Qua thực tế giảng dạy, việc chứng minh bất đẳng thức bằng cách sử dụng kiến thức về lượng giác đối với học sinh còn mới mẻ, chưa thành thạo.. Tuy nhiên với một số bài toán về bất đẳng th
Trang 1Mục lục
Phần I : Mở đầu trang 2 Phần II : Nội dung trang 2
1 Cơ sở lý luận trang 2
2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến trang 4
3 Các giải pháp trang 5
4 Hiệu quả của sáng kiến………trang 16 Phần III : Kết luận trang 17 Tài liệu tham khảo trang 19 Phụ lục trang 20-21
Trang 2
1 MỞ ĐẦU 1.1.Lí do chọn đề tài:
Nhiệm vụ trọng tâm trong trường học THPT là hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, xuất phát từ mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài” Giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức phổ thông, đặc biệt
là bộ môn Toán học rất cần thiết không thể thiếu trong đời sống của con người Môn Toán là một môn học tự nhiên quan trọng và khó với kiến thức rộng, đa phần các em ngại học môn này
Trong hoạt động dạy và học của nhà trường, vấn đề tìm tòi đúc kết nâng tầm giải toán theo hướng tổng quát, từ đó làm rõ nội dung những bài toán ở dạng đặc biệt, giúp cho việc dạy có định hướng cụ thể, logic, người học dễ tiếp thu và có nhiều cơ hội sáng tạo, đó cũng chính là đổi mới phương pháp dạy học
Qua thực tế giảng dạy, việc chứng minh bất đẳng thức bằng cách sử dụng kiến thức về lượng giác đối với học sinh còn mới mẻ, chưa thành thạo Tuy nhiên với một số bài toán về bất đẳng thức đại số nếu ta sử dụng kiến thức lượng giác vào giải quyết thì lại rất dễ dàng.Với lý do đó, tôi nghiên cứu thực hiện đề tài: ‘ Một vài kinh ghiệm hướng dẫn học sinh sử dụng lượng giác để chứng minh bất đẳng thức
đại số’’.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu ứng dụng của lượng giác trong việc chứng minh bất đẳng thức đại số 1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Hướng dẫn học sinh sử dụng lượng giác trong việc chứng minh bất đẳng thức đại số
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp:
- Nghiên cứu lý luận chung
- Khảo sát điều tra từ thực tế dạy và học
- Tổng hợp so sánh, đúc rút kinh nghiệm
Cách thực hiện:
- Trao đổi với đồng nghiệp, tham khảo ý kiến giáo viên cùng bộ môn, tham khảo tài liệu liên quan
- Liên hệ thực tế trong nhà trường, áp dụng đúc rút kinh nghiệm qua quá trình giảng dạy
- Thông qua việc giảng dạy trực tiếp trong năm học 2017-2018 và 2018-2019
Trang 32 NỘI DUNG SÁNG KIẾN 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến
+.Tập xác định, tập giá trị, chu kỳ của các hàm số lượng giác.
