SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG PHÉP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐỂ TÌM ĐỘ LỚN CỦA LỰC BẰNG CÁCH CHỌN HỆ TRỤC TỌA
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT MAI ANH TUẤN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG PHÉP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC ĐỂ TÌM ĐỘ LỚN CỦA LỰC BẰNG
CÁCH CHỌN HỆ TRỤC TỌA ĐỘ
Người thực hiện: Hoàng Thị Quyên Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Mai Anh Tuấn SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật lí
THANH HOÁ NĂM 2019
Trang 2Mục lục:
1.Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 phương pháp nghiên cứu
2 Nội dưng sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.3 Các giải pháp thực hiện để giải quyết vấn đề
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân đồng nghiệp và nhà trường
3 Kết luận, kiến nghị
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Danh mục các đề tài SKKN được hội đồng SKKN khoa học Ngành xếp loại
Trang 31 Mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài.
- Trong quá trình dạy phần tổng hợp lực, cân bằng của chất điểm, chuyển động tịnh tiến của vật rắn trong chương trình vật lí lớp 10 Tôi nhận thấy học sinh tiếp thu và làm bài tập còn lúng túng, chưa hiểu được bản chất của vấn đề Đa số học sinh khi gặp những bài toán này thường khó định hướng không biết giải theo cách nào dùng quy tắc hình bình hành hay chọn hệ trục tọa độ, mỗi bài chọn một cách chưa có cái nhìn tổng quát nên nhanh quên Phần tổng hợp lực theo quy tắc hình bình hành nhiều học sinh chưa biết vận dụng những định lí, tính chất của tam giác; đa giác để làm bài tập Trường hợp tổng hợp nhiều lực dùng quy tắc hình bình hành ttổng hợp từng cặp một thì dài Từ những bất cập trên nên tôi muốn hướng dẫn học sinh tìm độ lớn của lực bằng phương pháp chọn hệ trục tọa độ đồng thờigiúp học sinh hiểu rõ được bản chất của vấn đề bài toán
- Hiện tại tôi thấy các tài liệu viết về các dạng bài tập này chỉ nêu cách giải thường theo hai cách: vận dụng quy tắc hình bình hành hoặc chọn hệ trục tọa độ, cách nào thuận hơn thì trình bày Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh sử dụng phép tổng hợp và phân tích lực để tìm độ lớn của lực bằng cách chọn hệ trục tọa độ” để giải bài toán về tìm hợp lực, bài toán về điều kiện cân bằng của chất điểm Từ đó học sinh hiểu được bản chất của từng vấn đề, nắm vững kiến thức để vận dụng cho phần liên quan tiếp theo
1.2 Mục đích nghiên cứu:
- Nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh
- Học sinh nắm vững và hiểu bản chất cách tìm độ lớn của lực(hoặc hợp lực) bằng phương pháp chọn hệ trục tọa độ để giải bài toán về tìm hợp lực, bài toán cân bằng của chất điểm
- Học sinh tiếp tục vận dụng phương pháp để làm tốt phần bài tập tiếp theo về: chuyển động tịnh tiến của vật rắn, động lượng, định luật bảo toàn động lượng và phần điện trường, từ trường(vật lí 11)
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Sử dụng phép tổng hợp và phân tích lực để tìm độ lớn của lực thì áp dụng cách chọn hệ trục tọa độ học sinh sẽ dễ vận dụng hơn
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Xác định đối tượng áp dụng đề tài
- Xây dựng cơ sở lí thuyết phần tổng hợp lực theo quy tắc hình bình hành
- Xây dựng cơ sở lí thuyết phần tổng hợp và phân tích lực theo cách chọn hệ trục tọa độ
- Chọn những bài tập tiêu biểu giải theo hai cách: quy tắc hình bình hành và chọn hệ trục tọa độ
- Tập hợp một số bài tập điển hình trong các tài liệu tham khảo
2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
a Sử dụng phép tổng hợp lực theo quy tắc hình bình hành để tìm độ lớn của lực.
