Một số yếu tố khác như tài sản hoặc hiệp hội chỉ tác động đến lượng tín dụng của DNNVV tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.. Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 ình 2.3: Cơ cấu giá trị tài s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác
Cần Thơ, ngày 20 tháng 06 năm 2019
Người thực hiện
Nguyễn Đăng Hộ
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT
SUMMARY
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục Tiêu Nghiên Cứu 2
1.2.2 Câu Hỏi Nghiên Cứu 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Đối Tượng Nghiên Cứu 3
1.3.2 Phạm Vi Nghiên Cứu 3
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DNNVV TẠI KHU VỰC TP CẦN THƠ 5
2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – NH NGOẠI THƯƠNG KHU VỰC TP.CẦN THƠ 15
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 TÓM TẮT LÝ THUYẾT LIÊN QUAN 17
Trang 53.1.1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA – (SMALL AND MEDIUM
ENTERPRISE - DNNVV) 17
3.1.2 NHU CẦU VAY VỐN CỦA DNNVV 23
3.2 NHỮNG RÀO CẢN HẠN CHẾ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC DNNVV TẠI NH NGOẠI THƯƠNG KHU VỰC TP.CẦN THƠ 27
3.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 28
3.3.1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 28
3.3.2 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI 29
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.4.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 31
3.4.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 32
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CUNG CẤP TÍN DỤNG CHO DNNVV NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC TP CẦN THƠ 37
4.1 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CUNG CẤP TÍN DỤNG CỦA NH NGOẠI THƯƠNG KHU VỰC CẦN THƠ ĐẾN PHÂN KHÚC DNNVV TRONG NĂM 2018 48
4.1.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG VAY VỐN TỪ NGÂN HÀNG NH NGOẠI THƯƠNG CỦA CÁC DNNVV NĂM 2018 49 4.1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG TÍN DỤNG CUNG CẤP BỞI NGÂN HÀNG NH NGOẠI THƯƠNG ĐẾN CÁC DNNVV TRONG NĂM 2018 51
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, PHÂN KHÚC DNNVV TẠI NH NGOẠI THƯƠNG KHU VỰC CẦN THƠ 57
5.1 KẾT LUẬN CHUNG 57
Trang 65.2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG VÀ LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NH NGOẠI
THƯƠNG CỦA CÁC DNNVV 58
5.2.1 TÍCH CỰC NÂNG CAO KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 59
5.2.2 ĐA DẠNG HOÁ HƠN NỮA TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 60
5.2.3 DOANH NGHIỆP CẦN TÍCH CỰC THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG HIỆP HỘI TẠI KHU VỰC VÀ TRONG VÙNG 61
5.2.4 NÂNG CAO KHẢ NĂNG THANH TOÁN ĐỂ CÓ THỂ LINH HOẠT VÀ CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÁC NHAU TRONG KINH DOANH 62
5.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN, BAN NGÀNH LIÊN QUAN NHẰM THÚC ĐẦY HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẾN CÁC DNNVV TẠI TP.CẦN THƠ 63
5.3.1 ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 63
5.3.2 ĐỐI VỚI CƠ QUAN, BAN NGÀNH CÁC CẤP CÓ THẨM QUYỀN 64
5.4 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 69
Trang 7DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số DN ngoài quốc doanh đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại
TP Cần Thơ phân theo loại hình DN 6
Bảng 2.2: Số DN đang hoạt động tại TP Cần Thơ năm 2016 phân theo quy mô và loại hình DN 9
Bảng 2.3: Doanh thu thuần của các DN tại TP.Cần Thơ qua các năm, phân theo loại hình DN 10
Bảng 2.4: Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các DN, phân theo loại hình DN 13
Bảng 3.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên 18
Bảng 3.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2018 21
Bảng 3.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đề tài nghiên cứu 23
Bảng 3.4: Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy 35
Bảng 4.1: Số lượng lao động trong các DNNVV phân theo hai nhóm TD 38
Bảng 4.2: Loại hình hoạt động kinh doanh của các DNNVV 39
Bảng 4.3: Thống kê lượng tín dụng được cung cấp đến các DNNVV phân theo thời hạn 41
Bảng 4.4: Thống kê các chỉ tiêu khả năng thanh toán phân theo nhóm tín dụng 43
Bảng 4.5: Thống kê các chỉ tiêu năng lực hoạt động phân theo nhóm tín dụng 45
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hồi quy Probit 49
Bảng 4 : Kết quả phân tích hồi quy OLS 51
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
H nh 2.1: Cơ cấu DN tại TP.Cần Thơ tính đến 31/12/2016 phân theo loại hình DN 8
H nh 2.2: Cơ cấu doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của DN năm
2016 tại TP.Cần Thơ phân theo loại hình DN 11
H nh 2.3: Cơ cấu giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các
DN phân theo loại h nh năm 2016 14
H nh 4.1: Cơ cấu DN DNNVV trong bộ mẫu nghiên cứu 37
H nh 4.2: Cơ cấu các khoản vay phân theo thời hạn 40
Trang 10TÓM TẮT
Để xứng tầm với vị trí và vai trò trọng tâm tại Đồng bằng Sông Cửu Long, đặc biệt xét riêng khía cạnh kinh tế, TP Cần Thơ cần chú trọng hơn nữa trong trong việc hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại địa bàn
Đề tài này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng phân khúc DNNVV của Ngoại Thương Việt Nam (VCB) tại khu vực TP Cần Thơ trong năm 2018 Từ đó, đề tài sẽ có những đề xuất giải pháp hợp lý nhằm cải thiện t nh
h nh thiếu hụt vốn của DNNVV tại khu vực Cần Thơ trong thời gian sắp tới Để đạt được kết quả rõ ràng nhất, tác giả sử dụng mô h nh Heckman với hai bước phân tích tuần tự Bước thứ nhất, mô h nh logit được vận dụng để t m ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam năm 2018 Từ đó, phân tích sự biến động của lượng tín dụng được cấp bởi ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cho phân khúc DNNVV chịu tác động của