Hàm số y = sinx :
-Tập xác định : R
-Tập giá trị : 1 ; 1
-Chu kì : 2π
Hàm số y = cosx :
-Tập xác định : R
-Tập giá trị : 1 ; 1
-Chu kì: 2π
Hàm số y = tanx
-Tập xác định: D \ π kπ, k
2
-Tập giá trị: R
-Chu kì: π
Hàm số y = cotx
-Tập xác định: D \ kπ, k
-Tập giá trị: R
-Chu kì: π
Chú ý: Áp dụng BĐT Bunhiacôpski, ta có kết quả sau
2 2
Vậy ta có: sinxcosx 2 2 (*)
Kết quả (*) sẽ được áp dụng nhiều trong đề tài
+.Các dấu hiệu:
Dựa vào một số dấu hiệu sau đây để có thể ứng dụng lượng giác vào giải quyết
một số bài toán về đại số
1) Nếu có điều kiện của x là x a (a 0), ta có thể đặt:
.sin
2 2
hoặc x a .cos với 0; Trong trường hợp riêng:
Nếu 0 x a, ta có thể đặt:
.sin
x a với 0;
2
hoặc x a .cos với 0;
2
Nếu a x 0, ta có thể đặt :
Trang 42
hoặc x a cos với ;
2
2) Nếu có điều kiện của x là x a, (a 0), ta có thể đặt:
sin
a x
2 2
cos
a x
với 0; \
2
3) Nếu x R, ta có thể đặt:
tan
2 2
hoặc x cot với 0; Trong trường hợp riêng:
Nếu x 0, ta có thể đặt:
tan
x với 0;
2
hoặc x cot với 0;
2
Nếu x , ta có thể đặt :0
tan
2
hoặc x cot với ;
2
4) Nếu ,x y thỏa mãn điều kiện a x2 2 b y2 2 c2 với , , a b c , ta được :0
1
đặt
sin cos
ax
c by
c
sin cos
c x
a c y
b
với 0; 2
Trong trường hợp này nếu cần sử dụng tới dấu của x và y ta có thể hạn chế góc .
Ngoài ra học sinh cần nắm vững cách giải phương trình lượng giác
Chú ý : Vì hàm lượng giác là tuần hoàn nên khi đặt điều kiện các biểu thức lượng
giác thật khéo léo sao cho lúc khai căn không có giá trị tuyệt đối, có nghĩa luôn luôn dương
5) Các biểu thức thường được lượng giác hóa
Biểu thức Cách lượng giác hóa biểu thức
2 2
a x xa sin với ;
2 2
hoặc xa cos với 0;
x a
sin
a x
2 2
cos
a x
với 0; \
2
a x xa tan với ;
2 2
hoặc xa cot với 0;
Trang 52.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến
Hầu hết học sinh kể cả với những học sinh khá giỏi các em đều cảm thấy
“ngại” khi gặp các bài toán chứng minh bất đẳng thức hay tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.Quá trình giảng dạy tại trường THPT Quan Hóa giúp tôi thấy được thực trạng đáng buồn là gần như 100% học sinh đều xem như “không có” bất đẳng thức trong việc học tập và ôn luyện môn toán Qua tìm hiểu và khảo sát với câu hỏi “Bất đẳng thức là gì? Có quan tâm đến bài toán bất đẳng thức trong các kỳ thi hay không?” tôi nhận được kết quả như sau:
Trả lời
Số HS
được hỏi
Không biết, không quan tâm
Biết chút ít nhưng không quan tâm
Có quan tâm nhưng thấy quá khó
Biết, quan tâm
nghiên cứu
Từ thực tế “đáng buồn” như vậy dẫn đến việc cả giáo viên và học sinh thường hay bỏ qua chủ đề bất đẳng thức trong việc ôn luyện, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả cuối cùng trong việc thi cử Với mong muốn phần nào đó dần dần khắc phục vấn đề này tôi đã thực hiện thí điểm đề tài ở các lớp 11A1, 11A4 trong các tiết tự chọn sẵn có
2.3 Các giải pháp
Để thay đổi hình thức của bài toán từ việc chứng minh bất đẳng thức đại số thành việc chứng minh bất đẳng thức lượng giác, ta thực hiện theo 2 bước sau đây:
-Bước 1: Từ bài toán với cách đặt hợp lý, ta chuyển từ bài toán bất đẳng thức
đại số về bài toán bất đẳng thức lượng giác
-Bước 2: Thực hiện việc chứng minh bất đẳng thức lượng giác.
