Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật Lý cụ thể về phần “Các định luậtbảo toàn” Vật lý 10, tôi nhận thấy đại đa số học sinh gặp vướng mắc khi giải cácbài tập về định luật bảo toàn động lư
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THCS&THPT BÁ THƯỚC
- -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM TỶ LỆ HỌC SINH YẾU KÉM MÔN VẬT LÝ 10 PHẦN CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TẠI TRƯỜNG THCS&THPT BÁ THƯỚC
Người thực hiện: Ngân Duy Tiền
Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
SKKN thuộc môn : Vật Lý
THANH HÓA NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC Trang
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2
2.2.1 Nguyên nhân khách quan học sinh học yếu môn Vật Lý 3
2.2.2 Nguyên nhân chủ quan học sinh học yếu môn Vật Lý 3
2.3.2 Thực nghiệm dạy học chương IV “Các định luật bảo toàn” Vật lý
10 cơ bản
5
Trang 3Tài liệu tham khảo
1 Sách giáo khoa Vật lý 10-NXB-GD-Năm 2008.
2 Giáo trình vật lí đại cương tập 1 phần cơ nhiệt- Nguyễn Xuân Chi- NXBBách khoa Hà Nội
3 Kiến thức cơ bản nâng cao vật lý(tập 1)- Vũ Thanh Khiết- NXB Hà Nội
4 Chuyên đề bồi dưỡng vật lý 10 - Nguyễn Đình Đoàn - NXB Hà Nội.
Trang 4cơ, mục đích học tập rõ ràng dẫn đến các em lười học, ngại học, …Kết quả cuối
kỳ, cuối năm, kết quả các kỳ thi tốt nghiệp và đại học tỷ lệ yếu kém cũng rấtcao
Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng học tập môn Vật Lý, học sinh có
ý thức tự giác học tập, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém là câu hỏi thường trực luônkhiến tôi băn khoăn trăn trở trong những năm công tác qua
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật Lý cụ thể về phần “Các định luậtbảo toàn” Vật lý 10, tôi nhận thấy đại đa số học sinh gặp vướng mắc khi giải cácbài tập về định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn cơ năng, nhất làhọc sinh yếu, kém vì các em yếu toán, kỹ năng, phân tích tổng hợp còn nhiềuhạn chế nên các em rất lười tư duy, chưa có phương pháp học tập phù hợp khihọc cũng như giải các bài tập phần này Nhằm tháo gỡ những khó khăn cho các
em học sinh, cung cấp kiến thức và các dạng bài tập cơ bản, chỉ rõ phương pháp
và sự kết hợp có tính khoa học trong quá trình học tiếp cận kiến thức và làmnhững bài tập phần này cũng như giúp các em có sự hứng thú, yêu thích, sáng
tạo đối với môn học Vật Lý hơn Vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài “ Một số giải
pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn Vật lý lớp 10 phần các định luật bảo toàn tại trường THCS&THPT Bá Thước” Hi vọng đề tài sẽ góp phần
nâng cao hơn chất lượng giảng dạy môn Vật Lý ở trường THCS&THPT BáThước và trở thành tài liệu hữu ích cho đồng nghiệp và các em học sinh
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài hướng tới việc đưa ra ba giải pháp cơ bản giúp cho học sinh yếukém có thể ghi nhớ nội dung kiến thức cơ bản, biết cách tự học và vận dụng kiếnthức vào giải các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa đồng thời nâng dần tiếpcận các bài tập nâng cao
Đề tài mong muốn trở thành tài liệu tham khảo hửu ích đối với bạn bèđồng nghiệp và các em học sinh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Nội dung và phương pháp giảng dạy lý thuyết chương IV cũng như bàitập ứng dụng các định luật bảo toàn Vật Lý 10 cơ bản
Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu: Học sinh các lớp 10A1; 10A2;10A3; 10A4 năm học 2018-2019 tại trường THCS&THPT Bá Thước
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết
Phương pháp nêu vấn đề trong giảng dạy
Trang 5Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, xử lý số liệu.
