1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích chất lượng cuộc sống của khách hàng sau phẫu thuật thẩm mỹ trường hợp thẩm mỹ viện sài gòn venus

102 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số nghiên cứu đã thể hiện sự cải thiện về chất lượng cuộc sống và sự tin cậy sau phẫu thuật thẩm mỹ, nhưng một số nghiên cứu khác không cho thấy tác dụng có lợi của phẫu thuật thẩm m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾

LÊ THỊ PHƯƠNG YẾN

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA KHÁCH HÀNG SAU PHẪU THUẬT THẪM MỸ TRƯỜNG HỢP:

THẨM MỸ VIỆN SÀI GÒN VENUS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾ ‾

LÊ THỊ PHƯƠNG YẾN

PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA KHÁCH HÀNG SAU PHẪU THUẬT THẪM MỸ TRƯỜNG HỢP:

THẨM MỸ VIỆN SÀI GÒN VENUS

Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển (QTLVSK)

Mã số: 8310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM KHÁNH NAM

TP Hồ Chí Minh – Năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan nghiên cứu này được thực hiện đúng qui trình, qui định của nhà trường, không sao chép hoặc nhờ người khác viết Bên cạnh sự hỗ trợ và hướng

dẫn của TS PHẠM KHÁNH NAM tất cả các bước, các công việc của nghiên cứu

được chính tác giả thực hiện Đối tượng khảo sát, thông tin thu thập, kết quả xử lý

và nguồn gôc dữ liệu trích dẫn là rõ ràng và hoàn toàn trung thực Nếu có vi phạm hoặc có đạo văn tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng khoa học

Tp HCM, ngày 10 tháng 07 năm 2019

Tác giả

Lê Thị Phương Yến

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Phần tiếng Việt

2 Phần tiếng Anh

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề: 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 4

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 4

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 4

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu: 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Lý thuyết đo lường chất lượng cuộc sống 6

2.2 Định nghĩa phẫu thuật tạo hình và phẫu thuật thẩm mỹ 9

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan 10

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Quy trình nghiên cứu 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 14

Trang 5

3.3 Xây dựng thang đo cho nghiên cứu: 17

3.4 Khung phân tích và mô hình nghiên cứu 20

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

4.1 Tổng quan về ngành phẫu thuật thẩm mỹ ở Việt Nam và địa điểm nghiên cứu 21

4.1.1 Tổng quan về ngành phẫu thuật thẩm mỹ ở Việt Nam 21

4.1.2 Tổng quan về Thẩm Mỹ Viện Sài Gòn Venus 22

4.2 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng phẫu thuật thẩm mỹ đến chất lượng cuộc sống 25

4.2.1 Giới thiệu về mẫu khảo sát: 25

4.2.2 Thống kê khách hàng và hiệu quả quảng cáo của TMV 27

4.2.3 Lý do sử dụng dịch vụ và đánh giá về TMV 28

4.3 Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng cuộc sống 40

4.3.1 Thống kê mô tả biến định lượng 40

4.3.2 Phân tích độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach'S Alpha 42

4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 45

4.3.4 Phân tích hồi qui bội 40

4.4 Kết quả tác động biến trung giang 49

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Gợi ý giải pháp 54

5.3 Ý nghĩa nghiên cứu 57

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 57

Tài liệu tham khảo tiếng Việt

Tài liệu tham khảo trên Website

Tài liệu tham khảo tiếng Anh

Trang 6

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

Trang 7

DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

PTTH Phẫu thuật tạo hình

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.2 Thang đo chất lượng cuộc sống Trang 17

Bảng 3.3 Thang đo điều kiện kinh tế, môi trường, sức khỏe 18

Bảng 4.1 Đặc điểm về tuổi, khu vực và giới tính 25

Bảng 4.2 Đặc điểm nghề nghiệp 26

Bảng 4.3 Tần suất sử dụng 27

Bảng 4.4 Hiệu quả quảng cáo 27

Bảng 4.5 Lý do sử dụng dịch vụ nâng mũi 28

Bảng 4.6 Niềm tin khi lựa chọn TMV 29

Bảng 4.7 Chất lượng cuộc sống, sức khỏe 29

Bảng 4.8 Ảnh hưởng của những cơn đau 30

Bảng 4.9 Đánh giá của khách hàng về cuộc sống 31

Bảng 4.10 Đánh giá cá nhân 33

Bảng 4.11 Đánh giá cá nhân về thông tin 34

Bảng 4.12 Mối quan hệ với người xung quanh 35

Bảng 4.13 Đánh giá sự hài lòng 35

Bảng 4.14 Cảm giác tiêu cực 38

Bảng 4.15 Hiệu quả sau phẫu thuật 39

Bảng 4.16 Thống kê mô tả biến phụ thuộc 40

Bảng 4.17 Thống kê mô tả biến độc lập 41

Bảng 4.18 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập 43

Bảng 4.19: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho các biến phụ thuộc 45

Bảng 4.20: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 46

Trang 9

Bảng 4.21: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 46

Bảng 4.22: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 47

Bảng 4.23: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA 48

Bảng 4.24: Hệ số xác định hồi qui và hệ số phương sai ANOVA 49

Bảng 4.25: Kết quả hồi qui theo phương pháp Enter 50

Bảng 4.26 Kiểm định ANOVA 53

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Mô hình chất lượng cuộc sống Trang 8

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 14

Hình 3.4 Khung phân tích và mô hình nghiên cứu 20

Hình 4.1: Biểu đồ phân bố ngẫu nhiên của phần dư chuẩn hóa 51

Hình 4.2: Biểu đồ tần số Histogram (mô hình 1) 52

Hình 4.3: Biểu đồ tần số P-P Plot (mô hình 1) 52

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Phần tiếng Việt

Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu: Trong bối cảnh ngày nay diện mạo ngày

càng đóng vai trò quan trọng cho sự thành công trong công việc, học tập, hôn nhân… Chính vì thế PTTM được khách hàng nghĩ đến như là một giải pháp cho sự toàn diện hơn, tuy nhiên chất lượng cuộc sống sau PTTM là đều đáng để lưu ý, vì bất kỳ khách hàng nào tham gia dịch vụ cũng mong muốn có chất lượng cuộc sống tốt hơn trong nghiều khía cạnh

Mục tiêu nghiên cứu:Phân tích chất lượng cuộc sống của khách hàng sau

phẫu thuật thẫm mỹ tại TMV Sài Gòn Venus, đặc biệt là phẫu thuật nâng mũi Nghiên cứu đã cho thấy chất lượng cuộc sống gồm có hai thành phần chính, trước hết xét về khía cạnh vật chất bao gồm thu nhập, lương thực, thực phẩm và y tế - giáo dục Mặt khác, tinh thần của con người như sự yên vui, hạnh phúc, an toàn sống trong môi trường trong lành

