Đối với các dự án của công trình điện đang được thực hiện tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh việc kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư, xây dựng các quy chế nội bộ liên quan đế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_ _
NGUYỄN NGỌC ANH
QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN CHO
DỰ ÁN CÔNG TRÌNH ĐIỆN TRẠM BIẾN ÁP 110kV THAM LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ HƯỚNG ỨNG DỤNG
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_ _
NGUYỄN NGỌC ANH
QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN CHO
DỰ ÁN CÔNG TRÌNH ĐIỆN TRẠM BIẾN ÁP 110kV THAM LƯƠNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 4Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ quản trị tài chính “Quy trình hoạch định ngân sách vốn cho dự án công trình điện Trạm biến áp 110kV Tham Lương tại Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh” là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới
sự hướng dẫn của Thầy giáo Phùng Đức Nam
Tất cả thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả áp dụng trong bài luận văn là trung
thực, nguồn gốc có sự rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ các ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xin hoàn toàn
Trang 5Bài luận văn do tôi hoàn thành dưới đây là kết quả trong suốt quá trình học
tập phối hợp nghiên cứu, cùng với kinh nghiệm thực tiễn của quá trình làm việc và
sự nổ lực từ bản thân
Để hoàn thành bài luận văn này, trước hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới quí thầy (cô) giáo Trường Đại học kinh tế TP.HCM đã tận tình giảng dạy tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
nhất đến Thầy giáo Phùng Đức Nam, Trường Đại học kinh tế TP.HCM là người trực tiếp
hướng dẫn luận văn Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu
cũng như hoàn thiện đề tài Tôi xin gửi lời bày tỏ sự biết ơn chân thành đến Lãnh đạo
Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ
trợ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu để thực hiện hoàn thành luận văn này
Tuy bản thân đã có sự nỗ lực và cố gắng nhưng luận văn này không thể tránh được
những khiếm khuyết, bản thân tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy
cô, thầy giáo – Phùng Đức Nam, các đồng nghiệp và bạn bè để luận văn này được hoàn
thiện hơn
Kính chúc quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và sức khỏe và hạnh phúc!
Trang 6LỜI CAM ĐOAN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VII TÓM TẮT VIII ABSTRACT IX
CH ƯƠNG I ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED GIỚI THIỆU ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
DEFINED
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: Error! Bookmark not defined.
1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát: Error! Bookmark not defined 1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể: Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: Error! Bookmark not
defined.
1.2.2.1 Đối tượng và phạm vi Error! Bookmark not defined.
1.2.2.2 Ph ương pháp nghiên cứu: Error! Bookmark not defined.
1.3 Ý NGHĨA ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
1.4 KẾT CẤU LUẬN VĂN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
CH ƯƠNG 2 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
2.1 CÁC KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐẦU T Ư ERROR!
BOOKMARK NOT DEFINED
2.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 2.1.2 Phân loại đầu tư Error! Bookmark not defined.
2.2 DỰ ÁN ĐẦU T Ư ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
2.2.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined 2.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư: Error! Bookmark not defined.
2.3 HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED.2.3.1 Dự thảo ngân sách vốn: Error! Bookmark not defined 2.3.2 Phân loại ngân sách vốn: Error! Bookmark not defined.
2.3.2.1 Phân loại dựa vào tính chất hoạt độngError! Bookmark not defined 2.3.2.2 Phân loại dựa vào thời gian thực hiện:Error! Bookmark not defined.
Trang 72.3.3.2 Nguyên tắc xác định dòng tiền: Error! Bookmark not defined.
2.3.3.3 Thẩm định các khả năng chọn lựa; chọn các mức chi phí sử dụng vốn để
chiết khấu dòng tiền và chọn các dự án để thực hiện Error! Bookmark not
defined.
2.3.3.4 Xem xét thành quả của một dự án sau khi thực hiện và phương thức đánh
giá thành quả của dự án sau khi dự án kết thúcError! Bookmark not defined.
CH ƯƠNG 3 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
DEFINED
BOOKMARK NOT DEFINED
3.2 ĐẶC TR ƯNG NGÀNH ĐIỆN ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
3.3.1 Quy trình chung Error! Bookmark not defined.
3.3.1.1 Các đề xuất về dự án đầu tư: Error! Bookmark not defined 3.3.1.2 Nguyên tắc xác định dòng tiền: Error! Bookmark not defined.
3 3.1.3 Thẩm định các khả năng chọn lựa, chọn các dự án để thực hiệnError!
Bookmark not defined.
3.3.1.4 Đánh giá dự án sau khi dự án kết thúcError! Bookmark not defined.
3.3.2 Dự án Trạm biến áp 110kV Tham LươngError! Bookmark not defined.
3.3.2.1 Hiệu quả của dự án: Error! Bookmark not defined.
3.3.2.2 Hiệu quả dự án dưới thước đo tài chính:Error! Bookmark not defined.
3.3.2.3 Hiệu quả dự án dưới thước đo phi tài chính: Error! Bookmark not
defined.
CH ƯƠNG 4 ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED 4.1 KẾT LUẬN: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
4.2 KI ẾN NGH Ị, ĐỀ XU ẤT: ERROR!BOOKMARK NOT DEFINED
KẾT LUẬN ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED TÀI LIỆU THAM KHẢO ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.
Trang 8Ban ALĐ Ban A Lưới điện
CAIDI Chỉ số thời gian mất điện trung bình của người tiêu dùng
EVNHCMC Tổng công ty Điện lực TP.HCM
GRDP Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
SAIDI Chỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống
SAIFI Chỉ số trung bình số lần mất điện của hệ thống
TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công
TKKT-DT Thiết kế kỹ thuật – Dự toán
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1 Bảng nhu cầu vốn đầu tư thuần của Tổng công ty Điện lực TPHCM dự kiến từ
năm 2019 – 2025 Error! Bookmark not defined Bảng 3 2 Các khoản mục chi phí xây dựng trạm Error! Bookmark not defined Bảng 3 3 Bảng chỉ tiêu hiệu quả dự án theo quan điểm tổng đầu tưError! Bookmark
Trang 10Hình 3 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh Error!
Bookmark not defined.