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định
hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với
mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trịvăn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết đượccác bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học”
Hoạt động dạy với vai trò chủ đạo của giáo viên là sự tổ chức, điều khiểntối ưu quá trình truyền đạt nội dung hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cáchkhoa học cho học sinh tiếp thu (lĩnh hội) Hoạt động dạy do giáo viên làm chủthể và tác động vào đối tượng là học sinh và hoạt động nhận thức của học sinh
Hoạt động học với vai trò chủ động của học sinh là sự tự điều khiển tối ưuquá trình tiếp thu (lĩnh hội) một cách tự giác, tích cực, tự lực nội dung hệ thốngtri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo viên truyền đạt nhằm phát triển và hình thànhnhân cách học sinh Hoạt động học do học sinh làm chủ thể và tác động vào đốitượng là nội dung kiến thức mới chứa đựng trong tài liệu học tập
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.2.1 Nguyên nhân khách quan dẫn đến học sinh học yếu môn Vật Lý
Do bệnh thành tích ở các cấp học dưới, các em không cần học bài và làmbài tập về nhà vẫn được lên lớp đều đều Do môn Vật lý thi dưới hình thức trắcnghiệm khách quan nên học sinh không học bài vẫn làm bài được nên có những
em không học vẫn điểm cao, vẫn được lên lớp dẫn đến tạo cho các em tâm lý ỷlại, chủ quan và cả khinh nhờn trong học tập
Đa số các em học sinh sống trên địa bàn có đường xá đi lại, kinh tế khókhăn, dân trí thấp, nhiều gia đình lo kiếm tiền không quản lý, quan tâm đến concái, không coi trọng việc học hành Trong khi đó các loại hình vui chơi giải tríbùng nổ ở mọi nơi, mọi lúc đang đầu độc và làm hao tổn bao nhiêu thời giandành cho việc học tập của học sinh Sự phát triển công nghệ thông tin, du nhậpvăn hóa không lành mạnh, truyền thống, phong tục tập quán, sự thay đổi tâmsinh lý lứa tuổi, khiến nhiều em yêu sớm, ảnh hưởng đến việc học
Phong trào hiếu học ở các địa phương, sự vượt khó vươn lên của các emhọc sinh cũng manh mún và mờ nhạt, dẫn đến trào lưu ngại học, lười học củaphần đa học sinh phổ biến hơn
2.2.2 Nguyên nhân chủ quan dẫn đến học sinh học yếu môn Vật Lý
Đa số học sinh chưa xác định được động cơ, mục đích học tập rõ ràng,
nên không có ý chí phấn đấu và cố gắng trong học tập Một bộ phận không nhỏhọc sinh hỏng kiến thức toán ở các lớp dưới, mất căn bản, khả năng tính toán rấtyếu, dẫn đến lười học, ngại làm bài tập ở nhà, và cảm thấy học Vật Lý rất khó
Một bộ phận không nhỏ học sinh ý thức tự giác học tập chưa cao, lườihọc, ngại học, rất ít học bài, đọc tìm hiểu bài mới và làm bài tập ở nhà, đến lớp
Trang 6không tập trung chú ý học tập, còn thụ động khi tiếp thu kiến thức mới, chưabiết cách học bài, chủ yếu là học thuộc lòng, làm bài tập chép sách giải đối phóvới giáo viên
2.2.3 Kết quả môn Vật Lý học kỳ I năm học 2018-2019
lý là một vấn đề cấp thiết phải tìm giải pháp tối ưu Từ thực trạng đó tôi đã đưa
ra một số giải pháp và đã áp dụng đem lại hiệu quả rất khả quan xin được chia
sẻ với các đồng nghiệp trong sáng kiến kinh nghiệm này
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1 Các giải pháp chung
Việc bồi dưỡng học sinh yếu, kém được tiến hành ở:
Lớp học chính khóa vào buổi sáng
Lớp học phụ đạo, bồi dưỡng buổi chiều
Cung cấp kiến thức, kỹ năng toán có liên quan trong từng dạng bài tập,hướng dẫn nêu phương pháp giải thật cụ thể, tỷ mỉ
Hướng dẫn, định hướng, giao nhiệm vụ cụ thể cho các em về nhà Kếthợp chặt chẽ với GVCN lớp dạy trong việc phối hợp kiểm tra việc chuẩn bị bàimới và làm bài tập ở nhà của học sinh
2.3.1.1 Giờ học chính khóa vào buổi sáng
+ Đối với giáo viên
Dạy chậm, nói ngắn gọn, cụ thể, chi tiết và dễ hiểu, lựa chọn nội dungkiến thức giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh Giảng kỹ những chỗ quantrọng, nhắc lại nhiều lần để cho học sinh khắc sâu Chú ý phân tích các sai lầm
