Một số bài toán ví dụ: Ví dụ 1: Hai con lắc dao động trên hai quỹ đạo song song sát nhau với cùng biên độ và cùng vị trí cân bằng, đồ thị biểu diễn gia tốc Ví dụ 2: Một vật có khối lượng
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNH DẪN HỌC SINH LỚP 12 ÔN TẬP DẠNG
ĐỒ THỊ TRONG CÁC BÀI TOÁN DAO ĐỘNG
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 1
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2
3 KẾT LUẬN 16
3.1 Những bài học kinh nghiệm 16
3.2 Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm 16
3.3 Khả năng ứng dụng, triển khai 16
3.4 Kiến nghị, đề xuất 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Bắt đầu từ năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức áp dụng hìnhthức thi trắc nghiệm khách quan đối với một số môn trong kì thi tốt nghiệpTHPT và tuyển sinh vào cao đẳng và đại học, trong đó có môn vật lí Với hìnhthức thì này, đòi hỏi giáo viên phải thay đổi cách dạy và học sinh cũng phải thayđổi cách học cho phù hợp Với cách thi này, không yêu cầu học sinh phải trìnhbày bài giải một cách logic chặt chẽ, đúng bản chất vật lí mà chỉ yêu cầu HSphải tìm ra được những phương pháp giải bài tập sao cho nhanh, chính xác đáp
án nhất Vì vậy, để đạt điểm cao trong các kì thi đó thì thường giáo viên sẽ rènluyện cho HS những kĩ năng đặc trưng riêng của thi trắc nghiệm như dùngphương pháp loại trừ, các chiêu thức tính nhanh
Trong các đề luyện thi đại học cũng như trong các đề thi chính thức tuyểnsinh vào đại học và cao đẳng các năm vừa qua, mà đặc biệt là từ năm 2010 trởlại đây, đề thi có rất nhiều câu khó và “độc” Đặc biệt là các bài toán về đồ thịtrong dao động và sóng cơ học, dao động và sóng cơ học là một trong những nộidung khó của chương vật lí lớp 12 Cái khó khi nghiên cứu về dao động sóng cơhọc này là những vấn đề liên quan đến đồ thị trong toán Việc này cần đến kiếnthức toán THPT Chính vì vậy khi nói về đồ thị trong dao động và sóng cơ học.SGK vật lí cả cơ bản và nâng cao đã đề cập đến một cách hết sức sơ lược, chủyếu cho học sinh nắm được khái niệm, quy luật dao động và sóng cơ học màkhông bổ sung kiến thức về đồ thị cho học sinh Vì vậy tôi mạnh dạn trình bày
đề tài “Đồ thị trong các bài toán dao động và sóng cơ học” thông qua đề tài
giúp các em HS có một cách hiểu cụ thể, hiểu sâu bản chất của vấn đề từ đó cóthể giải quyết tốt các bài toán về dao động và sóng cơ học
1.2 Mục đích nghiên cứu
Từ thực trạng công tác giảng dạy Vật Lý những năm qua tôi tìm ra một số
phương pháp nhận biết và giải nhanh một số bài tập vật lý “Đồ thị trong các bài toán dao động và sóng cơ học” Xây dựng một hệ thống bài toán tiêu
biểu,nhằm giúp học sinh hiểu rõ bản chất, nắm chắc kiến thức, từ đó đúc rútkinh nghiệm đẻ nâng cao hiệu quả trong công tác giảng dạy và ôn tập cho họcsinh lớp 12
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Hướng dẫn học sinh cách đọc đồ thị, nhận biết các thông số có trong bài toáncủa học sinh lớp 12 Trường THPT Chu Văn An
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm phương pháp xây dựng cơ sở lí thuyết : Dựa trên các tài liệu nghiêncứu về phương pháp dạy học, rèn luyện kỹ năng đồ thị cho học sinh
Trang 4Nhóm các phương pháp điều tra thực tiễn : Tiến hành điều tra các nhómhọc sinh khác nhau đẻ tim ra những điểm cần bổ xung vè kiến thức cũng như vè
- Khi a>0 hàm đồng biến
- Khi a<0 hàm nghịch biến
- Đồ thị là đường thẳng , cắt trục tung tại B(0;b) và cắt trục hoành tại A(
2.1 Nhắc lại về đồ thị hàm số y=ax 2 (a≠0)
Ta đã biết, đồ thị hàm số y=ax2 (a≠0) là Parabol (P0) có các đặc điểm sau:
- Đỉnh của parabol (P0) là gốc toạ độ O
- Parabol (P0) có trục đối xứng là trục tung
- Parabol (P0) hướng bề lõm lên trên khi a>0 và xuống dưới khi a<0
2.2 Đồ thị hàm số y=ax 2 +bx+c (a≠0):
a
b a
b x a
b x
2 2
lên trên khi a>0 và xuống dưới khi a<0.
