1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh nghiệm giải một số bài toán cực trị số phức bằng phương pháp hình học giải tích

23 115 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT SẦM SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KINH NGHIỆM GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ SỐ PHỨC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC GIẢI TÍCH Người thực hiện: Nguyễn Mi

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT SẦM SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

KINH NGHIỆM GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN CỰC TRỊ SỐ PHỨC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÌNH HỌC GIẢI TÍCH

Người thực hiện: Nguyễn Minh Thế Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Toán

THANH HOÁ NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

I MỞ ĐẦU 1

1.1 Lí do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 1

II NỘI DUNG 1

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 1

2.1.1 Các định nghĩa và kí hiệu 1

2.1.2 Các phép toán trên tập hợp số phức 2

2.1.3 Một số kí hiệu chuyển từ số phức sang tọa độ Oxy quen thuộc 2

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 2

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 19

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 20

3.1 Kết luận 20

3.2 Kiến nghị 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

I MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Trong chương trình Toán THPT, phần đại số mà cụ thể là chủ đề số phức,học sinh sẽ được hoàn thiện hiểu biết của mình về các tập hợp số Trong chủ đềnày, học sinh đã bước đầu làm quen với các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, lũythừa; lấy môđun, … các số phức Bằng cách đặt tương ứng mỗi số phức

 , , 2 1

z x yi x y   i  với mỗi điểm M x y trên mặt phẳng tọa độ  ;  Oxy,

ta thấy giữa Đại số và Hình học có mối liên hệ với nhau khá "gần gũi" Hơn nữa,nhiều bài toán số phức, khi chuyển sang hình học, từ những con số khá trừutượng, bài toán đã được minh họa một cách rất trực quan, sinh động và cũng giảiđược bằng hình học với phương pháp rất đẹp Đặc biệt, trong kỳ thi THPT Quốcgia, việc sử dụng phương pháp hình học để giải quyết các bài toán về số phức làmột trong những phương pháp khá hay và hiệu quả, đặc biệt là các bài toán vềcực trị trong số phức Hơn nữa, với những bài toán hình học theo phương pháptrắc nghiệm, nếu khi biểu diễn được trên giấy thì qua hình ảnh minh họa, ta cóthể lựa chọn đáp án một cách dễ dàng

Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy, việc chuyển từ bài toán đại số nóichung và số phức nói riêng sang bài toán hình học ở nhiều học sinh nói chungcòn khá nhiều lúng túng, vì vậy việc giải các bài toán về số phức gây ra khánhiều khó khăn cho học sinh

Trước vấn đề trên tôi thấy cần có một lý thuyết, phương pháp và phân loạibài tập đối với loại toán này

1.2 Mục đích nghiên cứu

Bài toán cực trị số phức thông thường thì có khá nhiều cách lựa chọn đểgiải như dùng bất đẳng thức, dùng khảo sát hàm số, … Qua nội dung này, tôimuốn gợi ý cho học sinh một lối tư duy vận dụng linh hoạt các phương phápchuyển đổi từ bài toán đại số sang hình học cho học sinh, giúp các em có cáinhìn cụ thể hơn về việc chuyển đổi đó và vận duy tư duy này cho những bài toánkhác

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Với mục tiêu trên, trong nội dung này, tôi chỉ tập trung giải quyết bài toántheo hướng hình học, không đặt nặng việc so sánh phương pháp nào nhanh hơn,tối ưu hơn phương pháp nào

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm

II NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Các định nghĩa và kí hiệu

a) Số i (đơn vị ảo): i 2 1

b) Số phức: Biểu thức z x yi  (x y  , ) gọi là số phức x được gọi là

phần thực, y được gọi là phần ảo

c) Với mỗi số phức z x yi  , giá trị biểu thức x2 y2 gọi là môđuncủa z Kí hiệu: z Như vậy , z x2 y2

Trang 4

d) Với mỗi số phức z x yi  Số phức z   xy i x yi   gọi là sốphức liên hợp của số phức z Kí hiệu z Như vậy nếu z x yi  thì z  x yi.

