Nên học sinh cần được rèn luyện nhìn nhận bài toán theo các khía cạnh khác nhau qua đó tìm ra nhiều phương pháp giải khác nhau để từ đó lựa chọn được phương án tối ưu nhất.. Trong quá tr
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 MỞ ĐẦU 2
1.1 Lí do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 4
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 4
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 5
2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5
2.3.1 Nội dung hướng dẫn học sinh 5
2.3.2 Bài tập củng cố 14
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 14
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 16
3.1 Kết luận 16
3.2 Kiến nghị 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
1
Trang 21 MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tính xác suất của một phép thử là một câu hỏi thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc Gia cũng như thi chọn Học sinh giỏi trong những năm gần đây
Trong chương trình Toán THPT Xác Suất được đưa vào học ở lớp 11 Kiến thức xác suất hoàn toán mới đối với học sinh, nhưng kiến thức xác suất bắt nguồn từ các vần đề thực tế của cuộc sống do đó học sinh cần nhìn nhận và tư duy vấn đề một cách trực quan nhất có thể
Ngày nay với việc thi THPT Quốc Gia là thi trắc nghiệm học sinh cần phải nhanh chóng tìm ra cách chọn đáp án chính xác trong khoảng thời gian ngắn nhất Do đó học sinh không chỉ giải được bài toán mà còn lựa chọn được phương án giải nhanh và chính xác nhất có thể Nên học sinh cần được rèn luyện nhìn nhận bài toán theo các khía cạnh khác nhau qua đó tìm ra nhiều phương pháp giải khác nhau để từ đó lựa chọn được phương án tối ưu nhất
Trong quá trình giảng dạy, ngoài việc áp dụng các cách làm, cách tư duy quen thuộc, tôi nhận thấy sự cần thiết phải hướng dẫn để học sinh nắm được phương pháp sử dụng kiến thức tọa độ phẳng để giải quyết một số bài toán xác suất Bởi ngoài việc bổ sung, hoàn thiện thêm các phương pháp giải bài toán xác suất thì việc sử dụng phương pháp tọa độ giúp cho học sinh có được cách nhìn bài toán hết sức trực quan và nhanh chóng tìm ra kết quả mà các cách làm khác không có được
Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia, ôn thi Học sinh giỏi cho học sinh
lớp 11, tôi đã có Sáng kiến kinh nghiệm trong giảng dạy là: “ Hướng dẫn học
sinh lớp 11 sử dụng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng giải bài toán xác suất”.
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Sáng kiến kinh nghiệm này hướng tới giải quyết một số vấn đề sau đối với học sinh lớp 11:
- Bổ sung, hoàn thiện phương pháp giải bài toán xác suất thông qua việc
sử dụng phương pháp tọa độ
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng phương pháp giải trên thông qua hệ thống bài tập có hướng dẫn ở lớp và bài tập tự rèn luyện ở nhà
Sáng kiến kinh nghiệm này cũng nhằm trao đổi kinh nghiệm với các đồng nghiệp và là một tài liệu tham khảo đối với học sinh để góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học toán ở trường THPT Như Xuân nói riêng và các trường THPT nói chung
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Một số bài toán về xác suất trong chương trình Đại số và Giải tích lớp 11 Hướng dẫn học sinh lớp 11 thực hiện giải bài toán xác suất bằng phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
2
Trang 31.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lựa chọn các ví dụ, các bài tập cụ thể phân tích tỉ mỉ những đặc trưng từ