- Theo định nghĩa quy tắc hình bình
hành(vật lí 10, chương trình chuẩn):
1
Trang 4Nếu hai lực đồng quy làm thành hai
cạnh của một hình bình hành, thì
đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu
diễn hợp lực của chúng( hình vẽ 1)
Ta có: FF1 F2
- Để tìm độ lớn của hợp lực( hoặc độ
lớn của các lực thành phần) thì từ tam
giác hoặc đa giác chứa véc tơ lực ta áp
dụng các tính chất, định lí trong tam
giác, đa giác như:
+ Định lí Pitago, hàm sin(cos) trong
tam giác vuông
+ Các tính chất của tam cân, tam giác
đều
+ Hàm cos trong tam giác thường ABC
(Hình 2)
ABC BC
AB BC
AB
AC2 2 2 2 cos
Gọi góc tạo bởi hai véc tơ F1 và F2là
Áp dụng tính chất hình bình hành
ABCD, ta có: cosABC cos
Suy ra: AC2 AB2 BC2 2 AB.BC cos
cos
2 1 2
2 2
2
1
Chú ý : trong trường hợp có nhiều lực đồng quy thì ta tổng hợp hai lực thành
một sau đó tổng hợp với lực thứ ba Cứ như thế cho đến khi chỉ còn một lực Lực này là hợp lực của tất cả các lực đã cho
b Sử dụng phép tổng hợp và phân tích lực theo cách chọn hệ trục tọa độ để tìm độ lớn của lực.
Phép phân tích lực cũng tuân theo quy tắc hình bình hành(Hình1)
2
F
F
- Theo SGK vật lí 10,chương trình nâng cao(Bài 13, mục 3) có nêu : mỗi lực có thể được phân tích thành hai lực thành phần theo nhiều cách khác nhau Ta
thường dựa vào điều kiện cụ thể trong mỗi bài toán để chọn trước phương của lực thành phần
- Thực tế khi một lực tác dụng lên vật và biểu hiện cụ thể theo một phương nào
đó thì nó đồng thời có tác dụng theo các phương khác Chính vì vậy ta có thể phân tích một lực thành nhiều lực thành phần
- Theo định nghĩa phép phân tích lực(vật lí 10, chương trình chuẩn):
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó
2
1
F
2
F
F
Hình 1
A
B
C
1
F
2
F
F
Hình 2
D
Trang 52.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
- Đa số học sinh không định hướng được mỗi bài toán về tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm thì dùng kiến thức nào để giải
- Với những học sinh học lực trung bình, khá rất khó vận dụng định lí; tính chất trong môn toán vào các tam giác hoặc đa giác lực
- Với những bài giải theo phương pháp chọn hệ trục tọa độ, học sinh chỉ biết học thuộc các bước theo phương pháp giáo viên hướng dẫn, chưa hiểu sâu bản chất nên nhanh quên
- Chính những bất cập trên nên hiệu quả hoạt động dạy học phần tổng hợp và phân tích lực, điều kiện cân bằng của chất điểm chưa hiệu quả Dẫn đến phần tiếp theo có liên quan như vận dụng định luật II NiuTơn, động lượng, định luật bảo toàn động lượng học sinh vẫn còn lúng túng
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
a Hướng dẫn học sinh tìm độ lớn của lực theo cách chọn hệ trục tọa độ
thông qua một số bài tập điển hình.
Bài1: Cho hai lực đồng quy cùng hướng và
có độ lớn lần lượt là F1 = 16N, F2 = 12N
Hãy tìm hướng và độ lớn hợp lực của hai
lực?
Bài giải:
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình hành
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2(Hình 4)
Vì 2 lực F1, F2cùng phương, cùng chiều
nên hợp lực của chúng có:
- Độ lớn: F = F1+F2 = 28N
- Hướng: Cùng hướng với 2 lực thành
phần F1, F2
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục tọa độ.
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2 (1)
Chọn trục tọa độ ox cùng chiều với F1, F2
(Hình 5)
Chiếu (1) lên ox ta được:
Fx = F1+F2 = 28N > 0
Như vậy hợp lực của 2 lực cùng hướng với
- Trên cơ sở của phép phân tích lực, tùy
vào tác dụng của lực trong mỗi bài toán,
ta có thể phân tích một lực thành hai lực
thành phần theo hai trục ox, oy trong hệ
trục tọa độ oxy (Hình 3)
y
x F
F
F Khi đó:
+ Độ lớn của lực theo các lực thành phần
trên hai trục: F2 F2x F2y
+ Độ lớn của lực thành phần theo lực đó
là:
cos
.