e) Với mỗi số phức z x yi  Xác định điểm M x y trên mặt phẳng ; 

tọa độ Oxy Điểm M gọi là biểu diễn hình học của số phức z x yi 

Để cho thuận tiện trong nội dung này tôi kí hiệu M x y ;  M z  hay đơn giản

+ Với A A z  A ,B B z  B trong đó ,z z là hai số phức khác nhau A B

cho trước thì tập hợp các điểm MM z  thỏa mãn z zA  z z B hệ thức làđường trung trực của đoạn AB

+ Với M0 M z0 0 ,R0 , tập hợp các điểm MM z  thỏa mãn hệthức z z 0 R là đường tròn tâm M bán kính 0 R

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Hiện nay, đa số các em học sinh còn rất lúng túng trong việc giải các bàitoán liên quan đến cực trị số phức Với mong muốn có một hệ thống các bài tậpliến quan đến liên quan đến cực trị số phức để các em làm tốt hơn các bài tậpthuộc dạng này

Vì vậy, bản thân tôi cũng đã viết được sáng kiến kinh nghiệm cho mình:

"Kinh nghiệm giải một số bài toán cực trị số phức bằng phương pháp hình học giải tích"

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

BÀI TOÁN 1: Cho số phức z0a0b i a b00 , 0  và tập hợp các số phức

Trang 5

Từ hệ thức z z 1  z z2 , suy ra phương trình đường thẳng .

+ Với câu a), ta tính khoảng cách d M  , và kết luận  0;  min z z 0 d M 0;.+ Với câu b)

• Viết phương trình đường thẳng d đi qua M , vuông góc với 0  (hoặc songsong với AB)

• Giải hệ gồm hai phương trình:  và d suy ra nghiệm x y Kết luận, số phức; 

cần tìm là z x yi 

Đặc biệt: zmin tức là tìm số phức z sao cho môđun của z là nhỏ nhất.

Ví dụ 1.1 Trong tất cả các số phức z thỏa mãn z 1 2i   z 3 4i Tìm giátrị nhỏ nhất của môđun của z.

A 5 13

Lời giải Chọn A.

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy kẻ

ô, rồi đoán đáp án đúng

Ví dụ 1.2 Trong tất cả các số phức z thỏa mãn hệ thức z 1 3i  z 3 5 i ,tìm giá trị nhỏ nhất của z 2 i

Trang 6

A 5 B 68 C 12 17

17 . D 34 Lời giải

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy

kẻ ô, rồi đoán đáp án đúng

25.

Lời giải Chọn A.

Trang 7

Từ đó z 1 i nhỏ nhất khi 1 23 23

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy kẻ ô, rồi đoán đáp án đúng.

BÀI TOÁN 2: Cho số phức z thỏa mãn hệ thức z z0R0 , trong đó

+ Từ hệ thức z z 0  R 0 Suy ra phương trình đường tròn  C

+ Viết phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm A z   1 ,I z 0

+ Giải hệ phương trình gồm phương trình của  C và d, suy ra các nghiệm

x y1; 1 , x y 2; 2

+ Thử lại để bộ x y thích hợp từ hai bộ trên.; 

Ví dụ 2.1 Trong tất cả các số phức z thỏa mãn hệ thức z 1 3i 3 Tìm min

z  i

Lời giải Chọn A.

Trang 8

Đặt MM z , 1; 3 ,I   A1;1  AI  và 4 z 1 iMA

Từ hệ thức z 1 3i 3 Suy ra M  đường tròn bán kính R 3

Vậy min z 1 i minMA M A 1 AI R 1

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy kẻ ô rồi đoán đáp án đúng

Ví dụ 2.2 Trong tất cả các số phức zthỏa mãn hệ thức z i 1 Tìm giá trị lớn

nhất của z

Lời giải Chọn A.

