HỒ CHÍ MINH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN LÊ NA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN
LÊ NA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường ĐạiHọc Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Thực Trạng và GiảiPháp Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt
Nam – Chi Nhánh Đông Sài Gòn” do LÊ NA, sinh viên khóa K32, ngành Quản trị kinh
doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Ths Trần Đình LýGiáo viên hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành đề tài này, không những là sự nỗ lực của bản thân tôi mà còn là sự giúp
đỡ của rất nhiều người Qua đây tôi xin nói lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi
Trước hết “Cho con gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cha – Mẹ và gia đình, người đã sinh racon và nuôi dạy con khôn lớn, là chỗ dựa cả về vật chất lẫn tinh thần cho con, là niềm tự hàocủa bản thân con” Chúc cho gia đình ta luôn mạnh khỏe, hành phúc…
Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy – Cô trường ĐH Nông Lâm TP.HCM nói chung
và Khoa Kinh Tế nói riêng, đã truyền đạt kiến thức cũng như kinh nghiệm cho tôi Qua đâytôi muốn nói lời cảm ơn tới: Cô Ths Nguyễn Thị Bình Minh giảng viên chủ nhiệm lớp, đã sátcánh cùng với lớp DH06QT và tôi vượt qua chặng đường dài Thầy MBA Lê Thành Hưng đãchỉ dẫn, sát cánh bên tôi trong phong trào Đoàn – Hội của Khoa Kinh Tế, giúp tôi được tôiluyện thử thách qua phong trào Đoàn – Hôi
Đặc biệt cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy Ths Trần Đình Lý đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn tôi trong học tập và làm đề tài Thầy đã chỉ tôi khắc phục những nhược điểm,vượt qua những khó khăn đời thường để hoàn thành tốt nhiệm vụ
Cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý Anh – Chị nhân viên ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập Đặc biệt anhThs Hoàng Xuân Thành phó giám đốc Chi nhánh, chị Nguyễn Thị Minh Thư trưởng phòng
Kế hoạch tổng hợp đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn cho tôi để hoàn thành khóa luận này
Ngoài ra cho tôi gửi lời cảm ơn tới quý anh chị, bạn bè… những người đã luôn quantâm giúp đỡ tôi trong quá trình làm khóa luận cũng như cuộc sống hàng ngày
Cuối cùng cho tôi gửi lời chúc tốt đẹp nhất tới trường ĐH Nông Lâm, ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn Chúc quý Thầy, quý Cô, quý Anh Chị
và toàn thể bạn bè mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Xin chân thành cảm ơn!
Thủ bút
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ NA Tháng 7 năm 2010 “Thực Trạng và Giải Pháp Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp tại Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn”.
LE NA Junly 2010 “Reality and solutions to build the enterprrise culture
at Bank for Investment and Development of Viet Nam – East Saigon Branch”.
Do yêu cầu của thị trường trong thời kỳ mới, yêu cầu về sự phát triển bền vữngtrong quá trình hội nhập, đòi hỏi các doanh nghiệp hòa nhập mà không bị hòa tan, đãthách thức không nhỏ đến các doanh nghiệp Việt Nam Nhất là trong xây dựng văn hóadoanh nghiệp, văn hóa kinh doanh Văn hóa doanh nghiệp là một trong những yếu tốquan trọng nhất quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp Mặt khác văn hóa doanhnghiệp là cái còn thiếu khi doanh nghiệp đã đủ và cái còn lại khi doanh nghiệp khôngcòn nữa, vì vậy nó tạo ra sức mạnh, ảnh hưởng rất lớn cho doanh nghiệp trong quátrình kinh doanh cũng như hội nhập
Vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng, đặc điểm, đặc trưng về văn hóa
và cách xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Đông Sài Gòn Cụ thể đề tài đi sâu vào nghiên cứu các mặt sau:
Cơ sở để Chi nhánh xây dựng văn hóa doanh nghiệp của mình
Các đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp Chi nhánh
Văn hóa Chi nhánh thể hiện qua các hoạt động hướng nội, hướng ngoại
Văn hóa doanh nghiệp thông qua phong cách lãnhnh đạo…
Các mô hình phụ thuộc, tương quan về văn hóa của Chi nhánh
Qua đó phản ánh một cách chân thực và sống động thực tế văn hóa hiện tại củaChi nhánh, những mặt đã đạt được, những điểm hạn chế… từ đó đề xuất ra một số giảipháp để góp phần xây dựng văn hóa của Chi nhánh ngày 1 tốt hơn
Trang 52.1.2 Sứ mệnh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2.2 Tổng quan về BIDV Chi nhánh đông Sài Gòn
2.2.1 Lịch sử hình thành Chi nhánh
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
2.2.3 Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
2.3 Tình hình nhân sự của Chi nhánh
Trangxxixiiixiv1134466669991113
Trang 62.3.1 Tổng quan về nhân sự của Chi nhánh.
2.3.2 Xu thế nhân sự và chiến lược phát triển CN trong thời gian tới
2.4 Bạn đồng hành của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận
3.1 Văn hóa
3.1.1 Khái niệm văn hóa
3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của văn hóa
3.1.3 Nhận diện văn hóa
3.2 Đặc điểm của văn hóa và con người Việt Nam
3.3 Doanh nhân
3.3.1 Văn hóa doanh nghân
3.3.2 Tính cách, đặc điểm của doanh nhân
3.4 Văn hóa doanh nghiệp
3.4.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
3.4.2 Các đặc trưng cơ bản của văn hóa doanh nghiệp
3.4.3 Các chức năng của văn hóa doanh nghiệp
3.4.4 Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp
3.5 Phong cách lãnh đạo
3.6 Tuyển mộ và quy trình tuyển mộ nhân viên
3.7 Khách hàng
13151617
17171820222324252929293030333436
vii
Trang 73.8 Phương pháp xây dượng văn hóa doanh nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
3.9 Các phương pháp nghiên cứu
3.9.1 Phương pháp xây dựng bảng câu hỏi
3.9.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu và cách chọn mẫu
3.9.3 Phương pháp phân tích số liệu
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Cơ sở xây dựng VH doanh nghiêp tại BIDV CN Đông Sài Gòn
4.1.1 Cuốn “Quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử” của BDV
4.1.2 Chi phí để xây dựng VH doanh nghiệp và phong cách phục vụ
4.2 Đặc trưng văn hóa doanh nghiệp hiện tại của Chi nhánh
4.3 VH doanh nghiệp trong các hoạt động hướng nội của Chi nhánh
4.3.1 Văn hóa doanh nghiệp thể hiện qua các hoạt động nội tại
4.3.2 VH thể hiện qua hoạt động thể dục – thể thao, văn hóa – văn nghệ
4.4 Văn hóa thể hiện thông qua phong cách lãnh đạo
4.5 VH doanh nghiệp thể hiện qua hoạt động hướng ngoại của Chi nhánh
4.6 Sự phụ thuộc đa biến của văn hóa doanh nghiệp của Chi nhánh
4.7 Một số giải pháp nhằm xây dựng tốt hơn VH doanh nghiệp tại CN
4.7.1 Nâng cao sự hài lòng của nhân viên về VH và môi trường làm việc
4.7.2 Nâng cao sự hài lòng của khách hàng về VH và phong cách phục vụ
4.7.3 Hoàn thiện công tác nhân sự tại Chi nhánh
36
39394041434343494950505758636871717377
Trang 85.2.1 Đối với nhà nước.
