SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT QUAN HÓA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KẾT HỢP LÝ THUYẾT VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN VÀO BÀI MẮT VÀ CÁC TẬT CỦA MẮT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÀI HỌC Người th
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT QUAN HÓA
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KẾT HỢP LÝ THUYẾT VÀ HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN VÀO BÀI MẮT VÀ CÁC TẬT CỦA MẮT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÀI HỌC
Người thực hiện: Bùi Thị Tính Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Vật lý
THANH HÓA NĂM 2018
Trang 2MỤC LỤC
1.MỞ ĐẦU ………Trang 11.1 Lí do chọn đề tài ……… Trang 11.2 Mục đích nghiên cứu…….……… Trang 11.3.Đối tượng nghiên cứu……….……… Trang 21.4.Phương pháp nghiên cứu…….……….Trang 22.NỘI DUNG ……….Trang 32.1 Cơ sở lí luận ………Trang 32.2 Cơ sở thực tiễn ………Trang 42.3 Nội dung nghiên cứu Trang 4
2.3.1.Cấu tạo, hoạt động của mắt, các đặc điểm của mắt bình thường,
và các tật của mắt Trang 4
a Cấu tạo, và các đặc điểm của mắt………Trang 4
b Các tật của mắt và cách khắc phục Trang 62.3.2 Kết hợp của hoạt động thực tiễn vào nội dung bài học Trang 82.3.3 Phương pháp để trả lời nhanh các câu hỏi và biết vận dụng
làm bài toán cụ thể Trang 9
a Trả lời nhanh các câu hỏi Trang 9
b Phương pháp giải các dạng bài toán về mắt Trang 112.4 Hiệu quả của đề tài Trang 13
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… Trang 143.1 Kiến nghị……… Trang 143.2 Kết luận Trang 14
Trang 3
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
- Trước đây bài “ Mắt ” thuộc chương trình vật lý lớp 12 nên có rất nhiều cáccâu hỏi bài tập về mắt và các tật của mắt để phục vụ cho học sinh thi Đại học
Từ năm 2007 theo chương trình thay sách giáo khoa bài này được đưa xuống vật
lý 11 nên học sinh không đi sâu vào vấn đề này nhiều Năm 2017 – 2018 Bộgiáo dục và đào tạo bắt đầu đưa chương trình vật lý 11 vào kỳ thi THPT quốcgia Mà phần mắt và các tật của mắt là một trong những vấn đề khá trừu tượngđối với học sinh Đây là bài 31 thuộc chương VII của vật lí lớp 11 Phần quanghình học, học sinh đã được làm quen từ cấp THCS tuy nhiên mới chỉ đề cập đếncác vấn đề đơn giản Để có một cách nhìn tổng quát và sâu sắc đòi hỏi cả ngườidạy và người học cần phải có một cách thức nghiên cứu hợp lý và bài bản
- Người ta thường nói : “ giàu hai con mắt, khó hai bàn tay ” vì mắt là một bộphận quan trọng đối với con người, nó là nơi thu nhận ánh sáng giúp người nhìnthấy mọi vật xung quanh, nó là hệ quang học hết sức phức tạp Hằng ngày, hằnggiờ con người luôn luôn phải vận động, làm việc, vui chơi Nhưng ít ai thựchiện một cách khoa học đặc biệt là trong việc vệ sinh, bảo vệ mắt Vì chúng tachưa có những kiến thức thực sự hiểu biết về mắt và các tật của mắt Mắt và cáctật của mắt là một trong những vấn đề có nhiều ứng dụng trong thực tế vì vậyngoài việc người dạy phải trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về mặt
lý thuyết thì đồng thời cũng phải rèn luyện cho học sinh biết cách vận dụng thựctế
- Bài tập và lí thuyết về mắt và các tật của mắt là vấn đề vẫn còn trừu tượng vớihọc sinh nói chung và học sinh trường THPT Quan hóa nói riêng khi làm bàitập rất ít học sinh tư duy được vấn đề Do vậy với cách tiếp cận vấn trong đề tài