Ta có: I0;1 , A O 0; 0  IA1

 

MM z với z thỏa mãn hệ thức z i 1 suy ra M

Lời giải Chọn A.

Xét hệ

Trang 9

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy kẻ ô rồi đoán đáp án đúng

Ví dụ 2.4 Cho số phức z thỏa mã hệ thức z i 2. Biết z lớn nhất Tìm phần

ảo của z

Lời giải Chọn A.

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy kẻ ô rồi đoán đáp án đúng

BÀI TOÁN 3 Cho số phức z thỏa mãn hệ thức z z1  z z2 Với z z là1, 2

- Từ hệ thức z z 1  z z2 Suy ra, M thuộc đường thẳng 

Dẫn đến bài toán: Tìm M   sao cho MA MB nhỏ nhất

Trang 10

+ Nếu A B, nằm về cùng một phía so với  thì gọi A' là điểm đối xứng

với A qua  Khi đó, với mọi điểm M ,MA MB MA MB A B  '  '

Phương pháp giải

- Từ hệ thức z z 1  z z2 Suy ra phương trình đường thẳng 

- Thay tọa độ các điểm A A z  3 ,B B z  4 vào phương trình  để kiểm traxem A B, nằm cùng phía hay khác phía so với:

* Nếu A B, cùng phía với thì

+ min z z  3  z z 4 z3  z4

+ Để tìm z thì ta viết phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm A B, .

Giải hệ gồm phương trình và phương trình d Nghiệm x y suy ra số phức; 

z x yi  cần tìm

* Nếu A B, khác phía với thì viết phương trình đường thẳng a qua A

vuông góc với  Giải hệ phương trình gồm phương trình của và phươngtrình của a suy ra nghiệm là tọa độ điểm I là trung điểm của AA Từ tọa độ

củaA I, và công thức tính tọa độ trung điểm suya ra tọa độ A.

+ min zz3  z z 4 z3 z4 với AA z  3

+ Để tìm z thì ta viết phương trình đường thẳng d đi qua hai điểm A B', .

Giải hệ gồm phương trình và phương trình d Nghiệm x y suy ra số phức; 

Lời giải Chọn B.

Trang 11

Nhận xét: Nếu ta biểu diễn bài toán trên giấy có ô thì ta cũng có thể chọn đáp án

phù hợp với 1 trong 4 đáp án đưa ra

Đáp án A : 5,97;B: 6,53;C : 9,31;D : 2,81   

Dựa vào hình minh họa: A B  4,52 4,52 6,36 nên chọn đáp án B

Ví dụ 3.2 Cho số phức z thỏa mãn hệ thức z 2i  z i Tìm phần thực của

Lời giải Chọn D.

Trang 12

Vậy, phần thực của số phức thỏa mãn yêu cầu bài toán là 3

4

x 

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy kẻ ô, rồi đoán đáp án đúng.

Ví dụ 3.3 (Câu 46 - Đề minh họa THPT Quốc gia năm 2018)

Xét các số phức z a bi  , a b  thỏa mãn ,  z 4 3 i  5 Tính P a b 

khi z 1 3iz 1 i đạt giá trị lớn nhất

A P 10 B P 4 C P 6 D P 8

Lời giải Chọn A.

  : 42  32 5

Đặt A  1;3 , B1; 1 , I là trung điểm của AB thì I0;1

Theo lí thuyết ở trên, ta thấy MA MB lớn nhất khi MI lớn nhất , khi MK

Đường thẳng qua I vuông góc với AB có phương trình x 2y 2 0

x y x y

BÀI TOÁN 4 Cho số phức z thỏa mãn hệ thức z z1  z z2 Tìm

a) Giá trị nhỏ nhất của biểu thức z zA 2z zB 2

b) Tìm số phức z để z zA 2z zB 2 đạt giá trị lớn nhất Ở đây z ,1 2

z , z , A z là các số phức cho trước B

Nhận xét

- Đặt A A z  A , B B z  B , MM z 

Trang 13

- Từ hệ thức z z 1  z z2 Suy ra M thuộc đường thẳng  Dẫn đến bài toántìm M   sao cho MA2 MB2nhỏ nhất.