Trang 11Mỗi một doanh nghiệp nên có một quy trình hoạch định ngân sách vốn, bất kể đó
là một doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp Nhà nước Đối với các dự án của công trình điện đang được thực hiện tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh việc kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư, xây dựng các quy chế nội bộ liên quan đến đầu tư xây dựng, nâng cao tính minh bạch trong công tác quản lý tài chính dự án từ giai đoạn xác định đến giai đoạn thực hiện
Một nghiên cứu được thực hiện đối với dự án điện của Thành phố Hồ Chí Minh để tìm hiểu về quy trình hoạch định ngân sách vốn tại Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh
Mặc dù quy trình hoạch định ngân sách vốn tại dự án công trình điện của Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh có những khác biệt trong từng giai đoạn quy trình nhưng vẫn đảm bảo nguồn vốn của dự án được sử dụng đúng mục đích và đạt hiệu quả,
hệ thống quản lý tài chính tại các dự án tạo điều kiện trong công tác quản lý và giám sát cho chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan, đưa ra các trình tự thủ tục của công tác quản
lý các dự án để thực hiện thống nhất tại các dự án
Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của quá trình lập dự
án đầu tư, quá trình hoạch định ngân sách vốn, phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính và
đề xuất một số giải pháp cơ bản hiệu quả để hoàn thiện quy trình hoạch định ngân sách vốn của Tổng công ty, vì đây là dự án cần đầu tư tại Tổng công ty, nên các giải pháp đề xuất là khả thi
Từ khoá: Ngân sách vốn, vốn đầu tư, hiệu quả, dự án, EVNHCMC
Trang 12Each business should have a capital budget planning process, whether it is a private or state-owned enterprise For projects of power projects being carried out at Ho Chi Minh City Electricity Corporation, strict control of investment costs, construction of internal regulations related to construction investment, and High transparency in project finance management from identification stage to implementation stage
A study was conducted on the electrical project of Ho Chi Minh City to learn about the capital budgeting process at HCMC Power Corporation Ho Chi Minh
Although the process of planning capital budgets at power projects of TP Power Corporation Ho Chi Minh has differences in each stage of the process but still ensures that the project's capital is used for the right purpose and effectively, the financial management system in the projects facilitates the management management and supervision for investors and related organizations, giving the procedures and procedures
of the project management to uniformly implement the projects
In this thesis, the author has systematized basic issues of investment project formulation, capital budget planning, financial and economic indicators analysis and proposed some basic solutions effective version to complete the capital budget planning process of the Corporation, as this is a project requiring investment in the Corporation, the proposed solutions are feasible
Key words: capital budget, investment, effective, project, EVNHCMC
Trang 13LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ quản trị tài chính “Quy trình hoạch định ngân sách vốn cho dự án công trình điện Trạm biến áp 110kV Tham Lương tại
Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh” là một công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo Phùng Đức Nam
Tất cả thông tin, số liệu và tài liệu mà tác giả áp dụng trong bài luận văn là trung thực, nguồn gốc có sự rõ ràng và không vi phạm các quy định của pháp luật Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ các ấn phẩm, công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác gi ả
Nguy ễn Ngọc Anh
Trang 14
LỜI CẢM ƠN
Bài luận văn do tôi hoàn thành dưới đây là kết quả trong suốt quá trình học tập phối hợp nghiên cứu, cùng với kinh nghiệm thực tiễn của quá trình làm việc và sự nổ lực từ bản thân
Để hoàn thành bài luận văn này, trước hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới quí thầy (cô) giáo Trường Đại học kinh tế TP.HCM đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo Phùng Đức Nam, Trường Đại học kinh tế TP.HCM
là người trực tiếp hướng dẫn luận văn Thầy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu cũng như hoàn thiện đề tài Tôi xin gửi lời bày tỏ sự biết ơn chân thành đến Lãnh đạo Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu
để thực hiện hoàn thành luận văn này
Tuy bản thân đã có sự nỗ lực và cố gắng nhưng luận văn này không thể tránh được những khiếm khuyết, bản thân tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành
của quý thầy cô, thầy giáo – Phùng Đức Nam, các đồng nghiệp và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện hơn
Kính chúc quý Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và sức khỏe và hạnh phúc!
Trang 15MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VII TÓM TẮT VIII ABSTRACT IX
CH ƯƠNG I 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát: 2
1.2 1.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.2.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 3
1.2.2.1 Đối tượng và phạm vi 3
1.2.2.2 Ph ương pháp nghiên cứu: 3
1.3 Ý NGHĨA 3
1.4 KẾT CẤU LUẬN VĂN 4
CH ƯƠNG 2 5
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ 5
2.1 CÁC KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐẦU T Ư 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Phân loại đầu tư 5
2.2 DỰ ÁN ĐẦU T Ư 6
2.2.1 Khái niệm 6
2.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư: 7
2.3 HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN 8
2.3.1 Dự thảo ngân sách vốn: 8
2.3.2 Phân loại ngân sách vốn: 8
2.3.2.1 Phân loại dựa vào tính chất hoạt động 8
2.3.2.2 Phân loại dựa vào thời gian thực hiện: 9
2.3.3.1 Các đề xuất về dự án đầu tư: 9
2.3.3.2 Nguyên tắc xác định dòng tiền: 11
2.3.3.3 Thẩm định các khả năng chọn lựa; chọn các mức chi phí sử dụng vốn để chiết khấu dòng tiền và chọn các dự án để thực hiện 14
2.3.3.4 Xem xét thành quả của một dự án sau khi thực hiện và phương thức đánh giá thành quả của dự án sau khi dự án kết thúc 18
Trang 16CH ƯƠNG 3 24
PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU & KẾT QUẢ 24