là “ học đi đôi với hành ” phần nào đó sẽ giúp học sinh có những kỹ năng nhanhhơn khi gặp các câu hỏi và bài toán về mắt và sẽ có những hiểu biết rõ hơn khigặp các vấn đề về mắt, học sinh sẽ biết cách khắc phục các tật của mắt do bảnthân mình gặp phải và có nhưng tư vấn bổ ích cho người bên cạnh từ việc thamgia thực tế các cơ sở nhãn khoa, kính mắt
Từ những lí do trên và sau đợt tập huấn của Sở giáo dục và đào tạo Thanhhóa về chuyên đề : “ Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường gắn với thực tiễnsản xuất kinh doanh ở địa phương ” tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm
Kết hợp lý thuyết và hoạt động thực tiễn vào bài mắt và các tật của mắt nhằm nâng cao hiệu quả bài học.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
- Xuất phát từ thực trạng học sinh trường THPT Quan hóa về sự khó khăntrong việc tiếp thu kiến thức đặc biệt là khả năng tư duy các môn khoa học tựnhiên, nếu chúng ta cứ bắt các em tiến thu kiến thức chỉ trên lý thuyết thì rất khónhớ và khó vận dụng được kiến thức vào kì thi THPT quốc gia sắp tới Vì vớihọc sinh ở khu vực trường Quan hóa các em chủ yếu là người dân tộc thiểu sốnhư người Thái, dao, Mường, Hmông nên thường tư duy chậm, các em thườngxem xét sự vật hiện tượng trong mối quan hệ riêng lẻ, đơn giản, các em quen tưduy cụ thể, nên nếu được trải nghiệm từ thực tế các em sẽ nhanh chóng chiếmlĩnh được tri thức, nhớ được lâu hơn
Trang 4- Mặt khác cuộc sống hiện nay đang bùng nổ công nghệ thông tin, con người nóichung và học sinh chung ta nói riêng tình trạng sử dụng điện thoại di động, máytính, ti vi, đọc sách, làm việc một cách thiếu khoa học dẫn đến số người bị cáctật của mắt tăng lên Do dó nếu tiếp thu kiến thức đầy đủ từ bài học và được trảinghiệm từ thực tiễn các em sẽ biết cách tìm ra các câu trả lời nhanh kiến thứcliên quan và biết cách bảo vệ mắt cho mình và người thân.
- Mục đích của đề tài là nêu ra một cách tiếp cận kiến thức khác sách giáo khoa
đó là phương pháp kết hợp hoạt động thực tiễn vào bài học cùng với việc cungcấp phương pháp giải từng dạng toán cụ thể vừa đảm bảo vừa có thể trang bịđược khối lượng kiến thức cần thiết, vừa kích thích được trí sáng tạo của ngườihọc từ những gì mà thực tế nhìn thấy
- Kết quả cần đạt được của đề tài là :
+ Người dạy có một cách thức để hệ thống kiến thức
+ Học sinh tiếp cận tốt, dễ hiểu, dễ nhớ
+ Học sinh biết cách vận dụng vào trong các bài tập cụ thể
+ Học sinh biết cách vận dụng từ thực tế vào bài học và vận dụng kiến thức bàihọc vào trong thực tế
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh khối 11 và học sinh đang ôn thi THPT quốc gia
- Lý thuyết về cấu tạo về phương diện quang học của mắt, hoạt động của mắt,
các tật của mắt và cách khắc phục
- Kết hợp của hoạt động thực tiễn vào nội dung bài học
- Phương pháp trả lời nhanh các câu hỏi và giải bài tập về mắt và các tật của mắtmột cách có hệ thống từ kiến thức có được trong sách vở và hoạt động thực tiễn
Từ nội dung bài học và kiến thức thực tế người học biết cách làm cácdạng bài tập và trả lời câu hỏi về mắt, biết cách bảo vệ mắt và khắc phục nhữngtật của mắt một cách khoa học
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài,bao gồm: các phương pháp giải bài tập về mắt, giáo trình, luận văn, sách thamkhảo, tạp chí và các website làm cơ sở khoa học cho đề tài nghiên cứu.tài liệu vềmắt và các tật của mắt
- Phương pháp điều tra cơ bản
PP điều tra: Từ thực tiễn giảng dạy trên các lớp cho học sinh học và làm bàikiểm tra rút ra các vấn đề cần nghiên cứu
Nội dung điều tra: Điều tra kết quả trước và sau khi cho học sinh áp dụng việckết hợp hoạt động thực tiễn vào bài mắt và các tật của mắt