Chú ý: Để thực hiện đề tài trên một cách hiệu quả, ta phân loại thành các dạng cụ
thể, qua cách phân loại đó khi áp dụng đề tài trên giảng dạy cho học sinh thì học sinh dễ dàng tiếp thu hơn và hình thành kỹ năng cơ bản khi sử dụng lượng giác vào chứng minh một số bài toán về bất đẳng thức đại số một cách rõ ràng Trong khuôn khổ của đề tài phân thành một số dạng sau:
1- Dạng 1: Nếu cho x 1
Ta đặt: x cos với [0;π]
( hoặc đặt xsin với [ π π; ]
2 2
)
Các ví dụ minh họa dạng 1:
Ví dụ 1: Chứng minh rằng
4 x (1 x ) 3( x 1 x ) 2 (1) Giải
Điều kiện: 1 – x2 0 ½x½ 1
Trang 6Đặt x = cos với [0; ]
Khi đó bất đẳng thức (1) được biến đổi về dạng:
4 cos 3 (1 cos ) 3(cos 2 3 1 cos 2 ) 2 (2)
½4(cos3 - sin3) – 3 (cos - sin)½ 2
½(4cos3 - 3cos) + (3sin - 4sin3)½ 2½cos3 + sin3½ 2
cos(3α- ) 1
4 (đúng)
Vậy (1) được chứng minh
Nhận xét: Qua ví dụ 1, từ bài toán bất đẳng thức đại số (1) với cách đặt x c os ,
ta chuyển về chứng minh bất đẳng thức lượng giác (2) Sử dụng kiến thức lượng giác ta chứng minh được bất đẳng thức (2), có nghĩa là bất đẳng thức (1) được chứng minh
Ta xét tiếp các ví dụ tiếp theo sau đây
Ví dụ 2 : Chứng minh rằng :
1 6 1x x2 8 9x2 (1)
Giải
Điều kiện: x 1
Đặt: x = cos với 0
Khi đó (1) trở thành: 5 6 x 1 x2 4(2x2 1) 5
5 ) 1 cos 2 ( 4 cos 1
cos
3 sin 2 4 cos 2 5 (luôn đúng) Thật vậy theo BĐT Bunhiacopxki thì 3sin 24cos 2 324 sin 22 2 cos 22 5 Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 3 : Chứng minh rằng : 2hx 1 x2 k x(2 2 1) h2 k2 (1)
Giải
Điều kiện: x 1
Đặt: x = cos với 0
Khi đó (1) trở thành:
2 cos sinh k(2cos2 1) h2 k2
h.sin 2 kcos 2 h2 k2 (2)
Theo BĐT Bunhiacôpski thì (2) luôn đúng, vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 4 : Chứng minh rằng : Nếu x 1 và y 1 thì
1 ) 1 2 )(
1 2 ( ) 1 )(
1
(
Giải
Trang 7Từ giả thiết: x 1, y 1 nên ta đặt
xcos , ycos với , 0 ;
Khi đó (1) trở thành:
4cos cos sin sin cos 2 cos 2 1
sin 2 sin 2 cos 2 cos 2 1
cos( 2 2 ) 1 (luôn đúng)
Vậy (1) được chứng minh
2- Dạng 2: Nếu cho x a a ( 0)
Ta đặt: x a cos với [0;π]
( hoặc đặt x a sin với [ π π; ]
2 2
Các ví dụ minh họa dạng 2:
Ví dụ 1 : Chứng minh rằng :
2
3 9 x 4x 15 (1) Giải
Điều kiện: x 3
Đặt x = 3sin với
2
; 2
Khi đó (1) trở thành : 3 9 9sin 2 4.3.sin 15
9 cos 12 sin 15 (luôn đúng )
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 2 : Chứng minh rằng: với a >0
2 2 2
2 x kx a h k a
h (1) Giải
Điều kiện: x a
Đặt: x a sin với
2
; 2
Khi đó (1) trở thành: h a2 a2sin2 kasin a h2k2
a hcos ksin a h2 k2
hcos ksin h2 k2 (luôn đúng)