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM 24
3.2 ĐẶC TR ƯNG NGÀNH ĐIỆN 28
3.3 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU T Ư EVNHCMC 30
3.3.1 Quy trình chung 30
3.3.1.1 Các đề xuất về dự án đầu tư: 30
3.3.1.2 Nguyên tắc xác định dòng tiền: 34
3.3.1.3 Thẩm định các khả năng chọn lựa, chọn các dự án để thực hiện 38
3.3.1.4 Đánh giá dự án sau khi dự án kết thúc 40
3.3.2 Dự án Trạm biến áp 110kV Tham Lương 47
3.3.2.1 Hiệu quả của dự án: 48
3.3.2.2 Hiệu quả dự án dưới thước đo tài chính: 51
3.3.2.3 Hiệu quả dự án dưới thước đo phi tài chính: 53
CH ƯƠNG 4 55
KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 55
4.1 KẾT LUẬN: 55
4.2 KI ẾN NGH Ị, ĐỀ XU ẤT: 57
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 17DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ban ALĐ Ban A Lưới điện
CAIDI Chỉ số thời gian mất điện trung bình của người tiêu dùng
EVNHCMC Tổng công ty Điện lực TP.HCM
GRDP Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
SAIDI Chỉ số thời gian mất điện trung bình của hệ thống
SAIFI Chỉ số trung bình số lần mất điện của hệ thống
TKBVTC Thiết kế bản vẽ thi công
TKKT-DT Thiết kế kỹ thuật – Dự toán
Trang 18DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1 Bảng nhu cầu vốn đầu tư thuần của Tổng công ty Điện lực TPHCM dự
kiến từ năm 2019 – 2025 36
Bảng 3 2 Các khoản mục chi phí xây dựng trạm 49
Bảng 3 3 Bảng chỉ tiêu hiệu quả dự án theo quan điểm tổng đầu tư 52
Bảng 3 4 Bảng chỉ tiêu hiệu quả dự án theo quan điểm chủ đầu tư 52
Bảng 3 5 Phân tích tỷ lệ vốn chủ sở hữu thay đổi 53
Trang 19DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh 28
Trang 20TÓM TẮT
Mỗi một doanh nghiệp nên có một quy trình hoạch định ngân sách vốn, bất
kể đó là một doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp Nhà nước Đối với các dự án
của công trình điện đang được thực hiện tại Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ
Chí Minh việc kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư, xây dựng các quy chế nội bộ liên
quan đến đầu tư xây dựng, nâng cao tính minh bạch trong công tác quản lý tài chính
dự án từ giai đoạn xác định đến giai đoạn thực hiện
Một nghiên cứu được thực hiện đối với dự án điện của Thành phố Hồ Chí
TP Hồ Chí Minh
Mặc dù quy trình hoạch định ngân sách vốn tại dự án công trình điện của
Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh có những khác biệt trong từng giai đoạn
quy trình nhưng vẫn đảm bảo nguồn vốn của dự án được sử dụng đúng mục đích và
đạt hiệu quả, hệ thống quản lý tài chính tại các dự án tạo điều kiện trong công tác
quản lý và giám sát cho chủ đầu tư và các tổ chức có liên quan, đưa ra các trình tự
thủ tục của công tác quản lý các dự án để thực hiện thống nhất tại các dự án
Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản của quá trình
lập dự án đầu tư, quá trình hoạch định ngân sách vốn, phân tích các chỉ tiêu kinh tế
tài chính và đề xuất một số giải pháp cơ bản hiệu quả để hoàn thiện quy trình hoạch
định ngân sách vốn của Tổng công ty, vì đây là dự án cần đầu tư tại Tổng công ty,
nên các giải pháp đề xuất là khả thi
Từ khoá: Ngân sách vốn, vốn đầu tư, hiệu quả, dự án, EVNHCMC
Trang 21ABSTRACT
Each business should have a capital budget planning process, whether it is
a private or state-owned enterprise For projects of power projects being carried out
at Ho Chi Minh City Electricity Corporation, strict control of investment costs, construction of internal regulations related to construction investment, and High transparency in project finance management from identification stage to implementation stage
A study was conducted on the electrical project of Ho Chi Minh City to learn about the capital budgeting process at HCMC Power Corporation Ho Chi Minh
Although the process of planning capital budgets at power projects of TP Power Corporation Ho Chi Minh has differences in each stage of the process but still ensures that the project's capital is used for the right purpose and effectively, the financial management system in the projects facilitates the management management and supervision for investors and related organizations, giving the procedures and procedures of the project management to uniformly implement the projects
In this thesis, the author has systematized basic issues of investment project formulation, capital budget planning, financial and economic indicators analysis and proposed some basic solutions effective version to complete the capital budget planning process of the Corporation, as this is a project requiring investment in the Corporation, the proposed solutions are feasible
Key words: capital budget, investment, effective, project, EVNHCMC
Trang 22CHƯƠNG I GIỚI THIỆU
Điện năng đóng vai trò quan trọng và là một thành phần không thể thiếu trong đời sống xã hội, là nguồn năng lượng có vai trò to lớn trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Theo đó việc đầu tư xây dựng các công trình điện cũng không nằm ngoài mục tiêu phát triển của công cuộc đổi mới này, vốn cho đầu tư các công trình điện chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số vốn đầu tư phát triển Những năm gần đây nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng cao đòi hỏi việc xây dựng cung cấp dịch vụ điện cũng tăng cao, do đó vốn cho đầu tư ngày một tăng lên, quy mô đầu tư cho từng công trình dự án điện cũng như số lượng các công trình đầu tư khá lớn nhằm để cung ứng điện an toàn, ổn định và hiệu quả
Trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam là một trong các tập đoàn kinh tế hàng đầu của Việt Nam, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC) với nhiệm vụ đảm bảo cung cấp điện đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố, đi đôi với tiết kiệm, giảm tiêu hao điện năng – đã
và đang tích cực góp phần triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Điện trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước Việt Nam cơ bản thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020 theo Nghị quyết 13-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh là một doanh nghiệp với ngành nghề chính là cung cấp điện năng cho toàn bộ người dân và các tổ chức doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thông qua 16 Công ty Điện lực trải rộng trên khắp các quận huyện trong Thành phố Hồ Chí Minh Hoạt động của Tổng công ty nói chung và các công ty Điện lực nói riêng gắn liền với nhu cầu sử dụng điện cho mục đích an sinh xã hội, sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tăng liên tục của Thành phố