những yếu tố nào bởi mô h nh hồi quy OLS Kết quả thấy rằng Kinh nghiệm là yếu
tố duy nhất tác động đến đồng thời khả năng tiếp cận tín dụng và lượng tín dụng tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Một số yếu tố khác như tài sản hoặc hiệp hội chỉ tác động đến lượng tín dụng của DNNVV tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Từ khoá: tín dụng DNNVV, tín dụng VCB, Heckman
Trang 11SUMMARY
Recently, Cantho city plays as the center role in Mekong Delta area, especially in economics aspect However, to preserve with this position and develop more in future, it is essential for the city to pay more attention to support for the development of small and medium enterprises (SME) in the area This research is going to explore which factors affect the credit accessibilty of SMEs in Cantho, in case of Vietnam commercial bank (VCB) in 2018 Based on that, giving some logical recommendations to improve the shortage in capital of SMEs in Cantho To obtain the most sufficient result, this paper will utilize the Heckman model which contains two separate steps At first, logit model is applied to discover which determines the ability to access credit of SMEs in Cantho in 2018 at VCB Then, OLS model is utilized to find the elements affect on the credit quantity giving to
SMEs Finally, the findings is that Experiment is the element which can change at
the same time the ability to access credit and quantity giving to SMEs in Cantho in
2018 at VCB Moreover, some other factors such as profit and association can influence the credit quantity giving to SMEs
Key words: SME credit, VCB credit, Heckman model
Trang 12CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tính đến thời điểm 01/ /201 cả nước có 507.860 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), tăng 52,1% (tương đương 1 4 nghìn doanh nghiệp) so với thời điểm 01/01/2012, chiếm 98,1% trong tổng doanh nghiệp (DN) đang hoạt động thời điểm hiện tại B nh quân năm giai đoạn 2012-201 , số DNVVN tăng 8,8% cao hơn mức tăng b nh quân của DN lớn là 5,3% Loại h nh này đóng góp khoảng 48% GDP và tạo ra hơn 50% việc làm cho xã hội1
Đối với các DNNVV, vốn và mặt bằng sản xuất là hai yếu tố quan trọng nhất để duy tr sự tồn tại và phát triển Tuy nhiên, theo phản ảnh của các DN th họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn từ các kênh huy động vốn chính thức, cụ thể là các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thật vậy, theo kết quả một cuộc điều tra về trạng DNNVV do Cục phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thực hiện, cho thấy chỉ có 32,38% số DN cho biết
có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn Nhà nước (chủ yếu là từ các NHTM), có 35,25% DN khó tiếp cận và 32,38% số DN không thể tiếp cận được Bên cạnh đó, cùng với việc Việt Nam ngày càng tự do hoá hoạt động kinh doanh, mở cửa nền kinh tế chào đón các DN nước ngoài th việc cạnh tranh giữa các DN trong nước và nước ngoài ngày càng gay gắt hơn, đặc biệt đối với các DNNVV Do đó, việc đầu
tư để thay đổi kỹ thuật, công nghệ, đào tạo nhân lực,… nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển là yếu tố hàng đầu quyết định việc sống còn của các DN
Để thực hiện được điều đó, vốn là yếu tố rất quan trọng, nếu không muốn nói là quan trọng nhất, nhưng việc huy động vốn là vấn đề rất khó khăn đối với các DN đặc biệt đối với các DNNVV Các DN này không có khả năng để huy động trên thị trường tài chính, do đó ngân hàng là kênh cung cấp vốn quan trọng đối với loại h nh
Trang 132
DNNVV Thành phố Cần Thơ là một bộ phận DNNVV cả nước cũng gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh như các DNNVV trên cả nước Bên cạnh các DNNVV được cấp tín dụng từ các ngân hàng trong địa bàn, còn rất nhiều những DN không thể tiếp cận nguồn tín dụng hoặc chỉ huy động được một lượng tín dụng rất ít so với nhu cầu? Vậy đâu là nguyên nhân trong hoạt động huy động vốn của các DNNVV này? Đâu
là rào cản khiến cho các ngân hàng e dè trong việc ra quyết định cấp tín dụng cho
đối tượng khách hàng rất phổ biến trong nền kinh tế này? Đó là lý do đề tài “Các
nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho DNNVV tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam khu vực TP.Cần Thơ” được thực hiện Dựa trên
kết quả đạt được, đề tài sẽ đưa ra các đề xuất về kiến nghị phù hợp nhằm giúp các DNNVV và ngân hàng TMCP Ngoại Thương ở TP Cần Thơ t m thấy tiếng nói chung, từ đó tiếp cận nguồn tín dụng chính thức một cách hiệu quả hơn,
1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Với sự cần thiết như trên, đề tài sẽ đi vào t m hiểu các mục tiêu nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:
1.2.1 Mục Tiêu Nghiên Cứu
1.2.1.1 Mục Tiêu Chung
Đề tài này nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng phân khúc DNNVV của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại khu vực TP Cần Thơ trong năm 2018 Từ đó, đề tài sẽ có những đề xuất giải pháp hợp lý nhằm cải thiện t nh h nh thiếu hụt vốn của DNNVV tại khu vực Cần Thơ trong thời gian sắp tới
1.2.1.2 Mục Tiêu Cụ Thể
Cụ thể, bài nghiên cứu sẽ tập trung làm rõ các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng được cấp tín dụng của DNNVV ngân hàng NH Ngoại Thương khu vực Cần Thơ
Trang 14 Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn tín dụng cho vay của ngân hàng NH Ngoại Thương khu vực Cần Thơ
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động tín dụng cho DNNVV tại khu vực thành phố Cần Thơ
1.2.2 Câu Hỏi Nghiên Cứu
- Các nhân tố nào tác động đến khả năng cấp tín dụng của ngân hàng Ngoại Thương khu vực TP Cần Thơ đến các DNNVV tại khu vực TP Cần Thơ?
