Chi ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước phân bổ, sử dụng quỹ NSNN để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường cũngnhư thực hiện các chức năng nhiệm
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cuả riêng tôi.Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các côngtrình khác
HỌC VIÊN CAO HỌC
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT……….……… … vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 4
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 6
1.1 Chi ngân sách nhà nước và vai trò của chi ngân sách nhà nước trong cơ chế thị trường 6
1.1.1 Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước 6
1.1.1.1 Ngân sách nhà nước 6
1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước 8
Trang 31.1.2 Vai trò của chi ngân sách nhà nước trong cơ chế thị trường 9
1.1.2.1 Vai trò của chi NSNN đối với hoạt động của bộ máy nhà nước 11
1.1.2.2 Vai trò của chi ngân sách nhà nước đối với thực hiện các chức năng quản lý xã hội, y tế, văn hóa, giáo dục 12
1.1.2.3 Vai trò của chi NSNN đối với việc điều tiết vĩ mô của nhà nước 12
1.2 Yêu cầu quản lý chi ngân sách nhà nước và vai trò kế toán chi ngân sách nhà nước 15
1.2.1 Yêu cầu quản lý chi ngân sách nhà nước 15
1.2.2 Vai trò kế toán chi ngân sách nhà nước 18
1.3 Kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước 19
1.3.1 Kế toán chi thường xuyên 19
1.3.1.1 Chứng từ ban đầu 19
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng 26
1.3.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 28
1.3.2 Kế toán chi đầu tư phát triển 29
1.3.2.1 Chứng từ ban đầu: 29
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 29
1.3.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM ĐỊNH………34
2.1 Tổng quan về kho bạc nhà nước Nam Định 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34
Trang 42.1.2 Đặc điểm hoạt động của Kho bạc nhà nước 35
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN Nam Định 39
2.1.4 Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước tại KBNN Nam Định 40
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Kho bạc nhà nước Nam Định 44
2.1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 44
2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán 46
2.2 Thực trạng kế toán chi NSNN tại kho bạc nhà nước Nam Định 46
2.2.1 Kế toán chi thường xuyên 46
2.2.2 Kế toán chi đầu tư xây dựng cơ bản……… 53
CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NAM ĐỊNH 69
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tại kho bạc nhà nước Nam Định 69
3.1.1 Những kết quả đạt được 69
3.1.1.1 Về vận dụng cơ chế chính sách chi NSNN 69
3.1.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán chi NSNN 69
3.1.1.3 Về tổ chức kế toán chi NSNN 70
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 71
3.1.2.1 Những mặt hạn chế 71
3.1.2.2 Nguyên nhân hạn chế 75
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Nam Định 77
Trang 53.2.1 Hoàn thiện về cơ chế, chính sách chi NSNN 77
3.2.2 Hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán chi NSNN 79
3.2.2.1 Hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán chi thường xuyên 79
3.2.2.2 Hoàn thiện về tổ chức công tác kế toán chi đầu tư phát triển 81
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp kế toán chi NSNN tai kho bạc nhà nước Nam Định………
……… 83
3.3.1 Đối với nhà nước……….83
3.3.2 Đối với kho bạc nhà nước Nam Định……… …85
KẾT LUẬN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………… 89
Trang 6DANH MỤC GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Theo tiếng Việt:
- Theo tiếng Anh:
Account Payable AP Phân hệ quản lý chiAccount Receivables AR Phân hệ quản lý thuBudget Allocation BA Phân hệ phân bổ NS
Trang 7General Ledger GL Sổ cái
Tax Collection System TCS Dự án hiện đại hóa thu Ngân sách nhà nướcTreasury and budget
management Information
System
TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Kết quả thu theo phương thức thu
Bảng 2.2 Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định
Bảng 2.3 Kết quả chi NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại văn phòng KBNN Nam Định
Sơ đồ 2.3.Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa tại KBNN Nam Định
Trang 8Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ chi đầu tư xây dựng cơbản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KBNN Nam Định
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế nước ta, ngân sách nhà nước có vai trò hết sức quan trọng.Ngân sách nhà nước là xương sống của nền kinh tế nhà nước, là nguồn lực đầu tưphát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và hoạt động của bộ máynhà nước
Chi ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước phân bổ, sử dụng quỹ NSNN
để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự tồn tại, hoạt động bình thường cũngnhư thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước theo những mục tiêu đã định.Đồng thời, chi NSNN được sử dụng như một công cụ quan trọng trong hệ thốngchính sách của một quốc gia, góp phần giải quyết các vấn đề tài chính và cân đối vĩ
mô của nền kinh tế
Kế toán chi ngân sách nhà nước là công tác thu thập, xử lý thông tin đầy đủ,kịp thời, chính xác về tình hình chi ngân sách nhà nước; đánh giá, dự báo tình hìnhchi ngân sách nhà nước; kiểm soát thực hiện chế độ chi ngân sách nhà nước; quản
lý, theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình chi ngân sách nhà nước
Kế toán chi ngân sách nhà nước là công cụ không thể thiếu để quản lý, điềuhành ngân sách nhà nước các cấp, thông tin kế toán chi ngân sách nhà nước giúpcho các cấp chính quyền trong quản lý điều hành ngân sách nhà nước, phấn đấuhoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
Khoản 2, Điều 55, Nghị định 60/2003/NĐ – CP ngày 06/6/2003 qui định chitiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước nêu rõ: “Kho bạc nhà nước cótrách nhiệm quản lý quỹ ngân sách nhà nước, thống nhất quản lý, tổ chức thanhtoán, điều hòa vốn và tiền mặt thuộc quỹ ngân sách nhà nước nhằm tập trungnhanh, đầy đủ các khoản thu; đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngânsách nhà nước”
Là đơn vị trực thuộc Kho bac nhà nước, Kho bạc nhà nước Nam Định mangnhững thuận lợi và khó khăn chung của ngành trong hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt
là trong công tác kế toán ngân sách nhà nước Ngoài ra, với qui mô là một tỉnh nhỏ,nguồn lực tài chính còn hạn hẹp, việc tìm tòi và thực hiện các giải pháp nhằm quản
Trang 10lý, sử dụng ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm, có hiệu quả luôn được các cấpchính quyền, các ban, ngành hữu quan tỉnh Nam Định quan tâm.
Việc hoàn thiện kế toán chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước NamĐịnh nhằm đáp ứng đòi hỏi trong công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nướcmột cách có hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, nhất là vớitỉnh nghèo như Nam Định là việc làm cần thiết Với những nhận thức trên, tôi chọn
đề tài: “Kế toán chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định” làm
luận văn thạc sỹ
2 Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây, việc sử dụng quỹ NSNN đã được chú trọng, quản
lý phù hợp, minh bạch nhằm thúc đẩy cải cách hành chính, phát huy tính chủ động,sáng tạo của địa phương nhờ mối quan hệ trong phân phối nguồn lực giữa Trungương và địa phương Việc quản lý chi NSNN đã gắn với các chính sách kinh tế ởtầm nhìn trung và dài hạn nâng cao tính hiệu quả và công bằng cho cơ sở
Dù có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về kế toán và các nhà khoa học
đã cho xuất bản nhiều tài liệu về kế toán và nghiệp vụ quản lý KBNN như: Kế toánNSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN của tác giả Phạm Văn Liên – Phạm VănKhoan; Giáo trình nghiệp vụ quản lý và kế toán KBNN của tác giả Nguyễn KimQuyến – Lê Quang Cường; Giáo trình quản lý tài chính công của tác giả Phạm VănKhoan; … tất cả những tài liệu này đều đề cập đến lý luận chung về công tác kếtoán NSNN trong đó có kế toán chi NSNN và nếu như các tài liệu này có số liệu đểthực hành thì cũng chỉ là số liệu giả định, còn việc đi sâu vào một loại hình quản lýNSNN với những khoản chi hết sức phức tạp và với những đặc thù riêng biệt thìkhông nhiều và nhất là phần kế toán chi NSNN tại KBNN vẫn còn là khá chungchung chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn về việc phân định và hạch toán một
số nghiệp vụ chi NSNN ở một KBNN cụ thể như Kho bạc nhà nước Nam Định
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kiểm soát chi NSNN qua KBNN, nhằm đápứng kịp thời hoạt động của kiểm soát chi NSNN trong từng thời kỳ, sau đây là một
số đánh giá về các vấn đề đã nghiên cứu có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của
đề tài:
Trang 11Đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước” của Tác giả Lương Ngọc Tuyền - thực hiện năm 2005 Tácgiả đã nghiên cứu sâu về hoạt động của KBNN trong công tác KSC thường xuyênNSNN qua KBNN.Tuy nhiên tác giả đi sâu vào phần cơ sở lý luận, phần thực trạngchưa nêu cụ thể công tác quản lý và điều hành chi NSNN (giai đọan trước khi cóluật ngân sách), chưa đưa ra số liệu cụ thể để phân tích công tác kiểm soát chiNSNN qua KBNN.
Đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Khobạc Nhà nước tỉnh Bến Tre”, của tác giả Nguyễn Văn Biểu, thực hiện năm 2008,Tác giả chỉ nghiên cứu về nghiệp vụ KSC thường xuyên qua KBNN từ năm 2004-
2007 của tỉnh Bến tre Tuy nhiên về phương pháp luận rất chặt chẽ, có nhiều đềxuất và có những đề nghị từ đơn vị thực thi đến các cấp quản lý địa phương, cấp
Bộ, Chính phủ, nên có thể áp dụng vào thực tiễn cho hệ thống KBNN.Tác giảnghiên cứu đã khá lâu, hiện nay các văn bản chế độ về công tác kiểm soát NSNN
đã có những thay đổi
Đề tài:“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạcNhà nước Quảng Ngãi”, của tác giả Nguyễn Văn Cần, thực hiện năm 2010 Đề tàitổng hợp chi NSNN gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển (ĐTPT), phạm
vi nghiên cứu là kiểm soát chi những đơn vị sử dụng NSNN của cả hệ thốngKBNN tỉnh Quảng Ngãi Tác giả chủ yếu trình bày hoạt động kiểm soát chi NSNNqua KBNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ các năm 2004- 2008 và có nêu ra nhiềuphương hướng, giải pháp của hạn chế để hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi NSNNtrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Tác giả không đi sâu về công tác tổ chức, phân côngnhiệm vụ kiểm soát chi NSNN.Trong công cuộc cải cách hành chính hiện nay cónhiều thay đổi nên đã có nhiều tình huống mới về công tác kiểm soát chi NSNN
Các tổ chức nước ngoài có rất nhiều dự án về cải cách ngân sách, chi tiêucông cộng như dự án FSP của Thượng viện Pháp (2003) “Các bài tham luận về cảicách ngân sách tại Công hòa Pháp”; Dự án GTZ – FM (2004) “Hệ thống ngân sáchcông CHLB Đức”; Dự án VIE/96/028 “Đánh giá chi tiêu công”; Dự án quản lý tàichính công FST (2003) “Khóa đào tạo quản lý tài chính công”….nhưng chưa có dự
án nào có liên quan đến tổ chức công tác kế toán NSNN hay chi NSNN mà cụ thểtại KBNN nào cả
Trang 12Xuất phát từ tổng quan tình hình nghiên cứu trên, tác giả thấy phải tiếp tụcnghiên cứu để hoàn thiện kế toán chi NSNN tại Kho bạc nhà nước Nam Định.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi ngân sách nhà nước trong đó trọngtâm phân tích những lý thuyết về kế toán chi ngân sách nhà nước chủ yếu
Nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng kế toán chi ngân sách nhà nước tạiKho bạc nhà nước Nam Định
Đưa ra các giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm hoàn thiện kế toán chi ngânsách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Nam Định bao gồm chi ngânsách nhà nước trong chu trình quản lý ngân sách nhà nước, tổ chức bộ máy kế toán
và tổ chức phần hành kế toán chi ngân sách nhà nước chủ yếu tại kho bạc nhà nướcNam Định từ đó có những đánh giá và đưa ra giải pháp phù hợp
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là kế toán chi ngân sách nhà nước trongđiều kiện vận hành dự án hệ thống TABMIS tại kho bạc nhà nước Nam Định từnăm 2010 – 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử Các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thu thập tài liệu, thống
kê, tổng hợp, phân tích, so sánh, biểu đồ….để lảm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứucủa đề tài đặt ra
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn khái quát, hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề chủ yếu về kếtoán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước Phân tích thực trạng kế toán chingân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định
Trang 13Luận văn đưa ra một số các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi ngânsách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định nhằm quản lý, điều hành ngân sáchnhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định đạt hiệu quả cao hơn.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.Chương 2: Thực trạng kế toán chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định.Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toán chi ngânsách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định
Trang 14
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC1.1 Chi ngân sách nhà nước và vai trò của chi ngân sách nhà nước trong cơ chế thị trường
1.1.1 Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
Thuật ngữ NSNN “Budget’’ bắt nguồn từ tiếng anh có nghĩa là cái ví, cáixắc.Tuy nhiên, trong cuộc sống kinh tế thuật ngữ này đã thoát ly ý nghĩa ban đầu vàmang nội dung hoàn toàn mới Do đó để đảm bảo khách quan chúng ta sẽ thamkhảo các tài liệu kinh điển của nước ngoài để rút ra những kết luận cần thiết vừaphù hợp với chuẩn mực quốc tế, vừa phản ánh được những đặc điểm cụ thể củanước ta
Theo cuốn từ điển bách khoa toàn thư của Liên Xô “cũ’’ thì Ngân sách là:Bảng liệt kê các khoản thu - chi bằng tiền trong giai đoạn nhất định của Nhà nước.Mọi kế hoạch thu chi bằng tiền bất kỳ một cơ quan, cá nhân nào trong một giaiđoạn nhất định
Cuốn tư liệu xanh của Pháp được ấn hành nhằm hướng dẫn một số luật địnhtài chính và thuế, trong đó ngân sách được hiểu là: Chứng từ dự kiến cho phép cáckhoản thu chi hàng năm của nhà nước Toàn bộ tài liệu kế toán mô tả, trình bày cáckhoản chi phí của nhà nước trong một năm.Toàn bộ các khoản trình bày tiền màmột Bộ được cấp trong một năm
Từ những tài liệu vừa nêu, có thể rút ra một số kết luận của ngân sách như sau:
Thứ nhất, NS là một bảng liệt kê, trong đó dự kiến cho phép thực hiện các
khoản thu, chi bằng tiền của một chủ thể nào đó “Nhà nước, Bộ…’’
Thứ hai, NS tồn tại trong khoảng thời gian nhất định thường là một năm.
Trang 15Thứ ba, NSNN là những quan hệ kinh tế phát triển trong quá trình NN huy động
và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau
Xét về nhiều mặt thì NSNN là một hoạt động tài chính cụ thể của nhà nước,
vì vậy khái niệm NSNN phải được xem xét trên các mặt hình thức, thực thể vàquan hệ kinh tế chứa đựng bên trong NSNN
Xét theo hình thức biểu hiện bên ngoài và ở trạng thái tĩnh, NSNN bao gồmnhững nguồn thu cụ thể, những khoản chi cụ thể và được định hướng các nguồn thuđều được nộp vào một quỹ tiền tệ - quỹ NSNN và các các khoản đều được xuất ra
từ quỹ tiền tệ ấy
Cũng cần phải thấy rằng, thu chi NSNN hoàn toàn không giống như bất kỳmột hình thức thu chi nào khác Ở đây thu chi của NN luôn được thực hiện bằngluật pháp do luật định “về thu có các luật thuế và các văn bản khác về chi có cáctiêu chuẩn luật định’’ Trên cơ sở đó nhằm đạt mục tiêu cân đối giữa thu và chiNSNN
Mặt khác, NSNN còn phản ánh các quan hệ kinh tế giữa một bên là Nhànước một bên là các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phânphối các nguồn tài chính theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.Những khoản thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là các quan hệ được xác địnhtrước, được định lượng và NN sử dụng chúng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
Từ những phân tích trên, ta có thể xác định được “NSNN phản ánh các quan
hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệchung của NN khi NN tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thựchiện các chức năng của NN trên cơ sở luật định’’
Theo Điều 1, Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam thông qua ngày 16/12/2002 thì: NSNN là toàn bộ các khoản thu - chi của nhànước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đượcthực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànước giao
1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảmbảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định
Trang 16Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đãđược tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do
đó, chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các địnhhướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộcchức năng của nhà nước
Quá trình của chi ngân sách nhà nước
- Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước
để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;
- Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi, dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN màkhông phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng
Theo Khoản 2, Điều 2 Luật NSNN: Chi NSNN bao gồm các khoản chi pháttriển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máynhà nước; chi trả nợ và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật
Như vậy, chi NSNN gắn liền với mọi hoạt động của nhà nước trên tất cả mọilĩnh vực của đời sống xã hội.Nguồn lực tài chính có hạn, vì vậy nhà nước phải lựachọn lĩnh vực hoạt động cần được ưu tiên trong khoản thời gian nhất định
Chi NSNN chủ yếu là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp, bao gồmnhững khoản chi cho các ngành, các cấp thuộc các lĩnh vực hoạt động không nhữngđòi hỏi trả giá hoặc hoàn lại cho nhà nước.Chi NSNN là một bộ phận cấu thànhlượng tiền tệ, NSNN chiếm tỷ trọng lớn trong luồng tiền của nền kinh tế vì vậy nóchi phối mạnh mẽ hoạt động của luồng tiền tệ
Chi NSNN là sự thể hiện các quan hệ hình thành trong quá trình phân phối
và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm trang trải các chi phí của bộ máy nhànước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội nhà nước đảm nhận theo nhữngnguyên tắc nhất định:
- Gắn chặt khoản thu để bố trí các khoản chi;
- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí các khoản chi tiêucủa NSNN;
- Tập trung có trọng điểm;
- Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của các cấp chính quyềntheo luật định để bố trí các khoản chi cho thích hợp;
Trang 17- Tổ chức chi NSNN trong sự phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãisuất, tỷ giá hối đoái để tạo nên công cụ tổng hợp cùng tác động đến các vấn đề kinh
tế vĩ mô
1.1.2 Vai trò của chi ngân sách nhà nước trong cơ chế thị trường
Theo quan điểm cổ điển trước đây, chi ngân sách được nhấn mạnh đến chứcnăng đảm bảo nguồn lực tài chính cho bộ máy nhà nước và cai trị, điều hành xãhội Kể từ khi cơ chế thị trường cũng bộc lộ những thất bại trong điều hành kinh tế,thì điều cần nhấn mạnh của chi NSNN là không chỉ cung cấp tài chính cho bộ máynhà nước hoạt động và thực hiện chức năng cai trị của mình Chi NSNN lúc nàyđóng vai trò quan trọng hơn với tư cách là công cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường,xoá đói giảm nghèo, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, phát triển cân đối giữacác vùng, lãnh thổ, ngành kinh tế, cung cấp hàng hoá dịch vụ công cho xã hội mộtcách tốt nhất trong trường hợp khu vực tư nhân không đảm bảo được
Nền kinh tế thị trường với đặc trưng cơ bản là cạnh tranh và hiệu quả Mộtmặt kinh tế thị trường khuyến khích cạnh tranh tự do của hãng tư nhân vì mục tiêulợi nhuận và đó là động lực thúc đẩy tăng trưởng, chỉ có như vậy mới tạo ra cho xãhội một lượng hàng hoá phong phú đáp ứng mọi nhu cầu không ngừng tăng lên củađời sống xã hội Song nếu chỉ có hoạt động của các hãng tư nhân thì ở một số lĩnhvực nhất định, nhất là khu vực sản xuất hàng hóa công cộng không có nhà sản xuất
và không có cạnh tranh bởi không mang lại lợi nhuận hoặc các hãng tư nhân không
đủ điều kiện để thu hồi lại chi phí bỏ ra để cung cấp một thứ hàng hóa công cộngnào đó Đây chính là cơ sở cho việc xuất hiện vai trò của Chính phủ.Vì vậy, chúng
ta thấy trên thế giới không có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo, hoàn toàn chỉ cóhoạt động của các hãng tư nhân với mục tiêu hiệu quả Nền kinh tế thị trường hiệnđại ngày nay bao gồm các hoạt động đan xen nhau: Một số hoạt động kinh tế dokhu vực công đảm nhận, còn các hoạt động khác do khu vực tư thực hiện Có thểnói đây là nền kinh tế hỗn hợp Trong nền kinh tế đó, rất nhiều hàng hoá dịch vụcông cộng do Chính phủ bỏ tiền ra mua hoặc trực tiếp cung cấp thông qua bộ máycủa mình để đảm bảo hoạt động của các cơ quan đơn vị thuộc bộ máy nhà nước;cung cấp hệ thống dịch vụ công; trợ cấp nhà bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp,trợ cấp trợ cấp người nghèo; chi để cung cấp các dịch vụ hành chính pháp lý, đảm
Trang 18bảo hoà bình, trật tự, an ninh quốc gia; cung cấp một số hàng hoá dịch vụ cá nhânhoặc trợ cấp cho một số hàng hoá dịch vụ mà các hãng tư nhân không muốn làmnhưng xã hội cần; trợ cấp để thúc đẩy phát triển của vùng sâu, vùng khó khăn
Như vậy, vai trò của chi tiêu của Chính phủ trong kinh tế thị trường càng tỏ
ra quan trọng hơn, nhất là trong những lĩnh vực mà thị trường vận hành khó khăn,thì Chính phủ cần can thiệp và lớn hơn nữa, hành động của Chính phủ thường là sựđánh đổi giữa hiệu quả và công bằng
Động lực của Chính phủ khi can thiệp vào thị trường là nhằm hạn chế, khắcphục những khiếm khuyết, mặt trái của thị trường
Chúng ta đều biết rằng, kinh tế thị trường vận hành theo chu kỳ Khi có suythoái kinh tế, hệ quả của nó là thất nghiệp, thậm chí trong diện rộng và kéo dài.Chu kỳ suy thoái tác động phản ứng dây chuyền đến toàn bộ nền kinh tế, hệ thốngngân hàng, thị trường chứng khoán Kéo theo số đông người rơi vào tình trạng phásản, rủi ro trầm trọng; lúc này không còn là vấn đề riêng của các hãng tư nhân.Chính phủ phải giải quyết rất nhiều việc: vừa phải đóng vai trò tích cực, can thiệp
để ổn định kinh tế; vừa phải chi bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểmtiền gửi, trợ giá nông nghiệp và hàng loạt các công việc khác
Để khắc phục những bất công do kinh tế thị trường mang lại sự phân hoágiàu nghèo sâu sắc, Chính phủ phải chi những khoản tiền rất lớn cho cuộc chiếnchống đói nghèo Ví dụ như chương trình cung cấp lương thực, thực phẩm và chămsóc sức khoẻ cho người nghèo, chương trình đào tạo lại cho những người thấtnghiệp để họ có cơ hội tìm việc làm mới, trợ cấp nhà ở cho những người có thunhập thấp
Một cơ sở quan trọng nữa khiến Chính phủ phải tham gia vào quá trình cungcấp hàng hoá công cộng là Chính phủ với tư cách là người được bầu ra hoặc dongười được bầu chỉ định Tức là Chính phủ được trao quyền hợp pháp để thực hiệnmột số quyền hạn nhất định mà tư nhân hoặc tổ chức khác không được giao Chínhphủ có thể bắt buộc mọi công dân nộp thuế và có bộ máy đảm bảo sự bắt buộc đóthực hiện, hoặc có thể thu tài sản của công dân vì lợi ích công cộng và chỉ bồithường trong giới hạn chứ không làm hài lòng các cá nhân công dân bằng sự thoảthuận Chính phủ có thể bắt buộc mọi thanh niên làm nghĩa vụ quân sự với mứctiền công thấp hơn mức họ đòi hỏi
Trang 19Như vậy, khác với nguyên tắc trao đổi của thị trường là tự nguyện, nganggiá, Chính phủ được sử dụng quyền năng để làm những việc mà tư nhân không thểlàm được.
Đó là điểm khác biệt và cũng là lý do Nhà nước dùng tiền ngân sách thamgia vào các hoạt động để theo đuổi mục đích của mình, cũng chính là ưu việt củachi ngân sách trong cơ chế thị trường Có thể nghiên cứu vai trò chi ngân sáchtrong cơ chế thị trưừng theo các chức năng như sau:
1.1.2.1 Vai trò của chi NSNN đối với hoạt động của bộ máy nhà nước
Đây là phát huy chức năng đầu tiên và là tiền đề cho các chức năng khác bởi
vì bất kỳ quốc gia nào, thời đại nào, chi ngân sách trước tiên cung cấp nguồn tàichính để đảm bảo cho bộ máy nhà nước tồn tại, hoạt động, từ đó mà thực hiện đượcchức năng quản lý xã hội của mình Nền kinh tế thị trường với sự phân công laođộng xã hội ở cấp độ cao, kinh tế phát triển, tạo ra nhu cầu hưởng thụ xã hội trênmọi lĩnh vực đều ở mức cao, bộ máy nhà nước càng cần tăng cường cả về số lượng
và chất lượng để tương đồng với nhu cầu đòi hỏi đó Vì vậy, chi ngân sách dành tỷtrọng thoả đáng trả lương cho đội ngũ công chức và duy trì hoạt động của bộ máynhà nước là cần thiết
Một số quan điểm trước đây cho rằng: trong khuôn khổ hạn hẹp của NSNN,việc chi cho bộ máy nhà nước càng ít càng tốt, từ đó mà trong bố trí ngân sách chihành chính thường chiếm một tỷ trọng rất nhỏ và ít về số tuyệt đối Kết quả là, tệquan liêu, phiền hà, sách nhiễu trong bộ máy nhà nước thường là phổ biến và ởmức độ cao, mà nguyên nhân cơ bản nhất là đội ngũ công chức được hưởng quáthấp các lợi ích vật chất Trước thực tế ấy, các nước kinh tế thị trường phát triển,NSNN bao giờ cũng dành ưu tiên trước hết thoả mãn cho nhu cầu của bộ máy nhànước, đảm bảo ổn định và ràng buộc trách nhiệm của công chức bộ máy nhà nướcvới quyền năng được giao, để bộ máy này cung cấp cho xã hội hàng hoá công cộngthuần tuý với chất lượng cao nhất
1.1.2.2 Vai trò của chi ngân sách nhà nước đối với thực hiện các chức năng quản
lý xã hội, y tế, văn hóa, giáo dục
Trong cơ chế thị trường, Chính phủ như người chỉ huy dàn nhạc để đảm bảo
sự phát triển ăn khớp, đồng đều, thúc đẩy tương tác lẫn nhau cùng phát triển của
Trang 20các lĩnh vực; quản lý toàn diện từ kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá, các lĩnh vực xãhội yêu cầu phát triển cao của nền kinh tế thị trường tạo ra nhiều dịch vụ hết sứcphong phú trên tất cả các lĩnh vực.