Trang 23Dự án xây dựng các công trình điện ngày càng lớn mạnh để đáp ứng đủ nhu cầu an sinh xã hội và sử dụng điện ngày càng tăng của khách hàng, công tác thẩm định dự án ngày càng được coi trọng và hoàn thiện Đầu tư được coi là động lực của
sự phát triển nói chung và phát triển kinh tế nói riêng Trong kế hoạch đầu tư XDCB của các dự án mà Tổng công ty Điện lực TP HCM thực hiện, việc huy động
sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là một nội dung quan trọng trong mắt xích của quá trình đầu tư Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong kế hoạch đầu tư của Tổng công ty Điện lực TP HCM cần thiết phải đánh giá, phân tích thực trạng hoạch định và sử dụng vốn đầu tư để làm cơ sở nghiên cứu, đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hoạch định ngân sách vốn đầu tư trong các
năm tiếp theo Vì vậy, tôi chọn đề tài luận văn là: “Quy trình hoạch định ngân
sách vốn cho dự án công trình điện Trạm biến áp 110kV Tham Lương tại Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1.1 Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm tra các phương pháp và nguyên tắc hoạch định ngân sách vốn đầu tư của các dự án công trình điện ở Tổng công ty Điện lực TP HCM Điều này sẽ bao gồm nghiên cứu tình huống của dự án để đánh giá khả năng áp dụng các kỹ thuật hoạch định ngân sách vốn nhằm nổ lực xác định liệu đây có phải là một trong những đóng góp chính cho chi phí dự án
Trang 24Trên cơ sở đó luận văn đưa ra các câu hỏi nghiên cứu nhằm vào các mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Phân tích đánh giá thực trạng quy trình hoạch định ngân sách vốn tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM
- Xây dựng quy trình hoạch định ngân sách vốn đầu tư tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM
- Các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện quy trình hoạch định ngân sách vốn tại Tổng công ty Điện lực TP.Hồ Chí Minh
1.2.2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:
1.2.2.1 Đối tượng và phạm vi
Quy trình hoạch định ngân sách vốn cho dự án công trình Trạm biến áp 110kV Tham Lương do Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh thực hiện
1.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu và xử lý thông tin: Tổng hợp các nguồn thông tin dữ liệu qua các nguồn khác nhau, phân tích, sử dụng trong đề tài
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, tình huống cụ thể của dự án
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn và tư vấn ý kiến của các chuyên gia đang công tác hoạch định ngân sách vốn các dự án công trình điện tại Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh
1.3 Ý NGHĨA
Mục tiêu của việc nghiên cứu này là kiểm tra phương pháp hoạch định ngân sách vốn được sử dụng cho các dự án phát triển công trình điện tại Tổng công ty Điện lực TP HCM Việc loại bỏ các chi phí vượt mức sẽ cho phép sử dụng nguồn vốn cho các dự án phát triển hơn, điều này sẽ mang lại lợi ích cho nền kinh tế của nói chung và tại TP Hồ Chí Minh nói riêng
Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện
việc hoạch định ngân sách vốn dự án các công trình điện của Việt Nam cụ thể là tại
Trang 25Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh trong phạm vi thực hiện nghiên cứu của luận văn
Phần nội dung nghiên cứu có 4 chương:
Chương 1: GIỚI THIỆU
Chương 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU & KẾT QUẢ
Chương 4: KẾT LUẬN & MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Trang 26CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐẦU TƯ
2.1 CÁC KHÁI NIỆM PHÂN LOẠI VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐẦU TƯ
2.1.1 Khái niệm
Trong hoạt động của một doanh nghiệp luôn sử dụng các nguồn lực về tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác, nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn hoặc tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất của nền kinh tế thị trường, xuất phát từ những nhận định đó của kết quả đầu tư có thể nhận xét nhiều cách khác nhau về đầu tư:
Theo nghĩa rộng: Đầu tư là sự hi sinh các giá trị các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động kinh tế, nhằm thu về cho nhà đầu tư kết quả tốt nhất trong tương lai, giá trị đạt được phải lớn hơn giá trị đã bỏ ra trong hiện tại Hình thức của các giá trị này là tiền, tài nguyên, sức lao động và trí tuệ… Các kết quả đạt được là
sự gia tăng về tiền, tài sản cố định, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực
Theo nghĩa hẹp: Đầu tư là bao gồm các hoạt động về việc sử dụng vốn trong
quá trình hoạt động kinh doanh, nhằm mục đích đem lại giá trị cao hơn cho nhà đầu
tư
Từ đó có thể nói Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, về lao động trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
2.1.2 Phân loại đầu tư
Trong thực tế, tuỳ từng gốc độ tiếp cận và theo những tiêu thức khác nhau có thể có những cách phân chia hoạt động đầu tư khác nhau:
Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý sử dụng vốn, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Trong trường hợp các nhà đầu tư có thể được hưởng các lợi ích vật chất
Trang 27(như cổ tức, tiền lãi trái phiếu), lợi ích phi vật chất (quyền biểu quyết, quyền tiên mãi) nhưng không được tham gia trực tiếp quản lý tài sản đã bỏ ra đầu tư
Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham
gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển Trong đó đầu tư dịch chuyển
là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm dịch chuyển quyền
sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị của tài sản
Đầu tư trong nước: Là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam,
người Việt Nam định cư ra nước ngoài cư trú lâu dài tại Việt Nam Đầu tư trong nước nên chịu sự điều chỉnh của Luật đầu tư trong nước
Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam: là loại đầu tư trực tiếp của người nước