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm ở trường THPT Quan Hóa và tham gia thực tế các
Trang 5ảnh qua thấu kính và hệ thấu kính Đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão vàcách khắc phục
- Dựa vào các công thức, biểu thức đã được chứng minh
- Ngoài ra ta biết học tập là công việc suốt đời đối với mỗi một con người Nin từng nói: "Học, học nữa, học mãi" Nhưng phải học như thế nào cho đúng ?Dân gian ta đã từng nhắc nhở: "Học đi đôi với hành"
Học là quá trình chúng ta tiếp thu kiến thức của nhân loại Nội dung học làcác kiến thức nhân loại được chọn lọc cùng với đó là các kĩ năng, kĩ xảo tươngứng Quá trình này nhằm đến một cái đích là làm phong phú những hiểu biết củacon người, giúp phát triển vẹn toàn nhân cách và đặc biệt việc học trang bị chomỗi chúng ta những kiến thức, những kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp để từ đó thamgia vào hoạt động sản xuất của xã hội đem đến lợi ích cho bản thân, cho gia đình
và cho đất nước Như vậy, “học” ở đây được hiểu là gắn với vấn đề lí thuyết.Người học giỏi thường được hiểu là người nắm được nhiều nội dung lí
thuyết[7].
Bên cạnh đó, "hành" là thực hành, là quá trình vận dụng kiến thức vàocuộc sống, là đem những cái đã học được vào thực tế để kiểm tra độ đúng saihay để làm sinh động nó “Hành” có nhiều cấp độ: bắt chước người khác làm,làm lại theo những gì còn lưu trong trí nhớ, sáng tạo những cách thức hoạt độngmới, "Hành" được đến đâu, điều đó còn tùy thuộc vào tri thức mà bạn họcđược phong phú sinh động và sâu sắc đến bao nhiêu.Trong việc học hàng ngày
ta cần “Học đi đôi với hành” Vì chúng là hai mặt thống nhất với nhau, bổ sungcho nhau Nếu chỉ biết học lý thuyết mà không hề biết đến thực hành thì những
lý thuyết ta học cũng chỉ là những tri thức chết, chúng không có tác dụng đối vớiđời sống học như vậy chỉ phí phạm thời gian, công sức tiền bạc bởi thực tế họcnhư vậy để làm gì nếu không thể ứng dụng vào đời sống? Như vậy, chúng takhông chỉ học lý thuyết mà còn phải biết áp dụng những lý thuyết đó phục vụ
thực tế [7].
2.2 Cơ sở thực tiễn.
- Từ thực trạng Học sinh trường THPT Quan hóa khả năng tiếp thu kiến thức lýthuyết về mắt và các tật của mắt cũng như cách làm bài tập phần này rất yếu, vàlúng túng khi vận dụng vào các bài tập cụ thể
- Một số sách tham khảo mới chỉ đưa ra đề bài tập và giải các bài tập đó màchưa đưa ra một phương pháp chung nào cho cách giải từng dạng toán cụ thể Vìvậy với đề tài này người đọc sẽ có những phương pháp cụ thể khi gặp đề bài nàođấy
- Trước đây thực hiện nguyên lý “ Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thựctiễn, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội”, đã có một số hình thức môhình trường vừa học vừa làm, tuy nhiên việc tổ chức dạy học gắn với sản xuấtkinh doanh chưa được nhìn nhận trên góc độ lý luận dạy học nên không đem lạihiệu quả giáo dục cao Gần đây trong mô hình trường học mới, một trong nhữnghoạt động được đặt ra là tổ chức cho học sinh vận dụng và mở rộng kiến thức,
kỹ năng trong nhà trường vào thực tế sản xuất, kinh doanh của địa phương.Việckhai thác các thành tố của hoạt động sản xuất kinh doanh ở địa bàn nhà trườngđóng như là nguồn tri thức, là phương tiện dạy học, giáo dục ít khi được quan
Trang 6tâm hoặc nếu có thương mang tính tự phát Vì vậy vai trò thế mạnh của nhữnghoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, muôn hình muôn vẻ ở địa phương gần
như chưa được biết đến và tận dụng [4].