đó hướng dẫn học sinh thực hiện phương pháp giải
Thực nghiệm sư phạm: Để thực hiện Sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã sử dụng hai lớp 11 ở trường THPT Như Xuân Đây là hai lớp tương đương nhau về học lực môn toán và tất cả học sinh đều có học lực khá, giỏi về môn toán Trong
đó, lớp 11B4 là lớp chưa áp dụng sáng kiến (lớp đối chứng), lớp 11B3 là lớp áp dụng sáng kiến (lớp thực nghiệm) Thời gian thực hiện sáng kiến kinh nghiệm từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018
Sau đây là nội dung cụ thể của Sáng kiến kinh nghiệm này
3
Trang 4x
a
0
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Định nghĩa cổ điểm của xác suất: Giả sử A là biến cố liên quan đến một
phép thử chỉ có một số hữu hạn kết quả đồng khả năng xuất hiện Ta gọi tỉ số
n A
n là xác suất của biến cố A, kí hiệu là p A
[3]
Biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn: Trong
mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm bất phương trình
Ta có quy tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình ax by c như sau:
Bước 1: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy vẽ đường thẳng : a x by c
Bước 2: Lấy một điểm M x y không thuộc 0 0; 0
Bước 3: Tính ax0 by0và so sánh ax0 by0 với c
Bước 4: Kết luận
Nếu ax0 by0 c thì nửa mặt phẳng bờ chứa M là miền nghiệm của0
ax by c
Nếu ax0 by0 c thì nửa mặt phẳng bờ không chứa M là miền0
nghiệm của ax by c . [2]
Biểu diễn tập nghiệm của bất
phương trình bậc hai hai ẩn:
Miền nghiệm của bất phương trình
x a 2 y b 2 R2
Phần tô màu đậm
Tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: Cho cấp số cộng u có số hạng n
đầu u công sai 1 d Đặt S n u1u2 u n
1
1
n n
4
n A
p A
n
Trang 52.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trong năm học 2018 – 2019, khi dạy cho học sinh lớp 11B4 nhưng chưa
áp dụng Sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã hướng dẫn học sinh phương pháp sử dụng kiến thức tọa độ phẳng để giải bài toán xác suất Tuy nhiên, trong quá trình cho học sinh làm bài, tôi phát hiện ra học sinh thường vướng mắc một số vấn đề sau:
- Nhận dạng bài toán sử dụng được phương pháp chưa nhanh nhạy
- Chưa nắm kỹ các điều kiện vận dụng phương pháp
- Chưa có thói quen tự nghiên cứu, kiểm tra lời giải
- Chưa được làm nhiều dạng bài tập để rèn luyện kỹ năng
Từ thực trạng trên, khi dạy cho học sinh lớp 11B3, tôi đã khắc phục bằng cách:
- Trang bị cho học sinh cơ sở lý thuyết đầy đủ và cụ thể thông qua các định lý và tính chất
- Trang bị cho học sinh nội dung phương pháp thông qua các ví dụ được chọn lọc cẩn thận, điển hình
- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thông qua hệ thống bài tập về nhà và sau đó có kiểm tra, hướng dẫn, sửa chữa
Sau đây là các biện pháp tiến hành cụ thể
2.3 CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HOẶC CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.3.1 NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH
Để có thể hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp tọa trong mặt phẳng giải bài toán xác suất bản thân tôi tiến hành phân loại các dạng bài tập xác suất
có thể dùng phương pháp tọa độ, chỉ ra những đặc trưng của từng loại và hướng dẫn cụ thể cách dùng phương pháp tọa độ cho từng loại
Ví dụ 1 Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối và đồng chất Tính xác
suất của các biến cố sau:
A: “ Tổng số chấm bằng 8”
B: “ Tổng số chấm nhỏ hơn hoặc bằng 7”
C: “ Tổng bình phương số chấm nhỏ hơn hoặc bằng 20”
Giải:
Cách 1:
1,1 , 1,2 , 1,3 , 1,4 , 1,5 , 1,6 , 2,1 , 2,2 , 2,3 , 2,4 , 2,5 , 2,6
3,1 , 3,2 , 3,3 , 3,4 , 3,5 , 3,6 , 4,1 , 4,2 , 4,3 , 4,4 , 4,5 , 4,6 5,1 , 5,2 , 5,3 , 5,4 , 5,5 , 5,6 , 6,1 , 6,2 , 6,3 , 6,4 , 6,5 , 6,6
36
n
) A 2,6 , 3,5 , 4,4 , 5,3 , 6,2
a
5
Trang 6y
x+y=7
6 5 4 3 2 1
6 5 4 3 2 1 0
x
y
x+y=8
6 5 4 3 2 1
6 5 4 3 2 1 0
y
6 5 4 3 2 1
6 5 4 3
0 1
x
y
6 5 4 3 2 1
6 5 4 3 2 1 0
5
n A
5 36
n A
p A
n
) 1,1 , 1,2 , 1,3 , 1,4 , 1,5 1,6 , 2,1 , 2,2 , 2,3 , 2,4 , 2,5 , 3,1
3,2 , 3,3 , 3,4 , 4,1 , 4,2 , 4,3 , 5,1 , 5,2 , 6,1
B
b
21
n B
36 12
n B
p B
n
) 1,1 , 1,2 , 2,1 , 3,1 , 2,2 1,3
4,1 , 3,2 , 2,3 , 1,4 , 4,2 , 2,4 , 3,3
C
c
13
n C
13 36
n C
p C
n
Cách 2:
Gọi x là số chấm xuất hiện ở con súc sắc thứ nhất
Gọi y là số chấm xuất hiện ở con súc sắc thứ hai
Mỗi kết quả của phép thử tương ứng với một điểm
có tọa độ nguyên M x y ;
6.6 36
a) Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố A tương ứng
với một điểm nguyên thuộc đường thẳng x y 8
5
n A
5 36
n A
p A
n
b) Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố B tương
ứng với một điểm nguyên thuộc miền nghiệm
7
x y
n B
36 12
n B
p B
n
6
Trang 7y B
D A
x+y=2
C
2 1
4 3 2 1 -1
-2 0
c) Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố C tương ứng với một điểm nguyên
thuộc miền nghiệm x2 y2 20
n C
13 36
n C
p C
n
Nhận xét : Với cách 1 người giải phải liệt kê từng kết quả của không gian
mẫu và kết quả thuận lợi của biến cố từ đó mới tính được xác suất Với cách 2
việc đồng nhất mỗi kết quả của phép thử với mỗi điểm có tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ, mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố tương ứng với mỗi điểm nguyên thuộc miền nghiệm tương ứng ta có hình ảnh trực quan và dễ dàng tính được kết quả nhanh chóng và chính xác
Ví dụ 2 Trên mặt phẳng Oxy, ta xét một hình chữ nhật ABCD với các
điểm A2;0 , B2;2 , C4;2 , D4;0 Một con châu chấu nhảy trong hình chữ nhật đó tính cả trên cạnh hình chữ nhật sao cho chân nó luôn đáp xuống mặt phẳng tại các điểm có tọa độ nguyên (tức là cả hoành độ và tung độ đều nguyên) Tính xác suất để nó đáp xuống các điểm M x y mà ; x y 2 [4]
Giải:
A: “Con châu chấu đáp xuống các điểm
;
Gọi x là hoành độ điểm mà con châu
chấu đáp xuống x; 2 x 4
Gọi y là tung độ điểm mà con châu
chấu đáp xuống y;0 x 2
Mỗi kết quả của phép thử tương ứng với một
điểm nguyên M x y ;
7.3 21
Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố A tương ứng với một điểm nguyên thuộc miền nghiệm x y 2
n A
21 7
n A
p A
n
Nhận xét : Với việc đồng nhất mỗi kết quả của phép thử với mỗi điểm có
tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong và trên cạnh hình chữ nhật có 4 đỉnh tọa độ A2;0 , B2;2 , C4;2 , D4;0, mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố A
7
Trang 8x
4 3 2 1 -1 -2 -3 -4
N M
P Q
0
F y
x
M
P
x+y=90
10
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 0
tương ứng với mỗi điểm nguyên thuộc miền nghiệm x y 2 ta có hình ảnh trực quan và dễ dàng tính được kết quả nhanh chóng và chính xác
Ví dụ 3 Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, chọn ngẫu nhiên một điểm
mà tọa độ là số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn hoặc bằng 4 Nếu các điểm đều có cùng xác suất được chọn như nhau Tính xác suất để chọn được một điểm