- Các nhân tố nào tác động đến lượng tín dụng của ngân hàng Ngoại Thương đến các DNNVV khu vực TP Cần Thơ?
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối Tượng Nghiên Cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu của đề tài th đối tượng nghiên cứu trong bài các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho các DNNVV tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài này nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu chính là phương pháp phân tích hồi quy Tác giả sử dụng hai
mô h nh phân tích hồi quy khác nhau: mô h nh logit và mô h nh hồi quy OLS Chi tiết các bước thực hiện sẽ được nêu rõ trong chương 3 Từ đó, kết quả phân tích thực nghiệm sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để đưa ra những kiến nghị cụ thể, từ đó tạo điều kiện để lãnh đạo ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong khu vực đưa ra chính sách và giải pháp vững chắc nhằm cải thiện kết quả kinh doanh
Trang 154
nói chung hay nâng cao hiệu quả tín dụng cho DN nói riêng; từ đó đóng góp chung cho sự phát triển của kinh tế đất nước
Cấu trúc của nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung;
Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu;
Chương 4: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng phân khúc DNNVV tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam khu vực
TP Cần Thơ;
Chương 5: Một số đề xuất về giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động tín dụng cho DNNVV tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam tại
TP Cần Thơ
Trang 16Nếu phân loại DN đang hoạt động tại TP Cần Thơ theo loại h nh DN th các DN được chia thành ba nhóm lớn: DN Nhà nước, DN ngoài Nhà nước và DN có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, số lượng DN của hai nhóm này chiếm tỷ trọng rất ít: lần lượt là 0,59% (tương ứng 35 DN) và 0,49% (tương ứng 29 DN) tính đến hết 31/12/20162 Do đó, để thuận tiện cho việc phân tích, hai nhóm đối tượng DN này
sẽ không được xem xét trong nội dung phân tích tiếp theo
Đối với nhóm DN ngoài quốc doanh, loại h nh DN đang hoạt tại địa bàn ngày càng đa dạng Cụ thể, trong Bảng 2.1, năm 2013 tại địa bàn chỉ có bốn loại h nh DN khác nhau nhưng đến năm 2016 th số lượng loại h nh đã tăng lên sáu loại h nh, với
sự ra đời của h nh thức công ty hợp danh và hợp tác xã Thông qua Bảng 2.1, ta thấy rằng tổng số lượng DN ngoài quốc doanh tăng qua từng năm Năm 2013, tổng
số DN tại địa bàn vào khoảng hơn 3 00 DN, đến năm 2016, số lượng DN đã tăng thêm 2.000 DN, đạt mức 5.8 6 DN
2Theo Cục thống kê TPCT, 2017
Trang 17Tuyệt Đối
Tương Đối (lần)
Trang 18Nh n cụ thể vào từng loại h nh, số lượng DN của từng loại có sự biến động nhẹ qua từng năm không giống nhau Nhưng nh n chung qua bốn năm th hầu hết số lượng DN trong các loại h nh đều tăng, trừ h nh thức CTCP có vốn NN Cùng với Bảng 2.1, cơ cấu từng loại h nh DN tại Cần Thơ được tr nh diễn khá rõ ràng trong
2016 Sự giảm xuống về tỷ trọng đó là do sự tăng lên về số lượng của các loại h nh
DN khác trong nhóm DN ngoài Nhà nước như: TNHH, hợp tác xã (HTX) Loại
h nh phổ biến thứ ba là CTCP không có sự góp vốn từ Nhà nước H nh thức này luôn giữ tỷ trọng hầu như không đổi qua bốn năm: vào khoảng 10%
Loại h nh TNHH phổ biến nhất tại địa bàn có thể v ưu điểm lớn nhất là chủ sở hữu công ty TNHH chỉ phải chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên sẽ ít gây ra rủi ro cho chủ sở hữu Đây cũng là một ưu điểm vượt trội hơn hẳn nếu so sánh với các doanh nghiệp tư nhân (loại h nh phổ biến thứ 2) Tuy nhiên, nó có nhược điểm lớn đó là không có quyền phát hành
cổ phiếu nên những công ty chọn lựa loại h nh này sẽ bị hạn chế trong vấn đề huy động vốn Từ đây, ta có thể dự đoán rằng nhu cầu tín dụng tại thành phố sẽ khá cao qua các năm, do xuất phát từ nhu cầu vốn của các công ty TNHH tại địa bàn
Trang 198
Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 ình 2.1: Cơ cấu DN tại TP.Cần Thơ tính đến 31/12/2016 phân theo loại hình
DN
Bảng 2.2 tiếp theo phân chia chi tiết hơn nữa số lượng DN đang hoạt động theo bốn cấp độ quy mô3 khác nhau: DN siêu nhỏ, DN nhỏ, DN vừa và DN lớn Từ đây,
ta thấy rằng, với tổng số DN hiện hành (năm 2016) là 5.8 6 DN, th chỉ có 46 DN
có quy mô lớn, chiếm 0, 8% trong tổng cơ cấu Nói cách khác, DN quy mô nhỏ và vừa trở xuống chiếm 99,22% trong cơ cấu DN ngoài quốc doanh Do đó, muốn thúc đẩy sự tăng trưởng của kinh tế trong khu vực th ta cần t m cách hỗ trợ DN DNNVV trong địa bàn hoạt động “thoải mái”, ít bị rào cản hơn trong quá tr nh hoạt động kinh doanh của m nh
Trang 20ng 2.2: Số DN đang hoạt động tại TP Cần Thơ năm 2016 phân theo quy mô
và loại hình DN
DN SIÊU
DN VỪA
h nh TNHH Mặc dù loại h nh công ty hợp danh và HTX chiếm số lượng rất ít trong nhóm quy mô siêu nhỏ này (số lượng lần lượt là 19 DN và 44 DN), nhưng đây là quy mô hoạt động chủ yếu của hai loại h nh DN này Mặt khác, DN với quy mô vừa (có cơ cấu lao động từ 200 đến dưới 300 lao động) th lại chiếm số lượng rất ít, chỉ
có 19 DN và chủ yếu tập trung vào loại h nh công ty TNHH và CTCP không có vốn Nhà nước
Nhằm thể hiện rõ hơn nữa về t nh h nh hoạt động của DN, th sẽ là thiếu xót nếu
