1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng dẫn học sinh giải bài tập các tật của mắt và cách khắc phục bằng cách vẽ sơ đồ

21 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 303,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC BẰNG CÁCH VẼ SƠ ĐỒ Người thực h

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI: HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP

CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

BẰNG CÁCH VẼ SƠ ĐỒ

Người thực hiện: Trịnh Thị Bình Chức vụ: Giáo viên

Trang 2

Trang bìa

Mục lục

1 Mở đầu

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề

2.2 Thực trạng của vấn đề

2.3 Giải pháp thực hiện

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục

3 Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

1 2 3 4 4 8 8 19 19 21

ĐỀ TÀI: HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI BÀI TẬP CÁC TẬT CỦA MẮT VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

BẰNG CÁCH VẼ SƠ ĐỒ.

1 MỞ ĐẦU:

1.1 Lý do chọn đề tài:

Trang 3

Từ năm học 2017 – 2018, trong đề thi tuyển sinh cuả Bộ GD & ĐT cóđưa vào nội dung thi có liên quan đến chương trình Vật Lý 11, bao gồm cảphần: “Các tật của mắt và cách khắc phục ” Đây là nội dung kiến thức nhiềunăm không thi đại học nên trong quá trình dạy và học chưa được các em họcsinh đầu tư đúng mức Mặc dù đây là đơn vị kiến thức không khó nhưng vìchưa được quan tâm nên dẫn đến nhiều học sinh chưa hiểu bản chất, chưahiểu vì sao lại sử dụng thấu kính phân kỳ cho mắt cận, vì sao dùng thấu kínhhội tụ cho mắt viễn và mắt lão; chưa xác định được độ tụ của kính phù hợpvới các mắt có tật Nhiều học sinh còn lúng túng khi giải bài tập liên quanđến các tật của mắt, dẫn đến kết quả làm bài không cao.

Để giúp các em học sinh có cái nhìn trực quan hơn, rõ ràng hơn khi giảicác bài tập về các tật của mắt, trong quá trình dạy bài “Các tật của mắt vàcách khắc phục”, cũng như khi hướng dẫn học sinh giải bài tập, bản thân tôi

đã hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ để học lý thuyết và giải bài tập Bản thân tôinhận thấy, với cách làm này, học sinh dễ hiểu bài hơn và không còn nhầm lẫngiữa các trường hợp khi giải bài tập Vì vậy tôi mạnh dạn nêu ra kinh nghiệm

của mình trong đề tài: “Hướng dẫn học sinh giải bài tập Các tật của mắt

và cách khắc phục bằng cách vẽ sơ đồ”.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm nâng cao kết quả giải bài tập củahọc sinh khi giải các bài tập về “các tật của mắt và cách khắc phục”

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các bài tập về các tật của mắt và cách khắc phục

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi đã sử dụng một số phương phápnghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết:

Nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, giáo trình liên quan đến nội dung đềtài Trên cơ sở đó, phân tích, tổng hợp, rút ra những vấn đề cần thiết cho đềtài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin:

Tìm hiểu thực tiễn dạy học của môn học thông qua việc giảng dạy trựctiếp trên lớp, tham gia dự giờ lấy ý kiến của đồng nghiệp trong nhóm chuyênmôn ở trường

- Phương pháp thực nghiệm:

Dựa trên kế hoạch môn học, soạn giáo án chi tiết các tiết dạy có liên quanđến sáng kiến kinh nghiệm; thực hiện tiết dạy tại nhà trường theo lịch họcchính khóa nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài và đưa ra những

đề xuất cần thiết

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:

Thông qua kết quả kiểm tra – đánh giá bài làm của học sinh sau khi họcxong các tiết dạy có liên quan đến đề tài sáng kiến kinh nghiệm, xử lý thống

kê toán học trên cả hai nhóm đối chứng và thực nghiệm để rút ra những kếtluận và đề xuất

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

3

Trang 4

2.1.Cơ sở lý luận của vấn đề:

2.1.2 Các trường hợp vật thật qua thấu kính cho ảnh ảo:

a Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ:

Vật thật qua thấu kính hội tụ cho ảnh ảo thì ảnh ảo nằm xa thấu kính hơnvật

b Ảnh ảo tạo bởi thấu kính phân kỳ:

Vật thật qua thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, ảnh ảo này nằm gần thấukính hơn vật

2.1.3 Mắt cận:

a Đặc điểm:

- Mắt cận nhìn xa kém hơn so với mắt bình thường.

