Trên cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro, bằng phương pháp thu thập, phân tích thông tin, dữ liệu từ các nguồn liên quan đến hoạt động của Tổng công ty Điện lực TP.HCM trong giai đoạn từ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_
LÊ THỊ MINH TÂM
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI
LUẬN VĂN THẠC SỸ HƯỚNG ỨNG DỤNG
TP Hồ Chí Minh – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
_ _
LÊ THỊ MINH TÂM
XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS NGUYỄN KHẮC QUỐC BẢO
TP Hồ Chí Minh – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi về đề án quản
trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM dưới sự hướng dẫn của người hướng
dẫn khoa học Nội dung của luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào Trong luận văn tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo
được trình bày chi tiết trong mục tài liệu tham khảo
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2019
Lê Thị Minh Tâm
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này
Tiếp theo, tôi xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Khắc Quốc Bảo đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo để tôi có thể hoàn tất luận văn cao học
Và tôi cũng xin gởi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Tổng công ty Điện lực TP.HCM, các Anh/Chị đồng nghiệp và bạn bè của tôi – những người đã chia sẻ, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin được trân trọng cảm ơn gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt trong thời gian học tập và làm luận văn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2019
Lê Thị Minh Tâm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix
TÓM TẮT x
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Kết quả mong đợi 4
1.6 Bố cục của đề tài gồm các phần như sau 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO 6
2.1 Quản trị rủi ro và giá trị của công ty phi tài chính 6
2.1.1 Phòng ngừa rủi ro và quản trị rủi ro 6
2.1.2 Giá trị của doanh nghiệp có quản trị rủi ro 6
2.1.2.1 Động cơ quản trị rủi ro 7
2.1.2.2 Lợi ích của quản trị rủi ro 7
2.2 Hệ thống quản trị rủi ro 8
2.3 Các loại rủi ro của doanh nghiệp 9
2.3.1 Các loại rủi ro tài chính thường gặp 11
2.3.2.1 Rủi ro về tỷ giá hối đoái……… 10
2.3.2.2 Rủi ro về lãi suất……… 10
2.3.2.3 Rủi ro về khả năng tái đầu tư……… 10
Trang 62.3.2.3 Rủi ro về biến động giá……… 11
2.3.2 Các loại rủi ro kinh doanh thường gặp 11
2.3.2.1 Bản chất của doanh số bất ổn theo chu kỳ kinh doanh 11
2.3.2.2 Bản chất của bất ổn trong chi phí 11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HỒ CHÍ MINH 12
3.1 Giới thiệu tổng quan Tổng công ty Điện lực TPHCM 12
3.2 Đặc trưng của ngành điện 16
3.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh điện của Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2017 18
3.4 Phân tích các loại rủi ro đến từ môi trường bên ngoài 21
3.4.1 Rủi ro tỷ giá 21
3.4.2 Rủi ro lãi suất 28
3.4.3 Rủi ro trong việc thu xếp vốn ĐTXD 31
3.4.4 Rủi ro về giá mua điện cạnh tranh 32
3.4.5 Rủi ro bất ổn doanh thu hoạt động 37
3.5 Thực trạng Quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM 39
3.6 Kết luận Chương 3 42
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM 43
4.1 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro 43
4.1.1 Sự cần thiết và ý nghĩa phải xây dựng hệ thống quản trị rủi ro 43
4.1.2 Quy trình của hệ thống quản trị rủi ro 44
4.1.3 Xây dựng mô hình tổ chức thực hiện quy trình quản trị rủi ro 54
4.2 Giải pháp thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro 55
4.2.1 Bảo hiểm (Insurance contract) 55
4.2.1.1 Bảo hiểm rủi ro tín dụng thương mại 55
4.2.1.2 Bảo hiểm theo chỉ số 56
4.2.2 Phòng ngừa rủi ro bằng sản phẩm phái sinh 56
Trang 74.2.2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forwards contract) 57
4.2.2.2 Hợp đồng chênh lệch giá CFD (Contract for Difference) 60
4.2.2.3 Hợp đồng giao sau (Futures contract) 61
4.2.2.4 Hợp đồng hoán đổi (Swaps contract) 68
4.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro……… … 73
4.3.1 Hoàn thiện mô trường pháp lý 75
4.3.2 Xây dựng thị trường tài chính hiện đại 75
4.3.3 Xây dựng khung pháp lý chế độ kế toán Việt Nam liên quan đến công cụ tài chính phái sinh 75
4.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 76
4.4 Kết luận Chương 4 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích tiếng Anh Giải thích tiếng Việt
động CfD Contract for Different Hợp đồng dạng sai khác
COSO
The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission
phố Hồ Chí Minh
hàng FED Federal Reserve System Cục dự trữ liên bang Hoa Kỳ GDP Gross Domestic Production Tổng sản phẩm quốc nội
System
ISO
International Organizationfor Standardization
Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
OTC Over The Counter market Thị trường chứng khoán phi tập
trung
ROE Return on Equity Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở
hữu
SCADA/DMS Supervisory Control and
Data Acquisition System
Trang 9WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Bảng phân tích các chỉ số tài chính cơ bản của Tổng công ty Điện lực TPHCM từ năm 2013 – 2017 trang 18 Bảng 3.2 Tình hình can thiệp tỷ giá hối đoái của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trang 22 Bảng 3.3 Bảng thống kê tình hình vay nợ của Tổng công ty Điện lực TP.HCM từ năm 2013 đến năm 2017 trang 24 Bảng 3.4 Tỷ giá của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2017 trang 24 Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục cần trả nợ vay năm 2019 trang 26 Bảng 3.6 Tình hình biến động lãi suất Việt Nam trang 39 Bảng 3.7 Bảng nhu cầu vốn đầu tư thuần của Tổng công ty Điện lực TPHCM dự kiến từ năm 2019 – 2025 trang 41 Bảng 4.1 Mô tả các loại rủi ro tài chính của Tổng công ty Điện lực TP.HCM trang 59 Bảng 4.2 Các tình huống phòng ngừa bằng sản phẩm phái sinh trang 63 Bảng 4.3 Bảng tính dòng tiền của trạng thái phòng ngừa rủi ro trang 63 Bảng 4.4 Bảng tính giá trị phòng ngừa rủi ro của hợp đồng giao sau tiền tệ trang 64 Bảng 4.5 Bảng tính giá trị phòng ngừa rủi ro của hợp đồng giao sau trái phiếu chính phủ trang 65 Bảng 4.6 Thông tin danh mục đầu tư EVNHCMC ngày 8/5 trang 67 Bảng 4.7 Thông tin danh mục đầu tư EVNHCMC ngày 15/10 trang 67 Bảng 4.8 Bảng tính các ngày thanh toán lãi suất trang 71