5.2.2 Đối với ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5.2.3 Đối với NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Đông Sài Gòn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
80838383848484858587
ix
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NH ĐT&PTVN: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh của Chi Nhánh
Bảng 2.2 Hiệu Quả Kinh Doanh của Chi Nhánh
Bảng 2.3 Tình Hình Tài Sản và Cán Bộ Nhân Viên Qua các Thời Kỳ
Bảng 2.4 Trình Độ Chuyên Môn Nghiệp Vụ của Nhân Viên Chi Nhánh
Bảng 4.1 Các Chi Phí Hoạt Động của Chi Nhánh
Bảng 4.2 Bảng Quy Định Giờ Giấc Làm Việc của Chi Nhánh
Bảng 4.3 Đánh Giá Sự Phù Hợp của Nhân Viên về Giờ Giấc Làm Việc
Bảng 4.4 Đánh Giá Về Trang Thiết Bị Phục Vụ Làm Việc tại Chi Nhánh
Bảng 4.5 Đánh Giá Về Giao Tiếp Hàng Ngày Trong Nội Bộ Chi Nhánh
Bảng 4.6 Áp Lực Công Việc Đối với Nhân Viên
Bảng 4.7 Sự Hài Lòng của Nhân Viên về Văn Hóa và Môi Trường Làm Việc
Bảng 4.8 Các Kênh Trao Đổi Thông Tin Chủ Yếu trong Chi Nhánh
Bảng 4.9 Mức Độ Nhân Viên Tham Gia Đóng Góp Ý Kiến
Bảng 4.10 Nhân Viên Đánh Giá về Sự Phù Hợp của Họ với Ban Lãnh Đạo
Bảng 4.11 Khách Hàng Đánh Giá về Không Gian Làm Việc
Bảng 4.12 Khách Hàng Đánh Giá về Sự Chuẩn Bị Để Phục Vụ
Bảng 4.13 Khách Hàng Đánh Giá về Lời Ăn Tiếng Nói của Nhân Viên
Bảng 4.14 Khách Hàng Đánh Giá về Thời Gian Hoàn Thành 1 Giao Dịch
Bảng 4.15 Sự Hài Lòng của Khách Hàng về Văn Hóa và Phong Cách Phục Vụ
Bảng 4.16 Các Yếu Tố Độc Lập trong Mô Hình Đa Biến Đối với Nhân Viên
Bảng 4.17 Tóm Lược Của Kiểm Định
Bảng 4.18 Các Yếu Tố Độc Lập trong Mô Hình Đa Biến Đối với Khách Hàng
Bảng 4.19 Tóm Lược của Kiểm Định
Bảng 4.20 Ý Kiến của Khách Hàng về Trang Bị Màn Hình Lớn tại Chi Nhánh
Bảng 4.21 Chi Phí Để Trang Bị Màn Hình Lớn tại Chi Nhánh
Bảng 4.22 Dự Tính Kinh Phí Thực Hiện Thi Kiến Thức – Kỹ Năng Giao Dịch
Trang1213131449515153545657596062646566676869707071737375
xi
Trang 11Bảng 4.23 Dự Trù Chi Phí Cho Một Đợt Tuyển Dụng Nhân Viên Mới.
Bảng 4.24 Dự Tính Kinh Phí Cho Hội Thảo Xây Dựng và Phát Triển Văn Hóa –
Xây Dựng và Phát Triển Chi Nhánh
77
79
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Hệ Thống Điều Hành BIDV
Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức các Phòng Ban của Chi Nhánh
Hình 2.3 Biểu Đồ Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh của Chi Nhánh
Hình 2.4 Biểu Đồ Sự Tăng Trưởng Nhân Sự của Chi Nhánh Qua Các Năm
Hình 2.5 Cơ Cấu Về Trình Độ Lao Động của Nhân Viên Năm 2009
Hình 3.1 Phân Biệt Giữa Văn Hóa – Văn Hiến – Văn Vật – Văn Minh
Hình 3.2 Các Chức Năng của Văn Hóa Doanh Nghiệp
Hình 3.3 Cấu Trúc của Văn Hóa
Hình 3.4 Sơ Đồ Quy Trình Tuyển Dụng của Một Tổ Chức
Hình 4.1 Nhân viên đánh Giá về Giờ Giấc Làm Việc của Chi Nhánh
Hình 4.2 Áp Lực Công Việc Đối với Nhân Viên
Hình 4.3 Đánh Giá về Cách Thức Ra Quyết Định của BGĐ Chi Nhánh
Hình 4.4 Khách Hàng Đánh Giá về Trang Phục của Nhân Viên
Hình 4.5 Khách Hàng Đánh Giá về Thái Độ Phục Vụ của Nhân Viên
Trang810121415223033355256616366
xiii
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phục lục 1 Bốn Mô Hình Văn Hóa Doanh Nghiệp Hiện Nay Trên Thế Giớ
1 Mô Hình Văn Hóa Doanh Nghiệp Gia Đình
2 Mô Hình Văn Hóa Doanh Nghiệp Tháp Eiffel
3 Mô Hình Văn Hóa Doanh Nghiệp Tên Lửa Dẫn Đường
4 Mô Hình Văn Hóa Doanh Nghiệp Lò ấp Trứng
Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Nhân Viên
Phụ lục 3 Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Khách Hàng
Trang 14tế thế giới Để tiếp tục phát triển và khẳng định mình thì các doanh nhiệp không chỉcần có tiềm lực về vốn, công nghệ, đội ngũ lao động có trình độ, cũng như trình độquản lý… mà hơn thế nữa là các doanh nghiệp cần có một nền văn hóa doanh nghiệpcho riêng mình Khi doanh nghiệp có nền văn hóa tốt thì doanh nghiệp sẽ tự mìnhphấn đấu, phát huy hết khả năng sáng tạo, cũng như khơi dậy được lòng nhiệt tình laođộng, lao động hiệu quả của toàn thể nhân viên nhằm đạt được mục tiêu chung củadoanh nghiệp.
Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân họ đốivới công ty Một tổ chức chỉ có thể phát triển khi tất cả mọi thành viên đều hiểu được
họ đang đi đâu? Họ đang làm gì? Và vai trò của họ đến đâu? Với những mục tiêu rất
cụ thể, họ được sống trong một môi trường tự do cống hiến, chia sẻ ý tưởng, được ghinhận và khen thưởng, động viên kịp thời khi thành công… tất cả đều được hiểu rằng,
họ là thành phần không thể thiếu của công ty Họ như một mắt xích trong một chuỗidây truyền đang hoạt động Nếu mắt xích đó ngừng hoạt động, toàn bộ hệ thống cũngphải ngừng theo
Trang 15Văn hóa doanh nghiệp tạo cho tất cả mọi người trong công ty cùng chung tay làmviệc, vượt qua những giai đoạn thử thách, những tình thế khó khăn của công ty và họ
có thể làm việc quên thời gian vì lòng yêu nghề, yêu đồng nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp tạo được sự khích lệ, động lực cho mọi người và trên hết tạonên khí thế của một tập thể chiến thắng Trong một thế giới, khi những chuẩn mực của
xã hội về sự thành công không còn được đo bằng sự thành công của một cá nhân nữa,
mà nó được đẩy lên tầm tập thể Và cho dù trên góc độ cá nhân, thì cá nhân đó sẽkhông bao giờ được coi là thành công, nếu tập thể của anh ta không thành công Mộtquan niệm mới cho lãnh đạo hôm nay là “team work is dream work”, tức là chỉ có làmviệc tập thể thì giấc mơ thành công của ta mới thành hiện thực Hay nói một cáchkhác, khả năng lãnh đạo được đo bằng khả năng lãnh đạo một tập thể Một tập thểcàng lớn thì khả năng lãnh đạo càng cao, và một công việc càng có nhiều người cùngtham gia thì công việc đó càng sớm được hoàn thành Thử tưởng tượng, nếu tất cả mọingười đều trong khí thế của những người chiến thắng, khí thế của những người đangtrên con đường tiến tới vinh quang? Với họ không bao giờ có con đường thứ hai ngoàichiến thắng Điều này vô cùng cần thiết, vì tất cả mọi người đều tập trung vào mộtmục tiêu Khi họ đã đặt vào một mục tiêu cho một tập thể chiến thắng thì tất cả họ đềumuốn đồng lòng, cùng chung sức để thực hiện Tinh thần tập thể đều phấn chấn Đó làchìa khoá cho sự thành công và cũng là chìa khoá cho sự đoàn kết và để có được mộttập thể chiến thắng ấy chỉ khi có một nền Văn hóa doanh nghiệp tốt
Văn hóa doanh nghiệp không phải được xây dựng trong 1 hay 2 năm mà cần cóđịnh hướng và mục tiêu lâu dài Văn hóa doanh nghiệp là cái mà doanh nghiệp phảithường xuyên xây dựng, cải tiến … để nó ngày càng hoàn thiện Có thể nói rằng vănhoá doanh nghiệp là cái còn thiếu khi doanh nghiệp đã có tất cả và là cái còn lại khidoanh nghiệp không còn gì nữa Nếu doanh nghiệp có văn hoá thì sẽ rất thuận lợi đểphát triển kinh doanh và làm ăn thịnh vượng, nếu gặp khó khăn hay đi xuống thì vẫn
có thể vực lại được Nhưng không có văn hóa thì không thể cứu vãn được, trong đóvấn đề con người cần được đặt làm trọng tâm Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợpnhiều yếu tố cấu thành, không có yếu tố nào nhỏ và cũng không có yếu tố nào lớn, cácyếu tố cần phải được đặt trong một mối tương quan phụ thuộc lẫn nhau và có vai trò
Trang 16như nhau Doanh nghiệp xây dựng được bản sắc riêng, định vị được thương hiệu sẽ làlợi thế cạnh tranh trên thương trường Một khi đã định vị được thương hiệu và chiếmđược lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ bảo vệ được bản sắc của chính mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
a Tính cấp thiết của đề tài:
Bất kỳ tổ chức nào cũng phải có văn hoá mới trường tồn được Vì vậy xây dựngvăn hoá doanh nghiệp là cái đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần lưu tâm tới Nhiềungười khi đánh giá về doanh nghiệp vẫn chú trọng đến thị trường, tổ chức, nhân sự, cơcấu Tuy nhiên, người nhận thức sâu sắc về giá trị của doanh nghiệp phải đánh giáđược về cái gọi là: tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của doanh nghiệp Văn hoádoanh nghiệp đảm bảo sự trường tồn của doanh nghiệp giống như khi ta thể hiện thái
độ tại sao phải sống, sống làm gì, sống như thế nào? Khi mỗi doanh nghiệp xây dựngđược môi trường sống lành mạnh thì bản thân người lao động cũng muốn làm việcquên mình và luôn cảm thấy nhớ, thấy thiếu khi xa nơi làm việc Tạo cho người làmviệc tâm lý khi đi đâu cũng cảm thấy tự hào vì mình là thành viên của doanh nghiệp,chính là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, xây dựng môitrường văn hoá trong mỗi doanh nghiệp làm sao để người lao động thấy được môitrường làm việc của doanh nghiệp cũng chính là môi trường sống của họ là điều màcác doanh nghiệp rất nên quan tâm
Văn hóa doanh nghiệp là học thuyết cụ thể của quản trị doanh nghiệp trong thờihiện đại, văn hóa doanh nghiệp tạo ra môi trường làm việc thoải mái cho tất cả cácnhân viên, tạo điều kiện cao nhất cho nhân viên đoàn kết với nhau, cùng nhau sáng tạohọc hỏi và lao động có hiệu quả nhất, để thực hiện thành công các nhiệm vụ của doanhnghiệp Chính vì vậy sau khi thực tập tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chinhánh Đông Sài Gòn tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp xây dựng văn hóadoanh nghiệp tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn”làm đề tài tốt nghiệp cho mình để nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung vào nghiên cứu thực trạng văn hóa doanhnghiệp và đưa giải pháp nhằm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn
3
Trang 17b Mục tiêu nghiên cứu.
- Xác định thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam Chi nhánh Đông Sài Gòn
- Xác định mức độ hài lòng của nhân viên và khách hàng về văn hóa, môi trường làmviệc và phong cách phục vụ của Chi nhánh
- Đề xuất nhóm giải pháp nhằm xây dựng và pháp triển văn hóa sâu hơn, rộng hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp tạingân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn
- Giới hạn về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn
- Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ01/04/2010 đến 30/06/2010
1.4 Cấu trúc của đề tài.
Cấu trúc đề tài gồm 5 chương
- Chương 1 Mở đầu: Nêu lên lý do và tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiêncứu và phạp vi thực hiện của đề tài
- Chương 2 Tổng quan: khái quát 1 cách tổng quát về ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam, ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của Chi nhánh các năm gần đây
- Chương 3 Nội dung và Phương pháp nghiên cứu: Trình bày cơ sở lý luận về vănhóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh Cách thức để xây dựng và phát triển văn hóadoanh nghiệp Nêu lên các phương pháp nghiên cứu mà tác giả đã sử dụng nhưphương pháp xây dựng bản câu hỏi, tính mẫu, chọn mẫu, cách thức tiến hành điều tra,
Trang 18- Chương 5 Kết luận và kiến nghị: Nêu tổng quát kết quả nghiên cứu đạt đượccũng như những hạn chế của đề tài Ngoài ra còn đề xuất kiến nghị với các cơ quanliên quan để xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Chi nhánh được tốt hơn.
5
Trang 19CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành.
- Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn vớitừng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước củadân tộc Việt Nam
- Được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Từ 1981 – 1989 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 đến nay mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
2.1.2 Sứ mệnh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
a. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế Bank forInvestment and Development of Viet nam
Tọa lạc tại tháp BIDV số 35 – Hàng Vôi – Hoàn
Kiếm – Hà Nội
Website: www.bidv.com.vn
b. Sứ mệnh và cam kết của BIDV:
- Nhiệm vụ: Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về
tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi
ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không
ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệquốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước
- Phương thức hoạt động:
• Chia sẻ cơ hội – Hợp tác thành công
• Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV
- Mục tiêu hoạt động: Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt
Nam
Trang 20- Chính sách kinh doanh: Chất lượng – tăng trưởng bền vững – hiệu quả an
toàn
- Khách hàng đối tác:
• Là cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính…
• Có quan hệ hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới
• Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàngASEAN, Hiệp hội các định chế tài chính phát triển Châu Á – Thái Bình Dương(ADFIAP), Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam…
- Sản phẩm dịch vụ: ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, đầu tư tài chính…
- Cam kết:
• Với khách hàng: Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chấtlượng cao, tiện ích nhất Chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đãcung cấp
• Với các đối tác chiến lược: “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”
• Với Cán bộ nhân viên: Đảm bảo quyền lợi hợp pháp, không ngừng nâng caođời sống vật chất, tinh thần Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọithành công theo phương châm “Mỗi cán bộ BIDV phải là một lợi thế trong cạnhtranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức
- Đội ngũ nhân viên: Hơn 12000 người, làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và
hiệu quả, đặc biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển
- Mạng lưới: BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn
nhất trong hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, với 103 chi nhánh cấp 1 với 400điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng
Trang 21Nguồn: www.bidv.com.