- Điểm cực cận (CC) của mắt cận gần mắt hơn so với mắt bình thường

Trang 5

- Điểm cực viễn (CV) của mắt cận cách mắt một khoảng hữu hạn (cỡ 2 m trở

lại, khoảng cách này phụ thuộc vào mắt bị cận nặng hay nhẹ )

- Khi không điều tiết, thấu kính mắt của mắt cận có tiêu điểm nằm trước

- Cách 1: Phẫu thuật thay đổi độ cong của giác mạc.

- Cách 2: Đeo một thấu kính có độ tụ thích hợp, sao cho mắt cận có thể nhìn

rõ vật ở vô cùng mà không phải điều tiết

+ Trường hợp 1: Mắt cận không nhìn rõ được vật AB.

+ Trường hợp 2: Đặt trước mắt cận một thấu kính L.

Sơ đồ tạo ảnh qua L: AB ⃗ L A1B1

Để mắt nhìn rõ được A1B1 thì A1B1 thõa mãn các điều kiện:

• Góc trông vật lớn hơn năng suất phân ly của mắt

A1B1 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt ( A1B1 là ảnh ảo, cùng chiều

Trang 6

2.1.4 Mắt viễn:

a Đặc điểm:

- Mắt viễn là mắt nhìn gần kém hơn mắt bình thường.

- Điểm cực cận của mắt viễn nằm xa mắt hơn so với mắt bình thường

(khoảng cách này phụ thuộc vào mắt bị viễn nặng hay nhẹ)

- Khi không điều tiết, thấu kính mắt của mắt viễn có tiêu điểm nằm sau màng

lưới Mắt viễn nhìn vật ở vô cùng phải điều tiết

+ Trường hợp 1: Mắt viễn không nhìn rõ được vật AB.

+ Trường hợp 2: Đặt trước mắt viễn một thấu kính L.

Sơ đồ tạo ảnh qua L: AB ⃗ L A1B1

Để mắt nhìn rõ được A1B1 thì A1B1 thõa mãn các điều kiện:

• Góc trông vật lớn hơn năng suất phân ly của mắt

A1B1 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt ( A1B1 là ảnh ảo, cùng chiều

Trang 7

- Mắt lão nhìn gần kém hơn so với mắt bình thường.

- Điểm CC của mắt lão nằm xa mắt hơn so với mắt bình thường Là tật thôngthường của mắt người nhiều tuổi, do tính đàn hồi của thể thủy tinh và cơ vònggiảm

• Người lúc trẻ mắt không có tật: Về già đeo thấu kính hội tụ

• Người lúc trẻ mắc tật cận thị: Về già mắc thêm tật lão thị, sử dụng kính

“2 tròng”: Phần trên là thấu kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa, phần dưới là thấukính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần

2.2 Thực trạng của vấn đề:

Thực trạng hiện nay ở các trường học nói chung và trường THPT Nông Cống

3 nói riêng, học sinh mắc các tật khúc xạ khá phổ biến Các em chưa được trang

bị những kiến thức và những hiểu biết để ngăn ngừa các tật về mắt Trong quátrình học bài “Các tật về mắt và cách khắc phục”, một bộ phận học sinh chưahiểu bản chất kiến thức, chưa biết nguyên nhân và cách khắc phục, một bộ phậnhọc sinh khác còn lúng túng khi giải các bài tập liên quan đến các tật của mắt

Để giải quyết vấn đề trên, việc hướng dẫn các em vẽ sơ đồ khi học lý thuyết vàkhi giải các bài tập được đặt ra, nhằm làm nâng cao kết quả học tập của các em

2.3 Giải pháp thực hiện:

Dạng 1: Vẽ sơ đồ để giải một số bài toán về mắt cận.

Bài 1: Mắt của một người có điểm cực cận cách mắt 10 cm, điểm cực viễn cách

Trang 8

a Muốn nhìn thấy vật ở vô cùng mà mắt không phải điều tiết, người đó phải đeo

một thấu kính có độ tụ bằng bao nhiêu? Kính cách mắt 1 cm.

b Khi đeo kính trên, mắt người đó nhìn rõ được các vật gần nhất cách mắt baonhiêu?