ngoài tại Việt Nam, là hình thức đầu tư mà người nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc các tài sản khác để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Hình thức này càng về sau càng đa dạng
về các lĩnh vực
Đầu tư Việt Nam ra nước ngoài: là loại đầu tư các cá nhân, tổ chức của Việt
Nam chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư Hiện nay, các hình thức này chiếm tỷ trọng chưa cao
2.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.2.1 Khái niệm
Dự án bao gồm nhiều hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ Trong tổng thể các hoạt động thì dự án bao gồm nhiều công việc mà kết quả của các công việc này kết thúc bằng một sản phẩm nào đó Chẳng hạn như sản phẩm, kế hoạch, báo cáo…
Khi thực hiện dự án các nhà đầu tư phải sử dụng các khoản chi tiêu và các nguồn lực gọi là chi phí thực hiện dự án Tuy nhiên các hoạt động này diễn ra trong
Trang 28môi trường không chắc chắn Khi xét đến môi trường của dự án không phải môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai Dự án có hai yếu tố chính:
Dự án là một phương thức hoạt động có hiệu quả: Trong thực tế dự án là
một hoạt động có kế hoạch trước, kế hoạch này được kiểm tra chính xác từng hoạt động một để dự án được thực hiện có hiệu quả Dự án là tiền đề của sự đổi mới và phát triển Để tạo dự án mang tính khả thi cần sự nổ lực của nhà cung cấp để tạo ra sản phẩm, dịch vụ Một hoạt động khôn ngoan là hoạt động theo dự án, những hoạt động này đã được lên kế hoạch trước và có đủ nguồn lực để đảm bảo sự thành công của dự án
Dự án là một hệ thống: Tính hệ thống của dự án được xuất phát theo những
căn cứ sau đây:
- Những hoạt động để thực hiện dự án có mối quan hệ và chi phối lẫn nhau theo một logic nhất định Nếu trong quá trình thực hiện dự án một công việc không được thực hiện hay thực hiện không đúng tiến độ và chất lượng thì sẽ ảnh hưởng không tốt đến công việc còn lại và dẫn đến dự án đó không đạt được hiệu quả cao
- Mỗi một dự án đều có một mục tiêu hoạt động riêng nhằm tạo ra sự hạn định về các phương diện của dự án Chúng có mối quan hệ chặt chẽ với môi trường, điều cho thấy dự án không chỉ là hệ thống của kỹ thuật mà còn là một hệ thống xã hội Hệ thống này được trao đổi giữa con người và môi trường bên ngoài
Từ đó ta có khái niệm chung của dự án đầu tư: Dự án đầu tư là một tập hợp
các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn ra đầu tư của các nhà đầu tư Các nguồn vốn này được sử dụng để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo một đối tượng nào đó, nhằm mục đích đem lại sự tăng trưởng cả về mặt số lượng và chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được tạo ra trong dự án
2.2.2 Đặc điểm dự án đầu tư:
Để xem xét tốt một dự án đầu tư, các nhà đầu tư phải dựa trên nhiều gốc độ khác nhau do đặc điểm của việc đầu tư rất phức tạp về các mặt kỹ thuật, mục tiêu, kết quả… Do vậy các đặc điểm cụ thể như sau:
Trang 29- Về mặt hình thức: Dự án là một bộ hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống, về các hoạt động và chi phí theo kế hoạch, để được một kết quả tốt nhất trong quá trình thực hiện dự án cũng như lợi nhuận sẽ đạt được trong tương lai
- Về mặt nội dung của dự án: nội dung của dự án là một tập hợp các hoạt
động liên quan hữu cơ với nhau, chúng được hoạch định để nhằm đạt được một kết quả cụ thể cho từng trường hợp cụ thể
- Về mặt quản lý: Thông qua dự án các nhà đầu tư có thể quản lý về việc sử
dụng vốn, vật tư, trang thiết bị … Nhằm mục đích đem lại kết quả tốt về tài chính
và kinh tế trong thời gian dài
- Về mặt kế hoạch: Dự án là một trong những phương thức thể hiện chi tiết
các kế hoạch của nhà đầu tư Dự án đầu tư là một hoạt động nhỏ nhất trong công tác
kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân
Như vậy, dự án đầu tư không phải là một ý định hay một phác thảo sơ bộ, mà
là một đề xuất có tính chiến lược và có mục tiêu rõ ràng nhằm tận dụng hợp lý các
cơ hội đầu tư để tạo ra được nhiều lợi nhuận
2.3.1 Dự thảo ngân sách vốn:
Dự thảo ngân sách vốn là quá trình lập kế hoạch cho việc mua sắm thu nhập
từ các tài sản này dự kiến kéo dài quá một năm Đầu tư vốn có tác động dài hạn đối với thành quả của một doanh nghiệp Dự báo đúng nhu cầu vốn có thể đảm bảo được năng lực sản xuất để đáp ứng được các nhu cầu trong tương lai của doanh nghiệp
Có bốn bước cơ bản trong quá trình dự thảo ngân sách vốn: đưa ra các đề
xuất, đánh giá các dòng tiền, thẩm định các khả năng lựa chọn; đánh giá chi phí sử dụng vốn dùng để chiết khấu dòng tiền, chọn lựa các dự án và kiểm tra sau khi thực hiện
2.3.2 Phân loại ngân sách vốn:
2.3.2.1 Phân loại dựa vào tính chất hoạt động
Trang 30Căn cứ vào tính chất hoạt động của dự án, ngân sách của một đơn vị, một tổ chức… được phân thành ngân sách phân theo dự án và ngân sách cho các hoạt động không theo dự án
Ngân sách được phân theo dự án Là ngân sách được trình bày một cách chi
tiết về các khoản thu và chi của từng công việc cụ thể
Ngân sách cho các hoạt động không phân theo dự án: Là hình thức phản ánh
các khoản thu chi khác của tổ chức, đơn vị thực hiện dự án Trong thực tế các nguồn ngân sách này liên quan đến hoạt động của các phòng chức năng, các khoản thu chi bất thường của các tổ chức
2.3.2.2 Phân loại dựa vào thời gian thực hiện:
Ngân sách dài hạn: Là toàn bộ ngân sách được dự trù cho các hoạt động của
tổ chức, đơn vị trong thời gian tương đối dài (thường là vài năm) Đối với những dự
án dài hạn thì công việc xây dựng ngân sách cũng là ngân sách toàn bộ của dự án
Ngân sách ngắn hạn: Là sự cụ thể hoá ngân sách dài hạn trong khoảng thời
gian ngắn hơn Thông thường loại ngân sách này được lập theo tháng, theo quý Công việc xây dựng ngân sách ngắn hạn gắn liền với từng nhiệm vụ, từng công việc phải hoàn thành trong thời gian ngắn, như các khoản chi phí về nhân công, nguyên vật liệu, các chi phí khác…
2.3.3 Quá trình hoạch định ngân sách vốn:
2.3.3 1 Các đề xuất về dự án đầu tư:
Các ý tưởng về đầu tư vốn mới có thể đến từ nhiều nguồn, cả trong nội bộ cũng như từ bên ngoài doanh nghiệp Các đề xuất có thể xuất phát từ các cấp của tổ chức – từ các công nhân xí nghiệp cho đến hội đồng quản trị Hầu hết các doanh nghiệp cỡ lớn và vừa đều phân bố trách nhiệm nhận dạng và phân tích các chi tiêu vốn đến từng nhóm tham mưu cụ thể Các nhóm này có thể gồm nhóm kế toán chi phí, kỹ sư công nghệ, nghiên cứu thị trường, nghiên cứu phát triển và quy hoạch doanh nghiệp Trong hầu hết các doanh nghiệp các thủ tục có hệ thống thường được lập ra để hỗ trợ các bước tìm kiếm và phân tích Thí dụ, nhiều doanh nghiệp cung