mà học sinh thường gặp khi làm bài Đối với các bài có các đại lượng Vật lýmới, có nhiều công thức tính toán thì giáo viên cần nêu từng các đại lượngtrong công thức, kèm đơn vị và cho học sinh làm bài tập ví dụ sau mỗi quátrình xây dựng hay cung cấp công thức Vật lý mới Nếu có chứng minh địnhluật, định lí, các khái niệm và bài tập Vật lý có liên quan đến toán học, giáoviên phải dành thời gian cần thiết để ôn kiến thức toán cho các em Khi các em
đã nhớ lại kiến thức Toán, giáo viên chuyển qua Vật lý các em dễ hiểu ngay.Cần tiến hành thí nghiệm ngay trong giờ học, giới thiệu các dụng cụ Vật lý đểhọc sinh dễ hình dung, cần phải có hình vẽ minh họa để các em nhớ lâu, khôngnhất thiết bắt học sinh học thuộc lòng từng câu, từng chữ trong bài, phải hướngdẫn cho học sinh cách học bài
Cho học sinh thảo luận nhóm, hạn chế việc đọc chép, nên có biện phápgiúp học sinh có thể nắm nội dung bài tại lớp
Trang 7Đối với học sinh yếu Toán, thì không nóng vội cung cấp lượng kiến thứctoán quá nhiều cùng một lúc sẽ gây rối cho các em, nên chỉ cung cấp kiến thứcToán cho bài học đó hoặc bài tập đó mà thôi, giảm bớt áp lực cho các em vàcho nhiều dạng bài tập tương tự để các em dần dần thích nghi Khi đó, tình hìnhhọc tập của các em sẽ khá hơn, hứng thú hơn, giáo viên sẽ đỡ mệt hơn khi dạy.
+ Đối với học sinh
Trong quá trình giảng dạy, bằng nghiệp vụ sư phạm của mình, tôi điềukhiển học sinh tự nguyện tham gia tích cực vào các hoạt động như: Chú ý nghegiáo viên giảng bài, tập trung suy nghĩ, theo dõi tiến trình bài giảng và phải thamgia vào xây dựng bài, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi giáo viên đưa ra thảo luận
và làm việc theo nhóm, và làm các bài tập ví dụ, phải tuân thủ theo sự hướngdẫn của giáo viên khi làm thí nghiệm Tuyệt đối không được làm việc riêng Nếu
có vấn đề gì chưa hiểu thì phải mạnh dạn hỏi ngay để được giải đáp Ghi nhậnlại những điều giáo viên căn dặn về nhà
2.3.1.2 Giờ học phụ đạo, bồi dưỡng buổi chiều
+ Đối với giáo viên
Ôn tập kỹ lý thuyết, ôn những kiến thức toán có liên quan cho học sinh.Phân loại thành các dạng bài tập, hướng dẫn cho học sinh phương pháp giải vàcho học sinh làm các bài tập vận dụng cơ bản tương tự sách giáo khoa, và nângdần mức độ khó hơn khi các em đã làm được các bài đơn giản, để các em thamgia tích cực vào tiết học phụ đạo tôi:
* Chỉ cho các em từ cách làm bài, cách trình bày, cách tính toán
* Cho các em thêm bài tập về nhà vừa phải
* Hướng dẫn thật kỹ cho học sinh cách học bài và làm bài tập ở nhà
+ Đối học sinh
Khi giảng dạy tôi luôn đặt ra yêu cầu đối học sinh phải: Ôn tập kỹ lýthuyết đã học, chú ý bổ sung các kiến thức toán bị hỏng căn bản, và tập trungsuy nghĩ, thảo luận nhóm và làm bài tập giáo viên đề ra
2.3.1.3 Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh.
Đối tượng học sinh yếu kém thường lười học, ngại học và các em cảmthấy học không hiểu bài, để đưa đối tượng này tham gia vào quá trình học tậpcùng với các học sinh tích cực trong lớp đòi hỏi giáo viên phải kiểm tra và cóbiện pháp cụ thể, gắn trách nhiệm cho các em khi về nhà Yêu cầu học sinh nàylàm bài tập về nhà (Trước khi làm bài tập các em phải đọc lại bài, lọc ra cáccông thức, tên của các đại lượng trong công thức, đơn vị đo của chúng sau đólàm bài tập (phải tự làm) Để tránh các em đối phó tôi không bắt các em phảilàm hết bài tập nhưng những bài không làm được phải chỉ rõ chỗ khó, nhữngđiều không hiểu,…), soạn bài mới trước khi đến tiết học sau(hoặc làm việc theonhóm xây dựng nội dung các câu hỏi giáo viên giao) Việc soạn bài giúp các emhọc sinh đọc và tìm hiểu bài mới trước ở nhà, tôi yêu cầu các em soạn theo cáccâu hỏi trong sách giáo khoa (phần câu hỏi lý thuyết, và các câu hỏi trong bài),ghi lại những vấn đề các em chưa hiểu, để khi học ở lớp có thể hỏi giáo viênngay, sau buổi học trên lớp, yêu cầu các em xem lại bài và làm bài tập giáo viên
Trang 8giao, với 4 lần: soạn bài, học bài ở lớp, xem lại bài và làm bài tập về nhà, họcbài cũ trước khi học tiết học tiếp theo sẽ giúp học sinh yếu kém ghi nhớ kiếnthức tốt hơn, hiểu bài hơn.
