SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG TƯ DUY HÀM SỐ GIẢI NHANH PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA THAM SỐ TRONG THI TR
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG TƯ DUY HÀM SỐ GIẢI NHANH PHƯƠNG TRÌNH, BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA THAM SỐ TRONG THI TRẮC NGHIỆM
Người thực hiện: Lê Văn Lâm
Chức vụ: Giáo viên
SKKN môn: Toán
THANH HÓA NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC Trang
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
0101010202
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 032.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 042.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Mục tiêu của giải pháp
2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
2 3.2.1GP1: Hướng dẫn học sinh giải nhanh các dạng câu hỏi
cơ bản
2.3.2.2 GP2: Hướng dẫn học sinh khai thác bảng biến thiên
2.3.2.3 GP3: Hướng dẫn học sinh khai thác đồ thị hàm số
2.3.2.4 GP4: Hướng dẫn học sinh khai thác mối liên hệ giữa
bảng biến thiên và đồ thị hàm số
2.3.2.5GP5: Hướng dẫn học sinh xây dựng “sự tương ứng”
2.4 Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục, với bản thân,
đồng nghiệp và nhà trường
040404
17
Trang 31 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Phương trình, bất phương trình là một vấn đề quan trọng của Toán họcphổ thông, nó trải dài và xuyên suốt từ cấp học THCS lên cấp THPT Đây làmột vấn đề hay và khó, xuất hiện nhiều ở dạng câu phân loại mức độ cao trongcác đề thi Việc giải toán phương trình, bất phương trình cũng rất đa dạng vàphong phú, ngoài việc phân loại theo các dạng toán cơ bản đặc trưng chúng tacũng có thể phân loại theo phương pháp giải toán Do sự đa dạng về dạng toán,phương pháp giải cũng như mật độ xuất hiện dày đặc trong các đề thi nên họcsinh có một khối lượng lớn các kiến thức và bài tập thực hành khổng lồ Vì vậy,nếu không có chiến lược trong cách học phần kiến thức này học sinh rất dễ savào việc chỉ lo giải bài tập toán mà không có những định hướng tư duy phươngpháp
Giải bài tập Toán là phần quan trọng, không thể thiếu trong môn Toán học,làm bài tập không những giúp học sinh củng cố khắc sâu thêm kiến thức mà
đồng thời còn rèn luyện khả tư duy của cho học sinh Bài tập phương trình, bất phương trình chứa tham số là một bài toán rất quan trọng, xuất hiện nhiều trong
các đề thi THPT quốc gia ở mức độ vận dụng và vận dụng cao Tuy nhiên cácnội dung lí thuyết phần này trong hệ thống SGK phổ thông được trình bày khá
đơn giản, và chưa có hướng xử lí nhanh cho thi trắc nghiệm khách quan
(TNKQ) Điều này gây khó khăn rất nhiều cho việc tiếp thu kiến thức, hìnhthành dạng toán và phương pháp giải toán cho học sinh
Vì vậy, thực tế yêu cầu phải trang bị cho học sinh một hệ thống các phương
pháp suy luận giải toán, các kĩ năng thực hành giải nhanh phương trình, bất
Trang 4phương trình chứa tham sô Với ý định đó, trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi
muốn nêu ra một cách xây dựng các định hướng “ giải nhanh bài toán phương trình, bất phương trình chứa tham số” theo hướng TNKQ.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi sẽ chỉ ra nội dung phương pháp đã trang bịcho học sinh để giải toán phương trình, bất phương trình chứa tham số cũng như
các kĩ năng giải nhanh câu hỏi TNKQ Đó là: “ Hướng dẫn học sinh sử dụng
tư duy hàm số giải nhanh phương trình, bất phương trình chứa tham số trong thi trắc nghiệm ” Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giải
toán phương trình, bất phương trình chứa tham số của học sinh trường THPTHoằng Hóa 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các phương pháp giải bài toán phương trình , bất phương trình chứa tham số Các kĩ thuật giải nhanh phương trình , bất phương trình chứa tham số
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp dạy học theo hướng giải quyết vấn đề
Nghiên cứu tư liệu và sản phẩm hoạt động sư phạm
Phương pháp quan sát thực tế: quan sát tư duy và giải toán của học sinh
Phương pháp hỏi đáp: trao đổi trực tiếp với giáo viên, học sinh về những vấn đềliên quan đến nội dung đề tài
Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Trang 52 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.1 Câu hỏi cơ bản phương trình, bất phương trình có chứa tham số
- Bài toán phương trình, bất phương trình chứa tham số ta thường gặp các câuhỏi dạng sau:
D1: Điều kiện về số nghiệm của phương trình f x m trên , 0 K .
CH1: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f x m có , 0nghiệm trên K.