2.3 Nội dung nghiên cứu.
- Cấu tạo, hoạt động của mắt, các đặc điểm của mắt bình thường, và các tật của
mắt
- Kết hợp của hoạt động thực tiễn vào nội dung bài học
- Có những phương pháp để trả lời nhanh các câu hỏi và biết vận dụng làm bàitoán cụ thể
- Người học có kiến thức bảo vệ mắt và khắc phục các tật của mắt mà mình mắcphải
2.3.1.Cấu tạo, hoạt động của mắt, các đặc điểm của mắt bình thường, và các
tật của mắt
a Cấu tạo, và các đặc điểm của mắt
a.1 Cấu tạo của mắt về phương diện quang học
Gồm:
- Bộ phận chính là thủy tinh thể có vai trò như một thấu kính hội tụ, độ cong củahai mặt thủy thể tinh có thể thay đổi được nhờ sự co giãn của cơ vòng của nó
So sánh cấu tạo máy ảnh và mắt về phương diện quang học
+ Thủy tinh thể như là một thấu kính hội tụ có tiêu cự và độ tụ thay đổi đượcnhờ thay đổi độ cong nhờ cơ vòng của mắt
+ Màng lưới (võng mạc ) coi như một màn ảnh ,trên màng lưới có điểm vàng Vrất nhạy với ánh sáng
Trang 7a.2 Sự điều tiết của mắt Điểm cực cận, điểm cực viễn, và khoảng nhìn rõ của mắt [5].
- Sự điều tiết của mắt: Là sự thay đổi độ cong của thủy tinh thể ( và do đó thayđổi tiêu cự của mắt ) làm cho ảnh của vật cần quan sát ở các vị trí khác nhauluôn hiện trên màng lưới
bị mỏi Người tre tuổi mắt không có tật điểm cực cận cách mắt 10cm đến 20cm,tuổi càng cao điểm cực cận càng lùi xa mắt Thông thường mắt không có tậtngười ta thường lấy điểm cực cận cách mắt 25cm ( Đ = 25cm )
nhìn thấy khi không điều tiết ( thủy tinh thể dẹt nhất ) mắt không bị mỏi Mắtkhông có tật điểm cực viễn ở vô cực Như vậy khi không điều tiết tiêu điểm củamắt trên màng lưới
a.3 Năng suất phân li [1].
- Góc trông vật : là góc tạo bởi hai tia sáng đi từ hai đầu của vật đến quang tâm
Tan α0 = OA AB =
Đ AB
( góc trông phụ thuộc kích thước và khoảng cách của vật tới mắt )
mắt còn có thể phân biệt được hai điểm này
a.4 Sự lưu ảnh trên màng lưới [1].
- sau khi tắt ánh sáng kích thích phải mất một khoảng thời gian cỡ 0,1s màng
lưới mới phục hồi lại như cũ Trong khoảng thời gian đó cảm giác sáng chưamất người quan sát vẫn thấy hình ảnh của vật
b Các tật của mắt và cách khắc phục
Trang 8+ nhìn rõ vật ở vô cựcnhưng phải điều tiết
- Do tuổi giàkhả năng điềutiết giảm thủytinh thể trởnên cứng hơnhậu quả làđiểm cực cậnrời xa mắt
Nguyên
nhân
+Học tập và sinh hoạt,
ăn uống thiếu khoa học
là nguyên nhân cơ bản
học với cường độ cao,
chơi máy vi tính nhiều
giờ hoặc đọc sách trong
biến gây ra viễn thị.