mà khoảng cách đến gốc tọa độ nhỏ hơn hoặc bằng 2
Giải:
A: “Điểm mà khoảng cách đến gốc tọa
độ nhỏ hơn hoặc bằng 2”
Gọi x là hoành độ điểm x; 4 x 4
Gọi y là tung độ điểm y; 4 x 4
Mỗi kết quả của phép thử tương ứng với một
điểm nguyên M x y ;
9.9 81
Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố A tương ứng
với một điểm nguyên thuộc miền nghiệm
n A
13 81
n A
p A
n
Nhận xét : Với việc đồng nhất mỗi kết quả của phép thử với mỗi điểm có
tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong và trên cạnh hình vuông có 4 đỉnh tọa
độ M4; 4 , N4; 4 , P4;4 , Q4;4, mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố A tương ứng với mỗi điểm thuộc miền nghiệm x2 y2 4 ta có hình ảnh trực quan và dễ dàng tính được kết quả nhanh chóng và chính xác
Ví dụ 4 Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật OMNP với M0;10 ,
100;10
N và P100;0 Gọi S là tập hợp tất cả các điểm A x y ; , , x y
nằm bên trong (kể cả trên cạnh) của OMNP Lấy ngẫu nhiên một điểm
;
A x y S Tính xác suất để x y 90 [4]
Giải:
B: “Điểm A x y ; S
thỏa mãn x y 90”
8
Trang 9x
x-y=0
1 1
E
C
2019
1972
0 A
D B
Gọi x là hoành độ điểm A với x;0 x 100
Gọi y là tung độ điểm A với y;0 x 10
Mỗi kết quả của phép thử tương ứng với một điểm nguyên A x y ;
101.11 1111
Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố B tương ứng với một điểm nguyên thuộc miền nghiệm x y 90
1111 101
n B
p B
n
Nhận xét: Với việc đồng nhất mỗi kết quả của phép thử với mỗi điểm có
tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong và trên cạnh hình chữ nhật có 4 đỉnh tọa độ O0;0 M0;10 , N100;10 và P100;0, mỗi kết quả thuận lợi cho
biến cố B tương ứng với mỗi điểm có tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong
và trên cạnh hình thang có 4 đỉnh tọa độ O0;0 ,M0;10 ,E80;10và
90;0
F ta có hình ảnh trực quan và dễ dàng tính được kết quả nhanh chóng và
chính xác
Ví dụ 5 Bạn A chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 1972, bạn B chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ 1 đến 2019. Tính xác suất để số bạn A chọn
bé hơn số bạn B chọn
Giải:
Cách 1:
Số phần tử của không gian mẫu n 1972.2019 3981468 Giả sử bạn A chọn được số tự nhiên x, thì bạn B có 2019 x cách chọn các số lớn hơn bạn A
chọn
Khi đó số cách chọn số của bạn A luôn bé hơn số của bạn B có
1972
1
x
x
Khi đó xác suất để số của A chọn nhỏ hơn số của B chọn là :
2036090 2065
3981468 4038
n A
p A
n
Cách 2:
A: “Số bạn A chọn bé hơn số bạn B
chọn”
Gọi x là số bạn A chọn x;1 x 1972
Gọi y là số bạn B chọn y;1 y 2019
9
Trang 10y=x y
x
x+y=70
E F
70
70
100
100
C
0
1
Mỗi kết quả của phép thử tương ứng với một điểm nguyên M x y ;
1972.2019 3981468
Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố A tương ứng với một điểm nguyên thuộc miền nghiệm x y 0
1 2 3 1972 (2019 1972 1).1972 2036090
2036090 2065
3981468 4038
n A
p A
n
Nhận xét : Với việc đồng nhất mỗi kết quả của phép thử với mỗi điểm có
tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong và trên cạnh hình chữ nhật có 4 đỉnh tọa độ A 1;1 ,B1;2019, C1972;2019và D1972;1, mỗi kết quả thuận lợi
cho biến cố A tương ứng với mỗi điểm có tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong và trên cạnh AB, BC, CE của hình thang có 4 đỉnh tọa độ A 1;1 ,
1;2019
B , C1972;2019và E1972;1972ta có hình ảnh trực quan và dễ dàng
tính được kết quả nhanh chóng và chính xác Ta nhận thấy cách giải 2 thì học
sinh trực quan và dễ dàng tính n A chính xác.