- Thương hiệu BIDV: Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các
doanh nghiệp hàng đầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tàichính ngân hàng
Trang 22Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trongnhững thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộ thươnghiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và nhiềugiải thưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước.
Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng tronghơn 53 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển Đất nước
2.2 Tổng quan về BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn.
2.2.1 Lịch sử hình thành Chi nhánh.
BIDV – Chi nhánh Đông Sài Gòn được thành lập theo Quyết định số 333/QĐ –HĐQT ngày 21/12/2004 của NH ĐT&PTVN trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịchtại địa chỉ số 33, đường Nguyễn Văn Bá, Phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức Chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 15/1/2005 và lấy tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Thủ Đức
Đến ngày 5/1/2008 thông qua quyết định về việc đổi tên Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn Tên tiếng Anh là: Bank for Investment andDevelopment of Viet Nam – East Saigon Branch
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
a Ban Giám Đốc: Bao gồm 1 GĐ và 3 PGĐ trực tiếp lãnh đạo và quản lý các
phòng tại trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc Chi nhánh
b Phòng Quan hệ khác hàng: Thiết lập, duy trì và mở rộng quan hệ với khách
hàng, phân tích khách hàng vay theo quy trình nghiệp vụ, đánh giá tài sản bảo đảm
nợ vay, chuẩn bị hồ sơ giải ngân, trình cấp có thẩm quyền quyết định giải ngân vàthực hiện quản lý giải ngân theo quy định, quản lý hậu giải ngân
c Phòng Quản lý rủi ro: Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh và các khoản tín
dụng ngắn hạn Thẩm định các đề xuất về hạn mức tín dụng và gia hạn cho vay đốivới từng khách hàng Thẩm định đánh giá tài sản bảo đảm cho vay, kiểm soát cáckhoản vượt hạn mức, việc trả nợ, các giá trị tài sản bảo đảm và các khoản vay đãđến hạn hoặc hết hạn Quản lý danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, đầu mốitrực tiếp quản lý và báo cáo, tham mưu xử lý nợ xấu
d Phòng Dịch vụ khách hàng: Thực hiện giao dịch với khách hàng về các
nghiệp vụ nhận và gửi của khách hàng, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế vàchuyển khoản
Hình 2.2: Sơ Đồ Tổ Chức Các Phòng Ban Của Chi Nhánh.
9
Trang 23Nguồn: P Hành Chính nhân sự.
e Phòng Tài chính – Kế toán: Hoạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh tại
CN, lưu trữ hồ sơ và các chứng từ kế toán, tổ sứchức kiểm tra công tác hoạch toánchi tiết, kế toán tổng hợp và theo dõi quản lý tài sản của CN
f Phòng Kế hoạch tổng hợp: Trực tiếp quản lý nguồn vốn và chịu trách nhiệm
an toàn rủi ro cho nguồn vốn Lập kế hoạch phát triển Chi nhánh, tham mưu vớiBGĐ CN xây dựng kế hoạch kinh doanh Đưa ra các mức lãi suất và chính sách huyđộng vốn phù hợp nhất, thực hiện các hoạt động tiếp thị cho CN…
g Phòng Tổ chức hành chính: Quản lý sắp xếp, tuyển dụng nhân viên, điều
động nhân viên giữa các đơn vị thuộc CN, trang bị các thiết bị phục vụ làm việc chocác phòng, quản lý hồ sơ cán bộ
h Phòng Điện toán: Quản lý hệ thống mạng trong CN, đảm bảo hệ thống thông
tin trong CN vận hành tốt, thực hiện bảo quản, phục hồi dữ liệu và cài đặt phầnmềm theo quy định
i Tổ Kiểm tra nội bộ: Thực hiện kiểm tra nội bộ theo chương trình (năm, quý,
tháng) giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, công nghệ trong toàn
Các phòng & điểm giao dịch
Phòng giao dịch Linh Trung 3
Phòng giao dịch Linh Tây
Phòng giao dịch Quận 9
Điểm giao dịch Linh Trung 2
Điểm giao dịch Linh Trung 3
Trang 24CN Chịu trách nhiệm về đảm bảo tính pháp lý, trung thực, khách quan công táckiểm tra nội bộ, bảo mật hồ sơ, tài liệu thông tin liên quan đến CN.
j Phòng Ngân quỹ: Theo dõi quản lý lượng tiền, các loại giấy tờ có giá tại CN,
thực hiện công tác báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quy định
k Các đơn vị trực thuộc bao gồm: Phòng giao dịch Bình Thạnh, phòng giao
dịch Linh Trung, phòng giao dịch Linh Tây, phòng giao dịch Quận 9, điểm giaodịch Linh Trung 2 và điểm giao dịch Linh Trung 3
2.2.3 Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
a Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2007 đến nay.
Sau 5 năm thành lập Chi nhánh đã có những tiến bộ không ngừng trong việc nângcao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ để phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt hơn Vớilực lượng lao động trẻ, nhiệt tình, chuyên nghiệp và phương hướng kinh doanh đúngđắn của ban giám đốc, cùng với sự chỉ đạo kịp thời của BIDV Chi nhánh không nhữnghoàn thành những mục tiêu đặt ra mà còn góp phần tăng thị phần của BIDV trong hệthống tài chính Việt Nam Điều này được thể hiện rõ qua kết quả hoạt động của chinhánh
Bảng 2.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Chi Nhánh.
ĐVT: Tỷ VNĐNăm
Chênh lệch2008/2007
Chênh lệch2009/2008
218421001700
273026902200
505500200
30,0631,2513,33
546590500
2528,129,41Lợi nhuận trước thuế 32,75 45 50 12.25 37,4 5 11.11
Nguồn: P Kế hoạch tổng hợp Mặc dù khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng rất lớn tới ngành tài chính,trong đó cũng ảnh hưởng không ít tới BIDV Chi nhánh đông Sài Gòn Nhưng với sự
11
Trang 25cố gắng của ban giám đốc và sự hợp tác của toàn thể anh chị, nên Chi nhánh đã vượtqua Kết quả được thể hiện ở bảng 2.1 là 1 kết quả đáng ghi nhận của Chi nhánh
Hình 2.3 Biểu Đồ Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Chi Nhánh.
Nguồn: P Kế hoạch tổng hợp
b Hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh.
Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của đồng vốn,
nó thể hiện 1 đồng vốn của Chi nhánh sau 1 chu kỳ kinh tế sẽ thu được bao nhiêu đồnglời
Bảng 2.2 Hiệu Quả Kinh Doanh Của Chi Nhánh.
Năm
Chênh lệch2008/2007
Chênh lệch2009/2008
Lợi nhuận/Doanh thu 0.135 0.125 0.160 -0.01 -7.41 0.035 28Lợi nhuận/Chi phí 0.150 0.135 0.175 -0.015 -10 0.04 29.62
Nguồn: P Kế hoạch tổng hợp
2.3 Tình hình nhân sự tại Chi nhánh.
2.3.1 Tổng quan về nhân sự của Chi nhánh.
Trang 26Ngay từ khi thành lập để đảm bảo chức năng và nhiệm vụ, cũng như khả năngphục vụ của mình thì CN có 60 nhân viên, theo năm tháng cùng với sự phát triển của
CN thì đội ngũ nhân viên cũng tăng lên Đội ngũ nhân sự của CN không những tănglên về số lượng mà tăng lên cả về chất lượng, không những được thể hiện bằng kinhnghiệm mà bằng chuyên môn nghiệp vụ và trình độ học vấn
Bảng 2.3 Tình Hình Tài Sản Và Cán Bộ Nhân Viên Qua Các Thời Kỳ:
2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
Năm2009
801400
1051680
1102184
1202730Nguồn: P Kế hoạch tổng hợp
Hình 2.4 Biểu Đồ Sự Tăng Trưởng Nhân Sự của Chi Nhánh Qua Các Năm.