F
F x , F y F sin
3
1
F F 2
F
Hình 4
1
F F 2
F
Hình 5
O
y
x
x
F
y
Hình 3
Trang 62 lực thành phần và có độ lớn F = 28N
Bài2: Cho hai lực đồng quy cùng phương,
ngược chiều và có độ lớn lần lượt là F1 = 8N,
F2 = 10N Hãy tìm hướng và độ lớn hợp lực
của hai lực?
Bài giải:
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình hành
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2 (Hình 6)
Vì 2 lực F1, F2cùng phương, ngược chiều nên
hợp lực của chúng có:
- Độ lớn: F F1 F2 2N
Hướng: Cùng hướng với lực thành phần có độ
lớn lớn hơn tức là cùng hướng với F2
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục tọa độ.
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2 (1)
Chọn trục tọa độ ox cùng chiều với F1
(Hình 7)
Chiếu (1) lên ox ta được:
Fx = F1- F2 = -2N < 0
Như vậy hợp lực của 2 lực cùng hướng với F2
và có độ lớn F = 2N
Bài3: Cho hai lực đồng quy hợp với nhau góc
900 và có độ lớn lần lượt là F1 = 12N, F2 = 7N
Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực?
Bài giải:
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình hành
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2(Hình 8)
Vì hình bình hình OABC có một góc vuông
nên OABC là hình vuông
Ta có : OB2 OC2 BC2 F2 F12F22
N
F 13 , 9
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục tọa độ.
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2 (1)
Chọn trục tọa độ oxy (hình vẽ 9)
Chiếu (1) lên oxy ta được:
- Trên ox : Fx = F1 + 0
- Trên oy : Fy = 0 + F2
Ta có : F2 = Fx2 + Fy2 = F12 + F22
N
F 13 , 9
Bài4: Cho hai lực đồng quy hợp với nhau góc
4
1
F
2
F
F
Hình 6
1
F
2
F
F
Hình 7
1
F
2
O
C Hình 8
1
F
2
F
O
x y
Hình9
1
F
2
F
F
O
C Hình 10
Trang 7600 và có độ lớn lần lượt là F1 = 15N, F2 = 10N.
Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực?
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình hành
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2 (Hình 10)
Áp dụng hệ thức trong hình bình hành OABC,
ta có : AB2 OA2 OC2 2 OA.OC cosAOC
cos
2 1 2
2 2
2
1
N
F 21 , 8
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục tọa độ.
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2 (1)
Chọn trục tọa độ oxy (hình 11)
Độ lớn của lực F2 trên mỗi trục:
cos
.
2
F x ; F2y F2 sin
Chiếu (1) lên oxy ta được:
- Trên ox : Fx = F1 + F2 cos
- Trên oy : Fy = 0 + F2 sin
Ta có : F2 = Fx2 + Fy2
cos
2 1 2
2 2
2
1
N
F 21 , 8
Bài5: Cho hai lực đồng quy hợp với nhau góc
600 và có độ lớn bằng nhau F1 = F2 = 20N Hãy
tìm độ lớn hợp lực của hai lực?
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình hành
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2(Hình 12)
Hình bình hành OABC có 2 cạnh liên tiếp bằng
nhau nên OABC là hình thoi
Theo tính chất hình thoi, ta có :
BOC F
F F
F
CosBOC 2 cos
.
2 1 1
N
F 2 20 cos 30 0 20 3
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục tọa độ.
Hợp lực của 2 lực là: FF1 F2 (1)
Với F1 = F2
Chọn trục tọa độ oxy (hình13)
Độ lớn của lực F2 trên mỗi trục:
cos
.