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng mô hình của WHOQOL -100

Đó là một biện pháp đa chiều để đánh giá chủ quan QoL thông qua bảng câu hỏi (WHOQOL-BREF) Tổng cộng có 245 khách hàng đến phẫu thuật nâng mũi tham gia nghiên cứu này Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật mũi có tác động mạnh

mẽ đến chất lượng cuộc sống của khách hàng qua nhiều khía cạnh

Kết quả nghiên cứu: Kết quả phân tích hồi qui đã tìm thấy được mối quan hệ

tích cực giữa tất cả nhân tố với chất lượng cuộc sống, vì vậy để cải thiện chất lượng cuộc sống cần chú trọng nâng cao các nhân tố này

Kết luận và hàm ý: Kết quả nghiên cứu cho chất lượng cuộc sống của khách

hàng sau phẫu thuật thẩm mỹ có chất lượng tốt, thay đổi theo hướng tích cực Dựa

trên kết quả nghiên cứu tác giả cũng đưa ra các giải pháp về điều kiện kinh tế và giải pháp về nhân lực

Từ khóa: Chất lượng cuộc sống, Phẫu thuật thẩm mỹ, WHOQOL-BREF,

Phẫu thuật nâng mũi

Trang 12

2 Phần tiếng Anh

Abstract:

Motivation: In today's context, appearance is increasingly important for success in

work, study, or marriage Plastic surgery is thought by customers as a solution to improve their appearance Many customer who buys the service wishes to have a better quality of life in many aspects However, quality of life after plastic surgery

is doubtful

Research objectives: This study analyses the quality of customers' lives after

comestic surgery at Saigon Beauty Salon, especially rhinoplasty surgery Research has shown that the quality of life consists of two main components, first in terms of material aspects including income, food, food and health - education On the other hand, the spirit of people is like the peace, happiness, safety in a clean environment

Methods: The study uses WHOQOL-100 model It is a multi-dimensional measure

to subjectively assess QoL through questionnaires (WHOQOL-BREF) A total of

245 customers came to the rhinoplasty surgery to participate in this study

Results: Research results show that nose surgery has a strong impact on the quality

of life of customers in many respects The results of regression analysis have found

a positive relationship between all factors with quality of life, so improving the quality of life should focus on improving these factors

Conclusion: Research results show that nose surgery has a positive impact on the

quality of life of customers Based on the research results, the author also offers solutions related to economic and human resources conditions

Key: Quality of Life, Plastic surgery, WHOQOL-BREF, Rhinoplasty surgery

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề:

Theo số liệu của Hội Giải phẫu thẩm mỹ quốc tế, 10.7 tỷ Euro là số tiền đã được chi cho các vật liệu và hóa chất chỉ tính riêng năm 2017 trong các quy trình phẫu thuật thẩm mỹ trên thế giới, thị trường của ngành công nghiệp phẫu thuật thẩm

mỹ được kỳ vọng sẽ đạt 11.5 tỷ euro vào năm 2018, và có thể sẽ tăng gấp đôi trong vòng 7 năm từ 2014-2021 Hiện, 5 quốc gia đứng đầu về số ca phẫu thuật thẩm mỹ

là Mỹ, Brazil, Nhật, Italia, và Mexico - chiếm 41.4% ca trên toàn thế giới, trong đó, phẫu thuật nâng ngực vẫn là phương pháp phẫu thuật phổ biến nhất trong năm 2016, chiếm 15.8% ca làm đẹp, tiếp đó là hút mỡ chiếm 14%, phẫu thuật mí mắt chiếm 12.9% và nâng mũi chiếm 7.6% Theo Hiệp hội Phẫu thuật thẩm mỹ của Mỹ, chỉ riêng trong năm 2016, người Mỹ đã chi hơn 15 tỷ USD cho các dịch vụ, tăng 11%

so với năm 2015 Châu Á hiện đang thị trường sính công nghệ phẫu thuật thẩm mỹ nhất, trong đó dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ Theo Hội Giải phẫu thẩm mỹ quốc

tế, châu Á sẽ vượt châu Âu vào năm 2018 về mức độ chi tiêu dành cho phẫu thuật thẩm mỹ (Lan Anh, 2018)

Nghiên cứu của Zojaji và cộng sự (2014) cũng chỉ ra rằng PTTM có ảnh hưởng đáng kể đến sự nghiệp và hạnh phúc hôn nhân, 78% phụ nữ cho rằng PTTM

là cần thiết, Nam giới thì ít quan tâm đến vấn đề này hơn (chỉ 22%)

Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Nguyễn Phước cũng đã chứng minh PTTM đang là một lĩnh vực tìm năng tại Việt Nam, yếu tố tác động mạnh nhất đến quyết định PTTM là từ áp lực xã hội Có 54% giới trẻ cho rằng PTTM là cần thiết

Thành phố Hồ Chí Minh hiện là thành phố lớn nhất về phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam Trung bình, mỗi năm có khoảng 100000 trường hợp thực hiện phẫu thuật, tại 53 phòng khám được cấp phép (45 bệnh viện chuyên khoa và 8 bệnh viện

đa khoa), theo thông tin của Hiệp hội Thẩm mỹ và Thẩm mỹ học TP.HCM cuối năm 2016 Trong đó, có khoảng 6500 phụ nữ đặt túi nâng ngực, đa số khách hàng là phụ nữ ở độ tuổi 20-35, kế đến là nhóm phụ nữ 35-50 tuổi, cá biệt có phụ nữ trên 60

Trang 14

tuổi Tỉ lệ khách hàng là người Việt Nam chiếm 75-80% Khách hàng là công nhân, viên chức chiếm tỉ lệ 20%, thương gia chiếm 20%, người ngoại tỉnh (nhiều người là nông dân) khoảng 30% (đối tượng này thường đi phẫu thuật sửa mắt, mũi); 30% khách hàng còn lại chủ yếu là các bà nội trợ ở độ tuổi 40-50 (thống kê Hiệp hội Thẩm mỹ, 2018)

Trong bối cảnh ngày nay diện mạo ngày càng đóng vai trò quan trọng cho sự thành công trong công việc, học tập, hôn nhân Đặc biệt đối với các ngành nghề như: giải trí, quảng cáo, làm đẹp, hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không, những người thường xuyên tiếp xúc khách hàng đối tác thì diện mạo bên ngoài cũng đóng góp không nhỏ cho công việc

Đa phần nhiều người tìm đến PTTM là vì bản thân kém tự tin về ngoại hình Chiếc mũi lệch, mắt một mí, gương mặt hàm hô/móm, thân hình quá khổ… mọi khuyết điểm đều có thể cải thiện để mang lại sự tự tin

Ở bất kì một giai đoạn hay thời kì nào cái đẹp hình thể cũng là chủ đề được nhiều người quan tâm Dù tiêu chuẩn mực thước về cái đẹp có phần khác nhau, nhưng chung quy lại mong ước được trở nên xinh đẹp hơn trước mắt người đối diện đến nay đã là nhu cầu Đẹp trong xã hội hiện đại có thể xem như một nhu cầu sống Đó

là lý do chúng ta sẽ thấy nhiều chị em phụ nữ nói “không trang điểm thì không ra

đường”, hay ngày càng nhiều cánh mày râu tìm đến các bệnh viện thẩm mỹ để cải

thiện nhan sắc

Xét trên một góc nhìn nào đó, phẫu thuật thẩm mỹ chính là mong ước hướng tới cái đẹp Phẫu thuật thẩm mỹ được xem là chiếc cầu nối để hoàn thiện hình thể, còn đích đến chính là sự tự tin Khi tự tin, con người ta đủ can đảm để làm nhiều thứ khiến cuộc sống tươi đẹp hơn