Ví dụ 6 Từ 1 hộp đựng 100 thẻ đánh số thứ tự từ 1 đến 100 lấy ngẫu
nhiên 2 thẻ Tính xác suất của biến cố A: “Tổng số ghi trên 2 thẻ nhỏ hơn 70”:
Giải:
Cách 1:
100 4950
2) Tính n(A)
Gọi x y, x y là số thứ tự ghi trên 2 thẻ được lấy ra có tính chất x y 70
Với x y 2x70 1 x 34
Từ x y và x y 70 x y 70 x x 1 y 69 x Như vậy số cách chọn y ứng với mỗi cách chọn x là: 69 x x1 1 69 2 x cách
34
1
x
Vậy :
n A
p A
n
Cách 2:
Mỗi kết quả của phép thử tương ứng với
một điểmM x y ;
x y, ;1 x 100;1 y 100; x y
10
Trang 11E Q y
x
P
M
y=x+10
y=x-10
F
60 50 40 30 20 10
60 50 40 30 20 10 0
Số phần tử của không gian mẫu là số điểm nguyên thuộc miền trong
ABC
và thuộc hai cạnh AB và BC trừ A và C
Số phần tử của không gian mẫu là số điểm nguyên thuộc miền trong
AEF
và thuộc hai cạnh AE trừ hai điểm A và E
1 3 5 67 1156
n A
p A
n
Nhận xét : Với việc đồng nhất mỗi kết quả của phép thử với mỗi điểm có
tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong ABCvà trên cạnh AB, BC Mỗi kết quả thuận lợi cho biến cố A tương ứng với mỗi điểm có tọa độ nguyên trên mặt phẳng tọa độ trong AEF và trên cạnh AE, ta có hình ảnh trực quan và dễ dàng tính được kết quả nhanh chóng và chính xác
Ví dụ 7 Hai bạn Nam và Minh hẹn gặp nhau tại thư viện từ 8 giờ đến 9
giờ Người đến trước đợi quá 10 phút mà không gặp thì rời đi Tìm xác suất để
hai người đi ngẫu nhiên để đến nơi hẹn theo quy định mà gặp nhau [4]
Giải:
A: “Hai người đi ngẫu nhiên để đến nơi
hẹn theo quy định mà gặp nhau”:
Gọi x (phút) là thời gian mà bạn Nam
đến chờ ở thư viện Gọi y (phút) là thời gian
mà bạn Minh đến chờ ở thư viện.
Điều kiện: 0 x 60, 0 y 60
n S (là diện tích hình
vuông OMNP)
x y x y x (*)
Do điểm M x y thỏa điều kiện , * thuộc lục giác OEFNKQ giới hạn bởi hai đường thẳng y x 10;y x 10 và hình vuông của không gian mẫu
Lục giác có diện tích S' S 502 602 502 1100 n A 1100
Vậy xác suất để hai người gặp nhau là: ' 1100 11
3600 36
S
p A
S
Nhận xét : Với việc đồng nhất mỗi kết quả của phép thử với mỗi điểm
trong và trên cạnh hình chữ nhật có 4 đỉnh tọa độ O0;0 M 60;0, N60;60
11