Nguồn: P Hành chính nhân sự
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh của mình được tốt, đòi hỏi đội ngũ nhân
sự của chi nhánh phải tốt Chính vì vậy chi nhánh luôn coi trọng hoạt động tuyển chọnnhân viên, để đảm bảo chất lượng nhân viên được tuyển Chi nhánh chỉ tuyển nhữnglao động có trình độ và đã được qua đào tạo cơ bản trình độ đại học, cao đẳng hoặc
13
Trang 27trung cấp Nhìn chung nhân sự làm việc tại Chi nhánh có trình độ rất cao, nên sẽ đápứng được nhu cầu của khách hàng trong quá trình làm việc
Bảng 2.4 Trình Độ Chuyên Môn Nghiệp Vụ của Nhân Viên Chi Nhánh.
5,4574,5430,010
591240
4,1775,83200
Nguồn: P Hành chính nhân sự
Hình 2.5 Cơ Cấu Về Trình Độ Lao Động Của Nhân Viên Năm 2009.
Nguồn: P Hành chính nhân sự
2.3.2 Xu thế nhân sự và chiến lược phát triển Chi nhánh trong thời gian tới.
Mặc dù nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn, nhưng để vượt qua thì bangiám đốc đã kết hợp với các phòng ban để rà soát lại tình hình nhân sự trong Chinhánh, qua đó sắp xếp lại nhân sự cho đúng người đúng việc Mặt khác, Chi nhánhluôn nâng cao trình độ nhân viên cả về mặt số lượng và chất lượng Về số lượng thì số
Trang 28nhân viên năm sau đều cao hơn năm trước, là do tình hình phát triển tốt của Chi nhánh
đã tạo thêm việc làm Về chất lượng nhằm đáp ứng kịp thời như cầu khách hàng và đòihỏi của nền kinh tế, Chi nhánh luôn luôn khuyến khích nhân viên của mình học tập, đểnâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ ngoại ngữ và các kỹ năng mềm khác
Dự kiến trong thời gian tới (giai đoạn 2010 – 2015) số lượng nhân viên của Chi nhánh
sẽ tăng khoảng 7% đến 12% mỗi năm, là do yêu cầu của công việc cũng như Chinhánh mở thêm phòng giao dịch…
Ngày mới thành lập Chi nhánh chỉ có tổng tài sản là 780 tỷ đồng, đến nay sauhơn 5 năm hoạt động thì thì tổng tài sản của Chi nhánh là 2730 tỷ đồng, có được kếtquả đó là sự nỗ lực cố gắng của toàn thể anh chị trong Chi nhánh, đặc biệt là sự nỗ lựccủa ban giám đốc Chi nhánh Trong giai đoạn nền kinh tế thế giới khủng hoảng thìhoạt động của Chi nhánh vẫn đạt hiệu quả tốt, thể hiện qua sự tăng trưởng của chinhánh Dự kiến trong giai đoạn tới Chi nhánh phấn đấu trở thành ngân hàng dẫn đầutrong các ngân hàng đang hoạt động tại khu vực Đông Sài gòn, với tổng tài sản tăng từ25% đến 30% trên năm và cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng tiện ích khác
2.4 Bạn đồng hành của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn.
Trên địa bàn (Đông Sài Gòn) BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn có rất nhiều bạnđồng hành trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, tài chính…
- Ngân hàng Công thương Việt Nam Chi nhánh Đông Sài Gòn, địa chỉ số 35 –đường Nguyễn Văn Bá – Quận Thủ Đức Nằm cách BIDV Chi nhánh Đông Sài Gònkhoảng 100m Là ngân hàng thương mại nhà nước
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thủ Đức, địa chỉ
số … đường số 6 – Quận Thủ Đức Nằm cách BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn khoảng1km Là ngân hàng thương mại nhà nước
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận 9, địa chỉ số
… đường Lê Văn Việt – Quận 9 Nằm cách BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn khoảng1km Là ngân hàng thương mại nhà nước
- Ngân hàng Đông Á Chi nhánh Quận 9, địa chỉ số … đường Lê Văn Việt – Quận
9 Nằm cách BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn khoảng 1,8km Là ngân hàng thương mại
cổ phần
15
Trang 29- Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Thủ Đức, địa chỉ số… đường Võ Văn Ngân –Quận Thủ Đức Nằm cách BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn khoảng 800 m Là ngânhàng thương mại cổ phần.
- Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Thủ Đức, địa chỉ số … đường Võ Văn Ngân.Nằm cách BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn khoảng 2,5 km Là ngân hàng thương mại
cổ phần
- Ngoài ra còn rất nhiều phòng giao dịch và điểm giao dịch của các ngân hàngkhác nằm tập trung chủ yếu trên đường Võ Văn Ngân – Quận Thủ Đức và đường LêVăn Việt Quận 9 như ngân hàng Xuất nhập khẩu, ngân hàng Nam Á…
Trang 30CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN:
3.1 Văn hóa.
3.1.1 Khái niệm văn hóa.
Văn hoá được hiểu theo rất nhiều cách khác nhau Ở mức chung nhất, có thểphân biệt hai cách hiểu: văn hoá theo nghĩa hẹp và văn hoá theo nghĩa rộng
Xét về phạm vi thì văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với văn hoátinh hoa Văn hoá tinh hoa là một tiểu văn hoá chứa những giá trị đáp ứng các nhu cầubậc cao của con người Quy luật chung là những giá trị đáp ứng các nhu cầu càng xanhững đòi hỏi vật chất, đời thường, nhất thời bao nhiêu thì tính giá trị, tính người càngcao bấy nhiêu, và do vậy càng mang tính tinh hoa về văn hoá Theo nghĩa này, văn hoáthường được đồng nhất với các loại hình nghệ thuật, văn chương
Xét về hoạt động thì văn hoá theo nghĩa hẹp thường được đồng nhất với vănhoá ứng xử Theo hướng này, văn hóa thường được hiểu là cách sống, cách nghĩ vàcách đối xử với người xung quanh
Trong khoa học nghiên cứu về văn hoá, văn hoá được hiểu theo nghĩa rộng.Theo nghĩa này, định nghĩa văn hoá cũng có rất nhiều Chẳng hạn, định nghĩa đầu tiêncủa E.B.Tylor năm 1871 xem văn hóa là “một phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng,nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khác mà conngười như một thành viên của xã hội đã đạt được” Còn TS Federico Mayor, Tổng
Trang 31giám đốc UNESCO, thì xem “văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc nàykhác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng,phong tục tập quán, lối sống và lao động.”