Một người mang khuyết điểm hàm hô luôn phải che miệng khi cười muốn tìm đến phẫu thuật hàm mặt, một phụ nữ có đôi mắt một mí ngại ngần khi đi xin việc, một người với thân hình quá khổ cứ phải nhịn ăn mà chưa biết hiệu quả ra sao, hay một phụ nữ sau sinh tự ti vì vòng ngực chảy sệ… Tất cả họ đều có nhu cầu và mong

Trang 15

muốn được tự tin hơn về hình thể của chính mình, để đối diện với mọi người, đối diện với cuộc sống của chính mình trong hiện tại và tương lai Đó là mong ước cải thiện chính đáng

Bên cạnh đó phẫu thuật thẩm mỹ còn giúp cho những người khi sinh ra có khuôn mặt bị khiếm khuyết như hở hàm ếch chỉnh lại sống mũi giúp dễ thở hơn, mũi nhìn hài hòa khuôn mặt, và những người không may bị tai nạn thì PTTH và PTTM tác động giúp cho họ lấy lại tự tin và động lực để sống và làm việc Phẫu thuật thẩm mỹ còn góp phần truyền tải nhiều câu chuyện đời thực, có giá trị nhân văn sâu sắc

Tuy nhiên, việc làm đẹp bằng phẫu thuật thẩm mỹ cần được suy xét nghiêm túc và rõ ràng để không tự biến mình thành thảm họa thẩm mỹ

Những ảnh hưởng của phẫu thuật thẩm mỹ đến chất lượng cuộc sống đã được được đánh giá trong các nghiên cứu trước đây

Thay đổi chất lượng cuộc sống sau khi phẫu thuật thẩm mỹ đã được đánh giá trong nhiều nghiên cứu khác nhau tùy theo loại phẫu thuật kết quả khác nhau đã thu được Một số nghiên cứu đã thể hiện sự cải thiện về chất lượng cuộc sống và sự tin cậy sau phẫu thuật thẩm mỹ, nhưng một số nghiên cứu khác không cho thấy tác dụng có lợi của phẫu thuật thẩm mỹ trên bệnh nhân chất lượng cuộc sống và sức khỏe tâm thần

Nghiên Cứu Ảnh hưởng Phẫu Thuật Thẩm Mỹ Đến Chất Lượng Cuộc Sống Của Khách Hàng có thể góp phần làm rõ hơn tác động Phẫu thuật thẩm mỹ được thực hiện để cải thiện sự hài lòng và cũng để cải thiện sức khỏe tâm lý của khách hàng bằng cách cải thiện bản thân sự tự tin, thuận lợi trong công việc Kết quả nghiên cứu này sẽ giúp cho khách hàng có những thông tin, lựa chọn chính xác khi

có nhu cầu Phẫu thuật thẩm mỹ Nghiên cứu này phần nào giải thích tính hiệu quả

và đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm giúp nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng để mang đến sự hài lòng, chất lượng cuộc sống khi Phẫu thuật thẩm mỹ

Trang 16

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu chất lượng cuộc sống của khách hàng sau khi phẫu thuật thẩm

mỹ mũi

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Phân tích chất lượng cuộc sống của khách hàng khi phẫu thuật thẩm mỹ mũi

- Đưa ra được những chính sách, đóng góp giúp chất lượng cuộc sống của khách hàng sau khi phẫu thuật ngày được nâng cao hơn

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Chất lượng cuộc sống của khách hàng như thế nào sau khi phẫu thuật thẩm

mỹ mũi?

- Khách hàng mong muốn điều gì sau phẫu thuật thẩm mỹ?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là chất lượng cuộc sống của khách hàng đến Thẩm

Mỹ Viện phẫu thuật mũi

- Đối tượng khảo sát là khách hàng có độ tuổi từ 18 đến 55 tuổi đến phẫu thuật thẩm mỹ tại Thẩm Mỹ Viện Sài Gòn Venus

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Khách hàng đến phẫu thuật thẩm mỹ tại Thẩm Mỹ Viện Sài Gòn Venus

- 245 khách hàng được chọn ngẫu nhiên đến phẫu thuật nâng mũi tại Thẩm

Mỹ Viện Sài Gòn Venus bằng phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phiếu khảo sát

- Bảng hỏi điều tra gồm các câu hỏi đánh giá tác động phẫu thuật thẩm mỹ đến chất lượng cuộc sống của khách hàng khi PTTM

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2018 đến 3/2019

Trang 17

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, cụ thể như sau:

- Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách phỏng vấn riêng với 15 khách hàng ngẫu nhiên Thời gian phỏng vấn dự kiến là 15 phút cho mỗi bảng khảo sát Người được phỏng vấn được yêu cầu đưa ra nhận xét ý nghĩa cho từng câu hỏi khảo sát và đưa ra ý kiến cải thiện sau khi phẫu thuật nâng mũi Tất cả ý kiến đóng góp sẽ được ghi lại cụ thể dùng để bổ sung cho bảng câu hỏi chính thức để thực hiện nghiên cứu định lượng

- Phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định độ tin cậy thang đo và giá trị trung bình thang đo từ việc phát phiếu khảo sát các khách hàng đến thựa hiện dịch vụ phẫu thuật mũi tại Thẩm Mỹ Viện, đổng thời phân tích xác định tác động phẫu thuật mũi đến chất lượng cuộc sống của khách hàng làm cơ sở để đề xuất giải pháp

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết đo lường chất lượng cuộc sống

Chất lượng cuộc sống (QoL), được định nghĩa là nhận thức “cá nhân về vị trí của họ trong cuộc sống trong bối cảnh văn hóa và giá trị các hệ thống mà họ sống

và liên quan đến mục tiêu, kỳ vọng của họ, tiêu chuẩn và mối quan tâm’ là một cửa

sổ thông qua để kiểm tra nhận thức của bản thân (World Health Organization Quality of Life Group, 2009)

Yan Hongbo (2010) cho rằng chất lượng cuộc sống là nhận thức chủ quan về tác động của tình trạng sức khỏe, bao gồm cả bệnh và điều trị, về thể chất, tâm lý và phúc lợi xã hội

Chất lượng cuộc sống còn được xem là quan điểm toàn diện về sức khỏe phúc lợi và sự đáp ứng điều kiện nào đó, hay nói các khác chất lượng cuộc sống phản ánh trạng thái thỏa mãn tâm lý hoặc thực tế của chủ thể về thế giới xung quanh (Pablo

và cộng sự, 2011)

Theo Vũ Khiêu (2012)chất lượng cuộc sống được hiểu là sự thỏa mãn một số nhu cầu cơ bản của con người, chất lượng cuộc sống được thể hiện qua hai mặt : lối sống và mức sống