ta không nhìn vào kết quả hoạt động tổng quan của DN Cụ thể, Bảng 2.3 cho ta thấy kết quả đó thông qua doanh thu thuần Nh n chung, những năm qua các DN trên địa bàn đều đạt hiệu quả khả quan: doanh thu thuần tăng đều đặn qua từng năm với tốc độ hơn 10% mỗi năm và hơn 13.000 tỷ đồng qua từng năm
Trang 21Tuyệt Đối
Tương Đối (lần)
VỐN NN 26.706.099 34.439.026 44.009.355 52.921.167 9.570.329 1,28 8.911.812 1,20 HTX - 1.468.294 1.485.929 946.153 17.635 1,01 (539.776) 0,64
Trang 22Tuy nhiên trong sáu loại h nh đó, chỉ có nhóm công ty TNHH và CTCP không có vốn góp Nhà nước là doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm Còn ba loại h nh còn lại th doanh thu biến động không ổn định và tính đến cuối năm tài chính 2016
th cả ba loại h nh DNTN, công ty CTCP có vốn góp Nhà nước và HTX đều có doanh thu sụt giảm so với năm 2015
Qua sự biến động trên, ta dễ hiểu hơn khi xét trong tổng cơ cấu doanh thu thuần của các loại h nh công ty khác nhau trong nhóm ngoài quốc doanh (H nh 2.2) thì công ty TNHH chiếm tỷ trọng cao nhất (50% trong tổng cơ cấu, tương ứng hơn 79.000 tỷ đồng) Điều này cũng đồng nghĩa, đây là loại h nh hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tốt nhất tính đến hết năm 2016 Công ty cổ phần không có vốn góp Nhà nước là loại h nh hoạt động hiệu quả thứ hai, với tỷ trọng vào khoảng 34% (vào khoảng 53.000 tỷ đồng) trong năm 2016
Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 ình 2.2: Cơ cấu doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh của DN năm 2016 tại TP.Cần Thơ phân theo loại hình DN
DNTN 13,275,326 8%
HỢP DANH 22,985 0%
TNHH 79,281,654 50%
CTCP có vốn NN
10,841,228
7%
CTCP không có vốn NN 52,921,167 34%
HTX 946,153 1%
Trang 2312
Những nội dung vừa được tổng hợp tại Bảng 2.3 và H nh 2.2 đã cho ta cái nh n khái quát về t nh h nh hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN trong nhóm ngoài Nhà nước tại Cần Thơ tính đến cuối năm 2016 Và có thể nói đó cũng gần như là
t nh h nh hoạt động của các DN DNNVV trong địa bàn v tỷ trọng chiếm giữ gần như tuyệt đối của những DN có quy mô này
Bên cạnh chỉ tiêu về doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh, sự biến động trong giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn cũng là một trong những tiêu chí thể hiện sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của DN Hơn hết, tài sản của
DN là một trong những tiêu chí quan trọng để NH xem xét hồ sơ tín dụng của một
DN bất kỳ V vậy, hiểu được sự biến động trong tài sản của DN tại địa bàn trong các năm sẽ hỗ trợ tác giả nắm bắt được bản chất của số liệu trong đề tài
Bảng 2.4 thể hiện sự thay đổi về giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các DN phân theo sáu loại h nh DN khác nhau qua bốn năm từ 2013 đến 2016 Trong bốn năm đó, nh n chung, các DN đều đạt kết quả khả quan, được biểu hiện bằng sự gia tăng đều đặn qua các năm về giá trị tài sản và đầu tư tài chính Từ 2014 đến 2016, mỗi năm lượng tài sản và đầu tư tài chính đều tăng vào khoảng 5.000 tỷ đồng, tương ứng tốc độ gia tăng vào khoảng 20% mỗi năm Xét về tốc độ tăng trưởng qua các năm th h nh thức CTCP nói chung có tốc độ tăng trưởng tốt hơn những h nh thức doanh nghiệp còn lại Mặt khác, khi so sánh về giá trị tuyệt đối riêng lẻ giữa sáu loại h nh th h nh thức kinh doanh TNHH cũng vẫn là loại h nh
DN có giá trị tài sản và đầu tư tài chính lớn nhất trong nhóm các công ty ngoài NN Tuy nhiên, khi gộp chung giá trị tài sản của hai loại h nh CTCP có và không có vốn góp Nhà nước lại, qua H nh 2.3, có sự thay đổi về vị trí giữa hai loại h nh CTCP và TNHH Mặc dù, loại h nh TNHH trong năm 2016 chiếm tỷ trọng lớn nhất (H nh 2.2), nhưng họ không có giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn cao như các công
ty cổ phần trong khu vực
Trang 24ng 2.4: Giá trị tài s n cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các DN, phân theo loại hình DN
Tuyệt Đối
Tương Đối (lần)
VỐN NN 8.331.098 7.938.311 9.219.758 12.520.339 1.281.447 1,16 3.300.581 1,36 HTX - 369.194 346.609 206.734 (22.585) 0,94 (139.875) 0,60
Trang 2514
Thông qua H nh 2.3, tổng tỷ trọng về giá trị tài sản mà CTCP chiếm giữ là 51%, lớn nhất trong năm loại h nh Đứng vị trí thứ hai là các công ty TNHH với 44% trong tổng cơ cấu
Nguồn: Cục thống kê TPCT, 2017 ình 2.3: Cơ cấu giá trị tài s n cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các DN phân theo loại hình năm 2016
Nhìn chung qua phần khái quát về t nh h nh hoạt động kinh doanh của các DN tại TP.Cần Thơ hay nhóm DN DNNVV, ta thấy rằng t nh h nh kinh tế tại đây đạt kết quả tăng trưởng khả quan: với số lượng DN tăng qua từng năm Đồng thời, các DN hoạt động cũng có kết quả kinh doanh tích cực: với doanh thu thuần, giá trị tài sản
cố định và đầu tư tài chính dài hạn tăng trưởng đều qua mỗi năm Trong đó, các công ty kinh doanh theo loại h nh TNHH là đạt mức tăng trưởng khả quan nhất nếu theo tiêu chí doanh thu thuần Mặt khác, nếu xét theo giá trị tài sản cố định và đầu
tư tài chính dài hạn, th nhóm các CTCP nắm giữ giá trị cao hơn so với các công ty TNHH
DNTN 4%
HỢP DANH 0%
TNHH 44%