Trang 31cấp các biểu mẫu chi tiết mà người đề xuất một chi tiêu vốn phải hoàn tất Các biểu mẫu này thường được đòi hỏi các thông tin về chi phí ban đầu của dự án, doanh thu
dự kiến phát sinh và tác động của dự án đối với chi phí hoạt động chung của doanh nghiệp Các dữ liệu này sau đó được chuyển đến một hay một nhóm các chuyên viên cao cấp của doanh nghiệp xem xét và phân tích để có thể chấp nhận hay từ chối dự án
Phân loại các dự án
Các d ự án đầu tư mở rộng Giả dụ như một doanh nghiệp sản xuất một sản
phẩm đặc thù có mức cầu dự kiến sẽ gia tăng trong các năm sắp đến Nếu các cơ sở sản xuất hiện nay của doanh nghiệp không đủ để đáp ứng mức cầu này, nên triển khai các đề xuất nhằm tăng năng suất của doanh nghiệp Các đề xuất này có thể xuất phát từ nhóm tham mưu quy hoạch doanh nghiệp, từ nhóm tham mưu thuộc các bộ phận hay từ một nguồn khác
Do hầu hết các sản phẩm hiện có cuối cùng cũng trở thành lỗi thời, tăng trưởng của một doanh nghiệp tuỳ thuộc vào việc triển khai và tiếp thị các sản phẩm mới Điều này đưa đến việc phát sinh các đề xuất đầu tư vào nghiên cứu phát triển, đầu tư nghiên cứu thị trường
Các dự án thay thế Nếu sản phẩm trở nên lỗi thời theo thời gian, thì nhà
máy, tài sản thiết bị và các quy trình sản xuất cũng vậy Việc sử dụng thường xuyên làm hoạt động của các nhà máy lâu năm trở nên tốn kém hơn do chi phí bảo trì cao hơn và thời gian ngừng việc nhiều hơn Hơn nữa, việc triển khai công nghệ mới làm các thiết bị hiện hữu trở nên lỗi thời về mặt kinh tế Các yếu tố này tạo nên cơ hội cho các đầu tư tiết giảm chi phí, bao gồm việc thay thế các máy móc thiết bị cũ kỹ, lỗi thời bằng các thiết bị máy móc mới hơn có năng suất cao hơn
Các dự án phát sinh để đáp ứng các yêu cầu pháp lý, các tiêu chuẩn sức khoẻ và an toàn Các dự án này bao gồm các đề xuất đầu tư cho những thiết bị kiểm
soát ô nhiễm, thông gió và phòng cháy Khi phân tích, tốt nhất các dự án này xem như các dự án phụ thuộc
Trang 32Quy mô dự án và quy trình thực hiện quyết định
Việc xếp loại dự án tác động đến quy trình thực hiện quyết định đầu tư vốn Tuy nhiên cần xem xét các yếu tố khác nhất là quy mô vốn cần thiết để thực hiện dự
án
Hầu hết các doanh nghiệp đều phân cấp các chức năng lập quyết định Giả dụ như trong các chi phí đặc biệt lớn cần có sự chấp nhận của chủ tịch và hội đồng quản trị thì phó chủ tịch hội đồng có thể là người quyết định cuối cùng cho các chi phí trung bình Một giám đốc nhà máy có thể chịu trách nhiệm quyết định các chi tiêu nhỏ hơn và trưởng một bộ phận trong nhà máy có thể được quyền phê duyệt các chỉ tiêu nhỏ Ở một số doanh nghiệp tuỳ theo tình hình cụ thể quy trình này có thể được thực hiện tập trung Tuy nhiên ở các doanh nghiệp lớn, không có một cá nhân nào có thể đưa ra mọi quyết định đối với các chỉ tiêu vốn được đề xuất và do
đó một hệ thống phân cấp thường được áp dụng
2.3.3 2 Nguyên tắc xác định dòng tiền:
Quy trình hoạch định ngân sách vốn liên quan chủ yếu đến việc ước tính các dòng tiền gắn với một dự án, chứ không chỉ tập trung vào cho lợi nhuận Điển hình một chi tiêu vốn đòi hỏi dòng tiền chi ra ban đầu, được gọi là đầu tư thuần Như vậy việc đo lường thành quả của một dự án theo các dòng tiền hoạt động thuần dự kiến phát sinh qua một năm trong tương lai là rất quan trọng
Ngoài ra, nếu chỉ sử dụng dòng tiền thôi là chưa đủ Việc tính toán NPV của một dự án, chỉ sử dụng dòng tiền tăng thêm đối với dự án Dòng tiền tăng thêm này
là thay đổi trong dòng tiền doanh nghiệp xảy ra như một kết quả trực tiếp của việc chấp nhận dự án Đó cũng chính là khi chúng ta quan tâm đến sự chênh lệch giữa dòng tiền nếu doanh nghiệp thực hiện dự án và dòng tiền nếu doanh nghiệp không thực hiện dự án
Đầu tư thuần
Đầu tư thuần của một dự án là chi tiêu tiền mặt thuần cần có để đưa dự án vào hoạt động Nó bao gồm chi phí dự án cộng với bất kỳ gia tăng cần thiết nào
Trang 33trong vốn luân chuyển ban đầu trừ đi bất kỳ thu nhập nào từ việc bán các tài sản cũ trong trường hợp các đầu tư thay thế cộng hay trừ các khoản thuế gắn với việc bán các tài sản cũ hoặc mua các tài sản mới
Nếu một dự án tạo ra doanh thu tăng thêm và doanh nghiệp dự định tăng mức tín dụng dành cho khách hàng, lúc đó sẽ phát sinh khoảng phải thu tăng Ngoài
ra, nếu cần tăng thêm hàng tồn kho để làm tăng doanh thu, thì cũng cần tăng thêm đầu tư ban đầu cho hàng tồn kho này Khoảng gia tăng vốn luân chuyển ban đầu này bao gồm gia tăng trong tiền mặt, các khoảng phải thu và hàng tồn kho được tính thuần sau khi trừ đi bất kì khoản gia tăng nào của nợ ngắn hạn, như là các khoản phải trả hay lương và thuế phải nộp … phát sinh do thực hiện dự án Quy luật chung
là các dự án đầu tư thay thế đòi hỏi ít hoặc không đòi hỏi gia tăng vốn luân chuyển Ngược lại các dự án mở rộng thường đòi hỏi đầu tư thêm vào vốn luân chuyển
Dòng tiền hoạt động thuần
Các dự án đầu tư vốn sẽ phát sinh dòng tiền sau thuế sau khi đầu tư thuần ban đầu đã được thực hiện Tiến trình đánh giá dòng tiền tăng thêm của một dự án
là phần quan trọng của quá trình hoạch định ngân sách vốn
Dự thảo ngân sách vốn chủ yếu liên quan đến các dòng tiền hoạt động thuần sau thuế của một dự án, hay các dòng tiền mặt thu vào trừ đi các dòng tiền mặt chi
ra Đối với bất kì năm nào trong đời sống của một dự án, các dòng tiền này có thể được định nghĩa như sự thay đổi trong thu nhập hoạt động sau thuế, cộng với thay đổi khấu hao trừ đi thay đổi trong đầu tư vốn luân chuyển cần thiết để hỗ trợ cho dự
án
Dòng tiền = Thu nhập hoạt động sau thuế + Khấu hao – Vốn luân chuyển thuần
Thu nhập hoạt động sau thuế Bất cứ khi nào một tài sản đã khấu hao được
bán đi, có thể có các kết quả thuế tác động đến thu nhập thuần sau thuế thu được từ việc bán tài sản này Các kết quả thuế này rất quan trọng khi ước tính giá trị còn lại sau thuế sẽ nhận được vào cuối đời sống kinh tế của một dự án Tác động của thuế đối với hoạt động bán lại tài sản cũng rất quan trọng khi tính toán vốn đầu tư thuần cần thiết cho loại dự án đầu tư thay thế
Trang 34Khấu hao Là phân bổ có hệ thống giá trị của một tài sản có đời sống kinh tế