- Khi a>0 hàm số nghịch biến trên khoảng )
2 : (
2
3 Đồ thị hàm sin, cos.
3.1 Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y=sinx.
Do hàm số y=sinx là hàm số tuần hoàn với chu kỳ 2π nên ta chỉ cần khảosát hàm số đó trên một đoạn có độ dài 2π, chẳng hạn trên đoạn [-π : π]
Chiều biến thiên xem hình vẽ 1, 2, 3)
Cho x=(OA, OM) tăng từ -π đến π, tức là cho M chạy trên đường tròn
Trang 5của điểm K (K là hình chiếu của M trên trục sin, ), ta thấy:
- Khi x tăng từ -π đến 2 thì điểm M chạy trên vòng tròn lượng giáctheo chiều từ A’ đến B’ và điểm K chạy dọc trục sin từ O đến B’ Do đó , tức
3.2 Sự biến thiên và đồ thị của hàm số y=cosx.
Ta có thể tiến hành khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số y=cosx tương tự như
đã làm đối với hàm số y=sinx trên đây Tuy nhiên, ta nhận thấy )
2 sin(
cosx x
cosx với mọi x, nên bằng cách tịnh tiến đồ thị y=sinx sang trái một đoạn có độdài 2 , ta được đồ thị hàm số y=cosx (nó cũng được gọi là đường cong hìnhsin)
2
2
Trang 6- Từ đồ thị xác định được tung độ, hoành độ của các điểm.
- Tìm mối liên hệ của các đại lượng theo đồ thị
- Áp dụng các kiến thức về vật lý có liên quan đến đại lượng trong đồ thị đểgiải bài
1.2 Một số bài toán ví dụ:
Ví dụ 1: Hai con lắc dao động trên hai quỹ
đạo song song sát nhau với cùng biên độ và
cùng vị trí cân bằng, đồ thị biểu diễn gia tốc
Ví dụ 2: Một vật có khối lượng 0,01 kg dao động điều
hoà quanh vị trí cân bằng x = 0, có đồ thị sự phụ thuộc
hợp lực tác dụng lên vật vào li độ như hình vẽ Chu kì
Ví dụ 3: Hai con lắc lò xo gồm vật nặng có cùng khối
lượng m dao dộng điều hòa cùng phương, quanh vị
trí cân bằng nằm trên một đường thẳng vuông góc
với phương dao động của hai con lắc Đồ thị lực
phục hồi F phụ thuộc vào li độ x của hai con lắc
được biểu diễn như hình bên (đường (1) nét liền mờ
và đường (2) nét liền đậm) Chọn mốc thế năng tại vị
trí cân bằng Nếu cơ năng của một con lắc là W1 thì
cơ năng của con lắc còn lại có thể là:
HD: Từ đồ thị ta nhận thấy hình chiếu của hai đồ thị lên trục OF trùng nhau,
tức là độ lớn lực phục hồi cực đại của hai dao động bằng nhau Fmax1 Fmax 2Cũng từ đồ thị ta thấy độ dài hình chiếu của đường (1) lên trục Ox dài gấp 3 lần
Trang 7độ dài hỡnh chiếu của đường (2), vậy biờn độ của con lắc biểu thị cho đường (1)
gấp 3 lần biờn độ con lắc biểu thị cho đường (2) Tới đõy ta xột hai trường hợp:
Trường hợp 1: Đường (1) biểu thị cho con lắc cú W1, khi đú con lắc cũn lại cú
cơ năng W2
Lập tỉ số:
2 max1 1
2 2
Bài 1: Kết quả thực nghiệm được cho trờn
hỡnh vẽ biểu diễn sự phụ thuộc của bỡnh
phương chu kỳ dao động T2 của con lắc đơn
theo chiều dài của nú Kết luận nào sau đõy
là khụng chớnh xỏc
A Chu kỳ dao động điều hũa tỉ lệ thuận với
căn bậc hai của chiều dài của con lắc đơn
B Gia tốc trọng trường nơi làm thớ nghiệm là
Bài 2: Một con lắc lũ xo đang dao động điều hũa mà lực
đàn hồi và chiều dài của lũ xo cú mối liờn hệ được cho bởi
đồ thị hỡnh vẽ Cho g = 10m/s2 Biờn độ và chu kỳ dao
động của con lắc là:
A A = 6cm; T = 0,28s B A = 4cm; T = 0,28s.
