính và mức hoạt động thực tế
- Tính giá thành đơn vị SP (CPSX cho một sản phẩm hoàn thành tương đương)
- Tính tổng giá thành đơn vị SP và CPSX dở dang cuối kỳ
(Đoản Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 165)
1.5 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí định mức
Theo giáo trình CIMA (2008, trang 3), về chi phí định mức được định nghĩa là đơn giá theo kế hoạch dự kiến của sản phẩm, thành phần hoặc dịch vụ được sản xuất trong một thời gian và được xác định trên một số căn cứ Mục đích chính của việc sử dụng chi phí định mức dùng để đo lường hiệu suất, kiểm soát, định giá hàng tồn kho và thiết lập giá bán Từ đó, thực hiện phương pháp đánh giá chênh lệch để báo cáo kịp thời
và từ đó tối đa hóa cơ hội cho hành động quản lý gọi là phân tích chênh lệch
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 201), chi phí định mức là những chi phí được xác định trước trên cơ sở phân tích những điều kiện giá cả và điều kiện hoạt động tương lai Chi phí định mức trở thành công cụ phục vụ cho các hoạt động hoạch định và dự toán khi được triển khai Ngoài ra, chênh lệch giữa chi phí định mức
và chi phí thực tế cung cấp thước đo thành quả có thể được sử dụng để KSCP Giá thành định mức là những chi phí được định trước đối với chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí SXC, thường được trình bày như giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành
Trang 38+
Chi phí NC trực tiếp định mức cho một sản phẩm
+
Chi phí SXC định mức cho một sản phẩm (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 203)
Chi phí NVL trực tiếp định mức cho một sản phẩm được tính như sau:
Chi phí NVL trực tiếp định mức cho một sản phẩm
=
Lượng NVL định mức cho một sản phẩm
x Đơn giá NVL định mức (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 203)
- Lượng NVL định mức cho một sản phẩm là một trong những định mức khó dự đoán nhất, là một sự ước tính lượng NVL cho phép sử dụng để sản xuất một sản phẩm, chịu ảnh hưởng của đặc điểm công nghệ sản xuất sản phẩm, chất lượng NVL, tuổi thọ
và năng lực máy móc, chất lượng và kinh nghiệm của đội ngũ công nhân Ngoài ra, không thể tránh khỏi một số hư hỏng hoặc lãng phí có thể được biết trước khi tính lượng định mức Thông thường, các nhà quản lý sản xuất hoặc các nhân viên kế toán chi phí thiết lập và kiểm soát lượng NVL trực tiếp định mức nhưng các kỹ sư, bộ phận mua và các nhân viên điều khiển máy có thể cung cấp thông tin đầu vào để xây dựng định mức
- Đơn giá NVL định mức là chi phí của một loại NVL nào đó trong kỳ tới được ước tính cẩn thận Bộ phận mua có trách nhiệm trong việc xây dựng giá thành định mức cho tất cả các loại NVL Khi ước tính giá NVL trực tiếp định mức, bộ phận mua phải tính đến tất cả khả năng tăng giá, thay đổi số lượng và các nguồn cung cấp mới
Chi phí NC trực tiếp định mức cho một sản phẩm được tính như sau:
x
Đơn giá lao động định mức (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 203)
Trang 39- Căn cứ trên cơ sở những nghiên cứu thành quả của máy móc thiết bị và người lao động hiện tại cũng như trong quá khứ, lượng lao động định mức cho một sản phẩm được xác định Định mức này cho biết số giờ lao động trực tiếp cho phép đối với từng
bộ phận, máy móc thiết bị, hoặc một quá trình để hoàn tất việc sản xuất một sản phẩm hoặc một đợt sản phẩm Số giờ lao động trực tiếp định mức cần được xem lại và có thể điều chỉnh khi có sự thay đổi máy móc thiết bị hoặc chất lượng của đội ngũ lao động Đáp ứng được số giờ lao động định mức là trách nhiệm của quản lý và giám sát bộ phận
- Đơn giá lao động định mức được xác định dựa vào đơn giá lao động quy định trong hợp đồng lao động hoặc là được công ty xác định Đơn giá lao động định mức là chi phí cho mỗi giờ lao động cho phép trong kỳ cho từng chức năng hoặc loại công việc Đơn giá được thiết lập cho từng loại lao động và các đơn giá biến động trong phạm vi, nhưng đơn giá định mức bình quân vẫn được xây dựng cho từng nhiệm vụ Ngay khi cả người lao động thực tế sản xuất ra sản phẩm và được trả lương ít hơn thì đơn giá định mức vẫn được sử dụng để tính chi phí NC trực tiếp định mức
Chi phí SXC cho một sản phẩm được tính như sau:
Chi phí SXC định mức cho một sản phẩm
=
Biến phí SXC định mức cho một sản phẩm
+
Định phí SXC định mức cho một sản phẩm (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 205) Đơn giá phân bổ chi phí SXC (biến phí, định phí) định mức chính là chi phí SXC định mức cho một đơn vị năng lực sản xuất và được phân bổ theo tuỳ tiêu thức phân bổ chi phí SXC mà năng lực sản xuất có thể đo lường bằng số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, …
1.5.2 Xác định các chênh lệch giữa thực tế so với định mức
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, đối với hai khoản mục chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp, do cùng chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố lượng và giá, để tính toán các chênh lệch có thể áp dụng theo mô hình chung như sau:
P = Q1P1 – Q1P0 = Q1 (P1 - P0)
Q = Q1P0 – Q0P0 = P0 (Q1 - Q0)
Trang 40 Xác định chênh lệch chi phí SXC
Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự (2010, trang 210 - 216), chi phí SXC là một loại chi phí hỗn hợp với kỹ thuật tính toán các chênh lệch chi phí SXC phức tạp hơn chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp Có 4 mô hình phân tích chênh lệch chi phí SXC nhưng đơn giản nhất và thường được sử dụng nhiều nhất là mô hình phân tích một chênh lệch chi phí SXC – chênh lệch giữa chi phí SXC thực tế so với định mức
Các chênh lệch thực tế so với định mức bao gồm:
- Chênh lệch NVL trực tiếp: chênh lệch giá, chênh lệch lượng
- Chênh lệch chi phí NC trực tiếp: chênh lệch giá, chênh lệch lượng
- Chênh lệch chi phí SXC: mô hình phân tích một chênh lệch chi phí SXC
Kế toán giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho và giá vốn hàng bán
Trong mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí định mức, trước khi xử lý các chênh lệch, giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho và giá vốn hàng bán được ghi nhận theo chi phí định mức
Kế toán xử lý các chênh lệch thực tế so với định mức
Cuối niên độ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính, phải xử lý các chênh lệch thực tế so với định mức, có hai trường hợp: Số tiền chênh lệch nhỏ (không trọng yếu): kết chuyển hết vào giá vốn hàng bán; Số tiền chênh lệch lớn (trọng yếu): phân bổ cho các đối tượng kế toán liên quan (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010, trang 217 - 218) Theo giáo trình CIMA (2018, trang 4), dự toán chi phí định mức là một hệ thống kiểm soát cho phép bất kỳ chênh lệch từ chi phí định mức hoặc ngân sách được phân tích một cách chi tiết giúp cho việc kiểm soát chi phí hiệu quả hơn Một hệ thống chi phí tiêu chuẩn bao gồm bốn yếu tố sau: (1) Thiết lập tiêu chuẩn cho mỗi hoạt động; (2)
So sánh thực tế với hiệu suất tiêu chuẩn, (3) Phân tích và báo cáo chênh lệch phát sinh