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 3 : Với a > 0 Chứng minh rằng
2 2 2 2 2 2
2hx a x k x a a h k (1) Giải
Điều kiện: x a
Trang 8Đặt: x ac os với 0;
Khi đó (1) trở thành:
2 cos ha a2(1 cos 2)ka2(2cos21) a2 h2 k2
a2 2 cos sinh kcos 2 a2 h2k2
hsin 2 kcos 2 h2k2
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 4 : Chứng minh rằng : Với a > 0, ta có
h x x y y a x k xy a x a y a h k (1) Giải
Điều kiện: x a y, a
Đặt: x = a sin , y = a sin với
2
; 2
2(sin cos sin cos ) 2(sin sin cos cos ) 2 2 2
2 2 2
2h sin( ) kcos( ) a h k
h sin( ) k cos( ) h2k2
(luôn đúng )
Vậy (1) được chứng minh
3- Dạng 3: Nếu cho x y2+ =12
Ta đặt: x cos và ysin
( hoặc đặt x sin và y cos )
Các ví dụ minh họa dạng 3:
Ví dụ 1: Chứng minh rằng: Nếu x 2 +y 2 = 1 thì xy 2
Giải
Vì x2+y2 = 1, nên ta đặt: cos
sin
x y
Khi đó, ta có:
y
4
Ví dụ 2: Cho x2 + y2 = 1 ; u2 + v2 = 1 Chứng minh rằng
a) ½xu + yv½ 1
b) ½xv + yu½ 1
c) –2 (x – y) (u + v) + (x + y) (u – v) 2
Giải
Đặt x = cosa ; y = sina ; u = cosb ; v = sinb
và 0 a, b 2 Khi đó
Trang 9a) ½xu + yv½=½cos(a – b)½ 1.
b) ½xv + yu½=½sin(a + b)½ 1.
c) (x – y)(u + v) + (x + y) (u – v)=(cosa – sina)(cosb+sinb)+(cosa + sina)(cosb –
sinb)
2 sin( ) 2 sin( b) 2cos( ) 2cos( b)
Rõ ràng –2 2cos(a + b) 2 nên
–2 (x – y) (u + v) + (x + y) (u – v) 2
Ví dụ 3 : Chứng minh rằng: Với mọi a, b ta có
2
1 ) 1
)(
1
(
) 1
)(
(
2
b
a
ab
b
a
(1) Giải
Ta có : ( (1 )(1 )) ( (1 1 2)(1 2))2 1
2 2
b a
ab b
a
b a
Nên ta đặt: 2 2 sin , 1 2 2 cos
(1)
2 (1 )(1 ) (1 )(1 )
2
1 2 sin 2
1 2
1 cos
.
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 4 : Chứng minh rằng: Với mọi x , y ta có :
1 )
1 )(
1 (
) 1 ( 2 ) 1 ( 2
2 2
2 2
y x
x y y
x
(1) Giải
1
1 ( ) 1
2
2 2
x x
x
1
1 ( ) 1
2
2 2
y y
y
Nên ta đặt:
2
cos , sin
2
cos , sin
Khi đó (1) trở thành :
cos sin cos sin 1
sin( ) 1 (luôn đúng)
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 5 : Cho a 1, b 1 Chứng minh rằng :
1 1 1 1
1
2 2 2 2 2
b a a b a
Trang 10(1) 21 21 1
ab b a
2 1 1 2 1 1
Ta có: ( 2 1) 2 (1) 2 1
a a
a , ( 2 1) 2 (1) 2 1
b b
nên ta đặt: cos a2 1, sin 1
cos b2 1, sin 1
Khi đó (2) trở thành: cos sin sin cos 1 sin( ) 1 (luôn đúng) Vậy (2) đúng nên (1) được chứng minh
4- Dạng 4: Nếu cho x2+y =2 a2
Ta đặt: x a cos và y a sin
( hoặc đặt x a sin và y a cos )
Các ví dụ minh họa dạng 4:
Ví dụ 1 : Cho x2 y2 4 Chứng minh rằng
3x2 8xy 3y2 20 (1)
Giải
Đặt: x2 cos , y 2sin
Khi đó (1) trở thành : 12 cos2 32sin cos 12sin2 20
12(cos2 sin2) 16.2sin cos 20