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Điện lực TP.HCM trang 16 Hình 3.2: Đồ thị điện thương phẩm của TP.HCM từ năm 2013-2017 trang 20 Hình 3.3 Sơ đồ kết quả tính VaR trang 27 Hình 3.4 Cơ cấu công suất ngành điện tại Việt Nam năm 2016 trang 32 Hình 3.5 Thị phần của các doanh nghiệp tham gia sản xuất điện tại Việt Nam năm
2016 trang 33 Hình 4.1 Quy trình quản trị rủi ro trang 53 Hình 4.2 Mô hình cơ cấu quản trị rủi ro trang 54 Hình 4.3 Sơ đồ trả lãi suất theo hợp đồng hoán đổi lãi suất trang 70 Hình 4.4 Sơ đồ phòng ngừa rủi ro bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất trang 71
Trang 12Trên cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro, bằng phương pháp thu thập, phân tích thông tin, dữ liệu từ các nguồn liên quan đến hoạt động của Tổng công ty Điện lực TP.HCM trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017, tác giả đánh giá thực trạng tình hình quản trị rủi ro hiện nay của Tổng công ty Điện lực TP.HCM dưới tác động môi trường bên ngoài, môi trường ngành ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, phân tích các rủi ro mà Tổng công ty Điện lực TP.HCM đang phải đối mặt Tác giả cũng sử dụng phương pháp VaR đo lường mức độ rủi ro của tỷ giá hối đoái và mức độ rủi ro không đạt doanh thu kế hoạch Từ đó, đề xuất quy trình các bước thực hiện công tác quản trị rủi ro và sơ đồ cơ cấu phù hợp cho Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài ra, luận văn đã gợi ý các kiến nghị và giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro của Tổng công ty Điện lực TP.HCM
Từ khóa: quản trị rủi ro, giá trị công ty, EVNHCMC
Trang 13ABSTRACT
This research aims to formulate a plan of risk management at Ho Chi Minh City Power Corporation following the trend of Vietnam is forming and developing competitive electricity market Based on the theory of risk management, the author accessed and analyzed the current situation of Ho Chi Minh City Power Corporation under the impact of external environment and industry environment affecting business activities of enterprises Thereby, analyze the risks that Ho Chi Minh City Power Corporation is facing The author also uses the VaR method to measure the risk level of exchange rates and the risk level of not achieving the planned revenue Then, proposing the process of risk management and the proper structural diagram for Ho Chi Minh City Power Corporation The thesis suggests recommendations for state management agencies and managers to improve risk management at Ho Chi Minh City Power Corporation
Key words: risk management, enterprise value, EVNHCMC
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro phát sinh từ môi trường bên trong (nội bộ) của doanh nghiệp và môi trường hoạt động bên ngoài Việc nhận diện, phân loại và lập kế hoạch để phòng ngừa và xử lý rủi ro
có vai trò đặc biệt nghiêm trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp Có thể nói, quản trị rủi ro là công cụ quan trọng trong quản trị hiệu quả và quản trị phát triển bền vững bởi vì vừa tạo thêm giá trị mới vừa bảo toàn giá trị của công ty
Thực tế đã chứng minh qua các cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính trước đây, quản trị rủi ro là rất cần thiết đối với các tổ chức dù quy mô lớn hay nhỏ, dù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay thương mại dịch vụ, dù loại hình công
ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, hay các doanh nghiệp nhà nước Tuy vậy, cho đến nay quản trị rủi ro vẫn còn là khái niệm khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp,
vì quản trị rủi ro chưa thật sự được xem là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam Đối với các công ty cổ phần, mà đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, họ đã và đang tham gia tích cực vào việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro theo thông lệ tốt, thì phần lớn các doanh nghiệp Nhà nước vẫn còn đang nghiên cứu để xây dựng hệ thống quản trị rủi ro cho chính doanh nghiệp mình Nguyên nhân, do hoạt động quản trị rủi ro doanh nghiệp chưa được quy định hay hướng dẫn cụ thể trong hệ thống các văn bản pháp lý của Việt Nam trừ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tín dụng và ngân hàng, và nếu có hướng dẫn cũng chỉ là các quy định trong việc thực hiện quản lý, giám sát một số rủi ro về tài chính như bảo toàn vốn, thanh khoản, đầu tư…
Trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam là một trong các tập đoàn kinh tế hàng đầu của Việt Nam, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC)
có nhiệm vụ đầu tư để phát triển ngành công nghiệp điện, tổ chức sản xuất và tiêu thu điện nhằm đảm bảo nhu cầu điện năng cho sản xuất và sinh hoạt phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Thành phố, đi đôi với tiết kiệm, giảm
Trang 15tiêu hao điện năng – đã và đang tích cực góp phần triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Điện trong xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020 theo Nghị quyết 13-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Với chủ trương chuyển đổi cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa và phát triển theo xu hướng thị trường Luật Điện lực do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2004 đã quy định các nội dung liên quan đến định hướng nguyên tắc xây dựng thị trường điện cạnh tranh Việt Nam với 3 cấp độ: thị trường phát điện cạnh tranh (giai đoạn 2005-2014); thị trường bán buôn điện cạnh tranh (giai đoạn 2014-2022); thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (giai đoạn sau 2022) Trong giai đoạn xây dựng thí điểm thị trường bán buôn cạnh tranh theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thay thế cho Quyết định số 26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006, quản trị rủi ro là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng mà Tổng công ty Điện lực TPHCM cần phải xây dựng trong lộ trình thực hiện chiến lược kinh doanh điện hướng đến mục tiêu này
Nhiệm vụ này càng được đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp kinh doanh điện năng bởi tính chất của điện năng là mặt hàng không thể dự trữ được Trong một môi trường cạnh tranh, giá cả được xác định bởi kết quả là điểm gặp nhau giữa đường cung và đường cầu Giá cả có thể thay đổi bất cứ lúc nào khi có sự thay đổi động thái chào giá của các bên tham gia thị trường Tuy nhiên, các rủi ro do biến động về giá cả có thể được kiểm soát và giảm thiểu nếu chúng được quản trị rủi ro Cùng với sự thành công của hệ thống quản trị rủi ro trong một số doanh nghiệp lớn như Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Công ty Vinamilk,… Quản trị rủi ro được đánh giá là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Tập đoàn Điện lực trong việc xây dựng hệ thống quản trị thống nhất từ Tập đoàn đến các đơn vị thành viên được thể hiện thông qua Quy chế Quản trị trong Tập đoàn Điện lực quốc gia Việt Nam ban hành theo Quyết định số 238/QĐ-EVN ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng thành viên