CH2: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f x m có , 0đúng k nghiệm trên K.
CH3: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình f x m có ít , 0nhất (nhiều nhất) k nghiệm trên K.
D2: Điều kiện về tính chất nghiệm của phương trình f x m trên , 0 K .
CH1: Tính chất về hệ thức nghiệm
CH2: Tính chất về điều kiện nghiệm
D3: Điều kiện về nghiệm của bất phương trình f x m trên , 0 K .
CH1: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình f x m , 0
có nghiệm trên K .
CH2: Tìm tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình f x m , 0nghiệm đúng với mọi x K .
Trang 6D4: Bài toán dạng kết hợp
CH1: Kết hợp bảng biến thiên hàm số
CH2: Kết hợp đồ thị hàm số
CH3: Kết hợp giao điểm các đồ thị
2.1.2 Tư duy hàm số giải phương trình, bất phương trình có chứa tham số
- Tư duy hàm số giải quyết các bài toán có chứa tham số ta thường sử dụng cáccách tiếp cận cơ bản sau:
* Cách tiếp cận 1: Dùng tính chất hàm đặc trưng
* Cách tiếp cận 2: Dùng bảng biến thiên
Cô lập tham số m, đưa bài toán về việc lập bảng biến thiên hàm số Căn cứ vàobảng biến thiên để giải quyết các dạng câu hỏi cụ thể
Giả sử hàm số y f x có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên D lần lượt
là M và N Với hàm phụ thuộc tham số thực m là g m , ta có:
+ Phương trình f x g m có nghiệm trên D N g m M
+ Bất phương trình f x g m có nghiệm trên D g m M
+ Bất phương trình f x g m có nghiệm với mọi x D g m N
Trong trang này: Mục 2.1.1 và 2.1.2 tác giả tự viết và tổng hợp.
* Cách tiếp cận 3: Dùng đồ thị hàm số
Trong các bài toán đồ thị cho trước hoặc phải sử dụng biến đổi đồ thị thì chúng
ta sẽ chuyển về bài toán giao điểm hình học
Căn cứ vào đồ thị để giải quyết các dạng câu hỏi cụ thể
2.2 THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG
KIẾN KINH NGHIỆM
2.2.2 Khó khăn:
Do đây là một nội dung khó, có nhiều câu xuất hiện trong các đề thi với tưcách là câu phân loại khó nên đa số các bài toán để giải nó là rất khó khăn Vìvậy gây cho học sinh một thói quen rằng: bài toán rất khó và không có động lực
để vượt qua
Do sự đa dạng về nội dung, phương pháp cũng như mức độ khó, khốilượng bài tập khổng lồ làm cho nhiều học sinh “loạn kiến thức” , không thể phânbiệt được các dạng bài tập và không vận dụng nổi các phương pháp giải bàitoán
Đa số học sinh giải toán theo thói quen, mò mẫm để giải toán chứ chưathực sự chú trọng đến tư duy phương pháp, tư duy giải nhanh Do đó hiệu quả
Trang 7học và giải toán chưa cao
Việc thi TNKQ đòi hỏi học sinh tư duy nhanh, giải toán nhanh, kĩ năng nhanh nên nhiều học sinh chưa đáp ứng được, nhất là phần phương trình, bất
phương trình có chứa tham số dạng đáp án gián tiếp
2.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.3.1.Mục tiêu của giải pháp
Đưa ra được nội dung phương pháp giải toán , các dấu hiệu nhận biết và phương pháp giải nhanh tương ứng để giải câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) về phương trình, bất phương trình chứa tham số
2 3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp
2 3.2.1 GP1: Hướng dẫn học sinh giải nhanh các dạng câu hỏi cơ bản.
Việc hướng dẫn học sinh giải các dạng câu hỏi cơ bản về phương trình, bất phương trình chứa tham số là rất quan trọng Một mặt giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản để tránh các sai lầm giải toán, mặt khác giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán Từ đó tăng tốc độ giải toán tiến tới mục tiêu giải nhanh các câu hỏi trong đề thi TNKQ.
Trong trang này: Mục 2.2 tác giả tự viết Mục 2.3.1 ; 2.3.2 tác giả tự viết và tổng hợp.
Ví dụ 1 Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số m không lớn hơn 15 đểphương trình 2x m x có nghiệm1
A 15 B 14 C 18 D.19 [1]
Tư duy: Đây là phương trình chứa căn bậc hai dạng cơ bản đã có cách giải chi
tiết Việc giải phương trình này cần chú ý điều kiện xác định của phương trình
để tránh sai lầm Câu hỏi cơ bản: Phương trình có nghiệm.