C A = 8cm; T = 0,56s D A = 6cm; T = 0,56s
2 Dạng 2: Đồ thị đường sin thời gian tớnh cỏc đại lượng và viết phương
trỡnh dao động điều hoà cỏc đại lượng.
2.1 Phương phỏp giải:
- Xỏc định biờn độ:
2
A Tung độ lớn nhất - Tung độ nhỏ nhất
- Xỏc định chu kỡ: Chu kỡ bằng khoảng thời gian hai lần liờn tiếp đồ thị lặp
lại Dựa vào khoảng thời gian đặc biệt trong dao động điều hũa để xỏc định chu kỡ
- Xỏc định φ: Dựa vào đồ thị xỏc định tung độ điểm cắt tại t=o và kết hợp
xem đồ thị hướng lờn hay hướng xuống, vẽ vũng trũn lượng giỏc để xỏc định φ
Trang 8Ví dụ 1: Đồ thị phụ thuộc thời gian của điện áp xoay
chiều cho hình vẽ Đặt điện áp đó vào hai đầu đoạn
mạch gồm một cuộn dây thuần cảm L, điện trở thuần
R, tụ điện C = 1/(2π) mF mắc nối tiếp Biết hiệu điện
thế hiệu dụng hai đầu cuộn dây L và hai đầu tụ điện
bằng nhau và bằng một nửa trên điện trở R Công
suất tiêu thụ trên đoạn mạch đó là
Ví dụ 2: Điểm sáng A đặt trên trục chính của một
thấu kính, cách thấu kính 27 cm Chọn trục tọa độ
Ox vuông góc với trục chính, gốc O nằm trên trục
chính của thấu kính Cho A dao động điều
hòa theo phương của trục Ox Biết phương trình dao động của A và ảnh A’ của
nó qua thấu kính được biểu diễn như hình vẽ Tính tiêu cự của thấu kính
Ví dụ 3: Hai chất điểm dao động
điều hòa cùng tần số trên hai
trục tọa độ Ox và Oy vuông góc
với nhau (O là vị trí cân bằng
của cả hai chất điểm) Biết đồ
thị li độ dao động của hai chất
điểm theo thời gian lần lượt là x
và y như (hình vẽ)
Khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm khi dao động là:
HD: Từ đồ thị viết được phương trình dao động:
Trang 9
6cos
4 4cos
Ví dụ 4: Một con lắc lò xo, vật nhỏ dao động có khối lượng
m = 100 g dao động điều hòa theo phương trùng với trục
của lò xo Biết đồ thị phụ thuộc thời gian vận tốc của vật
như hình vẽ Độ lớn lực kéo về tại thời điểm 11/3 s là bao
Ví dụ 5: Một vật có khối lượng 400 g dao động điều hoà có đồ
thị thế năng như hình vẽ Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển
động theo chiều dương, lấy = 10 Phương trình dao động của
vật là
HD: Từ đồ thị nhận thấy: *W = Wtmax = 20.10-3 (J);
*Thời gian ngắn nhất từ Wt = 15 mJ = 3Wtmax/4 đến Wt = 0 chính là thời gianngắn nhất từ x = A 3/2 đến x = 0 và bằng T/6 = 1/6 s, suy ra: T = 1 s và =2/T = 2 (rad/s)
3 2 2
Trang 102.3 Bài tập vận dụng
Bài 1 Hình dưới biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc của
vật dao động điều hòa theo thời gian t Phương trình li độ
dao động điều hòa này là:
A x = 4cos(10πt – π/3) cm B x = 4cos(5πt - π/6) cm
C x = 4cos(5πt + π/6) cm D x = 4cos(10πt + π/3) cm
Bài 2 (ĐH 2017): Một vật dao động điều hòa trên trục
Ox Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x
vào thời gian t Tần số góc của dao động là
A l0 rad/s B 10π rad/s.