Trang 16Quản trị rủi ro tốt cũng chính là việc doanh nghiệp kiểm soát khả năng chịu đựng được các rủi ro, giảm thiểu mức thấp nhất các tác động không lường trước bằng cách triển khai các giải pháp ứng phó kịp thời
Vì các lý do trên, xây dựng “Đề án quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực
TP Hồ Chí Minh” đang trở thành vấn đề cấp thiết quan trọng hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích thực trạng Tổng công ty Điện lực TP.HCM trong giai đoạn hội nhập kinh tế và phát triển thị trường bán buôn điện cạnh tranh, nhận diện các rủi ro mà Tổng công ty Điện lực TP.HCM có thể gặp phải
- Xây dựng quy trình quản trị rủi ro và cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TP.Hồ Chí Minh
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là quản trị rủi ro trong Tổng công ty Điện lực TP.HCM
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn về phạm vi thời gian và nguồn lực thực hiện nghiên cứu, đề tài
có phạm vi nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu các yếu tố tác động đến lĩnh vực quản trị rủi ro có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đạt mục tiêu chiến lược của Tổng công ty Điện lực TPHCM gồm: + Quản trị rủi ro hoạt động sản xuất kinh doanh (quản trị rủi ro thị trường) + Quản trị rủi ro tài chính
- Số liệu nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu hoạt động SXKD của Tổng công ty Điện lực TPHCM trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017
Trang 171.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh dựa trên các thông tin thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, đề án chuyển đổi mô hình hoạt động, các quy chế, quy trình của doanh nghiệp; các sách tham khảo chuyên ngành; internet có liên quan đến nội dung phân tích
1.5 Kết quả mong đợi
Qua đánh giá tầm quan trọng của quản trị rủi ro doanh nghiệp, giúp chúng ta hiểu rõ quản lý rủi ro phải là một quá trình được tổ chức một cách chính thức và được thực hiện liên tục để xác định, kiểm soát và đánh giá các rủi ro có thể ảnh hưởng đến việc đạt được những mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó nhận thấy cần thiết phải xây dựng một quy trình quản trị rủi ro áp dụng tại Tổng công ty
Điện lực TP.Hồ Chí Minh
1.6 Bố cục của đề tài gồm các phần như sau
Kết cấu của luận văn được trình bày trong 5 chương, bao gồm:
Chương 1, tổng quan về nghiên cứu, phần này giới thiệu lý do thực hiện nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả mong đợi
và kết cấu của toàn luận văn
Chương 2, cơ sở lý thuyết, phần này nêu các cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro và giá trị của công ty phi tài chính
Chương 3, phương pháp tiếp cận và thực tiễn quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TPHCM, chương này giới thiệu tổng quan tình hình Tổng công ty Điện lực
TP Hồ Chí Minh, nhận diện các rủi ro mà Tổng công ty thường gặp phải theo hướng tiếp cận từ phân tích môi trường kinh doanh của Tổng công ty Điện lực TP
Hồ Chí Minh, thực trạng quản trị rủi ro của Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh
Chương 4, giải pháp nâng cao việc thực hiện quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM và thực trạng quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TP.HCM
Trang 18Chương này đề xuất quy trình hệ thống quản trị rủi ro và mô hình quản trị rủi ro tại Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh; giải pháp thực hiện kế hoạch phòng ngừa rủi ro và các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro của Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh
Trang 19CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
2.1 Quản trị rủi ro và giá trị của công ty phi tài chính
2.1.1 Phòng ngừa rủi ro và quản trị rủi ro
Theo Don M Chance Robert Brooks (2015), khái niệm về phòng ngừa rủi ro
và quản trị rủi ro được hiểu như sau:
“Phòng ngừa rủi ro hàm ý một dạng giao dịch được thiết kế sao cho giảm, hoặc trong một vài trường hợp loại trừ được rủi ro Phòng ngừa rủi ro chính là một phần của tiến trình tổng thể được gọi là quản trị rủi ro”
“Quản trị rủi ro là xác định mức độ rủi ro mà một công ty mong muốn, nhận diện được mức độ rủi ro hiện nay của công ty đang gánh chịu và sử dụng các công
cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính khác để điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theo mức độ rủi ro mà mình mong muốn”
Theo hướng dẫn ISO 3100:2018, quản trị rủi ro là những hoạt động có phối hợp
để định hướng và kiểm soát một tổ chức
Theo Báo cáo của Ủy ban các tổ chức bảo trợ Treatway (COSO) năm 2004 thì
“quản trị rủi ro doanh nghiệp là một quy trình do hội đồng quản trị, các cấp quản lý
và các nhân viên của doanh nghiệp chi phối, được sử dụng trong việc thiết lập các chiến lược áp dụng trong toàn doanh nghiệp, được thiết kế để nhận dạng các sự kiện tiềm tàng có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp và quản trị rủi ro trong mức độ cho phép nhằm cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho việc đạt được các mục tiêu của tổ chức”
2.1.2 Giá trị của doanh nghiệp có quản trị rủi ro
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động của doanh nghiệp ngày càng phát triển và mở rộng Do vậy, chấp nhận mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh đồng nghĩa là chấp nhận sự xuất hiện thêm nhiều các loại rủi ro Như vậy, cách chấp nhận tích cực nhất là thực hiện quản trị rủi ro bởi những động cơ và lợi ích từ việc quản trị rủi ro
Trang 202.1.2.1 Động cơ quản trị rủi ro
Thứ nhất, ngày càng có nhiều công cụ phái sinh để quản lý rủi ro Và các công
ty cũng đã bắt đầu thừa nhận rằng các công cụ phái sinh chính là công cụ tốt nhất để đối phó những bất ổn ngày càng gia tăng trên thị trường và giúp họ kiểm soát rủi ro Thứ hai, những quan ngại liên quan đến độ bất ổn tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa, và giá cả cổ phiếu tác động đến hoạt động của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp tham gia vào thị trường chung thế giới
Thứ ba, do từ bài học mà họ có được khi nhìn vào gương của một số các công