Để học sinh có ý thức soạn bài và làm bài tập về nhà, giáo viên cần cóbiện pháp kiểm tra thường xuyên, nhờ ban cán sự lớp kiểm tra ghi lại, kết hợpkiểm tra khi kiểm tra bài cũ trong các tiết học, tiết bài tập, và kết hợp với giáoviên chủ nhiệm có biện pháp xử lý đối với các học sinh không chịu soạn bài vàlàm bài tập về nhà, cũng như có ý thức học tập chưa tốt trong các tiết học trênlớp
2.3.2 Thực nghiệm dạy học chương IV “Các định luật bảo toàn” Vật Lý 10
cơ bản.
2.3.2.1 Chủ đề 1: Động lượng, định luật bảo toàn động lượng (5 tiết)
Hai tiết dạy chính khóa buổi sáng và ba tiết dạy phụ đạo buổi chiều.
Mô tả chuỗi hoạt động học và th i gian nh sau: ời gian như sau: ư sau:
Khởi động Hoạt động 1 Tạo tình huống vấn đề về động lượng,định luật bảo toàn động lượng. 10 phút
Hình thành
kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm xung lượng củalực. 25 phútHoạt động 3 Xây dựng khái niệm động lượng 25 phútHoạt động 4 Xây dựng định luật bảo toàn độnglượng. 30 phútLuyện tập Hoạt động 5
Hệ thống hóa kiến thức Xây dựng cácdạng bài tập củng cố, vận dụng mởrộng
Hoạt động 2: Tìm hiểu về xung lượng của lực
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua thí nghiệm và phân tích ví dụ để học
sinh tìm tòi, nghiên cứu tiếp nhận kiến thức mới
b, Nội dung: Giáo viên làm các thí nghiệm(búng viên bi vào tường viên
bi đang chuyển động nhanh gặp tường đổi hướng) và nêu thêm một số ví dụ, dẫndắt để học sinh trả lời câu hỏi và nắm được kiến thức về xung lượng của lực
c, Kết quả hoạt động: Sản phẩm học tập cá nhân.
d, Kiến thức trọng tâm cần đạt được: Trong quá trình tổ chức hoạt động
hình thành kiến thức mới, tôi định hướng, hướng dẫn các hoạt động lôi cuốn các
em học sinh yếu cũng tham gia tích cực vào bài học và tham gia trả lời câu hỏi,xây dựng chốt lại hình thành kiến thức: Khi một lựcFtác dụng lên một vật trong
Trang 9khoảng thời giantthì tích F t được định nghĩa là xung lượng của lực F trongkhoảng thời gian t ấy.
- Đơn vị xung lượng của lực là: Niwton giây (KH: N.s)
Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm động lượng.
a) Mục tiêu hoạt động: Học sinh nắm được động lượng là gì? Nắm và
áp dụng được công thức tính động lượng
b, Nội dung: Giáo viên định hướng, dẫn dắt để học sinh chủ động xây
dựng định nghĩa và công thức tính động lượng.
c, Kết quả hoạt động: Sản phẩm hoạt động cá nhân.
d, Kiến thức trọng tâm cần đạt được: Trong quá trình định hướng,
hướng dẫn, nêu các câu hỏi cho các em tham gia vào hoạt động học tôi luôn đặtcác câu hỏi đơn giản vừa sức để lôi cuốn các em học sinh yếu cũng tham gia tíchcực vào hoạt động học tập và xây dựng chốt lại hình thành kiến thức: Độnglượng của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượngđược xác định bởi công thức: p mv ( giáo viên chỉ rõ cho học sinh m là khốilượng có đơn vị kg; v là vận tốc có đơn vị là m/s; P: động lượng có đơn vịkgm/s, sau đó cho một bài tập đơn giản áp dụng công thức để học sinh ghi nhớsâu hơn)
Ta có: p p 2 p mv mv1 2 1 F t p F t Độ biến thiên động lượng của mộtvật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung của tổng các lực tác dụng lênvật trong khoảng thời gian đó
Hoạt động 4: Xây dựng định luật bảo toàn động lượng
a) Mục tiêu hoạt động: Thông qua bài tập ví dụ để học sinh tìm tòi,
nghiên cứu tiếp nhận kiến thức mới về định luật bảo toàn động lượng
b, Nội dung: Giáo viên nêu bài tập ví dụ Đặt các câu hỏi vừa sức để học
sinh tham gia vào quá trình xây dựng bài, chủ động tiếp nhận kiến thức
c, Kết quả hoạt động: Sản phẩm học tập cá nhân học sinh.
