Thực hiện Thông tư số 322014TTBGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Cộng tác viên thanh tra giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục và Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp biên soạn Tập Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Cộng tác viên thanh tra giáo dục nhằm sử dụng thống nhất giữa hai cơ sở khi bồi dưỡng nghiệp vụ cho các lớp cộng tác viên thanh tra giáo dục.Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Cộng tác viên thanh tra giáo dục có ba phần: 1. Tổng quan về thanh tra giáo dục, cộng tác viên thanh tra giáo dục;2. Kỹ năng cơ bản của cộng tác viên thanh tra giáo dục;3. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục.Tài liệu giới thiệu với người học những kiến thức chung về thanh tra, kiểm tra; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo. Thông qua việc tham gia thảo luận các bài tập tình huống, người học sẽ hình thành và nâng cao các kỹ năng cần thiết để tham gia thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo.Đây là tập tài liệu được biên soạn lần đầu với sự ý thức trách nhiệm cao của các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tuy nhiên, do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, tài liệu khó tránh khỏi có thiếu sót. Tập thể tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của học viên và bạn đọc gần xa để lần tái bản tài liệu sẽ hoàn thiện hơn.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CỘNG TÁC VIÊN
THANH TRA GIÁO DỤC
Trang 2HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CỘNG TÁC VIÊN
THANH TRA GIÁO DỤC
(Theo Thông tư số 32/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2014 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
Cộng tác viên thanh tra giáo dục)
Hà Nội, tháng 7 năm 2015
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Thực hiện Thông tư số 32/2014/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡngnghiệp vụ Cộng tác viên thanh tra giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục vàTrường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp biênsoạn Tập Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Cộng tác viên thanh tra giáo dụcnhằm sử dụng thống nhất giữa hai cơ sở khi bồi dưỡng nghiệp vụ cho các lớpcộng tác viên thanh tra giáo dục
Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ Cộng tác viên thanh tra giáo dục có baphần:
1 Tổng quan về thanh tra giáo dục, cộng tác viên thanh tra giáo dục;
2 Kỹ năng cơ bản của cộng tác viên thanh tra giáo dục;
3 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục.Tài liệu giới thiệu với người học những kiến thức chung về thanh tra,kiểm tra; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo Thông quaviệc tham gia thảo luận các bài tập tình huống, người học sẽ hình thành vànâng cao các kỹ năng cần thiết để tham gia thực hiện nhiệm vụ thanh tra,kiểm tra; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo
Đây là tập tài liệu được biên soạn lần đầu với sự ý thức trách nhiệmcao của các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tuy nhiên, do thời gian vàkinh nghiệm còn hạn chế, tài liệu khó tránh khỏi có thiếu sót Tập thể tác giảrất mong nhận được ý kiến đóng góp của học viên và bạn đọc gần xa để lầntái bản tài liệu sẽ hoàn thiện hơn
Tháng 7 năm 2015
TẬP THỂ CÁC TÁC GIẢ
Trang 4
TỔNG QUAN VỀ THANH TRA GIÁO DỤC
VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC
Chuyên đề 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA
A Mục tiêu của chuyên đề
1 Về kiến thức: Giúp người học nắm vững một số vấn đề cơ bản vềcông tác thanh tra, kiểm tra như: Khái niệm về thanh tra, kiểm tra, nguyêntắc hoạt động thanh tra, quy trình thanh tra và cơ quan thực hiện chức năng
thanh tra
2.Về kỹ năng: Giúp người học hình thành các kỹ năng cần thiết để cóthể tham gia xây dựng kế hoạch thanh tra và thực hiện nhiệm vụ thanh trađúng quy định của pháp luật
B Nội dung của chuyên đề
I Một số vấn đề cơ bản về thanh tra
1 Khái niệm thanh tra
1.1 Khái niệm thanh tra, những điểm giống nhau và khác nhau giữa thanh tra và kiểm tra
a) Khái niệm thanh tra
Thanh tra - tiếng Anh là Inspect - xuất phát từ gốc Latinh In-Spectare
có nghĩa là “nhìn vào bên trong” dùng để chỉ sự xem xét từ bên ngoài vàomột đối tượng nào đó
Theo nghĩa Hán Việt trong Từ điển Hán Việt của Thiều Chửu (Nhà xuấtbản Thành phố Hồ Chí Minh, 1997): Thanh được hiểu là trong, không vẩnđục, không mờ mà sáng ra (đề nhìn thấy bản chất của sự vật, sự việc, hiệntượng, nhìn thấy cái đúng, đồng thời bao hàm nghĩa minh oan và nghĩa xử lýcông bằng); tra là bằng mọi cách tìm được các thông tin cho sự vật, sự việc,hiện tượng, nhằm đảm bảo cho sự vật, sự việc, hiện tượng được thanh (theocách hiểu trên) Như vậy, thanh tra được hiểu là làm cho mọi việc không xấu
đi, mà ngược lại làm cho mọi việc tốt lên và được xử lý công bằng
Trang 5- Theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998):
“thanh tra là kiểm soát, xem xét việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp” Với nghĩa này, khái niệm thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm
“xem xét và phát hiện ngăn chặn những gì trái quy định”
Do thanh tra có những đặc điểm gắn với hoạt động quản lý nhà nước,mang tính chất quyền lực nhà nước, có tính độc lập tương đối và được quy
định bởi pháp luật, cho nên có thể hiểu: Thanh tra là hoạt động xem xét,
đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Hoạt động thanh tra của cơ quannhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
Như vậy, thanh tra là một chức năng thiết yếu của Nhà nước; là phươngthức bảo đảm pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý nhà nước, thựchiện quyền dân chủ xã hội chủ nghĩa
Trong phạm vi chức năng của mình, Nhà nước có trách nhiệm tự kiểmtra việc thực hiện các quyết định của mình và thanh tra việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước của các cơ quan nhà nước, đơn
vị vũ trang nhân dân, tổ chức hữu quan và cá nhân có trách nhiệm (gọi chung
là cơ quan, tổ chức và cá nhân) nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa,
xử lý các vi phạm, góp phần thúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơchế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhànước, các quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân
b) Khái niệm kiểm tra
Kiểm tra là một thuật ngữ có nội hàm rộng, được sử dụng tùy theo mục
đích, nội dung và cấp bậc của chủ thể tiến hành hoạt động kiểm tra
Trang 6này, tính quyền lực nhà nước trong kiểm tra bị hạn chế vì các chủ thể thựchiện kiểm tra không có quyền áp dụng trực tiếp những biện pháp cưỡng chếnhà nước Kiểm tra cũng có thể là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tiếnhành xem xét, xác minh một việc gì đó của đối tượng quản lý xem có phùhợp hay không phù hợp với trạng thái định trước (ví dụ kiểm tra mang tínhchất nội bộ của người đứng đầu cơ quan đối với công việc một bộ phận hay
cá nhân của cơ quan đó, kiểm tra phương tiện giao thông…) Theo khía cạnhnày, chủ thể kiểm tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như ápdụng các hình thức kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thựchiện một số biện pháp ngăn chặn hành chính
Như vậy, kiểm tra là hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội(bao gồm cả kiểm tra nội bộ, tự kiểm tra) để nhìn nhận khách quan bản chấtcủa sự việc, hiện tượng có trong các hoạt động của cơ quan, tổ chức đó,nhằm điều chỉnh các hoạt động ấy cho phù hợp với trạng thái định trước.c) Phân biệt thanh tra với kiểm tra
Về bản chất, thanh tra và kiểm tra đều là hoạt động xem xét, đánh giátính đúng sai của một sự việc hoặc một đối tượng Giữa thanh tra và kiểm tra
có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau Thanh tra là loại hình đặc biệt của
kiểm tra (một hình thức kiểm tra chỉ của các cơ quan quản lý nhà nước, theo
trình tự thủ tục được quy định bởi pháp luật…) Ngược lại, thanh tra cũngbao hàm kiểm tra, vì phần lớn các hoạt động thao tác nghiệp vụ trong mộtcuộc thanh tra lại mang đặc tính kiểm tra
Tuy nhiên, kiểm tra cũng có một số đặc điểm khác biệt so với thanh tra:
- Kiểm tra gắn liền với hoạt động sống của con người Nói cách khác,khi xã hội loài người ra đời thì cũng đồng thời xuất hiện hoạt động kiểm tra(kiểm tra số thức ăn săn bắn, hái lượm được hàng ngày…) Khi còn xã hộiloài người thì còn hoạt động kiểm tra để điều chỉnh hoạt động sống của
Trang 7mình Còn hoạt động thanh tra chỉ xuất hiện khi Nhà nước ra đời và hoạtđộng này sẽ chấm dứt khi xã hội không còn Nhà nước Nói như vậy có nghĩa
là họat động kiểm tra có trước hoạt động thanh tra và nó sẽ tồn tại mãi mãivới xã hội loài người Thực tế cuộc sống hiện nay cũng cho thấy hoạt độngkiểm tra được áp dụng thường xuyên, rộng rãi hơn hoạt động thanh tra
- Chủ thể thực hiện hoạt động kiểm tra rộng rãi hơn so với hoạt độngthanh tra (ngoài cơ quan quản lý còn có các tổ chức chính trị, chính trị - xãhội, xã hội nghề nghiệp, quần chúng nhân dân…)
- Trình tự, thủ tục của hoạt động kiểm tra trong nhiều trường hợp cóthể đơn giản, linh hoạt hơn so với trình tự, thủ tục của một cuộc thanh tra
- Giá trị pháp lý và tác động xã hội của hoạt động kiểm tra hạn chế hơn
so với hoạt động thanh tra (kiểm tra phần lớn chỉ tác động trực tiếp đến đốitượng kiểm tra, thanh tra có thể tác động đến toàn hệ thống)
b) Thanh tra thường xuyên: Là cuộc thanh tra được tiến hành trên cơ sởchức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành
c) Thanh tra đột xuất: Là cuộc thanh tra được tiến hành khi phát hiện cơquan, tố chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do thủ trưởng cơ
Trang 8Trong lĩnh vực giáo dục hiện nay, các cuộc thanh tra được thực hiệndưới một trong hai hình thức: Thanh tra theo kế hoạch hoặc thanh tra độtxuất (vì trong ngành chưa có cơ quan được giao thực hiện chức năng thanhtra chuyên ngành, nên chưa thực hiện thanh tra thường xuyên).
1.3 Thanh tra nhân dân
Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân thông qua Ban thanh tra nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơquan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước
Thanh tra nhân dân được tổ chức dưới hình thức ban thanh tra nhân dân.Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước Ban thanh tra nhândân có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 66 và Điều 67 củaLuật Thanh tra Tổ chức và hoạt động của ban thanh tra nhân dân ở cơ quannhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được quy địnhtại các Điều 72 và Điều 73 của Luật Thanh tra
2 Mục đích hoạt động thanh tra
Trang 9tượng thanh tra Định hướng này hoàn toàn phù hợp với tình hình hiện naycủa nước ta, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, khi chúng ta đang tiến hành đổimới căn bản và toàn diện, thì yêu cầu hoàn thiện chính sách, pháp luật nóichung và pháp luật về giáo dục nói riêng là cực kỳ cần thiết.
b) Phòng ngừa, phát hiện và xử lý sai phạm Thanh tra luôn tuân thủtheo nguyên tắc lấy phòng ngừa là chính; khi phát hiện sai phạm phải xử lýkịp thời, dứt điểm nhằm bảo đảm trật tự, kỷ cương, tránh để xảy ra hậu quảđáng tiếc, khó khắc phục
c) Giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của phápluật Thực tế xảy ra không ít trường hợp có cơ quan, tổ chức, cá nhân chưanắm được quy định của pháp luật hoặc hiểu sai quy định pháp luật dẫn đến
vô ý mắc sai phạm Trong trường hợp đó, thanh tra nhằm giúp họ nắm vững,hiểu và làm đúng quy định của pháp luật
d) Phát huy nhân tố tích cực trong giáo dục Qua thanh tra nếu phát hiệnnhân tố tích cực, điển hình tiên tiến, thanh tra có trách nhiệm kiến nghị bảo
vệ, khuyến khích nhân tố tích cực, phổ biến, nhân rộng điển hình tiên tiến
3 Nguyên tắc hoạt động thanh tra
3.1 Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
a) Tuân thủ theo pháp luật
Nguyên tắc này yêu cầu Đoàn thanh tra khi tiến hành thanh tra phảituân theo và chỉ tuân theo pháp luật, không một cơ quan, tổ chức và cá nhânnào được can thiệp một cách trái pháp luật vào hoạt động thanh tra
b) Bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực
Thanh tra phải bảo đảm chính xác, khách quan và trung thực để có căn
Trang 10xử lý sau thanh tra đúng đắn, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của côngtác quản lý nhà nước.
Nguyên tắc này yêu cầu người làm thanh tra không vì mục đích của bất
cứ tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nào mà xem xét, đánh giá các sự vật và hiệntượng thiếu khách quan, trung thực, theo ý chủ quan của mình; các chứng cứ,thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình thanh tra phải tuyệt đối chínhxác để không làm cho kết luận thanh tra bị sai lệch
c) Công khai, dân chủ, kịp thời
Nguyên tắc công khai yêu cầu những nội dung như kế hoạch thanh tra,quyết định thanh tra, kết luận thanh tra phải được thông báo đầy đủ cho mọi
cá nhân và tổ chức có trách nhiệm và có liên quan
Nguyên tắc dân chủ yêu cầu trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh traphải lắng nghe ý kiến của đối tượng thanh tra; trước khi ban hành kết luậnthanh tra, nếu xét thấy cần thiết, phải gửi dự thảo kết luận thanh tra cho đốitượng thanh tra để họ có thể giải trình bổ sung (nếu có)
Nguyên tắc kịp thời yêu cầu những hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt
hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp phápcủa cá nhân, cơ quan, tổ chức phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời.Ngoài ra, khi các kết luận thanh tra được công bố, thì việc xử lý sauthanh tra cũng phải được thực hiện ngay để tránh các sự việc hoặc hiệntượng xấu vẫn kéo dài, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền lợi
và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức
3.2 Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
Việc trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thanh tragiữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra sẽ gây ra sự lãng phí không
Trang 11đáng có đối với các cơ quan thanh tra; làm cho hoạt động của đối tượngthanh tra sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, dễ gây hoài nghi trong xã hội và gâytâm lý không tốt đối với đối tượng thanh tra Vì vậy, nguyên tắc này yêu cầutrước khi tiến hành thanh tra, phải xem xét tránh sự trùng lặp về phạm vi, đốitượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năngthanh tra
3.3 Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức,
cá nhân là đối tượng thanh tra
Nguyên tắc này yêu cầu khi tiến hành thanh tra, Đoàn thanh tra không
được cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra Tuy nhiên,
trong quá trình thanh tra nếu phát hiện có hoạt động phi pháp, không bìnhthường, thì Đoàn thanh tra có quyền yêu cầu đình chỉ hoạt động phi pháp,tạm dừng hoạt động không bình thường để xem xét
4 Quy trình tiến hành một cuộc thanh tra
Theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 củaThanh tra Chính phủ, quy trình tiến hành một cuộc thanh tra gồm ba bướcsau đây:
4.1.Chuẩn bị thanh tra
Việc chuẩn bị thanh tra bao gồm các nội dung sau:
a) Khảo sát, nắm tình hình của đối tượng thanh tra, thu thập thông tin,tài liệu phục vụ cho việc ban hành quyết định thanh tra;
b) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình người ra quyết định thanhtra phê duyệt;
c) Phổ biến kế hoạch thanh tra, phân công nhiệm vụ cho thành viênĐoàn thanh tra;
Trang 12d) Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo, danh mục
hồ sơ, tài liệu yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp;
đ) Thông báo về việc công bố quyết định thanh tra
4.2 Tiến hành thanh tra
Việc tiến hành thanh tra diễn ra theo trình tự sau:
a) Công bố quyết định thanh tra;
b) Thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra;
c) Kiểm tra, xác minh tính trung thực, chính xác của các thông tin, tàiliệu thu thập được;
d) Nghiên cứu, phân tích, đối chiếu thông tin, tài liệu thu thập được vớicác quy định pháp luật để đưa ra nhận xét, đánh giá đối với từng nội dungthanh tra;
đ) Lập biên bản làm việc với đối tượng thanh tra
c) Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra;
d) Lập, bàn giao và bảo quản hồ sơ thanh tra
5 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra
5.1 Thanh tra Chính phủ
“Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trướcChính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân,
Trang 13giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng trong phạm vi cảnước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật” (Khoản 1, Điều 14, LuậtThanh tra 2010).
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra Chính phủ (theo quy định tạiĐiều 15, Luật Thanh tra 2010) gồm có:
“1 Trong quản lý nhà nước về thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng chiến lược, định hướng chương trình, văn bản quy phạmpháp luật về thanh tra trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc banhành theo thẩm quyền; hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện pháp luật về thanh tra;
b) Lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Thanhtra bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;c) Chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡngnghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra;d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biênchế thanh tra các cấp, các ngành, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm ChánhThanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên các cấp, các ngành;
đ) Yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), Ủy bannhân dân cấp tỉnh báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả
về công tác thanh tra; tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra;
e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;g) Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra
Trang 142 Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyềnhạn sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyềnhạn của bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra đốivới doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
b) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý củanhiều bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao;
d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyếtđịnh xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đâygọi chung là Bộ trưởng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết
3 Quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiệnnhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo
4 Quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiệnnhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng,chống tham nhũng”
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng thanh tra Chính phủ (theo quy địnhtại Điều 16, Luật Thanh tra 2010) gồm có:
“1 Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lýnhà nước của Chính phủ; lãnh đạo Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trìnhthanh tra và tổ chức triển khai Định hướng chương trình thanh tra;
Trang 15c) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thờigian thanh tra giữa các Thanh tra bộ; giữa Thanh tra bộ với Thanh tra tỉnh;d) Xem xét xử lý vấn đề mà Chánh Thanh tra bộ không nhất trí với Bộtrưởng, Chánh Thanh tra tỉnh không nhất trí với Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh về công tác thanh tra Trường hợp Bộ trưởng không đồng ý với kếtquả xử lý của Tổng Thanh tra Chính phủ thì Tổng Thanh tra Chính phủ báocáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2 Tổng Thanh tra Chính phủ có quyền hạn sau đây:
a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quyết định của mình;b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Bộ trưởng kết luận nhưngphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Thủ tướng Chính phủ giao;quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhkết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
c) Đề nghị Bộ trưởng, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếnhành thanh tra trong phạm vi quản lý của bộ, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khiphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Bộ trưởng, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báocáo và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về quyết định của mình;d) Kiến nghị Bộ trưởng đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ quy định do
bộ đó ban hành trái với quy định của cơ quan nhà nước cấp trên, của TổngThanh tra Chính phủ về công tác thanh tra; trường hợp Bộ trưởng không đìnhchỉ hoặc không hủy bỏ văn bản đó thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;đ) Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quyđịnh của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trái
Trang 16e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, banhành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy
bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;
g) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét trách nhiệm, xử lý ngườithuộc quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ có hành vi vi phạm pháp luậtphát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý vềthanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử
lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm phápluật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý
về thanh tra”
5.2 Thanh tra bộ
“Thanh tra Bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước vềcông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm
vi quản lý của bộ; thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhânthuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật”(Khoản 1, Điều 17, Luật Thanh tra 2010)
a) Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra bộ (theo Điều 18, Luật Thanhtra 2010) gồm có:
“1 Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhànước của bộ, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thựchiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra bộ; hướng dẫn, theodõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ;
Trang 17b) Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan đượcgiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Thanh tra sở;hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc bộ thực hiện quy định của phápluật về thanh tra;
c) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc bộ báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kếtquả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Bộ trưởng, Thanh tra bộ
2 Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ;thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng quyết định thành lập;b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyênmôn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhânthuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách;
c) Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao;
d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyếtđịnh xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chứcnăng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhđối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ khi cần thiết
3 Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tốcáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của phápluật về khiếu nại, tố cáo
Trang 184 Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống thamnhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định củapháp luật về phòng, chống tham nhũng”.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh thanh tra bộ (theo Điều 19, LuậtThanh tra 2010) gồm có:
“1 Chánh Thanh tra bộ có nhiệm vụ sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lýnhà nước của bộ; lãnh đạo Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;b) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thờigian thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ; phối hợp với ChánhThanh tra tỉnh giải quyết việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung,thời gian thanh tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2 Chánh Thanh tra bộ có quyền hạn sau đây:
a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về quyết định của mình;
b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan đượcgiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luậtkhi được Bộ trưởng giao;
c) Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc bộ tiến hành thanh tra trong phạm vi quản lý của cơquan đó khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộkhông đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu tráchnhiệm trước Bộ trưởng về quyết định của mình;
Trang 19d) Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái vềthanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ;
đ) Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanhtra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng Thanhtra Chính phủ;
e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, banhành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy
bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;
g) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính;
h) Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyềnquản lý của Bộ trưởng có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh trahoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyềnquản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện quathanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra”
5.3 Thanh tra tỉnh
“Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
có trách nhiệm giúp uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lí nhà nước về công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hànhthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quyđịnh của pháp luật” (Khoản 1, Điều 20 Luật Thanh tra 2010)
a) Nhiệm vụ và quyền hạnh của thanh tra tỉnh (theo Điều 21, LuậtThanh tra 2010) gồm có:
Trang 20“1 Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhànước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnhphê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
b) Yêu cầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sauđây gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác thanhtra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
c) Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hànhchính đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện;
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh
2 Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyềnhạn của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệpnhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
b) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở,
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;d) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyếtđịnh xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện khi cần thiết
3 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Trang 214 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng,chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quyđịnh của pháp luật về phòng, chống tham nhũng”.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh thanh tra tỉnh (theo Điều 22,Luật Thanh tra 2010) gồm có:
“1 Chánh Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản
lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo Thanh tra tỉnh thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác củapháp luật có liên quan;
b) Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thờigian thanh tra giữa các Thanh tra sở, giữa Thanh tra sở với Thanh tra huyện;chủ trì phối hợp với Chánh Thanh tra bộ xử lý việc chồng chéo về phạm vi,đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trên địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương;
c) Xem xét xử lý vấn đề mà Chánh Thanh tra sở không nhất trí vớiGiám đốc sở, Chánh Thanh tra huyện không nhất trí với Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện về công tác thanh tra Trường hợp Giám đốc sở khôngđồng ý với kết quả xử lý của Chánh Thanh tra tỉnh thì Chánh Thanh tra tỉnhbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
2 Chánh Thanh tra tỉnh có quyền hạn sau đây:
a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm phápluật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyếtđịnh của mình;
b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám đốc sở kết luận nhưng
Trang 22cấp tỉnh giao; quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp huyện kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
c) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thanhtra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện khi phát hiện
có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báocáo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quyếtđịnh của mình;
d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết vấn đề vềcông tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báocáo Tổng Thanh tra Chính phủ;
đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung,ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặchủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;
e) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét trách nhiệm,
xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cóhành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kếtluận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chứcxem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức
có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiệnkết luận, quyết định xử lý về thanh tra”
5.4 Thanh tra Sở
“Thanh tra sở là cơ quan của sở, giúp Giám đốc sở tiến hành thanh trahành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật” ( Khoản 1, Điều 23, LuậtThanh tra 2010)
Trang 23a) Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra sở (theo Điều 24, Luật Thanh tra2010) gồm có:
“1 Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chứcthực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn,theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quanđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở
2 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở
3 Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định vềchuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở
4 Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao
5 Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định củapháp luật về thanh tra
6 Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kếtquả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của sở
7 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở
8 Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyếtđịnh xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chứcnăng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vựcquản lý nhà nước của sở khi cần thiết
9 Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định củapháp luật về khiếu nại, tố cáo
Trang 2410 Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định củapháp luật về phòng, chống tham nhũng”.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra sở (theo Điều 25, LuậtThanh tra 2010) gồm có:
“1 Chánh Thanh tra sở có nhiệm vụ sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lýcủa sở; lãnh đạo Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy địnhcủa Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gianthanh tra trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước của sở
2 Chánh Thanh tra sở có quyền hạn sau đây:
a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình;
b) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Thủ trưởng cơ quan đượcgiao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở kết luận nhưngphát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Giám đốc sở giao;
c) Yêu cầu thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc sở tiến hành thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của cơquan đó khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Thủ trưởng
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sởkhông đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra, báo cáo và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc sở về quyết định của mình;
d) Kiến nghị Giám đốc sở tạm đình chỉ việc thi hành quyết định sai trái
về thanh tra của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở;
Trang 25đ) Kiến nghị Giám đốc sở giải quyết vấn đề về công tác thanh tra,trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh Thanh tratỉnh hoặc Chánh Thanh tra bộ;
e) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, banhành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy
bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;
g) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý viphạm hành chính;
h) Kiến nghị Giám đốc sở xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộcquyền quản lý của Giám đốc sở có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện quathanh tra hoặc không thực hiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra”
5.5 Thanh tra huyện
“Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấphuyện, có trách nhiệm giúp uỷ ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước vềcông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũngtheo quy định của pháp luật” (Khoản 1, Điều 26, Luật Thanh tra 2010)
a) Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra huyện (theo Điều 27, Luật Thanhtra 2010) gồm có:
“1 Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhànước của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyềnhạn sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
b) Báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
Trang 26c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyếtđịnh xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh trahuyện.
2 Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạnsau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyềnhạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, của Ủy bannhân dân cấp xã;
b) Thanh tra vụ việc phức tạp, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dâncấp xã;
c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao
3 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theoquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
4 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tácphòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũngtheo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng”
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra huyện (theo Điều 28,Luật Thanh tra 2010) gồm có:
“1 Chánh Thanh tra huyện có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tracông tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấphuyện; lãnh đạo Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quyđịnh của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Chánh Thanh tra huyện có quyền hạn sau đây:
Trang 27a) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật
và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về quyếtđịnh của mình;
b) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, banhành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ hoặc hủy
bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua công tác thanh tra;
c) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết vấn đề vềcông tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báocáo Chánh Thanh tra tỉnh;
d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét trách nhiệm,
xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cóhành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kếtluận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chứckhác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổchức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thựchiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra”
Trang 28Câu hỏi thảo luận
1 Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa thanh tra vàkiểm tra, từ đó theo anh (chị) thực tế khi nào nên thanh tra, khi nào chỉ cầnkiểm tra?
2 Phân biệt sự khác nhau trong quy trình thanh tra khi thanh tra theo kếhoạch và thanh tra đột xuất?
3 Trong quá trình tiến hành thanh tra, nếu xảy ra tình huống xuất hiệndấu hiệu vi phạm pháp luật, nhưng ngoài phạm vi nội dung thanh tra ghitrong quyết định thì xử lý như thế nào?
4 Trong trường hợp thời hạn thanh tra đã hết, nhưng đối tượng thanhtra chưa cung cấp đủ tài liệu, hồ sơ cần thiết thì xử lý như thế nào?
Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày khái niệm, mục đích của hoạt động thanh tra, kiểm tra?
2 Ý nghĩa của việc tăng cường thanh tra, kiểm tra trong điều kiện đổimới cơ chế quản lý giáo dục?
3 Trình bày nguyên tắc, hình thức hoạt động thanh tra?
4 Trình bày quy trình tiến hành một cuộc thanh tra?
5 Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra? Hệ thống thanh tra giáodục các cấp?
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quốc hội (2010), Luật Thanh tra, NXB Chính trị Quốc gia
2 Quốc hội (2011), Luật Khiếu nại, NXB Chính trị Quốc gia
3 Quốc hội (2011), Luật Tố cáo, NXB Chính trị Quốc gia
4 Quốc hội (2009), Luật Giáo dục 2005, được sửa đổi và bổ sung năm 2009,NXB Chính trị Quốc gia
5 Chính phủ (2012), Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 9/10/2012 của Thủ
tướng Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức củaThanh tra Chính phủ
6 Chính phủ (2013), Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 5/9/2013 của Thủtướng chính phủ về Tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục
7 Bộ GD&ĐT(2013), Thông tư số 39/2013/TT-BGD&ĐT ngày 4/12/2013của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Hướng dẫn thanh tra chuyên ngành trong lĩnhvực giáo dục
8 Bộ GD&ĐT(2013), Thông tư số 32 /2014/TT- BGDĐT ngày 25/9/2014của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình bồi dưỡng cộng tácviên thanh tra
Trang 30Chuyên đề 2 KHÁI LƯỢC VỀ THANH TRA GIÁO DỤC
A Mục tiêu của chuyên đề
1 Về kiến thức: Giúp người học nắm được lịch sử hình thành và pháttriển của thanh tra giáo dục, vai trò của thanh tra trong quản lý giáo dục vànhững nội dung đổi mới thanh tra giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lýgiáo dục
2 Về kỹ năng: Giúp người học hình thành các kỹ năng để đề xuất vàthực hiện các biện pháp nâng cao vai trò của thanh tra, đổi mới công tácthanh tra đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục
B Nội dung của chuyên đề
1 Quá trình phát triển của thanh tra giáo dục qua các thời kỳ
Thanh tra giáo dục là chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý nhànước trong lĩnh vực giáo dục; là phương thức bảo đảm pháp chế, tăng cường
kỷ luật trong quản lý nhà nước về giáo dục, thực hiện quyền dân chủ xã hộichủ nghĩa về giáo dục Kể từ ngày được thành lập đến nay, Thanh tra giáodục đã phát triển qua các thời kỳ sau:
1.1 Thời kỳ từ khi thành lập 1945 đến 1990
a) Giai đoạn 1945-1954
Ngày 23/11/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 64/SL,thành lập Ban thanh tra đặc biệt với nhiệm vụ: "nhận các đơn khiếu nại củadân; điều tra, hỏi chứng, xem xét các tài liệu giấy tờ của uỷ ban nhân dânhoặc các cơ quan của Chính phủ cần thiết cho công việc giám sát; đình chức,bắt giam bất cứ nhân viên nào trong uỷ ban nhân dân hay của Chính phủ đãphạm lỗi"
Trang 31Ngày 18/12/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 138B/SL thànhlập Ban thanh tra Chính phủ trực thuộc Thủ tướng Chính phủ Ban thanh traChính phủ có nhiệm vụ "xem xét sự thi hành chính sách, chủ trương củaChính phủ; thanh tra các uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính và viênchức về phương diện liêm khiết; thanh tra các sự khiếu nại của nhân dân” Thời kỳ đó, Thanh tra giáo dục gồm có: Thanh tra Trung học vụ do ôngDương Quảng Hàm làm Tổng Thanh tra trung học vụ; Thanh tra Tiểu học vụ
do ông Nguyễn Hữu Tảo, Tổng giám đốc Nha Tiểu học Kiêm Tổng Thanh tra.Trong giai đoạn kháng chiến, công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soátgóp phần tạo ra mối liên hệ giữa cấp trên và cấp dưới, giữa lãnh đạo và quầnchúng nhằm đảm bảo tính chất chính quyền của dân, do dân và vì dân, giảiquyết các khiếu nại, tố cáo của nhân dân Bộ Quốc gia giáo dục đã cử nhữngngười có uy tín chuyên môn cao, gương mẫu trong cuộc sống làm thanh tra.Đặc biệt ở cấp tiểu học và trung học, thanh tra có tác động lớn trong việcthực hiện chương trình, mục tiêu và trực tiếp giám sát chất lượng dạy học ởcác nhà trường
b) Giai đoạn 1954-1960
Ngày 28/3/1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 261/SL thànhlập Ban thanh tra Trung ương của Chính phủ với nhiệm vụ: “thanh tracông tác của các bộ, các cơ quan dân chính và chuyên môn các cấp, cácdoanh nghiệp”
Thời kỳ 1954-1960, công tác thanh tra của ngành giáo dục bám sátnhiệm vụ của Bộ, giám sát công tác quản lý hành chính và công tác chuyênmôn dạy và học của các nhà trường và các cơ sở giáo dục, ngoài ra còn thamgia các chủ trương lớn của Đảng liên quan đến vấn đề ruộng đất, cải tạo xãhội chủ nghĩa, công tác văn hóa tư tưởng
Trang 32Từ chủ trương tăng cường quản lý nhà nước và nhu cầu phát triển giáodục, bộ máy của Bộ Giáo dục thời kì này có nhiều thay đổi và phát triển BanThanh tra của Bộ được thành lập, Trưởng ban đầu tiên là Ông Vương KimToàn Ở các Ty Giáo dục của các tỉnh bắt đầu hình thành và phát triển cácBan thanh tra hoặc Bộ phận thanh tra
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Ban Thanh tra là giúp Bộ quản lý nhànước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống các viphạm trong lĩnh vực giáo dục; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra việcthực hiện các quy định về việc thực hiên các chức năng trong quá trình quản
lý các cơ sở giáo dục, hoạt động dạy và học ở các nhà trường Ngoài ra, thời
kì này công tác thanh tra bắt đầu hướng tới mục tiêu phát huy các nhân tốtích cực của ngành giáo dục
d) Giai đoạn 1965-1975
Năm 1965, chiến tranh phá hoại do Mĩ tiến hành lan rộng ra toàn MiềnBắc Do quy mô phát triển giáo dục đào tạo đã khá lớn, trong hoàn cảnh chiếntranh, Nhà nước đã quyết định tách bộ phận chỉ đạo ngành đại học và trung họcchuyên nghiệp để thành lập Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Từ năm 1970, ngành đại học và trung học bắt đầu điều chỉnh phương ántuyển sinh theo kì thi chung Trong tình hình đó, thanh tra đã góp phần quantrọng bảo đảm tính trung thực, chất lượng của các kì thi tuyển sinh đại học e) Giai đoạn 1975-1990
Nghị định số 26-HĐBT ngày 15/2/1984 về việc tăng cường tổ chứcthanh tra và nâng cao hiệu lực thanh tra đã xác định: " Thanh tra là một khâukhông thể thiếu trong công tác lãnh đạo Đường lối, chủ trương của Đảngđược Nhà nước cụ thể hoá bằng các chủ trương, chính sách và bằng việc tổchức thực hiện, đồng thời phải thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc tiếnhành các chủ trương, chính sách đã đề ra Mặt khác, đứng về Nhà nước và xã
Trang 33hội phải tăng cường xây dựng tổ chức ngành thanh tra" và " tổ chức thanh traphải là một tổ chức có hiệu lực của Nhà nước, đồng thời phải là một hìnhthức tổ chức của quần chúng để thực hiện quyền làm chủ của mình trongkiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước"
Về tổ chức bộ máy, cả hai Bộ (Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung họcchuyên nghiệp) đều có ban Thanh tra giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhànước về công tác thanh tra Công tác thanh tra giáo dục ở các cấp đã cónhững đóng góp quan trọng trong quản lý giáo dục và đào tạo; trong việc giữvững nề nếp, kỉ cương, bảo đảm tương đối ổn định hoạt động dạy học Tóm lại, giai đoạn 1945 -1990 là thời kì hình thành và phát triển củamạng lưới thanh tra giáo dục Thanh tra giáo dục đã có những đóng góp tolớn trong công tác quản lý ngành, góp phần giữ vững và từng bước nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo
Tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục đã có những bước tiến quantrọng theo hướng xây dựng nhà nước pháp quyền, là công cụ quan trọng củacông tác quản lý giáo dục và yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục đào tạo,
là nơi cung cấp những minh chứng quan trọng để luật hóa các chủ trương đổimới giáo dục và quản lý giáo dục theo xu thế của thời đại Công tác thanh tragiáo dục thời kì này hoạt động trong giai đoạn quá độ từ nền giáo dục kế
Trang 34hoạch hóa tập trung sang nền giáo dục vừa đáp ứng nhu cầu xã hội, vừa đápứng nhu cầu học tập của nhân dân, học suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
1.3 Thời kỳ từ 2004 đến nay
Trong mười năm gần đây, hoạt động giáo dục được đổi mới trongkhuôn khổ điều chỉnh của: Luật Giáo dục (2005), Luật Sửa đổi, bổ sung LuậtGiáo dục (2009), Luật Giáo dục đại học (2012), Luật Thanh tra (2004, 2010)
và Nghị định Số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ "Về tổ
chức và hoạt động thanh tra giáo dục"
Trong mười năm qua, thanh tra giáo dục các cấp bám sát quy định củapháp luật, đã có những đổi mới mạnh mẽ trong tổ chức Ở cấp Trung ương,Thanh tra Bộ đã được tổ chức lại theo các phòng nghiệp vụ; ở địa phươngthanh tra các sở về cơ bản đã đảm bảo quân số để thực hiện thanh tra hànhchính và thanh tra chuyên ngành Hoạt động thanh tra cũng được đẩy mạnhtheo hướng chuyển trọng tâm từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra côngtác quản lý, từng bước nâng cao chất lượng của các cuộc thanh tra Nhữngđổi mới đó đã có tác dụng chấn chỉnh kỷ cương nề nếp, nâng cao hiệu quảquản lý nhà nước về giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục vàđào tạo; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng về đổi mới cănbản và toàn diện giáo dục và đào tạo
2 Vai trò của thanh tra giáo dục trong quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
2.1 Vai trò của thanh tra giáo dục trong quản lý giáo dục
Vai trò của thanh tra giáo dục trong quản lý giáo dục được thấy rõthông qua hoạt động thanh tra hành chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 3của Luật Thanh tra (2010) Thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục nóiriêng có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về giáodục: Là một kênh cung cấp thông tin quan trọng và tin cậy cho các cơ quan
Trang 35quản lý; giúp các cơ quan quản lý kịp thời phát hiện các nhân tố tích cực đểnhân rộng, các vi phạm để xử lý, khắc phục, các sơ hở, bất cập trong cơ chếquản lý, chính sách, pháp luật về giáo dục để điều chỉnh, bổ sung.
