1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sở hữu và sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam trên địa bàn thành phố hồ chí minh

86 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --- NGUYỄN THỊ TRÚC LINH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỞ HỮU VÀ SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ TRÚC LINH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỞ HỮU VÀ

SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ TRÚC LINH

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỞ HỮU VÀ

SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Tài Chính – Ngân Hàng (Hướng ứng dụng)

Mã số : 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sở hữu và

sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi và được

đúc kết từ quá trình học tập nghiên cứu trong thời gian qua Số liệu trong luận văn được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy và trung thực

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Trúc Linh

Trang 4

M ỤC LỤC TRANG PH Ụ BÌA

L ỜI CAM ĐOAN

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

DANH M ỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

TÓM T ẮT ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 S ự cần thiết của đề tài 1

1.2 M ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4 K ết cấu của luận văn 5

1.5 Ý nghĩa của đề tài 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM HIỆN NAY 6

2.1 Th ực trạng thị trường thẻ tín dụng Việt Nam 6

2.1.1 Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tín dụng tại Việt Nam trong thời gian qua 6

2.1.2 Thực trạng hạ tầng hỗ trợ phát hành và thanh toán thẻ 12

2.1.3 Thực trạng mức độ cạnh tranh và an ninh giao dịch 16

2.2 Ho ạt động thẻ tại NH TMCP Công Thương Việt Nam 19

2.2.1 Giới thiệu về hoạt động thẻ tại NH TMCP Công Thương Việt Nam… 19

2.2.2 Thực trạng hoạt động thẻ Vietinbank 20

2.2.3 Một số sản phẩm thẻ tín dụng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam 22

2.2.4 Mức độ cạnh tranh của TTD Vietinbank so với một số NH khác… 23

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 T ổng quan cơ sở lý thuyết về thẻ tín dụng 27

3.1.1 Khái niệm và phân loại 27

3.1.1.1 Khái ni ệm 27

Trang 5

3.1.1.2 L ịch sử hình thành 28

3.1.1.3 Phân lo ại 29

3.2 Nh ững lợi ích và rủi ro của thẻ tín dụng 31

3.2.1 Những lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại 31

3.2.2 Những rủi ro trong thanh toán thẻ tín dụng 34

3.3 Xác định phương pháp nghiên cứu 36

CHƯƠNG 4: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ MÔ HÌNH 44

4.1 Phân tích, l ựa chọn các nhân tố và đề xuất giả thiết kiểm định 44

4.2 Th ực hiện kiểm định và phân tích kết quả mô hình 45

4.2.1 Thống kê cơ bản dữ liệu thu thập 45

4.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sở hữu thẻ tín dụng Vietinbank (giả thiết H1) 47

4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng 51

4.2.3.1 M ục đích sử dụng thẻ 51

4.2.3.2 M ức độ sử dụng thẻ 52

4.2.3.3 Xu hướng quay vòng thẻ 54

4.2.3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thuộc tính thẻ tín dụng 56

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 60

5.1 Cơ sở đưa ra giải pháp và kiến nghị 60

5.1.1 Ưu nhược điểm hình thức thanh toán thẻ tín dụng tại Vietinbank hiện nay60 5.1.2 Tổng hợp kết quả mô hình nghiên cứu 62

5.1.3 Định hướng phát triển thị trường thẻ Việt Nam trong thời gian tới 64

5.2 M ột số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị trường thẻ tín dụng c ủa NH TMCP Công Thương Việt Nam 65

5.2.1 Giải pháp 65

5.2.2 Kiến nghị 68

5.3 H ạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 70

K ẾT LUẬN 72

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 73

PH Ụ LỤC 76

Trang 6

DANH M ỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Tỷ lệ TTD/DS trưởng thành của Việt Nam qua các năm 8

Bảng 2.2: Mức độ phổ cập thẻ tín dụng tại một số quốc gia (số liệu 2011) 9

Bảng 2.3: Số lượng và giá trị giao dịch của các PTTT trong quý III/2018 10

Bảng 2.4: Tốc độ internet tại Việt Nam và một số nước trên thế giới 14

Bảng 2.5: Mức độ phổ cập internet của 20 quốc gia hàng đầu thế giới 15

Bảng 2.6: Sản phẩm thẻ tín dụng Vietinbank 22

Bảng 2.7: Mức độ ưu đãi của thẻ tín dụng Vietinbank và VPbank 24

Bảng 2.8: So sánh một số chi phí sử dụng TTD của Vietinbank và VPbank 25

Bảng 4.1: Thống kê cơ bản dữ liệu thu thập được 46

Bảng 4.2: Thống kê về việc sử dụng thẻ 47

Bảng 4.3: Kết quả kiểm định Chi – bình phương ………48

Bảng 4.4: Kết quả mô hình hồi quy nhị phân 50

Bảng 4.5: Omnibus Tests of Model Coefficients 50

Bảng 4.6: Classification Tablea 51

Bảng 4.7: Kết quả phân tích tần số mục đích sử dụng thẻ tín dụng 52

Bảng 4.8: Kết quả Levene test 53

Bảng 4.9: Kết quả phân tích Anova 54

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định xu hướng duy trì số dư 55

