1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÔNG tác QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƢƠNG mại cổ PHẦN đầu tƣ và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

117 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Một cách khái quát, tín dụng được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhượng

Trang 1

KHOA NGÂN HÀNG - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên : ĐỖ KHÁNH LINH

Trang 2

KHOA NGÂN HÀNG - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN BÍCH NGÂN

Họ và tên sinh viên : ĐỖ KHÁNH LINH

Trang 3

trợ từ ThS Nguyễn Bích Ngân Số liệu được nêu trong khóa luận là trung thực, các phân tích đánh giá là của tôi và chưa từng được công bố cho bất cứ công trình nào Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2015 Người cam đoan

Đỗ Khánh Linh

Trang 4

Trước hết em xin chân thành cảm ơn NHTMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Hai Bà Trưng, đặc biệt là Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy qua bốn năm học của quý thầy cô trường Học viện Ngân hàng, đặc biệt là thầy cô của Khoa Ngân hàng Em xin cảm

ơn cô Nguyễn Bích Ngân đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn, bên cạnh đó kiến thức của em còn hạn chế, nên nội dung khóa luận trình bày không thể tránh khỏi sai sót Do đó,

để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp chân tình của các thầy cô

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô, cùng các anh chị trong NHTMCP BIDV luôn dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc Kính chúc NHTMCP BIDV ngày càng lớn mạnh và phát triển bền vững

Em xin chân thành cảm ơn!

Ngày 20 tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Đỗ Khánh Linh

Trang 5

Từ viết tắt Tên đầy đủ

NHTM Ngân hàng thương mại

CTG Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

VCB Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Trang 6

Bảng 2.1: Tỷ lệ ROA, ROE của BIDV 28

Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn BIDV 52

Bảng 2.3: Cơ cấu nhóm nợ của BIDV 52

Bảng 2.4: Tỷ lệ dự phòng RRTD và tỷ lệ mất vốn của BIDV 54

Bảng 2.5: Hệ số khả năng bù đắp các khoản cho vay bị mất 57

Bảng 2.6: Hệ số khả năng bù đắp RRTD 57

Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn vay của BIDV 2012-1014 57

Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn các ngân hàng từ 2011 - 2013 58

Bảng 2.9: Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế 59

Bảng 2.10: Cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh doanh 61

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản 3 ngân hàng TMCP Nhà nước 25

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ ROA, ROE của VCB, CTG, BIDV trong năm 2014 28

Biều đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế của các NHTM năm 2014 ( đv: tỷ đồng) 29

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn các ngân hàng 54

Biểu đồ 2.5: Dự phòng rủi ro được trích lập của các NHTM 55

Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trên lợi nhuận kinh doanh của các ngân hàng 56

Biểu đồ 3.1: Số nợ xấu ngân hàng bán cho VAMC năm 2014 79

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng 8

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức BIDV tại Hội sở 26

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh 27

Sơ đồ 2.3 Cơ cấu khối quản lý rủi ro tại hội sở BIDV 35

Trang 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3

1.1.2 Nguyên tắc trong hoạt động tín dụng ngân hàng 4

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân 5

1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 6

1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 6

1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng 8

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 9

1.2.5 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng 11

1.2.6 Nhận biết rủi ro tín dụng 12

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 17

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 17

1.3.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng 17

1.3.3 Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng áp dụng tại các NHTM Việt Nam hiện nay 19

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV 24

2.1.Tổng quan về sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24

2.1.2 Khái quát về hoạt động của ngân hàng 24

2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV 30

2.2.1 Quy trình tín dụng tại BIDV 30

2.2.2.Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV 33

2.2.3 Chính sách và quy trình hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV 37

2.2.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV 42

2.2.5 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng từ phía khách hàng vay vốn tại BIDV 47

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV 72

3.1 Định hướng hoạt động quản trị RRTD của BIDV trong thời gian tới 72

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV 73

3.2.1 Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho từng khoản vay 73

3.2.2 Biện pháp quản trị danh mục cho vay 77

3.2.3 Nhóm các giải pháp khác 83

3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý hoạt động hệ thống ngân hàng 90

3.3.1 Đối với Ngân hàng nhà nước 90

3.3.2 Kiến nghị đối với Chính Phủ 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN 94

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh hiện nay, khó có thể hình dung được nền kinh tế thị trường lại thiếu vắng các tổ chức tài chính đặc biệt là các ngân hàng thương mại làm “ cầu nối” giữa người có vốn và người cần vốn Trong các hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống gắn liền với lịch sử phát triển của hệ thống ngân hàng Tín dụng luôn đóng vai trò chủ đạo và có vị trí ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, tuy nhiên hoạt động tín dụng khá phức tạp và luôn biến động bởi lẽ hoạt động tín dụng liên quan đến nhiều đối tượng khách hàng thuộc các lĩnh vực kinh tế khác nhau và chịu sự tác động mạnh mẽ của yếu tố môi trường Chính vì vậy đây cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng thương mại

Những năm gần đây, đặc biệt là thời kỳ phát triển nóng tín dụng năm 2007, sau đó là khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 và những khó khăn liên tiếp từ nền kinh tế dẫn đến việc thanh lọc các doanh nghiệp, đã có nhiều các doanh nghiệp làm

ăn yếu kém, thiếu tầm nhìn rơi vào phá sản Điều này, đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng của các NHTM Từ những dấu hiệu đáng lo ngại như nợ xấu,

nợ quá hạn gia tăng nhanh làm giảm thu nhập và khả năng thanh khoản của các NHTM dẫn đến nguy cơ mất an toàn hệ thống

Vì vậy, trong những năm gần đây, Ngân hàng cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam đã liên tục hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng để góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, công tác quản trị rủi ro tín dụng nhìn chung vẫn đang gặp không ít những khó khăn và cần đặt ra một số vấn đề cần nghiên cứu, giải quyết đặc biệt để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và mở rộng khách hàng tiềm năng mà BIDV cần hướng tới Xuất

phát từ thực tiễn nói trên em quyết định chọn đề tài “ Thực trạng và Giải pháp nâng

cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV” để có cơ hội nghiên cứu

kĩ hơn công tác quản trị rủi ro của ngân hàng này

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng

Phân tích, đánh giá, nhận xét thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại

Trang 10

NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và

nguyên nhân tồn tại những hạn chế ấy

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong giới hạn đề tài, đối tượng chính của bài khóa luận là rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Khoá luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế như phương pháp suy luận, phương pháp thống kê, phân tích, so sánh dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, bản cáo bạch và một số nguồn dữ liệu khác

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khoá luận được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Một cách khái quát, tín dụng được định nghĩa là quan hệ kinh tế trong đó có

sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị ( dưới hình thức giá trị hoặc hiện vật )

từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (Nguồn:

Giáo trình tín dụng ngân hàng - HVNH)

Nếu xem xét ở góc độ hẹp hơn, Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài

sản ( tiền hoặc hàng hóa) giữa Ngân hàng với bên đi vay ( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả

vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn thanh toán ( Nguồn: Giáo trìn tín dụng ngân hàng - HVNH)

Sau đây là một số đặc trưng của tín dụng ngân hàng:

- Trong bảng cân đối kế toán của NHTM, khoản mục tín dụng và đầu tư thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản (khoảng 70% – 80%) Tuy nhiên,

tỷ trọng có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây xuất phát từ nguyên nhân tốc độ tăng trường cho vay khách hàng bị giảm xuống do các ngân hàng thắt chặt cho vay để kiểm soát nợ xấu

- Xét về kỹ thuật nghiệp vụ, tín dụng là nghiệp vụ phức tạp vì ngân hàng áp dụng nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau với nhiều kỳ hạn và hình thức đảm bảo khác nhau Mỗi hình thức cấp tín dụng đều có kỹ thuật cho vay, thu nợ, thu lãi riêng, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nghiệp vụ cho vay ngày càng đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu về vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho ngân hàng

- Thông thường, tín dụng là nghiệp vụ đem lại nguồn thu chủ yếu cho ngân

Trang 12

hàng Tuy nhhiên, nó cũng là lĩnh vực có nhiều rủi ro và phức tạp nhất.Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ phía ngân hàng như: Xây dựng chiến lược sai, Thẩm định

hồ sơ không chính xác, Cho vay không tuân theo nguyên tắc, cũng có thể do nguyên nhân khách quan như: Hoả hoạn, lũ lụt,

1.1.2 Nguyên tắc trong hoạt động tín dụng ngân hàng

Về cơ bản, tín dụng ngân hàng được thực hiện trên 3 nguyên tắc sau:

Thứ nhất, Tiền cho vay phải được hoàn trả sau một thời gian nhất định cả

vốn lẫn lãi

Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế Nguyên tắc hoàn trả phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ nếu nguyên tắc này không được thực hiện đầy đủ Nếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không được hoàn trả đúng hạn nhất định

sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và thu nhập của ngân hàng Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi trong một thời hạn nhất định

Thứ hai, Vốn vay phải có giá trị tương đương làm đảm bảo

Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính tương đối Vì vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh Các giá trị tương đương làm bảo đảm

có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số dư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau

Thứ ba, Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trước (vốn vay phải được sử dụng

đúng mục đích)

Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng là cơ

Trang 13

sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả năng thu nợ của ngân hàng Nếu phát hiện khách hàng vi phạm ngân hàng được quyền thu hồi nợ trước hạn, trường hợp khách hàng không có tiền thì chuyển nợ quá hạn

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế quốc dân

Nền kinh tế thị trường luôn luôn tồn tại các yếu tố cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị trường, nâng cao vị thế cạnh tranh của mình thì không còn con đường nào khác là phải không ngừng nâng cao quy mô và chất lượng hoạt động kinh doanh của mình Để làm được điều đó và sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn thì tín dụng ngân hàng là sự lựa chọn tối ưu của các doanh nghiệp

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết mâu thuẫn cơ bản giữa

nhà đầu tư và nhà tiết kiệm

Một mặt, trong nền kinh tế thường xuyên xuất hiện những nguồn vốn bằng tiền tạm thời chưa sử dụng đặc biệt là tiền tiết kiệm của dân chúng Mặt khác có một số doanh nghiệp, cá nhân lại xuất hiện hiện tượng thiếu vốn tạm thời hoặc là họ

có cơ hội đầu tư nhưng lại không đủ tiền Sự có mặt của tín dụng ngân hàng được coi là một công cụ để giải quyết mâu thuẫn trên về cung cầu vốn tiền tệ Như vậy ngân hàng có vai trò tập hợp tiền nhàn rỗi trong dân cư và hỗ trợ vốn cho các hoạt động doanh nghiệp, đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.Có như vậy, vốn tiền tệ trong nền kinh tế thị trường mới có điều kiện mang đầy

đủ nội dung kinh tế của phạm trù “ tư bản” tức là với một đồng vốn bỏ ra, khi quay trở lại sẽ lớn hơn giá trị ban đầu

Thứ hai, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Các doanh nghiệp ngoài vốn chủ sở hữu, họ có thể tăng cường vốn cho hoạt động sản xuất của mình bằng phương pháp tín dụng, là phương pháp cấp vốn dưới hình thức cho vay có sự hoàn trả cả vốn và lãi Chính vì vậy, tín dụng ngân hàng đã kích thích tăng cường hạch toán kinh tế của doanh nghiệp tức là các doanh nghiệp

sử dụng vốn tín dụng phải cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp và tăng hiệu quả sử dụng đồng vốn

Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế quốc tế

Ngày nay trong mối quan hệ kinh tế, sự hợp tác bình đẳng đổi bên cùng có

Trang 14

lợi giữa các nước trên thế giới và khu vực đang được phát triển rất đa dạng cả về nội dung và hình thức, cả về chiều rộng và chiều sâu Đó là nhân tố hết sức quan trọng tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế mỗi nước

Đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là hai lĩnh vực hợp tác kinh tế thông dụng Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này Thế nhưng không một tổ chức kinh tế nào, một cá nhân nào có thể có đủ vốn Vì vậy, ngân hàng với tư cách là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng sẽ cấp vốn cho các nhà đầu tư và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Trong các loại rủi ro của NH thì rủi ro tín dụng thường xuyên có thể xảy ra và gây tổn thất lớn cho NHTM Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về RRTD:

Theo Timothy W.Koch: " Một khi NH nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra

khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn" (Bank

Management, Universitiy of South Carolina)

Theo khoản 1 điều 3 Thông tư 02 ban hành ngày 21/01/2013, RRTD là tổn

thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Các định nghĩa được đưa ra khá đa dạng, chúng ta có thể rút ra các nội dung

cơ bản của RRTD như sau: “RRTD sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu

nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản.”

1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Có nhiều chỉ tiêu định lượng mức độ rủi ro tín dụng trong ngân hàng Đây là

Trang 15

những chỉ tiêu được sử dụng phổ biến để đánh giá mức độ RRTD:

 Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Số dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ) * 100%

+ Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được

 Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = (Nợ xấu / tổng dư nợ) * 100%

+Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn (từ nhóm 3 tới nhóm 5)

và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của NH Tỉ lệ an toàn là dưới 3% theo thông lệ quốc tế

 Nhóm chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro tín dụng

Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng = DPRR tín dụng trích lập / Dư nợ bình quân

+ Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị khoản vay Như vậy nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỉ lệ này càng cao

Tỷ lệ xóa nợ = Dư nợ được xóa / Dư nợ bình quân

+ Những khoản nợ khó đòi sẽ bị xóa và bù đắp bởi quỹ DPRRTD Như vậy nếu 1 ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ cao chứng tỏ chất lượng tín dụng không tốt

 Nhóm chỉ tiêu phân tán rủi ro

+ Giới hạn cho vay tối đa đối với một khách hàng theo quy định của pháp luật:Giới hạn này được quy định tại Thông tư số 36/2014/ TT- NHNN: Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành ngày 20/11/2014

+ Dư nợ cho vay 10 khách hàng lớn nhất trên tổng dư nợ: (Dư nợ của 10 khách hàng lớn nhất / Tổng dư nợ) * 100%

+ Phân tán rủi ro theo ngành kinh tế: ( Dư nợ theo ngành kinh tế/ Tổng dư nợ)*100%

+ Phân tán rủi ro theo khu vực địa lý: ( Dư nợ theo khu vực địa lý/ Tổng

dư nợ) * 100%

Trang 16

1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân thành những loại sau:

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khỏan trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

+Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật

xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia làm hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: là loại rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính chất riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro lựa

chọn

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Trang 17

Rủi ro nội tại xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp NHTM tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao Rủi ro tập trung có thể được hạn chế thông qua việc đa dạng hóa danh mục cho vay

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Kinh doanh NHTM là kinh doanh rủi ro hay nói một cách khác hoạt động NHTM luôn phải đối diện với rủi ro Vì vậy, nhận diện những nguyên nhân gây ra RRTD giúp NHTM có biện pháp phòng ngừa có hiệu quả, giảm thiệt hại Có ba nhóm nguyên nhân cơ bản sau:

1.2.4.1 Nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng thương mại

- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay đầu tư quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một DN hoặc vào một ngành kinh tế nào đó

- Vấn đề trong thẩm định tín dụng: Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý Định giá tài sản không chính xác, không thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cần thiết, hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo: dễ định giá, dễ chuyển nhượng quyền sở hữu, dễ tiêu thụ

- Vấn đề rủi ro đạo đức của CBTD: CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng qui trình cho vay, yếu kém về trình độ nghiệp vụ, vi phạm đạo đức kinh doanh

- Vấn đề trong giám sát tín dụng: Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay Các NHTM thường tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay

mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay

- Vấn đề trong áp dụng các công cụ phòng chống rủi ro tín dụng: Trình độ công nghệ là yếu tố quan trọng tổ chức kinh doanh NHTM, đặc biệt đối với quản trị RRTD Trình độ công nghệ càng cao sẽ càng trợ giúp các NHTM sàng lọc những khách hàng đang có mức rủi ro cao

Trang 18

1.2.4.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng vay

Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra RRTD cho NHTM Khách hàng vay có thể đem lại rủi ro cho các NHTM khi:

 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ

Đối với các doanh nghiệp, khi hồ sơ vay vốn trình lên các CBTD thì đều có mục đích rõ ràng, phương án kinh doanh cụ thể và khả thi; còn các cá nhân thì kê khai đầy đủ mục đích và khả năng tài chính có thể trả nợ đúng hạn Tuy nhiên không ít khách hàng sau khi vay lại sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện trí trả

nợ sẽ làm cho các ngân hàng bị tổn thất và rủi ro trong vấn đề thu hồi nợ

 Khả năng quản lý hoạch định chiến lược kinh doanh kém

Nếu chiến lược kinh doanh không được quản lý hoạch định tốt sẽ ảnh hướng đến nguồn trả nợ Ngân hàng cho vay dựa trên kế hoạch, chiến lược kinh doanh vì đấy là nguồn trả nợ tốt nhất, tuy nhiên nếu sự quản lý hoạch định ấy yếu kém, sẽ làm cho phương án kinh doanh có thể đi vào phá sản, ảnh hưởng đến khả năng trả

nợ của KH

 Nguyên nhân từ phía nhà cung cấp của doanh nghiệp

Nhà cung cấp có thể không giao hàng hoặc giao hành chậm, hủy hợp đồng, tăng giá làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu nguyên vật liệu để tiến hành sản xuất do

đó làm chậm trễ kế hoạch bán hàng cũng như kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp

 Nguyên nhân từ phía khách hàng của doanh nghiệp:

Khách hàng có thể mua hàng trả chậm nhưng sau đó không thanh toán hoặc yêu cầu giảm giá cũng làm ảnh hưởng đến dòng tiền vào của doanh nghiệp

1.2.4.3 Các nguyên nhân khách quan

Sự tác động của môi trường bên ngoài khó dự đoán, vượt qua tầm kiểm soát

và có thể gây ra thiệt hại lớn cho người vay và NH bao gồm các loại sau:

- Sự thay đổi chính sách của Chính phủ ảnh hưởng đến tình hình và khả năng trả nợ của khách hàng:

+ Chính sách kinh tế vĩ mô không ổn định thì NHTM rất khó có thể phân tích, dự báo chính xác hoạt động kinh doanh, tài chính của khách hàng trong tương lai cũng như khó có thể lường được những rủi ro khách hàng phải đối mặt, NHTM

Trang 19

không thể đánh giá đúng khả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai

+ Các chính sách của Chính phủ ảnh hưởng đến hoạt động của khách hàng như: Chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu qua đó tác động đến hoạt động của các NHTM

- Nguyên nhân bất khả kháng (thiên tai, địch họa, những thay đổi nhu cầu

của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật công nghệ của một ngành nào đó) có thể làm phá sản cả một hãng kinh doanh

- Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các NHTM Trong giai đoạn phát triển, Hoạt động kinh doanh

có hiệu quả; còn trong giai đoạn khủng hoảng, mất ổn định khiến khách hàng vay vốn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động SXKD bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ đọng dẫn đến khả năng trả nợ giảm sút thậm chí các khoản vay khó

có thể thu hồi

- Tình hình an ninh trong nước, trong khu vực bất ổn định

- Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô

1.2.5 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng

 Đối với ngân hàng thương mại

Rủi ro tín dụng làm giảm thu nhập của ngân hàng: khi có một khoản nợ được coi là quá hạn, thu nhập của ngân hàng bị giảm sút ngay, một phần vì không thu được lãi hoặc nợ gốc như cam kết, trong khi vẫn phải trả lãi cho nguồn huy động, một phần do các chi phí quản lý, giám sát phát sinh Mặt khác nếu các khoản nợ quá hạn chuyển thành khó thu hoặc không thu được thì việc xử lý tài sản đảm bảo luôn gặp khó khăn về pháp lý và định giá nên trường hợp ngân hàng có thể thu hồi được

nợ khi phát mại tài sản là rất khó xảy ra

Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao không những làm giảm thu nhập của ngân hàng mà còn làm giảm nguồn vốn, đồng thời làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng Khi đó ngân hàng sẽ phải đi vay trên thị trường liên ngân hàng với lãi suât cao, bởi huy động từ tiền gửi dân cư thường mất rất nhiều thời gian Nếu tình trạng này kéo dài với việc hàng loạt người gửi tiền rút tiền, ngân hàng sẽ buộc phải đóng cửa và tuyên

bố phá sản

Trang 20

Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Khi ngân hàng mất khả năng thanh toán, phải đi vay từ nhiều nguồn khác nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng Hơn nữa tỷ lệ

nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối tác của ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở ngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác

 Đối với nền kinh tế:

Hoạt động của NHTM mang tính xã hội hóa cao vì nó liên quan đến nhiều ngành nghề và nhiều thành phần khác nhau trong nền kinh tế Do vậy khi một ngân hàng bị phá sản nó sẽ gây ảnh hưởng đến các bộ phận còn lại trong xã hội, trước tiên là các ngân hàng khác, bởi có quan hệ mật thiết với nhau trong hoạt động nên một ngân hàng sụp đổ có thể dẫn đến sự sụp đổ của các ngân hàng còn lại Ngoài ra việc SXKD của doanh nghiệp bị gián đoạn do thiếu vốn, người gửi tiền không lấy lại tiền được Những hậu quả này còn giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh của hệ thống tài chính, cũng như hiệu lực của các chính sách tiền

tệ của Chính phủ

1.2.6 Nhận biết rủi ro tín dụng

Với mục đích cố gắng ngăn chặn những rủi ro trong hoạt động tín dụng, nhà quản trị ngân hàng phải hiểu được rằng rủi ro bắt nguồn từ đâu, tại sao Việc nhận diện rủi ro tín dụng là khâu rất quan trọng để có thể đưa ra những biện pháp tối ưu ngăn ngừa và xử lý các khoản tín dụng có rủi ro Cán bộ tín dụng luôn phải theo dõi các khoản tín dụng để phát hiện rủi ro nhờ những dấu hiệu sau đây:

1.2.6.1 Dấu hiệu xuất phát từ bản thân ngân hàng

Dấu hiệu rủi ro tín dụng liên quan đến việc thực hiện của 3 cấp quản trị: Hội đồng quản trị, ban điều hành và các bộ phận kinh doanh

Trang 21

được thiết kế nhằm hướng dẫn, kiểm tra định hướng hoạt động của tổ chức cho vay

HĐQT có nhiệm vụ đề ra khẩu vị rủi ro TD, xây dựng định hướng về chiến lược, cơ chế chính sách Nếu khẩu vị ưa rủi ro hoặc chính sách tín dụng nới lỏng, tập trung vào mục tiêu lợi nhuận hay quá tập trung vào một khách hàng thì đây có thể là một trong những dấu hiệu về rủi ro tín dụng

 Quy trình tín dụng

Ban điều hành có trách nhiệm cụ thể hóa từng chính sách chiến lược của HĐQT thông qua việc đưa ra quy trình, cơ cấu tổ chức Quy trình tín dụng đưa ra chưa chặt chẽ có thể gây ra tổn thất cho ngân hàng

 Thực hiện quy trình tín dụng

Các bộ phận kinh doanh ( chi nhánh, đơn vị thành viên) có nhiệm vụ tuân thủ, thực hiện quy trình tín dụng mà ban điều hành đã đề ra Khi các chi nhánh thực hiện không tốt hoặc bỏ qua một số bước trong quy trình có thể là dấu hiệu của rủi ro tín dụng

1.2.6.2 Dấu hiệu xuất phát từ khách hàng vay vốn

Dấu hiệu xuất phát từ phía khách hàng vay được chia làm hai nhóm: Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính

a) Dấu hiệu tài chính

Các dấu hiệu tài chính được thể hiện theo 4 nhóm chỉ tiêu: Các hệ số về khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và các hệ số về tăng trưởng

 Các hệ số về khả năng thanh toán

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Hệ số này thể hiện khả năng trả được toàn bộ nợ bằng các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, các nguồn lực được đo lường bằng tổng tài sản thông qua việc chuyển đổi các tài sản này thành tiền để trả nợ

 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Tỷ số này hàm ý, cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa nhanh thành tiền để trả các khoản nợ ngắn hạn

Trang 22

Bản chất nợ ngắn hạn được dùng để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, vì vậy khi trả nợ đồng nghĩa cũng phải thanh khoản lượng tài sản đó trước hết để trả nợ ngắn hạn

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trong toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, khả năng chuyển hóa thành tiền của các bộ phận là khác nhau Nhìn chung, trong các tài sản ngắn hạn trên, khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho và đầu tư ngắn hạn được coi

là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn, người

ta thường sử dụng hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Tỷ số khả năng thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn ( không kể hàng tồn kho và đầu tư tài chính ngắn hạn) thành tiền

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay=

Hệ số này thể hiện khả năng chi trả tất cả các khoản lãi vay bằng các nguồn lợi nhuận ( lợi nhuận trước thuế và lãi vay)

Về cơ bản, các hệ số về khả năng thanh toán càng cao thì rủi ro càng thấp Khi các

chỉ số này có xu hướng suy giảm, đó có thể là dấu hiệu cho thấy rủi ro tín dụng

 Các hệ số về hiệu quả hoạt động

 Vòng quay khoản phải thu

Trang 23

Vòng quay khoản phải thu =

 Năng lực hoạt động của tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tài sản =

Mối quan hệ này cho phép đo lường hiệu quả đầu tư chung bằng cách dựa vào tác động qua lại của cả tài sản dài hạn và ngắn hạn Tỷ số này càng cao thường được đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp càng tốt, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp cần ít tài sản hơn để duy trì mức độ của hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã đặt ra ( doanh thu) Xu hướng của các tỷ số này theo thời gian có thể chỉ ra những hiệu quả hoặc cơ hội tiềm tàng của doanh nghiệp

 Các hệ số đánh giá khả năng sinh lời

- Hệ số doanh lợi doanh thu =

Trang 24

dụng hiệu quả tài sản, vốn chủ sở hữu trong việc tạo ra lợi nhuận ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng Đây có thể là dấu hiệu của rủi ro tín dụng

 Các hệ số về tăng trưởng

 Tỷ lệ lợi nhuận tích lũy =

Tỷ lệ này cho biết trong phần lợi nhuận sau thuế tạo ra, doanh nghiệp để lại

để đầu tư tăng trưởng cho tương lai là bao nhiêu

 Tỷ lệ = Tỷ lệ lợi nhuận tích lũy * ROE =

b) Dấu hiệu phi tài chính

 Nhóm thể hiện mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng

Một số dấu hiệu thể hiện doanh nghiệp đang trong tình trạng không ổn định như giảm sút mạnh số dư tiền gửi; Công nợ gia tăng; Mức độ vay thường xuyên; Yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến; Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao

 Nhóm thể hiện phương pháp quản lý của khách hàng

Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị; Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành; Thuyên chuyển quá nhiều nhân viên thường xuyên; Trang chấp trong quá trình quản lý; Chi phí quản lý bất hợp pháp; Quản lý có tính gia đình

 Nhóm liên quan đến kỹ thuật và thương mại

Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới hoặc không có sản phẩm thay thế; Những thay đổi chính sách của nhà nước: Chính sách về thuế, môi trường; Thay đổi trong quyền sở hữu; Thay đổi trong ngành nghề kinh doanh; Sản phẩm có tính thời vụ cao; Có biểu hiện cắt giảm chi phí

 Nhóm về dấu hiệu xử lý thông tin tài chính

Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ; Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn bất thường của người vay trong việc nộp báo cáo tài chính và các khoản thanh

Trang 25

toán theo kế hoạch cũng như trì hoãn giao tiếp với nhân viên ngân hàng; Độ lệch giữa doanh thu hay dòng tiền dự kiến khi khách hàng xin vay; Khả năng tiền mặt giảm

 Nhóm phi tài chính khác

Các đặc điểm pháp lý, môi trường vĩ mô gây bất lợi đến hoạt động của doanh nghiệp như: Thay đổi trên thị trường về lãi suất, tỷ giá

1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro, xây dựng mức độ rủi ro có

thể chấp nhận được, đo lường rủi ro và thực hiện cách hành động để kiểm soát, hạn chế đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát, đây là quá trình xem xét toàn bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy cơ đó,

từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để các rủi ro đó ở mức thấp nhất ( Giáo trình Quản trị tín dụng NHTM - PGS.TS Đinh Xuân Hạng)

Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM là quá trình NH nhận biết, đánh giá

mức độ rủi ro, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn, giảm thiếu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra ( Quản trị rủi ro tín dụng - HVNH)

1.3.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

NHTM cần thực hiện theo tinh thần của hiệp ước Basel trong quản trị rủi ro tại một ngân hàng bao gồm:

- Nguyên tắc chấp nhận và quản lý rủi ro cho phép ( Khẩu vị rủi ro): Một

ngân hàng cần phải quyết định và xác định càng rõ càng tốt mức độ rủi ro mà ngân hàng đó chấp nhận Ví dụ một ngân hàng cho vay với tài sản đảm bảo là bất động sản thế chấp lần đầu và với một tỷ lệ thấp giữa nợ vay và giá trị tài sản thế chấp sẽ chấp nhận một mức độ rủi ro hoàn toàn khác so với một ngân hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm phái sinh mới với số lượng lớn

- Tính tương quan giữa mức độ rủi ro và thu nhập: Trong quản trị rủi ro tín

dụng, luôn phải chú ý đến mối tương quan cùng chiều giữa mức độ rủi ro và thu nhập Bản thân ngân hàng nếu muốn thu nhập cao thì phải chấp nhận mức rủi ro cao hơn và ngược lại Ngân hàng, vì vậy, phải chú ý đến mức tương quan này để có sự

Trang 26

đầu tư hợp lý

- Nguyên tắc phân tán rủi ro: Ngân hàng nên chia nguồn tiền của mình vào

nhiều loại hình đầu tư tín dụng, nhiều ngành nghề khác nhau cũng như nhiều khách hàng ở những địa bàn khác nhau Điều này vừa mở rộng được phạm vi hoạt động tín dụng của ngân hàng, khuếch trương thanh thế, vừa đạt được mục đích phân tán rủi ro

- Tính phù hợp với chiến lược chung của Tổ chức: Trên cơ sở mức độ rủi ro

mà một ngân hàng có thể chấp nhận, ngân hàng cần xác định càng rõ càng tốt những sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp Ngân hàng đó cũng cần có các

cơ chế để đảm bảo rằng bất cứ một sản phẩm mới nào cũng phải trải qua một quy trình đánh giá chính thức để xem liệu sản phẩm đó có phù hợp với chiến lược và mức độ rủi ro mà ngân hàng chấp nhận hay không Trong trường hợp này, ngân hàng đó cũng cần xem xét các vấn đề tác nghiệp nhờ hiệu quả kinh tế hay liệu ngân hàng có đủ nguồn lực cần thiết về khả năng tài chính, thời gian cần thiết, năng lực

về mặt kỹ thuật để triển khai hiệu quả sản phẩm đó

- Tính tương quan giữa các loại rủi ro: Bản thân rủi ro tín dụng sẽ có liên

quan đến các rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh của NHTM,đặc biệt là rủi ro thanh khoản Vì vậy ngân hàng phải đảm bảo luôn phải có hệ thống giám sát toàn

diện tất cả các loại rủi ro

- Tính độc lập: Một ngân hàng cần phải đảm bảo rằng nhân viên của mình có

đủ kiến thức để quản lý tất cả các sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cũng như các loại rủi ro riêng biệt gắn liền với chúng Kiến thức này cần phải được trang

bị cho nhân viên tất cả các cấp, và không nên chỉ tập trung vào bộ phận giải quyết những sản phẩm và dịch vụ đang đề cập Cụ thể, Hội đồng quản trị và ban điều hành cấp cao luôn luôn phải hiểu rõ và đầy đủ về hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó cũng như có sự phân cấp xử lý rõ ràng cho các nhân viên ngân hàng

- Tính liên tục: Hoạt động quản trị rủi ro phải được diễn ra thường xuyên,

cập nhật liên tục báo cáo đánh giá rủi ro để theo kịp những biến đổi của thị trường, tránh trường hợp việc đánh giá, kiếm soát rủi ro diễn ra định kỳ một năm một lần dẫn đến nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng do sự thay đổi đột ngột tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 27

1.3.3 Một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng áp dụng tại các NHTM Việt Nam hiện nay

1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng - mô hình 6C

Đối với mỗi khoản vay câu hỏi đầu tiên của NH là liệu khách hàng có thiện chí và khả năng thanh toán khi khoản vay đến hạn hay không Điều này liên quan đến việc nghiên cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng bao gồm:

- Tư cách người vay (Character): CBTD phải chắn chắn rằng người vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn

- Năng lực của người đi vay (Capacity): người đi vay phải có năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự, người vay có phải là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

- Thu nhập của người đi vay (Cashflow): xác định nguồn trả nợ của khách hàng vay

- Bảo đảm tiền vay (Collaterral): là nguồn thu thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho Ngân hàng

- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng từng thời kỳ

- Kiểm soát (Control): đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của Ngân hàng

Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản song hạn chế của mô hình này

là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá của CBTD

1.3.3.2 Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng phổ biến

Hiện nay hầu hết các NH đều tiếp cận với các phương pháp đánh giá rủi ro hiện đại Sau đây là một số mô hình lượng hóa RRTD thường được sử dụng nhiều nhất

a) Mô hình Credit Metrics

 Bước 1: Xác định ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng

- Để đo lường VaR cho một danh mục tín dụng, đầu tiên CreditMetrics xác định một ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng (ví dụ: xác suất thay đổi của một khách hàng được xếp hạng ban đầu là A đến các hạng như AAA, AA, BBB, BB,… sau một năm là bao nhiêu Xác suất này phản ánh khả năng thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng đó trong khoảng thời gian được xác định trước)

Trang 28

Thông thường ma trận này được xác định dựa trên việc xếp hạng tín dụng từ các tổ chức xếp hạng độc lập như Standard & Poor hay Moody’s

 Bước 2: Tính giá trị hiện tại của các khoản vay và độ biến động giá trị

khoản vay dựa trên thay đổi chất lượng tín dụng của khoản vay đó

- Tổn thất tín dụng trong trường hợp khách hàng không hoàn trả được ước lượng bằng cách mô phỏng dựa trên phân phối Beta 2 Để ước lượng tương quan không hoàn trả giữa các khách hàng, CreditMetrics ước lượng tương quan giữa thay đổi giá trị tài sản của các khách hàng, đây là thông số quan trọng nhằm giúp cho việc xác định xác suất không hoàn trả đồng thời của các khách hàng Bởi vì giá trị thị trường của tài sản của các công ty thường không quan sát được trên thực tế, CreditMetrics sử dụng giá cổ phiếu của các công ty như là một biến đại diện để ước lượng tương quan giá trị tài sản giữa các công ty

 Bước 3: Tương quan giữa các khoản vay trong danh mục sẽ được ước

lượng từ xác suất thay đổi hạng tín nhiệm đồng thời của khách hàng

- Cuối cùng, tương quan giữa các khoản nợ không được hoàn trả sẽ được ước lượng từ xác suất không hoàn trả đồng thời của các khách hàng Các thông số trên được ước lượng dựa trên cách tiếp cận định giá quyền chọn của Merton (1974) và được CreditMetrics mở rộng để tính đến khả năng thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng Cụ thể, đầu tiên CreditMetrics ước lượng các giá trị ngưỡng (Z) tương ứng với mỗi loại hạng tín dụng theo ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng được đề cập ở trên (ký hiệu tương ứng là ZAAA, ZAA, …ZBBB …), giá trị ngưỡng này thay đổi theo từng khách hàng tùy thuộc vào xếp hạng ban đầu và xác suất thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng đó Dựa trên các giá trị ngưỡng này, xác suất hai khách hàng đồng thời ở trong bất kỳ một cặp xếp hạng [chẳng hạn như (AA,BB) hoặc (AA,BBB)…] sẽ được tính dễ dàng Cuối cùng, tương quan giữa thay đổi chất lượng tín dụng của khách hàng sẽ được xác định, trong đó tương quan giữa hai khoản nợ không được hoàn trả đồng thời là một trường hợp đặc biệt của tương thay đổi chất lượng tín dụng Cụ thể, tương quan giữa hai khoản nợ không được hoàn trả đồng thời được xác định bằng:

Corr ( def1, def2) = ( )

√ ( ) ( )

Trong đó: - p(def1,def2): Xác suất hai khoản nợ không được hoàn trả đồng

Trang 29

thời, đây là một trường hợp đặc biệt của xác suất thay đổi chất lượng tín dụng đồng thời

- P1, P2: Xác suất khách hàng 1, khách hàng 2 không hoàn trả tương ứng Xác suất này được xác định dựa trên ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng ban đầu

 Bước 4: Tính giá trị Var

Var = p × × Z Trong đó, p: Giá trị thực tế của khoản vay; : Độ biến động về giá trị thực tế của khoản vay; Z: Độ tin cậy khoản vay

Khi đã xác định được tương quan giữa thay đổi chất lượng tín dụng của các khách hàng, phân phối giá trị của danh mục tín dụng được xác định VaR tín dụng trong trường hợp này được xác định dựa vào giá trị ngưỡng của phân phối tương ứng với mức tin cậy cho trước (thường là 99,9%) Đối với một danh mục tín dụng gồm rất nhiều khoản nợ trong thực tế, CreditMetrics sử dụng mô phỏng Monte Carlo để tìm ra phân phối hoàn toàn giá trị của danh mục, từ đó xác định VaR tín dụng

b) Mô hình KMV

Trái với CreditMetrics, KMV không sử dụng ma trận xác suất thay đổi chất lượng tín dụng được tính toán bởi các tổ chức xếp hạng độc lập như Standard & Poor hay Moody’s để tìm ra xác suất không hoàn trả của mỗi khách hàng Thay vì, KMV tính toán trực tiếp xác s uất không hoàn trả của mỗi khách hàng dựa trên cách tiếp cận định giá quyền chọn của Merton (1974), xác suất này được gọi là tần suất không hoàn trả kỳ vọng EDF (Expected Default Frequency) – theo như cách gọi của KMV Xác suất này là một hàm của cấu trúc vốn của công ty vay vốn, độ bất ổn định của giá trị tài sản công ty, và giá trị hiện tại của tài sản công ty

Theo cách tiếp cận quyền chọn của Merton, việc vay nợ của công ty được xem như công ty đang sở hữu một quyền chọn bán (Put Option) trên tài sản c ông

ty, với giá thực hiện (Exercise Price) bằng với giá trị của khoản nợ vào ngày đáo hạn Công ty sẽ không có khả năng hoàn trả nợ nếu giá trị tài sản của công ty thấp hơn giá trị của khoản nợ vào ngày đáo hạn, khi đó tương đương với việc công ty thực hiện quyền chọn bán của mình Sử dụng các giả thiết thông thường trong lý thuyết định giá quyền chọn, giá quyền chọn bán này co thể được xác định theo công thức Black-Scholes (1973)

Trang 30

Để tìm ra EDF dựa trên cách tiếp cận Merton, KMV tiến hành theo ba bước sau:

- Ước lượng giá trị thị trường của tài sản công ty (V) và độ bất ổn định của giá trị đó (σ)

- Tính toán khoảng cách giữa giá trị kỳ vọng tài sản công ty đến giá trị ngưỡng không hoàn trả (khoảng cách này được ký hiệu DD – Distance to Default)

- Chuyển giá trị DD thành EDF dựa trên dữ liệu lịch sử về vay nợ và phát hành trái phiếu của một mẫu rất nhiều công ty

+ Ước lượng giá trị thị trường (V) và độ bất ổn định của giá trị tài sản công

ty (σ):

KMV ước lượng hai giá trị này dựa trên phân tích của mô hình Merton rằng vốn riêng của công ty tương đương như một quyền chọn mua (Call Option) trên tài sản công ty với giá thực hiện bằng với giá trị của khoản nợ vào ngày đáo hạn Giá trị quyền chọn mua này (S) và độ bất ổn định của giá trị vốn riêng của công ty (σS)

là một hàm của các biến sau:

S = f(V, σ, LR, c, r) (1)

σS = g(V, σ, LR, c, r) (2)

Trong đó: - LR: Giá trị hiện tại của cấu trúc vốn công ty

- c: Giá trị trung bình của các khoản lãi được thanh toán định

kỳ trên các khoản nợ dài hạn của công ty

- r: Lãi suất phi rủi ro được tính kép liên tục

Vì giá trị vốn riêng của công ty (S) có thể được tính dễ dàng dựa trên giá cổ phiếu của công ty và σS cũng có thể được ước lượng dựa vào S, do vậy từ (1) và (2),

- DPT: Điểm ngưỡng không hoàn trả

- σ: Mức độ dao động giá trị tài sản của công ty

Trang 31

KMV sử dụng DD được tính theo công thức trên để xác định EDF từ thực nghiệm Ví dụ trong một mẫu 5000 công ty có cùng giá trị DD = 4, sau một năm có

20 công ty không có khả năng hoàn trả nợ Khi đó EDF1 năm = 20/5000 = 0,4%

Với n khoản vay, tính EDF còn phải cân nhắc tới tương quan vỡ nợ giữa các khoản vay Tương quan giữa các khoản vay không được hoàn trả đồng thời được xác định tương tự như cách của CreditMetrics

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của khóa luận đã nêu ra được những lý luận cơ bản nhất về rủi ro tín dụng , quản trị rủi ro tín dụng cũng như vai trò, nguyên tắc quản trị RRTD và một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng phổ biến hiện nay Trong điều kiện kinh

tế luôn biến động phức tạp như hiện nay thì không những các doanh nghiệp gặp khó khăn mà ngay cả hệ thống ngân hàng cũng bị ảnh hưởng, chất lượng tín dụng ngày một giảm Vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và BIDV nói riêng là phải tăng cường công tác QTRRTD hơn nữa nhằm tạo

sự tăng trưởng tín dụng một cách ổn định và quản trị tốt chất lượng tín dụng

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV

2.1.TỔNG QUAN VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ, với chức năng ban đầu là cấp phát và quản lý vốn kiến thiết

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phục vụ tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Cuối năm 2011 BIDV đã tiến hành IPO để chuyển đổi hoạt động sang mô hình NHTM Cổ phần Đây là đợt chào bán thành công nhất trên thị trường chứng khoán trong năm 2011 với tỷ lệ số cổ phần đăng ký mua/ số cổ phần cháo bán là 1,66 lần Cho đến nay, BIDV luôn là Ngân hàng đi đầu trong việc thực hiện các chính sách về kinh tế vĩ mô của Chính phủ

2.1.2 Khái quát về hoạt động của ngân hàng

a) Vị thế

Năm 2014, S&P, một tổ chức xếp hạng uy tín thế giới đã định hạng BIDV là ngân hàng đứng thứ 3 trong nước về tổng tài sản và mạng lưới hoạt động, chiếm 11% thị phần cho vay và 9% thị phần tiền gửi toàn hệ thống BIDV có nền tiền gửi

ổn định và khả năng tiếp cận những nguồn vốn từ Chính phủ cũng như nguồn vốn

hỗ trợ cho các dự án phát triển từ các tổ chức quốc tế, giúp củng cố hoạt động huy động vốn của BIDV