Pt đã cho có nghiệm khi và chỉ khi pt m x 2 4x1 có nghiệm x 1
Bằng phương pháp bảng biến thiên ta thu được m 1
Kết hợp yêu cầu bài toán, có 15 giá trị nguyên của tham số m
Do đó chọn đáp án A
Nhận xét: Bài toán này trong thực tế giảng dạy, một số học sinh gặp sai lầm :
Sai lầm 1: Không đặt điều kiện xác định cho phương trình
Trang 8Đây là cách giải làm phức tạp bài toán ban đầu.
Ví dụ 2 Tìm tất cả các giá trị nguyên của tham số m không lớn hơn 200 đểphương trình mx2 6x 7 có đúng 2 nghiệm phân biệt
A 185 B 186 C.188 D.187
Tư duy: Đây là phương trình chứa giá trị tuyệt đối cơ bản Việc giải phương
trình này cần chú ý lựa chọn hướng xử lí phù hợp để tránh làm phức tạp bài toán Câu hỏi cơ bản: Phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
Lời giải
Nhận xét: Số nghiệm phương trình đã cho tương ứng với số giao điểm củađường thẳng d y m: và đồ thị hàm số : yx2 6x 7 .
Trong trang này: Ví dụ 1 được tham khảo từ TLTK số [1] ; Ví dụ 2 là “của” tác giả.
Bằng phương pháp bảng biến thiên hoặc đồ thị ta thu được: m 16 m0; .
Khi đó có 186 giá trị tham số Do đó chọn đáp án B
Nhận xét: Bài toán này trong thực tế giảng dạy, một số học sinh gặp sai lầm :
Biến đổi làm phức tạp bài toán
Tư duy: Đây là bất phương trình dạng cơ bản Việc giải bất phương trình này
cần chú ý đến yêu cầu nghiệm đúng với mọi giá trị thực của x để tránh sai lầm.Câu hỏi cơ bản: Bất phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị thực của x.
1
Trang 92 2
Dựa vào bảng biến thiên, bất phương trình 1 nghiệm đúng với mọi giá trị thực
của xkhi và chỉ khi: 3 1 2
62
Do đó chọn đáp án D
Trong trang này: Ví dụ 3 được tham khảo từ TLTK số [2]
Nhận xét: Bài toán này trong thực tế giảng dạy, một số học sinh gặp sai lầm khi
không chú ý có tồn tại giá trị nhỏ nhất hay không hoặc nhầm điều kiện giải toán
dẫn đến chọn phương án sai
Sai lầm 1: Không chú ý có tồn tại giá trị nhỏ nhất hay không
Dựa vào bảng biến thiên, bất phương trình 1 nghiệm đúng với mọi giá trị thực
của xkhi và chỉ khi: 3 1 2
62
2.3.2.2 GP2: Hướng dẫn học sinh khai thác bảng biến thiên
Một đặc trưng thường gặp của tư duy hàm số là việc thể hiện bảng biến thiên của hàm số Thông qua bảng biến thiên của hàm số ta đọc và khai thác được nhiều dữ kiện của hàm số, từ đó vận dụng vào giải quyết bài toán phương trình, bất phương trình Để giải nhanh cần hướng dẫn và rèn kĩ năng lập bảng biến thiên, đọc bảng biến thiên, xử lí và khai thác bảng biến thiên cho học sinh để tăng khả năng phát hiện và xử lí bài toán, giúp giải nhanh bài toán TNKQ.
Trang 10Ví dụ 4 Tập tất cả các giá trị của tham số thực m để phương trình
Câu hỏi cơ bản: Phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt.
Giải toán cơ bản: Đếm nghiệm thông qua phép ẩn phụ.
Do đó phải có 2 bảng biến thiên: Cho ẩn phụ và cho phương trình
Trong trang này: Phần giải pháp do tác giả viết Ví dụ 4 được tham khảo từ TLTK số [2]
Dựa vào bảng biến thiên ta có:
Điều kiện của t Số giá trị x thỏa mãn
t m t
Xét hàm số:
Trang 11
Dựa vào bảng biến thiên ta có: Phương trình có đúng hai nghiệm phân biệt khi
Nhận xét: Bài toán này trong thực tế giảng dạy, một số học sinh gặp khó khăn:
+ Không đặt ẩn phụ mà xét trực tiếp hàm số nên gặp khó khăn để xử lí đượcbảng biến thiên
+ Khi đặt ẩn phụ chưa “ đếm được sự tương ứng giữa t và x ” nên gặp khó
khăn khi xử lí yêu cầu bài toán
Trong trang này: Lời giải được tham khảo từ TLTK số [2]
Ví dụ 5 Cho hàm số u x liên tục trên đoạn 0;5 và có bảng biến thiên nhưhình vẽ Có bao nhiêu giá trị nguyên m bé hơn 20 để bất phương trình
3x 10 2 x m u x có nghiệm trên đoạn 0;5 ?