Theo một xu hướng mang tính phổ biến thì đối với các nước càng phát triểnthì tỷ trọng chi đầu tư hạ tầng và phát triển kinh tế giảm, tăng chi cho giáo dục, y
tế, văn hoá, trợ cấp xã hội trong đó điển hình là các nước Bắc Âu Chính phủ cácnước này chủ trương thoả mãn ở mức cao các nhu cầu phúc lợi xã hội cho mọicông dân, chủ yếu là dựa vào nguồn lực từ NSNN Do tỷ lệ động viên từ GDP trên40%, đã tạo nguồn lực dổi dào dành cho giáo dục, y tế, an sinh và trợ cấp xã hội(khoảng 50 - 60% NSNN)
Nhìn chung, tỷ trọng chi cho giáo dục y tế an sinh và trợ cấp xã hội ngàycàng lớn lên cả về quy mô và tỷ trọng Tuy nhiên, chi cho những lĩnh vực nàykhông chỉ từ ngân sách Các nhà cung cấp dịch vụ đưa ra hàng hoá công cộng ởlĩnh vực giáo dục y tế và thu lại từ NSNN và một phần là từ người được hưởng dịch
vụ Tức là song song tồn tại hai phương thức, dịch vụ do Nhà nước trả tiền và dịch
vụ do người được hưởng trả tiền Người hưởng dịch vụ được lựa chọn một tronghai phương thức và tuân thủ những yêu cầu cụ thể của từng phương thức
1.1.2.3 Vai trò của chi NSNN đối với việc điều tiết vĩ mô của nhà nước
Đây là thế mạnh của chi ngân sách trong cơ chế thị trường và được Chínhphủ các quốc gia sử dụng như những công cụ hữu hiệu và uyển chuyển
Chi ngân sách đối với thúc đẩy tăng trưởng: Thông thường giai đoạn đầu cơchế thị trường Chính phủ các nước tập trung ưu tiên chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội khó có khả năng hoàn vốn hoặc tư nhân không muốn đầu tư, như đường xá,cầu cống, bến cảng sân bay, trường học, cơ sở y tế hiện đại, công trình văn hoá Việc tăng chi cơ sở hạ tầng trên sẽ tạo điều kiện và mở đường thu hút các thànhphần kinh tế cùng đầu tư Ở một số công trình Nhà nước tham gia như một cổ đôngbình đẳng như các nhà đầu tư khác, tạo ra cú huých đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.Trong trường hợp tốc độ tăng trưởng chậm, thông qua công cụ chi ngân sách có thểkích cầu đầu tư, kích cầu tiêu dùng bằng cách ưu tiên ngân sách đầu tư cho cáccông trình thuộc dự án phê duyệt từ nguồn NSNN, từ đó tác động đến tăng trưởng,còn khi nền kinh tế phát triển nóng, thì chi ngân sách cùng với các công cụ khác
Trang 21như chính sách tiền tệ được sử dụng thắt chặt chi tiêu, giảm chi ngân sách cho đầu
tư, cho tiêu dùng
Chính phủ cũng có thể sử dụng ngân sách là công cụ hỗ trợ tài chính đểkhuyến khích đầu tư hoặc trợ giúp doanh nghiệp như chính sách đầu tư một số côngtrình hạ tầng đường giao thông, điện, nước, có liên quan đến hoạt động của cácdoanh nghiệp mới đầu tư, hỗ trợ tiền thuê đất, hỗ trợ miễn giảm thuế trợ giá, hỗtrợ bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu và sản xuất hàng nông sảnthực phẩm liên quan đến nông dân v.v
Trong một số trường hợp, khi cần thúc đẩy tăng trưởng Chính phủ có thể sửdụng công cụ phát hành, vay nợ để tăng tỷ lệ bội chi ngân sách, đây cũng là mộtgiải pháp thúc đẩy tăng trưởng
Tuy nhiên, khi lựa chọn sử dụng giải pháp nào, Chính phủ cũng đều phải cânnhắc, tính toán, thậm chí là hết sức thận trọng, chỉ hạn chế trong một số trường hợpthật cần thiết và khi xem xét luôn gắn với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể
Khi chi ngân sách được sử dụng như một công cụ tác động đến tăng trưởngthì đồng nghĩa với việc gián tiếp tạo việc làm thông qua tác động mở rộng quy mô
và tăng đầu tư chiều sâu cho các doanh nghiệp, góp phần làm giảm tỷ lệ thấtnghiệp, tạo cho thị trường lao động sôi động lên
Khi ngân sách đạt được quy mô nhất định, thì ngoài nhu cầu thiết yếu phảiđảm bảo, những vấn đề xã hội cho người nghèo, người có thu nhập thấp, người thấtnghiệp phải được hưởng phúc lợi từ ngân sách trực tiếp thông qua các chính sáchtrợ cấp xã hội Ở quốc gia phát triển, thu nhập bình quân đầu người lớn, tỷ lệ độngviên GDP vào ngân sách cũng thường lớn, chi đầu tư từ ngân sách lại thường chiếm
tỷ trọng nhỏ, từ đó cho phép trong cơ cấu trong ngân sách, tỷ lệ chi cho bộ máy nhànước và trợ cấp xã hội có cơ hội càng lớn, quỹ trợ cấp và phúc lợi xã hội cho ngườinghèo, người đông con, người có hoàn cảnh đặc biệt có thể chiếm tỷ lệ cao trongngân sách
Vấn đề chênh lệch giữa các vùng miền về phát triển kinh tế xã hội cũng đượcgiải quyết có hiệu quả thông qua các công cụ điều tiết, trong đó chi NSNN đóng vaitrò thu hút đầu tư, thu hút nguồn nhân lực: như chính sách tiền lương, phụ cấp ưuđãi để thu hút nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng đến những vùng xa,khó khăn, kém phát triển, mật độ dân số thấp Chính phủ tài trợ đầu tư công trình
Trang 22hạ tầng kinh tế như đường cao tốc, sân bay, công trình công cộng, thậm chí hệthống nhà ở tạo nên sức hấp dẫn đối với các thành phần dân cư từ các địa phươngkhác Công cụ hỗ trợ ngân sách cho các, vùng miền có điều kiện kém hấp dẫn trên
có thể dưới dạng trợ cấp trọn gói hoặc trợ cấp có mục tiêu ở một số quốc gia trongthời gian qua cũng làm thay đổi đáng kể diện mạo những vùng xa trung tâm, vùngkhó khăn về điều tự nhiên, xã hội và giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng miềntrong một quốc gia phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế các vùng lãnh thổ, giảm bớt sựchênh lệch phát triển giữa thành thị và nông thôn
Bảo vệ môi trường và phòng trừ các dịch bệnh nguy hiểm là những vấn đềthời sự hiện nay Trong cơ chế thị trường, khi kinh tế phát triển mạnh mẽ, toàn cầuhoá đang tranh giành xu thế tất yếu thì môi trường và dịch bệnh chịu tác động sâusắc, lớn cần được đặc biệt quan tâm không chỉ trong phạm vi từng quốc gia mà còncần sự phối hợp chặt chẽ giữa các quốc gia thông qua vai trò quan trọng của các tổchức mang tính quốc tế cho từng vấn đề có tính thời điểm Trả giá cho sự tác độngcủa môi trường và địch bệnh trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, mỗi quốc gia cầndành tỷ trọng ngân sách thích đáng để giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa pháttriển kinh tế gắn với đảm bảo môi trường thân thiện bền vững, với hệ thống chămsóc sức khoẻ và hạn chế tối đa sự lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia, khu vực
NSNN tạo ra động lực quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chínhphủ sử dụng chi NSNN là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá đặc biệt là giai đoạn đầu của cơ chế thịtrường Ngay cả ở các nước phát triển, những công cụ này được sử dụng hữu hiệuthông qua trợ giá hoặc tài trợ vốn đối với các ngành, lĩnh vực Nhà nước cần chiphối để đạt mục tiêu thúc đẩy chuyển dịch và tăng trưởng…
Ví dụ như muốn thúc đẩy tăng sản lượng cà phê thì Nhà nước khuyến khíchnông dân chuyển đổi diện tích trồng cây khác sang cây cà phê để được trợ giá, nhưvậy nông dân sẽ tập trung trồng cây cà phê, vì làm như vậy vừa được tăng thu nhập,vừa được tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn Đối với doanh nghiệp cũng vậy, ở nhiềungành, tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng lại là ngành đang cần khuyến khích như chếbiến nông sản chẳng hạn, Nhà nước tài trợ vốn để các doanh nghiệp thấy được nếuđầu tư vào ngành chế biến nông sản sẽ có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, điều này tạo
Trang 23sức hấp dẫn để nhà đầu tư chọn lĩnh vực Nhà nước khuyến khích để được nhận tàitrợ.
Tóm lại, chi NSNN cho đầu tư có xu hướng ngày càng giảm về tỷ trọngtrong đầu tư của toàn xã hội, song lại là công cụ đáp ứng nhu cầu cơ bản, và ởnhiều lĩnh vực thậm chí đóng vai trò quyết định: đó là đảm bảo hoạt động bộ máynhà nước, cung cấp cho xã hội hàng hoá công cộng thuần tuý hành chính pháp lý,dịch vụ thực thi luật pháp, an ninh trật tự Đồng thời, Nhà nước sử dụng chi NSNN
để quản lý xã hội và thực hiện những chiến lược ưu tiên nhằm thúc đẩy kinh tế pháttriển, xoá đói giảm nghèo, điều tiết lạm phát, giải quyết những vấn đề bất cập về sựchênh lệch cơ cấu kinh tế và phát triển giữa các vùng, địa phương Giải quyếtnhững vấn đề nêu trên, chỉ có NSNN đảm nhận vai trò đó mà không một khâu tàichính nào khác có thể làm được Bởi vì chi NSNN được thực hiện không vì mụctiêu lợi nhuận, lời lãi ở tầm vĩ mô, mà chủ yếu phục vụ cho thực hiện các chứcnăng quản lý xã hội của Nhà nước ở tầm vĩ mô
1.2 Yêu cầu quản lý chi ngân sách nhà nước và vai trò kế toán chi ngân sách nhà nước
1.2.1 Yêu cầu quản lý chi ngân sách nhà nước
Trong bất kỳ nền kinh tế nào, chi ngân sách phải tuân thủ những nguyên lýnhất định, những đòi hỏi đó càng trở thành yêu cầu bắt buộc bởi tính đa dạng phongphú cũng như mục tiêu hiệu quả là những đặc trưng cơ bản đối với nền kinh tế thịtrường
Chi ngân sách phải đảm bảo kỷ luật tài chính tổng thể
Điều đó có nghĩa là chi ngân sách phải được tính toán trong khả năng nguồnlực huy động được từ nền kinh tế và các nguồn khác Khả năng này không chỉ tínhtrong một năm mà phải được tính trong trung hạn (3-5 năm), kết hợp với dự báoxảy ra rủi ro, chỉ có như vậy mới đảm bảo tính ổn định và bền vững của ngân sáchtrong trung hạn Nhìn chung các nhà quản lý phải dự tính được rủi ro về thu và sựbiến động về chi để có chính sách đối ứng với những tình huống có thể xảy ra và
dự tính nhiều phương án Hàng năm trên cơ sở đánh giá và xây dựng ngân sáchnăm rà soát lại kế hoạch trung hạn để điều chỉnh sát với thực tiễn và cập nhật thêmmột năm những biến động tăng giảm nguồn và những chính sách bổ sung hoặc thay
Trang 24đổi, như vậy lúc nào cũng đảm bảo có kế hoạch trung hạn để xác định ngân quỹtrong 3-5 năm, đáp ứng được yêu cầu chi ngân sách trong khuôn khổ nguồn lực chophép và thể hiện tính bền vững Đây là yêu cầu đầu tiên cần tôn trọng trong cân đốingân sách.
Ngân sách nói chung và chi ngân sách nói riêng phải gắn với chính sách kinh
tế, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn
Chi ngân sách phải dựa trên nguồn thu có được, nhưng nguồn thu lại đượchình thành chủ yếu từ hoạt động kinh tế và gắn với chính sách kinh tế, gắn với mụctiêu vĩ mô Mặt khác, trong bất cứ nền kinh tế nào và đặc biệt là kinh tế thị trường,trách nhiệm của Nhà nước là phải tập trung giải quyết vấn đề về phát triển kinh tế
xã hội, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường,phòng chống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các vùng, miền NSNN chính
là công cụ để Nhà nước thực hiện trách nhiệm xã hội to lớn đó Điều đó thể hiệnchỉ có gắn chi ngân sách với chính sách kinh tế thường niên, mục tiêu kinh tế trung
và dài hạn thì mới tạo được sự nhất quán, đảm bảo chi ngân sách đạt được tính khảthi cao và dự báo ngân sách chuẩn xác hơn
Chi ngân sách phải đảm bảo tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từkhâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Chi ngân sách thực chất là chi chủ yếu từ nguồn thuế, phí do dân đóng gópnên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức cá nhân giám sát và tham gia.Thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổ chức cá nhân cóliên quan đến ngân sách, vừa đảm bảo sử dụng ngân sách có hiệu quả, vừa giúpcho phát hiện chỉnh sửa để thông tin về ngân sách sát đúng thực tiễn hơn
Chi ngân sách nhà nước phải cân đối hài hoà giữa ngành, địa phương, giữatrung ương, địa phương, kết hợp giải quyết ưu tiên chiến lược trong từng năm vớitrung và dài hạn
Giải quyết mối quan hệ giữa phát triển ngành - địa phương, giữa các ngành,giữa các địa phương để xây dựng ngân sách, thúc đẩy phát triển cân đối, toàn diện,tạo ra mối quan hệ tương tác hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành các địa phương
Giải quyết mối quan hệ giữa trung ương- địa phương theo hướng phân cấpmạnh cho địa phương để khuyến khích địa phương khai thác tiềm tàng thế mạnh,gắn trách nhiệm với quyền lợi địa phương, đồng thời tạo chủ động cao nhất cho địa
Trang 25phương, phân cấp ngân sách trên cơ sở phân cấp kinh tế xã hội giúp địaphươngđiều hành nhất quánvà thuận lợi hơn Song với những chính sách quantrọng, những nội dung chi ảnh hưởng lớn trong phạm vi quốc gia cần tập trungnguồn lực để điều phối thống nhất trong phạm vi quốc gia.
Cần tập trung giải quyết ưu tiên chiến lược, bởi thực tiễn cho thấy nhu cầucung cấp hàng hoá dịch vụ công trong kinh tế thị trường rất đa dạng phongphú.Chưa có một quốc gia phát triển nào lại có nguồn lực tài chính dồi đào để đápứng đủ mọi nhu cầu chi tiêu Vì vậy, phải sắp xếp thứ tự ưu tiên chiến lược để tậptrung giải quyết những vấn đề quan trọng của đất nước, những vấn đề có tác độngtích cực đến các lĩnh vực khác, tạo động lực cho sự phát triển, hoặc giải quyếtnhững vấn đề bức xúc về đời sống xã hội Nguyên tắc này tạo cho chi ngân sách trởthành công cụ hữu hiệu để điều hành có hiệu quả, gắn ngân sách với chính sáchkinh tế và đảm bảo cho ngân sách được cân đối vững chắc, chủ động khi có biếnđộng về nguồn thu Việc điều hành chi ngân sách cần tập trung nguồn lực giải quyếtđược những ưu tiên bắt buộc, những ưu tiên ở cấp độ thấp hơn được giải quyết tuỳkhả năng cân đối ở từng thời điểm
Chi ngân sách phải gắn kết giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên
Bố trí cơ cấu chi hợp lý để vừa giải quyết vấn đề tăng trưởng và đáp ứng dịch
vụ mang tính thường xuyên Đồng thời chi ngân sách phải tạo được động lựckhuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cùng với Nhà nước cung cấp dịch vụthoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của mọi người dân
Như trên đã phân tích, nguồn lực huy động vào ngân sách cóhạn trong khinhu cầu lớn đòi hỏi phải cân nhắc dành cho đầu tư phát triển bao nhiêu, dành chochi thường xuyên bao nhiêu để vừa giải quyết vấn đề trước mắt vừa giải quyết tăngtrưởng trong tươnglai.Mặt khác, trước đây với ngân sách truyền thống thì giữa chiđầu tư phát triển và chi thường xuyên ít gắn kết với nhau.Vì vậy, sự phối hợp giữahai khoản chi để phát huy hiệu quả của chi ngân sách còn hạn chế.Có thể khắc phụctình trạng này bằng cách phối hợp giữa hai khoản chi trong từng chương trình dựán.Như vậy, vừa đảm bảo sự kết hợp để xác định cơ cấu từng khoản chi lại có thểxem xét ở góc độ hiệu quả
Trang 26Quản lý chi NSNN phải là tác động đòn bẩy để thúc đẩy các thành phầnkhác tham gia cung cấp dịch vụ công, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ đa dạng, phongphú của mọi đối tượng.
Cơchế thị trường cần nhiều hàng hoá dịch vụ công chất lượng cao, trong đónhiều dịch vụ người dân có thể bỏ tiền một phần hoặc toàn bộ để được hưởngthụ.Đồng thời, những người cung cấp dịch vụ muốn tham gia và tổ chức thu tiền từngười dân được hưởng trực tiếp mà không cần nhà nước phải bỏ toàn bộ tiền đểmua dịch vụ đó Thực tế đó làm giảm áp lực đối với NSNN, chi ngân sách chỉ dànhcho những dịch vụ công mà tư nhân không muốn làm hoặc không thể làm màkhông có sự tham gia từ Nhà nước.Vai trò của chi ngân sách ở đây như đòn bẩy tácđộng, Nhà nước đảm nhận một phần trách nhiệm, tạo sức hấp dẫn để các thànhphần kinh tế có thể tham gia cung cấp hàng hoá dịch vụ công
Đây là điểm khác cơ bản giữa chi ngân sách trong cơ chế thị trường với chingân sách ở các nền kinh tế khác, ngân sách không là nguồn cung cấp duy nhất chonhững dịch vu công, vai trò tư nhân ngày càng được nhìn nhận như một lực lượngquan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ công cả về mức độ thoả mãn và tính đadạng của dịch vụ công
Nhìn chung, kinh tế thị trường đưa ra những yêu cầu nghiêm ngặt trong quản
lý chi ngân sách nhà nước, đó vừa là đòi hỏi để thích ứng, đồng thời bản thân cơchế thị trường cũng tạo ra những nhân tố thuận lợi giúp cho thực hiện nhữngnguyên tắc đó
1.2.2 Vai trò kế toán chi ngân sách nhà nước
Tổ chức kế toán NSNN có vai trò quan trọng đối với việc quản lý và điềuhành ngân sách từ khâu lập kế hoạch dự toán chi NSNN cho đến khâu quyết toánchi NSNN Vai trò cụ thể như sau:
- Cung cấp thông tin lập dự toán chi NSNN: Công tác lập dự toán NSNNphải căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi NSNN Thu – chi NSNN luôn đảm bảocân đối Vì vậy, nếu để tình trạng chi NSNN vượt quá nguồn thu tức là xảy ra tìnhtrạng thâm hụt ngân sách (chi lớn hơn thu), sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh
tế hoặc ngược lại nếu công tác lập dự toán NSNN thiếu thông tin kế toán dẫn đếnviệc nhiệm vụ chi làm cho việc thực hiện chi chuyển nguồn quá lớn sẽ gây lãng phí
Trang 27trong bố trí nhiệm vụ chi chuyển nguồn năm nay phục vụ cho công tác lập dự toánNSNN năm sau nói chung và dự toán chi NSNN năm nay nói riêng Đối với thời kỳ
ổn định của ngân sách, số liệu chi NSNN năm nay là cơ sở để xác định nhiệm vụchi và mức chi cho năm sau
- Thông tin kế toán chi NSNN phục vụ đắc lực cho công tác điều hành thu –chi ngân sách có hiệu quả
Số liệu chi NSNN phục vụ cho việc xác định tồn ngân quỹ tại một thờiđiểm.Trong nền kinh tế còn nhiều khó khăn, việc bố trí đầy đủ tồn ngân quỹ chocông tác chi NSNN là rất khó.Mặc dù vậy, nhu cầu chi cho chi thường xuyên, chiđầu tư phát triển lại rất lớn.Vì vậy, số liệu chi NSNN sẽ giúp công tác điều hòa vốnNSNN được tốt hơn
- Thông tin kế toán chi NSNN phục vụ cho công tác giám sát việc chấp hànhNSNN ở các thời điểm, phản ánh tình hình thực hiện dự toán đồng thời với chứcnăng giám sát của kế toán NSNN sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin về tìnhhình chấp hành các chế độ chính sách về chi NSNN để kịp thời từ chối, bổ sungchứng từ, nâng cao trách nhiệm chấp hành luật NSNN của các chủ chi, đồng thờingăn ngừa và xử lý các trường hợp sai phạm
- Thông tin phục vụ lập báo cáo quyết toán, công khai NSNN:
Báo cáo quyết toán NSNN phải được Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấpphê chuẩn và thực hiện công khai theo qui chế dân chủ theo qui định của luậtNSNN Thông tin kế toán chi NSNN phục vụ công tác lập và phân tích báo cáoquyết toán NSNN có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dự toán,đánh giá hiệu quả của các biện pháp điều hành ngân sách
1.3 Kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
1.3.1 Kế toán chi thường xuyên
1.3.1.1 Chứng từ ban đầu
* Lệnh chi tiền (Mẫu số C2-01a/NS)
- Mục đích
Lệnh chi tiền là chứng từ kế toán do cơ quan Tài chính lập hoặc UBND xã lập
để làm căn cứ thực hiện trích quỹ NSNN để cấp kinh phí ngân sách cho các đối
Trang 28tượng thụ hưởng hoặc chuyển nguồn kinh phí ngân sách; là căn cứ để CQTC,KBNN hạch toán chi NSNN.
- Phương pháp và trách nhiệm ghi chép đối với KBNN
(1) Đối với LCT do cơ quan tài chính nhập:
KTV KBNN nhận LCT, kiểm tra các thông tin có liên quan nếu phù hợp, hoànthiện các yếu tố thanh toán theo quy định, in LCT phục hồi
+ Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định
(2) Đối với LCT NS xã
+ Ghi mã địa bàn hành chính
+ Định khoản nghiệp vụ chi NSNN
+ Ghi ngày, tháng, năm hạch toán
+ Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định
- Luân chuyển chứng từ:
(1) Đối với LCT do cơ quan tài chính nhập:
Cơ quan tài chính lập 01 liên LCT làm căn cứ hạch toán và lưu
(2) Đối với LCT NS xã
Dùng trong trường hợp xã là một cấp ngân sách
UBND xã lập Lệnh chi tiền (gồm 04 liên) gửi KBNN nơi mở tài khoản TạiKBNN, các liên chứng từ được xử lý như sau:
Trường hợp thanh toán bằng tiền mặt:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên để báo nợ cho UBND xã;
+ 02 liên thừa hủy bỏ
- Trường hợp thanh toán bằng chuyển khoản:
- Trường hợp đơn vị nhận tiền có tài khoản tại KBNN nơi nhận Lệnh chi tiền: + 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên báo nợ cho xã;
+ 01 liên báo có cho đơn vị;
+ 01 liên UNC thừa hủy bỏ
- Trường hợp đơn vị hưởng có tài khoản tại ngân hàng:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên báo nợ cho xã;
Trang 29+ 02 liên chứng từ còn lại được sử dụng làm chứng từ thanh toán nếu giaonhận chứng từ thủ công với NH hoặc hủy bỏ nếu thanh toán điện tử với ngân hàng.
- Trường hợp đơn vị hưởng có tài khoản tại KBNN khác:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên báo nợ cho xã;
+ 02 liên chứng từ còn lại được hủy bỏ
* Giấy rút dự toán ngân sách (Mẫu số C2-02/NS)
- Mục đích
Giấy rút dự toán ngân sách là chứng từ kế toán do đơn vị SDNS lập để rútkinh phí thường xuyên của ngân sách (dự toán kinh phí thường xuyên, dự toánthường xuyên CTMT và dự toán kinh phí ủy quyền thường xuyên, khác) bằng tiềnmặt hoặc chuyển khoản; là căn cứ để KBNN hạch toán chi NSNN
- Phương pháp và trách nhiệm ghi chép đối với KBNN:
+ Trường hợp chứng từ phải qua kiểm soát chi của bộ phận ngoài bộ phận kếtoán thì Bộ phận kiểm soát: ghi ngày, tháng, năm, ký vào nơi quy định
+ Kế toán: định khoản, ghi đầy đủ các yếu tố quy định vào ô “Phần KBNNghi”; ghi ngày, tháng, năm vào dòng “KBNN ghi sổ và thanh toán ”
+ Thủ quỹ (trong trường hợp lĩnh tiền mặt): chi tiền cho đơn vị, đóng dấu “ĐÃCHI TIỀN”;
+ Ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định
- Luân chuyển chứng từ
Trường hợp rút dự toán kinh phí bằng tiền mặt:
- Đối với chứng từ do bộ phận kế toán trực tiếp kiểm soát chi: Đơn vị SDNSlập 02 liên Giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN Các liên chứng từ được xử lýnhư sau:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên trả lại đơn vị
- Đối với chứng từ do bộ phận khác ngoài bộ phận kế toán thực hiện kiểm soátchi: Đơn vị SDNS lập 03 liên Giấy rút dự toán NS gửi KBNN Các liên chứng từđược xử lý như sau:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên gửi bộ phận kiểm soát;
Trang 30+ 01 liên trả lại đơn vị (Qua bộ phận KSC).
Trường hợp rút dự toán kinh phí bằng chuyển khoản:
- Trường hợp đơn vị SDNS và đơn vị nhận tiền có tài khoản tại một KBNN:+ Đối với chứng từ do bộ phận kế toán trực tiếp kiểm soát chi: Đơn vị SDNSlập 03 liên Giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN Các liên chứng từ được xử lýnhư sau:
01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
01 liên báo Nợ cho đơn vị rút dự toán;
01 liên báo Có cho đơn vị nhận tiền
+ Đối với chứng từ do bộ phận khác ngoài bộ phận kế toán thực hiện kiểmsoát chi: Đơn vị SDNS lập 04 liên Giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN Các liênchứng từ được xử lý như sau:
01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
01 liên gửi bộ phận kiểm soát;
01 liên báo Nợ cho đơn vị trả tiền (Qua bộ phận kiểm soát chi);
01 liên báo Có cho đơn vị nhận tiền
- Trường hợp đơn vị nhận tiền có tài khoản tại NH hoặc KBNN khác:
+ Đối với chứng từ do bộ phận kế toán trực tiếp kiểm soát chi: Đơn vị SDNSlập 04 liên Giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN Các liên chứng từ được xử lýnhư sau:
01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
01 liên báo Nợ cho đơn vị rút dự toán;
02 liên làm chứng từ thanh toán hoặc hủy bỏ (tùy theo phương thứcthanh toán)
+ Đối với chứng từ do bộ phận khác ngoài bộ phận kế toán thực hiện kiểmsoát chi: Đơn vị SDNS lập 05 liên Giấy rút dự toán ngân sách gửi KBNN Các liênchứng từ được xử lý như sau:
01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
01 liên gửi bộ phận kiểm soát;
01 liên báo Nợ cho đơn vị rút dự toán;
Trang 31 02 liên làm chứng từ thanh toán hoặc hủy bỏ (tùy theo phương thứcthanh toán)
Lưu ý: Đối với trường hợp rút dự toán chi ngân sách do Bộ phận kiểm soát
ngoài bộ phận kế toán thực hiện kiểm soát thì bộ phận kiểm soát chi phải ghi rõngày, tháng, năm kiểm soát và ký vào nơi quy định trước khi chuyển cho bộ phận
- Phương pháp và trách nhiệm ghi chép đối với KBNN
+ Ghi số tiền KBNN duyệt thanh toán cho đơn vị: số KBNN duyệt sẽ nhỏ hơnhoặc bằng số đơn vị đề nghị thanh toán (tại cột KBNN duyệt thì ghi chi tiết theotiểu mục - mỗi tiểu mục ghi trên một dòng)
+ Phần dành cho KBNN ghi: Ghi rõ nội dung đồng ý duyệt thanh toán cho đơn
vị, Ghi số tiền bằng chữ (bằng với số tổng cộng tại cột “Số KBNN duyệt thanhtoán”)
+ Kế toán định khoản, ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên chứng từ: mã địabàn hành chính; ghi ngày, tháng, năm hạch toán
+ Đối với khoản thanh toán tạm ứng chi do Bộ phận kiểm soát ngoài bộ phận
kế toán thực hiện kiểm soát thì bộ phận kiểm soát chi phải ghi rõ ngày, tháng, nămkiểm soát và ký vào nơi quy định trước khi chuyển cho bộ phận kế toán
+ Bộ phận kế toán ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định
- Luân chuyển chứng từ
- Đối với dự toán kinh phí thường xuyên do bộ phận kế toán thực hiện kiểmsoát chi: Đơn vị SDNS lập 02 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi KBNN.Các liên chứng từ được xử lý như sau:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
Trang 32+ 01 liên trả lại đơn vị.
- Đối với thanh toán dự toán kinh phí do bộ phận khác (ngoài kế toán) thựchiện kiểm soát chi: Đơn vị SDNS lập 03 liên Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửiKBNN Các liên chứng từ được xử lý như sau:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên gửi bộ phận kiểm soát
+ 01 liên trả đơn vị (Qua bộ phận kiểm soát chi)
Lưu ý:Đối với khoản thanh toán tạm ứng, ứng trước do Bộ phận kiểm soát
ngoài bộ phận kế toán thực hiện kiểm soát thì bộ phận kiểm soát chi phải ghi rõngày, tháng, năm kiểm soát và ký vào nơi quy định trước khi chuyển cho bộ phận
Phương pháp và trách nhiệm ghi chép đối với KBNN
- Trường hợp nộp trả kinh phí bằng chuyển khoản: Kế toán định khoản, ghingày, tháng, năm, ký đầy đủ vào nơi quy định
- Trường hợp nộp bằng tiền mặt: Kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp củachứng từ chuyển thủ quỹ thu tiền Thủ quỹ sau khi thu tiền ký, đóng dấu “ĐÃ THUTIỀN” vào nơi quy định trả chứng từ cho kế toán hạch toán
- Trường hợp nộp trả kinh phí NSNN năm trước khi chưa quyết toán NSNNphải định khoản cả 2 bút toán trên chứng từ (kỳ năm nay và kỳ 13 năm trước)
Luân chuyển chứng từ
- Đối với thanh toán kinh phí thường xuyên do bộ phận kế toán thực hiện kiểmsoát chi: Đơn vị SDNS lập 02 liên Giấy nộp trả kinh phí gửi KBNN Các liênchứng từ được xử lý như sau:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên trả lại đơn vị
Trang 33- Đối với kinh phí do bộ phận khác (ngoài kế toán) thực hiện kiểm soát chi:Đơn vị sử dụng NS lập 03 liên Giấy nộp trả kinh phí Các liên chứng từ được xử lýnhư sau:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 liên gửi bộ phận kiểm soát;
+ 01 liên trả lại đơn vị
Lưu ý: Đối với khoản nộp trả kinh phí do Bộ phận kiểm soát ngoài bộ phận kế
toán thực hiện kiểm soát thì bộ phận kiểm soát chi phải ghi rõ ngày, tháng, nămkiểm soát và ký vào nơi quy định trước khi chuyển cho bộ phận kế toán
Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ (Mẫu số C2-06/NS)
Mục đích
Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ là chứng từ kế toán do đơn vị SDNSlập, đề nghị KBNN rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ; là căn cứ để KBNN hạchtoán chi NSNN bằng ngoại tệ quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán của BộTài chính và đề nghị ngân hàng trích tài khoản ngoại tệ của KBNN thanh toán chođơn vị
Phương pháp và trách nhiệm ghi chép đối với KBNN
- Định khoản nghiệp vụ
- Kế toán ghi mã địa bàn hành chính
- Phần “Kho bạc Nhà nước duyệt chi”: ghi chi tiết số ngoại tệ duyệt chi và sốtiền Việt Nam quy đổi tương ứng sau khi đã thực hiện kiểm soát chi tiết theo từngkhoản chi
- Ghi đầy đủ ngày tháng năm hạch toán, ký và đóng dấu đầy đủ vào nơi quy định
Luân chuyển chứng từ
Đơn vị lập 03 liên Giấy rút dự toán ngân sách bằng ngoại tệ (trường hợp chỉ
sử dụng một phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) hoặc 04liên nếu sử dụng cả hai phương thức (tiền mặt và chuyển khoản), gửi KBNN kèm
hồ sơ chi Kế toán KBNN xử lý như sau:
+ 01 liên làm căn cứ hạch toán và lưu;
+ 01 hoặc 02 liên còn lại gửi ngân hàng để trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ củaKBNN tại ngân hàng thanh toán cho đơn vị (01 liên nếu chỉ chi tiền mặt hoặc chỉ
Trang 34chuyển khoản, 02 liên nếu sử dụng cả hai phương thức chi tiền mặt và chi chuyểnkhoản)
Nguyên tắc hạch toán
- Kiểm soát và hạch toán vào tài khoản này trên cơ sở dự toán chi thườngxuyên được giao của năm ngân sách tương ứng Chi NSNN phát sinh trong thờigian chỉnh lý quyết toán NS năm trước được hạch toán vào kỳ 13 năm trước
- Hạch toán chi từ tài khoản này phải thực hiện kiểm soát chi theo quy định,chấp hành nguyên tắc, điều kiện chi NS Các khoản chi rút dự toán từ KBNN doKBNN thực hiện Kiểm soát chi; Các khoản chi bằng Lệnh chi tiền do CQTC chịutrách nhiệm kiểm soát chi, KBNN thực hiện kiểm soát sự phù hợp giữa tài khoản
và MLNS của khoản chi, các yếu tố pháp lý của chứng từ
- Tài khoản này tham gia vào chương trình tính toán cân đối thu, chi (sau31/12 trở đi)
- Kế toán chi tiết chi thường xuyên phải kết hợp tài khoản này với các đoạn
mã như sau: Mã quỹ, mã nội dung kinh tế, mã cấp ngân sách, mã đơn vị có quan hệngân sách, mã địa bàn hành chính, mã chương, mã ngành kinh tế, mã chương trìnhmục tiêu, dự án, mã KBNN, mã nguồn NSNN, mã dự phòng (nếu có)
Kết cấu và nội dung tài khoản
Bên Nợ:
- Phản ánh các khoản thực chi thường xuyên khi đã có đủ các điều kiện thanhtoán phát sinh trong năm
Trang 35- Các khoản thực chi thường xuyên phát sinh được chuyển từ tạm ứng sangkhi đã có đủ điều kiện chi.
- Các khoản thực chi thường xuyên phát sinh được chuyển từ ứng trước đủđiều kiện thanh toán sang khi đã có dự toán chính thức
Bên Có:
- Phản ánh số giảm chi, thu hồi các khoản thực chi ngân sách
Số dư Nợ:
Phản ánh số chi thường xuyên của năm ngân sách tương ứng
Đầu mỗi năm NS tài khoản này không có số dư
Tài khoản 8110 - Chi thường xuyên có các tài khoản cấp 2 như sau:
(1) Tài khoản 8111- Chi thường xuyên bằng kinh phí giao tự chủ, giao khoán Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3, như sau:
+ Tài khoản 8113 - Chi thường xuyên bằng kinh phí giao tự chủ, giao khoánbằng dự toán
+ Tài khoản 8116 - Chi thường xuyên bằng kinh phí giao tự chủ, giao khoánbằng lệnh chi tiền
(2) Tài khoản 8121 - Chi thường xuyên bằng kinh phí không giao tự chủ, không giao khoán
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 3, như sau:
+ Tài khoản 8123 - Chi thường xuyên bằng kinh phí không giao tự chủ, khônggiao khoán bằng dự toán
+ Tài khoản 8126 - Chi thường xuyên bằng kinh phí không giao tự chủ,không giao khoán bằng lệnh chi tiền
1.3.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trường hợp thanh toán tạm ứng bằng lệnh chi tiền trên AP
TK 3392
TK 1713, 821…
(4)
(3 ) (
2 )
( 2)
( 1 )
( 1 )
TK 8211,
8123, 8116, 8126….
Trang 36(1) Thực chi.
(2) Tạm ứng, ứng trước
(3) Thanh toán tạm ứng
(4) Thu hồi tạm ứng không sử dụng, giảm chi trước quyết toán
Trường hợp dự toán cho chi thường xuyên và bằng hình thức dự toán chochi đầu tư; trường hợp thanh toán được chuyển đi ngân hàng, liên kho bạc
(1) Thực chi
(2) Tạm ứng, ứng trước
(3) Thanh toán tạm ứng
(4) Thu hồi tạm ứng không sử dụng, giảm chi trước quyết toán
1.3.2 Kế toán chi đầu tư phát triển
TK
1516,
1526,
1563, 1583…
…
TK 8116, 8126…
( 2)
Trang 37Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi ngân sách về kinh phí đầu tưXDCB và chi chương trình mục tiêu (có tính chất đầu tư XDCB) của NSNN cáccấp được giao dự toán từ nguồn đầu tư XDCB trong năm khi có đủ điều kiện thanhtoán theo quy định.
Nguyên tắc hạch toán
- Kiểm soát và hạch toán vào tài khoản này trên cơ sở dự toán chi đầu tưXDCB được giao của năm ngân sách tương ứng Chi NSNN phát sinh trong thờigian chỉnh lý quyết toán NSNN năm trước được hạch toán vào kỳ 13 năm trước
- Hạch toán trên các tài khoản này phải tuyệt đối chấp hành chế độ kiểm soát,cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN và các quy định về quản lý cấp phát,thanh toán vốn đầu tư XDCB; Các khoản chi rút dự toán từ KBNN do bộ phậnKiểm soát chi của KBNN thực hiện Kiểm soát chi, Kế toán KBNN chỉ hạch toánvào tài khoản này dựa trên chứng từ đã được bộ phận kiểm soát chi thực hiện kiểmsoát chi; Các khoản chi bằng Lệnh chi tiền do CQTC chịu trách nhiệm kiểm soáttrước khi chi, KBNN chỉ thực hiện kiểm soát sự phù hợp giữa tài khoản và MLNScủa khoản chi, các yếu tố pháp lý của chứng từ
- Tài khoản này tham gia vào chương trình tính toán cân đối thu, chi (sau31/12 trở đi)
- Kế toán chi tiết kết hợp với các đoạn mã sau: mã quỹ, mã nội dung kinh tế,
mã cấp ngân sách, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách, mã địa bàn hành chính, mãchương và cấp quản lý, mã ngành kinh tế, mã chương trình mục tiêu, dự án, mãKBNN, mã nguồn NSNN, mã dự phòng (nếu có)
Kết cấu và nội dung tài khoản
Trang 38Số dư Nợ:
Phản ánh số chi đầu tư XDCB của năm ngân sách tương ứng
Đầu mỗi năm NS tài khoản này không có số dư
* Tài khoản 8210 - Chi đầu tư xây dựng cơ bản, có 2 tài khoản cấp 2, như sau:
(1) Tài khoản 8211- Chi đầu tư XDCB bằng dự toán
(2) Tài khoản 8221- Chi đầu tư XDCB bằng lệnh chi tiền
1.3.2.2.2 Tài khoản 8250 - Chi đầu tư phát triển khác
- Tài khoản này phải thực hiện kiểm soát dự toán đã được giao;
- Sau ngày 31/12 hàng năm số dư của tài khoản này sẽ không được chuyểnsang năm sau, kế toán chạy chương trình tính toán số chênh lệch thu chi năm trước
để hạch toán vào tài khoản Cân đối thu chi Chi NSNN phát sinh trong thời gianchỉnh lý quyết toán NSNN năm trước sẽ tiếp tục được hạch toán vào kỳ năm trước,sau đó tiếp tục chạy chương trình tính toán cân đối thu chi để chuyển chênh lêchthu chi sang năm sau
- Kế toán chi tiết chi ngân sách về đầu tư phát triển phải kết hợp tài khoản nàyvới các đoạn mã sau: mã quỹ, mã nội dung kinh tế, mã cấp ngân sách, mã đơn vị cóquan hệ với ngân sách, mã địa bàn hành chính, mã chương và cấp quản lý, mãngành kinh tế, mã chương trình mục tiêu, dự án, mã KBNN, mã nguồn NSNN, mã
dự phòng (nếu có)
Trang 39 Kết cấu, nội dung tài khoản
* Tài khoản 8250 - Chi đầu tư phát triển khác, có 2 tài khoản cấp 2, như sau:
(1) Tài khoản 8251- Chi đầu tư phát triển khác bằng dự toán: Phản ánh cáckhoản chi ngân sách về kinh phí đầu tư phát triển khác bằng dự toán của NSNN cáccấp đã có đủ điều kiện thanh toán và đã được bố trí dự toán chi đầu tư phát triểntrong năm
(2) Tài khoản 8261- Chi đầu tư phát triển khác bằng lệnh chi tiền: Phản ánhcác khoản chi ngân sách về kinh phí đầu tư phát triển khác bằng lệnh chi tiền củaNSNN các cấp đã có đủ điều kiện thanh toán và đã được bố trí dự toán chi đầu tưphát triển trong năm
1.3.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trường hợp thanh toán tạm ứng có cam kết chi, chuyển tiền cho đơn vị thụhưởng có tài khoản tiền gửi cùng một KBNN
(1) Thực chi
(2) Tạm ứng, ứng trước
(4) (4)
2) (1)
(2)
Trang 40(3) Thanh toán tạm ứng.
(4) Thu hồi tạm ứng không sử dụng, giảm chi trước quyết toán
Trường hợp chi đầu tư XDCB bằng dự toán không có cam kết chi, thanhtoán cho đơn vị có tài khoản tại ngân hàng (liên kho bạc) chuyển tiếp
(1) Thực chi
(2) Tạm ứng, ứng trước
(3) Thanh toán tạm ứng
(4) Thu hồi tạm ứng không sử dụng, giảm chi trước quyết toán
Trường hợp chi đầu tư XDCB bằng dự toán không có cam kết chi,thanh toán cho đơn vị có tài khoản tiền gửi tại cùng một KBNN
( 2)
(1) (1)