+ Do bẩm sinh: cầu mắt ngắn
+ Do di truyền: cha mẹ
bị viễn thị thì con sinh ra,nguy cơ mắc bệnh viễn thị sẽ cao hơn
+ Do khoảng cách nhìn không được đảm bảo, xuyên nhìn xa sẽ khiến thể thủy tinh luôn xẹp xuống (giãn ra), dần dần
sẽ mất tính đàn hôi và khả năng phồng
+ Do thủy tinhthể bị lão hóa (với người già)
cùng không phải điềutiết hoặc nhìn những vật
+ Đeo thấukính hội tụnhư ngườiviễn thị ( chú
ý với ngườicận thị khi về
Trang 9khắc
phục
thuật để triệt tiêu độ cận
+ Cân bằng dinh dưỡng
cho mắt, bổ sung các
vitamin A,E,C và nhóm
B
như mắt bình thường (Tiêu cự của kính phải
có giá trị để ảnh ảo củađiểm gần nhất mà ngườiviễn thị muốn quan sát
sẽ được tạo ra ở điểmcực cận của mắt viễn thị)+ có thể dùng phươngpháp phẫu thuật
+ Duy trì một chế độ ănuống lành mạnh có chứanhiều trái cây và rau quả
Một chế độ ăn uống cóchứa những thực phẩmnày đã được liên kết vớimột tỷ lệ giảm của thoáihóa điểm vàng
già khác phụcbằng đeo kinh
2 tròng )+ Duy trì mộtchế độ ănuống lànhmạnh có chứanhiều trái cây
và rau quả.Một chế độ ănuống có chứanhững thựcphẩm này đãđược liên kếtvới một tỷ lệgiảm của thoáihóa điểm vàng
2.3.2 Kết hợp của hoạt động thực tiễn vào nội dung bài học
Sau khi cung cấp kiến thức của bài học trong 2 tiết, giáo viên tổ chức cho
học sinh đi thăm quan vào buổi chiều hoặc buổi ngoại khóa, tìm hiểu tại phòngkhám mắt và kính mắt ở bệnh viện đa khoa huyện Quan hóa và cơ sở kính mắttại thị trấn Quan hóa
- Giáo viên liên hệ trước với các cơ sở thăm quan để lựa chọn được các câu hỏihợp lí
- Phổ biến kế hoạch thăm quan trải nghiệm tại phòng khám mắt, cơ sở kính mắt
ở thị trấn quan hóa Giao nhiệm vụ : chuẩn bị vở ghi, phiếu học tập
- Chia nhóm và giao cho các nhóm cử đại diện 1 bạn được tham gia kiểm tra độcận, độ viễn của mắt Các học sinh còn lại ghi chép số liệu để hoàn thành phiếuhọc tập ( phiếu học tập trong phần phụ lục ) mà giáo viên đã phát cho các nhóm
- Khi tìm hiểu thực tế học sinh tìm hiểu thêm các thông tin từ các nguồn ( sáchbáo, Internet ) sau đó sắp xếp các kiến thức và thông tin để trả lời được các câuhỏi và bài tập
- Các nhóm học sinh báo cáo kết quả trải nghiệm tại lớp Giáo viên đánh giáquá trình thảo luận nhóm, đánh giá sản phẩm, đánh giá kết quả ghi chép đượccủa học sinh và việc trình bày thảo luận trước lớp
- Cho học sinh tham gia đánh giá lẫn nhau về vai trò, sự đóng góp của từngthanh viên trong nhóm
2.3.3 Phương pháp để trả lời nhanh các câu hỏi và biết vận dụng làm bài toán cụ thể
Trang 10a Trả lời nhanh các câu hỏi.
- Sau nghiên cứu lý thuyết ở lớp và tham gia hoạt động thực tiễn học sinh vận
dụng nhanh kiến thức vào trả lời các câu trắc nghiệm lý thuyết
Dạng 1: Trả lời các câu hỏi về cấu tạo của mắt, góc trông, năng suất phân li.
Câu 1: So sánh mắt với máy ảnh về phương diện quang học ?
Câu 2: Góc trông vật phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Năng suất phân li của
mắt là gì ?
TRẢ LỜI
Câu 1: Trả lời phần a 1 của phần 2.3.1
Câu 2: Trả lời phần a 3 của phần 2.3.1
Dạng2: Trả lời các câu hỏi về sự điều tiết của mắt.
PHƯƠNG PHÁP
- Sử dụng công thức d1 d1 1f
VD 2: Trả lời các câu hỏi sau :
Câu 1: Khi quan sát vật ở điểm cực cận Cc nếu không điều tiết ảnh của nó hiện
ra ở dâu ? Tại sao ?
Câu2 : Khi quan sát vật ở cực viễn Cv nếu điều tiết tối đa ảnh của nó hiện ra ởdâu ? Tại sao ?
Câu 3: Vật có vị trí ở đâu thì ảnh tạo ra bởi mắt hiện ra trên màng lưới.