Mức sống là trình độ sinh hoạt vật chất của con người phản ánh trình độ đạt được về mặt sản xuất và là phương tiện để đánh giá chất lượng cuộc sống; Lối sống

là một phạm trù xã hội học khái quát toàn bộ hoạt động sống của các dân tộc, giai cấp, nhóm xã hội, các cá nhân trong những điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định và biểu hiện trên các lĩnh vực của đời sống : trong lao động, hưởng thụ, trong quan hệ, giữa người với người trong sinh hoạt tinh thần và văn hóa

Chất lượng cuộc sống không chỉ là mức sống của người dân về phương diện vật chất mà chất lượng cuộc sống còn thể hiện sự cảm nhận hạnh phúc của một cá nhân hay nhóm dân cư như : được sống trong môi trường tự nhiên và môi trường xã hội lành mạnh Chất lượng cuộc sống thực chất không chỉ là một khái niệm hữu hình, bởi vậy khó có thể tính toán cụ thể một cách chính xác mọi tiêu chí được Tuy

Trang 19

nhiên, một số tiêu chí về mức sống có thể định lượng khá rõ ràng, các tiêu chí về đời sống tinh thần có thể đo bằng các chỉ số định tính tương đối

Chất lượng cuộc sống gồm có hai thành phần chính, trước hết xét về khía cạnh vật chất bao gồm thu nhập, lương thực, thực phẩm và y tế - giáo dục Mặt khác, tinh thần của con người như sự yên vui, an toàn sống trong môi trường trong lành

Do vậy, khó có thể định nghĩa một cách hoàn chỉnh thế nào là chất lượng cuộc sống, nhưng có thể định nghĩa một cách khái quát là: “Chất lượng cuộc sống là sự đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người trong hoạt động sống nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người”

Đo lường chất lượng cuộc sống:

Chất lượng cuộc sống được đo bằng WHOQOL -100 Đó là một biện pháp đa chiều để đánh giá chủ quan QoL

Cấu trúc chất lượng cuộc sống dựa trên sáu lĩnh vực: Vật lý, Tâm lý, cấp độ độc lập, mối quan hệ xã hội, môi trường (WHOQOL-100), bên cạnh đó còn có yếu

tố hạnh phúc, (Peter Hills và cộng sự, 2002)

Trang 20

Hình 2.1 Mô hình chất lượng cuộc sống Nguồn:Canavarro và cộng sự (2009) và Peter Hills và cộng sự (2002)

Trang 21

Sức khỏe (WHO) xác định: “Chất lượng cuộc sống y tế là một trạng thái hoàn thiện về thể chất, tinh thần và xã hội không chỉ đơn thuần là sự vắng mặt của bệnh tật”

2.2 Định nghĩa phẫu thuật tạo hình và phẫu thuật thẩm mỹ

Từ Phẫu thuật tạo hình (Plastic surgery) lần đầu tiên được Von Graefe, một phẫu thuật viên người Đức, sử dụng trong cuốn sách Tạo hình mũi (Rhinoplastik) của mình vào năm 1818 Cũng kể từ đây, danh từ này đã trở thành một thuật ngữ khoa học để chỉ một chuyên ngành thực ra đã hình thành và phát triển trước đó gần

5000 năm Cùng với sự phát triển của nhiều chuyên ngành y học khác, sự đóng góp của khoa học và công nghệ tiên tiến đã định hình một cách chắc chắn cho chuyên ngành Phẫu thuật tạo hình (PTTH) hiện đại, nhưng điều này không làm thay đổi mục đích vốn có của Phẫu thuật tạo hình, đó là phục hồi hay tái tạo lại hình dạng chức năng bình thường của cơ thể, cũng như tạo ra sự hoàn thiện hơn cho cơ

Theo Trần Xuân Thạch (2016) Phẫu thuật tạo hình là loại hình phẫu thuật nhằm phục hồi chức năng, phục hồi cấu trúc giải phẫu của các bộ phận trong cơ thể, nhằm sửa chữa những biến dạng bẩm sinh hay do quá trình bệnh lý

Phẫu thuật tạo hình (PTTH): là một chuyên khoa y học liên quan đến việc

sửa chữa, tái tạo hay phục hồi một hình dạng hoặc chức năng Đó là những phẫu thuật liên quan tới các quá trình bệnh lý ở da và mô mềm che phủ cơ thể (mỡ, cân

cơ, mạch máu, thần kinh ) như bị bỏng, trừ các cơ quan nội tạng Hoặc là những phẫu thuật các khối u ở da, dù đó là u bẩm sinh hay mắc phải, lành tính hay ác tính,

u da hay u máu, u ở vùng đầu hay ở chân (Trần Xuân Thạch, 2016)

Phẫu thuật thẩm mỹ (PTTM): là một ngành được biết đến nhiều nhất trong chuyên khoa phẫu thuật tạo hình Nó bao gồm tất cả các phẫu thuật, thủ thuật, biện pháp nhằm cải thiện những thiếu sót hay sự chưa hoàn thiện một bộ phận trên một người bình thường, hoặc sửa chữa những dấu ấn do thời gian để lại trên cơ thể như căng da mặt, hút mỡ Loại phẫu thuật này thường được làm theo yêu cầu của khách hàng (Trần Xuân Thạch, 2016)

Trang 22

Phẫu thuật thẩm mỹ được hiểu theo nhiều cách khác nhau, tùy cảm nhận mỗi người Có người định nghĩa nó là cách tạo ra một con người hoàn toàn khác, người lại cho nó là giải pháp “lột xác” ngoại hình

Có thể định nghĩa phẫu thuật thẩm mỹ chính là những can thiệp có chủ đích lên cơ thể con người, nhờ vào sự phát triển của khoa học để giúp con người trở nên đẹp đẽ hơn Được ví như một “phép màu đổi đời” cho bất kì ai có ngoại hình “hạn chế” Bất kể dù là giới tính hay ngành nghề nào, bạn đều có thể thẩm mỹ làm đẹp,

để trở nên tự tin và thành công hơn trong cuộc sống

Sarwer và cộng sự (2009) cho rằng PTTM là loại phẫu thuật làm theo sự khao khát của mỗi cá nhân nhằm mục đích mang lại sự thay đổi

2.3 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đã được thực hiện tại rất nhiều nơi trên thế giới và trong nhiều lĩnh vực khác nhau Nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng đối với một dịch vụ y tế đặc thù như phẫu thuật thẩm mỹ là không nhiều, thường tập trung vào một số khía cạnh nhất định của cuộc sống như đời sống sau hôn nhân (Davai và cộng sự, 2018), hoặc vào loại phẫu thuật như phẫu thuật chỉnh hình hàm (Alzoubi và cộng sự (2017), hay phẫu thuật tạo hình mũi (Zojaji và cộng sự, 2014; Mousavi và cộng sự 2018) Nhìn chung các nghiên cứu cho thấy phẫu thuật thẩm mỹ có thể làm tăng sự hài lòng của khách hàng với các mức độ khác nhau trên các thang đo hài lòng ở các khía cạnh khác nhau