2.2 Vai trò của thanh tra giáo dục với việc góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục
Vai trò của thanh tra giáo dục trong việc góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục được thể hiện qua hoạt động thanh tra chuyên ngành về giáo dụctheo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Luật Thanh tra Thanh tra chuyên ngành
về giáo dục là công cụ có hiệu quả để kiểm tra, giám sát việc thực hiện mụctiêu, nội dung, phương pháp giáo dục; hỗ trợ, phòng ngừa, uốn nắn và khicần xử lý vi phạm trong việc thực hiện quy chế, quy định nhằm bảo đảm chấtlượng giáo dục
3 Đổi mới thanh tra đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý
3.1 Sự cần thiết đổi mới thanh tra giáo dục
Nền giáo dục mới trong mấy chục năm qua đã đạt được nhữnng thànhtựu to lớn: chuyển từ một nền giáo dục tinh hoa sang nền giáo dục đại chúng,tạo cơ hội học tập đối với mọi người; cơ bản, cơ cấu hệ thống, cơ cấu trình
độ đào tạo các ngành học, cấp học đã được hoàn thiện theo xu thế phát triểnchung của thế giới, điều mà ở nhiều nước đang phát triển không dễ đạt được.Mặc dầu vậy, giáo dục nước ta vẫn còn nhiều bất cập, chất lượng giáo dụcchưa cao dẫn đến chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu của xãhội, công tác quản lý giáo dục còn nhiều hạn chế, yếu kém Để phát triểngiáo dục làm nền tảng cho công cuộc xây dựng đất nước, Đại hội Đảng toànquốc lần thứ XI đã chủ trương "Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đàotạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhậpquốc tế" Trong đó, hai khâu then chốt của Đổi mới căn bản toàn diện giáo
Trang 36dục và đào tạo là đổi mới cơ chế quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục
Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về giáo dục theo nguyên tắc: Táchbạch quản lý nhà nước với hoạt động chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nướckhông làm thay nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục Đẩy mạnh phân cấp quản
lý nhà nước về giáo dục đào tạo, giao chính quyền địa phương các cấp phốihợp tham gia quản lý các cơ sở đào tạo trên địa bàn Quản lý nhà nước tậptrung soạn thảo, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động giáo dục và xử lýkịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm Tạo điều kiện cho việc giám sátcủa các cơ quan quản lý nhà nước và các lực lượng xã hội
Cùng với việc đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục đàotạo, Nhà nước chủ trương trao quyền tự chủ ngày càng nhiều cho cơ sở giáodục Đi đôi với việc trao quyền tự chủ ngày càng nhiều, Nhà nước cũng đòihỏi cơ sở giáo dục phải tăng cường hoạt động tự kiểm tra để bảo đảm quyền
tự chủ được thực hiện đúng quy định
Tăng cường công tác thanh tra giáo dục trong điều kiện quy mô giáo dụctăng mạnh nhưng lực lượng thanh tra chuyên trách không tăng thì đổi mớithanh tra giáo dục (cả về tổ chức và hoạt động thanh tra, kiểm tra) là một giảipháp quan trọng, là đòi hỏi tất yếu và cấp thiết
3.2 Quan điểm đổi mới thanh tra giáo dục
a) Đẩy mạnh hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngànhtheo hướng tăng cường phân cấp, đẩy mạnh công tác tự thanh tra, kiểm tracủa cơ sở giáo dục
Về thanh tra hành chính: Cần tăng cường cho các bộ, ngành, địaphương thực hiện thanh tra hành chính đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc
Trang 37Về thanh tra chuyên ngành: Theo nguyên tắc tăng tính tự chủ phải điđôi với tăng tự chịu trách nhiệm, tự thanh tra, kiểm tra đơn vị mình; mở rộngđịa bàn thanh tra, kiểm tra ra cả bên ngoài nhà trường.
b) Chuyển mạnh trọng tâm từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra côngtác quản lý và trách nhiệm của người đứng đầu Đối với giáo dục phổ thông,không thực hiện thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo chồng chéo với việcđánh giá nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp hàng năm
c) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanhtra, giữa công tác thanh tra với kiểm tra; từng bước nâng cao năng lực củađội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra để nâng cao chất lượng cáccuộc thanh tra nhằm không chỉ tác động đến đối tượng thanh tra mà còn tácđộng lên hệ thống giáo dục quốc dân góp phần nâng cao hiệu quả công tácquản lý nhà nước về giáo dục
Trang 38Câu hỏi thảo luận
1) Những nét nổi bật của quá trình phát triển thanh tra giáo dục qua bathời kỳ như đã nêu?
2) Vai trò của thanh tra giáo dục trong quản lý giáo dục và nâng cao chấtlượng giáo dục trong tình hình hiện nay?
3) Phân tích sự cần thiết đổi mới công tác thanh tra giáo dục đáp ứng yêucầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam?
4) Trình bày các quan điểm đổi mới thanh tra giáo dục, liên hệ thực tiễnvới đơn vị, địa phương mình?
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lầnthứ IX, NXB Chính trị Quốc gia
2 Đảng cộng sản Việt Nam (2014), Nghị quyết 29, kì họp thứ 8 Khóa XI vềĐổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, NXB Chính trị Quốc gia
3 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Giáo dục ( 1998)
4 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Thanh tra ( 2010)
5 Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, Nghị định 42/ 2013/NĐ-CP, Về tổchức và hoạt động thanh tra giáo dục
6.Thủ tướng Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXBGiáo dục ( 2002)
7 Thủ tướng Chính phủ (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020,NXB Giáo dục ( 2012)
8 Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Từ Bộ Quốc gia Giáo dục đến Bộ Giáodục và Đào tạo, NXB Giáo dục
9 Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 39/2013/TT-BGD ĐT, Hướng dẫn vềthanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
10 Thanh tra Chính phủ (2005), Lịch sử Thanh tra Việt Nam 1945-2005,NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội ( 2005)
Trang 40Chuyên đề 3 THANH TRA HÀNH CHÍNH, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC,
CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC
A Mục tiêu của chuyên đề
1 Về kiến thức: Giúp người học nắm vững một số quy định pháp luật
về thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tratrong lĩnh vực giáo dục
2 Về kỹ năng: Giúp người học hình thành và nâng cao các kỹ năng cầnthiết để tham gia hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành với
tư cách là cộng tác viên thanh tra giáo dục
B Nội dung của chuyên đề
1 Thanh tra hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1.1.Thẩm quyền, đối tượng thanh tra hành chính
a) Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thanh tra hành chính đối với đại học quốc gia; đại học vùng; học viện,trường đại học, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơquan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết địnhthành lập
b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ khác
Thanh tra hành chính đối với trường đại học, học viện, viện, trườngcao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộcquyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