1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai

94 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 653 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội. Trong các nguồn lực được huy động để đầu tư XDCB, nguồn lực đầu từ NSNN đóng vai trò cơ bản, quan trọng. Những năm gần đây, mặc dù Đảng và Nhà nước đã đặc biệt coi trọng công tác quản lý vốn đầu tư cho các dự án xây dựng cơ bản, nhất là từ khi Luật Đầu tư công 2014 ra đời, đã khắc phục rất nhiều khâu yếu, mặt yếu trong đầu tư XDCB như đầu tư dàn trải, còn thất thoát vốn lớn, đầu tư chưa đúng hướng, có dự án không hoàn thành phải bỏ dở. Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ bản Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản pháp quy như: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án công trình xây dựng, Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách… Tuy nhiên cho đến nay, việc quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn nhiều bất cập từ khâu lập và phân bổ kế hoạch vốn, thanh toán vốn, sử dụng vốn đến việc quyết toán vốn đầu tư. Có sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công. Đó cũng chính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triển, đòi hỏi công tác này phải sớm được đổi mới cho phù hợp và có hiệu quả hơn. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia có nhiệm vụ quan trọng, thiêng liêng là bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân chung sức cùng với toàn Đảng, toàn dân và cả hệ thống chính trị bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh và thực hiện nghĩa vụ quốc tế tạo ra môi trường xã hội ổn định, giúp các nhà đầu tư trong nước cũng như ngoài nước yên tâm đầu tư phát triển các nguồn lực cho đất nước. Với vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước như vậy, hàng năm Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và dành một khoản ngân sách để đầu tư cho Bộ Quốc phòng. Đó là các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong lực lượng vũ trang Quân khu 2 và Bộ CHQS tỉnh Lào Cai ngày càng khang trang, chính quy xanh, sạch, đẹp. Đối với Bộ Quốc phòng, việc sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB có những đặc thù riêng, các công trình được đầu tư không mang tính chất kinh doanh, mà chủ yếu phục vụ nhiệm vụ chiến đấu. Thực tế hiện nay, Bộ CHQS tỉnh Lào Cai được ngân sách nhà nước cấp chủ yếu để chi đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ chiến sỹ, nuôi quân, duy trì hoạt động thường xuyên đảm bảo chủ quyền biên giới chiếm tỷ lệ lớn trên 80 %, vốn ngân sách nhà nước dành cho đầu tư xây dựng cơ bản khoảng 5 % trong khi nhu cầu cho việc đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ công tác SSCĐ, huấn luyện thì rất lớn trên 15%. Do tính chất đặc thù như vậy, các công trình được đầu tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao, vì vậy công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong Bộ CHQS tỉnh Lào Cai càng phải được tăng cường duy trì một cách chặt chẽ. Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cũng như nghiên cứu thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai sẽ là căn cứ đề xuất giải pháp trong thời gian tới từ đó nâng cao chất lượng các công trình đầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai nói riêng, tại Bộ Quốc phòng nói chung. Từ việc phân tích tính cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “ Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. 2. Tổng quan nghiên cứu Có nhiều nghiên cứu quan tâm đến quản lý vốn xây dựng cơ bản ở các ngành, các lĩnh vực, các huyện, thành phố trong cả nước ở thể thức luận văn thạc sỹ và các bài báo trên các tạp chí khoa học. Luận văn của tác giả Đỗ Thiết Khiêm (2011) đã nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi”. Luận văn đã nghiên cứu quản lý vốn theo các chỉ số đánh giá, nguyên tắc quản lý vốn xây dựng cơ bản. Luận văn của Nguyễn Thị Hoa (2015) về “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Sơn Tây” đã nghiên cứu cách thức quản lý vốn từ khâu lập, thanh quyết toán kiểm tra, kiểm toán vốn xây dựng cơ bản. Luận văn của Đỗ Việt Hùng (2014) về “ Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với ngành Thủy Lợi trong thời gian qua” đã nghiên cứu cách thức bố trí, trách nhiệm quản lý vốn của Chủ đầu tư ở tất cả các khâu trong quy trình xây dựng cơ bản. Có nhiều tài liệu, bài báo, luận văn ... viết về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước, tuy nhiên các nghiên cứu này chưa đi sâu nghiên cứu về các nội dung quản lý vốn ngân sách nhà nước trong hoạt động xây dựng cơ bản tại một đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, nơi có tính chất đặc thù là các công trình XDCB được đầu tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao. Đó là khoảng trống nghiên cứu của đề tài. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xây dựng khung nghiên cứu về mặt lý luận về quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh. - Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn NSNN trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai. Xác định được các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác này. Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai nói riêng, cho toàn bộ các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng nói chung. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trong đơn vị quốc phòng. Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh gồm: Lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB; Thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB; Quyết toán vốn đầu tư XDCB và Thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB, không nghiên cứu công tác quản lý của Bộ Quốc phòng đối với Bộ CHQS tỉnh. Về không gian: Do làm việc trực tiếp tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai, tác giả lựa chọn không gian nghiên cứu là các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ CHQS tỉnh Lào Cai trực tiếp quản lý.

Trang 1

ĐẶNG XUÂN THÀNH

QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ

TỈNH LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế và Chính sách

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS HOÀNG VĂN CƯỜNG

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôicam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa họccủa Thầy PGS.TS Hoàng Văn Cường Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đềtài này chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trongcác bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thuthập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Đặng Xuân Thành

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo khoa Khoa học quản lý đã giúp

đỡ và hướng dẫn tận tình trong quá trình học tập chuyên ngành và nghiên cứu khoahọc.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn Thầy PGS.TSHoàng Văn Cường người đã chỉ dẫn tận tình và động viên tôi hoàn thành tốt luậnvăn thạc sĩ của mình

Xin trân trọng cảm ơn Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong hơn 2 năm qua để hoàn thành việc học và bảo vệ luận văn

Ngoài ra, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới các Thầy,Cô giáocông tác tại Viện Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điềukiện thuận lợi để tôi được học tập và hoàn thành luận văn của mình

Với thời gian hạn chế và năng lực bản thân còn giới hạn nên luận văn khôngtránh khỏi còn nhiều thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy,Cô

và các bạn học viên để hoàn thiện hơn nữa kết quả nghiên cứu của mình

Trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2017

Tác giả

Đặng Xuân Thành

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG CẤP TỈNH 6

1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6

1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước 8

1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vực quốc phòng cấp tỉnh 11

1.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vực quốc phòng cấp tỉnh 11

1.2.2 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc ở đơn vị quốc phòng cấp tỉnh 12

1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc trong lĩnh vực quốc phòng cấp tỉnh 13

1.2.3.3 Quyết toán vốn XDCB tại đơn vị quốc phòng cấp tỉnh 20

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB trong đơn vị quốc phòng cấp tỉnh 23

1.3.1 Nhân tố bên trong Bộ chỉ huy quân sự tỉnh 23

1.3.2 Nhân tố bên ngoài Bộ chỉ huy quân sự tỉnh 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013-2016 28

2.1 Giới thiệu về Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai 28

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vốn XDCB tại Bộ Chỉ huy quân sự Lào Cai 32

2.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB tại Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai 37 2.2.1 Lập và phân bổ vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh 37

2.2.2 Thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh 39

2.2.3 Quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh 43

2.2.4 Thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh 48

Trang 5

2.3.1 Những ưu điểm trong quản lý vốn XDCB 50

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế trong quản lý vốn XDCB 51

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong quản lý vốn XDCB 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ TỈNH LÀO CAI 58

3.1 Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn XDCB tại Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai đến năm 2020 58

3.1.1 Định hướng quản lý vốn XDCB tại Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai đến năm 2020 58

3.1.2 Nguyên tắc quản lý vốn xây dựng cơ bản tại Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai đến năm 2020 60

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn XDCB tại Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai đến năm 2020 61

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện khâu lập và phân bổ vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai 61

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai 65

3.2.3 Giải pháp đối với khâu quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai 69

3.2.4 Giải pháp đối với khâu thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai 76

3.2.5 Các giải pháp khác 76

3.3 Một số kiến nghị 81

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 81

3.3.2 Kiến nghị với Kho bạc nhà nước 82

3.3.3 Kiến nghị với Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng 82

3.3.3 Kiến nghị với Thủ trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai 83

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 7

Bảng 2.1: Danh mục các dự án đầu tư XDCB cho Bộ chỉ huy quân sự Lào Cai giai

đoạn 2013 – 2016 ( Nguồn vốn địa phương) 36

Bảng 2.2: Lập và phân bổ vốn đầu tư XDCB của Bộ CHQS tỉnh Lào Cai giai đoạn

2013-2016 ( Nguồn vốn địa phương) 38

Bảng 2.3: Kế hoạch giao vốn XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai giai đoạn

2012-2016 ( vốn Quốc Phòng và địa phương) 39

Bảng 2.4: Thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai giai

đoạn 2013-2016 ( Nguồn vốn địa phương) 40

Bảng 2.5: Kết quả thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào

Cai năm 2015 – 2016( vốn Quốc phòng và địa phương) 42

Bảng 2.6: Quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai giai đoạn

2013-2016( Nguồn vốn địa phương)46

Bảng 2.7: Bảng thống kê quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai

giai đoạn 2012- 2016 ( Vốn quốc phòng và địa phương) 47

Bảng 2.8: Thời hạn quyết toán 48

Bảng 2.9: Thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Làog Cai giai

đoạn 2015-2016 (Nguồn vốn địa phương) 49

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai 29

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB tại Bộ

CHQS tỉnh Lào Cai 44

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư XDCB đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển cơ sở

hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển

xã hội Trong các nguồn lực được huy động để đầu tư XDCB, nguồn lực đầu từ NSNNđóng vai trò cơ bản, quan trọng Những năm gần đây, mặc dù Đảng và Nhà nước đãđặc biệt coi trọng công tác quản lý vốn đầu tư cho các dự án xây dựng cơ bản, nhất là

từ khi Luật Đầu tư công 2014 ra đời, đã khắc phục rất nhiều khâu yếu, mặt yếu trongđầu tư XDCB như đầu tư dàn trải, còn thất thoát vốn lớn, đầu tư chưa đúng hướng, có

dự án không hoàn thành phải bỏ dở Để quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn xâydựng cơ bản Nhà nước đã ban hành hệ thống văn bản pháp quy như: Luật Xây dựng số50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013,Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Nghị định số 59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án công trình xây dựng, Luật ngân sáchnhà nước ngày 25/6/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách… Tuynhiên cho đến nay, việc quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản vẫn cònnhiều bất cập từ khâu lập và phân bổ kế hoạch vốn, thanh toán vốn, sử dụng vốn đếnviệc quyết toán vốn đầu tư Có sự chồng chéo giữa các văn bản hướng dẫn đã dẫn đếnviệc sử dụng vốn kém hiệu quả, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công Đó cũngchính là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triển, đòi hỏi công tác này phải sớm đượcđổi mới cho phù hợp và có hiệu quả hơn

Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giớiquốc gia có nhiệm vụ quan trọng, thiêng liêng là bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước.Quân đội nhân dân và Công an nhân dân chung sức cùng với toàn Đảng, toàn dân và

cả hệ thống chính trị bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; xây dựngđất nước văn minh, giàu mạnh và thực hiện nghĩa vụ quốc tế tạo ra môi trường xã hội

ổn định, giúp các nhà đầu tư trong nước cũng như ngoài nước yên tâm đầu tư pháttriển các nguồn lực cho đất nước Với vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triểnchung của đất nước như vậy, hàng năm Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và dành

Trang 9

một khoản ngân sách để đầu tư cho Bộ Quốc phòng Đó là các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản trong lực lượng vũ trang Quân khu 2 và Bộ CHQS tỉnh Lào Cai ngày càngkhang trang, chính quy xanh, sạch, đẹp Đối với Bộ Quốc phòng, việc sử dụng vốnNSNN trong đầu tư XDCB có những đặc thù riêng, các công trình được đầu tư khôngmang tính chất kinh doanh, mà chủ yếu phục vụ nhiệm vụ chiến đấu Thực tế hiệnnay, Bộ CHQS tỉnh Lào Cai được ngân sách nhà nước cấp chủ yếu để chi đảm bảochế độ, chính sách cho cán bộ chiến sỹ, nuôi quân, duy trì hoạt động thường xuyênđảm bảo chủ quyền biên giới chiếm tỷ lệ lớn trên 80 %, vốn ngân sách nhà nước dànhcho đầu tư xây dựng cơ bản khoảng 5 % trong khi nhu cầu cho việc đầu tư xây dựng

cơ bản phục vụ công tác SSCĐ, huấn luyện thì rất lớn trên 15%

Do tính chất đặc thù như vậy, các công trình được đầu tư luôn đòi hỏi tính bảomật cao, vì vậy công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong Bộ CHQS tỉnh Lào Cai càngphải được tăng cường duy trì một cách chặt chẽ Việc nghiên cứu lý luận cơ bản về quản

lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cũng như nghiên cứu thực trạng quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai sẽ là căn cứ đề xuất giải pháp trongthời gian tới từ đó nâng cao chất lượng các công trình đầu tư XDCB từ NSNN tại BộCHQS tỉnh Lào Cai nói riêng, tại Bộ Quốc phòng nói chung

Từ việc phân tích tính cấp thiết trên, tác giả chọn đề tài “ Quản lý vốn ngân

sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai” làm đề tài

luận văn tốt nghiệp của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Có nhiều nghiên cứu quan tâm đến quản lý vốn xây dựng cơ bản ở cácngành, các lĩnh vực, các huyện, thành phố trong cả nước ở thể thức luận văn thạc sỹ

và các bài báo trên các tạp chí khoa học

Luận văn của tác giả Đỗ Thiết Khiêm (2011) đã nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác quản

lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi” Luậnvăn đã nghiên cứu quản lý vốn theo các chỉ số đánh giá, nguyên tắc quản lý vốn xây dựng cơ bản

Luận văn của Nguyễn Thị Hoa (2015) về “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từngân sách nhà nước trên địa bàn Thị xã Sơn Tây” đã nghiên cứu cách thức quản lý vốn từkhâu lập, thanh quyết toán kiểm tra, kiểm toán vốn xây dựng cơ bản

Trang 10

Luận văn của Đỗ Việt Hùng (2014) về “ Thực trạng quản lý vốn đầu tư xâydựng cơ bản đối với ngành Thủy Lợi trong thời gian qua” đã nghiên cứu cách thức

bố trí, trách nhiệm quản lý vốn của Chủ đầu tư ở tất cả các khâu trong quy trình xâydựng cơ bản

Có nhiều tài liệu, bài báo, luận văn viết về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơbản từ ngân sách Nhà nước, tuy nhiên các nghiên cứu này chưa đi sâu nghiên cứu

về các nội dung quản lý vốn ngân sách nhà nước trong hoạt động xây dựng cơ bảntại một đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, nơi có tính chất đặc thù là các công trìnhXDCB được đầu tư luôn đòi hỏi tính bảo mật cao Đó là khoảng trống nghiên cứucủa đề tài

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng khung nghiên cứu về mặt lý luận về quản lý vốn NSNN cho đầu tưxây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh

- Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn NSNN trong hoạt động đầu tư xâydựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai Xác định được các ưu điểm, hạn chế và nguyênnhân của những hạn chế trong công tác này

Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN cho đầu tưxây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai nói riêng, cho toàn bộ các đơn vị trực thuộc

Bộ Quốc phòng nói chung

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản lý vốn NSNN cho đầu tưxây dựng cơ bản trong đơn vị quốc phòng

Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý vốn NSNN cho đầu tưXDCB tại Bộ CHQS tỉnh gồm: Lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB; Thanh toán,tạm ứng vốn đầu tư XDCB; Quyết toán vốn đầu tư XDCB và Thanh tra, kiểm tra vốnđầu tư XDCB, không nghiên cứu công tác quản lý của Bộ Quốc phòng đối với BộCHQS tỉnh

Về không gian: Do làm việc trực tiếp tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai, tác giả lựa chọnkhông gian nghiên cứu là các dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn ngân sách nhà nước do

Bộ CHQS tỉnh Lào Cai trực tiếp quản lý

Trang 11

Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập cho giai đoạn 2013- 2016 Một sốgiải pháp đề xuất hoàn thiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản đến năm

2020 tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Quy trình nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu của luận văn, quá trình nghiên cứu được thực hiệntheo các bước sau:

Bước 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý vốn NSNN cho đầu tư xâydựng cơ bản của Nhà nước Sử dụng phương pháp mô hình hóa để xác định khungnghiên cứu cho đầu tư xây dựng cơ bản

Bước 2: Tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu được thu thập để phân tích baogồm số liệu tổng hợp về vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh LàoCai giai đoạn từ năm 2013 đến 2016

Bước 3: Thu thập số liệu sơ cấp về vốn có phỏng vấn các thành phần liênquan về quản lý vốn NSNN cho đầu tư XDCB tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai

Bước 4: Phân tích dữ liệu ở bước 3 nhằm đánh giá quản lý vốn NSNN cho đầu tưxây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai để xác định điểm mạnh, hạn chế và nguyên

Yếu tố ảnh hưởng

đến quản lý vốn

NSNN cho XDCB

Quản lý vốn NSNN cho XDCB tại Bộ CHQS tỉnh

Mục tiêu quản lý vốn NSNN cho XDCB tại Bộ CHQS tỉnh

- Yếu tố bên trong

Bộ CHQS tỉnh

- Yếu tố bên ngoài

Bộ CHQS tỉnh

- Lập và phân bố bốn đầu tư XDCB

- Thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB

- Quyết toán vốn đầu

tư XDCB

- Thanh tra, kiểm tra vốn đầu tư XDCB

- Sử dụng vốn đúng mục đích

- Sử dụng vốnhiệu quả

Trang 12

nhân của các hạn chế trong công tác quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản tại BộCHQS tỉnh Lào Cai

Bước 5: Trên cơ sở bước 3 đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý vốn NSNN cho đầu

tư xây dựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai đến năm 2020

7 Kết cấu các chương

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của

đề tài được trình bày trong 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại BộCHQS tỉnh

Chương 2: Thực trạng quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản tại BộCHQS tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2016

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn NSNN cho đầu tư xâydựng cơ bản tại Bộ CHQS tỉnh Lào Cai đến năm 2020

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG CẤP TỈNH

1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu

tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hìnhthành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”

Đầu tư là một hành động bỏ vốn trong hiện tại nhằm mục đích đạt đượcnhững lợi ích lâu dài trong tương lai Vì vậy, hoạt động đầu tư chính là hoạt động

bỏ vốn trong hiện tại để đạt được giá trị lớn hơn của khoản đầu tư trong tương lai.Bất kỳ hoạt động bỏ vốn nào nhằm mục đích thu được khoản giá trị lớn hơn trongtương lai như bỏ tiền mua cổ phiếu, trái phiếu, gửi tiết kiệm hoặc để cải tạo, bảo vệmôi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế đều được gọi là hoạt động đầu tư

Đầu tư XDCB là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt động xây dựng,mua sắm tài sản cố định trong lĩnh vực sản xuất (nhà xưởng, thiết bị, máy móc, );trong lĩnh vực không sản xuất vật chất (nhà ở, bệnh viện, trường học, ) và tronglĩnh vực thuộc cơ sở hạ tầng (cầu đường, bến cảng, sân bay) Đầu tư XDCB là yếu

tố quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất mở rộng, phát triển khoa học - kĩ thuật,tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, "Đầu tư XDCB được hiểu là việc bỏ vốn đểxây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đíchphát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong mộtthời hạn nhất định."

Đầu tư XDCB bao gồm các hoạt động cơ bản như lập quy hoạch, lập dự án đầu

tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế; xây dựng, thi công, giám sát xây dựng công

Trang 14

trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xâydựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.

Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư baogồm chi phí cho việc thực hiện tất cả các khâu của hoạt động đầu tư XDCB như chiphí khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phíkhác được ghi trong tổng dự toán

Vốn đầu tư cơ bản có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưVốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN; Vốn đầu tư XDCB từ nguồn tín dụng đầu tư;Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc mọithành phần kinh tế; Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài; Vốn vay nước ngoài;Vốn tài trợ của các tổ chức nước ngoài (ODA); Vốn huy động từ nhân thân Vớinguồn hình thành vốn đầu tư XDCB đa dạng như vậy nhưng nguồn từ NSNN làquan trọng và chiếm tỷ lệ lớn nhất Tuy nhiên, trong đơn vị quốc phòng cấp tỉnh,vốn đầu tư cơ bản chỉ có một nguồn duy nhất là nguồn từ NSNN, do ngân sách nhànước cấp phát hàng năm dựa trên dự toán vốn được lập ở năm trước đó Vì vậy, vốnđầu tư XDCB ở một đơn vị quốc phòng là:

“Vốn đầu tư xây dựng cơ bản ở một đơn vị quốc phòng là toàn bộ những chi phí được ngân sách nhà nước cấp phát qua hệ thống ngành quốc phòng và

hệ thống kho bạc nhà nước để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc thực hiện tất cả các khâu của hoạt động đầu tư XDCB như chi phí khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán.”

Theo quy định tại Quyết định số 431/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 1995 củaThủ tướng Chính phủ về việc quản lý đầu tư và xây dựng đối với quốc phòng an ninh,vốn đầu tư xây dựng thuộc Ngân sách Quốc phòng, An ninh được bố trí để:

- Mua sắm vũ khí, trang thiết bị

- Xây dựng các công trình chiến đấu

- Đầu tư cho các cơ sở bảo đảm kỹ thuật (trạm, xưởng) cấp chiến dịch trở xuống

- Xây dựng doanh trại và các công trình, bệnh viện, Nhà trường, Viện nghiêncứu, hệ thống thông tin liên lạc cấp chiến dịch trở xuống

Trang 15

- Hệ thống kho tàng dự trữ thường xuyên từ cấp chiến dịch trởxuống.

- Công trình kết cấu hạ tầng phục vụ trực tiếp đời sống, sinh hoạt của các đơn

vị quân đội, công an, bộ đội biên phòng

- Các nhà tạm giữ cấp quận, huyện

Đây là ngân sách được bố trí để cấp cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh ở tất

cả các cấp Để quy định chi tiết cho lĩnh vực quốc phòng, ngày 29 tháng 6 năm

1998, Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư liên tịch số 91/1998/TTLT/BTC-BQP Hướng dẫn lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nướctrong lĩnh vực quốc phòng Theo quy định trong Thông tư, đối với một đơn vị quốcphòng cấp tỉnh, các hạng mục xây dựng cơ bản được phép cấp vốn và quyết toánbao gồm 3 hạng mục sau:

- Xây dựng mới, sửa chữa các công trình chiến đấu, phục vụ chiến đấu, trụ sởlàm việc, doanh trại, kho tàng của lực lượng vũ trang địa phương;

- Xây dựng các khu vực, công trình phòng thủ theo quy định phân cấp củaChính phủ và Bộ Quốc phòng;

- Bảo quản, sửa chữa và mua sắm trang bị trường quân sự địa phương;

Các hạng mục liên quan đến mua sắm vũ khí và xây dựng công trình chiếnđấu thuộc quyền quản lý và thực hiện của cơ quan cấp Bộ

1.1.2 Đặc điểm vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

Do có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vựcquốc phòng có những đặc điểm sau:

- Vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong lĩnh vực quốc phòng là vốn của NSNN

được cân đối trong dự toán NSNN hàng năm từ các nguồn thu trong nước, nướcngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốn viện trợ của nước ngoài chochính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước) để cấp phát và cho vay ưuđãi về đầu tư XDCB trong lĩnh vực quốc phòng bảo vệ đất nước

- Vốn đầu tư lớn: Đây là đặc trưng quan trọng của vốn đầu tư XDCB từNSNN trong lĩnh vực quốc phòng Bởi vì các công trình XDCB cho lĩnh vực nàyđều là các công trình lớn, có tầm quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, bảo

vệ nhân dân, nên cần một lượng vốn đầu tư tương đối lớn, thậm chí là rất lớn như

Trang 16

xây dựng hệ thống trận địa, doanh trại, các công trình liên quan đến ranh giới, biêngiới quốc gia, đầu tư XDCB từ NSNN thường chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất trongtổng đầu tư phát triển từ NSNN của cả nước nói chung và một tỉnh nói riêng, đặcbiệt đối với các công trình phục vụ mục đích quốc phòng, tỷ lệ vốn ngân sáchthường lên đến 100% trong tổng vốn đầu tư công trình

- Khả năng thu hồi vốn: Mặc dù tất cả các công trình XDCB từ NSNNtrong lĩnh vực quốc phòng đều là các công trình quan trọng đối với đất nướcsong tất cả các công trình đều không có khả năng thu hồi vốn Đầu tư XDCB từNSNN trong lĩnh vực quốc phòng chủ yếu là đầu tư xây dựng các công trìnhkinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh phục vụ lợi ích chung, lợi ích quốc gia nênkhông có khả năng thu hồi vốn, những hiệu quả mà công trình mang lại có thểkhông lớn về mặt kinh tế nhưng về mặt xã hội lại là rất lớn, rất quan trọng vềmặt chính trị và có ý nghĩa trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòngcủa từng địa phương Do vậy, các thành phần khác ngoài ngành quốc phòng đềukhông muốn tham gia xây dựng các công trình này Nói cách khác, đầu tư XDCB

từ NSNN là các công trình trong lĩnh vực quốc phòng được đầu tư xây dựng vàocác lĩnh vực mà các thành phần khác không được phép đầu tư (an ninh, quốcphòng), không muốn đầu tư như xây dựng đê biển, đầu tư xây dựng trường họcquân sự, hoặc không thể đầu tư, như đầu tư xây dựng trận địa, xây dựng tuyếnphòng thủ quốc gia là những dự án đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư rấtlớn, song khả năng hoàn vốn bằng 0

- Dùng một nguồn vốn duy nhất là ngân sách Nhà nuớc chỉ đầu tư vào các dự

án nhất định đó là các công trình, dự án quan trọng, có vai trò bảo vệ đất nước, phục

vụ cho sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc

Ngân sách Nhà nuớc với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung, là kế hoạch tàichính cơ bản của Nhà nước tham gia huy động và phân phối vốn đầu tư thông quahoạt động thu, chi NSNN

* Theo phân cấp quản lý NSNN, có thể chia vốn đầu tư từ NSNN thành:

- Vốn đầu tư của ngân sách trung ương

- Vốn đầu tư của ngân sách địa phương

Trang 17

* Theo mức độ kế hoạch hoá vốn đầu tư:

- Vốn XDCB tập trung (hình thành từ nguồn vốn trong nước và nguồn vốnngoài nước)

- Vốn đầu tư theo một số chương trình, dự án quốc gia như: Chương trình

135 phủ xanh đất trống đồi trọc, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

Theo Luật NSNN (2015) các nội dung chi NSNN bao gồm: a) Chi đầu tư

phát triển; b) Chi dự trữ quốc gia; c) Chi thường xuyên; d) Chi trả nợ lãi; đ) Chi

viện trợ; e) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Trong phạm vi chi

NSNN thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương bao gồm: 1 Chi đầu tư phát

triển: a) Đầu tư cho các dự án, bao gồm cả các dự án có tính chất liên vùng, khu vực

của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ươngtheo các lĩnh vực được quy định tại khoản 3 Điều này; b) Đầu tư và hỗ trợ vốn chocác doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các

tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính của trung ương; đầu tư vốn nhà nước vàodoanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác

theo quy định của pháp luật 2 Chi dự trữ quốc gia 3 Chi thường xuyên của các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được phân cấp trong các lĩnh vực: a) Quốc phòng; b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

c) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; d) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;đ) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; e) Sự nghiệp văn hóa thông tin; g) Sự nghiệpphát thanh, truyền hình, thông tấn; h) Sự nghiệp thể dục thể thao; i) Sự nghiệp bảo

vệ môi trường; k) Các hoạt động kinh tế; l) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhànước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệptheo quy định của pháp luật; m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thựchiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật; n) Các khoản chi khác theo

quy định của pháp luật 4 Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay 5 Chi

viện trợ 6 Chi cho vay theo quy định của pháp luật 7 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính trung ương 8 Chi chuyển nguồn của ngân sách trung ương sang năm sau 9 Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương.

Trang 18

Cũng theo Theo Luật NSNN (2015) “Chi đầu tư phát triển” là nhiệm vụ chi

của Ngân sách Nhà nuớc, gồm chi đầu tư XDCB và một số nhiệm vụ chi đầu tư

khác theo quy định của pháp luật” và “Chi đầu tư xây dựng cơ bản” là nhiệm vụ chi

của Ngân sách Nhà nuớc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”

Như vậy có thể thấy chi đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực quốc phòng làmột nội dung của chi đầu tư bảo vệ tổ quốc, trong đó chi đầu tư XDCB chiếm tỷ trọngchủ yếu của chi đầu tư quốc phòng và là một bộ phận quan trọng của chi NSNN

1.2 Quản lý vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vực quốc phòng cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm quản lý vốn đầu tư XDCB trong lĩnh vực quốc phòng cấp tỉnh

Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, cách thức tổchức, bộ máy quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn vốn củaNhà nước cho mục tiêu XDCB

Các nội dung của quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN gồm 3 nội dung: Chủthể quản lý, đối tượng quản lý và hình thức quản lý

* Chủ thể quản lý

Đối với nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN, chủ thể quản lý bao gồm các cơquan chức năng của Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đối với vốn đầu tư XDCB từNSNN ( quản lý toàn bộ các nguồn vốn từ NSNN ở tất cả các dự án) và cơ quan chủđầu tư thực hiện quản lý vi mô (quản lý nguồn vốn NSNN ở tại dự án mà mìnhđược giao trách nhiệm đầu tư) Đối với một đơn vị quốc phòng cấp tỉnh, chủ thểquản lý là Bộ CHQS cấp tỉnh với các đơn vị chức năng được phân quyền để thựchiện công việc quản lý vốn đầu tư cơ bản trong phạm vi tỉnh

*Đối tượng quản lý

Có 2 đối tượng trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước lànguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB và cơ quan sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu

tư XDCB cấp dưới

*Hình thức quản lý

Cơ quan chức năng thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN thông qua cáchình thức như lập và phân bổ kế hoạch hàng năm đến từng dự án; cấp vốn và quản lý chấtlượng công trình; thực hiện thanh quyết toán khi công trình hoàn thành

Trang 19

1.2.2 Đặc điểm quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc ở đơn vị quốc phòng cấp tỉnh

Do nguồn vốn đầu tư từ NSNN nên việc quản lý phải tuân thủ nguyên tắccủa cơ chế quản lý tài chính Nhà nước Bên cạnh đó, do các công trình XDCB đặttại các vùng miền nên cũng phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, xã hội, tựnhiên và kỹ thuật, những đặc điểm riêng của lĩnh vực đầu tư và xây dựng cũng nhưcủa địa bàn nơi đặt công trình xây dựng Do bị tác động bởi nhiều yếu tố nêu trênnên quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của đơn vị quốc phòng cấp tỉnh có nhữngđặc điểm sau đây:

- Do đây là hoạt động đầu tư XDCB của đơn vị quốc phòng nên vốn đầu tư

từ nguồn ngân sách nhà nước Đối với các công trình XDCB lớn, việc đầu tư có thểảnh hưởng trực tiếp và nhạy cảm đến vấn đề kinh tế - chính trị - xã hội của vùng

Do vậy, việc quản lý vốn NSNN là phải được thực hiện hết sức chặt chẽ, theonguyên tắc Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 Bên cạnh đó, việc quản

lý này cũng phải đảm bảo tính thông thoáng, giải ngân nhanh, cung cấp đủ nguồn vàthực hiện, đáp ứng các mục tiêu của Đảng và Nhà nước

- Cơ quan Chỉ huy quân sự cấp tỉnh sẽ là cơ quan trực tiếp tham gia vào quản

lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn NSNN; chínhquyền địa phương tham gia vào quản lý quá trình đầu tư xây dựng các công trìnhthuộc nguồn vốn NSNN trong lĩnh vực quốc phòng chỉ nhằm đảm bảo sự phù hợpvới chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

- Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN có tính phân tán và phức tạp Côngviệc này có liên quan và được vận hành trên một phạm vi rất rộng, do đó nó có tínhchất phân tán với 56 cơ quan trung ương và 63 tỉnh thành Mặt khác, cơ chế quản lývốn NSNN lại có liên quan đến tất cả các khâu, bước đi của một dự án, từ chủtrương quy hoạch, chủ trương đầu tư, lập báo cáo đầu tư, quyết định phê duyệt dự

án đầu tư xây dựng công trình, quyết định phê duyệt thiết kế - kỹ thuật, dự toán,tổng dự toán, giải phóng mặt bằng, đấu thầu, tạm ứng, thanh toán đến khâu lập,thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án đầu tư hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụngcho nên có tính phức tạp rất cao

Trang 20

- Quản lý vốn NSNN gắn liền với các khoản chi đầu tư Trong quá trình thực hiện dự

án, dự án thực hiện đến bước nào thì vốn đầu tư chi ra đến bước đó (thậm chí vốn phải đitrước một khoảng thời gian thích hợp để kịp thời đáp ứng cho nhu cầu đầu tư, trong trườnghợp này là tạm ứng vốn) Do đặc điểm về tính phức tạp và phân tán trong vận hành của cơchế này cho nên thường sẽ dẫn tới sự lỏng lẻo trong quản lý, dễ dẫn đến hình thành cơ chế

“xin - cho”, gây lãng phí, tham nhũng tiền của Nhà nước Hơn thế nữa, tính phân tán vàphức tạp cũng có thể gây ra khuynh hướng quản lý cứng nhắc, máy móc, gây ách tắc, thiếuđồng bộ trong việc cấp vốn, dẫn tới tình trạng vốn không có cấp kịp thời hoặc cấp quá nhanhkhông giải ngân kịp, làm vốn bị ứ đọng, thời gian thi công kéo dài, chậm tiến độ, gây lãngphí và kém hiệu quả trong sử dụng vốn và công trình đầu tư Đặc điểm trên đòi hỏi thiết kế

mô hình quản lý vốn NSNN phải rất khoa học, theo hướng mở rộng phân cấp nhưng phảigắn quyền hạn và trách nhiệm của mỗi cấp, tăng cường thẩm định, kiểm tra, giám sát ở từngkhâu, đồng thời phải thường xuyên tổng kết, rút kinh nghiệm, cải cách thủ tục hành chính,tinh giản bộ máy, giảm bớt các đầu mối quản lý, nhưng vẫn nâng cao được chất lượng vàhiệu quả quản lý

- Vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB trong lĩnh vực quốc phòng sẽ được kiểm tra,kiểm soát chặt nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích Do sử dụngnguồn NSNN để thực hiện công trình, các công trình XDCB này phải tuân thủ theo mộtquy trình quản lý vốn NSNN một cách chặt chẽ, đầy đủ từ mục tiêu sử dụng vốn, dự toánđến khâu thanh quyết toán, kiểm tra, giám sát vốn

1.2.3 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nuớc trong lĩnh vực quốc phòng cấp tỉnh

1.2.3.1 Lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB tại đơn vị quốc phòng cấp tỉnh

Lập kế hoạch vốn trong lĩnh vực quốc phòng có vai trò quan trọng dongân sách đầu tư là ngân sách Nhà nước, cho nên cần cân nhắc kế hoạch vốnđầu tư XDCB vừa đảm bảo phù hợp với khả năng của nền kinh tế, đồng thờiphải đáp ứng nhu cầu của Quốc phòng, bảo đảm thống nhất quản lý vốnvà xâydựng theo pháp luật, theo chiến lược, quy hoạch và kế hoạch về xây dựngngành Quốc phòng

Trang 21

Bước đầu tiên trong kế hoạch đầu tư XDCB của đơn vị quốc phòng cấp tỉnh

là phải xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý, xác định được trọng điểm ưu tiênđầu tư vào khu vực nào, hạng mục nào, đầu tư như thế nào và tổng mức đầu tư làbao nhiêu để mang lại hiệu quả cao nhất từ đó xác định được cơ cấu vốn đầu tư theohạng mục và cơ cấu vốn theo nhóm dự án

Bước thứ hai, sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý là phải lậpđược quy hoạch đầu tư và dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xácđịnh nhu cầu và khả năng đáp ứng vốn đầu tư XDCB trong từng thời kỳ nhất định

và cho thời hạn xác định

Trong đầu tư XDCB các công trình, việc xác định đúng khâu quy hoạch, kếhoạch để thực hiện dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế, hiệuquả xã hội của dự án đầu tư Trong lĩnh vực quốc phòng an ninh, đây là một trongnhững khâu quan trọng, nếu quy hoạch, kế hoạch đầu tư có sai lệch thì có thể dẫnđến đầu tư không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư kém và thậm chí còn dẫn đếnhậu quả khó lường liên quan đến vấn đề an ninh quốc gia Vấn đề lãng phí, thấtthoát vốn tài sản trong khâu quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB từ vốn NSNN cóthể do những nguyên nhân sau:

- Do không có quy hoạch hoặc quy hoạch không phù hợp với những đặcđiểm của ngành Quốc phòng của khu vực như điều kiện tự nhiên, kinh tế, tàinguyên thiên nhiên … dẫn đến định hướng đầu tư không phù hợp với chiến lược,quy hoạch và kế hoạch về xây dựng ngành Quốc phòng Mặt khác, yếu tố gây lãngphí có thể do công tác lập và phê duyệt quy hoạch không được thực hiện đầy đủ,hoàn chỉnh hay thực hiện không đồng bộ ở các cấp, các ngành và các địa phương

- Do lựa chọn địa điểm đầu tư sai Địa điểm đầu tư cần được bố trí phù hợp vớinhu cầu sử dụng công trình XDCB của đơn vị quốc phòng, phù hợp với đặc điểm tàinguyên, vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu… và điều này có tác động trực tiếp đến hiệu quảhoạt động của dự án cả trước mắt và lâu dài Vì vậy cần có kế hoạch cẩn thận cho việclựa chọn địa điểm đầu tư để tránh gây lãng phí, thất thoát vốn lớn trong đầu tư

- Do phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm cho lĩnh vực Quốc phòngkhông phù hợp, gây ra lãng phí, thất thoát, tiêu cực dẫn đến tham nhũng Vấn đề

Trang 22

của việc phân bổ kế hoạch đầu tư hàng năm không phù hợp là bố trí các danh mục

dự án đầu tư vào kế hoạch đầu tư hàng năm về Quốc phòng quá phân tán khôngtập trung, không sát với tiến độ thi công của dự án đã được phê duyệt; Danh mục

dự án đầu tư nhiều không thực hiện kịp, thời gian đầu tư bị kéo dài, dẫn đến lãngphí, thất thoát vốn đầu tư cả trực tiếp và gián tiếp; Vẫn đưa vào kế hoạch đầu tưhàng năm những danh mục đầu tư không đủ điều kiện để bố trí kế hoạch vốn làmcho việc triển khai kế hoạch gặp khó khăn, phải chờ đợi, hoặc có khi có khốilượng thực hiện vẫn không đủ điều kiện thanh toán; Bố trí kế hoạch không theo sátcác mục tiêu định hướng của chiến lược, của kế hoạch trung hạn và các công trìnhcấp bách về Quốc phòng như kho chứa xe pháo, kho chứa vũ khí đạn dược… cũng

sẽ dẫn đến gián tiếp làm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư sau này, bởi vì khi dự ánhoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng sẽ thiếu tính đồng bộ với các hoạt độngkhác của ngành quốc phòng

Tóm lại, công tác quy hoạch, kế hoạch, việc lựa chọn địa điểm đầu tư cholĩnh vực Quốc phòng đúng, bố trí kế hoạch đầu tư hàng năm một cách hợp lý là mộttrong những yêu cầu mà quản lý nhà nước trong đầu tư XDCB phải quan tâm Đểđánh giá công tác quản lý ở giai đoạn này, người ta dựa vào các tiêu chí như: Côngtác lập và duyệt quy hoạch có đồng bộ và hoàn chỉnh không? Bố trí kế hoạch đầu tưđúng hay không? Lựa chọn địa điểm đầu tư đúng hay không?

Đầu tư XDCB từ NSNN có đặc điểm nổi bật là thời gian dài, vốn đầu tư lớn vìvậy dẫn tới rủi ro cũng cao Việc lập kế hoạch đầu tư XDCB một cách cẩn thận làphương pháp để giảm thiểu khả năng rủi ro các nhà đầu tư thường lựa chọn

Đầu tư theo dự án Quốc phòng là phương pháp tốt nhất để giảm thiểu rủi ro

Dự án được hiểu như là sự luận chứng một cách đầy đủ về mọi phương diện củamột cơ hội đầu tư, giúp cho chủ đầu tư khi thực hiện dự án về Quốc phòng có đủ cơ

sở để đánh giá độ tin cậy khi thực hiện dự án Một dự án đầu tư thường bao gồm cácnội dung như: Sự cần thiết phải đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; chương trình sảnxuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất); các phương án địađiểm cụ thể phù hợp với qui hoạch xây dựng; Phương án giải phóng mặt bằng, kếhoạch tái định cư (nếu có); phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ;

Trang 23

phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghịlựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường; phương án về vốn, các mốc thờigian chính thực hiện đầu tư; hình thức quản lý thực hiện dự án; xác định chủ đầu tư;mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.

Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển phải trải quakhâu thẩm định để kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đạt được của một dự án đầu

tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tùy theo từng loại dự án có các nội dungcần thẩm định như các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triểnngành quốc phòng cấp tỉnh; các điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch pháttriển ngành Quân sự; các điều kiện tài chính, giá cả, hiệu quả đầu tư; đảm bảo an toàn vềtài nguyên, môi trường; các vấn đề xã hội của dự án

Sau khi thẩm định dự án đầu tư, nếu dự án đạt được những yêu cầu cơ bản vềnội dung thẩm định dự án và có tính khả thi cao thì cơ quan có thẩm quyền sẽ raquyết định phê duyệt dự án đầu tư để có thể triển khai ở khâu thiết kế dự toán

Trong khâu này công tác quản lý vốn nhà nước trong ĐTXDXB ở đơn vịquốc phòng cấp tỉnh cần chú ý đến những yêu cầu sau đây:

- Dự án đầu tư về Quốc phòng phải tránh được những thất thoát lãng phí dokhâu thiết kế, chất lượng hồ sơ thiết kế không đúng các quy phạm, quy chuẩn về kỹthuật của các công trình XDCB trong lĩnh vực quốc phòng Những lỗi về thiết kế như

hồ sơ thiết kế không phù hợp với thực trạng về địa chất, địa hình, khí hậu, điều kiện vàđặc điểm về tài nguyên, nguồn nhân lực và đặc điểm về nguyên vật liệu, vật tư, thiết bịđầu vào, không đáp ứng yêu cầu về tính bảo mật, an ninh dẫn đến có những sai sót, thấtthoát, lãng phí trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Dự án đầu tư về lĩnh vực Quốc phòng phải tránh được thất thoát, lãng phí tiêucực có thể xảy ra trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng dự toán, dự toán

dự án Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý tổng dự toán, dự toán dự án là quản lý giátrong hoạt động đầu tư Đây là khâu không chỉ gây ra lãng phí, thất thoát về vốn đầu tư

mà còn là khâu có thể phát sinh tiêu cực trong hoạt động đầu tư Để tránh thất thoát,lãng phí vốn đầu tư trong hoạt động đầu tư XDCB ở khâu này, cần đánh giá, phân tíchcác nội dung như: Khối lượng từng loại công việc theo thiết kế; đánh giá tính hợp lý

Trang 24

của khối lượng thiết kế so với yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, an ninh, bảo mật… Qua

đó rút ra những nhận xét và lượng hóa những thất thoát, lãng phí do khâu thiết kế saigây ra: kê khống khối lượng, thiết kế sai dẫn đến phải phá bỏ khối lượng đã làm lạitheo thiết kế điều chỉnh hoặc bổ sung, tính toán khối lượng sai quy phạm, quy chuẩn;

Áp dụng không đúng giá cả theo từng loại vật tư thiết bị đã được Sở Tài chính, Sở Xâydựng cấp tỉnh thông báo theo thực tế tại thời điểm tính toán, nghiệm thu thanh toán; Ápdụng hoặc tính toán đúng về khối lượng định mức, giá cả dẫn đến tính toán sai về cácloại chi phí tính theo định mức

Từ đó, quản lý vốn nhà nước cho Quốc phòng trong giai đoạn này đòi hỏiphải chú trọng đến những vấn đề như: Đảm bảo tiến độ thực hiện các khâu, hồ sơ vềthẩm định thiết kế kỹ thuật yêu cầu đầy đủ, thủ tục tiến hành bảo đảm đúng các quytrình; đầu tư phải đồng bộ để chất lượng các dự án đạt kết quả cao và quản lý tốt đểgiảm lãng phí so với đầu tư bằng nguồn vốn khác

1.2.3.2 Thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB tại đơn vị quốc phòng cấp tỉnh

Thanh toán, tam ứng vốn đầu tư XDCB bao gồm 2 khâu: Cấp phát và thu hồi

tạm ứng và Thanh toán khối lượng hoàn thành

Cấp phát tạm ứng nhằm đảm bảo vốn cho các đơn vị trong việc thực hiện thicông, xây lắp, mua sắm thiết bị, thuê tư vấn, đền bù giải phóng mặt bằng Khi chưa

có khối lượng hoàn thành về những công việc này tạo điều kiện cho các đơn vị thựchiện được kế hoạch vốn đầu tư cơ bản và hoàn thành dự án đúng kỳ hạn

Cấp phát khối lượng XDCB hoàn thành là nội dung chính của cấp phát vốn đầu tưXDCB Vì lúc này tiền vốn mới thực sự được cấp ra cho việc thực hiện đầu tư xây dựng

dự án, là khâu có tác dụng quyết định đảm bảo cấp phát đúng thiết kế, đúng kế hoạch và

dự toán được duyệt Trong quá trình cấp phát thanh toán cần phối hợp với các ngành chủquản, tăng cường kiểm tra giám sát để quản lý hoạt động đầu tư có hiệu quả hơn

Để đảm bảo cho công tác XDCB tiến hành đúng trình tự, đúng nguyên tắccấp phát vốn đầu tư XDCB, các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát của Ngânsách nhà nước muốn được cấp phát vốn đầu tư XDCB phải có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, phải có đầy đủ thủ tục đầu tư và xây dựng Thủ tục đầu tư và xây

dựng là những quyết định, văn bản của Bộ quốc phòng cho phép được đầu tư dự

Trang 25

án theo chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nó là kết quả của cácbước chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng Chỉ khi nào hoàn tất các thủ tục đầu tư

và xây dựng như quyết định của Bộ Quốc phòng cho phép tiến hành công tác chuẩn

bị đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền,thiết kế dự toán được duyệt …thì dự án mới được phép ghi vào kế đầu tư XDCB vàmới được phép cấp phát vốn theo kế hoạch, thiết kế dự toán được duyệt

Thứ hai, công trình đầu tư phải được ghi vào kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm

của tỉnh Khi công trình được ghi vào kế hoạch vốn đầu tư nghĩa là dự án đã được tínhtoán về hiệu quả về mặt quốc phòng mang lại cho đất nước, tính toán về phương án đầu

tư về nguồn vốn đầu tư và đã cân đối được khả năng cung cấp nguyên vật liệu, khảnăng thi công dự án Chỉ khi nào dự án được ghi trong kế hoạch vốn đầu tư XDCB củatỉnh mới đảm bảo về mặt thủ tục đầu tư, xây dựng và mới có nguồn vốn của NSNNđảm bảo cho việc cấp phát vốn đầu tư XDCB được thực hiện

Thứ ba, phải có Ban quản lý công trình được thành lập theo quyết định của Bộ

CHQS tỉnh Các công trình đầu tư cần thiết phải có bộ phận quản lý dự án để thực hiệncác thủ tục đầu tư và xây dựng; để quản lý sử dụng và quyết toán vốn đầu tư của dự án,

để kiểm tra giám sát quá trình đầu tư xây dựng dự án, đảm bảo sử dụng vốn đúng kếhoạch và có hiệu quả Vì vậy chỉ khi có Ban quản lý dự án được thành lập thì các quan

hệ về phân cấp thanh toán mới được thực hiện, nên đảm bảo đúng chế độ Nhà nướcquy định

Thứ tư, đã tổ chức đấu thầu tuyển chọn tư vấn mua sắm vật tư thiết bị, xây

lắp theo quy định của đấu thầu theo Luật và đặc thù của ngành Quốc phòng ( dự ánđược phép chỉ định thầu) Để thực hiện dự án đầu tư, các ban quản lý dự án, chủ đầu

tư phải tuyển chọn thầu để thực hiện thi công xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị theoyêu cầu đầu tư của dự án Trong cơ chế thị trường việc đấu thầu để tuyển chọn thầu

là hết sức cần thiết Mục đích của việc tổ chức đấu thầu là để chọn được những đơn

vị thi công xây lắp có trình độ quản lý tốt, tổ chức thi công nhanh hợp lý đảm bảochất lượng và giá thành hợp lý, đáp ứng yêu cầu đối với công trình quốc phòng Saukhi đã chọn thầu các đơn vị chủ đầu tư phải kí kết hợp đồng thi công về mua sắmmáy móc thiết bị; các chủ đầu tư theo dõi quản lý và tổ chức thanh toán cho các đơn

Trang 26

vị nhận thầu theo những điều đã kí kết trong hợp đồng Vì vậy nếu không có đấuthầu để chọn thầu thi công thì việc xây dựng dự án không thể được thực hiện vàviệc cấp vốn đầu tư không thể có

Thứ năm, các công trình quốc phòng đầu tư chỉ được cấp phát khi có khối

lượng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp vốn thanh toán hoặc đủ điều kiệnđược cấp vốn tạm ứng Sản phẩm XDCB do các đơn vị thi công xây lắp (đơn vịtrúng thầu hoặc chỉ định thầu) thực hiện thông qua quá trình sản xuất của doanhnghiệp xây lắp theo hợp đồng đặt hàng của Bộ CHQS tỉnh (chủ công trình) Chính

vì vậy khi nào có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành (sản phẩm XDCB hoànthành - Bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình hoàn thành của đơn vịxây lắp bàn giao theo đúng những điều đã ghi trong hợp đồng (đã được nghiệm thu

- có trong kế hoạch thiết kế, dự toán) thì Bộ CHQS tỉnh mới được thanh toán chokhối lượng hoàn thành đó

Đối với việc mua sắm máy móc thiết bị và đối với phần thi công xây lắp đấuthầu, để đảm bảo nhu cầu vốn cho việc mua sắm thiết bị, dự trữ vật tư thì các đơn

vị mua sắm thi công được tạm ứng trước (cấp phát tạm ứng) nhưng phải đảm bảocác điều kiện của tạm ứng đã quy định để đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và

có hiệu quả

Thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN là việc Bộ CHQS tỉnh trảtiền cho nhà thầu khi có khối lượng công việc hoàn thành Thanh toán vốn đầu tư cóthể được thanh toán theo tuần kỳ, tức là sau một thời gian thi công chủ đầu tư sẽthanh toán cho nhà thầu một khoản tiền, có thể được thanh toán theo giai đoạn quiước hay điểm dừng kỹ thuật hợp lý, có thể được thanh toán theo khối lượng XDCBhoàn thành hay thanh toán theo công trình, hạng mục công trình hoàn thành Việclựa chọn phương thức thanh toán nào là tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từngthời kỳ, khả năng về vốn của Bộ CHQS tỉnh và nhà thầu Vấn đề là phải kết hợpđược hài hòa lợi ích của Bộ CHQS tỉnh và nhà thầu Với nguyên tắc chung là kỳhạn thanh toán càng ngắn mà đảm bảo có khối lượng hoàn thiện nghiệm thu thìcàng có lợi cho cả hai bên, vừa đảm bảo vốn cho nhà thầu thi công vừa đảm bảothúc đẩy tiến độ thi công công trình

Trang 27

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN chỉ được thanh toán cho giá trị khối lượng hoànthành, đủ điều kiện thanh toán Do đó, khi thanh toán vốn đầu tư nếu thoát ly các điềukiện của giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán sẽ gây lãng phí, thất thoát

và các hiện tượng tiêu cực có thể xảy ra Để đánh giá mức độ lãng phí, thất thoát và ngănchặn thất thoát, lãng phí vốn đầu tư trong khâu thanh toán cần phải bám sát các điều kiệnlàm căn cứ cho thanh toán vốn đầu tư như: Có đủ thủ tục pháp lý về đầu tư theo quyđịnh; Có quyết định thành lập Ban quản lý dự án do Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự

ký, quyết định bổ nhiệm trưởng ban, bổ nhiệm kế toán trưởng, mở tài khoản thanh toán ởKho bạc Nhà nước; Có kế hoạch đầu tư được thông báo; Có quyết định đơn vị trúng thầu(đối với đấu thầu) hoặc quyết định chỉ thầu; Có Hợp đồng kinh tế gửi Bộ chỉ huy quân

sự tỉnh (Bên A) và nhà thầu (bên B); Có khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toánđược A-B nghiệm thu, bên A chấp nhận và đề nghị thanh toán

Những căn cứ trên là tiêu chí để phân tích, đánh giá và xác định nguyên nhân củathất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN xảy ra trong khâu thanh toán

1.2.3.3 Quyết toán vốn XDCB tại đơn vị quốc phòng cấp tỉnh

Quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại đơn vị Quốc phòng của một dự

án là tổng kết, tổng hợp các khoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một dự ánđầu tư Thực chất của quyết toán vốn đầu tư của một dự án, công trình, hạng mụccông trình là xác định giá trị của dự án, công trình hạng mục công trình đó haychính là xác định vốn đầu tư được quyết toán Vốn đầu tư được quyết toán là toàn

bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa ra dự án vàokhai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo đúng hợp đồng đã ký kết vàthiết kế dự toán đã được phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá,chế độ tài chính - kế toán và những qui định hiện hành của nhà nước có liên quan

Sự cần thiết quyết toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN xuất phát từ ba lý do: 1)Thông qua quyết toán vốn đầu tư, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh và các đơn vị có liênquan nắm được đầy đủ tình hình thu, chi của dự án; xác định được đúng giá trịTSCĐ và nguồn vốn hình thành TSCĐ làm cơ sở tính toán chính xác giá trị haomòn TSCĐ, 2) Thông qua quyết toán vốn đầu tư giúp cho Nhà nước nắm được tìnhhình và tốc độ đầu tư trong lĩnh vực quốc phòng của tỉnh để hoạch định đúng đắn

Trang 28

các chính sách khác của đất nước, 3) Thông qua công tác quyết toán vốn đầu tư đểđánh giá kết quả quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản

lý, chống thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Để tránh thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong quyết toán vốn đầu tư XDCB từNSNN tại Bộ CHQS tỉnh, các bên tham gia cần phải quan tâm và chú trọng đến quyđịnh của pháp luật và đảm bảo kịp thời; công tác quyết toán vốn đầu tư XDCB từNSNN cần phải thực hiện dứt điểm và triệt để trong năm tài chính

Khi dự án hoàn thành sẽ được nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư hoànthành để giao cho đơn vị sử dụng, quản lý nhằm vừa bảo toàn vốn (tài sản cố định

và tài sản lưu động mới tăng do vốn đầu tư đem lại) và sử dụng vốn có hiệu quả

Do vậy, toàn bộ vốn đầu tư xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi dự án hoànthành được nghiệm thu đầy đủ và báo cáo quyết toán sẽ được thẩm tra phê duyệt.Khâu thẩm tra quyết toán chính xác trước khi phê duyệt sẽ có tác dụng tích cựcngăn chặn thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Công tác quyết toán, thẩm tra quyết toánlàm kém, thực hiện không đầy đủ sẽ tạo cơ sở pháp lý cho tình trạng lãng phí, thấtthoát vốn đầu tư

Yêu cầu cơ bản quyết toán vốn đầu tư XDCB từ vốn NSNN như sau:

(1) Quyết toán vốn đầu tư phải đúng, vốn đầu tư được quyết toán phải đượcphân định theo đúng nguồn vốn hình thành và phải được tính đến giá trị thời giancủa tiền, tức là phải xác định được vốn đầu tư qua các năm và qui đổi được giá trị

về thời điểm bàn giao đưa công trình vào sử dụng Xác định đúng đắn vốn đầu tưchuyển thành tài sản cố định, tài sản lưu động, hoặc chi phí không thành tài sản của

dự án; xác định đúng đắn năng lực sản xuất, giá trị tài sản cố định mới tăng do đầu

tư mang lại

(2) Quyết toán vốn đầu tư phải đảm bảo kịp thời Tính kịp thời đảm bảo choviệc xác định giá trị TSCĐ đưa vào sản xuất, sử dụng được kịp thời nhằm quản lýtốt tài sản cố định đó, xác định được chính xác giá trị hao mòn, tăng cường hạchtoán kinh tế Mặt khác, tính kịp thời trong quyết toán góp phần phát hiện dễ dàng vànhanh chóng những chi phí bất hợp pháp của dự án để loại bỏ, tránh được nhữnghiện tượng tiêu cực, làm lành mạnh hóa quá trình đầu tư

Trang 29

(3) Quyết toán vốn có dứt điểm và triệt để trong năm tài chính hay không?

Để đảm bảo các yêu cầu như đã nêu trên cần phải có những quy định rõ ràng, cụ thểnội dung yêu cầu đối với công tác quyết toán vốn đầu tư, quy định về tổ chức bộmáy để thực hiện công tác quyết toán Đồng thời, phải công khai quyết toán rộngrãi Quyết toán vốn đầu tư được công khai sẽ tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ côngnhân viên trong Bộ CHQS tỉnh, các nhà thầu, Bộ Quốc phòng, Sở Tài chính thamgia giám sát quá trình đầu tư của dự án

1.2.3.4 Thanh tra, kiểm tra vốn XDCB tại đơn vị quốc phòng cấp tỉnh

Thanh tra, kiểm tra là một nội dung quan trọng nhằm quản lý chặt chẽ vốnđầu tư từ khâu lập, phân bổ, thanh toán, tạm ứng vốn, quyết toán vốn để kịp thờiphát hiện những điểm hạn chế, bất cập tìm ra giải pháp quản lý vốn hiệu quả tránhthất thoát, tham nhũng lãng phí Phải thanh tra, kiểm tra thường xuyên trong quátrình thực hiện các nhiệm vụ kể cả những công trình có tính đặc thù

- Dữ liệu thanh kiểm tra được lấy từ cơ sở dữ liệu của Bộ CHQS tỉnh (dữ liệuđiện tử, tài liệu lưu trữ, theo dõi nắm tình hình) và đơn thư khiếu nại, tố cáo của các

cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công trình XDCB Ngoài ra, dữ liệuthanh tra cũng có thể xuất phát từ Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư, Bộ Quốcphòng và các cơ quan khác có liên quan hoặc do đoàn thanh kiểm tra khảo sát trựctiếp tại Bộ CHQS tỉnh là đối tượng thanh tra

- Nội dung thanh, kiểm tra vốn XDCB từ NSNN của Bộ CHQS tỉnh:

+ Thanh tra tổng mức đầu tư và điều chỉnh tổng mức đầu tư: Đây là việckiểm tra các chỉ tiêu xây dựng tổng mức đầu tư (sự cần thiết phải đầu tư; mục tiêuđầu tư; quy mô, công suất đầu tư; kỹ thuật, công nghệ; cơ cấu các hạng mục; biệnpháp thi công; tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư; thời gian thực hiện dự án và cácchỉ tiêu khác liên quan đến tổng mức đầu tư…) và phát hiện đầu tư không đúng quyhoạch xây dựng, không đúng chủ trương để nhận định, phân tích, đánh giá khảnăng huy động vốn và thu hồi vốn (nếu có) Thanh tra điều chỉnh tổng mức đầu tư

là việc rà soát các lần điều chỉnh tổng mức đầu tư, giá trị điều chỉnh, căn cứ điềuchỉnh; phát hiện phê duyệt điều chỉnh không đúng thẩm quyền, chưa đủ thủ tụckhông có căn cứ; nguyên nhân điều chỉnh;

Trang 30

+ Thanh tra việc huy động, bố trí, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư

+Thanh tra việc xây dựng dự toán và điều chỉnh dự toán: Rà soát việc ápdụng các hệ số điều chỉnh vật liệu, nhân công, máy thi công; tỷ lệ các chi phí trong

dự toán…Phát hiện áp hệ số, tỷ lệ trong dự toán không có cơ sở, áp sai

+Thanh tra công tác thanh toán vốn đầu tư xây dựng hoàn thành: Tập hợpcác loại công việc đã nghiệm thu, thanh toán trong dự án: xây lắp, thiết bị, tư vấn,chi phí khác (tư vấn, giải phóng mặt bằng, thiết kế, rà phá bom mìn…); rà soátviệc áp dụng các hệ số điều chỉnh vật liệu, thiết bị, nhân công, máy thi công, tỷ lệcác chi phí trong hồ sơ thanh toán Phát hiện áp các hệ số, tỷ lệ không có cơ sở,không đúng

+Thanh tra việc chấp hành các chế độ tài chính trong giai đoạn kết thúc đầutư: bao gồm thanh tra xác định xử lý công nợ; Thanh tra giá trị vật tư, thiết bị thừatồn đọng; Thanh tra công tác quyết toán dự án

Các sai phạm được tổng hợp, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và hiệu quả

để trình Bộ CHQS tỉnh ra quyết định xử lý

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn NSNN đầu tư XDCB trong đơn vị quốc phòng cấp tỉnh

1.3.1 Nhân tố bên trong Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

1.3.1.1 Sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan chủ quản

Công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trong lĩnh vực quốc phòng đòihỏi sự phối hợp của ngành doanh trại và ngành tài chính Nếu các cơ quan có sựphối hợp nhịp nhàng từ khâu quản lý đến khâu thực hiện thì sẽ mang lại rất nhiềuhiệu quả, tránh lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN Trong công tác lập kế hoạchvốn đầu tư xây dựng, Bộ Quốc phòng nếu chỉ xuất phát từ tình hình thực tế triểnkhai dự án do Bộ CHQS tỉnh đề xuất lên, kết hợp với các nhiệm vụ, mục tiêu củađất nước đặt ra thì sẽ lập ra được những con số “biết nói” phù hợp với thực tế vàđem lại hiệu quả cao nhất; còn nếu chỉ dựa vào ý thức chủ quan của một số cán bộngành tài chính hay ngành doanh trại thì sẽ dễ rơi vào tình trạng “bốc thuốc”, những

dự án thiếu vốn thì không được ghi kế hoạch, dự án chưa được đầu tư thì lại đượccấp kế hoạch vốn đầu tư dàn trải Tương tự, trong công tác cấp phát vốn đầu tư: Bộ

Trang 31

CHQS tỉnh cần phối hợp tốt với Sở tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư cung cấp số liệuphản ánh rõ thực tế tình hình thi công công trình thuộc Bộ CHQS tỉnh quản lý thìcăn cứ vào những số liệu cụ thể đó, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư có thể giảingân vốn sát nhất với khối lượng công việc đã thực hiện qua đó giúp đẩy nhanh tiến

độ hoàn thành dự án; Sở Tài chính, Sở Kế hoạch đầu tư chỉ dựa vào cảm tính, báocáo giám sát công trình và không có sự đối chiếu số liệu thực tế với Bộ CHQS tỉnh

dễ dẫn đến tình trạng cấp phát vốn thiếu hoặc thừa rất nhiều so với thực tế thi côngcủa dự án Một thực tế là do tính chất bí mật, đảm bảo an ninh của các công trìnhXDCB trong lĩnh vực quốc phòng, công tác giám sát công trình, đối chiếu khôngđược thực hiện một cách đầy đủ, nên sự phối hợp giữa Bộ CHQS tỉnh và Sở Tàichính, Sở Kế hoạch đầu tư đối với công tác quản lý vốn đầu tư XDCB trong lĩnhvực quốc phòng là rất quan trọng, nó có thể giúp công tác quản lý đạt hiệu quả caonếu như có sự phối hợp nhịp nhàng và nó cũng có thể gây ra những thất thoát vốnNSNN nếu như sự phối hợp “hời hợt”, thiếu đồng bộ

vị quốc phòng cấp tỉnh

Ngoài ra, trình độ của cán bộ là một nhân tố không kém phần quan trọng ảnhhưởng đến công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Trình độ của cán bộ quản lý

Trang 32

tốt sẽ giảm thiểu thất thoát vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng Trong công tác xâydựng kế hoạch vốn: nếu cán bộ quản lý có trình độ tốt sẽ giúp phân bổ vốn phù hợp vớitình hình thực tế của các công trình, ưu tiên cho các công trình chuyển tiếp và đặc biệtquan trong, qua đó đẩy nhanh tiến độ thi công cho dự án và hoàn thành các mục tiêuNhà nước đặt ra Trong công tác cấp phát vốn cũng vậy, cán bộ có chuyên môn giỏi sẽ

cấp vốn “đúng đối tượng, đúng việc” tránh tình trạng công trình cần vốn lại chưa được

cấp, công trình chưa thật sự cần vốn thì lại được giải ngân “ồ ạt” Bên cạnh đó, cán bộquản lý có trình độ cũng sẽ giúp Bộ CHQS tỉnh tránh thất thoát vốn trong khâu thanhquyết toán công trình hoàn thành bằng cách đưa ra giá trị quyết toán tương đương vớitình hình thực tế thi công công trình Các cán bộ với trình độ chuyên môn thuộc cáctrường quân đội thường gặp khó khăn trong công tác quản lý vốn do họ không đượcđào tạo bài bản về kinh tế, tài chính và xây dựng, làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tácquản lý vốn tại đơn vị quốc phòng

1.3.2 Nhân tố bên ngoài Bộ chỉ huy quân sự tỉnh

1.3.2.1 Chính sách vĩ mô của Nhà nước

Đường lối, chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến công tácquản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại các đơn vị quốc phòng Với vai trò bảo vệđất nước, Đảng và Nhà nước quyết định các mục tiêu, đường lối đầu tư cho lĩnh vựcnày Tuy nhiên, với vai trò điều tiết nền kinh tế Chính phủ luôn phải cân nhắc giữa

sự lựa chọn và đánh đổi Trong thời kỳ lạm phát cao, Chính phủ sẽ phải đánh đổităng trưởng để giảm lạm phát bằng cách cắt giảm chi tiêu công, chi tiêu cho lĩnhvực quốc phòng cũng sẽ bị cắt giảm Khi đó, Bộ Quốc phòng, Bộ CHQS tỉnh cần cóbiện pháp rà soát danh mục các dự án được ưu tiên đầu tư và những dự án cần dãntiến độ đầu tư, để đảm bảo vẫn thực hiện chính sách cắt giảm chi tiêu công củaChính phủ mà vẫn đảm bảo nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốcgia và nhu cầu sử dụng của lĩnh vực Quốc phòng cấp tỉnh

Với những chính sách vĩ mô của Nhà nước thay đổi phù hợp với mỗi hoàncảnh khác nhau của nền kinh tế (suy thoái, tăng trưởng) là nhân tố khách quan giữvai trò quan trọng nhất ảnh hưởng đến công tác vốn đầu tư XDCB từ NSNN choQuốc phòng

Trang 33

1.3.2.2 Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng

Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng là các quy định, văn bản của Nhà nướcthông qua các cơ quan có thẩm quyền về nội dung quản lý làm chế tài để quản lýhoạt động đầu tư xây dựng Nếu cơ chế quản lý, các văn bản luật hướng dẫn mangtính chất đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN, ngược lại nếu cơ chế thường xuyên thay đổi hoặc khôngphù hợp với thực tế sẽ làm giảm hiệu quả quản lý vốn đầu tư Do Quốc phòng làngành đặc thù nên cần có cơ chế quản lý riêng để đáp ứng những đòi hỏi về bí mật

1.3.2.3 Cải cách hành chính

Cải cách hành chính, tinh giảm bộ máy quản lý Nhà nước và nâng cao nănglực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng là một trong những nội dung đổimới hiện nay Trong quá trình đổi mới, bộ máy quản lý nhà nước trong ngành Quốcphòng đã không ngừng được nâng lên Song do yêu cầu của thực tiễn quản lý vẫncòn nhiều bất cập, đặc biệt là có quá nhiều khâu thủ tục hành chính, nhiều cơ quanchồng chéo về chức năng, nhiệm vụ Như vậy, chính sự vận động của thực tiễn quản

lý đã làm rõ sự bất cập về phân cấp của bộ máy quản lý Mặt khác, bộ máy quản lýcủa Nhà nước trong lĩnh vực Quốc phòng là một yếu tố hình thành công tác quản lývốn đầu tư XDCB từ NSNN Phân cấp bộ máy quản lý quyết định tính hiệu quảcông tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Qua đó cho thấy: phân cấp bộ máyquản lý Nhà nước ngành quốc phòng cũng là tiền đề khách quan cho tăng cườngcông tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

1.3.2.4 Tiêu chí phân loại công trình

Tiêu chí phân loại công trình cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng quản lý vốnđầu tư XDCB từ NSNN Hiện nay, theo quy định của Nhà nước các công trình được chia

ra thành hai nhóm: nhóm công trình đặc biệt quan trọng (phục vụ lợi ích Quốc gia) vànhóm công trình thông thường Đối với từng nhóm công trình, Bộ Quốc phòng sẽ cónhững cách quản lý phù hợp Nếu tiêu chí phân loại công trình được quy định một cách

rõ ràng sẽ giúp Bộ Quốc phòng đưa ra được những hướng dẫn chính xác nhất về cáchthức đấu thầu và phương thức ký hợp đồng thi công giữa chủ đầu tư và nhà thầu, qua đónâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

Trang 34

1.3.2.5 Đổi mới hình thức thanh toán vốn đầu tư xây dựng qua Kho Bạc Nhà nước

Hình thức thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ NSNN của KBNN nếu linhhoạt, phù hợp với thực tế của công trình sẽ là một nhân tố quan trọng góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, nếu KBNN kiểm soát chi một cáchcứng nhắc, không có cơ chế trích lập dự phòng hay thu phí bảo hành công trình, sẽrất khó cho chủ đầu tư trong việc thu hồi số vốn đã cấp cho các nhà thầu khi giá trịphê duyệt quyết toán công trình hoàn thành thay đổi so với giá trị Kho bạc đãthanh toán

Trang 35

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI BỘ CHỈ HUY QUÂN SỰ

TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2013-2016

2.1 Giới thiệu về Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Lào Cai

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai

Ngày 02/04/1948 tại thôn Làng Già xã Yên Thế huyện Lục Yên tỉnh Yên Báitỉnh đội Bộ dân quân Lào Cai tiền thân của lực lượng vũ trang tỉnh Lào Cai (BộCHQS tỉnh Lào Cai) được thành lập

Bộ CHQS Lào Cai là một tổ chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam tươngđương cấp Sư đoàn, có chức năng tham mưu cho Tỉnh uỷ, Hội đồng Nhân dân, Ủyban Nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác Quốc phòng địa phương, quốc phòngtoàn dân ở địa phương Quản lý Nhà nước về mặt quốc phòng trên địa bàn tỉnh LàoCai Tổ chức xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, sẵn sàng chiến đấu,chiến đấu và hoàn thành các nhiệm vụ khác được giao Trực tiếp quản lý, chỉ huy,điều hành lực lượng vũ trang nhân dân địa phương dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ quốc phòng; Đảng uỷ, Bộ tư lệnh Quân khu 2, Tỉnh uỷ,Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh

Bộ CHQS tỉnh Lào Cai có nhiệm vụ quản lý toàn bộ lực lượng bộ đội địaphương, lực lượng dự bị động viên và lực lượng dân quân tự vệ thuộc quyền Hiệntại, quân số Bộ CHQS tỉnh là trên 1.000 người

Cơ cấu tổ chức Bộ CHQS tỉnh Lào Cai gồm 4 phòng trực thuộc (PhòngTham mưu, Phòng Chính trị, Phòng Hậu cần và Phòng Kỹ Thuật) và 9 huyện, thànhphố (Thành phố Lào Cai, huyện Sa Pa, Văn Bàn, Bát Xát, Mường Khương, Si MaCai, Bắc Hà, Bảo Thắng và huyện Bảo Yên) và 3 đơn vị trực thuộc: Trường Quân

sự, Trung đoàn 254, Đoàn Kinh tế quốc phòng 345

Bộ CHQS tỉnh Lào Cai có 2 bộ phận quản lý vốn: Ban Tài chính trực thuộcPhòng Tham mưu, Ban Doanh trại trực thuộc Phòng Hậu cần

Trang 36

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Lào Cai

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

- Nhiệm vụ của Bộ CHQS tỉnh Lào Cai :

Tổ chức xây dựng, bảo vệ tiềm lực quốc phòng của địa phương, xây dựng lựclượng vũ trang địa phương (Bao gồm bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị độngviên), xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trongkhu vực phòng thủ; quản lý, huy động nền kinh tế quốc dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụquốc phòng của địa phương và cả nước trong mọi tình huống

Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, công tác tuyểnquân, tuyển sinh quân sự, các phong trào thi đua quyết thắng trong lực lượng vũ trang

Xây dựng quyết tâm, kế hoạch phòng thủ, quyết tâm bảo vệ chế độ xã hộichủ nghĩa, kế hoạch xây dựng lực lượng vũ trang địa phương

Tổ chức, chỉ đạo lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viênphối hợp với bộ đội biên phòng, công an nhân dân và các lực lượng khác giữ gìn an ninh

Phó chỉ huy trưởng tham mưu trưởng

Phó chính ủy Ban chỉ huy

quân sự thành phố và các huyện

Phó chỉ huy trưởng

Ban quân y

Ban doanh trại

Ban tổ chức

Ban dân vận

Ban bảo

vệ

Ban chính sách

Ban pháo binh

Ban trinh sát

Ban thông tin

Ban dân quân

Ban quân lực

Ban khoa học

Ban Tài chính

Ban xe máy Ban vũ

khí

Trang 37

chính trị và trật tự an toàn xã hội; làm công tác vận động quần chúng và tổ chức huyđộng các lực lượng thực hiện công tác phòng thủ dân sự ở địa phương.

Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, bồi dưỡng kiến thức quốcphòng cho cán bộ các cấp và giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên theo quyđịnh của pháp luật

Tổ chức tuyên truyền quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách và pháp luật của Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết, văn bản quy định của địaphương về công tác quốc phòng, giải đáp chế độ, chính sách có liên quan đến lĩnhvực quân sự - Quốc phòng địa phương

Thực hiện phối kết hợp phát triển quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế, vănhoá, xã hội, đối ngoại; gắn quốc phòng - an ninh với kinh tế; xây dựng cơ sở chính trịvững mạnh toàn diện làm nòng cốt để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; quản lý,bảo vệ các công trình quốc phòng và các khu vực quân sự ở địa phương

Xây dựng và bảo đảm hậu cần, kỹ thuật tại chỗ, đề xuất bảo đảm ngân sách chocông tác quốc phòng địa phương Chấp hành mọi chủ trương, chính sách về củng cốquốc phòng, xây dựng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, dự bị động viên theo quyđịnh của pháp luật Thực hiện chính sách hậu phương quân đội, động viên sức người,sức của ở địa phương cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, sơ, tổng kết rút kinh nghiệm về côngtác quân sự, quốc phòng địa phương

- Tổ chức Đảng của Bộ CHQS Lào Cai : Là Đảng bộ 3 cấp

Đảng bộ quân sự tỉnh được thành lập theo quy định Điều lệ Đảng Cộng sảnViệt Nam, Quy chế hoạt động của Đảng bộ Quân khu 2 và quy chế hoạt động củaTỉnh ủy Lào Cai Đảng ủy quân sự tỉnh có nhiệm kỳ 5 năm, được bầu tại Đại hộiĐảng bộ quân sự tỉnh Đảng ủy quân sự tỉnh Lào Cai hiện nay gồm 15 thành viên.Ban Thường vụ có 5 người Thành viên Đảng ủy quân sự tỉnh bao gồm:

- Bí thư Đảng ủy quân sự tỉnh do Bí thư Tỉnh ủy đảm nhiệm

- Phó Bí thư thường trực do Chính ủy Bộ CHQS tỉnh

- Ủy viên Thường vụ Đảng ủy quân sự bao gồm: Chỉ huy trưởng, Chỉ huyphó kiêm Tham mưu trưởng, Phó Chính ủy Bộ CHQS tỉnh

Trang 38

- Ủy viên Đảng ủy quân sự tỉnh gồm: Các Phó Chỉ huy trưởng; Chủ nhiệm,Phó Chủ nhiệm chính trị, Phó Chủ nhiệm UBKT, Tham mưu phó, Chủ nhiệm Hậucần, Chủ nhiệm kỹ thuật; Hiệu trưởng Trường quân sự tỉnh, Trung đoàn trưởngTrung đoàn 254, Chính ủy Đoàn kinh tế Quốc phòng 345.