Davai và cộng sự (2018) nghiên cứu về tác động của phẫu thuật thẩm mỹ đến

sự hài lòng của hôn nhân và hôn nhân của phụ nữ đã lập gia đình ở Tehran Đây là

nghiên cứu so sánh nhân quả bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên của những người tham gia bằng bảng câu hỏi về sự hài lòng của hôn nhân bao gồm tất cả phụ

nử ở Tehran trong nửa cuối năm 2005

Để phân tích dữ liệu dựa vào thống kê mô tả cũng như phân tích một chiều phương sai (ANOVA) và phân tích đa biến phương sai (MANOVA) được chạy với SPSS phần mềm (phiên bản 21, Chicago, IL, USA) Mẫu nghiên cứu bao gồm 44 cá nhân có dùng mỹ phẫm trên khuôn mặt, 51 cá nhân xin nộp đơn phẫu thuật thẩm

Trang 23

mỹ, và 55 người không nộp đơn thông qua bảng câu hỏi về sự hài lòng hôn nhân đã được sử dụng cho tất cả các thí sinh Bảng câu hỏi chứa 12 biến sau: biến dạng lý tưởng, sự hài lòng của hôn nhân, vấn đề nhân cách, giao tiếp, con người giải quyết, quản lý tài chính, hoạt động giải trí, vấn đề tình dục, trẻ em, nuôi dạy con cái, gia đình và bạn bè, vai trò bình đẳng và tôn giáo sự định hướng

Các kết quả thu được trong nghiên cứu này là dấu hiệu của tác động của phẫu thuật thẩm mỹ về sự hài lòng của hôn nhân Ngoài ra, theo kết quả thu được bằng cách kiểm tra thành phần sự hài lòng của hôn nhân, đối tượng trong ba nhóm phẫu thuật, người nộp đơn và kiểm soát khác biệt đáng kể về mặt tất cả các thành phần hài lòng của hôn nhân ngoại trừ cho các thành phần của quan hệ tình dục, hôn nhân, trẻ em, và định hướng tôn giáo Ngoài ra, kết quả của nghiên cứu này phù hợp với kết quả của các nhà nghiên cứu khác động lực các yếu tố làm tăng nhu cầu phẫu thuật ngực cho thấy rằng các đối tượng báo cáo lớn hơn cảm giác nữ tính, hấp dẫn cao hơn, ít cảm giác xấu hổ trong sự hiện diện của đàn ông, cải thiện đời sống tình dục và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tác là yếu tố động lực quan trọng được xem xét trong nhu cầu phẫu thuật thẩm mỹ Trong bối cảnh này, nghiên cứu này là phù hợp với kết quả của một nghiên cứu khác nữa đánh giá mối quan hệ giữa việc đăng

ký phẫu thuật thẩm mỹ và sự hoàn hảo, ngoại hình lược đồ, sự hài lòng với phong cách lãng mạn và quan hệ Họ cho rằng nhu cầu về phẫu thuật thẩm mỹ có thể được

dự đoán dựa trên kích thước cầu toàn, lược đồ xuất hiện và sự hài lòng về mối quan Theo kết quả, có thể lập luận rằng phẫu thuật thẩm mỹ và mong đợi của người nộp đơn cho kết quả tích cực của phẫu thuật thẩm mỹ có thể có hài lòng của hôn nhân

thuật chỉnh hình hàm đến chất lượng cuộc sống Mẫu nghiên cứu bao gồm: 20 người trong đó nam 10 nữ 10 với tuổi trung bình là 21,4 năm, những người thực hiện phẫu thuật chỉnh hình với chuyển động của ít nhất một hàm từ tháng 11 năm

2014 đến tháng 1 năm 2016

Phương pháp: 20 bệnh nhân được yêu cầu điền vào bảng câu hỏi OHIP-14 tại T0 trước khi phẫu thuật như là một đường cơ sở Bệnh nhân được theo dõi và yêu

Trang 24

cầu điền OHIP-14 bảng câu hỏi tại hai khoảng thời gian xác định, T1 ( 6 tuần phẫu thuật) và T2 ( 6 tháng sau phẫu thuật) Điểm OHIP-14 tại T0, T1 & T2 được so sánh

để đánh giá tác động của phẫu thuật chỉnh hình đến chất lượng cuộc sống

Kết quả là: Sức khỏe răng miệng liên quan đến chất lượng cuộc sống của 20 bệnh nhân cho thấy rằng cải thiện tổng thể điểm OHIP-14 ở T1 so sánh đến điểm gốc (T0), theo sau tại (T2) tổng thể OHIP-14 biểu thị một cải tiến lớn so với (T0)

Kết quả thu được trong nghiên cứu này xuất hiện đầy hứa hẹn liên quan đến các mối nguy hiểm ngắn hạn và những khó khăn mà bệnh nhân trải qua để có được lợi ích lâu dài Các nhà nghiên cứu đã báo cáo rằng những người trải qua phẫu thuật chỉnh hình, người quan tâm nhiều hơn đến thẩm mỹ khía cạnh hơn những người khác, có thể có vấn đề tâm lý và vì vậy kết luận của bài nghiên cứu này chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng của bệnh nhân được cải thiện đáng kể sau phẫu thuật chỉnh hình

Zojaji và cộng sự (2014) đã thực hiện nghiên cứu về chất lượng cuộc sống và sức khỏe tổng quát của bệnh nhân trước và sau khi phẫu thuật tạo hình mũi

Nghiên cứu được thực hiện với các bệnh nhân từ 18 tuổi đến 55 tuổi dựa vào bảng câu hỏi sức khỏe tổng quát (GHQ-28) và chất lượng cuộc sống của Tổ chức Y

tế Thế giới với bảng câu hỏi (WHOQOL-BREF) đã được hoàn thành bởi một điều tra viên duy nhất cho tất cả bệnh nhân, trước và 3 tháng sau khi tạo hình mũi Tổng

số 50 bệnh nhân được ghi danh vào nghiên cứu này Nhìn chung, 78% là phụ nữ và 22% là nam giới QoL không thay đổi đáng kể (p <0,05) ngoại trừ lĩnh vực tâm lý, không phụ thuộc vào giới tính, tuổi tác, tình trạng hôn nhân và giáo dục Ngoài ra, thay đổi sức khỏe nói chung sau khi tạo hình mũi không có ý nghĩa thống kê (p> 0,05) và không phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính và tình trạng hôn nhân Có vẻ như tạo hình thẩm mỹ không có tác dụng đáng kể đối với sức khỏe nói chung và QOL ngoại trừ lĩnh vực sức khỏe tâm lý của nó

Nghiên cứu của Mousavi và cộng sự (2018) cũng tập trung đánh giá chất lượng cuộc sống của người lớn trước và sau khi tạo hình mũi tại Iran