ty khác Theo dõi việc các công ty khác thất bại trong việc thực hiện quản trị rủi ro
từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm hoặc thấy được thành công trong việc phát triển hệ thống quản trị rủi ro của các công ty khác, đã tạo được động lực mạnh mẽ trong việc quan tâm đến quản trị rủi ro
Thứ tư, các định chế tài chính đã góp phần tạo lập môi trường thuận lợi cho việc gia tăng sử dụng hiệu quả công cụ phái sinh, tạo nên những công cụ hữu ích trong việc phòng ngừa quản trị rủi ro
Thứ năm, môi trường pháp lý ngày càng tỏ ra thông thoáng hơn, tạo thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của công cụ phái sinh
2.1.2.2 Lợi ích của quản trị rủi ro
Theo Don M Chance Robert Brooks (2015), những lợi ích của quản trị rủi
ro doanh nghiệp:
Quản trị rủi ro làm gia tăng giá trị doanh nghiệp Lập luận rằng trong kiến thức tài chính doanh nghiệp hiện đại, trong thế giới của Modigliani-Miller, không có thuế và chi phí giao dịch, không phải tốn kém chi phí để nhận thông tin, thì các quyết định tài chính không làm gia tăng giá trị của cổ đông MM tranh luận rằng về
lý thuyết, các cổ đông có thể quản trị rủi ro bằng cách điều chỉnh danh mục đầu tư
cá nhân của họ cho nên các công ty không cần quản trị rủi ro Lập luận này đã bỏ qua một sự thật là, hầu hết các công ty quản trị rủi ro có hiệu quả và với chi phí thấp hơn so với chính bản thân cổ đông
Trang 21Các công ty sẽ nhận được những lợi ích từ công việc quản trị rủi ro nếu thu nhập của công ty dao động xoay quanh khung chịu thuế thu nhập Với một hệ thống thuế luỹ tiến, công ty có thể tính toán để có một kết thúc với mức thuế thấp hơn bằng cách ổn định thu nhập của công ty
Quản trị rủi ro cũng có thể làm giảm xác suất phá sản, một tiến trình rất tốn kém
mà trong đó chi phí pháp lý trở thành một phần đáng kể tác động lên giá trị công ty Các giám đốc tiến hành quản trị rủi ro còn là do quyền lợi của họ gắn liền với thành quả công ty, thực tế là họ quản lý rủi ro cho chính họ
Các công ty khi sắp rơi vào tình trạng phá sản sẽ nhận thấy họ ít có động cơ đầu
tư vào các dự án cho dù các dự án này có hấp dẫn cỡ nào đi chăng nữa Lý do là những dự án như thế chỉ có lợi cho các chủ nợ của công ty vì chúng chỉ làm gia tăng các cơ hội để thanh toán cho các chủ nợ mà thôi Quản trị rủi ro giúp tránh rơi vào tình cảnh giống vậy, và sẽ làm gia tăng cơ hội cho các công ty sẽ luôn đầu tư vào các dự án hấp dẫn mà những dự án này tính trên tổng thể sẽ tốt hơn cho xã hội Các công ty khác lại quản trị rủi ro vì họ tin rằng có cơ hội kinh doanh chênh chệch giá
Các công ty nào chấp nhận rủi ro thấp hơn thì trong dài hạn họ sẽ nhận được tỷ suất sinh lời thấp hơn Các cổ đông của họ thực sự muốn rủi ro thấp hơn, họ có thể
dễ dàng điều chỉnh lại các danh mục đầu tư của họ bằng cách thay thế các chứng khoán rủi ro cao bằng chứng khoán rủi ro thấp Quản trị rủi ro phải tạo ra giá trị cho
cổ đông, tức là làm ra cho họ những gì mà bản thân cổ đông không thể tự mình làm được
2.2 Hệ thống quản trị rủi ro
Để triển khai xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, có rất nhiều chuẩn mực, khung
lý thuyết hướng dẫn về quản trị rủi ro doanh nghiệp Những chuẩn mực hướng dẫn rộng rãi và áp dụng phổ biến nhất là COSO ERM-2004, ISO 3100:2018, AS/NZS ISO 3100:2009, Trong đó, chuẩn mực COSO ERM-2004, ISO 3100:2018 được
Trang 22tham khảo và sử dụng nhiều nhất, đóng vai trò nền tảng cơ sở để một số nước đưa
ra điều chỉnh, mở rộng phù hợp với điều kiện riêng của khu vực, quốc gia
Theo hướng dẫn của hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (COSO ERM-2004),
mô hình quản trị rủi ro doanh nghiệp thực hiện theo 8 bộ phận chính: (1) Môi trường quản lý, (2) Thiết lập mục tiêu, (3) Nhận dạng các sự kiện, (4) Đánh giá rủi
ro, (5) Kiểm soát rủi ro, (6) Các hoạt động kiểm soát, (7) Thông tin và truyền thông, (8) Giám sát Các doanh nghiệp có thể vận dụng linh hoạt mô hình này vào tổ chức của mình, tuy nhiên, ba bộ phận chính trong mô hình thì không được bỏ qua, bao gồm: Nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro và kiểm soát rủi ro
Tiêu chuẩn về quản trị rủi ro (ISO 3100:2018) hướng dẫn quá trình quản trị rủi
ro là một phần không tách rời của quản lý, được gắn vào văn hóa, việc thực hành,
và phù hợp với các quá trình hoạt động của tổ chức Quá trình này bao gồm các hoạt động được mô tả như sau: (1) Trao đổi thông tin và tham vấn, (2) Phạm vi bối cảnh, tiêu chí, (4) Đánh giá rủi ro (nhận diện rủi ro, phân tích rủi ro, xác định mức độ rủi ro), (5) Xử lý rủi ro, (6) Theo dõi và xem xét, (7) Lập hồ sơ và báo cáo
Quá trình quản trị rủi ro là một phần không thể tách rời trong hoạt động quản lý,
ra quyết định và được tích hợp vào cơ cấu, hoạt động các quá trình của tổ chức doanh nghiệp
2.3 Các loại rủi ro của doanh nghiệp
Trong quá trình điều hành doanh nghiệp, các quyết định được thực hiện trong điều kiện có sự tồn tại của rủi ro Ngoài ra quyết định có thể phải đối phó với một trong hai loại rủi ro Một số rủi ro liên quan đến những đặc trưng cơ bản vốn có của công việc kinh doanh, chẳng hạn sự không chắc chắn của doanh thu tương lai hoặc chi phí đầu vào Những rủi ro này được gọi là rủi ro kinh doanh Hầu hết các doanh nghiệp đã quen với việc chấp nhận rủi ro kinh doanh Một loại rủi ro khác liên quan đến các yếu tố không chắc chắn như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá chứng khoán và giá
cả hàng hóa Những rủi ro này được gọi là rủi ro kiệt giá tài chính
Trang 23Rủi ro kiệt giá tài chính là sự không chắc chắn về khả năng biến động về lãi suất có thể làm cho các công ty mất đi cơ hội có được một nguồn tài trợ với chi phí hợp lý, để từ đó các công ty có thể cung cấp một sản phẩm và dịch vụ
2.3.1 Các loại rủi ro tài chính thường gặp
Khoa học về quản trị rủi ro tài chính và tổng kết từ thực tiễn cho thấy rủi ro tài chính luôn gắn liền với tình trạng lạm phát của nền kinh tế, gồm có:
2.3.1.1 Rủi ro về tỷ giá hối đoái
Là rủi ro xảy ra khi các giao dịch kinh tế được thực hiện bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái biến động theo hướng làm cho đồng nội tệ bị mất giá Với những doanh nghiệp sử dụng nhiều ngoại tệ, khi tỷ giá hối đoái tăng, số lỗ về tỷ giá có thể làm giảm đáng kể, thậm chí là triệt tiêu toàn bộ lợi nhuận thu được trong kỳ kinh doanh Đây là rủi ro bất khả kháng của các doanh nghiệp trong một nền kinh tế nhập siêu với tỷ lệ lớn
2.3.1.2 Rủi ro lãi suất
Hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng nguồn vốn vay để phục vụ cho hoạt động đầu tư kinh doanh của mình Do đó lãi suất tiền vay – chi phí sử dụng vốn – trở thành bộ phận cấu thành quan trọng trong chi phí sản xuất kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch kinh doanh và dự án đầu tư, lãi suất tiền vay đã được dự tính trước Song có rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp tác động đến lãi suất tiền vay Thông thường khi lạm phát xảy ra lãi suất tăng đột biến Do đó những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh, đầu tư bị đảo lộn Một rủi ro lớn đã xảy ra và ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh, lượng tiền vay càng lớn, tác động tiêu cực của rủi ro ngày càng nghiêm trọng và có thể dẫn đến tình trạng phá sản doanh nghiệp nếu nó tồn tại trong một thời kỳ dài
2.3.1.3 Rủi ro về khả năng tái đầu tư
Muốn phát triển bền vững, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra liên tục, vòng sau phải cao hơn vòng trước Đó chính là quá trình tái đầu tư Nguồn vốn để tái đầu tư chính là lợi nhuận thu được trong kỳ kinh doanh trước kia
Trang 24Khi lạm phát xảy ra, nguồn vốn để tái đầu tư bị giảm đi, do đó khả năng tái đầu tư
bị giảm, dẫn đến bị triệt tiêu, doanh nghiệp sẽ không hoạt động liên tục, quy mô
doanh nghiệp bị thu hẹp Nếu điều đó xảy ra trong một thời gian kinh doanh dài,
doanh nghiệp sẽ bị biến mình trên thị trường
2.3.1.4 Rủi ro về biến động giá
Sự biến động về giá cả trong nước cũng như sự biến động giá cả trong khu vực
và thế giới đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và có đầu tư lớn Khi giá cả biến
động theo chiều hướng tăng giá đầu vào các doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn do
giá nguyên vật liệu tăng dẫn đến giá thành cao người tiêu dùng sẽ có sự lựa chọn
trong việc sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Chính điều này ảnh hưởng đến sức
tiêu thụ của sản phẩm làm cho doanh nghiệp lãi ít hơn hoặc lỗ thậm chí có khả năng
phá sản nếu không kịp thời thích ứng với tình hình mới
2.3.2 Các loại rủi ro kinh doanh thường gặp
2.3.2.1 Bản chất của doanh số bất ổn theo chu kỳ kinh doanh
Các doanh nghiệp với doanh số luôn luôn có khuynh hướng dao động lớn theo
chu kỳ kinh doanh thường có nhiều rủi ro kinh doanh hơn các doanh nhiệp ít bị ảnh
hưởng bởi chu kỳ kinh doanh Tính bất ổn cao độ trong ngành hàng không là minh
chứng rõ nhất về trường hợp rủi ro kinh doanh có thể phát sinh như thế nào
2.3.2.2 Bản chất của bất ổn trong chi phí
Tính bất ổn trong chi phí của các nhập lượng dùng để sản xuất của một doanh
nghiệp càng cao, rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đó càng lớn Ví dụ, công ty
hàng không như Delta Airlines đã chịu tác động đáng kể của tính dễ biến động
trong giá của nhiên liệu máy bay do cú sốc giá nhiên liệu trên thị trường thế giới
dường như đã không còn dấu hiệu kết thúc kể từ năm 2004 đến nay
Trang 25CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ RỦI
RO TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HỒ CHÍ MINH
3.1 Giới thiệu tổng quan Tổng công ty Điện lực TPHCM
Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC) là một doanh nghiệp do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) nắm giữ 100% vốn điều lệ, được tổ chức dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ - Công ty con theo quy định của Luật Doanh nghiệp
Tên, địa chỉ Công ty:
Tên tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh
Tên tiếng Anh: HO CHI MINH CITY POWER CORPORATION
Tên viết tắt: EVNHCMC
Địa chỉ: số 35 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Điện thoại: (84.8) 2220.1177 - 2220.1188
Fax: (84.8) 2220.1155 - 2220.1166
Website: http://www.hcmpc.com.vn
Logo:
Slogan: EVN – THẮP SÁNG NIỀM TIN
Tầm nhìn: Tổng công ty Điện lực TP.HCM là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung ứng điện năng với uy tín và chất lượng cao tại Việt Nam và khu vực
Sứ mệnh: Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu về điện của khách hàng với chất lượng ngày càng cao và dịch vụ ngày càng hoàn hảo
Chính sách chất lượng: với phương châm “Lương tâm – Trách nhiệm – Hiệu quả” Tổng công ty Điện lực TP.HCM cam kết:
Trang 26Với khách hàng: Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chất lượng ngày càng cao và dịch vụ ngày càng hoàn hảo, với thái độ lịch sự và trọng thị
Với cán bộ công nhân viên: Phát huy dân chủ cơ sở, nâng cao đời sống và điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên để phát triển Tổng công ty một cách bền vững
Với cộng đồng xã hội: Luôn thực hiện đầy đủ các trách nhiệm, góp phần phát triển cộng đồng xã hội
Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh trước đây là Sở Quản Lý và Phân Phối Điện Thành Phố Hồ Chí Minh, được thành lập vào ngày 7 tháng 8 năm 1976, là một đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Miền Nam (nay là Tổng Công ty Điện lực Miền Nam) - Bộ Điện và Than, bao gồm 07 Phòng, 05 khu khai thác điện và 02 Đội với tổng số lượng khoảng 1.000 cán bộ công nhân viên, hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc, có chức năng quản lý, phân phối, kinh doanh, cải tạo và phát triển lưới điện trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Ngày 09/05/1981, Bộ Điện lực đổi tên Sở quản lý và phân phối điện TP Hồ Chí Minh thành Sở Điện lực TP Hồ Chí Minh
Ngày 08/7/1995, Bộ Năng lượng quyết định thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
Ngày 05/02/2010, Bộ Công Thương quyết định thành lập Tổng công ty Điện lực TP.HCM trên cơ sở Công ty Điện lực TP.HCM, hoạt động theo mô hình Công
ty mẹ - Công ty con theo quy định của Luật Doanh nghiệp Tổng vốn điều lệ của Tổng Công ty là 11.372 tỷ đồng, do Tập đoàn Điện lực Việt Nam nắm giữ 100% Tổng công ty Điện lực TP.HCM là doanh nghiệp đơn ngành, độc quyền trong kinh doanh điện năng khu vực TP.HCM, quản lý và phân phối điện đến cấp điện áp 220kV trên địa bàn 24 quận, huyện của TP.HCM, cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến ngành điện như: tư vấn khảo sát, thiết kế và xây lắp các công trình điện, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ
Trang 27cho quản lý và vận hành sữa chữa lưới điện, kinh doanh các dịch vụ công nghệ thông tin … cùng một số nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của EVN
Sau 44 năm hình thành và phát triển, đến cuối năm 2018, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã có gần 6.884 nhân viên, trong đó: lực lượng lao động có trình độ Sau đại học chiếm 3,59%, Đại học chiếm 31,1%, Cao đẳng chiếm 6,52 %, Trung cấp, Công nhân kỹ thuật chiếm 50%, còn lại là các lực lượng lao động khác 8.79% Số lượt CBCNV-LĐ được đào tạo: 51.686 lượt người