Sau gần 60 năm phát triển, BIDV đã trở thành một trong những ngân hàng lớn nhất Việt Nam với mức vốn điều lệ 28,112,026 triệu đồng Tổng tài sản của ngân hàng cũng tăng lên tương ứng 650.340.373 triệu đồng tính đến ngày ( 31/12/2014) Kết thúc năm 2014, BIDV là ngân hàng có tổng tài sản đứng thứ 2 ( sau Viettinbank)

Trang 33

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản 3 ngân hàng TMCP Nhà nước

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Cafef.vn

Hoạt động truyền thống của BIDV là tài trợ cho các dự án quốc gia về phát triển cơ sở hạ tầng, tập trung cung ứng tín dụng vào hỗ trợ xuất khẩu, sản xuất kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hỗ trợ nông nghiệp Ngân hàng cũng có lợi thế trong việc tiếp cận các nguồn vốn hấp dẫn như vốn ODA và sở hữu một cơ sở khách hàng tương đối ổn định, bao gồm các tập đoàn, doanh nghiệp lớn, cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mô hình kinh doanh của BIDV bao gồm các công ty con và liên doanh trong tất cả các lĩnh vực của dịch vụ tài chính như cho thuê tài chính, chứng khoán, quản

lý tài sản, bảo hiểm và các liên doanh

c) Mô hình cơ cấu tổ chức

 Mô hình cơ cấu tổ chức tại hội sở

Trang 34

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức BIDV tại Hội sở

Nguồn: bidv.com

Ngoài hệ thống chi nhánh, BIDV có hệ thống các công ty thành viên, các đơn

vị sự nghiệp và các công ty liên doanh, liên kết Đối với hoạt động ngân hàng, tại Hội sở chính và các chi nhánh BIDV, từ tháng 9/2008, mô hình tổ chức được chuyển đổi theo phương án tại Dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn II ( TA2) theo hướng một ngân hàng hiện đại, phân khai và quản lý theo từng khối tách biệt và tập trung phục vụ khách hàng tốt nhất

Hội sở chính của BIDV được tổ chức theo 7 khối chức năng bao gồm:

- Khối Ngân hàng bán buôn: Chịu trách nhiệm duy trì và phát triển quan hệ

của ngân hàng với các khách hàng doanh nghiệp lớn Cụ thể, khối này có trách nhiệm giới thiệu các sản phẩm tới các khách hàng là doanh nghiệp, định chế tài chính và công ty quản lý tài sản; đồng thời chịu trách nhiệm quản lý khả năng sinh lợi của các sản phẩm này nhằm đảm bảo duy trì mối quan hệ với khách hàng

- Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lưới: Chịu trách nhiệm đối với hoạt động

marketing ,phát triển và kinh doanh các sản phẩm được chuẩn hóa cho các khách

Trang 35

hàng cá nhân và hộ gia đình, đồng thời quản lý mạng lưới phân phối của BIDV

- Khối Vốn và Kinh doanh vốn: Chịu trách nhiệm đối với tất cả các giao dịch

của ngân hàng về ngoại tệ, lãi suất, trạng thái thị trường mở về hàng hóa và tàu sản vốn trong giới hạn ALCO về vốn, thanh khoản, Khối này cũng tập trung và cung cấp tất cả thông tin thị trường cho toàn hệ thống, chi nhánh và các phòng ban khác

sẽ thu nhận lãi suất tiền gửi và trao đổi ngoại tệ từ khối này

- Khối Quản lý rủi ro: Chịu trách nhiệm kiểm soát các hoạt động tín dụng và

các rủi ro khác mà ngân hàng có thể gặp phải Khối này thực hiện kiểm tra các hoạt động kinh doanh tiềm năng được các khối kinh doanh khác đề xuất

- Khối Tác nghiệp: Chịu trách nhiệm về các khoản thanh toán và thu chi trực

tiếp, cụ thể: thanh toán trong nước, chuyển tiền quốc tế và chuyển điện SWIFT; quản lý các khoản vay, dịch vụ khách hàng và hoạt động tài trợ thương mại

- Khối Tài chính Kế toán: Phụ trách thông tin về tài chính kế toán của ngân

hàng và các công ty con, truyền tải thông tin quản lý về bộ phận kế toán trụ sở chính

và kế toán chung; quản lý tài chính và kho quỹ, đồng thời chịu trách nhiệm phân tích tài chính và giám sát

- Khối hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ các hoạt động kinh doanh nói chung và tổng

thể của ngân hàng

 Mô hình, cơ cấu tổ chức tại chi nhánh

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh

Nguồn: bidv.com

Trang 36

Tính đến 30/09/2011, BIDV có 114 chi nhánh (bao gồm 1 Sở giao dịch) Theo các đề xuất, kiến nghị của Dự án hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn II - TA2, BIDV nên cấu trúc tách bạch các chi nhánh theo mô hình chi nhánh bán buôn hoặc chi nhánh bán lẻ để mang đến dịch vụ tốt hơn cho khách hàng và phù hợp hơn với tầm nhìn dài hạn của BIDV đối với việc phát triển và mở rộng Sau khi hoàn tất quá trình cổ phần hóa, cùng với các điều kiện về kinh tế thị trường, phát triển mạng lưới, nhân sự , BIDV sẽ tiếp tục triển khai theo khuyến nghị tại dự án TA2 Hiện tại, các chi nhánh BIDV vẫn hoạt động theo mô hình chi nhánh hỗn hợp như trên

d) Vài nét về tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV

Bảng 2.1: Tỷ lệ ROA, ROE của BIDV

Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 4.325 5.290 6.065

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 0,74% 0,78% 0,8%

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 12,9% 13,8% 14,4%

Nguồn: BCTC BIDV

Trong thời gian qua, BIDV vẫn đảm bảo duy trì mức tăng trưởng mạnh về mặt lợi nhuận qua các năm Lợi nhuận trước thuế tăng 965 tỷ đồng từ 4.325 tỷ đồng năm 2012 lên 5.290 tỷ dồng năm 2013 Năm 2014, lợi nhuận trước thuế đạt 6.065 tỷ đồng, tăng 14,7% so với năm 2013 Với mức tăng trưởng nhanh về tổng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và lợi nhuận, các chỉ số ROA, ROE của BIDV vẫn được đảm bảo ở mức cao Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) tăng nhẹ qua các năm, từ 0,74% năm 2012 tăng lên 0,78% năm 2013 và 0,8% năm 2014 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng tăng từ 12,9% năm 2012 lên 13,8% năm 2013 và 14,4% năm 2014

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ ROA, ROE của VCB, CTG, BIDV trong năm 2014

Nguồn: Tổng hợp BCTC

0 5 10 15

Trang 37

Đáng chú ý, trong khi các ngân hàng khác đối mặt với vấn đề ROE suy giảm trong những năm gần đây thì tỷ lệ ROE của BIDV cao và khá ổn định qua các quý, quanh mức 13-14% Kết thúc năm 2014, ROE của BID là 14,4%, ở mức cao nhất kể

từ năm 2011, cao hơn VCB và Vietinbank lần lượt là 13.27 % và 13.29%

Với tổng tài sản đạt 655 nghìn tỷ đồng, mặc dù chưa phải con số tuyệt đối cao nhất trong các NHTMCP song BIDV lại đứng đầu về tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao nhất trong 03 năm trở lại đây là 18% Đây là chỉ tiêu rất quan trọng thể hiện sự duy trì, ổn định và tăng trưởng bền vững Tuy nhiên thì tỷ lệ ROA của BIDV lại thấp nhất trong 3 ngân hàng, thậm chí nhỏ hơn 1 chứng tỏ BIDV đã sử dụng không hiệu quả tài sản