- Gọi I là trung điểm AB Khi đó với mọi điểm M  , ta có:

- Từ z z 1  z z2 Suy ra được phương trình đường thẳng 

- Tìm trung điểm I của đoạn thẳng AB

+ Với câu a): Tính khoảng cách từ I đến , và độ dài đoạn thẳng AB Kết luận

2 2

Trang 14

Ví dụ 4.2 Cho số phức z thỏa hệ thức z 1 3i  z 5i Tìm số phức z sao

cho z 1 i2  z 3 i2đạt giá trị nhỏ nhất

A z 3 i B z 2 C z 2 i D z 1 i

Lời giải Chọn B.

A 16 B 4 C 1 D 0

Lời giải Chọn A.

Đặt M x y ;  M z 

Trang 15

Đặt A(2 ; 8), B(6 ; 6), I là trung điểm của AB thì I4;7 

Đường thẳng d qua I và vuông góc với  có phương trình 3x 4y16 0.

+) Nếu A B, cùng phía so với  thì với mọi điểm M  , ta luôn có

|MA MB |AB Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M A B, , thẳng hàng hay

+) Nếu A B, khác phía so với , gọi A là điểm đối xứng với A qua thì với

mọi điểm M  , ta luôn có |MA MB |MA MBA B . Dấu bằng xảy rakhi và chỉ khi M A B, , thẳng hàng hay M  A B

Phương pháp giải

Từ hệ thức z z 1  z z2 suy ra phương trình đường thẳng 

Thay lần lượt tọa độ điểm A B, vào phương trình  để kiểm tra xem A B, cùng

phía hay khác phía so với 

+) Nếu A B, cùng phía so với 

Với câu a) thì giá trị lớn nhất của z zAz zBAB

Với câu b) ta viết phương trình đường thẳng AB Giải hệ gồm phương trìnhđường thẳng  và AB ta được nghiệm x y, là phần thực và phần ảo của z.+) Nếu A B, khác phía so với A.

- Viết phương trình đường thẳng d đi qua A, vuông góc với  Giải hệ phươngtrình gồm phương trình của và d, ta được nghiệm x y là tọa độ điểm ;  H

Trang 16

- Lấy điểm A sao cho H là trung điểm của AA.

Với câu a) thì giá trị lớn nhất của z zAz zBA B

Với câu b) ta viết phương trình đường thẳng A B Giải hệ gồm phương trìnhđường thẳng  và A B ta được nghiệm x y, là phần thực và phần ảo của z.

Ví dụ 5.1 Cho số phức z thỏa mãn hệ thức z 5 i   z 1 7i Tìm giá trịlớn nhất của biểu thức Pz 4 iz 2 4 i

A 13 B 2 10 C 2 13 D 5

Lời giải Chọn A.

Đặt M x y ;  M z A , 4;1 , B2;4 

Từ hệ thức z 5 i   z 1 7i , ta được M : 2x3y 6 0.

Thay tọa độ điểm A vào phương trình , ta được 2.4 3.1 6 0.  

Thay tọa độ điểm B vào phương trình , ta được 2.2 3.4 6 0.  

Suy ra A B, cùng phía so với .

Theo phần lý thuyết ở trên, ta được giá trị lớn nhất của P

2 42 4 12 13

Ví dụ 5.2 Cho số phức z thỏa mãn hệ thức z 1 z i. Biết rằng, số phức

z x yi  thỏa mãn z 3 iz 2 6 i đạt giá trị lớn nhất Giá trị biểu thức

P x y  bằng

Lời giải Chọn A.

Trang 17

Thay tọa độ điểm B vào phương trình , ta được 2 5 0. 

Vậy hai điểm A B, khác phía so với 

Theo phần lý thuyết ở trên Gọi A là điểm

đối xứng của A qua đường thẳng : y x thì

A B   hay 2x y  1 0.