Từ khi thành lập, Tổng công ty chỉ có hơn 500 ngàn khách hàng, đến cuối năm
2018 đạt hơn 2,4 triệu khách hàng chiếm gần 9% khách hàng điện của cả nước, bình quân trong giai đoạn từ năm 2009-2018 tăng 84.800 khách hàng/năm tương ứng với tăng trưởng bình quân năm sau so với năm trước là 4,4%
Chất lượng dịch vụ khách hàng tiếp tục được hoàn thiện, hạ tầng để cung cấp các dịch vụ trực tuyến về cơ bản hoàn chỉnh phục vụ 19 loại hình dịch vụ trực tuyến cấp độ 4 Thực hiện tốt rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh Nâng cao hiệu quả hoạt động thu tiền điện thông qua việc triển khai thực hiện thu tiền điện thông qua 23 ngân hàng và 9 đối tác trung gian với 6.857 điểm thu, không còn tổ chức hình thức thu tiền điện tại nhà từ cuối tháng 12 năm 2017
Trong những năm qua, thực hiện mục tiêu mọi người, mọi nhà trên địa bàn Thành phố phải được sử dụng điện từ lưới điện quốc gia theo giá quy định, Tổng Công ty đã thống kê và lập phương án cải tạo, phát triển phủ kín lưới điện nội thành
và vùng ven để giải quyết tất cả các trường hợp chưa có điện kế hoặc phải câu nhờ, câu chuyển, xóa bán điện qua điện kế tổng, bán điện trực tiếp đến tận tay người tiêu dùng, tăng thị phần khách hàng tiêu dùng điện Bên cạnh đó, quan tâm đến chất lượng quản lý công trình cải tạo và đầu tư xây dựng lưới điện nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tính đến cuối năm 2018, lưới điện truyền tải thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM quản lý trong khu vực TP.HCM bao gồm 1,09 km cáp ngầm 220 kV,
ĐIỆN THƯƠNG
PHẨM
(TR.KWH)
Trang 28100,37 km đường dây 220 kV; 77,89 km cáp ngầm 110 kV và 656,78 km đường dây 110 kV cung cấp cho 60 trạm trung gian 110 kV với tổng dung lượng MBT lắp đặt là 6.592 MVA Lưới điện phân phối trên địa bàn TP.HCM bao gồm 7.154 km đường dây trung thế, 12.784 km lưới hạ thế, 28.166 trạm biến thế phân phối với tổng dung lượng là 13.234 MVA
Năm 2018, sản lượng điện nhận lưới tối đa thuộc Tổng công ty Điện lực TP.HCM quản lý đạt 81,13 triệu kWh/ngày, tăng 4,67% so với năm 2017 Công suất đỉnh cao nhất đạt 4.138,5MW tăng 7% so với năm 2017 Cùng với sự năng động của một thành phố lớn nhất nước thích ứng với sự đổi mới về chính sách kinh
tế, chương trình xã hội, nhiều công trình kiến trúc, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu dân cư không ngừng được gia tăng dẫn đến số lượng khách hàng và yêu cầu về sản lượng điện thương phẩm tăng trưởng nhanh chóng Nếu như năm 2017, điện thương phẩm của Tổng Công ty chỉ đạt 22.892,79 triệu kWh thì đến cuối năm 2018
đã đạt đến 24.439,11 triệu kWh, chiếm khoảng 13% tổng sản lượng điện của cả nước Trung bình mỗi năm 2009-2018 sản lượng điện thương phẩm của Tổng công
ty tăng 7%
Với mục tiêu là ngành điện luôn đi trước một bước để phục vụ công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành phố thông minh, hiện đại Công tác ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động cũng được Tổng công ty quan tâm thực hiện thông qua xây dựng đề án “Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và hoạt động SXKD của Tổng công ty” Đã hoàn tất xây dựng Trung tâm điều khiển được trang
bị hệ thống SCADA/DMS với đầy đủ các tính năng hiện đại từ cuối năm 2017 Đã trang bị hệ thống giám sát từ xa các trạm 110kV không người trực, vận hành chính thức Chương trình quản lý mất điện trên sơ đồ đơn tuyến phiên bản mới (OMS) Ứng dụng 8 bản đồ chuyên đề GIS, đặc biệt là ứng dụng GIS kiểm tra lưới điện tích hợp trên máy tính bảng phục vụ công nhân quản lý lưới điện với dữ liệu kiểm tra lưới điện cập nhật online về bộ phận quản lý vận hành để xử lý và tự độnng tích hợp vào chương trình PMIS Khai thác hiệu quả ứng dụng quản lý chăm sóc khách hàng
Trang 29trên thiết bị di động (232.645 khách hàng đăng ký sử dụng tiện ích
EVNHCMC-CSKH; 340.169 lượt đăng ký trang Zalo EVNHCMC), hoàn tất 100% ứng dụng mã
vạch và số hóa hợp đồng cho đối tượng khách hàng ngoài sinh hoạt, khách hàng
mới và khách hàng đăng ký lại hợp đồng
Bộ máy tổ chức của Tổng công ty Điện lực TP.HCM bao gồm các Ban chức
năng và các đơn vị trực thuộc
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Điện lực TP HCM
(Nguồn: Trang website của Tổng công ty Điện lực TP.HCM)
3.2 Đặc trưng của ngành điện
Ngành điện là một trong những ngành quan trọng nhất của bất cứ quốc gia nào
vì vấn đề an ninh năng lượng, an ninh quốc phòng Do tính chất quan trọng đó,
ngành điện Việt Nam vẫn đang là một ngành độc quyền và chịu sự quản lý điều
hành trực tiếp của Nhà nước
Trang 30Ngành điện có mối liên hệ chặt chẽ với tất cả các ngành sản xuất khác Điện là một trong những đầu vào của tất cả các ngành sản xuất lớn nhỏ, góp phần đáng kể vào việc hình thành giá thành sản phẩm trong xã hội Mặt khác, những sai sót, chất lượng kém của ngành điện không chỉ gây tác động xấu cho ngành mà còn gây nhiều hậu quả không thể lường trước cho toàn xã hội Do đó, yêu cầu đặt ra đối với ngành điện là phải đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, liên tục, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh năng lượng, an ninh quốc phòng
Sản phẩm của ngành điện là một loại sản phẩm đặc biệt không thể sản xuất dư thừa, tồn kho, cất trữ dự phòng, đồng thời cũng không thể chuyên chở và phân phối như những hàng hóa thông thường Điện là một sản phẩm có tính hai mặt, ngoài tính năng sử dụng rất hữu hiệu phục vụ cho đời sống hàng ngày, nó còn là một sản phẩm đặc biệt nguy hiểm gây ảnh hưởng đến tính mạng con người Hoạt động của ngành điện là một chu trình khép kín, tuân theo những nguyên tắc nhất định từ khâu sản xuất cho đến nơi tiêu thụ
Nhu cầu về điện không ổn định, thay đổi tùy theo mùa (mùa lạnh, mùa nóng, mùa mưa, ), thay đổi tuỳ theo những biến cố xảy ra trong đời sống xã hội (mùa đá bóng, tết dương lịch, lễ hội, ), và tốc độ phát triển kinh tế – xã hội Nhìn chung, nhu cầu về sử dụng điện tăng nhanh theo từng năm do các nguyên nhân: đời sống xã hội ngày càng nâng cao, các thiết bị trang điện bị trong gia đình ngày càng nhiều hơn, xuất hiện các khu dân cư - đô thị mới, khu công nghiệp, tăng dân số,
Ngành điện là một trong những ngành thu hút lực lượng lao động cao do công việc ổn định, tuy nhiên, thu nhập còn rất thấp so với mặt bằng chung của các doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh các lĩnh vực khác như xăng, dầu, viễn thông…