Trang 25

Phương pháp thu thập dữ liệu từ tháng 7 năm 2015 đến tháng 7 năm 2016, với

83 bệnh nhân trên 16 tuổi tìm kiếm thủ thuật tạo hình thẩm mỹ Thông tin nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, tình trạng hôn nhân, giáo dục, nghề nghiệp và thu nhập hàng tháng của bệnh nhân được ghi nhận Phiên bản SF-36 2, quy mô tự đánh giá Rosenberg (RSES) và bảng câu hỏi WHOQOL-BREF đã được hoàn thành bởi một người được đào tạo người phỏng vấn cho tất cả bệnh nhân, trước và 6 tháng sau khi tạo hình mũi Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng cách sử dụng SPSS ver 16 Kết quả trước và sau khi phẫu thuật được so sánh Trong tất cả các trường hợp và tất cả các câu hỏi, QOL đã được cải thiện sau khi tạo hình mũi Sự khác biệt đáng

kể đã được quan sát thấy trên sáu yếu tố bao gồm SF-36 (p = 0,003), sức khỏe tổng quát (p = 0,002), sức sống (p = 0,005), chức năng xã hội (p <0,001), vai trò cảm xúc (p = 0,02), và tình trạng sức khỏe tâm thần (p = 0,012) Theo bảng câu hỏi RSES và WHOQOL-BREF, lòng tự trọng (p = 0,002), sức khỏe tâm lý (p <0,001), mối quan

hệ xã hội (p <0,001), và chất lượng cuộc sống nói chung (p = 0,001) chỉ ra sự khác biệt đáng kể

Trang 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu Nguồn: Tác giả tổng hợp

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu định tính Sau khi tìm được thang đo sử dụng cho nghiên cứu, tác giả tiến hành phỏng vấn riêng các đối tượng khảo sát để bổ sung thêm hay lược bỏ các câu hỏi không phù hợp đối với tổ chức

Vấn đề nghiên cứu

Dựa vào cơ sở lý thuyết

Xây dựng thang đo sơ bộ

Kiểm định mức độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Trang 27

Mục đích của nghiên cứu sơ bộ là để điều chỉnh và bổ sung các câu hỏi quan sát đại diện cho các nhân tố nghiên cứu để có được thang đo phù hợp với đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu định tính được tiến hành bằng cách phỏng vấn riêng với 15 khách hàng ngẫu nhiên Thời gian phỏng vấn dự kiến là 15 phút cho mỗi bảng khảo sát Người được phỏng vấn được yêu cầu đưa ra nhận xét ý nghĩa cho từng câu hỏi khảo sát và có thể đưa ra ý kiến cải thiện ý nghĩa của các câu hỏi khi cần thiết Tất

cả ý kiến đóng góp sẽ được ghi lại cụ thể dùng để bổ sung cho bảng câu hỏi chính thức để thực hiện nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện theo phương pháp định lượng bằng việc phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn bằng thư điện tử thông qua bảng câu hỏi điều tra Nghiên cứu định lượng được sử dụng để đo lường ảnh hưởng phẫu thuật thẩm

mỹ đến chất lượng cuộc sống của khách hàng

Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là tất cả khách hàng có thực hiện phẫu thuật phẩm mỹ nâng mũi

Số lượng quan sát thu thập được là 245 quan sát

Nghiên cứu tiếp xúc danh sách khách hàng có tham gia phẫu thuật mũi tại TMV thông qua sự hỗ trợ của phòng dịch vụ khách hàng, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn bằng thư điện tử và một phần nhỏ là phỏng vấn trực tiếp khách hàng tại nhà

Sau khi thu thập số liệu, các dữ liệu sẽ được tiến hành kiểm tra, phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 bởi các công cụ thống kê mô tả, kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội, nhằm tác động của PTTM đến chất lượng cuộc sống của khách hàng

Trang 28

Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Thang đo tác động của PTTM và thang đo chất lượng cuộc sống được đưa vào kiểm định mức độ tin cậy bằng công cụ Cronbach’s Alpha Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha để loại bỏ các biến không phù hợp với mô hình Các biến có hệ

số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0.3 và thành phần thang đo có hệ số Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0.6 sẽ được xem xét loại ra khỏi mô hình Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên thang đo có thể chấp nhận được về mức độ tin cậy (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005)

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Sau khi loại bỏ các biến không đảm bảo mức độ tin cậy thông qua phân tích Croncach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố được sử dụng nhằm kiểm tra và xác định lại các nhóm biến trong mô hình nghiên cứu Trong thực tiễn nghiên cứu, các biến có hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0.5, nếu nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Để xác định mức độ phù hợp khi sử dụng phân tích nhân tố phải tiến hành kiểm định Barlett và KMO

Kiểm định Barlett dùng để xem xét ma trận tương quan có phải là ma trận đơn vị hay không Kiểm định có ý nghĩa thống kê khi chỉ số Sig nhỏ hơn 0.05 Điều này cho thấy các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể

Kiểm định KMO (Kaiser-Meyer-Olkin): KMO là chỉ số dùng để so sánh độ lớn của hệ số tương quan giữa các biến đo lường với độ lớn của hệ số tương quan riêng phần của chúng (Norusis, 1994 được trích dẫn bởi Nguyễn Đình Thọ, 2011)

Hệ số KMO càng lớn thì càng tốt, vì phần chung giữa các biến càng lớn KMO phải đạt từ 0.5 trở lên thì thể hiện phân tích nhân tố là phù hợp (Nguyễn Đình Thọ, 2011)

Phân tích mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết

Sau khi đánh giá mức độ phù hợp của thang đo và phân tích nhân tố, tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính để biết được cường độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc, từ đó sẽ kiểm tra độ thích hợp của mô hình, xây dựng mô

Trang 29

hình hồi quy bội, kiểm định các giả thuyết Tuy nhiên, trước khi tiến hành phân tích hồi quy cần phải phân tích tương quan để kiểm định mối tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình Giá trị tuyệt đối của hệ số Pearsor càng gần 1 thì hai biến này có mối tương quan tuyến tính càng chặt chẽ (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình với tập dữ liệu thông qua hệ số xác định R2 điều chỉnh: Hệ số xác định tỉ lệ biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình hồi qui Đó cũng là thông số đo lường độ thích hợp của đường hồi qui theo qui tắc R2 càng gần 1 thì mô hình xây dựng càng thích hợp, R2 càng gần 0 mô hình càng kém phù hợp với tập dữ liệu mẫu

Kiểm định F trong phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thuyết về

độ phù hợp của mô hình tuyến tính tổng thể Nếu giả thuyết Ho của kiểm định F bị bác bỏ thì có thể kết luận mô hình hồi qui tuyến tính đa biến phù hợp với tập dữ liệu

và có thể sử dụng được

3.3 Xây dựng thang đo cho nghiên cứu:

Thang đo nghiên cứu dựa vào bộ câu hỏi của WHOQOL và WHOQOL-BREF , nghiên cứu của Mousavi và cộng sự (2018) và chỉnh sửa, bổ sung thảo luận với chuyên gia để phù hợp tình hình thực tế với đề tài

Bảng 3.1 Thang đo về chất lượng cuộc sống được đo lường bằng các câu hỏi sau:

CL1 Anh/Chị rất hạnh phúc về cuộc sống của mình Likert 1-5

CL2 Anh/Chị cảm thấy tự hào khi nói với người khác

CL3 Anh/Chị luôn có cái nhìn tích cực về cuộc sống Likert 1-5

CL4 Anh/Chị nghĩ rằng cuộc sống hiện tại làm anh chị

Trang 30

CL5 Anh/Chị cảm thấy chất lượng cuộc sống đã vượt

qua giá trị mà anh chỉ nghĩ Likert 1-5

CL6 Anh/Chị cảm thấy gắn kết với mọi việc liên quan

CL7 Cuộc sống này có rất nhiều ý nghĩa đối với

KT1 Anh/Chị cảm thấy kinh tế mình phù hợp

KT2

Công việc anh chị đang làm mang lại giá trị kinh tế đáp ứng được tiêu chuẩn cuộc sống của Anh/chị

Likert 1-5

KT3 Anh/Chị phản ánh những gì mà Anh/Chị

đóng góp cho kinh tế của mình Likert 1-5

KT4 Anh/chị cảm thấy hài lòng về điều kiện

Trang 31

MT5 Anh/chị cảm thấy môi trường đang sống

có an toàn không

Likert 1-5

MT6 Anh/Chị có thể thích nghi tốt với sự thay

đổi của môi trường xung quanh

SK3 Anh/Chị có ý thức tốt trong việc bảo vệ

sức khỏe của bản thân

GD5 Anh/chị đánh giá cao mối quan hệ giữa

giáo dục và chất lượng cuộc sống

Likert 1-5

Trang 32

3.4 Khung phân tích và mô hình nghiên cứu

Hình 3.2 Khung phân tích và mô hình nghiên cứu Nguồn: Dữ liệu phân tích tác giả

Nghiên cứu tập trung phân tích chất lượng cuộc sống của khách hàng sau phẫu thuật mũi, mà chất lượng cuộc sống bị chi phối bởi các yếu tố như: Điều kiện kinh tế, Môi trường, Sức khỏe và giáo dục Biến số về độ tuổi và giới tính được giả định có tác động gián tiếp đến quá trình này

Giả thuyết nghiên cứu được đặt ra như sau:

H1: Chất lượng cuộc sống của khách hàng sau phẫu thuật có thay đổi tích cực

H2: Chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng bởi các nhân tố về kinh tế, môi trường, sức khỏe, giáo dục

H3: Tuổi và giới tính của khách hàng có ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của khách hàng sau PTTM

TUỔI, GIỚI TÍNH

PHẪU THUẬT

THẨM MỸ

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG SỨC KHỎE GIÁO DỤC

Trang 33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tổng quan về ngành phẫu thuật thẩm mỹ ở Việt Nam và địa điểm nghiên cứu

4.1.1 Tổng quan về ngành phẫu thuật thẩm mỹ ở Việt Nam

Theo một khảo sát của Hiệp hội Bác sĩ Thẩm mỹ Quốc tế, có hơn 30 triệu ca chỉnh hình thẩm mỹ được thực hiện trong năm 2016, đa phần là các phương pháp thẩm mỹ không xâm lấn Tại Việt Nam, nghiên cứu cho thấy 64.1% người được hỏi cảm thấy không hài lòng với các đặc điểm trên khuôn mặt, 15.8% có vấn đề với ngực và 7.5% muốn thay đổi làn da của mình

Thành phố Hồ Chí Minh hiện là thành phố lớn nhất về phẫu thuật thẩm mỹ tại Việt Nam Trung bình, mỗi năm có khoảng 100000 trường hợp thực hiện phẫu thuật, tại 53 phòng khám được cấp phép (45 bệnh viện chuyên khoa và 8 bệnh viện

đa khoa), theo thông tin của Hiệp hội Thẩm mỹ và Thẩm mỹ học TP.HCM cuối năm 2016 Trong đó, có khoảng 6500 phụ nữ đặt túi nâng ngực, đa số khách hàng là phụ nữ ở độ tuổi 20-35, kế đến là nhóm phụ nữ 35-50 tuổi, cá biệt có phụ nữ trên 60 tuổi Tỉ lệ khách hàng là người Việt Nam chiếm 75-80% Khách hàng là công nhân, viên chức chiếm tỉ lệ 20%, thương gia chiếm 20%, người ngoại tỉnh (nhiều người là nông dân) khoảng 30% (đối tượng này thường đi phẫu thuật sửa mắt, mũi); 30% khách hàng còn lại chủ yếu là các bà nội trợ ở độ tuổi 40-50

Với những con số ấn tượng trên, ngành công nghiệp chăm sóc sắc đẹp thực sự

đã có xu hướng phát triển vượt bậc khi nhu cầu thẩm mỹ đang ngày càng tăng cao của người Việt

Nguyễn Thị Hương (2016) nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của PTTM là từ:

- Áp lực xã hội: Với xu hướng coi trọng hình thức bề ngoài, những người có ngoại hình ưa nhìn thì luôn luôn được đối xử tốt còn ngược lại những người có vẻ ngoài xấu xí thì luôn bị kì thị Ngoại hình đẹp sẽ tăng tỷ lệ thành công cho các ứng

Trang 34

viên khi đi xin việc, chính tư duy này đã tạo áp lực cho các cá nhân để họ tham gia PTTM

- Sự ảnh hưởng của làn sóng Hallyu: Với sự phát triển mạnh mẽ của làn sóng Hallyu đồng thời là sự phát triển của những thế hệ thần tượng với khuôn mặt và thân hình hoàn hảo, mọi người luôn lấy vẻ đẹp đó làm tiểu chuẩn thước đo và cố gắng đi PTTM để có được vẻ đẹp như thần tượng Ngoài ra, nhiều người cũng mong muốn trở thành người của công chúng mà đi PTTM để thực hiện ước mơ của mình, đã có rất nhiều người nổi tiếng nhờ PTTM mà trở nên nổi tiếng người dân càng lấy đó có động lực và đi PTTM càng nhiều hơn

- Sự phát triển công nghệ hiện đại và đội ngũ bác sĩ giỏi: Hiện nay, nền kinh

tế phát triển và công nghệ kĩ thuật tiên tiến cũng rất phát triển, nên công nghệ PTTM rất tiên tiến và hiện đại, bên cạnh đó đội ngũ bác sĩ giỏi được đào tạo bài bản cũng rất đông, hiện nay có khoảng 10000 bác sĩ làm việc trong lĩnh vực PTTM

- Dịch vụ quảng cáo PTTM phổ biến rộng rãi: Dịch vụ quảng cáo PTTM có ở khắp mọi nơi, đâu đâu cũng có thể thấy được những tấm biển quảng cáo hấp dẫn, các trang mạng xã hội Không chỉ có các biển quảng cáo mà có những kênh truyền hình phát sóng những chương trình PTTM miễn để quảng cáo sức mạnh của việc làm đẹp nhân tạo

Chính những áp lực trên đã tạo nên xu hướng phát triển của ngành PTTM tại Việt Nam

4.1.2 Tổng quan về Thẩm Mỹ Viện Sài Gòn Venus

Được thành lập gần 10 năm qua Thẩm mỹ viện Sài Gòn Venus là địa chỉ làm đẹp tin cậy của khách hàng trên mọi miền tổ quốc cũng như kiều bào nước ngoài Thẩm mỹ viện Sài Gòn Venus hoạt động với phương châm mang lại sự hài lòng và

an toàn tuyệt đối cho khách hàng Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động đến nay Sài Gòn Venus đã phẫu thuật thành công cho hàng ngàn khách hàng nam nữ trên mọi tiền tổ quốc Thẩm mỹ viện Sài Gòn Venus thực hiện phẫu thuật, khám chữa bệnh theo đúng quy định của bộ y tế Việt Nam