dài hạn hơn một năm Nó cho phép một doanh nghiệp phân bổ các chi phí của các tài sản cố định ra nhiều năm để có thể cân đối tốt hơn các chi phí và thu nhập trong mỗi kỳ kế toán Chi phí khấu hao hàng năm của một tài sản nào đó chỉ đơn giản là một phân bố các chi phí gốc và không nhất thiết phản ánh giá trị thị trường sụt giảm Như một công ty đang có khấu hao một toà nhà văn phòng có thể lấy giá trị thị trường của toà nhà tăng lên mỗi năm
Do mục đích thuế, phương pháp khấu hao mà doanh nghiệp sử dụng có một tác động đáng kể đến dòng tiền của doanh nghiệp Đó là vì khấu hao tiêu biểu cho một chi phí không phải bằng tiền mặt có thể được trừ thuế Vì vậy số tiền khấu hao trong mỗi kỳ càng lớn, thu nhập chịu thuế của một doanh nghiệp càng thấp Với một thu nhập chịu thuế báo cáo thấp hơn, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp (dòng tiền chi ra) được giảm đi và dòng tiền thu vào của doanh nghiệp sẽ tăng lên
Thu hồi vốn luân chuyển Trong suốt đời sống kinh tế của dự án, doanh
nghiệp đã đầu tư vốn luân chuyển tăng thêm, vốn đầu tư thuần này sẽ được thu hồi lại cho doanh nghiệp bằng tiền mặt Vì vậy vào cuối đời sống của dự án, tất cả các khoản đầu tư vào vốn luân chuyển tăng thêm cần thiết trong suốt đời sống của dự án
sẽ được thu hồi lại chứ không chỉ là phần chi tiêu vốn luân chuyển ban đầu xảy ra tại thời điểm 0 Vì vậy, tổng vốn luân chuyển tích luỹ thường được thu hồi trong năm cuối của dự án Sụt giảm trong vốn luân chuyển trong năm cuối của dự án làm tăng dòng tiền thuần trong năm đó, nếu tất cả các nhân tố khác không đổi Tất nhiên
không có kết quả thuế nào đi kèm với việc thu hồi vốn luân chuyển
Lãi vay và dòng tiền thuần Việc mua tài sản cụ thể nào đó sẽ bị ràng buộc
chặt chẽ với việc tạo nên một nghĩa vụ nợ, như việc bán các trái phiếu có thế chấp hay một khoản vay ngân hàng Tuy nhiên thường thì việc trừ các chi phí lãi vay của một dự án vào các dòng tiền ước tính bị coi là không đúng, là vì các lý do:
Thứ nhất, việc đưa ra quyết định một doanh nghiệp nên được tài trợ như thế
nào nên được thực hiện độc lập với quyết định chấp nhận hay từ chối một hay nhiều
dự án Nghĩa là các quyết định về cấu trúc vốn không làm thay đổi việc các doanh
Trang 35nghiệp chấp nhận hay loại bỏ dự án Thay vào đó doanh nghiệp nên tìm ra một cách thức kết hợp nào đó giữa nợ, vốn cổ phần thường và vốn cổ phần ưu đãi phù hợp với mong muốn của cấp quản lý về sự đánh đổi giữa rủi ro tài chính và chi phí sử dụng vốn Trong nhiều trường hợp, điều nay đưa đến một cấu trúc vốn với chi phí
sử dụng vốn ở mức xấp xỉ hoặc bằng mức tối thiểu Do các quyết định về đầu tư và tài trợ thường được độc lập với nhau, mỗi dự án mới có thể xem như được tài trợ với tỷ lệ các nguồn tài trợ khác nhau phù hợp với cấu trúc vốn mục tiêu trong toàn
bộ nguồn vốn của doanh nghiệp
Thứ hai, khi một hệ thống chiết khấu được dùng để thẩm định dự án, suất
chiết khấu hay chi phí sử dụng vốn đã bao gồm chi phí của các nguồn tiền được dùng tài trợ cho dự án Như vậy việc đưa các chi phí lãi vào các tính toán dòng tiền
Ngoài ra việc đánh giá dòng tiền cho dự án khác nhau có thể có mức độ không chắc chắn khác nhau Như các dự án thay thế thiết bị thường dễ dự báo hơn thu nhập từ các dự án sản xuất sản phẩm mới
2.3.3.3 Thẩm định các khả năng chọn lựa; chọn các mức chi phí sử dụng vốn để chiết khấu dòng tiền và chọn các dự án để thực hiện
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách tổng quát khách quan, khoa học các nội dung cơ bản của dự án Nhằm đưa ra quyết định phù hợp với mục tiêu của công việc thẩm định
Trang 36Thẩm định là quá trình kiểm tra, đánh giá các nội dung của dự án một cách độc lập Công việc thẩm định dự án sẽ tạo ra cơ sở tốt nhất cho dự án
Sự cần thiết phải thẩm định dự án đầu tư
Đối với nhà nước: Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô đối với các hoạt động
đầu tư Với chức năng công quyền, nhà nước có thể can thiệp vào quá trình lựa chọn của dự án Tất cả các hoạt động của dự án đầu tư được hình thành bởi mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế đều phải đóng góp vào lợi ích chung của đất nước Như vậy, trước khi đưa ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền nhà nước cần xem xét dự án đó đóng góp như thế nào đối với mục tiêu phát triển chung của ngành, của địa phương và cả nước
Ngoài ra, thông qua việc thẩm định sẽ giúp cho các cơ quan nhà nước biết được dự án này có lợi hay có hại, nếu có thì bằng cách nào, mức độ nào?
Đối với đơn vị tài trợ: giúp cho các đơn vị bên ngoài như ngân hàng, tổ chức
kinh tế, công ty tài chính … đưa ra các quyết định có nên hay không nên co vay, cho thuê và tài trợ cho dự án Nếu có thì thông qua việc thẩm định để giảm thiểu rủi
ro cho hoạt động tài chính của đơn vị
Đối với chủ đầu tư: một dự án đầu tư dù được soạn thảo, nghiên cứu kỹ
lưỡng đến đâu cũng mang tính chủ quan của người soạn thảo Bởi lẽ người soạn thảo dự án đầu tư thường đứng trên một gốc độ hẹp để nhìn nhận các vấn đề Còn các nhà thẩm định có tầm nhìn rộng hơn trong việc đánh giá dự án, nhà thẩm định luôn đứng trên lợi ích chung của ngành, của cộng đồng, của toàn xã hội để xem xét các lợi ích kinh tế xã hội mà dự án đem lại
Trong quá trình soạn thảo dự án có thể có những sai sót, các ý kiến có thể
mâu thuẫn, không logic, thậm chí có thể có những câu văn, những chữ dùng không đúng có thể gây ra tranh chấp giữa các đối tác tham gia đầu tư Thẩm định dự án sẽ phát hiện và sửa chữa được những sai sót đó
Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư và cho phép đầu tư
Trang 37Đối với nhóm A: Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì thẩm định có
trách nhiệm lấy ý kiến của bộ quản lý ngành, các Bộ địa phương có liên quan Bộ
Kế hoạch và đầu tư có thể mời các tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn của các Bộ khác
có liên quan để tham gia thẩm định dự án
Đối với các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, các tổ chức cho vay, tổ chức cho thuê, liên doanh …cần có kế hoạch huy động vốn và kế hoạch trả nợ trước khi trình lên cơ quan có thẩm quyền thẩm định
dự án
Đối với các dự án nhóm B,C: Cơ quan có thẩm quyền có quyền tiến hành
thẩm định về năng lực của các dự án, tuy nhiên cơ quan này có thể mới các cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành khác có liên quan để thẩm định dự án