Nhìn chung mọi hoạt động trong ngành điện có thể quy về một số nhóm công việc được phân công rõ ràng, nhất là đối với những công việc trực tiếp tiếp xúc với
hệ thống điện, trên cơ sở đó có thể thực hiện bảng mô tả phân tích công việc để chuẩn hóa công việc một cách cụ thể Việc quản trị sẽ chú trọng hướng nhân viên thực hiện công việc theo bảng mô tả công việc và các quy trình, quy định đã ban
Trang 31hành để tránh sự nhầm lẫn và những sơ suất đưa đến sự cố ảnh huởng đến tính mạng con người, tình hình an ninh và chính trị xã hội
3.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh điện của Tổng công ty Điện lực
TP Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến năm 2017
Năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã đánh dấu mốc quan trọng trong lộ trình hội nhập quốc tế của đất nước Với vai trò là một
trong những ngành mũi nhọn then chốt, sau khi Bộ luật Điện lực được Quốc hội
khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 6 và có hiệu lực từ tháng 7/2005 tạo hành lang pháp lý cho hoạt động điện lực, ngành điện tiếp tục có những cải cách triệt để nhằm cải tổ căn cơ và có hiệu quả, từng bước đáp ứng triển khai thị trường điện cạnh tranh, nâng cao năng lực cung ứng điện cho nền kinh tế đất nước và có những bước tiến vững chắc về chiều rộng, chiều sâu, đặc biệt là dịch vụ khách hàng được phục
vụ ngày càng đa dạng với chất lượng không ngừng nâng cao
Qua đánh giá các chỉ tiêu tài chính trong 5 năm gần đây (giai đoạn 2013-2017), Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng Tập đoàn giao, đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi, duy trì và đảm bảo nguồn tài chính lành mạnh của doanh nghiệp nhà nước Bên cạnh đó, Tổng công ty Điện lực TP.HCM đã luôn đảm bảo việc cung ứng điện đầy đủ và có
dự phòng ở mức cao nhất cho phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu dân sinh, góp phần vào việc ổn định, tăng trưởng GDP của Thành phố Điện thương phẩm bình quân đầu người khu vực TP.HCM liên tục tăng qua các năm, đến năm 2018 là 2.777 kWh/người gấp 1,44 lần so với năm 2009
Bảng 3.1 Bảng phân tích các chỉ số tài chính cơ bản của Tổng công ty Điện
TOÁN
Tỷ suất thanh toán hiện hành >1 lần 1,03 1,32 1,12 1,01 1,01
Tỷ suất thanh toán nhanh > 2,1 lần 0,74 1,00 0,90 0,81 0,88
Trang 32Tỷ suất thanh toán tức thời > 0,5 lần 0,45 0,73 0,70 0,64 0,70
Tỷ suất lưu chuyển tiền thuần
Tỷ suất thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn = 1,01 >1 cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi hơn 1 đồng tài sản ngắn hạn
Tỷ suất thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn = 0,88 Mặc dù, điện là mặt hàng tương đối đặc biệt, không có tồn kho Tuy nhiên, Tổng công ty vẫn luôn có mức tồn kho lớn do thực hiện mua sắm vật tư thiết bị nhằm phục vụ cho công tác đầu tư mở rộng và sửa chữa xử lý các điểm mất an toàn,
Trang 33thay thế thiết bị không đạt chuẩn vận hành, góp phần giảm tổn thất, ngăn ngừa sự cố
duy trì tập trung
Tỷ suất thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ ngắn hạn
= 0,7 > 0.5 được đánh giá là an toàn
Tỷ suất sinh lời trên tổng nguồn vốn: ROE = (Lợi nhuận sau thuế)/(Tổng Vốn chủ sở hữu) = 4,2% Kết quả này cho thấy khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu
tư của Tổng Công ty tương đối thấp Đây cũng là đặc thù của ngành điện do giá trị tài sản lưới điện, thiết bị được giao quản lý rất lớn nhưng lợi nhuận thu được hàng năm qua bán điện rất thấp (do bị khống chế giá mua điện nội bộ của EVN và giá bán điện theo quy định của Chính phủ)
Lợi nhuận trước thuế và khấu hao = (lợi nhuận trước thuế + lãi vay + khấu
hao)/(doanh thu thuần) = 0,09 Hệ số này khá thấp phản ánh lợi nhuận hiện nay của
Tổng công ty so với doanh thu chưa cao Điều này cũng do giá vốn hàng bán cao (giá mua điện của Tập đoàn chiếm khoảng 90% doanh thu của Tổng Công ty) Tổng doanh thu của Tổng công ty tăng trưởng ổn định qua các năm 2013 -2017 với mức tăng bình quân 9% năm
Tổng lợi nhuận trước thuế bình quân trong giai đoạn 2013-2017 đạt trên 460 tỷ đồng/năm
Hình 3.2: Sơ đồ điện thương phẩm của TP.HCM từ năm 2013-2017
(Nguồn: Niên giám thống kê của Tổng công ty Điện lực TP.HCM)
Trang 343.4 Phân tích các loại rủi ro đến từ môi trường bên ngoài
Theo hướng tiếp cận từ việc phân tích môi trường kinh doanh của Tổng công ty Điện lực TP.HCM, có thể thấy rủi ro của doanh nghiệp bao gồm các loại rủi ro xuất phát từ sự tác động của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp
Đối với môi trường bên trong doanh nghiệp, Tổng công ty đã xây dựng 234 quy trình, quy định quản lý nội bộ điều chỉnh tất cả các lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Bên cạnh đó, việc triển khai áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 theo
mô hình “mẹ-con” tại Cơ quan Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc, đã tạo điều kiện cho Tổng công ty Điện lực TPHCM kiểm soát hiệu quả hoạt động của mình
Do vậy, trong phạm vi bài này, tác giả chỉ trình bày các tác động từ bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp bao gồm môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo chiều hướng ngày càng chịu tác động mạnh
mẽ hơn của các quy luật thị trường Điều đó đồng nghĩa với việc môi trường kinh doanh ngày càng biến động bất lợi trong tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa, nguyên liệu đầu vào, Do đó, Tổng công ty Điện lực TPHCM cũng phải đối mặt với các rủi ro này như là điều tất yếu khách quan
Trang 35Bảng 3.2 Tình hình can thiệp tỷ giá hối đoái của Ngân hàng nhà nước Việt Nam Năm Biện pháp can thiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2011
Ngày 11/02, tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng 9,3% (từ mức 18.932 VND/USD lên 20.693 VND/USD) đồng thời giảm biên độ giao dịch từ ± 3% xuống ± 1%
Ngày 24/03, thu hẹp đối tượng cho vay ngoại tệ của tổ chức tín dụng đối với khách hàng vay là người cư trú
Giảm trần lãi suất huy động USD từ 6%/năm xuống 2%/năm, điều chỉnh tăng dự trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng thêm 2% lên 6%, mở rộng đối tượng doanh nghiệp Nhà nước thực hiện bán ngoại tệ cho các tổ chức tín dụng, chuyển dần quan hệ huy động-cho vay ngoại tệ trong nước của tổ chức tín dụng sang quan hệ mua bán ngoại tệ, xử lý các giao dịch ngoại tệ bất hợp pháp trên thị trường tự
do
2012
Thu hẹp các trường hợp được vay vốn bằng ngoại tệ, khách hàng chỉ được vay ngoại tệ nếu có đủ nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trả nợ vay, những trường hợp khác phải có sự chấp thuận bằng văn bản của NHNN