Giao điểm của  và A B là nghiệm của hệ

Bình luận: Hãy thể hiện bài toán trên giấy kẻ

ô, rồi đoán đáp án đúng

BÀI TOÁN 6 Cho số phức z thỏa mãn hệ thức z z0R R, 0

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức z zA 2z zB 2

b) Tìm số phức z để z zA 2z zB 2 đạt giá trị nhỏ nhất (giá trị lớn nhất).

Nhận xét:

- Đặt A A z  A ,B B z  B ,MM z( ) thì z zA 2 MA z z2,  B 2 MB2

- Từ z z 0 R Suy ra M  đường tròn  C tâm I bán kính R

Dẫn đến bài toán: Với A B, cố định Tìm M ( )C để MA2 MB2 nhỏ nhất.Tìm giá trị đó

Trang 18

Phương pháp giải

- Từ hệ thức c z z 0 R R,( 0) Suy ra phương trình đường tròn  C , tâm I

và bán kính của  C

- Tìm tọa độ trung điểm H của đoạn AB

Trang 19

• Giá trị lớn nhất của P |z 8 6 | i 2 |z 4 10 | i 2MA2 MB2 là

2 2

Đặt MM z  Từ hệ thức z 5 i  13 Suy ra, điểm M thuộc đường tròn

Trang 20

Theo phần lý thuyết ở trên, thì z 1 5i2  z 3 9i2 MA2MB2 nhỏ nhấtkhi và chỉ khi MM1 Vậy số phức cần tìm là z  3 4i.

BÀI TOÁN 7 Cho hai số phức ,z z thỏa mãn các hệ thức z z1R,

z zz z Suy ra, M  thuộc đường thẳng và z z  MM

Dẫn đến bài toán: Tìm điểm M  , M C sao cho MM  nhỏ nhất.

+ Trường hợp   C  thì giá trị nhỏ nhất của z z bằng 0

+ Trường hợp   C  thì giá trị nhỏ nhất của z z là

 , 

z z d I   R

Lời giải

- Từ hệ thức z z 1 R Suy ra, đường tròn  C , tâm I, bán kính R của  C

- Từ hệ thức z z2 z z3 Suy ra, đường thẳng 

z x yM x y là hình chiếu của I lên  và z x y   ;  M x y   ;   a  C

, trong đó a là đường thẳng qua I và vuông góc với , (Chú ý: chọn M  làđiểm nằm giữa I M, )

Trang 21

Ví dụ 7.1 Cho các số phức z, z thỏa mãn z 2 i 2 và

z  iz  i Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P z z gần bằng

số nào trong các số sau

A 1,6. B 1,1. C 1,7. D 1,5

Lời giải Chọn D.

Trung

Trang 22

Sau khi áp dụng tôi cảm thấy hài lòng với kết quả trên, đa số các em hiểu và giảiquyết tốt được vấn đề.

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1 Kết luận.

Sáng kiến kinh nghiệm đã tương đối thể hiện đầy đủ một số dạng toán liênquan đến cực trị số phức

Tôi hy vọng sáng kiến kinh nghiệm này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khigiải quyết các dạng bài tập liên quan đến đồ số phức từ đó đạt kết quả cao trong

kỳ thi sắp tới

3.2 Kiến nghị

Với sáng kiến kinh nghiệm này tôi muốn chia sẻ với quý thầy cô đồngnghiệp một số kinh nghiệm mà bản thân đã tích lũy được trong nhiều năm giảngdạy Hy vọng qua sáng kiến kinh nghiệm này quý thầy cô giảng dạy sẽ lồngghép sử dụng vào bài giảng của mình, để tiết dạy trở nên đơn giản dễ hiểu hơncho học sinh

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG

ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 22 tháng 5 năm 2019

Tôi xin cam đoan đây là SKKN củamình viết, không sao chép nội dung của

người khác

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Minh Thế

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w