A 18 B 19 C. 20 D 21 [3]
Tư duy:
Câu hỏi cơ bản: Bất phương trình có nghiệm trên K.
Giải toán cơ bản: Cô lập tham số và sử dụng min, max của hàm số
Trang 12
f x
u x
với mọi x 0;5.Trong trang này:Ví dụ 5 được tham khảo từ TLTK số [3]
BPt : 3x 10 2 x m u x có nghiệm trên đoạn 0;5
Kết hợp m nguyên bé hơn 20 nên có 20 giá trị m Do đó chọn đáp án C.
Nhận xét: Bài toán này trong thực tế giảng dạy, một số học sinh gặp khó khăn:
+ Không xử lí được bảng biến thiên hàm số u x đã cho để giải toán
+ Chưa hình dung được sự “ đồng nhất dấu bằng xảy ra ” tại giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các hàm u x , f x
Nguyên nhân là chưa có kĩ năng khai thác bảng biến thiên của hàm ẩn u x
Ví dụ 6 Cho hàm số y f x có bảng biến thiên như sau
Trang 13Với các giá trị thực của tham số m, phương trình f x m 0 có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm?
A 4 B 5 C. 6 D 3 [3]
Tư duy:
Câu hỏi cơ bản: Phương trình có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm trên K.
Giải toán cơ bản: Xử lí bảng biến thiên.
Phương trình f x m 0 có nhiều nghiệm nhất Các phương trình
g x đổi dấu tối đa 5 lần Suy ra g x có tối đa 0 6 nghiệm.
Bài toán này trong thực tế giảng dạy, một số học sinh gặp khó khăn:
+ Không xử lí được bảng biến thiên hàm số f x đã cho để giải toán.
+ Việc xử lí hàm hợp f x m và yêu cầu nhiều nghiệm nhất làm học sinh
lúng túng
2.3.2.3 GP3: Hướng dẫn học sinh khai thác đồ thị hàm số
Với bài thi trắc nghiệm sẽ có dạng câu hỏi “xử lí hình ảnh cho trước” mà đồ thị hàm số là một điển hình Đồ thị hàm số là hình ảnh trực quan của hàm số,thông qua đồ thị của hàm số ta đọc và khai thác được nhiều dữ kiện của hàm số, từ đó vận dụng vào giải quyết bài toán phương trình, bất phương trình Để giải nhanh
Trang 14cần hướng dẫn và rèn kĩ năng vẽ đồ thị , đọc đồ thị , xử lí và khai thác đồ thị
cho học sinh để tăng khả năng phát hiện và xử lí bài toán, giúp giải nhanh bài toán TNKQ.
phân biệt đường thẳng y m 1 cắt đồ
thị hàm số y f x tại 6 điểm phân biệt
xử lí hình ảnh đã cho để giải nhanh bài toán.
Ví dụ 8 Cho hàm số yf x có đồ thị như hình vẽ bên
Có bao nhiêu số tự nhiên m để phương trình
Câu hỏi cơ bản: Phương trình có đúng k nghiệm trên K.
Giải toán cơ bản: Xử lí đồ thị cho trước.
Lời giải
Cách 1: Phương pháp biến đổi đồ thị
+ Tịnh tiến đồ thị yf x theo vectơ u 2;0 ta được đồ thị hàm số
Trang 15+ Vẽ đồ thị hàm số y f x 2 2 như hình c.
Dựa vào đồ thị hàm số y f x 2 2 ta có:
Pt f x 2 2 20 m có đúng hai nghiệm phân biệt 20 m 2 m18
Kết hợp mlà số tự nhiên ta được 19 giá trị m
Do đó chọn đáp án B
Cách 2: Phương pháp thử giá trị
Nhận thấy đồ thị có dạng bậc ba có hai điểm cực trị là M 1;4 , N1;0 và điqua E0;2nên tìm được f x x3 3x2 f x 2 2x3 6x2 9x6.Trong trang này:Ví dụ 8 được tham khảo từ TLTK số [2]
Nhận xét
Bài toán này một số học sinh gặp khó khăn khi xử lí biến đổi đồ thị.
Tuy nhiên sau khi trải nghiệm học sinh nhận thấy được bản chất của phép tịnhtiến đồ thị và hiểu các bước giải toán
Một số học sinh sử dụng cách giải 2 cũng cho kết quả, tuy nhiên nó cũng là dựđoán kiểu trắc nghiệm
Câu hỏi cơ bản: Bất phương trình nghiệm đúng với mọi giá trị trên K.
Giải toán cơ bản: Xử lí đồ thị cho trước.