d Lưu ý giáo viên: Phân tích rõ để học sinh xác định được hệ cô lập, đặt
các câu hỏi vừa sức với các đối tượng học sinh và có câu hỏi dành cho đối tượnghọc sinh yếu kém, lôi cuốn toàn bộ học sinh tích cực tham gia vào hoạt động họctập để nắm được kiến thức:
Định luật bảo toàn động lượng : Động lượng của một hệ cô lập là một đại
lượng bảo toàn p r1 p r2
= không đổi Hay p r1 p r2 p ' p ' r1 r2
trong đó, p , p1 2
r r
là các vectơ động lượng của hai vật trước khi tương tác, p ', p '1 2
r r
là các vectơ động lượng của hai vật sau khi tương tác
Giáo viên phân tích kỹ và lưu ý học sinh định luật bảo toàn động lượngchỉ nghiệm đúng trong hệ cô lập, vì vậy khi làm bài tập phải xét xem hệ có phải
là hệ cô lập hay không sau đó mới áp dụng định luật
Hoạt động 5 Hoạt động củng cố, vận dụng, tìm tòi mở rộng
Trang 10a, Mục tiêu hoạt động: Học sinh nắm được kiến thức toán học về vectơ, lượng giác vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để làm các bài tập củng cố và nâng cao.
Bài 1: Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật có khối lượng
bằng nhau m1 = m2 = 1kg Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1m/s và có hướngkhông đổi Vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2m/s và:
a) Cùng hướng với vật 1
b) Cùng phương, ngược chiều
c) Có hướng nghiêng góc 600 so với v1
Bài 2 Một người có khối lượng m 1 = 50kg đang chạy với vận tốc v 1 = 3m/s thì
nhảy lên một toa goòng khối lượng m 2 = 150kg chạy trên đường ray nằm ngang
song song ngang qua người đó với vận tốc v 2 = 2m/s Tính vận tốc của toagoòng sau khi người đó nhảy lên, nếu ban đầu toa goòng và người chuyển động: a) Cùng chiều
b) Ngược chiều Giả thiết bỏ qua ma sát
Bài 3 Một tên lửa khối lượng tổng cộng m = 1 tấn đang chuyển động theo
phương ngang với vận tốc v = 200 m/s thì động cơ hoạt động Từ trong tên lửa, một lượng nhiên liệu khối lượng m 1 = 100 kg cháy và phụt tức thời ra phía sau
với vận tốc v 1= 700 m/s Tính vận tốc của tên lửa ngay sau dó
Bài 4 Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc v0= 25 m/s ở độ cao h = 80 m thì
nổ, vỡ làm hai mảnh, mảnh 1 có khối lượng m 1 = 2,5 kg, mảnh hai có m 2 = 1,5 kg
Mảnh một bay thẳng đứng xuống dưới và rơi chạm đất với vận tốc v 1 ’ = 90m/s Xác
định độ lớn và hướng vận tốc của mảnh thứ hai ngay sau khi đạn nổ Bỏ qua sức cản
của không khí Lấy g = 10m/s2
Chuỗi hoạt động học được tiến hành vào ba tiết phụ đạo buổi chiều như sau:
Trang 113 1
2 3
cos
2
3 2
2 2
- Viết định luật dưới dạng vectơ
- Chiếu phương trình vectơ lên phương chuyển động của vật
- Tiến hành giải toán để suy ra các đại lượng cần tìm
Dạng 2 Chuyển động bằng phản lực
Phương pháp giải:
- Để giải các bài toán về chuyển động bằng phản lực, chỉ cần
áp dụng định luật bảo toàn động lượng Cần chú ý rằng, banđầu hai phần của hệ có cùng vận tốc, sau đó chúng có vận tốckhác nhau (về hướng và độ lớn)
- Chuyển động của tên lửa: Lượng nhiên liệu cháy và phụt ra
tức thời hoặc các phần của tên lửa tách rời khỏi nhau
2 2 1 1
0 m v m v v
m
Chiếu lên phương chuyển động để thực hiện tính toán
Nếu cần, áp dụng công thức cộng vận tốc.
v
u