2013 Ngày 27/06, tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1% sau 1,5
năm ổn định ở mức 20.828 VND/USD
2014
Nới lỏng đối tượng được vay ngoại tệ theo chủ trương của Chính phủ, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên và khả năng cân đối ngoại tệ của NHTM
Ngày 19/06, nâng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1% lên 21.246 VND/USD, đây là lần điều chỉnh tỷ giá đầu tiên trong vòng một năm và là lần thứ 2 trong gần 3 năm 2011- 2014
2015
Trong năm với 3 lần tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 1% vào các ngày 07/01, 07/05 và 19/08, đặc biệt trong vòng một tuần lễ từ 12/08 đến 19/08 thì NHNN đã liên tiếp điều chỉnh điều chỉnh biên độ tỷ
Trang 36giá tăng từ +/-1% lên +/-2% rồi +/-3%
Nguyên nhân do tác động của sự tăng mạnh của đồng USD cùng quyết định tăng lãi suất của FED, đồng nhân dân tệ lao dốc cùng với diễn biến xấu của nền kinh tế đã làm cho VNĐ mất giá
(Nguồn: Trang website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Bước sang năm 2016, Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã chính thức áp dụng cơ chế điều hành mới với tỷ giá trung tâm hàng ngày được xác định dựa trên cơ sở tham chiếu diễn biến tỷ giá bình quân gia quyền thị trường liên ngân hàng; diễn biến tỷ giá trên thị trường quốc tế của một số đồng tiền các nước có quan hệ thương mại, và các cân đối kinh tế vĩ mô Như vậy, thay vì đưa ra cam kết rõ ràng về việc giữ ổn định tỷ giá như các năm trước, cơ chế điều hành tỷ giá mới theo hướng linh
Trang 37Bảng 3.3 Bảng thống kê tình hình vay nợ của Tổng công ty Điện lực
Vay Ngân hàng thương
mại
tỷ đồng 1.163 2.119 2.947 3.573 4.128 Vay hỗ trợ phát triển
ODA
tỷ đồng 1.916 2.546 3.017 3.202 3.881
Tỷ trọng vay ODA/Vay
dài hạn 59% 51,9 47,3% 46,5% 46,5% Vay khác tỷ
đồng 156 243 143 108 333 Lãi vay tỷ
đồng 128 177 269 340 402 Lãi (+)/Lỗ (-) chênh
lệch tỷ giá
tỷ đồng - 6,4 - 8,8 - 73,9 - 24,8 - 6,3
Bảng 3.4 Tỷ giá của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam từ năm
21.125
21.405
22.540
22.790
22.735
Tỷ giá
JPY/VND 254,87 201,24 182,35 187,86 196,22 202,57
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam)
Trang 38Sự biến động của tỷ giá hối đoái đã làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ nợ định danh
bằng ngoại tệ của Tổng công ty Điện lực TPHCM Và thực tế chứng minh độ nhạy
cảm tỷ giá là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra sự biến động dòng lợi
nhuận hàng năm của Tổng công ty
Trước đây, khi tỷ giá USD/VNĐ liên tục được “bảo hộ” duy trì ổn định theo
tỷ giá bình quân gia quyền trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, dựa trên diễn
biến tỷ giá trên thị trường quốc tế của một số đồng tiền của các nước có quan hệ
thương mại, vay, trả nợ, đầu tư lớn với Việt Nam nhằm đảm bảo cán cân kinh tế vĩ
mô, tiền tệ phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ Cùng với sự biến động của thị
trường ngoại hối và tài chính quốc tế, tác động đến Việt Nam do nền kinh tế chúng
ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đòi hỏi doanh nghiệp cần có
những biện pháp tích cực để quản trị rủi ro Trên cơ sở phân tích độ nhạy cảm đối
với hai ngoại tệ trực tiếp ảnh hưởng đến độ nhạy cảm giao dịch và độ nhạy cảm
chuyển đổi của doanh nghiệp nhằm ứng phó và phòng ngừa đặc biệt trong giai đoạn
chiến tranh thương mại Mỹ - Trung căng thẳng gây nhiều bất lợi đến tỷ giá hối đoái
Một trong những phương pháp để giúp Tổng công ty có thể đánh giá độ nhạy
cảm đối với rủi ro tỷ giá là phương pháp giá trị có rủi ro – VaR (Value at Risk)
Phương pháp này kết hợp tính bất ổn và hệ số tương quan để xác định các khoản lỗ
có khả năng xảy ra tối đa của một ngày cụ thể nào đó trên giá trị các vị thế mà công
ty gặp phải do chịu sự tác động của sự nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá
Một tình huống giả định ứng dụng cụ thể của VaR bằng phương pháp phương
sai – hiệp phương sai để đo lường rủi ro Tổng công ty Điện lực TPHCM dựa trên
danh mục thanh toán nợ vay trong năm 2019 gồm 4.800.000 USD và 38.500.000
JPY
Tính toán VaR, chúng ta phải xác định phân phối xác suất của các thay đổi
trong tỷ giá của 2 loại đồng tiền (giả định theo phân phối chuẩn) và tính bất ổn của
tỷ giá dựa trên kết quả thống kê tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền USD/VND (đô la
Mỹ) và JPY/VND (đồng Yên Nhật) từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2018 theo
số liệu tỷ giá bán ra của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Trang 39Tại thời điểm 31/12/2018, tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
là USD/VND là 23.245 đồng và tỷ giá JPY/VND là 212,17 đồng
Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục cần trả nợ vay dự kiến trong năm 2019
LOẠI TIỀN X
TỶ GIÁ X/VND SỐ LƯỢNG GIÁ TRỊ (đồng)
TỶ TRỌNG (%)
USD 23.245,00 4.800.000 111.576.000.000 0,93 JPY 212,17 38.500.000 8.168.545.000 0,07 Tổng giá trị trạng
thái ngoại hối 119.744.545.000
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Dựa trên bảng dữ liệu tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền USD/VND và JPY/VND, ta tính được:
- Mức độ biến động của tỷ giá hối đoái theo ngày:
𝑃𝑛: Tỷ giá hối đoái tại thời điểm thứ n
𝑃1: Tỷ giá hối đoái tại thời điểm thứ 1
𝜌: hệ số tương quan của hai đồng tiền USD và JPY
Trang 40- VaR được xác định bởi công thức sau:
VaR = P * (𝜇 - 𝑧𝑞* 𝜎)
Trong đó:
P = (𝑤1 ∗ 𝑃𝑈𝑆𝐷 ) + (𝑤2 ∗ 𝑃𝐽𝑃𝑌 )
Với 𝑧𝑞 = 1, 65 nếu độ tin cậy là 95%, 𝑧𝑞 = 1, 𝑧𝑞 = 2,33 nếu độ tin cậy là 99%
BƯỚC 1 độ lệch chuẩn của chuỗi Tính: giá trị trung bình,
biến động tỷ giá của mỗi
loại tiền
USD JPY Biến động tỷ giá
TB 0,000061 0,000127
Độ lệch chuẩn 0,000679 0,030727
Tỷ trọng 0,93 0,07
BƯỚC 2 Tính: ma trận Variance -
Covariance Hệ số tương quan 0,016
BƯỚC 3 Tính: giá trị trung bình
danh mục, phương sai,
độ lệch chuẩn của danh
mục
Biến động tỷ giá
TB toàn danh mục 0,000065 Phương sai danh
mục 0,000733
Độ lệch chuẩn danh mục 0,000366
BƯỚC 4 Tính VaR ở độ tin cậy
95%, 99%
VaR 5% = -64.559.886 VaR 1% = -94.388.243
Hình 3.3 Sơ đồ kết quả tính VaR
(Nguồn: Tổng hợp từ tác giả)
(Số liệu chi tiết theo Phụ lục 1)
Như vậy, với độ tin cậy là 95% cho kết quả lỗ tỷ giá là 64.559.886 đồng có nghĩa là khả năng 95% tổn thất tối đa về tỷ giá mà Tổng công ty phải gánh chịu trong một ngày là 64.559.886 đồng Và khả năng 99% Tổng công ty lỗ tối đa là 94.388.243 đồng trong một ngày