Bảng 4.11: Kết quả One-Sample Statistics 56

Bảng 4.12: Model Summaryb

57 Bảng 4.13: ANOVAa 57

Bảng 4.14: Kết quả hồi quy đa biến 58

Trang 7

DANH M ỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Hình 2.1: Tổng số thẻ ngân hàng phát hành qua các thời kỳ 6

Hình 2.2: Số lượng các loại thẻ ngân hàng qua các thời kỳ 7

Hình 2.3: Cơ cấu thẻ ngân hàng cuối năm 2014 7

Hình 2.4: Tỷ lệ thẻ tín dụng trong tổng số thẻ ngân hàng năm 2014 8

Hình 2.5: Số lượng giao dịch nội địa theo các phương tiện thanh toán 11

Hình 2.6: Giá trị giao dịch nội địa theo các phương tiện thanh toán 11

Hình 2.7: Số lượng máy ATM/POS 12

Hình 2.8: Số lượng giao dịch qua ATM/POS 13

Hình 2.9: Giá trị giao dịch qua ATM/POS 13

Hình 2.10: Thị phần thẻ Việt Nam năm 2015 16

Hình 2.11: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ Vietinbank 19

Hình 2.12: Thị phần doanh số sử dụng thẻ TDQT năm 2018 20

Hình 2.13: Số lượng kích hoạt thẻ TDQT Vietinbank khu vực Miền Nam 21

Hình 2.14: Doanh số thanh toán thẻ Vietinbank khu vực Miền Nam 21

Hình 2.15: Thu phí hoạt động thẻVietinbank khu vực Miền Nam 22

Trang 8

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

Trang 9

TÓM T ẮT ĐỀ TÀI

dung là độ tuổi, thu nhập bình quân và cảm nhận về nợ và chỉ có nhân tố thu nhập

bài nghiên cứu còn tìm ra mục đích sử dụng thẻ được nhiều người hướng đến nhất

là “Dùng để mua trả góp các hàng hóa dịch vụ” và thuộc tính TTD được nhiều người quan tâm nhất là “Chi phí sử dụng thẻ (lãi suất)”

riêng trong tương lai

T ừ khóa: thẻ tín dụng, quyết định sử dụng, quyết định sở hữu

ABSTRACT

This study aims to find out the factors that influence customers' decision to own and use credit cards at VietinBank in Ho Chi Minh City as well as determine the extent of their impact

In this study, the author will re-examine the model of Abdul-Muhmin and Umar conducted in 2007 and use the methods of convenient sampling The results show that there are three factors that influence the decision of credit card ownership: age, average income and attitude towarddebt and only the average income factor that affects to the decision of usage intensity Besides that, the research also found the purpose of using the card is the most aimed at is "To take advantage of discounts" and the attribute of credit card is most interested in is

"Service charges (interest)"

This result will play an important role in providing solutions and recommendations to promote the development of Vietnam's credit card market in general and Vietinbank in particular in the future

Keywords: Credit card, decision to use, ownership decision

Trang 10

CHƯƠNG 1

GI ỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 S ự cần thiết của đề tài

ảnh hưởng đến quyết định sử dụng TTD ở VN có ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho

đẩy sự phát triển của các dịch vụ TTD ở VN

Tính đến quý III/2018, tổng số lượng thẻ đã phát hành lũy kế đã lên tới 147,3

giật thị phần trên thị trường này mới chỉ bắt đầu

Hơn 10 năm tham gia thị trường, hoạt động kinh doanh thẻ của VietinBank

đã phát triển vượt bậc cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Nhờ những tiện ích vượt trội, VietinBank đã vươn lên trở thành một trong những NH dẫn đầu tại VN với 28,9%

ty tài chính trong nước, tổ chức tài chính nước ngoài cũng đã nhảy vào, sẵn sàng

Bank đặt tham vọng lọt vào top 3 tổ chức phát hành TTD trong 3 năm tới ở VN FE Credit và Home Credit, 2 công ty cho vay tiêu dùng hàng đầu cũng đang đẩy mạnh

thương vụ thâu tóm Techcom Finance trở thành công ty tài chính Hàn Quốc đầu tiên được phép phát hành TTD tại VN

Trang 11

Trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt đó, Vietinbank cần có những chính

đưa ra được những chính sách như vậy, việc nắm bắt tâm lý, hành vi của khách

quy ết định sở hữu và sử dụng TTD của khách hàng tại NH TMCP Công Thương VN trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp,

hưởng đến quyết định sở hữu và sử dụng TTD của khách hàng tại Vietinbank, làm

cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển hiệu quả và bền vững

1.2 M ục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

M ục tiêu tổng quát:

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sở hữu và sử dụng TTD của

hưởng của các nhân tố đó để đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển thị

M ục tiêu cụ thể:

TMCP Công Thương VN trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng khảo sát:

VN

Ph ạm vi nghiên cứu:

Trang 12

Câu h ỏi nghiên cứu:

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Tham kh ảo các nghiên cứu trước

trường thẻ VN đang đối mặt cũng đã từng được nhiều nhà kinh tế trên thế giới quan

mô hình được cho là phù hợp nhất với thị trường TTD VN hiện nay để đưa vào

hình được chọn có phù hợp hay không và nếu mô hình là phù hợp thì chiều hướng

hưởng lớn nhất đến quyết định sử dụng TTD của các đối tượng này

đến nhu cầu sử dụng TTD của người dân nơi đây, trong đó các nhân tố về sự tiện

Trang 13

các biến đều có ý nghĩa liên quan đến sở hữu và sử dụng TTD Đặc biệt, tỷ lệ sở

thuyết

Nghiên c ứu định lượng

thang đo likert 5 mức độ (mức 1: hoàn toàn không đồng ý, mức 5: hoàn toàn đồng ý)

năng sử dụng TTD của NH TMCP Công Thương VN đang sống và làm việc tại

định Chi – bình phương sẽ được sử dụng để kiểm tra mối liên quan giữa các nhân tố được xem xét (biến độc lập) với việc sở hữu TTD của khách hàng (biến phụ thuộc)

lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố xem xét đến quyết định sử dụng TTD

được nhiều khách hàng quan tâm nhất Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức

độ sử dụng TTD của khách hàng, tác giả sẽ sử dụng phân tích phương sai một yếu

Trang 14

khách hàng Và để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thuộc tính TTD đến quyết định sở hữu và sử dụng TTD của khách hàng, tác giả sẽ sử dụng kiểm định trung

1.4 K ết cấu của luận văn

Ngoài phần tóm tắt đề tài và kết luận, kết cấu của luận văn gồm 5 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Tổng quan về TTD và thực trạng sử dụng TTD tại NH TMCP Công

Thương VN hiện nay

Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích, lựa chọn nhân tố và kết quả mô hình

Chương 5: Giải pháp và kiến nghị

1.5 Ý nghĩa của đề tài

Thương VN trong tương lai

Tóm t ắt chương 1:

Trong chương 1 cũng đã trình bày chi tiết về sự cần thiết của đề tài nghiên

Như vậy, tác giả đã giới thiệu sơ bộ về đề tài nghiên cứu giúp người đọc có

Trang 15

phát hành được trong suốt thời gian trước 2016

Hình 2.1: T ổng số thẻ ngân hàng phát hành qua các thời kỳ

Đơn vị tính: Triệu thẻ

Ngu ồn: Tổng hợp thống kê của NHNN qua các năm

lượng rất hạn chế Theo Thông tư số 31/2013/TT-NHNN ngày 13/12/2013 của

đã phát hành lũy kế không thu thập chi tiết theo phạm vi và nguồn tài chính Mặc

nhưng dựa vào số liệu có được từ trước 2015 cũng có thể thấy rõ điều này

Trang 16

Hình 2.2: S ố lượng các loại thẻ ngân hàng qua các thời kỳ

Đơn vị tính: triệu thẻ

Ngu ồn: Tổng hợp từ thống kê của NHNN

Hình 2.3: Cơ cấu thẻ ngân hàng cuối năm 2014

Ngu ồn: Tổng hợp từ thống kê của NHNN

hành nhưng cần phải nhìn nhận rằng tốc độ tăng trưởng của TTD đang tăng nhanh hơn các loại thẻ khác Trong khi đầu năm 2014, số lượng TTD phát hành được là

Trang 17

trong năm 2014, tổng số TTD phát hành đạt 0,86 triệu thẻ, tương đương 35,39%

Hình 2.4: T ỷ lệ TTD trong tổng số thẻ ngân hàng năm 2014

Ngu ồn: Tổng hợp từ thống kê của NHNN

năm hình thành và phát triển, TTD vẫn chưa phổ dụng với đa số người dân VN

B ảng 2.1: Tỷ lệ TTD/DS trưởng thành của VN qua các năm

Tỷ lệ dân số trưởng thành trên tổng dân số 75%

Năm dân số

Dấn số trưởng thành (>= 15 tuổi)

Số lượng TTD

Tỷ lệ TTD/DS trưởng thành

Ngu ồn: Tổng hợp từ thống kê của NHNN và trang web https://danso.org

Trang 18

Ngay cả một quốc gia Đông Nam Á khác là Indonesia với điều kiện hạ tầng

số liệu năm 2011)

Bảng 2.2: Mức độ phổ cập TTD tại một số quốc gia (số liệu 2011)

Tên nước Dân số

(triệu)

Thẻ tín dụng (triệu)

Bình quân s ố TTD/người

Hệ quả tất yếu của việc số lượng thẻ phát hành còn ít là việc thanh toán qua

giá trị giao dịch qua TTD tại VN thời gian qua, tuy nhiên thông qua thống kê của NHNN về số lượng và giá trị giao dịch của các phương tiện thanh toán trong nền kinh tế có thể thấy rõ điều này Mặc dù đến cuối quý III/2018 tổng số lượng thẻ

triệu người thì mỗi người dân VN sở hữu hơn 1,5 thẻ ngân hàng Tuy nhiên, số lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua thẻ so với tổng phương tiện thanh toán không đáng là bao

Trang 19

Bảng 2.3: Số lượng và giá trị giao dịch của các PTTT trong quý III/2018

SỐ LƯỢNG GD GIÁ TRỊ GIAO DỊCH

SỐ GIAO DỊCH (MÓN) Tỷ lệ

GIÁ TRỊ GD (TỶ VND) Tỷ lệ

Nguồn: Thống kê của NHNN

Qua bảng thống kê trên có thể thấy rằng, trong quý III/2018 số lượng giao dịch qua thẻ ngân hàng chỉ đạt 51,4 triệu giao dịch, chiếm 20% trong tổng phương tiện thanh toán Còn xét về giá trị giao dịch thì thanh toán thẻ chỉ đạt một con số vô cùng khiêm tốn tốn là 143,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 1% trong tổng phương tiện thanh toán

Đây không phải là vấn đề của riêng quý III/2018 mà trong nhiều năm qua, thẻ ngân hàng chưa bao giờ chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng phương tiện thanh toán, thay vào đó lệnh chi mới là phương tiện được lựa chọn nhiều nhất với giá trị thanh toán áp đảo

Trang 20

Hình 2.5: Số lượng giao dịch nội địa theo các phương tiện thanh toán

97 triệu người dân VN mà mỗi người bình quân sở hữu hơn 1,5 thẻ ngân hàng so với chưa đến 600 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động nhưng giá trị giao dịch lại vô cùng khiêm tốn trong tổng phương tiện thanh toán thì có thể thấy rằng số người thực sự sử dụng chiếc thẻ ngân hàng của mình để thanh toán là không đáng kể Thật vậy, theo thống kê của Hội thẻ Ngân hàng VN, tính đến cuối 2017, tổng số thẻ phát hành được là 132 triệu thẻ thì trong đó chỉ có 77 triệu thẻ là có giao dịch chiếm 58,33%, số còn lại không hoạt động gây lãng phí lớn cho cả ngân hàng phát hành và người sử dụng thẻ

Trang 21

2.1.2 Th ực trạng hạ tầng hỗ trợ phát hành và thanh toán thẻ

Trong những năm gần đây, các NH đang ngày càng đẩy mạnh phát hành và thanh toán qua thẻ nói chung và TTD nói riêng Cùng với đó, hệ thống ATM/POS cũng được đầu tư và tăng lên nhanh chóng Tính đến hết quý III/2018, cả nước có 18.173 máy ATM và 294.503 máy POS So với thời điểm cuối năm 2015, số lượng máy ATM tăng 1.236 chiếc tương đương 7,3%, trong khi số lượng máy POS tăng 71.122 chiếc tương đương 31,84% Với lợi thế là chi phí thấp, số lượng máy POS đang tăng rất nhanh và nhiều hơn đáng kể so với máy ATM Đây là tiền đề quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển thanh toán qua thẻ ngân hàng mà đặc biệt là TTD

Hình 2.7: Số lượng máy ATM/POS

Nguồn:Website NHNN

Tuy nhiên, ngược lại với số lượng thiết bị, số lượng giao dịch và giá trị giao dịch qua POS lại thấp hơn rất nhiều so với ATM Trong quý III/2018, Số lượng giao dịch qua máy ATM đạt 224.326.831 món chiếm 80% tổng giao dịch qua ATM và POS trong khi giao dịch qua POS chỉ đạt 55.454.568 món, chiếm 20% Cùng với

đó, giá trị giao dịch qua ATM cũng chiếm phần lớn tổng giá trị giao dịch với

đồng tương đương 16%

Trang 22

Hình 2.8: Số lượng giao dịch qua ATM/POS

Tất cả hoạt động thanh toán qua thẻ ngân hàng nói chung và TTD nói riêng đều được thực hiện trên nền tảng internet Vì vậy việc phát triểnhệ thống mạng lưới internet đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của thẻ ngân hàng

Nằm trong xu thế của thế giới, tốc độ kết nối internet trung bình của người

Trang 23

of the Internet Report” của Akamai(một công ty công nghệ lớn có trụ sở tại Massachusetts, Mỹ), tính đến quý 1 năm 2017, tốc độ kết nối internet trung bình thực tế ở VN là 9,5Mbps, xếp thứ 58 trên thế giới, tăng 15% so với quý trước và tăng tới 89% so với cùng kỳ năm ngoái - đây là mức tăng cao nhất trong khu vực

tăng 73% so với cùng kỳ năm trước, và đây cũng là mức tăng cao nhất trong khu vực

Bảng 2.4: Tốc độ internet tại VN và một số nước trên thế giới

Nguồn: báo cáo “State of the Internet Report” của Akamai

có lượng người dùng internet tăng nhanh nhất thế giới trong những năm qua Sau

internet, tương đương với khoảng 64% dân số cả nước đứng thứ 12 trên 20 quốc gia

Trang 24

B ảng 2.5: Mức độ phổ cập internet của 20 quốc gia hàng đầu thế giới

STT

QU ỐC GIA DÂN SỐ

NGƯỜI DÙNG INTERNET TỶ LỆ

%/DÂN

SỐ

TĂNG TRƯỞNG VÙNG LẢNH

THỔ

KHẢO SÁT NĂM 2017

TÍNH ĐẾN 30/06/2017 2000 – 2017

Ngu ồn: website dammio.com

cũng có mạng lưới phủ sóng khá rộng Mạng cáp quang có khả năng cung cấp dịch

Trang 25

2.1.3 Th ực trạng mức độ cạnh tranh và an ninh giao dịch

M ức độ cạnh tranh

hàng như hoàn tiền ở các điểm mua sắm; tặng tiền mặt khi chi tiêu nhiều; tặng vali,

đầu về số thẻ phát hành với 21,4%, tiếp theo là Agribank với 19,5% và thứ ba là

Hình 2.10: Th ị phần thẻ VN năm 2015

Ngu ồn: website http://thegioihoinhap.vn

26,1%

Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, thị trường TTD VN ghi nhận sự phát

Trang 26

khiến cho các ngân hàng lớn trong nước cũng như các ngân hàng nước ngoài phải e

năm 2018 đã chiếm 30% trên toàn thị trường, tốc độ tăng trưởng 66%/năm Đó là

ở bất kì cửa hàng nào rõ ràng đang phát huy hiệu quả

biệt đối với dân văn phòng và các doanh nhân bằng việc tung ra hàng loạt đặc

cũng là 7 triệu đồng với thẻ classic của HSBC Phí duy trì thẻ thường niên của các

là đủ điều kiện để mở dòng thẻ cơ bản của VPBank hay chỉ phải trả phí thường niên

V ấn đề an ninh thanh toán thẻ tại VN

như những nguyên nhân từ thói quen sử dụng thẻ của khách hàng

Trang 27

Thông thường, khi sử dụng thẻ, khách hàng sẽ đưa thẻ cho nhân viên thu ngân, người này sẽ quẹt hộ khách hàng rồi trả lại thẻ cùng với hóa đơn Chủ thẻ

thấy số tiền trừ trong thẻ khớp với hóa đơn là yên tâm

trang thương mại điện tử không cần mã số xác nhận OTP Thậm chí, các camera an

khoản Tâm lý các cá nhân đều thích dùng tên tuổi, ngày tháng năm sinh, nơi ở,…làm password để làm kỷ niệm hoặc cho dễ nhớ Một khi kẻ xấu nhặt được hay

việc lần ra password là hoàn toàn có thể xảy ra

tạo số thẻ của ngân hàng, và tạo ra hàng loạt thẻ giả để trộm tiền trong tài khoản của

trộm dữ liệu thẻ Điển hình như vụ thông tin của hơn hàngvà hơn 5 triệu email được cho là của khách hàng Thế Giới Di Động bị tài khoản erchowin chia sẻ trên Internet ngày 7/11/2018 Đến 8/11/2018, tin tặc tiếp tục đẩy các thông tin liệt kê đầy

đủ 16 chữ số TTD của những tài khoản cũng được cho là của khách hàng Thế Giới

Di Động lên internet Hay hàng loạt các vụ mất tiền trong tài khoản khác được công

Trang 28

2.2 Ho ạt động thẻ tại NH TMCP Công Thương Việt Nam

2.2.1 Gi ới thiệu về hoạt động thẻ tại NH TMCP Công Thương Việt Nam

vào đầu những năm 2000 với sự ra đời và hoạt động của Trung tâm thẻ

Ban hành các văn bản hướng dẫn, xây dựng quy trình vận hành hoạt động

thẻ của toàn hệ thống

Hình 2.11: Mô hình hoạt động của Trung tâm thẻ Vietinbank

(Ngu ồn: Website www.vietinbank.vn)

Trang 29

2.2.2 Th ực trạng hoạt động TTD Vietinbank

Sau 20 năm hình thành và phát triển, nghiệp vụ TTD nói riêng của

lượt 6% và 5%

Hình 2.12: Th ị phần doanh số sử dụng TTD quốc tế năm 2018

Ngu ồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ Vietinbank 2018

trường khi mà thị phần TTD quốc tế đang bị đơn vị dẫn đầu bỏ khá xa đến 21%

đạt được một số thành tựu nhất định khi mà số lượng thẻ được kích hoạt cũng như

trưởng phí bán lẻ của toàn hệ thống

Trang 30

Ngoại trừ việc trong năm 2015 có sự giảm nhẹ, số lượng TTD quốc tế được

được kích hoạt năm 2017 là 56.176 thẻ tăng 24.326 thẻ tương đương 76,38% so với năm 2016 Trong khi đó, chỉ tính riêng 11 tháng đầu năm 2018, số lượng thẻ kích

Hình 2.13: S ố lượng kích hoạt thẻ TDQT Vietinbank khu vực Miền Nam

Ngu ồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ Vietinbank 2018

đoạn 2016 đến 2018 đã có sự phát triển vượt bậc Nếu như năm 2016, doanh số

tăng 22.106 tỷ đồng tương đương 1,55 lần

Hình 2.14: Doanh s ố thanh toán thẻ Vietinbank khu vực Miền Nam

Ngu ồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ Vietinbank 2018

động thẻqua các năm cũng tăng lên liên tục nhưng mức tăng ít hơn do có sự cạnh

Trang 31

tranh gay gắt trên thị trường So với năm 2016 với mức phí thu được 419 tỷ đồng,

11 tháng đầu năm 2018 tiền phí thu được là 600 tỷ tăng 181 tỷ tương đương 43,2%

Hình 2.15: Thu phí ho ạt động thẻ Vietinbank khu vực Miền Nam

Ngu ồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh thẻ Vietinbank 2018

2.2.3 M ột số sản phẩm TTD tại NH TMCP Công Thương Việt Nam

B ảng 2.6: Sản phẩm TTD Vietinbank

Thẻ tài chính cá nhân VietinBank Cremium JCB TTD QT VietinBank JCB

Vietnam Airlines TTD nội địa VietinBank Cremium

MasterCard

TTD QT VietinBank - Hello Kitty – JCB

VietinBank Cremium Visa TTD VietinBank Visa Metro TTD QT Premium Banking Thẻ Vpoint

Thẻ Visa Signatue Thẻ Vietravel

Th ẻ Visa payWave Saigon Co.op

Ngu ồn: Tổng hợp từ website Vietinbank

Trang 32

TTD n ội địa

thanh toán linh hoạt

TTD qu ốc tế

TTD đồng thương hiệu

được tặng ô Hello Kittyvà nhận các ưu đãi đặc biệt tại các cửa hàng Hello Kitty tại

2.2.4 Mức độ cạnh tranh của TTD Vietinbank so với một số NH khác

Để đánh giá mức độ cạnh tranh của TTD Vietinbank, chúng ta sẽ so sánh các đặc điểm của TTD Vietinbank với sản phẩm của đối thủ Cụ thể đơn vị được lựa

thị phần giá trị giao dịch, bỏ xa các ngân hàng khác

Công ngh ệ sản xuất thẻ

Ưu đãi khi sử dụng thẻ

xem là phương thức chủ đạo của các đơn vị phát hành thẻ nhằm thu hút khách hàng

Trang 33

B ảng 2.7: Mức độ ưu đãi của TTD Vietinbank và VPbank

-Hạn mức thẻ -30 triệu -2 tỷ tùy loại thẻ -30 triệu - 1 tỷ tùy loại thẻ

-Số ngày miễn lãi tối đa - 45 ngày - 45 ngày

-Tỷ lệ thanh toán tối thiểu

-Thời hạn trả góp với lãi

su ất ưu đãi - 12-24 tháng tùy loại thẻ

- Thời hạn tối đa 24 tháng

- LS 0% t ại 4.000 cửa hàng liên kết và 1% cho giao dịch bất kỳ

- Ưu đãi giảm giá khi thanh

toán

- Ưu đãi giảm giá tại các điểm chấp nhận thẻ do đối tác phát tri ển (JCB, Mastercard, Visa, các thương hiệu liên kết) và Vietinbank phát triển

- Giảm giá quanh năm đến 30% tại 50 đối tác ăn uống, du lịch…

và hơn 5.000 cửa hàng do VPbank phát triển và ưu đãi giảm giá tại các điểm chấp nhận thẻ do đối tác phát triển

- Miễn phí phát hành và phí

thường niên

- Không miễn phí hoặc có miễn phí thường niên tùy loại thẻ

- Nếu có miễn phí thường niên:

miễn phí thường niên năm đầu với thẻ hạng Vàng, Bạc; miễn phí thường niên trọn đời với thẻ hạng Bạch kim, Kim cương

- Có hoặc không có miễn phí thường niên tùy loại thẻ

- Miễn phí thường niên năm tiếp theo cho thẻ có giao dịch từ 30 triệu trở lên

- Miễn phí trọn đời với khách hàng VIP

- Hoàn tiền khi giao dịch,

tích điểm đổi quà

- Tối đa 0,4% giá trị giao dịch (không quá 10 triệu/kỳ, tối thiểu

Ngu ồn: Tổng hợp từ website https://www.vietinbank.vn và https://www.vpbank.com.vn

Về cơ bản các chỉ tiêu như hạn mức thẻ, số ngày miễn lãi tối đa và tỷ lệ

Trang 34

sẽ được miễn phí cho năm tiếp theo Điều này hoàn toàn hấp dẫn và kích thích

Phí s ử dụng thẻ

thanh lý thẻ - Từ 75.000 đến 300.000 tùy loại thẻ và hạng thẻ

- Không thu phí trừ thẻ World MasterCard và World Lady MasterCard phí 1 triệu đồng

-Phí thường niên -Từ 90 nghìn đến 1 triệu tùy loại thẻ và hạng thẻ, ngoại trừ

thẻ Visa Signature là 5 triệu

-Từ 150 nghìn đến 899 nghìn tùy loại thẻ, ngoại trừ thẻ World MasterCard và World Lady MasterCard phí 1,5 triệu đồng

-Phí trả chậm - Từ 3% đến 6% tùy vào thời gian trể hạn

-Tối thiểu 200.000 đồng

-5% (TT: 149 nghìn; TĐ: 999 nghìn)

- World MasterCard và World Lady MasterCard miễn phí

-Phí rút tiền mặt -3,64% số tiền giao dịch -Tối thiểu 50.000 đồng

-4% giá trị giao dịch -Tối thiểu 100 nghìn đồng -Riêng thẻ Mobifone – Vpbank Classic MasterCard miễn phí và VPbank No.1 MasterCard không tính phí t ại ATM của Vpbank -Phí chuyển đổi tiền tệ - 1,82% giá trị giao dịch -2,5% đến 3% giá trị giao dịch -Phí giao dịch ngoại tệ -0,91% giá trị giao dịch

Ngu ồn: Tổng hợp từ website https://www.vietinbank.vn và https://www.vpbank.com.vn

Trang 35

phí của VPbank có phần cao hơn Vietinbank, nhưng bù lại VPbank miễn phí cho

hàng

Lãi su ất

khi đạt mức 28,68% - 38,28%/năm (áp dụng từ ngày 25/04/2018) Tuy nhiên cần lưu ý một điều rằng, để mở TTD Vietinbank khách hàng phải có tài sản đảm bảo dưới dạng thế chấp ngoại trừ trường hợp đặc biệt là cán bộ nhà nước đã có thâm

(cao hơn Vietinbank đôi chút) Hơn nữa, với TTD khách hàng chỉ phải trả lãi khi không thanh toán khi đến hạn, vì vậy nếu đảm bảo rằng đủ khả năng chi trả các giao

và điều kiện của mình mà không cần quan tâm đến lãi suất

Tóm t ắt chương 2:

Qua chương 2, chúng ta có cái nhìn khái quát về TTD, những rủi ro và lợi

những NH dẫn đầu Bên cạnh đó, chúng ta còn thấy được vị thế cạnh tranh của

trường TTD VN còn non trẻ

Trang 36

CHƯƠNG 3

T ỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THẺ TÍN DỤNG VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN C ỨU 3.1 T ổng quan cơ sở lý thuyết về thẻ tín dụng

3.1.1 Gi ới thiệu về thẻ tín dụng

3.1.1.1 Khái ni ệm

Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp Hình

thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng Thay vào đó, ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch TTD cho phép khách hàng "trả dần" số tiền thanh toán trong tài khoản Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hàng tháng Tuy nhiên, chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê TTD khác với thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt (NHNN,2017)

Thẻ tín dụng được phát hành sau khi nhà cung cấp dịch vụ tín dụng duyệt chấp thuận tài khoản thẻ, sau đó chủ thẻ có thể sử dụng nó để mua sắm tại các điểm bán hàng chấp nhận loại thẻ này

Thông thường, khi sử dụng TTD ngân hàngsẽ cấp cho chủ thẻ một hạn mức nhất định dựa trên cơ sở đánh giá và thẩm định uy tín tín dụng, mức lương hàng tháng của chủ thẻ hoặc số tiền ký quỹ hay tài sản khác mà chủ thẻ dùng để đảm bảo tại NH Với đặc điểm là “chi tiêu trước, trả tiền sau”, TTD hỗ trợ đắc lực cho chủ thẻ thực hiện nhanh chóng các giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hay trên các website thương mại điện tử Định kỳ đến một ngày nhất định theo quy định của từng ngân hàng, ngân hàngsẽ gửi một bảng sao kê chi tiết các khoản chi tiêu trong kỳ trước đó của chủ TTD và yêu cầu chủ thẻ phải thanh

đó chủ thẻ không phải trả lãi Nếu không, chủ thẻ có thể lựa chọn trả số tiền tối thiểu thông thường là 5% dư nợ trên sao kê, phần còn lại có thể trả từ từ và sẽ bị tính lãi theo quy định của ngân hàng

Trang 37

3.1.1.2 Lịch sử hình thành

niệm uy tín, tín nhiệm để trao đổi hàng hóavới nhau như sử dụng một số loại xu hay tấm thẻ thay cho tiền mặt Việc này đã đặt nền móng cho thẻ ngân hàng nói chung

và TTD nói riêng ngày nay

Đến năm 1946, thẻ ngân hàng đầu tiên xuất hiện mang tên "Charg-It", do John Biggins ở Brooklyn (New York) nghĩ ra Khi khách hàng mua sắm, hóa đơn sẽ được chuyển đến NH của Biggins, NH trả tiền cho nhà kinh doanh và sau đó khách hàng trả tiền lại cho NH Tuy nhiên, loại thẻ này chỉ sử dụng trong phạm vi địa phương và dành riêng cho các khách hàng của ngân hàng

Năm 1949, tiền thân của TTD ra đời Một ngày, người đàn ông tên Frank McNamara đi ăn tốitại một nhà hàng ở New York Đến khi thanh toán, Frank nhận

một cách thanh toàn không dùng tiền mặt Cùng với đối tác, ông lập ra Công ty

người dùng thẻ lên đến hàng chục nghìn Dần dần, thẻ được sử dụng rộng rãi ở cả các điểm du lịch, giải trí ngoài lĩnh vực ăn uống

Chín năm sau đó, ngân hàng Bank of America thành lập Công ty dịch vụ BankAmericard, nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ với

(debit) vào năm 1975

Đến năm 1966, tiền thân của MasterCard ra đời Khi đó, Hiệp hội thẻ Liên

thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi Ngày nay,VISA và MasterCard là hai tổ chức thẻ lớn nhất thế giới Ngoài ra, còn nhiều nhà tổ chức thẻ

nhỏ hơn

Trang 38

3.1.1.3 Phân loại

Có nhiều tiêu chí phân loại TTD, tuy nhiên có một số tiêu chí cơ bản như sau:

quản lý đối tượng khách hàng được tốt hơn TTD thường được các NH phân thành 3 hạng: thẻ chuẩn, thẻ vàng và thẻ bạch kim Hạng thẻ càng cao thì yêu cầu đối với chủ thẻ càng cao nhưng bù lại sẽ được càng nhiều các đặc quyền, ưu đãi

và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình TTD cá nhân gồm thẻ chính và thẻ phụ Thẻ chính dành cho người đứng tên xin phát hành cho chính họ sử dụng Thẻ phụ sẽ do chủ thẻ chính đứng tên xin phát hành và chịu trách nhiệm với các khoản chi tiêu của thẻ phụ Hạng thẻ phụ không được phép cao hơn thẻ chính, hạn mức thẻ phụ sẽ do thẻ chính quy định Hạn mức tín dụng không thay đổi

cầu sử dụng thẻ và chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của tổ chức đó Tổ chức, công ty xin phát hành thẻ sẽ uỷ quyền cho một cá nhân trong doanh nghiệp dùng thẻ (thường là Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính, cũng có thể là bất kỳ người nào trong công ty) Việc ủy quyền này phải kèm giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định

Phần lớn các NH đều phát hành TTD cá nhân, chỉ có một số ít NH phát hành

gia, đồng tiền sử dụng là đồng nội tệ của quốc gia đó

sử dụng cho mọi loại tiền tệ Có 4 nhà phát hành TTD quốc tế lớn thường được sử dụng nhiều nhất là Visa, Master, JCB và American Express

tế nhưng do các hạn chế trong phạm vi giao dịch và thương hiệu trên thị trường nên chỉ một số ít NH phát hành TTD nội địa như ACB Express, TTD nội địa Nam Á Bank, Sacombank Family trong khi hầu hết các NH đều phát hành TTD quốc tế

Trang 39

Phân loại theo công nghệ sản xuất: lịch sử của TTD đã trải qua ba

công nghệ sản xuất TTD bao gồm thẻ dập nổi, thẻ từ và thẻ chíp

được dập nổi trên bề mặt thẻ Ngày nay, loại thẻ này không được sử dụng nữa vì công nghệ quá thô sơ rất dễ làm giả, gây thiệt hại cho NH phát hành cũng như người dùng thẻ

lưu trữ ở dãy băng từ trên mặt sau của thẻ Loại thẻ này đã và đang được sử dụng phổ biến trong hơn hai mươi năm qua Nhưng với những nhược điểm vốn có như: thông tin không được mã hóa, không gian lưu trữ ít, thông tin lưu trữ cố định, bảo mật chưa tốt,…loại thẻ này sẽ dần được thay thế bằng thẻ chip

chip điện tử như một máy tính thu nhỏ và hoàn toàn độc lập trên bề mặt thẻ Thẻ chíp khắc phục được hầu hết các nhược điểm của thẻ từ như: không gian lưu trữ lớn hơn, thông tin có thể được xóa và ghi lại nhiều lần, thông tin có thể được mã hóa nên độ bảo mật cao hơn Thẻ chíp được đánh giá là cực kỳ an toàn cho khách hàng

vì khó bị làm giả và đánh cấp thông tin Thẻ chíp còn được phân làm ba loại nhỏ gồm thẻ chíp tiếp xúc, thẻ chíp phi tiếp xúc và thẻ chíp giao diện kép Với sự hiện đại và an toàn của mình, thẻ chíp sẽ dần thay thế cho thẻ từ trong tương lai

hiệu của NH phát hành Tuy nhiên những năm gần đây, nhiều NH đã liên kết với các nhãn hàng, thương hiệu khác nhau để phát hành TTD đồng thương hiệu ví dụ như: thẻ đồng thương hiệu Mobifone – VP Bank Visa Platinum, Jetstar – Eximbank JCB, Lotte Mart – MSB, Techcombank – Vietnam Airlines Visa, Vietcombank –

đồng thương hiệu đang được lưu hành Đây là hướng đi mới của các NH cũng như các nhãn hàng nhằm tận dụng khai thác mạng lưới khách hàng của nhau và cung cấp nhiều ưu đãi hơn đến khách hàng

Trang 40

3.2 Nh ững lợi ích và rủi ro của thẻ tín dụng

3.2.1 Nh ững lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại

Đối với nền kinh tế

Lợi ích lớn nhất trong việc sử dụng thẻ là làm giảm khối lượng tiền mặt

kiện cho nền kinh tế phát triển, kiểm soát lạm phát

tiền mặt, tạo điều kiền cho quá trình thanh toán diễn ra an toàn, tiện lợi

Đối với ngân hàng phát hành (tổ chức phát hành thẻ)

Tất cả những khoản thu từ nghiệp vụ thẻ đem lại một tỷ suất sinh lời lên tới 20%/năm cho NH Vì vậy, dễ hiểu tại sao TTD có một sức hấp dẫn lớn như vậy với những tổ chức kinh doanh thẻ.Đặc biệt đối với các NH thì việc phát triển dịch vụ thanh toán thẻ sẽ góp phần tạo ra cho NH những đối tác lâu dài và ổn định, giúp chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận sang những hoạt động có rủi ro thấp thay vì hoạt động nhiều rủi ro như hiện nay

Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ mà NH cung cấp, phát triển cho vay tiêu

Ngày đăng: 22/10/2019, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w