- Tổ chức, biên chế Bộ Chỉ huy :

+ 01 Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh: Đại tá, Ủy viên BTV Tỉnh ủy

+ 01 Chính ủy Bộ CHQS tỉnh: Đại tá, Đại biểu HĐND tỉnh

+ 02 Phó Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh (gồm 1 Phó Chỉ huy trưởng - Thammưu trưởng); 01 Phó Chỉ huy Trưởng QS: Đại tá

+ 01 Phó Chính ủy Bộ CHQS tỉnh: Đại tá

- Phòng Tham mưu Tham mưu trưởng, Tham mưu phó nội bộ: Đại tá và 2tham mưu phó có quân hàm Thượng tá Trưởng các ban có quân hàm Thượng tá,Phó các ban và trợ lý có quân hàm cao nhất là Trung tá Mỗi ban thuộc phòng Thammưu có quan số từ 5-10 quân nhân Cơ cấu tổ chức Phòng Tham mưu gồm có cácban sau:Ban Quân lực, Ban Tác chiến, Ban Dân quân tự vệ, Ban Pháo Binh, BanCông binh, Ban phòng không, Ban Thông tin, Ban Khoa học quân sự, Thanh traQuốc phòng, Ban Tài chính và Văn phòng

- Phòng Chính trị Chủ nhiệm và 2 Phó Chủ nhiệm có quân hàm Đại tá.Trưởng các ban có quân hàm Thượng tá, Phó các ban và trợ lý có quân hàm caonhất là Trung tá Mỗi ban thuộc Phòng Chính trị có quân số từ 5-7 quân nhân.Cơcấu Phòng Chính trị gồm: Ban Tổ chức, Ban Cán bộ, Ban Tuyên huấn, Ban Chínhsách, Ban Dân vận và Ban bảo vệ - an ninh

- Phòng Hậu cần Chủ nhiệm có quân hàm Thượng tá; 01 Phó Chủ nhiệm cóquân hàm Thượng tá Trưởng các ban có quân hàm Thượng tá, các trợ lý có quânhàm cao nhất là Trung tá Mỗi ban thuộc Phòng Hậu cần có quân số từ 4-5 quânnhân Cơ cấu Phòng Hậu cần gồm: Ban Tham mưu - Kế hoạch, Ban Quân nhu, BanDoanh trại,Ban Quân y, Bệnh xá và Trung đội vận tải

+ Phòng Kỹ thuật Chủ nhiệm có quân hàm Thượng tá; 01 Phó Chủ nhiệm

có quân hàm Trung tá Trưởng các ban có quân hàm Trung tá, các ban và trợ lý cóquân hàm cao nhất là Đại úy Mỗi ban thuộc Phòng Kỹ thuật có quân số từ 3-5

Trang 39

quân nhân Riêng biên chế Trạm sửa chữa tương đương quân số một trung đội Cơcấu Phòng Kỹ thuật gồm: Ban Quân khí, Ban Xe máy, Kho Vũ khí - Đạn và Trạmsửa chữa.

- Đơn vị cơ sở trực thuộc:

+ Có 01 Trung đoàn bộ binh có quân số 400-500 quân Trong trường hợp cóchiến tranh, Trung đoàn này được biên chế đủ 2.000 quân để đảm nhiệm tác chiến.Trung đoàn trưởng và Chính ủy có quân hàm Thượng tá

+ Các Đại đội, Tiểu đoàn trực thuộc: Hầu hết là binh chủng kỹ thuật BộCHQS tỉnh được biên chế đủ quân: 01 đại đội thiết giáp, 01 đại đội trinh sát, 01trung đội vệ binh, 01 trung đội thông tin, 01 đại đội công binh,

+ Đoàn kinh tế quốc phòng 345: Đoàn trưởng, Chính ủy quân hàm Đại tá+ Các Ban CHQS huyện, thành phố Lào Cai trực thuộc tỉnh Lào Cai Biênchế thời bình có từ 35-40 người bao gồm: Ban Chỉ huy, Ban tham mưu, chính trị,Hậu cần - kỹ thuật, Tiểu đoàn Dự bị động viên, Các trung đội, đại đội trực thuộc.Ban CHQS huyện, thành phố có chức năng tham mưu cho Thành uỷ, Hội đồngNhân dân, Ủy ban Nhân dân Thành phố, huyện tổ chức thực hiện công tác quân sựđịa phương, quốc phòng toàn dân tại địa phương Quản lý Nhà nước về mặt quốcphòng trên địa bàn huyện, thành phố Tổ chức xây dựng lực lượng vũ trang tỉnhvững mạnh, sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và hoàn thành các nhiệm vụ khác đượcgiao Trực tiếp quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng vũ trang nhân dân địa phươngdưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ quốc phòng; Đảng uỷ Bộ tưlệnh Quân khu 2, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Lào Cai Phối hợp với Công an, Bộđội Biên phòng các cơ quan, ban, ngành đoàn thể thực hiện đường lối chính sáchcủa Đảng và nhiệm vụ Quân sự Quốc phòng xây dựng và bảo vệ vững chắc chủquyền biên giới Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh Lào Cai đểxây dựng phát triển kinh tế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý vốn XDCB tại Bộ Chỉ huy quân sự Lào Cai

Để thực hiện tốt việc đầu tư XDCB Bộ CHQS tỉnh Lào Cai thành lập Banquản lý dự án xây dựng trực thuộc Bộ CHQS tỉnh chịu trách nhiệm về việc quản lý

Trang 40

các công trình xây dựng tại Bộ CHQS tỉnh Ban Tài chính Phòng Tham mưu, phốihợp với Ban Doanh trại Phòng Hậu cần, có chức năng quản lý, kiểm soát mọi hoạtđộng sử dụng vốn ngân sách cho công tác XDCB.

Vị trí và chức năng của Ban Tài chính Bộ CHQS tỉnh.

Ban Tài chính là một cơ quan trực thuộc Bộ CHQS tỉnh có nhiệm vụ giúp Đảng ủyquân sự tỉnh và Chỉ huy trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tàichính, Ngân sách Nhà nuớc, kế toán, kiểm toán, giá, trong Bộ CHQS tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật và chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định của Chỉ huy trưởng

về công tác tài chính, Ngân sách Nhà nuớc, kế toán, kiểm toán, giá, quản lý nhập máy mócthiết bị đối với các đơn vị thuộc Bộ CHQS tỉnh Thực hiện nhiệm vụ đại diện chủ sở hữuphần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có thu thuộc BộCHQS tỉnh theo quy định của pháp luật

Ban Tài chính Bộ CHQS tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

 Nghiên cứu, đề xuất phương hướng, chủ trương, chiến lược và chính sách

về lĩnh vực tài chính trong Bộ CHQS tỉnh

 Chỉ đạo, hướng dẫn các chuyên ngành, các đơn vị dự toán ngân sách lập

kế hoạch thu, chi Ngân sách Nhà nuớc Thẩm định kế hoạch thu, chi ngân sách củacác đơn vị dự toán ngân sách, các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có thu,

kế hoạch tài chính về đầu tư, mua sắm, trang bị thuộc các chuyên ngành theo quyđịnh và tổng hợp kế hoạch thu, chi ngân sách báo cáo Chỉ huy trưởng Bộ CHQStỉnh quyết định trình Thủ trưởng Bộ Tư lệnh Quân khu 2, Bộ Quốc Phòng và triểnkhai thực hiện khi được phê duyệt

 Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực tài chính đối với các

dự án đầu tư, mua sắm trang bị; quản lý nhà nước các quỹ do Bộ CHQS tỉnh thànhlập theo quy định của pháp luật

 Tham gia ý kiến về công tác quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản trong BộCHQS tỉnh, điều chỉnh bổ sung các dự án đầu tư, chương trình mục tiêu; thẩm định

kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu các dự án đầu tư, mua sắm trang bị Tham giathẩm định thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thẩm định kế hoạch đấu thầu, tư vấn đấuthầu, xét thầu, chỉ định thầu các dự án đầu tư khi được yêu cầu

Ngày đăng: 22/10/2019, 14:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại học Kinh tế quốc dân (2012), Giáo trình Quản lý học - Khoa khoa học quản lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học - Khoa khoahọc quản lý
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
2. Bộ Quốc phòng (2012), Thông tư số 05/2012/TT-BQP ngày 30/01/2012 của Bộ Quốc phòng Quy định về quản lý, thánh toán vốn đầu tư trong Quân đội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2012/TT-BQP ngày 30/01/2012 củaBộ Quốc phòng Quy định về quản lý, thánh toán vốn đầu tư trong Quân đội
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2012
3. Bộ Quốc phòng (2011), Thông tư số 86/2011/TT-BQP ngày 22/06/2011 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 86/2011/TT-BQP ngày 22/06/2011của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn về quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theoniên độ ngân sách hàng năm đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2011
4. Bộ Quốc phòng (2011), Thông tư số 210/2011/TT-BQP ngày 28/11/2011 của Bộ Quốc phòng Quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc các nguồn vốn đầu tư trong Quân đội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 210/2011/TT-BQP ngày 28/11/2011của Bộ Quốc phòng Quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc các nguồn vốnđầu tư trong Quân đội
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2011
5. Bộ CHQS tỉnh Lào Cai, Báo cáo tổng kết công tác xây dựng cơ bản năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016,Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác xây dựng cơ bản năm2012, 2013, 2014, 2015, 2016
6. Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng(2004) Thông tư liên tịch số 23/2004/TTLT- BTC-BQP ngày 26/03/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số lĩnh vực Quốc phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 23/2004/TTLT-BTC-BQP ngày 26/03/2004 hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhànước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số lĩnh vực Quốc phòng
7. Bộ Tư lệnh Quân khu 2(2015), Quyết định số 1433/QĐ-BTL ngày 25/12/2015 của Bộ Tư lệnh Quân khu 2 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mối quan hệ công tác của Bộ CHQS tỉnh Lào Cai, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1433/QĐ-BTL ngày 25/12/2015của Bộ Tư lệnh Quân khu 2 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mối quan hệcông tác của Bộ CHQS tỉnh Lào Cai
Tác giả: Bộ Tư lệnh Quân khu 2
Năm: 2015
8. Bộ Tài chính, Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước
10. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chínhquy định về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 sửađổi bổ sung một số điều của Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của BộTài chínhquy định về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhànước qua kho bạc nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
11. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 quyđịnh về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2011
12. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 cuả Bộ Tài chínhquy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 cuảBộ Tài chínhquy định quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sáchnhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
13. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của BộTài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
14. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Nghị định số 30/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/01/2004 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị địnhsố 30/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/01/2004 quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2004
15. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Luật Ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngânsách nhà nước
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
16. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật Đấu thầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấuthầu
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
17. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Đầu tư công, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tưcông
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
18. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2016), Luật Sỹ Quan Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật SỹQuan Quân đội nhân dân
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2016
19. Chính phủ (2003), Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi,bổ sung một số điều Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghịđịnh số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày5/5/2000
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2003
20. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quảnlý Dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2005
21. Chính phủ (2005), Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quảnlý Dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w