Giải:

a Sơ đồ tạo ảnh: AB (ở ∞) ⃗L A1B1 (ảnh ảo nằm ở CV)

Trang 9

Khi đeo kính trên, mắt người đó nhìn rõ các vật cách mắt từ 12,025 cm →∞

Bài 3: Mắt của một người cận thị có điểm CV cách mắt 20 cm Người này muốn đọc một thông báo cách mắt 40 cm nhưng không có kính cận mà lại sử dụng một thấu kính phân kỳ có f = - 15 cm Để đọc được thông báo trên mà mắt không

phải điều tiết thì phải đặt thấu kính phân kỳ cách mắt bao nhiêu?

(Sách Bài tập Vật Lý 11 Cơ bản).

Giải:

Sơ đồ tạo ảnh: AB ⃗ Kính A1B1

9

Trang 10

Bài 4: Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 45 cm.

a Xác định độ tụ của kính cần đeo để người này có thể nhìn rõ các vật ở vô

cùng mà mắt không phải điều tiết? Kính cách mắt 5 cm.

b Khi đeo kính trên (kính vẫn cách mắt 5 cm), người này có thể đọc được trang sách cách mắt gần nhất 25 cm Hỏi điểm cực cận của người này cách mắt bao

nhiêu?

c Để đọc được những dòng chữ nhỏ mà mắt không phải điều tiết, người này bỏ

kính cận ra và dùng một kính lúp có tiêu cự f = 5 cm đặt sát mắt Khi đó trang

Trang 11

- Từ sơ đồ hình vẽ ta thấy: A1B1 là ảnh ảo, nằm ở CV nên:

D f

Trang 12

Bài 5: Một học sinh do thường xuyên đặt sách cách mắt 11 cm khi đọc, nên sau

một thời gian, học sinh đó không còn nhìn thấy rõ các vật ở cách mắt mình lớn

* Phẫu thuật thay đổi độ cong giác mạc

* Đeo thấu kính phân kỳ có độ tụ thích hợp sao cho nhìn ở vô cực mà mắt khôngphải điều tiết

b Theo bài ra, ta có: OCC = 11 cm; OCV = 101 cm

* Sơ đồ tạo ảnh: AB (ở )  A K 1 B 1 (ảnh ảo nằm ở CV)

Trang 13

- Từ (1) và (2): f k = -100 cm

11

K k

D

f

(dp).

* Khi sử dụng kính trên: AB (gần nhất)   A K 1 B 1 (ảnh ảo nằm ở CC)

- Từ sơ đồ, học sinh thấy được: d, 10cm

, min ,

11,1

k k

Khi đeo kính trên, học sinh đó nhìn rõ các vật cách mắt từ 12,1 cm 

Dạng 2: Vẽ sơ đồ để giải một số bài tập về mắt viễn

Bài 1: Một người viễn thị nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 40 cm.

a Tính độ tụ của kính phải đeo để có thể nhìn rõ được các vật gần nhất cách mắt

Trang 14

K k

k K

f D

Bài 2: Mắt viễn thị có khoảng thấy rõ ngắn nhất 50 cm Nếu chỉ có kính f =

28,8 cm thì để đọc được trang sách cách mắt 20 cm thì phải đặt kính cách mắtbao nhiêu?

(555 Bài tập Vật lý - Tác giả Trần Văn Dũng )

Trang 15

- Từ hình vẽ, học sinh dễ xác định được: ,

20(50 )

Dạng 3: Vẽ sơ đồ để giải một số bài tập về mắt lão.

Bài 1: Một mắt bình thường khi về già, khả năng điều tiết giảm nên khi điều tiết

tối đa độ tụ của thấu kính mắt chỉ tăng thêm 1 (dp ) Biết rằng khi không điều tiết độ tụ của thấu kính mắt người đó là D0 = 67 (dp )

a Xác định điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt người đó

b Để đọc được một quyển sách đặt cách mắt 25 cm mà không cần điều tiết, người già đó phải đeo thêm một kính lão cách mắt 2 cm Tính độ tụ của kính này?

(Bài tập Vật lý 11 nâng cao )

Giải:

a Xác định điểm cực cận (CC ) và điểm cực viễn (CV ) của mắt:

* Xác định OCV: Vì khi trẻ, mắt người này không có tật nên điểm CV của mắt người này ở ∞, điểm CV không có liên hệ gì đến khả năng điều tiết của mắt

d là khoảng cách từ màng lưới đến quang tâm của thấu kính mắt (không đổi)

- Khi không điều tiết:

10

Trang 16

- Khi mắt điều tiết tối đa: Vật đặt ở CC.