12cos 2 16sin 2 20 (luôn đúng)
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 2 : Cho x2 y2 R2 Chứng minh rằng
hx kxy hy R h k (1)
Giải
Đặt: x R cos , y R sin
Khi đó (1) trở thành: hR2 (cos 2 sin 2) kR2 2sin cos R2 h2 k2
R h2 cos 2 ksin 2 R2 h2 k2
hcos 2ksin 2 h2 k2 (luôn đúng)
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 3 : Cho x2 y2 4 Chứng minh rằng :
Trang 113 3 3 3 2 2
x x y y (1)
Giải
Đặt: x2cos , y2sin
Khi đó (1) trở thành : 8cos3 6 cos 6sin 8sin3 2 2
2(4cos3 3cos ) 2(3sin 4sin3) 2 2
2cos32sin 3 2 2 (luôn đúng)
Vậy (1) được chứng minh
5- Dạng 5: Nếu cho (ax)2 + (by)2 = 1
Ta đặt: ax = sin , by = cos
( hoặc đặt ax = cos , by = sin )
Các ví dụ minh họa dạng 5 :
Ví dụ 1 : Cho 4x2 + 9y2= 25 Chứng minh rằng
25 12
6x y (1) Giải
4x2 + 9y2 = 25 2 2 3 2
( ) ( ) 1
Đặt: sin 2
5
x
, cos =3
5
y
Khi đó (1) trở thành : 6 sin5 12 cos5 25
15sin 20cos 25 (luôn đúng)
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 2 : Cho 2 1
2 2
2
y x
Chứng minh rằng
2 2 2 2
a
by
ax (1)
Giải
Đặt:
sint
sint cost cost
x
x
Khi đó (1) trở thành: asint b cost a22 b22 (luôn đúng) Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 3 : Cho 4x2 9y2 1 Chứng minh rằng : 4x2 9y2 12xy 12 (1)
Giải
Đặt : 2x = cos , 3y = sin
Trang 12Khi đó (1) trở thành : cos2 sin22sin cos 2
cos 2 sin 2 2
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 4 : Cho a x2 2b y2 2 1 Chứng minh rằng : h(a2x2 b2y2 ) k2abxy h2 k2
(1) Giải
Đặt: ax = cos , by = sin
Khi đó (1) trở thành: h(cos2 sin2)k.2sin cos h2 k2
hcos 2 ksin 2 h2 k2 ( luôn đúng )
Vậy (1) được chứng minh
6- Dạng 6: Nếu cho x a, (a 0)
Ta đặt: x =
cos
a
với [0; ] \
2
( hoặc đặt x =
sin
a
với [ ; ] \ 0
2 2
Các ví dụ minh họa dạng 6:
Ví dụ 1 : Cho x 1 Chứng minh rằng :
2 1 3
2
x x
(1) Giải
Vì giả thiết x 1 nên ta đặt 1 , 0; ;
Ta có x2 1 3
x
1
cos 1 cos
= cos(tan + 3) = 3 cos sin
2 1 3
3 cos sin 2
x
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 2 : Cho x 1 Chứng minh rằng:
2 1
1
x
x
(1) Giải
Vì x 1 nên ta đặt 1 , 0; ;
t
Trang 13x2 1 cos (tant t ) cost sint
x
2 1
x
x
Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 3 : Cho x 0 Chứng minh rằng:
x
x
(1)
Giải
Vì x 0 nên ta đặt , 0; ;
t
cos
x
t
(
t
t
(luôn đúng) Vậy (1) được chứng minh
Ví dụ 4 : Cho a 1, b 1 Chứng minh rằng:
ab b
a2 1 2 1 (1) Giải
(1)
2 1 2 1
1
ab
Vì a 1, b 1 nên ta đặt 1 , 1
Khi đó (2) trở thành : tan tan 1
1 cos cos
cos cos (tan tan ) 1 sin( ) 1
Vậy (2) đúng nên (1) được chứng minh
Ví dụ 5: Chứng minh rằng:
x2 1 3 2 (1) x
Giải