Trang 35

TMV có hệ thống máy móc, trang thiết bị công nghệ cao, hiện đại cùng phòng

mổ một chiều vô khuẩn đạt chuẩn y tế Không chỉ giúp khách hành có được vẻ đẹp như ý muốn mà còn hạn chế tối đa những sự cố trong quá trình phẫu thuật và đảm bảo khách hàng hồi phục trong thời gian ngắn nhất

Thẩm mỹ viện Sài Gòn Venus đã tạo nên sự khác biệt với những TMV khác trên cùng địa bàn bằng một hệ thống liên kết chặt chẽ giữa việc thăm khám, tư vấn, phẫu thuật thẩm mỹ, chăm sóc điều dưỡng…

Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ là mục tiêu mà Sài Gòn Venus luôn hướng tới

Tổng hợp các dịch vụ tại Sài Gòn Venus

I-Dịch vụ mũi

Đối với dịch vụ nâng mũi, Sài Gòn Venus có nhiều dịch vụ khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu làm đẹp đa dạng, phù hợp với gương mặt và tướng số của khách hàng

+ Nâng mũi S-Line cấu trúc

+ Nâng mũi bán cấu trúc

+ Nâng mũi Hàn Quốc

+ Nâng mũi bọc sụn

+ Nâng mũi cân cơ Thái Dương

+ Nâng mũi bằng sụn tự thân

Trang 36

+ Nâng ngực nội soi

+ Nâng ngực túi Nano Chip

+ Nâng ngực túi Mentor

+ Dịch vụ hút mỡ bụng

+ Hút mỡ bắp tay

+ Hút mỡ bắp chân

+ Phẫu thuật tạo hình thành bụng

Ngoài ra còn một số dịch vụ khác như: cắt mắt, độn cằm, tiêm botox, Filler, căng da mặt…

Hiện tại TMV có 04 bác sĩ phẫu thuật chính, 03 bác sĩ gây mê, 15 nhân viên điều dưỡng và đang hợp tác với Khoa PTTM bệnh viện Vạn Hạnh để làm các ca đại phẫu Doanh thu vào năm 2018 là 12 tỷ, trung bình vào năm 2018 số lượng khách đến phẫu thuật tại TMV là 3.289 ca trong đó phẫu thuật mũi là 1.760 ca chiếm 53.5% , mắt 770 ca chiếm 23.4%, nâng ngực 155 ca chiếm 4.7%, thu dầu ti

10 ca chiếm 0,3%, hút mỡ bụng 82 ca chiếm 2.5%, phẫu thuật tạo hình thành bụng

28 ca chiếm 0.8%, độn cằm 66 ca chiếm 2.0%, căng da mặt 11 ca chiếm 0.3%, tiêm filler 220 chiếm 6,7% , tiêm botox 187 ca chiếm 5.8% Trong đó phẫu thuật mũi chiếm đa số kế đến là mắt vì là tiểu phẫu nhỏ, làm nhanh, giá cả hợp lý, khách hàng

có nhu cầu nhiều

Trang 37

4.2 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng phẫu thuật thẩm mỹ đến chất lượng cuộc sống

4.2.1 Giới thiệu về mẫu khảo sát:

Bảng 4.1 Đặc điểm về tuổi, khu vực và giới tính

Nguồn: Dữ liệu phân tích của tác giả Nghiên cứu tiếp cận 245 khách hàng có sử dụng dịch vụ nâng mũi tại TMV, kết quả cho thấy có 187 khách hàng là nữ chiếm 76.3%, còn lại là nam giới chiếm 23.7%, điều này cũng dễ dàng hiểu được vì hiện nay tại Việt Nam nam giới vẫn chưa có nhiều người thật sự quan tâm đến vấn đề về thẩm mỹ nâng mũi

Trang 38

Về đặc điểm độ tuổi của đối tượng khảo sát, phần lớn khách hàng tại đây có

độ tuổi từ 30-40 tuổi, đội tuổi này chiếm đến 49% khách hàng của TMV Độ tuổi từ 18-30 tuổi cũng chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm đến 36.3% Như vậy có thể thấy độ tuổi tham gia phẩu thuật mũi khá trẻ

Số lượng khách hàng đến TMV đa số chủ yếu từ các tỉnh lân cận, chiếm đến 50.6%, còn lại là ở HCM Thật ra số lượng này không có sự chênh lệch nhiều

Có thể thấy, vấn đề phẫu thuật mũi được quan tâm nhiều ở giới nghệ sĩ bởi vì

họ là đối tượng của công chúng, hình thức được xem là thước đo cho sự nổi tiếng của họ; nhân viên văn phòng cũng là nhóm đối tượng khá quan tâm đến hình thức

có thể do tùy thuộc vào bản chất công việc

Ngày nay, phẫu thuật mũi càng trở nên phổ biến nên được nhiều thành phần quan tâm, ngay cả sinh viên cũng có tỷ lệ phẩu thuật mũi khá cao

Trang 39

4.2.2 Thống kê khách hàng và hiệu quả quảng cáo của TMV

Bảng 4.4 Hiệu quả quảng cáo

Nguồn: Dữ liệu phân tích của tác giả

Có thể thấy kênh tiếp cận khách hàng hiệu quả nhất là từ sự trải nghiệm của những khách hàng cũ, chính điều này là cầu nối cho khách hàng tiềm năng khác, bởi

vì nếu những bạn bè, người thân sử dụng dịch vụ cho những đánh giá trải nghiệm

Trang 40

tốt thì xu hướng họ giới thiệu người khác cũng nhiều, kết quả từ chính bản thân họ

là lời giải thích hiệu quả nhất cho những người khác Kết quả khảo sát cho thấy có đến 29.5% khách hàng tin tưởng chọn TMV vì có sự giới thiệu của những người đã

sử dụng dịch vụ

Kênh tiếp cận thứ hai mang lại hiểu quả khá cao khác là Facebook, Facebook

là một mạng xã hội lớn với số lượng người dùng cao nên cũng là một kênh hiệu quả

để truyền thông, kết quả khảo sát cho thấy có đến 28.2% khách hàng lựa chọn TMV từ Facebook, kế đến là bạn bè người thân giới thiệu chiếm 24.6%, cuối cùng

Nguồn: Dữ liệu phân tích của tác giả

Lý do chung nhất khiến khách hàng sử dụng dịch vụ nâng mũi là họ nhận thấy không hài hòa với khuôn mặt hiện tại, họ muốn cải thiện hôn nhân, công việc và học tập, lý do này chiếm đến 38.4%, kế đến là các lý do về sự hài hòa trên khuôn mặt và hôn nhân chiếm 28.6%; công việc và học tập cũng là một nguyên nhân thôi thúc khách hàng sử dụng dịch vụ nâng mũi, lý do này chiếm đến 22%, còn lại là các

lý do khác

Ngày đăng: 22/10/2019, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w