CTCP có vốn NN 12%
CTCP không có vốn NN 39%
HTX 1%
Trang 262.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –NH NGOẠI THƯƠNG KHU VỰC TP.CẦN THƠ
Với vị trí đặc biệt quan trọng – trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, TPCT có đầy đủ các lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương m nh, đồng thời tạo
sự thúc đẩy phát triển kinh tế chung cho cả nước với những tiềm năng và lợi thế sẵn có, TP đã phát triển nhanh chóng và vào ngày 24/6/2009 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 889-QĐ/TTcông nhận thành phố Cần Thơ là đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương Sau 10 năm phát triển, kinh tế Cần Thơ đã có sự chuyển biến rất
rõ rệt, đặc biệt là hệ thống tài chính của TP Với chỉ 16 chi nhánh vào cuối năm
2005, số lượng NH trên địa bàn đã liên tục tăng lênh nhanh chóng qua các năm Tính đến hết năm 201 mạng lưới hệ thống NH của TP Cần Thơ đứng thứ 3 cả nước về số lượng (sau Hà Nội và Hồ Chí Minh), với sự góp mặt của 49 tổ chức tín dụng (TCTD) hoạt động với 240 địa điểm có giao dịch ngân hàng và 13 điểm tiết kiệm bưu điện
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, NH Ngoại Thương chính thức hoạt động với
tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, NH Ngoại Thương đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
Trang 2716
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, NH Ngoại Thương ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, NH Ngoại Thương có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng
Sau hơn nửa thế kỷ hoạt động trên thị trường, NH Ngoại Thương hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 15.000 cán bộ nhân viên, hơn 500 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 101 chi nhánh và 395 phòng giao dịch trên toàn quốc, 03 công ty con tại Việt Nam, 01 văn phòng đại diện tại Singapore, 01 Văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh, 02 công ty con tại nước ngoài và 04 công ty liên doanh, liên kết Bên cạnh đó, NH Ngoại Thương còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.407 máy ATM và trên 43.000 đơn vị chấp nhận Thẻ trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn
1 26 ngân hàng đại lý tại 158 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
Trang 28CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 TÓM TẮT LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
3.1.1 DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA – (SMALL AND MEDIUM ENTERPRISE - DNNVV)
Theo Diễn đàn doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) thế giới, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 60% lực lượng lao động toàn cầu Chúng rất quan trọng đối với
sự ổn định xã hội, tăng trưởng công bằng và xóa đói giảm nghèo, và tạo thành xương sống của tầng lớp trung lưu lao động ở hầu hết các quốc gia Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ rất quan trọng đối với nền kinh tế thế giới và doanh nghiệp nhỏ
là sức mạnh của việc làm, đổi mới và tinh thần kinh doanh V vị trí và vai trò quan trọng của đối tượng này trong nền kinh tế, nên các nước trên thế giới nói chung và
VN có những quy định rất rõ ràng và cụ thể về đối tượng DN này
3.1.1.1 Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Trên Thế Giới
Thế giới thay đổi và khác nhau từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của từng nước, do đó, khái niệm DNNVV hiện nay của các nước chỉ mang tính tương đối Tiêu chí phân loại thường được sử dụng là số lao động thường xuyên sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng; trong đó hai tiêu chí sử dụng nhiều nhất là vốn
và lao động Có quốc gia chỉ dùng một tiêu chí, nhưng có một số nước dùng kết hợp nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại DN Phân loại DNNVV của một vài nước trên thế giới được ví dụ trong Bảng 3.1 dưới đây:
Trang 2918
ng 3.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số nước trên
Trang 303.1.1.2 Khái Niệm Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam
Ở Việt Nam, khái niệm DNNVV được Chính phủ quy định cụ thể trong các Nghị định và cũng tương tự các nước trên thế giới, theo từng thời kỳ phát triển mà các tiêu chí để xác định DNNVV có thể được thay đổi cho phù hợp
Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Chính Phủ
về trợ giúp phát triển DNNVV định nghĩa: “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lươngj lao động trung b nh năm không quá 300 người”
Sau đó, ngày 30 tháng 6 năm 2009, Chính ph người” hành Nghgày 30 tháng 6 năm 2009, Chính ph người”.triển DNNVV Nghị định này có hiVV Nghị định năm 2009, Chính ph người”.tha th hiVV Nghị định năm 2009, Chính ph người”.đó, DNNVV là cơ sDNNVV là Nghị định năm 2009, Chính ph người”.nh pháp lulà đưpháp lulà Ngh ba cáp lulà Nghị định và váp lulà Nghị địtưởng nguồn vốn hoặc số lao động b nh quân năm Và mp lulà NghịLuật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 201 th tiêu chí để xác định DNNVV là gồm 3 tiêu chí:
Tiêu chí 1: Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng
Tiêu chí 2: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ
Tiêu chí 3: Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Cụ thể hơn về tiêu chí xác định DNNVV được quy định rõ tại Nghị Định số 39/2018/NĐ-CP: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa
Trang 3120
1 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội b nh quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội b nh quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
2 Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội b nh quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Nghị Định này
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội b nh quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này
3 Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội b nh quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội b nh quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Nghị Định này
Trang 32Cụ thể, DNNVV được phân chia trong Bảng 3.2 như sau:
ng 3.2: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2018
Khu vực
Tổng nguồn vốn
Số LĐ
Tổng nguồn vốn
Số LĐ
Tổng nguồn vốn
10 người trở xuống
tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng
100 người trở xuống
không quá 200
tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100
tỷ đồng
200 người trở xuống
10 người trở xuống
tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn
100 người trở xuống
tổng doanh thu của năm không quá 200
tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn
200 người trở xuống
Trang 3322
nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
không quá 20 tỷ đồng
không quá 100
tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng
10 người trở xuống
tổng doanh thu của năm không quá 300
tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100
tỷ đồng
50 người trở xuống
tổng doanh thu của năm không quá 300
tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100
tỷ đồng
100 người trở xuống
Nguồn: Nghị Định số 39/2018/NĐ-CP
Tuy nhiên, do đề tài sử dụng số liệu phát sinh từ năm 20018 trở về trước nên đối tượng DNNVV trong đề tài sẽ được phân chi theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ Cụ thể, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đề tài được thể hiện trong Bảng 3.3 sau:
Trang 34ng 3.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đề tài nghiên cứu
3.1.2 NHU CẦU VAY VỐN CỦA DNNVV
Nhận thấy được “sự khát vốn” của DNNVV trong quá tr nh phát triển, khung chính sách, pháp luật về tín dụng đối với DNNVV đã đang từng bước hoàn thiện hơn Từ đó, giúp nhóm DN này có thể bù đắp sự thiếu hụt vốn của m nh từ nhiều nguồn vốn khác nhau, cụ thể:
Thứ nhất, nguồn từ các NHTM Đây là kênh hỗ trợ vốn tín dụng lớn nhất
mà các DNNVV hiện nay đang tiếp cận trong nước Nhận thức được vai trò quan trọng của kênh này, đa dạng hoá gói sản phẩm và tạo nhiều nguồn vốn ưu đãi tập trung cho phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ, DNNVV, doanh nghiệp khởi nghiệp luôn được các NHTM chú trọng để hỗ trợ cho nhóm DN này vay phục vụ sản xuất kinh doanh Ví dụ như tạo ra gói vốn tín dụng đa dạng theo ngành nghề lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp; hay đa dạng các sản phẩm bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh đối ứng, bảo lãnh thuế xuất nhập khẩu, nhằm giúp DN đáp ứng điều kiện dễ dàng hơn
Trang 3524
Thứ hai, nguồn từ tổ chức tín dụng phi ngân hàng Đây là kênh tín dụng
thứ hai mà các DN khát vốn có thể t m đến để huy động Mặc dù, xét về quy mô thì kênh này không lớn như kênh tín dụng từ NHTM, nhưng trong những năm qua Nhà nước đã không ngừng cải thiện cũng như đa dạng hoá nguồn vốn được cung cấp từ kênh này Điều này được thể hiện rõ thông qua sự ra đời của các nguồn hỗ trợ vốn khác nhau như các quỹ bảo lãnh tín dụng, Quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV, tổ chức phi chính phủ,…:
+ Nguồn từ Quỹ hỗ trợ phát triển DNNVV: năm 2016 bắt đầu đi vào hoạt động thông qua 3 ngân hàng nhận ủy thác gồm VCB, BIDV, HDBank với tổng hạn mức 560 tỷ đồng, lãi suất cố định %/năm, thời hạn vay tối đa là năm, mục đích vay tập trung đầu tư cơ bản gồm mua sắm thiết bị, dây chuyển công nghệ Các chương tr nh cụ thể gồm: (i) Chương tr nh hỗ trợ DNNVV đổi mới sáng tạo (hạn mức 100 tỷ đồng); chương tr nh hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi sản xuất, chế biến và bảo quản nông lâm thủy sản (210 tỷ đồng); (ii) Chương tr nh hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp phụ trợ cho ngành điện tử và cơ khí (150 tỷ đồng); (iii) Chương tr nh hỗ trợ doanh nghiệp trong ngành quản lý và xử lý rác thải, nước thải (100 tỷ đồng) Năm 201 các chương tr nh trên tiếp tục được cấp hạn mức là 560 tỷ đồng thông qua 4 ngân hàng nhận ủy thác gồm VCB, BIDV, HDBank và VP Bank Các điều kiện được vay vốn từ Quỹ gồm: (i) đảm bảo các sản phẩm đầu ra là các sản phẩm chất lượng cao, vật liệu mới, năng lượng mới; (ii) tính đổi mới trang thiết bị kỹ thuật tăng năng suất lao động, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao; (iii) ban lãnh đạo có ít nhất 1 thành viên có năng lực quản trị điều hành doanh nghiệp…
+ Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV: Thực tế hầu hết các DNNVV đều rất khó khăn khi tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng do không có tài sản thế chấp Quỹ bảo lãnh tín dụng ra đời được xem là cầu nối giữa ngân hàng với các DNNVV không có tài sản thế chấp, chưa có khả năng đáp ứng
Trang 36các điều kiện về bảo đảm tiền vay nhưng có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, khả thi
Tuy nhiên, vai trò cầu nối này đã chưa phát huy được do đang gặp phải một số hạn chế chủ yếu sau:
Thứ nhất, quy mô của Quỹ dự phòng rất nhỏ và đang giảm dần Sau 05 năm hoạt
động, Quỹ đã chi hết 84% số vốn được cấp ban đầu, mặc dù đã được bổ sung nhưng
số vốn hiện nay chưa bằng một nửa số vốn ban đầu Việc thu hồi nợ bắt buộc rất thấp (31,2% nợ phải thu) do không xử lý được tài sản đảm bảo Nguồn vốn dự phòng được cấp giảm đi nhanh chóng, do các quy định còn thiếu chi tiết và chặt chẽ, chưa điều chỉnh đầy đủ các trường hợp nảy sinh trong thực tế nên việc triển khai còn nhiều vướng mắc
Thứ hai, mức bảo lãnh tối đa 100% là quá cao, không khuyến khích NHTM cùng
chia sẻ rủi ro, ngân hàng thận trọng hơn trong việc thẩm định và cho vay dự án Trong quy chế không quy định cụ thể các trường hợp trên bảo lãnh có quyền từ chối nghĩa vụ bảo lãnh V vậy, trên thực tế, có trường hợp Ngân hàng Phát triển Việt Nam bị yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh vô điều kiện, kể cả khi bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ về sử dụng vốn trong Hợp đồng
Thứ ba, hoạt động bảo lãnh tín dụng cho DNNVV thông qua Quỹ Bảo lãnh tín
dụng địa phương rất hạn chế Tính đến nay, cả nước có 2 địa phương thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng nhưng chỉ có một số quỹ hoạt động hiệu quả (Vĩnh Phúc, TP
Hồ Chí Minh, Cần Thơ, ) Một số Quỹ hoạt động lay lắt, một số Quỹ hoạt động cầm chừng do có nhiều bất cập về cơ chế chính sách cũng như nguồn lực Hầu hết chính quyền các địa phương đều nhận thấy việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV là cần thiết, nhưng gặp khó khăn trong việc cân đối ngân sách Theo quy định, ngân sách địa phương phải đóng góp tối thiểu 30% vốn điều lệ của Quỹ là rất khó, nhất là địa phương nghèo có nhiều DNNVV cần bảo lãnh Mặt khác tổ chức
bộ máy và nhân sự làm nghiệp vụ bảo lãnh rất hạn chế, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn
Trang 3726
Mặc dù đã có những cải thiện đáng kể cả về khung pháp luật và thực tiễn hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV trong thời gian qua, song hoạt động này vẫn cho thấy nhiều bất cập, hạn chế Cụ thể:
- Khung pháp luật liên quan đến khuyến khích và hỗ trợ DNNVV tiếp cận tín dụng vẫn chưa đầy đủ, đồng bộ, cụ thể và triển khai thực tế còn nhiều hạn chế, đặc biệt là các quy định liên quan đến Quỹ bảo lãnh tín dụng, các quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư thiên thần
- Quỹ bảo lãnh tín dụng chậm được h nh thành và nhiều địa phương chưa thành lập quỹ này mặc dù thể chế về quỹ bảo lãnh tín dụng đã được h nh thành và ngày càng hoàn thiện Hoạt động của hệ thống bảo lãnh tín dụng còn xa mới đáp ứng yêu cầu của DNNVV
- Năng lực tài chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng tại các địa phương còn hạn chế, vốn hoạt động bảo lãnh tín dụng thấp, một số Quỹ chưa đáp ứng đủ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật hiện hành; quy mô còn nhỏ, số dư trích lập dự phòng rủi ro của Quỹ thấp chưa đảm bảo bù đắp chi phí khi có rủi ro xảy ra, nguồn thu từ phí bảo lãnh thấp không đảm bảo để thực hiện nhiệm vụ, trong khi rủi ro bảo lãnh cao nên hoạt động của Quỹ còn gặp nhiều khó khăn
Trong quá tr nh thực hiện hoạt động bảo lãnh tín dụng cho DNNVV đã phát sinh tranh chấp giữa các bên (chủ yếu giữa Quỹ BLTD và Ngân hàng thương mại) và đã
phải đưa ra Tòa án để giải quyết, xử lý Việc tham gia góp vốn điều lệ của tổ chức
và cá nhân theo quy định của pháp luật đối với Quỹ chưa cao, có một số TCTD tham gia góp vốn điều lệ nhưng với số vốn góp còn rất khiêm tốn
- Về mô h nh hoạt động của Quỹ (mô h nh độc lập, ủy thác hoặc giao cho Quỹ tài chính địa phương, trong đó, chủ yếu là Quỹ đầu tư phát triển địa phương thực hiện nhiệm vụ) v vậy phát sinh nhiều vướng mắc
- Mức độ hài lòng của DN về thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp tín dụng chưa cao do
thiếu sự phối hợp giữa Quỹ BLTD với các tổ chức tín dụng trong việc xây dựng qui
tr nh đồng thẩm định nên một hồ sơ tín dụng phải thực hiện thẩm định hai lần: lần
Trang 38một là Quỹ thẩm định để cấp BLTD, sau đó NHTM lại phải tiếp tục thẩm định hồ
sơ này làm cho doanh nghiệp tốn nhiều thời gian và công sức cũng như chi phí để được tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng Mặt khác, mỗi địa phương đều tự xây dựng một qui tr nh cấp BLTD riêng nên các doanh nghiệp lúng túng khi nộp hồ sơ đề nghị cấp BLTD
3.2 NHỮNG RÀO CẢN HẠN CHẾ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC DNNVV TẠI NH NGOẠI THƯƠNG KHU VỰC TP.CẦN THƠ
Một số nguyên nhân chính gây ra những bất cập, khó khăn trong việc tiếp cận tín dụng của các DNNVV:
Việc hướng dẫn các quy định pháp luật của các bộ, ngành và cơ quan liên quan đến hỗ trợ tiếp cận tín dụng của DNNVV còn triển khai chậm, thiếu tính khả thi Đặc biệt là các quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng còn thiếu tính khả thi trong việc hình thành vốn điều lệ Một số chính sách mặc dù đã được ban hành từ nhiều năm trước nhưng khi thực hiện vẫn còn nhiều vướng mắc
Một số TCTD chưa thực sự “mặn mà” đối với khách hàng DNNVV, một phần do quy mô và hiệu quả tín dụng không cao, trong khi rủi ro và chi phí hoạt động cao
Các TCTD chưa có các sản phẩm dịch vụ chuyên biệt cho nhóm khách hàng DNNVV, các sản phẩm chưa đa dạng, linh hoạt Đặc biệt, thủ tục tín dụng còn rườm rà, phức tạp cũng là một trong những “rào cản” khiến TCTD chưa thể giải ngân
Thiếu cơ sở dữ liệu đáng tin cậy về doanh nghiệp, đặc biệt là các thông tin
về kết quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV Vì vậy, thiếu cơ sở cho các ngân hàng, tổ chức tín dụng đánh giá, thẩm định hồ sơ vay vốn của các DNNVV
Trang 3928
DNNVV có tr nh độ quản lý yếu kém, công nghệ lạc hậu; tr nh độ lao động thấp; thông tin kém minh bạch, khả năng đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ vay vốn ngân hàng còn hạn chế Nhiều DNNVV thiếu chiến lược kinh doanh, phương án kinh doanh chưa khả thi; sản phẩm thiếu tính cạnh tranh, chưa tạo vị thế, thương hiệu trên thị trường; chủ yếu thanh toán tiền mặt nên ngân hàng khó kiểm soát dòng tiền
DNNNV thường thiếu tài sản đảm bảo, chưa có thói quen mua bảo hiểm rủi ro, thiếu hiểu biết về cơ chế, chính sách, sản phẩm - dịch vụ và các gói của các định chế tài chính, các chương tr nh bảo lãnh, hỗ trợ của Chính phủ/hiệp hội
Qua các phản ảnh và tổng kết như trên, ta thấy rằng việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng khó khăn là do đến từ nhiều phía: từ thủ tục, thể chế hành chính; từ phía ngân hàng và cũng chính từ phía bản thân của các DNNVV V vậy, đề tài chọn đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng đồng thời với phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng tín dụng được cung cấp từ ngân hàng NH Ngoại Thương đến các DNNVV nhằm t m ra các đề xuất kiến nghị và giải pháp khả thi nhất có thể giúp các DNNVV và NH Ngoại Thương t m gặp nhau trong thị trường tài chính dễ dàng hơn
3.3 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
3.3.1 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương (CIEM) đã thực hiện một Nghiên cứu về hỗ trợ tài chính DNNVV tại Việt Nam vào năm 201 Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu điều tra DNNVV nhiều mô h nh hồi quy khác được thực hiện 2 năm một lần (từ năm 2007 đến 2015) bởi CIEM, MPI, ILSSA và DoE Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá các tác động của thể chế môi trường kinh doanh và các yếu tố khác lên khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV- được đo lường bằng xác suất tiếp cận tín dụng chính thức của doanh nghiệp Dựa trên mục tiêu đó và câu hỏi nghiên cứu, nhóm nghiên cứu sẽ thực hiện hai phân tích để đánh giá khả năng tiếp cận tín
Trang 40dụng của DNNVV Phân tích thứ nhất sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu, thống kê khảo sát để đánh giá khung pháp luật, chính sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV và thực tế triển khai Phân tích thứ hai đánh giá bằng hai phương pháp định lượng: mô h nh hiệu ứng cố định F.E và ngẫu nhiên R.E Nghiên cứu đã t m ra nhiều kết quả khác nhau, đặc biệt phải kể đến là đề tài đã vạch rõ nguyên nhân chính của t nh trạng khó khăn trong tiếp cận tín dụng đối với DNNVV Nó bao gồm
cả những yếu tổ chủ quan và khách quan Về chủ quan, DNNVV phải đối diện với những giới hạn về năng lực quản lý, công nghệ và thiếu thông tin cũng như khả năng đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ vay vốn ngân hàng Về mặt khách quan, hệ thống chính sách, pháp luật và các chương tr nh hỗ trợ DNNVV Việt Nam tuy đã được thiết kế, xây dựng tốt nhưng chưa phát huy được hiệu quả do thiếu hướng dẫn thực thi, thiếu năng lực triển khai kết hợp với những khó khăn, bất cập về nguồn lực của địa phương Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng cũng chưa nhận thức được tiềm năng
và đầu tư vào các sản phẩm dịch vụ chuyên biệt cho nhóm khách hàng DNNVV Nguy gồm cả những yếu tổ chủ quan và khách quan Về chủ quan, DNNVV phải đối diện với những giới hạn về năng lực ên địa bàn thành phố Cần Thơ” Đề tài đã thu thập thông tin từ 219 DNNVV ở TPCT và một số dữ liệu thứ cấp trong vùng Dựa trên dữ liệu có được, tác giả đã sử dụng phương pháp Hecman 2 bước để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn NH của các DNNVV trên địa bàn Thông qua hai mô h nh khác nhau: Probit ở bước 1 và OLS ở bước 2, tác giả đã thấy được rằng yếu tố tr nh độ học vấn của người quản lý và tổng giá trị tài sản của
DN là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến lượng vốn vay từ Trong đó, yêu thứ hai ảnh hưởng mạnh nhất đến lượng vốn vay
3.3.2 CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI
Ở phạm vi quốc tế, những đề tài về DN DNNVV luôn là chủ đề nghiên cứu thu hút các học giả khắp mọi nơi qua các giai đoạn khác nhau và được tiếp cận với những gốc độ rất đa dạng Cụ thể, có những nghiên cứu như sau: