1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp hàm số giải một số bài toán cực trị về góc và khoảng cách ở hình học tọa độ

16 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh BÀI TOÁN 1: Sử dụng tham số ở phương trình tham số của đường BÀI TOÁN 2: Sử dụng vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong BÀI TOÁN

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ VỀ GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH Ở HÌNH HỌC TỌA ĐỘ

Người thực hiện: Nguyễn Sỹ Duẩn Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Toán

THANH HOÁ NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 2

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh

BÀI TOÁN 1: Sử dụng tham số ở phương trình tham số của đường

BÀI TOÁN 2: Sử dụng vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong

BÀI TOÁN 3: Sử dụng vectơ chỉ phương của đường thẳng trong

BÀI TOÁN 4: Sử dụng vectơ pháp tuyến ở phương trình của mặt

phẳng trong không gian 12 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động dạy học: 14

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 14 3.1 Kết luận 14 3.2 Kiến nghị 14

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài.

Hình học ở chương trình THPT là môn học mà đa số học sinh đều cảm thấy khó tiếp thu kiến thức đặc biệt là phần tính khoảng cách và tính góc Các em thường gặp khó khăn về phương pháp, không biết bắt đầu từ đâu

Khi giải các bài toán về khoảng cách và góc lớn nhất, nhỏ nhất ở hình giải tích lớp 10 và lớp 12 thì đa số học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn ở phương pháp

sử dụng hình vẽ để so sánh độ dài đoạn thẳng với nhau và so sánh góc với nhau, việc này đòi hỏi ở học sinh phải có khả năng tư duy tốt trong hình học dặc biệt

là trong không gian Trong khi đó nếu học sinh sử dụng tham số để đưa về xét hàm thì nhiều bài toán trở nên đơn giản và sẽ tránh được việc phải sử dụng hình

vẽ phức tạp

Trong sách bài tập và nhiều tài liệu tham khảo ở các bài toán này chủ yếu sử dụng phương pháp hình học, điều này là khó đối với đa số học sinh

Từ thực tế giảng dạy, khi đưa ra các bài toán về góc và khoảng cách lớn nhất, nhỏ nhất gải bằng cách đưa về xét hàm số thì học sinh đều có khả năng tiếp thu và cảm thấy hứng thú với phương pháp này

Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Phương pháp hàm số giải một số bài toán cực trị về góc và khoảng cách ở hình học tọa độ ” góp phần giúp học sinh

và đồng nghiệp học tốt và dạy tốt môn hình học lớp 10 và 12

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Hướng dẫn học sinh tìm ra phương pháp giải nhanh các bài tập về khoảng cách và góc lớn nhất, nhr nhất

Việc nghiên cứu đề tài sẽ giúp cho giáo viên và học sinh có thêm công cụ để giải quyết một số bài tập về cực trị trong hình học

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài sẽ nghiên cứu về việc tìm khoảng cách và góc lớn nhất, nhỏ nhất trong hình học tọa độ phẳng và tọa độ trong không gian

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được xây dựng dựa trên các công thức về góc, khoảng cách Các ví dụ được đưa ra từ dễ đến khó và được phân chia theo các dạng bài tập sử dụng tham số của đường thẳng, sử dụng tọa độ vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương, từ

đó biến đổi đưa về tìm GTLN, GTNN của hàm số

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thống kê các bài toán

ở cùng một dạng và đưa ra cách xử lý bài toán đó

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm.

2.1.1 Các công thức về khoảng cách và góc:

* Đường thẳng có vtpt ( hoặc vtcp ) ; có vtpt ( hoặc vtcp )

Gọi là góc của hai đường thẳng Khi đó: (

)

* Cho (P): và M( ) , Khi đó: d(M, (P)) =

* Cho (P) có vtpt và (Q) có vtpt Gọi giữa hai mặt phẳng

* Cho (P) có vtpt và dường thẳng có vtcp là Gọi là góc của (P) và

2.1.2 Các dạng bài toán:

BÀI TOÁN 1: Sử dụng tham số ở phương trình tham số của đường thẳng BÀI TOÁN 2: Sử dụng vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong mặt

phẳng.

BÀI TOÁN3: Sử dụng vectơ chỉ phương của đường thẳng trong không gian.

BÀI TOÁN 4: Sử dụng vectơ pháp tuyến ở phương trình của mặt phẳng trong không gian.

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Ở một số bài tập thì học sinh chọn cách vẽ hình để tìm lời giải, tuy nhiên đây là cách mà học sinh phải có tư duy tốt trong hình học

Ví dụ: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, Cho mặt phẳng (P): x + 2y – z +5

= 0 và đường thẳng d:x21y11z1 3 Viết phương trình mặt phẳng ( ) chứa đường thẳng d sao cho ( ) tạo với (P) một góc nhỏ nhất

Trang 5

Cách 1 ( Sử dụng hình vẽ):

d cắt (P) tại I, ( )  )(P  

Lấy A thuộc d rồi kẻ AH  (P)

 góc giữa d với (P) là góc AIH

Kẻ HK    góc giữa( ) với (P)

Là góc AKH

AI

AH AK

AH  sin

 góc góc giữa( ) với (P) lớn nhất

bắng góc AIK

Ta có d có chỉ phương là u (2;1;1); (P) có vectơ pháp tuyến là n(1;2;1)

sinAIK = cos(u,n) 21  góc AIK = 30 0 Ta viết phương trình mặt phẳng ( ) chứa d và tạo với (P) một góc bằng 30 0

Đường thẳng d đi qua hai điểm M(-1;-1;3) và N(1;0;4)

Giả sử mặt phẳng ( ):axbyczd  0 (a2 b2 c2  0) Vì ( )đi qua M và N nên:

b a d

b a c d

c

a

d c

b

a

4 7

2 0

4

0 3

 phương trình ( ) 0

4 7 ) 2

ax

)

( có vectơ pháp tuyến là n1 (a;b;2ab); (P) có vectơ pháp tuyến là

)

1

;

2

;

1

(

1  

Gọi  là góc giữa hai mặt ( ) và (P) Khi đó:  

2 1

2 1 2 1

) , cos(

cos

n n

n

n n n

2

2 4

5

.

6

3

b ab a

b a

6

3

4 5

.

b ab a

b a

 0 4

5 )

(

2  2  2   2  

a b a ab b a (chọ b= 1)  (  ) :y  z 4  0

Cách 2: (sử dụng phương pháp hàm số)

Đường thẳng d đi qua hai điểm M(-1;-1;3) và N(1;0;4)

Giả sử mặt phẳng ( ):axbyczd  0 (a2 b2 c2  0) Vì ( )đi qua M và N nên:

b a d

b a c d

c

a

d c

b

a

4 7

2 0

4

0 3

 phương trình ( ) 0

4 7 ) 2

ax

d

K

A

Trang 6

( có vectơ pháp tuyến là n1 (a;b;2ab); (P) có vectơ pháp tuyến là

)

1

;

2

;

1

(

1  

Gọi  là góc giữa hai mặt ( ) và (P) Khi đó:  

2 1

2 1 2 1

) , cos(

cos

n n

n

n n n

2

2 4

5

.

6

3

b ab a

b a

Ta có  nhỏ nhất  cos  lớn nhất

TH1: b 0  cos   303

TH2: 0 cos 2 23((5 22 24 22))

b ab a

b ab a

b

Ta xét hàm ( ) 522 24 11

t t

t t t

1

0 0

) 1 4 5 (

6 6 )

/

t

t t

t

t t t

f

5

1 ) ( lim

)

(





f t f t

t

So sánh hai trường hợp trên ta thấy cos lớn nhất khi  0   0  a  0

b

a t

(chọn b =1)

Phương trình mặt phẳng (  ) :y  z 4  0

Nhận xét: Rõ ràng ở cách 1 đòi hỏi ở học sinh phải có tư duy rất cao trong

không gian

2.3 Các giải pháp giải quyết vấn đề:

BÀI TOÁN 1: Sử dụng tham số t ở phương trình tham số của đường thẳng:

1) Phương pháp:

Bước 1: Chuyển phương trình đường thẳng về phương trình tham số và chọn điểm thuộc đường theo tham số t

Bước 2: Áp dụng công thức khoảng cách, góc và xét hàm số theo biến t

2) Các ví dụ:

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho  :x 2y 1  0 và hai điểm A(1;1), B(0;2) Tìm toạ độ điểm M trên  sao cho :

a) 2MA 2 MB2 có giá trị nhỏ nhất b) Tam giác MAB có chu vi nhỏ nhất Giải:

 có phương trình tham số: 1 2 M( 1 2t;t)

t y

t x

3

1 ( 15 7 10 15 ) 2 ( ) 1 2 ( ] ) 1 ( 4 [ 2

2MA2 MB2  t2  t 2  t 2  t 2  t2  t  t 2  

2 2

2MA  MB

3

1

; 3

5 ( 3

1 3

16  t   M

Trang 7

b) Ta có: AB = 2, phương trình AB: x  y 2  0 Chu vi tam giác MAB nhỏ nhất khi và chỉ MA + MB nhỏ nhất

MA + MB = 5t2  2t 1  5t2  5 Xét hàm f (t)  5t2  2t1 5t2 5

Ta có:

7

1 )

1 2 5 ( 25 ) 5 5 ( ) 1 5 (

0 ) 1 5 ( 5 0

5 5

5 1

2 5

1 5

)

2 2

t t t t

t

t t t

t t

t

t

t

f

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên suy ra MA + MB nhỏ nhất khi và chỉ khi )

7

1

; 7

9 ( 7

t 

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(0;2), B(0;3) và đường

thẳng d:x  y 1  0 Viết phương trình đường thẳng  đi qua A và cắt d sao cho khoảng cách từ B đến  là lớn nhất

Giải:

Đường thẳng d có phương trình tham số:

 1

t y

t x

Giả sử  cắt d tại (; 1)   ( ; 1)

t t AM t

t

0 2 )

1 ( 0 ) 2 ( )

0

)(

1

(tx  t y   txtyt

1

0 0

) 1 2 2 (

2 2 )

( )

( 1 2 2 1

2 2

)

,

2

2 2

t t

t

t t t

f t f t

t

t d

t t

t B

d

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên  f(t)max  1  t  1   :y  2

t 1/7

- 0 +

t 0 1

0 + 0

1

0

Trang 8

Ví dụ 3:Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, Cho hai điểm A(1;01), B(2;1;0)

và đường thẳng : 11 21 1

x y z Tìm điểm M thuộc  sao cho khoảng cách

từ M đến AB là nhỏ nhất

Giải:

Điểm M   M( 1 t;  1  2t; t) Ta có: AB ( 1;1; 1); AM (t;12t;t1)

) 2

3

; 2

; 2

5 ( 2

3 3

6 6 2 ] , [

)

,







M t

d t

t AB

AM AB

M

Ví dụ 4: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho tứ diện ABCD biết

A(2;3;2), B(6;-1;-2), C(-1;-4;-3) và D(1;6;-5) Tìm điểm H trên đường thẳng CD sao cho tam giác ABH có chu vi nhỏ nhất

Giải:

Ta có:      

) 8

; 10

; 2 (

CD phương trình đường thẳng CD: 11 54  4 3

x

) 4 3

; 5 4

; 1

H

CD

H       ; HA (3t;75t;1 4t)

; HB (7t;35t;5 4t) Chu vi tam giác HAB nhỏ nhất khi và chi khi HA + HB nhỏ nhất

HA + HB = 42t2  84t 59  42t2  84t 83 f(t)

Ta có: f /(t) 42t422 t8442t59  42t422 t8442t83 0 t 1

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên  f(t)Mint   1  H( 0 ; 1 ;  1 )

Ví dụ 5:Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(1;4;2), B(-1;2;4)

và đường thẳng d:x 11y12 2z

 Trong số các đường thẳng đi qua A và cắt d, hãy viết phương trình mà khoảng cách từ B đến nó là lớn nhất, nhỏ nhất

Giải: Giả sử  là đường thẳng qua A và cắt d tại M( 1  t;  2 t; 2t)

t - 1

- 0 +

Trang 9

Ta có : 283 15210 20208

40 20 6

416 304 56

, )

,

2

2







t t

t t

t t

t t

AM

AB AM B

d

Xét hàm f (t) 

20 10 3

208 152

28 2

2

t t

t

11 30

2 0

) 20 10 3 (

) 60 8 11 ( 16 )

/

t

t t

t

t t t

f

Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta có: f(t)Max  t   2 và f(t)Min  t 1130

Đường thẳng mà khoảng cách từ B đến đó lớn nhất là 1: 11 44 32

Đường thẳng mà khoảng cách từ B đến đó nhỏ nhất là 2 : 151 184 192

Ví dụ 6: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(1;0;0) và điểm

B(0;2;1) Tìm trên trục Oz điểm M sao cho MA + MB nhỏ nhất

Giải: Điểm M thuộc Oz nên M(0;0;t), khi đó: MA  (1;0;t)

, MB  (0;2;1 t)

MA + MB = 1 t2  4  ( 1  t) 2  t2  1  t2  2t 5 f(t)

) 1 ( ) 1 ( ) 5 2 (

0 ) 1 ( 0 5 2

1 1

)

2 2

/

t t t

t t

t t t

t

t t

t

t

f

3

1 3

1

;

1

0 )

1

(



t

t

t

t

Bảng biến thiên:

t -2 30/11

+ 0 - 0 +

48

t 1/3

- 0 +

Trang 10

Từ bảng biến thiên ta có: MA + MB nhỏ nhất )

3

1

; 0

; 0 ( 3

t 

BÀI TOÁN 2: Sử dụng vectơ pháp tuyến của đường thẳng trong mặt

phẳng:

1) Phương pháp:

Bước 1: Đường thẳng đi qua M(x0;y0) và có vectơ pháp tuyến n  ( b a; ) có phương trình: ( ) ( ) 0 ( 2 2 0 )

0

0     

x a

Bước 2: Sử dụng công thức khoảng cách, góc và đưa về hàm theo biến t =b a

2) Các ví dụ:

Ví dụ 1: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai điểm A(1;0), B(2;1) Viết

phương trình đường thẳng  đi qua A sao cho khoảng cách từ B đến  là lớn nhất

Giải:

Đường thẳng  đi qua A và có vectơ pháp tuyến n  ( b a; ) có phương trình:

) 0 (

0 0

) 0 (

)

1

(x b y   axbyaa2 b2 

a

2 2

2 2 2 2 2 2

2

2 2

)

,

(

b a

ab b

a d b a

b a b

a

a b a

B

d

TH1: b 0  d  1

1

1 2

t

t t d

) 1 (

2 2 )

t

t t

f

Bảng biến thiên:

So sánh hai trường hợp trên ta thấy d( b, ) lớn nhất khi và chỉ khi  1   1

b

a t

( chọn a 1  b 1)   :xy 1  0

Ví dụ 2: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(2;1) Viết phương trình

đường thẳng  đi qua M và cắt hai trục Ox, Oy lần lượt tại A, B sao cho tam giác OAB có diện tích nhỏ nhất

Giải:

Đường thẳng  đi qua M và có vectơ pháp tuyến n ( b a; ) có phương trình:

) 0 (

0 2

0 ) 1 (

)

2

(x b y   axbyaba2 b2 

a

t -1 1

0 + 0

1 2

0 1

Trang 11

) 0

;

2 (

a

b a A Ox

A     ; ( 0 ;2 )

b

b a B Oy

B     2 . a2 b2

ab

b a

AB  

0

ab )

.

2 2

1 ).

, (

.

2

1

2

2 b a

b a AB

O

d

S ABC

b a b

a ab

b

2

2 .( 2 )

2

1

(vì 2   0

a

b

a

và 2   0  ab 0

b

b a

) xét hàm: f(t) 4t2 t4t1 (với o

b

a

t   )  / ( ) 4 22 1 0  t12

t

t t f

bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta có: f t Min t b 2a

2

1 8

) (      (chọn a 1  b 2) Vậy:  :x 2y 4  0

BÀI TOÁN3: Sử dụng vectơ chỉ phương của đường thẳng trong không gian.