Biều đồ 2.3: Lợi nhuận trước thuế của các NHTM năm 2014 ( đv: tỷ đồng)

Nguồn: cafef.vn

Về lợi nhuận trước thuế, trong khi Vietinbank tiếp tục dẫn đầu với lợi nhuận trước thuế đạt 7.300 tỷ đồng mặc dù đang có xu hướng giảm kể từ 2012; VCB có lợi nhuận giảm nhẹ thì BIDV lại gây ấn tượng với mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 20% so với năm 2013, đạt 6.065 tỷ đồng

Trang 38

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV

2.2.1 Quy trình tín dụng tại BIDV

2.2.1.1 Quy trình tín dụng tại BIDV

 Bước 1: Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo đề xuất tín dụng

* Tiếp thị và nhận hồ sơ: Cán bộ QHKH là đầu mối tiếp thị, tiếp nhận nhu cầu

sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của BIDV từ khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, cán bộ QHKH hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng theo quy định

* Thẩm định và lập báo cáo đề xuất tín dụng: Căn cứ hồ sơ tín dụng của

khách hàng thực hiện nghiên cứu, thẩm định theo những nội dung như: Đánh giá chung về khách hàng; thẩm định tình hình tài chính của khách hàng; Chấm điểm tín dụng khách hàng; Phân tích đánh giá về phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu

tư, khả năng trả vay của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp; Đánh giá về tài sản bảo đảm; Đánh giá toàn diện rủi ro và các biện pháp phòng ngừa; Lập báo cáo đề xuất tín dụng trình lên ban điều hành cùng với toàn bộ hồ sơ tín dụng của khách hàng

 Bước 2: Thẩm định rủi ro

* Thẩm định khách hàng: Trên cơ sở hồ sơ khách hàng, hồ sơ khoản vay,

trưởng phòng QHKH phân công cán bộ QHKH nghiên cứu, thẩm định khoản vay:

- Đối chiếu, xác minh các thông tin khách hàng, thông tin khoản vay, thông tin tài sản, khả năng vay trả Trên cơ sở đó thực hiện chấm điểm xếp hạng đới với khách hàng mới và sửa đổi, bổ sung điểm xếp hạng đối với khách hàng cũ theo quy định của BIDV

- Đối chiếu, đánh giá các điều kiện theo quy định của từng sản phảm tín dụng

- Phân tích đánh giá phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khả năng vay trả của khách hàng để xác định hạn mức, thời gian, điều kiện vay trả cho phù hợp

- Bảo đảm tiền vay: Việc thẩm định về bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định

- Đánh giá toàn diện rủi ro đối với khách hàng, rủi ro sản phẩm tín dụng Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp, điều kiện phòng ngừa của khách hàng , giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra

* Lập báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng

Sau khi nghiên cứu, căn cứ vào kết quả thẩm định khách hàng và các

Trang 39

điều kiện vay vốn, CB QHKH lập báo cáo đề xuất thẩm định và phê duyệt tín dụng, kèm hồ sơ vay vốn, có ý kiến độc lập về việc đồng ý hoặc không đồng ý cho vay và trình TPQHKH có ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay

 Bước 3: Phê duyệt cấp tín dụng

Lãnh đạo phụ trách Quản lý rủi ro tín dụng ( khoản tín dụng thuộc thẩm quyền phê duyệt của ai thì ng đó phê duyệt) ký phê duyệt báo cáo thẩm định rủi ro

 Bước 4: Các thủ tục sau phê duyệt:

* Soạn thảo quyết định cấp tín dụng

- Bộ phận quản lý rủi ro chịu trách nhiệm soạn thảo quyết định cấp tín dụng

- Cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro tín dụng là cấp có thẩm quyền ký trên văn bản quyết định cấp tín dụng

- Quyết định cấp tín dụng của cấp có thẩm quyền cùng toàn bộ hồ sơ tín dụng được chuyển lại cho Bộ phận quan hệ khách hàng để thực hiện các bước tiếp theo

* Bộ phận quan hệ khách hàng thương thảo với khách hàng về các điều kiện

tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Soạn thảo hợp đồng

* Ký kết hợp đồng

* Cán bộ QHKH thực hiện các thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm và/hoặc

thủ tục công chứng; là đầu mối giao-nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm giữa BIDV và khách hàng

*Nhập thông tin vào hệ thống SIBS

- Sau khi hợp đồng ký kết, Bộ phận QHKH bàn giao toàn bộ Hồ sơ tín dụng gốc của khách hàng cho bộ phận quản trị rủi ro tín dụng để thực hiện nhập thông tin vào hệ thống SIBS

- Các hồ sơ gốc liên quan đến tài sản bảo đảm của khách hàng được bộ phận QHKH bàn giao cho Bộ phận kho quỹ để lưu giữ theo quy định của BIDV

 Bước 5: Giải ngân/ Phát hành bảo lãnh

* Bộ phận QHKH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra mục đích, điều

kiện giải ngân và lập Đề xuất giải ngân/ Phát hành bảo lãnh, thực hiện soạn thảo các thư bảo lãnh, chuyển toàn bộ hồ sơ cho bộ phận quản trị rủi ro tín dụng để thực hiện các bước tiếp theo

Trang 40

* Trình duyệt giải ngân/ Phát hành bảo lãnh

Lãnh đạo bộ phận QHKH, bộ phận QTTD chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra hạn mức còn lại, kiểm tra tính đầy đủ hợp lệ; kiểm tra các thông tin được ghi trong các chứng từ giải ngân; lập tờ trình giải ngân/ phát hành bảo lãnh

* Phê duyệt giải ngân/phát hành bảo lãnh

* Nhập dữ liệu vào hệ thống SIBS và lưu giữ hồ sơ( Bộ phận QTTD)

* Hạch toán giải ngân

 Bước 6: Giám sát và kiểm soát

* Bộ phận quan hệ khách hàng có trách nhiệm thường xuyên theo dõi khoản

vay/bảo lãnh, theo dõi đánh giá về khách hàng cụ thể

- Thực hiện kiểm tra, rà soát đánh giá theo các nội dung: Kiểm tra mục đích

sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện các cam kết; thực trạng tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm

- Thực hiện phân loại nợ theo quy định của BIDV

- Đầu mối thực hiện đánh giá lại giá trị TSBĐ theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cho vay

- Thường xuyên theo dõi phân tích các biến động về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, tài sản; tài sản đảm bảo của khách hàng để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn

- Triển khai thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Bộ phận quản lý rủi ro

- Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ phận QHKH và Bộ phận QTTD trong việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý trong trường hợp khoản tín dụng/ khách hàng có dấu hiệu bất thường hoặc khoản vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu

- Giám sát việc thực hiện phân loại nợ và trích lập DPRR; Tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập DPRR gửi bộ phận kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định

- Giám sát thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

* Bộ phận quản trị tín dụng

Ngày đăng: 22/10/2019, 18:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w