C 5π rad/s D 5 rad/s.
Bài 3 (ĐH 2017): Một con lắc lò xo treo vào một điểm cố định ở nơi có gia tốc
trọng trường g 2(m/s2) Cho con lắc dao động điều
hòa theo phương thẳng đứng Hình bên là đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Wđh của lò xo
vào thời gian t Khối lượng của con lắc gần nhất giá
trị nào sau đây?
A 0,65 kg B 0,35 kg
C 0,55 kg D 0,45 kg.
Bài 4 (ĐH 2017): Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo
thời gian t của một vật dao động điều hòa Phương trình
3
t -
6
) (cm)
Bài 5 (ĐH 2017): Một con lắc lò xo đang dao động điều
hòa Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của động
năng Wđ của con lắc theo thời gian t Hiệu t2 – t1 có giá trị
gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 0,27 s B 0,24 s C 0,22 s D 0,20 s.
3 Dạng 3: Đồ thị hình sin thời gian nhiều đại lượng biến thiên điều hòa.
3.1 Phương pháp giải:
Trang 11Trước tiên từ đồ thị viết biểu thức phụ thuộc thời gian của các đại lượng, sau đótùy vào yêu cầu bài toán mà có thể là tổng hợp dao động, hoặc tương quan vềpha hoặc tìm các đại lượng thứ 3.
3.2 Một số bài toán ví dụ
Ví dụ 1: Đồ thị li độ theo thời gian của chất điểm 1 (đường
1) và chất điểm 2 (đường 2) như hình vẽ, gia tốc độ cực đại
của chất điểm 1 là 16π2 (cm/s) Không kể thời điểm t = 0,
thời điểm hai chất điểm có cùng li độ lần thứ 5 là
A 4,0 s B 3,25 s C 3,75 s D 3,5 s.
HD: Biên độ: A1 = A2 = 6 cm;
2 2
Ví dụ 2: Một vật thực hiện đồng thời 2 dao động
điều hoà cùng phương, li độ x1 và x2 phụ thuộc
thời gian như hình vẽ Phương trình dao động
Ví dụ 3: Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao
động điều hòa cùng phương cùng chu kì T mà đồ thị
x1 và x2 phụ thuộc thời gian biểu diễn trên hình vẽ
Biết x2 = v1T, tốc độ cực đại của chất điểm là 53,4 cm/
s Giá trị T gần giá trị nào nhất
A 2,56 s B 2,99 s C 2,75 s D
2,64 s
HD: Dễ thấy x2 sớm pha hơn x1 là /2
Chọn lại mốc thời gian là lúc t = 2,5 s thì 1
Asin 2
Trang 12Tại thời điểm t = -t1 thì x1 = x2 = -3,95 cm; Asin t1 2 A cos t1 3,95
Chọn B.