1) Phương pháp:

Bước 1: Gọi vectơ chỉ phương của đường thẳng là u  (a;b;c) và sử dụng giả thiết để tìm mối liên hệ giữa a, b, c

Bước 2: Sử dụng công thức khoảng cách, góc và dưa về xét hàm số

2) các ví dụ:

Ví dụ 1: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(1;0;1), B(1;1;1)

(P): x + y – z = 0 Viết phương trình đường thẳng  đi qua A, nằm trong (P) sao cho khoảng cách từ B đến đường thẳng đó là lớn nhất

Giải:

Gọi u  (a;b;c) là vectơ chỉ phương của  và n( 1;1; 1) là vectơ pháp tuyến của (P)

Ta có: u.n 0 abc0 cabu (a;b,ab)

t 1/2

- 0 +

8

Trang 12

; 0

; ( , )

0

;

1

;

0





2 2

2 2

2 2 2

2 2

, )

, (

b ab a

b ab a

u

u AB B

d



TH1: b 0  d  1

TH2:

2 2 2

1 2 2

t t

t t d

b (Với t  b a) Xét hàm:

2 2 2

1 2 2 ) ( 22

t t

t t t f

) 2 2 2 (

2 )

t t

t t

f ; lim  f(t)lim  f(t)1

t

So sánh hai trường hợp trên thì: d( B, ) đạt giá trị lớn nhất  b 0 (chọn a = 1)

Phương trình



t x

y

t x

1 0

1 :

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, Cho hai điểm A(3; 0; 1), B(1;

-1; 3) và mặt phẳng (P): x – 2y + 2z – 5 = 0 Trong các đường thẳng đi qua A và song song với (P), hãy viết phương trình đường thẳng mà khoảng cách từ B đến đường thẳng đó là nhỏ nhất

Giải:

Gọi  là đường thẳng đi qua A và song song với (P) Gọi u  (a;b;c) là vectơ chỉ phương của  và n ( 1; 2;2) là vectơ pháp tuyến của (P)

Ta có: u.n 0 a 2b2c0 a2b 2cu (2b 2c;b;c)

) 2 6

; 8 4

; 2 ( , )

2

;

1

;

4



 

2 2

2 2

5 8 5

69 84

56

, )

,

(

c bc b

c bc b

u

u AB B

d



TH1: c 0  d  565

TH2:

5 8 5

69 84 56

t t

t t d

c (Với t  b c) Xét hàm: ( ) 56522 848 569

t t

t t t

f

Ta có:

2 11 7

6 0

) 5 8 5 (

132 130 28

)

/

t

t t

t

t t

t

f

Ta có: lim ( )  lim ( ) 565





f t f t

t

7

6 ( 

f ; ) 44984

2

11 (  

f

Trang 13

So sánh hai trường hợp trên thì min    112    112

c

b t

2

1 11

16

3 : ) 2

;

11

;

26

(

BÀI TOÁN 4: Sử dụng vectơ pháp tuyến ở phương trình của mặt phẳng trong không gian.

1) Phương pháp: Gọi phương trình mặt phẳng có dạng: axbyczd  0 (

0 2

2

2 bc

a ),rồi sử dụng giả thiết để đưa phương trình về hai hoặc ba tham số

c

b

a ,,

2) Các ví dụ:

Ví dụ 1: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho điểm A(2;5;3) và đường

thẳng d: x2 11yz22 Viết phương trình mặt phẳng ( ) chứa d sao cho

khoảng cách từ A đến ( ) lớn nhất

Giải:

Đường thẳng d đi qua hai điểm M(1;0;2) và N(-1;-1;0)

Giả sử mặt phẳng ( ):axbyczd  0 (a2 b2 c2  0) Vì ( )đi qua M và N nên:



b a d

b a c

d

b

a

d

c

a

2

2 0

0 2

2

2

by a b z a b ax

ab b

a

b d

ab b

a

b b

a b

a

b a b a b

a A

d

4 5 8

81 4

5 8

9 )

2

2 (

) 2

2 ( 3 5

2

))

(

,

2 2 2

2

2           

TH1: b 0  d  0

5 4 8

81

t t d

1 )

( 18 2

9 ) 2

1 2 ( 2

81 5

4 8

81 )

(

2

t t

t t

So sánh hai trường hợp trên ta thấy d(A, (  )) lớn nhất    41    41

b

a t

(chọn a  1  b  4) (  ) :x 4yz 3  0

Ví dụ 2: Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hai điểm A(-3;0;-3) và

B(0; 4; -4).Viết phương trình mặt phẳng ( ) đi qua A sao cho khoảng cách từ B đến ( ) lớn nhất

Giải:

Giả sử mặt phẳng ( ):axbyczd  0 (a2 b2 c2  0) Vì ( )đi qua A nên:

0 3 3 :

) ( 3 3 0

3

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w