Theo giáo sư, viện sỹ, tiến sỹ khoa học Trần Ngọc Thêm (Đại học Quốc gia
Thành phố Hồ Chí Minh) thì “Văn hoá là một hệ thống của các giá trị do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” Định nghĩa này hàm chỉ một hệ toạ độ ba
chiều mà trong đó văn hoá tồn tại, con người là chủ thể văn hoá, môi trường tự nhiên
và xã hội là không gian văn hoá, quá trình hoạt động là thời gian văn hoá Việc cụ thểhoá ba thông số của hệ toạ độ này sẽ cho ta những nền văn hoá khác nhau Định nghĩanày còn chứa đựng bốn đặc trưng thỏa mãn yêu cầu cần và đủ để phân biệt văn hóa vớinhững khái niệm, hiện tượng có liên quan Đó là Tính hệ thống, Tính giá trị, Tính nhânsinh, và Tính lịch sử Bốn đặc trưng này chính là cơ sở cho phép nhận diện “chất vănhoá” ở một đối tượng nghiên cứu
3.1.2 Các đặc trưng cơ bản của văn hóa.
a Tính hệ thống của văn hóa
Mọi sự vật, khái niệm quanh ta tự thân đều là những hệ thống Tuy nhiên, vănhoá như một hệ thống lại quá phức tạp, đến mức tính hoàn chỉnh của nó thường bị chelấp bởi các thành tố bộ phận
Nhiều định nghĩa lâu nay coi văn hóa như phép cộng của những tri thức rời rạc
từ nhiều lĩnh vực Định nghĩa văn hóa của E.B Taylor (1871) cũng thuộc loại này: vănhoá = một “phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp,phong tục…”
Do vậy, cần thiết nhấn mạnh đến “tính hệ thống” của văn hóa Cần xem xét mọigiá trị văn hóa trong mối quan hệ mật thiết với nhau Tính hoàn chỉnh cho phép phânbiệt một nền văn hoá hoàn chỉnh với một tập hợp rời rạc các giá trị văn hoá
b Tính giá trị của văn hóa.
Trang 32Song, không phải mọi hệ thống đều là văn hóa mà chỉ có những hệ thống giá trịmới là văn hóa Văn hóa chỉ chứa cái hữu ích, cái tốt, cái đẹp Nó là thước đo mức độnhân bản của con người
Cuộc sống là quá trình tìm kiếm các giá trị để thoả mãn các nhu cầu Giá trị làkết quả thẩm định dương tính của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một sốthang độ nhất định (như “đúng - sai”, “tốt - xấu”, “đẹp - xấu” )
Vạn vật đều có tính hai mặt, đồng thời chứa cả cái giá trị và phi giá trị Ngay cảnhững hiện tượng tưởng như xấu xa tồi tệ nhất như ma tuý, mại dâm, chiến tranh, chửinhau cũng có những mặt giá trị của nó Và ngay cả những hiện tượng tưởng như tốtđẹp nhất như thành tựu y học, thuỷ điện cũng có những mặt phi giá trị của nó
Do vậy, giá trị là khái niệm có tính tương đối Nó phụ thuộc vào chủ thể, khônggian và thời gian Vì vậy, muốn xác định được giá trị của một sự vật (khái niệm) thìphải xem xét sự vật (khái niệm) trong bối cảnh “không gian - thời gian - chủ thể” cụthể, trong mối tương quan giữa mức độ “giá trị” và “phi giá trị” trong nó
Tính giá trị là đặc trưng quan trọng nhất giúp đi sâu vào bản chất của khái niệmvăn hóa Nó cho phép phân biệt văn hóa với cái phi văn hóa, vô văn hoá; phân biệt vănhoá thấp với văn hoá cao Phân biệt văn hoá theo nghĩa hẹp và văn hoá theo nghĩarộng Nhờ tính giá trị, ta có được cái nhìn biện chứng và khách quan trong việc đánhgiá tính giá trị của sự vật, hiện tượng, tránh được những xu hướng cực đoan – phủnhận sạch trơn hoặc tán dương hết lời
c Tính nhân sinh của văn hóa.
Văn hóa là sản phẩm của con người Văn hóa và con người là hai khái niệmkhông tách rời nhau Con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, đồng thời chính bảnthân con người cũng là một sản phẩm của văn hóa
Tính nhân sinh tạo ra những khả năng không có sẵn trong bản thân sự vật (hiệntượng) mà được con người gán cho để đáp ứng các nhu cầu của con người, đó là giá trịbiểu trưng Tính nhân sinh kéo theo tính biểu trưng của văn hoá
19
Trang 33Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hoá với tự nhiên Văn hóa là sản phẩmtrực tiếp của con người và gián tiếp của tự nhiên Văn hóa là cái tự nhiên được biếnđổi bởi con người, là một “tự nhiên thứ hai”.
d Tính lịch sử của văn hóa.
Tự nhiên được biến thành văn hóa là nhờ có hoạt động xã hội - sáng tạo của conngười Nhờ có hoạt động này mà các giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Bảnthân các hoạt động cũng chính là các giá trị văn hoá Sự tích lũy các giá trị tạo nên đặcđiểm thứ ba của văn hoá là tính lịch sử
Tính lịch sử tạo ra tính ổn định của văn hoá
Tính lịch sử cần để phân biệt văn hóa như cái được tích lũy lâu đời với vănminh như cái chỉ trình độ phát triển ở một thời điểm nhất định
3.1.3 Nhận diện “chất văn hoá”
Để nhận diện một đối tượng có phải là văn hoá hay không, cần phải dựa vào địnhnghĩa văn hoá với bốn đặc trưng nêu trên
Bốn đặc trưng ấy cho phép ta xem xét đối tượng nghiên cứu trên hai bình diện: bìnhdiện yếu tố và bình diện quan hệ
a Bình diện Yếu tố: khác biệt có – không.
Trên bình diện yếu tố, văn hóa được khác biệt với một bên là Tự Nhiên và bên kia làVăn Minh
- Văn hóa khác biệt với tự nhiên là nhờ có tính nhân sinh Thiếu tính nhân sinh,
tự nhiên chưa phải là văn hóa
- Văn hóa khác biệt với văn minh là nhờ có tính lịch sử Thiếu tính lịch sử, vănminh cũng chưa phải là văn hoá
Như vậy, đây là sự khác biệt có hay không có chất văn hoá, có hay không có yếu tốvăn hoá
Trang 34Tuy nhiên, có chất văn hoá vẫn chưa hẳn đã đủ cơ sở để xếp một sự vật (hiệntượng) vào văn hoá Vịnh Hạ Long, hòn Vọng Phu đều có bàn tay và khối óc của conngười, chúng đều có tính biểu trưng Nhưng để khác biệt và quyết định xếp đối tượngnày vào tự nhiên, đối tượng kia vào văn hóa, cần so sánh mức độ tỷ lệ giữa “chất conngười” và “chất tự nhiên” trong mỗi đối tượng
Văn hoá đứng giữa tự nhiên và văn minh Tính nhân sinh chưa có hoặc quá ítthì thuộc về tự nhiên Tính nhân sinh (nhân tạo) quá nhiều thì thuộc về văn minh Khitính nhân sinh có liều lượng thì thuộc về văn hoá
Văn hoá còn phân biệt với văn minh ở tính giá trị, tính dân tộc, đặc trưng khu vực và
tổ chức xã hội
Nguồn: Văn hóa doanh nghiệp – Trần Ngọc Thêm
Hình 3.1 Phân Biệt Giữa Văn Hóa – Văn Hiến – Văn Vật – Văn Minh.
21
Trang 35Chứa cả giá trị vật
chất lẫn tinh thần
Thiên về giá trị tinh thần
Thiên về giá trị vật chất
Thiên về giá trị vật chất – kỷ thuật
Gắn bó nhiều với
phương Đông nông nghiệp
Gắn bó nhiều với phương Tây đô thị
Nguồn: Văn hóa doanh nghiệp – Trần Ngọc Thêm
b Bình diện Quan hệ: khác biệt ít – nhiều.