Ý nghĩa thẩm định dự án đầu tư
Giúp cho nhà đầu tư lựa chọn những phương án tốt nhất khi tiến hành quá trình đầu tư
Giúp cho công tác quản lý vĩ mô của các cơ quan nhà nước về các mục tiêu quy mô, quy hoạch … cũng như đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, của vùng…
Giúp xác định được các tác động lợi và hại của dự án trên tất cả các mặt khi đưa dự án vào hoạt động, làm cơ sở cho việc đưa ra các chính sách, các biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các khía cạnh có hại
Giúp đỡ các cơ quan, tổ chức khác ra quyết định chính xác về các khoản cho vay, tài trợ,…
Thông qua việc thẩm định giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư
Chi phí sử dụng vốn
Chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lợi cần thiết mà một doanh nghiệp phải tạo ra trên các khoản đầu tư của mình nhằm duy trì giá trị cổ phần của doanh nghiệp trên thị trường và đảm bảo thu hút được các nguồn tài trợ cần thiết
Trang 38Hay nói cách khác cụ thể hơn chi phí vốn là cái giá mà doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ, đó là nợ vay, cổ phần ưu đãi, cổ phần thường và doanh nghiệp sử dụng những nguồn tài trợ này để tài trợ cho các dự án đầu tư mới Chi phí sử dụng vốn cũng có thể được xem như là tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu khi đầu tư vào chứng khoán của công ty Như vậy, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp được xác định từ thị trường vốn và nó có quan hệ trực tiếp đến mức độ rủi ro của những dự án đầu tư mới, đến những tài sản hiện hữu và cấu trúc vốn của doanh nghiệp Nói chung, khi nhà đầu tư nhận thấy rủi ro của doanh nghiệp lớn hơn thì họ sẽ đòi hỏi một tỷ suất sinh lời lớn hơn tương ứng và chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng từ đó mà sẽ cao hơn
Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là chi phí bình quân gia quyền của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng Ta có cách tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân như sau:
𝑊𝐴𝐶𝐶 = (𝑊𝐷∗ 𝑟𝐷) + �𝑊𝑝 ∗ 𝑟𝑝� + (𝑊𝑒 ∗ 𝑟𝑒ℎ𝑜ặ𝑐 𝑟𝑛𝑒)
Trong đó:
WD = Tỷ lệ % nguồn tài trợ bằng nợ vay dài hạn trong cấu trúc vốn
Wp = Tỷ lệ % nguồn tại trợ bằng cổ phần ưu đãi trong cấu trúc vốn
We= Tỷ lệ % nguồn tài trựo bằng cổ phần thường trong cấu trúc vốn
WD + Wp + We = 1,0
Lưu ý:
- Tổng tỷ trọng các nguồn tài trợ riêng biệt trong cấu trúc vốn phải bằng 1,0
- Tỷ trọng vốn cổ phần thường, We, được nhân với hoặc chi phí của thu nhập giữ lại, r e, hoặc chi phí sử dụng vốn cổ phần thường phát hành mới, r ne
Giữa các nguồn tài trợ có mối quan hệ chặt chẽ vì thường các doanh nghiệp đều có một cấu trúc vốn mục tiêu cho mình và chúng ta sẽ xác định chi phí sử dụng vốn chung trên tổng thể hơn là xác định chi phí sử dụng vốn của từng nguồn tài trợ riêng biệt ứng với từng cơ hội đầu tư Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) là
Trang 39chi phí trung bình trọng của tất cả các nguồn tài trợ dài hạn mà một doanh nghiệp đang sử dụng và tỷ trọng cần được tính trên giá trị thị trường
Giá trị sổ sách so với giá trị thị trường: Tỷ trọng tính theo giá trị sổ sách sử
dụng các giá trị kế toán để tính toán tỷ lệ của mỗi nguồn tài trợ riêng biệt trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp Tỷ trọng tính theo giá trị thị trường đo lường tỷ lệ của các nguồn tài trợ riêng biệt này theo giá trị thị trường Tỷ trọng tính theo giá trị thị trường có ưu điểm hơn vì các chứng khoáng phản ánh xấp xỉ giá trị bằng tiền thu được khi bán các chứng khoán này Hơn nữa chi phí của các nguồn tài trợ riêng biệt khác nhau được tính toán dựa vào giá công bố của thị trường nên sẽ hợp lý hơn nếu
tỷ trọng tương ứng của chúng cũng được tính theo giá trị thị trường Tóm lại, tỷ trọng tính theo giá trị thị trường được ưa thích hơn là tỷ trọng được tính theo giá trị
sổ sách
2.3.3 4 Xem xét thành quả của một dự án sau khi thực hiện và phương thức đánh giá thành quả của dự án sau khi dự án kết thúc
Các dự án độc lập, phụ thuộc và loại trừ lẫn nhau
Các dự án độc lập lẫn nhau Hai dự án được gọi là độc lập về mặt kinh tế
nếu việc chấp nhận hoặc loại bỏ một dự án này không làm ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án khác Nghĩa là việc chấp nhận hoặc loại bỏ một
dự án nào đó không làm ảnh hưởng đến các dòng tiền của dự án khác
Các dự án phụ thuộc lẫn nhau Nếu dòng tiền của một dự án bị tác động bởi
một quyết định chấp nhận hay từ bỏ một dự án khác thì dự án thứ nhất được gọi là phụ thuộc về mặt kinh tế vào dự án thứ hai Đương nhiên, nếu dự án A phụ thuộc vào dự án B thì dự án B cũng phụ thuộc vào dự án A
Các dự án loại trừ lẫn nhau Hai dự án được gọi là loại trừ lẫn nhau nếu
những khoản thu nhập từ một dự án đầu tư nào đó sẽ biến mất hoàn toàn nếu dự án khác được chấp nhận Việc chấp nhận một dự án này cũng có nghĩa là loại bỏ hoàn toàn các dự án khác
Trang 40Các tiêu chuẩn hoạch định ngân sách vốn đầu tư
Tiêu chuẩn hiện giá thuần – The Net Present Value – NPV
Hiện giá thuần (NPV) của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án
𝑁𝑃𝑉 = Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai − Đầu tư ban đầu Lãi suất chiết khấu được sử dụng để đánh giá giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai phải tương xứng với mức độ rủi ro của dự án Vấn đề quan trọng mà chúng ta cần biết là lãi suất chiết khấu phải tính thêm một phần rủi ro thích hợp Thật vậy, khi rủi ro của một dự án bằng với rủi ro của một công ty và như thế phương thức tài trợ của công ty cũng chính là nguồn vốn ban đầu của dự án, trong trường hợp này lãi suất chiết khấu phù hợp cũng chính là chi phí sử dụng nguồn vốn trung bình của công ty
N : là đời sống kinh tế của dự án
r : là lãi suất chiết khấu của dự án Khi NPV bằng 0, dự án đã được bù đắp về giá trị của tiền tệ thời gian và cả rủi ro, ngoài ra chúng không nhận được gì thêm nữa
Ứng dụng tiêu chuẩn NPV trong thẩm định dự án, chúng ta cần phân biệt hai tình huống Trong trường hợp dự án đầu tư độc lập với các dự án đầu tư khác, trường hợp này việc chấp nhận hay từ bỏ dự án là tường đối đơn giản
Trường hợp thứ hai phức tạp hơn là dự án loại bỏ lẫn nhau NPV và quyết định chấp nhận hoặc loại bỏ dự án Khi một dự án đầu tư là độc lập về mặt kinh tế