TRẢ LỜI
Câu 1: Khi quan sát vật ở điểm cực cận Cc nếu không điều tiết ảnh của nó hiện
ra sau màng lưới
dẫn đến d᾿ tăng ( do d᾿ ~ f ) hay d’ > OV nên ảnh hiện ra sau màng lưới
Câu 2 : Khi quan sát vật ở cực viễn Cv nếu điều tiết tối đa ảnh của nó hiện ra ởtrước màng lưới
đến d᾿ giảm ( do d᾿ ~ f ) hay d’ < OV nên ảnh hiện ra trước màng lưới
Câu 3 : Khi đặt vật tại bất kì điểm nào trong khoảng Cc Cv và mắt điều tiếtthích hợp thì ảnh của vật luôn hiện ra trên màng lưới
Dạng 3: Trả lời các câu hỏi về các tật của mắt.
Trang 11PHƯƠNG PHÁP
- Dùng bảng kiến thức phần b trong phần 2.3.1 và những thông tin ghi chép
được khi đi thăm quan thực tế
VD 3:
Câu 1 Trình bày các tật của mắt, nguyên nhân và cách khắc phục ?
Câu 2 Một người cận thị thử kính và nhìn rõ vật ở vô cùng đã quyết định mua
kính đó
a Người đó đã chọn kính phân kỳ hay hội tụ ? vì sao ?
b Có thể khẳng định cách chọn như trên là chuẩn xác hay không ? vì sao ? [5].
TRẢ LỜI
Câu 1 bảng kiến thức phần b trong phần 2.3.1
Câu 2
a Người đó chọn kính phân kỳ Vì người đó bị cận thị thủy tinh thể phồng hơn, độ
tụ lớn hơn so với mắt bình thường nên khi nhìn xa sẽ cho ảnh ảo trước mànglưới Nếu đeo kính hội tụ độ tụ lại tăng hơn nên ảnh càng xa màng lưới hơn phíatrước
b Cách chọn trên là không chuẩn xác Vì kính được chọn là khi đeo nhìn rõ vật ở
xa vô cùng không phải điều tiết, ở đây mới đeo nhìn rõ vật xa vô cùng mà khôngnói đến mắt có phải điều tiết hay không
b Phương pháp giải các dạng bài toán về mắt.
1 1 1
f d d
, hoặc
d d
d d
f k
,
- Muốn quan sát được vật thì ảnh của nó phải nằm trong khoảng Cc đến Cv củamắt người đó
Ok
Trang 12VD4 Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 10cm, điểm cực viễn cách
mắt 25cm Xác định tiêu cự của kính cần đeo để :
a, Nhìn vật xa vô cùng không cần điều tiết
b, Khoảng nhìn rõ ngắn nhất cách mắt 25cm [3].
GIẢI
Người này bị tật cận thị phải đeo thấu kính phân kì
a, Tiêu cự của kính cần đeo để nhìn vật xa vô cùng không cần điều tiết
Vật xa vô cùng cho ảnh ảo ở điểm cực viễn của mắt
d = ∞, d᾿ = - OCv = -25cm
1f d1 d1
b, Tiêu cự của kính cần đeo để khoảng nhìn rõ cách mắt 25cm
d d
-Vậy tiêu cự của kính phải đeo là -16,7cm
VD 5: Một người viễn thị nhìn rõ đươc vật gần nhất cách mắt 40cm.
a, Tính độ tụ của kính phải đeo để nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt 25cm
( Kính đeo sát mắt )
b, Nếu người ấy đeo kính có độ tụ 1dp thì sẽ nhìn được vật cách mắt bao nhiêu ? [6]
Cho biết : GIẢI
d d f
VD 6 : Mắt một người có tiêu cự của thủy tinh thể 18mm khi không điều tiết
a, Khoảng cách từ quang tâm mắt đến màng lưới là 15mm Mắt bị tật gì ?
b, Xác định tiêu cự và độ tụ của thấu kính phải đeo để mắt thấy vật ở vô cực
không điều tiết Kính đeo sát mắt
GIẢI
b, Khi quan sát ở vô cực d = ∞ Kính ghép sát mắt nên ảnh
vật nằm trên tiêu diện của hệ thấu kính mắt và thấu kính hội
m h k m k
f
1 1 1 1 1