Trên bình diện Quan hệ, văn hóa được phân biệt với Tập hợp giá trị và Phản văn hoá
Văn hóa phân biệt với tập hợp giá trị là nhờ có tính hệ thống Một tập hợp giátrị thiếu tính hệ thống thì vẫn đã thuộc văn hoá rồi, nhưng do rời rạc, không có liên hệvới nhau nên nó chưa trở thành được một đối tượng (một nền) văn hoá riêng biệt
Văn hóa phân biệt với phản văn hoá là nhờ tính giá trị Phản văn hoá khôngphải là không có chất văn hoá, không có tính giá trị, mà là ở chỗ tính giá trị của nó cóthể bộc lộ trong một tọa độ văn hoá khác Một sự vật, hiện tượng có thể có giá trị trong
hệ tọa độ này, nhưng lại là phản văn hoá trong một hệ toạ độ khác
Như vậy, việc một tập hợp giá trị, một phản văn hoá có là một (nền) văn hoá haykhông là do các mối quan hệ của chúng quyết định
3.2 Đặc điểm của văn hóa và con người Việt Nam.
Văn hóa và con người Việt Nam được hình thành và phát triển cùng với chiềudày lịch sử 4 ngàn năm pháp triển của đất nước Qua nhiều thăng trầm của đất nước vàbiến cố của lịch sử thì văn hóa cũng như con người đã có những bước phát triển đi lên.Xuất phát điểm từ lối sống định cư cùng nền sản xuất nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu.Người việt đã sống gần gủi nhau tạo thành từ xóm làng tương trợ nhau trong cuộcsống tạo nên các đặc điểm sau
- Nền sản xuất nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu, sản xuất thô sơ, khép kín
- Chịu 1000 năm phong kiến phương bắc, 100 năm dưới ách đô hộ của Pháp
Trang 36- Chịu 2 cuộc chiến tranh tàn phá, hội chứng của chiến tranh để lại là rất lớn
- Sự đô hộ ngàn năm của phương bắc cũng như trăm năm của phương tây làm phânchia văn hóa giữa ba miền là rất lớn
- Những tư tưởng, phong cách văn hóa phương tây tràn vào Việt Nam cũng như mộtđội ngũ tri thức Việt Nam ở nước ngoài đã ảnh hưởng không nhỏ đến văn hoá Việtnam
- Nền kinh tế đất nước đang trên đà tăng trưởng nhưng còn ảnh hưởng rất lớn từ kinh
tế thời bao cấp
- Có sự phân hoá rất lớn về nhận thức của hai thế hệ
3.3 Doanh nhân.
Doanh nhân là người chủ một doanh nghiệp, tập đoàn Doanh nghiệp, tập đoàn
ấy bao gồm cả việc sản xuất buôn bán (cả xuất nhập khẩu) nhằm tạo ra lợi nhuận chochính họ và thúc đẩy sự phát triển của xã hội Điều này Từ điển tiếng Việt định nghĩangắn gọn là: "Doanh nhân là người làm nghề kinh doanh " Bách khoa thư Oxford vềbuôn bán thì định nghĩa: Doanh nhân là một người đảm nhiệm cung cấp một hàng hoáhay dịch vụ cho thị trường để thu lợi nhuận cá nhân, thường thì họ đầu tư vốn cá nhânvào việc kinh doanh, chấp nhận rủi ro liên quan đến số đầu tư đó để thu lợi nhuận.Doanh nhân hiểu theo nghĩa rộng gồm chủ doanh nghiệp, người kinh doanh cá thể, cácnhà quản trị Hiện nay doanh nhân thường được hiểu là người lãnh đạo cao nhất củadoanh nghiệp Tùy trường hợp cụ thể mà từ doanh nhân sẽ được diễn giải chi tiết
Người ta cho rằng những việc khởi xướng từ một doanh nhân thường tạo ra củacải cho xã hội và vì vậy chính phủ nên tạo điều kiện, môi trường để cho họ phấn đấu.Các tác giả của công trình: Các nhà doanh nhân: tài năng, tính khí và kỹ thuật thì chorằng: Doanh nhân là người có thói quen sáng tạo và đổi mới để tạo dựng được cái gì
đó có giá trị được thừa nhận, từ việc nắm bắt được những cơ hội xuất hiện trong cuộcsống xung quanh Còn theo Bách khoa thư Anh ngữ Collin thì định nghĩa: Doanh nhân
là người sở hữu hay điều hành một doanh nghiệp, họ phấn đấu làm ra lợi nhuận bằngchách chấp nhận rủi ro và tìm ra những sáng kiến mới
23
Trang 37Từ một số định nghĩa này, điều quan trọng mà chúng tôi muốn rút ra ở đây đó làvai trò cá nhân của một con người được gọi là doanh nhân Những phẩm chất và nănglực của họ là sự quyết định sự thành bại của doanh nghiệp mà họ sở hữu hay đứng đầu.
3.3.1 Văn hóa doanh nhân.
Việc xác lập những tiêu chí, chuẩn mực của một doanh nhân văn hoá là cầnthiết, nhất là ở đất nước ta, một đất nước vốn không có truyền thống buôn bán, lại vừachập chững bước vào nền kinh tế thị trường thì điều đó lại càng cần thiết Ngòai ra,tâm lý chung của dân tộc từ trước đến nay vốn đã chẳng có cảm tình gì với nghề này,nghề buôn vẫn được coi là hạng cuối trong tứ dân: “Sỹ, Nông, Công, Thương” Dùrằng, xã hội luôn nhận thấy một điều “Phi thương bất phú”, nhưng ai cũng ngại vì “viphú” lại sợ “bất bần” Tâm lý này có phần nào ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triểncủa nền công thương nước ta
Vấn đề văn hóa đã khơi sâu thêm dòng chảy tâm linh trong lòng các doanhnhân, giúp cho họ bình tĩnh hơn lấy lại đạo tín nghĩa của nghiệp trường Cái “lợinhuận” ấy thực sự trở thành “lợi ích” như Khổng Tử đã nói “lợi vi lợi”
Từ phía các nhà kinh doanh, mặc dù đã có được những bước phát triển vượt bậc
họ vẫn chưa thoát khỏi tình trạng kinh doanh manh mún, không chuyên nghiệp, không
có chiến lược dài hạn Một số kinh doanh theo lối chụp giật, phi pháp và không thựchiện đúng nghĩa vụ của mình với Nhà nước xã hội Đó chính là một trong những lý dokhiến cho hình ảnh của nhà kinh doanh bị bóp méo Ngoài ra, cũng phải nói rằng vềmặt tâm lý, chính các nhà doanh nghiệp nhiều khi không dám tin tưởng vào vai trò sứmạng của mình, một số thiếu dũng cảm hoặc ý chí để quyết định đầu tư dài hạn
Nhưng cuộc sống sẽ không cho phép chúng ta dừng lại Đôi mới hay là chết, ai
đó nêu lên khẩu hiệu này Trong một thê giới biến đổi mau lẹ như thế giới ngày nay, đểtồn tại và phat triển chúng ta phải có khả năng thích ứng, tự hoàn thiện để có thể hợptác, hội nhập và nắm bắt các cơ hội một cách kịp thời Chúng ta đang xây dựng nềnkinh tế thị trường, mà trong nền kinh tế thị trường, nòng cốt chính là các nhà doanhnghiệp.Vì vậy, hiện nay vai trò của doanh nhân là quan trọng hơn bao giờ hết
Trang 38Để hoàn thành tốt sứ mạng của mình, nhà công nghiệp cần phải đạt tới nhữngtiêu chuẩn nhất định, và đến lượt mình, các cơ sở đó lại chỉ có thể được xây dựng trên
cơ sở một nền văn hoá kinh doanh tiên tiến Nhiệm vụ chúng ta chính là xây dựng hệtiêu chuẩn doanh nhân Việt nam và nền văn hoá kinh doanh như thế
Thực ra vấn đề này không hoàn toàn mới Con người nói như Mác, là: “tổnghoà những quan hệ xã hội” Dù hoạt động trong lĩnh vực nào, người ta cũng cần phải
có những quy tắc chung để chung sống, và hơn nữa, để phát triển Vai trò của các quytắc chung đó là định hướng các hoạt động của con người, sao cho hoạt động của mỗi
cá nhân phải phù hợp hay ít nhất là không đi ngược lợi ích chung
Nền văn hoá doanh nhân được thể hiện và chỉ có thể thể hiện qua các doanhnhân Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn doanh nhân là một công việc lớn, cần có sự đónggóp của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân…