Ví dụ 4: Cho ba dao động điều hòa cùng phương
cùng tần số có phương trình lần lượt là x1 = 2acosωt
Tại thời điểm t = 0,5 s, đồ thị x12 ở vị trí nửa biên
âm đi xuống và
đồ thị x23 ở vị trí biên âm nên:
Ví dụ 5: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao
động điều hòa cùng phương cùng tần số, đồ thị phụ
thuộc li độ vào thời gian biểu diễn như trên hình vẽ
Phương trình dao động tổng hợp của 2 dao động là
HD: Biên độ: A1 = A2 = 6 cm Chu kì: T = 0,2s
ω = 2π/T = 10π (rad/s)
Đường x2 cắt trục tung tại x2 = 0 và đang có xu thế âm
(đang đi theo chiều âm) nên: x2 = 6cos(10t + π/2) (cm)
Đường x1 cắt trục tung tại điểm có tung độ chưa xác định
được nên để viết được biểu thức của x2 ta phải căn cứ vào
một điểm cắt của hai đồ thị Tại điểm cắt x = 3cm = A/2 thì
Trang 13đi theo chiều âm (pha x1 là +π/3) x2 sớm pha hơn x1 là 2π/3
Bài 1 Một vật m =100 g thực hiện đồng thời hai
dao động điều hòa được mô tả bởi đồ thị như hình
vẽ Lực kéo về cực đại tác dụng lên vật gần giá trị
nào nhất
A 1 N B 40 N C 10 N D 4 N
Bài 2 (ĐH 2015): Đồ thi li độ theo thời gian của
chất điểm 1 (đường 1) và của chất điểm 2 (đường
2) như hình vẽ, tốc độ cực đại của chất điểm 2 là
4π (cm/s) Không kể thời điểm t=0, thời điểm hai
x(cm)
(2) (1)
6
-6
Trang 14Chú ý: Sự tương đương giữa đường sin không gian và vòng tròn lượng giác.
4.2 Một số bài toán ví dụ:
Ví dụ 1: Một sóng ngang truyền trên mặt nước có tần số 10 Hz tại
một thời điểm nào đó một phần mặt nước có dạng như hình vẽ
Trong đó khoảng cách từ các vị trí cân bằng của A đến vị trí cân
bằng của D là 45 cm và điểm C đang từ vị trí cân bằng đi xuống Xác định chiềutruyền của sóng và tốc độ truyền sóng
HD: Vì điểm C từ vị trí cân bằng đi xuống nên cả đoạn BD đang đi xuống (BD là
sườn sau) Do đó, AB đi lên (AB là sườn trước), nghĩa là sóng truyền E đến A.Đoạn AD = 3/4 45 = 3/4 = 60 cm = 0,6 m v = f = 8 m/s
Ví dụ 2: Trong khoảng không vũ trụ, một sợi dây
mảnh mềm, căng thẳng Tại thời điểm t = 0, đầu O
bằng đầu dao động đi lên (tần số dao động f)
(đường 1) Đến thời điểm t = 2/(3f) hình dạng sợi
dây có dạng như đường 2 và lúc này khoảng cách
giữa O và N đúng bằng 2MP Tỉ số giữa tốc độ dao
động cực đại của một phần tử trên dây và tốc độ truyền sóng là
HD: Sau thời gian t1 = 2T/3, sóng truyền được OP = 2/3 và MP = /2 OM =
Trang 15Ví dụ 3: Một sóng hình sin đang truyền
trên một sợi dây theo chiều dương của
trục Ox Hình vẽ mô tả hình dạng của
sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét đứt)
và t2 = t1 + 0,1 (s) (đường liền nét) Tại thời điểm t2, hãy tính vận tốc của điểm
N, điểm M có tọa độ xM = 30 cm và điểm P có tọa độ xP = 60 cm?
HD: Từ hình vẽ ta thấy: Biên độ sóng A = 4 cm Từ 30 cm đến 60 cm có 6 ô nên
chiều dài mỗi ô là (60 – 30)/6 = 5 cm Bước sóng bằng 8 ô nên = 8.5 = 40 cm.Trong thời gian 0,1 s sóng truyền đi được 3 ô theo phương ngang tương ứngquãng đường 15 cm nên tốc độ truyền sóng 15 150 /
Ví dụ 4: Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi OB chiều dài L mô tả
như hình bên Điểm O trùng với gốc tọa độ của trục tung
Sóng tới điểm B có biên độ a Thời điểm ban đầu hình ảnh
sóng là đường (1), sau thời gian t và 5t thì hình ảnh sóng
lần lượt là đường (2) và đường (3) Tốc độ truyền sóng là v
Tốc độ dao động cực đại của điểm M là
HD: Vì trên dây có hai bụng sóng nên: L=2/2=v/T T= v/L.
Theo bài ra: tEI = t; tIJ = 4t; tJK = t T/2 = tEK = tEI
+ tIJ + tJK = 6t t = T/12 Vì sóng vừa tuần hoàn theo thời
gian với chu kì T vừa tuần hoàn theo không gian với khoảng