(Bài tập Vật lý 11 – Nâng cao )

Giải:

a Sơ đồ tạo ảnh: AB (ở ∞) 1 1 1

L A B

  (ảnh ảo, nằm ở CV)

Trang 17

D f

99.(37,05)

26,96

99 37,05

f f f

f

17

Trang 18

Bài 3: Một mắt cận về già chỉ nhìn được các vật cách mắt từ 40 cm đến 80 cm.

a Người đó phải đeo kính L1 có độ tụ bằng bao nhiêu để nhìn rõ vật ở vô cùng

mà mắt không phải điều tiết?

b Để đọc được trang sách cách mắt gần nhất 25 cm, người ấy không bỏ kính L1

ra, thì phải dán thêm một thấu kính L2 có độ tụ bằng bao nhiêu vào phần dưới của L1? Trong cả hai trường hợp, kính đeo cách mắt 1 cm

D f

b Để đọc được trang sách cách mắt gần nhất 25 cm, phải dán thêm vào phầndưới của L1 thấu kính L2 Khi đó, ta có hệ 2 thấu kính L1 và L2 ghép sát Hệ 2thấu kính ghép sát tương đương một thấu kính L có tiêu cự f thõa mãn:

Trang 19

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục:

Tôi đã giới thiệu và áp dụng đề tài “Hướng dẫn học sinh giải bài tập cáctật về mắt và cách khắc phục bằng cách vẽ sơ đồ” cho học sinh các lớp 11 tôidạy và cho dồng nghiệp trong tổ chuyên môn Kết quả thu được rất khả quan.Sau khi dạy phần lý thuyết bằng cách vẽ sơ đồ, học sinh hiểu được để khắc phụctật cận thị cần sử dụng kính phân kỳ, khắc phục tật viễn thị và lão thị cần sửdụng kính hội tụ; học sinh tính thành thạo được: Độ tụ (tiêu cự ) của kính cầnđeo đối với các mắt trên trong các trường hợp đeo sát mắt, đeo cách mắt một

khoảng l; tính được phạm vi nhìn rõ của mắt khi đeo kính

Khảo sát tại hai lớp học, một lớp không sử dụng nội dung sáng kiến (lớp đối chứng 11B5) và một lớp có sử dụng phương pháp của sáng kiến kinh

nghiệm (lớp thực nghiệm 11B3), kết quả cụ thể :

Lớp

SL tỷ lệ SL tỷ lệ SL tỷ lệ SL tỷ lệ SL tỷ lệ 11B5 1/45 2,2% 4/45 8,9% 14/45 31,1% 19/45 42,2% 7/45 15,6% 11B3 7/47 14,9

3.2 Kiến nghị:

- Đề nghị BGH nhà trường tổ chức khám thị lực cho học sinh ngay từ khi các

em bước vào lớp 10, qua đó phát hiện được các em mắc tật khúc xạ để có biện pháp khắc phục không để cho các tật này nặng thêm

- Tổ chức lồng ghép, tích hợp cho học sinh về các nguyên nhân và cách hạn chế tật khúc xạ

- Trong các phòng học cần kiểm tra hệ thống đèn chiếu sáng một cách thường xuyên, thay thế kịp thời khi bóng đèn bị hỏng (đặc biệt là mùa đông )

- Nhà trường tạo điều kiện tổ chức các buổi trao đổi phương pháp giảng dạy, nhằm tạo điều kiện cho giáo viên có thể trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ , từ đó năng cao tay nghề và chất lượng giảng dạy

19

Trang 20

XÁC NHẬN

CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2018

CAM KẾT KHÔNG COPY

Trịnh Thị Bình

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] : Sách giáo khoa Vật lý 11- Chương trình nâng cao, nhà xuất bản Giáo Dục, năm 2013

[2]: Sách giáo khoa Vật lý 11- Chương trình cơ bản, nhà xuất bản Giáo Dục, năm 2013

[3]: Sách bài tập Vật lý 11 – Chương trình nâng cao, nhà xuất bản Giáo Dục, năm 2013

[4]: Sách bài tập Vật lý 11 – Chương trình cơ bản, nhà xuất bản Giáo Dục, năm 2013

[5]: Một số phương pháp chọn lọc giải các bài toán vật lý sơ cấp tập 2,

Vũ Thanh Khiết, nhà xuất bản Hà Nội, năm 2004

[6]: Những bài tập Vật lý hay và khó, Vũ Thanh Khiết, nhà xuất bản Đại học sư phạm, năm 2005

[7]: 555 bài tập Vật lý, Trần Văn Dũng, nhà xuất bản Trẻ, năm 1999

[8]: Internet

21

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w