3.3.2 Tính cách, đặc điểm của doanh nhân.
a Đạo đức doanh nhân
Điều này xuất phát từ cái tâm của người doanh nhân Đặc biệt là đối với người
á đông nói chung và người Việt Nam nói riêng, do cuộc sống cộng đồng vốn có của nótrong lịch sử Một mặt do thiên tai bão lụt luôn rình rập, mặt khác là nạn ngoại xâmluôn đồng hành với sự phát triển của đất nước Vì vậy lụt thì lụt cả làng nên việc cùngnhau góp sức, chia sẻ và đùm bọc là nhu cầu của người Việt Thực tế cho thấy nhữngdoanh nhân đã trải qua một quá khứ vất vả thì họ tham gia công tác xã hội càng tíchcực Do thấu hiểu nỗi nhọc nhằn, cực nhọc của sự thiếu thốn, nghèo đói và những mấtmát nên sự đồng cảm của họ với những người không may mắn càng lớn
Còn đối với những người không có văn hoá thường là những kẻ không có bềdầy của vốn sống của từng trải, thiếu sự hiểu biết kiến thức cả về khoa học lẫn cuộcsống, không có nền tảng đạo đức níu kéo sẽ rất dễ bị sa ngã Người doanh nhân hànhđộng phi đạo đức sẽ ảnh hưởng đến hành vi của nhân viên và của các thành viên tronggia đình, người ta nói cầm dao có ngày đứt tay là vậy Doanh nhân là phải người làm
25
Trang 39gương, tấm gương của doanh nhân sẽ phản chiếu toàn doanh nghiệp, ngược lại hậuquả chăng khá gì “đời cha ăn mặn, đời con khát nước” vậy.
Vì vậy, đạo đức là một tiêu chí cần được đề cao đối với người doanh nhân, đâykhông phải là vấn đề mới nhưng luôn luôn phải được chú trọng Để xây dựng đượctiêu chí này ngoài việc tự người doanh nhân phải phấn đấu thì tác động xã hội cũng vôcùng quan trọng
Người doanh nhân có đạo đức tốt cũng cần được xem xét ở góc độ đời sốnghàng ngày trong gia đình của họ Quan hệ vợ chồng con cái từ việc tổ chức gia đình,nuôi dạy con cái, đối xử với vợ và những người thân trong gia đình có trách nhiệm, cótình cảm Đó là những việc nhỏ nhất, thiết thực nhất để tạo nên nét văn hoá của ngườidoanh nhân Sự đối xử đúng mực, có tình với vợ con, cha mẹ, anh em, bè bạn và xómgiềng của người doanh nhân cũng là cơ sở nền tảng tinh thần cho họ trong cuộc sốngthương trường Ngược lại cái hậu phương ấy lại là nơi để họ đắm mình thư giãn, chia
sẻ sau những cuộc vận lộn căng thẳng trên thương trường, nó là nơi tiếp sức, củng cốsức mạnh cho người doanh nhân vào những thách thức mới đang đợi ở phía trước Đặcbiệt đối với một số người chẳng may thất bại thì gia đình, bè bạn, vợ con là nhữngngười an ủi, chia sẻ sự thông cảm, động viên vô cùng quý giá đối với người doanhnhân Đây là điều kiện vô cùng quan trọng để người doanh nhân có tinh thân để làmviệc tốt hơn, sáng tạo hơn
b Sự trung thực và chữ "tín"
Tâm lý làm ăn phải có lãi thậm chí lãi bằng bất cứ giá nào cho thật nhanh đã thúc đẩykhông ít những doanh nhân chấp nhận sản xuất các mặt hàng kém chất lượng, hànggiả, hàng nhái nhằm thu lợi nhuận nhanh Đối với người tiêu dd̀ng khi bị lừa một lần làlần sau họ từ bỏ chỗ cũ và cảnh giác với chỗ mới sẽ mua Tuy nhiên, những người sảnxuất cũng như kinh doanh thiếu trung thực thì chỉ hy vọng lừa được khách hàng mộtlần là họ đã có lợi
Ngày nay, khi mở cửa làm ăn với nước ngoài, quy mô kinh doanh đã đạt tớimức cao hơn trước rất nhiều, sự cạnh tranh ngày một khốc liệt hơn, cho nên thói làm
Trang 40ăn không trung thực và không đảm bảo chữ tín sẽ bị trả giá Vì vậy, sự trung thực vàgiữ chữ tín với khách hàng phải là chuẩn mực văn hoá của bất kỳ một doanh nhân nào.
Trong mọi trường hợp sự trung thực và chữ tín cần được giữ gìn, không vì cáilợi nhỏ trước mắt mà làm ảnh hưởng đến tiếng tăm của doanh nghiệp cũng như bộ mặtcủa cả nước
c Tôn trọng pháp luật
Ý thức tôn trọng pháp luật trong văn hoá doanh nhân là một tiêu chuẩn bắt buộcnhà doanh nhân nào cũng phải có Mỗi một doanh nhân có ý thức làm việc theo phápluật sẽ tạo nên hoạt động kinh tế đồng bộ trong cả nước Khi biết tôn trọng pháp luật,các doanh nhân làm ăn với nhau trước hết là trên cơ sở luật pháp sau đó mới là bạnhàng với những mối quan hệ làm ăn Có như vậy hoạt động kinh tế sẽ trở nên thôngthoáng, không ách tắc, trì trệ làm khó dễ cho nhau và đồng thời là sự phát triển kinh tếchung của cả nước
Việc tôn trọng pháp luật như việc thực hiện những nghĩa vị thuế đối với nhànước, kinh doanh đúng theo luật pháp không vi phạm luật (như buôn lậu, trốn thuế,kinh doanh không đúng mặt hàng đăng ký v v ) không những tạo ra một môi trườngkinh doanh lành mạnh mà còn tạo ra sự tăng trưởng kinh tế chung cho cả nước
d Trình độ học vấn và ngoại ngữ
Trong thời đại toàn cầu hoá và nối mạng toàn cầu hiện nay không thể nói làdoanh nhân mà không có trình độ hay chỉ cần có năng khiếu kinh doanh nữa Cũngkhông là lúc các vị doanh nhân sắm cho mình một bộ máy vi tính hiện đại như là một
đồ trang sức cho văn phòng giám đốc nữa Thời buổi thông tin mạng hiện nay đòi hỏinhà doanh nghiệp phải nắm được những thông tin kịp thời nhất để đề ra những quyếtđịnh sản xuất và kinh doanh cho doanh nghiệp mình Thương trường thực sự là chiếntrường khi cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn Hoạt động kinh doanh không còn
bó hẹp trong không gian một tỉnh, một khu vực hay một nước, mà cần phải vươn xa rangoài cả biên giới Muốn như vậy người lãnh đạo doanh nghiệp không chỉ cần có họcvấn chuyên môn, mà còn cần tới sự hiểu biết về nhiều lĩnh vực khác nhau và ngoại
27