2
F x ; F2y F2 sin
Chiếu (1) lên oxy ta được:
- Trên ox : Fx = F1 + F2 cos
- Trên oy : Fy = 0 + F2 sin
Ta có : F2 = Fx2 + Fy2
0 1
2 2
1
2 .2 F 2 F cos 60
N
F 20 3
5
1
F
2
F
O
x y
Hình 11
1
F
2
F
F
O
C Hình 12
1
F
2
F
O
x y
Hình 13 C
A
m B
Hình 14
Trang 8Bài6: Một giá treo (hình 14) gồm:
- Thanh AB = 1m tựa vào tường ở
điểm A
- Dây BC = 0,6 m nằm ngang
Treo vào đầu B một vật nặng có khối lượng
m = 1kg.Tính độ lớn lực dàn hồi xuất hiện
trên thanh AB và sứccăng của sợi dây BC
khi giá treo cân bằng Lấy g = 10m/s2 và bỏ
qua khối lượng thanh AB, các dây nối
Bài giải:
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình
hành
Ta có: AC AB2 BC2 0 , 8m
Các lực tác dụng lên điểm B gồm:
T
F
P, , (Hình 15)
Vì B ở trạng thái cân bằng nên:
0
F T
P FF' 0 F F'
Từ hình vẽ: Xét BMN vuông tại M
- Ta có: MN NB F P mg F
' cos
N AC
AB mg mg
F . 12 , 5
- Ta có :
F
T F
T NB
MB Sin
'
N AB
BC F F
T sin . 7 , 5
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục
tọa độ
Ta có: AC AB2 BC2 0 , 8m
Các lực tác dụng lên điểm B gồm:
T
F
P, ,
Vì B ở trạng thái cân bằng nên:
0
F T
P (1)
Chọn hệ trục tọa độ oxy (hình16):
Độ lớn của lực F trên mỗi trục:
sin
.
F
F x ; F y F cos
Chiếu phương trình (1) lên hệ trục tọa
độ oxy ta được:
- Trên ox: 0 + F sin - T = 0
(1)
- Trên oy: -P + F cos + 0 = 0
N AC
AB mg mg
F . 12 , 5
thay vào (1)
6
C
A
m
B
'
F
M
N
Hình15
C
A
m
B
x y
Hình16
Trang 9N AB
BC F F
T sin . 7 , 5
Bài7:
Một sợi dây căng ngang giữa hai
điểm cố định A, B với AB = 2m Treo
vào trung điểm của dây một vật có
khối lượng m = 10 kg thì khi vật đã
cân bằng nó hạ xuống một khoảng h
= 50cm (hình17) Tính lực căng của
dây? Lấy g = 10m/s2
Bài giải:
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình
hành
Ta có: AO AI2 OI2 1 , 118m
Các lực tác dụng lên điểm O gồm:
'
,
,T T
P (Hình18)
Với T = T’
Vì O ở trạng thái cân bằng nên:
0
'
T T
P PP' 0 PP'
Theo bài ra hình bình hành tạo bưởi 2
cạnh là 2 véc tơ T,T' là hình thoi (vì
T= T’)
Từ hình vẽ ta có: Sin P T P T
2 2
'
N OI
OA mg P
2
sin
.
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục
tọa độ
Các lực tác dụng lên điểm O gồm:
'
,
,T T
P Với T = T’
Vì O ở trạng thái cân bằng nên:
0
'
T T
Chọn hệ trục tọa độ oxy (hình 19)
Độ lớn của lực T ; T' trên mỗi trục:
cos
' T
T
T x x ; T y T y ' T sin
Chiếu phương trình (1) lên hệ trục tọa
độ oxy ta được:
Trên oy: -P + T sin T sin =0
N OI
OA mg P
2
sin
.
Bài8 : Một vật có khối lượng 0,2kg
trượt đều từ đỉnh một mặt phẳng
nghiêng một góc 300 so với phương
ngang (hình 20) Tính phản lực của
mặt phẳng nghiêng và lực ma sát tác
7
h
m Hình17
m
O
'
P
Hình18
m
O
y
x Hình 19
Hình 20
Trang 10dụng lên vật ?
Bài giải:
Cách1: Sử dụng quy tắc hình bình
hành
Các lực tác dụng lên vật gồm:
ms
F
N
P, , (Hình21)
Vì vật ở trạng thái cân bằng nên:
' '
0 N N O N N F
N
P ms
Từ hình vẽ, xét tam giác vuông OAB
tạiA, ta có :
N mg
F p
F OB
AB
Sin ms ms sin 1
N mg
N P
N P
N OB
OA
Cos ' cos 3
Cách2 : Sử dụng cách chọn hệ trục
tọa độ
Các lực tác dụng lên điểm vật gồm:
ms
F
N
P, ,
Vì vật ở trạng thái cân bằng nên:
0
N F ms
Chọn hệ trục tọa độ oxy (hình 22):
Độ lớn của lực P trên mỗi trục:
sin
.
P
P x ; P y P cos
Chiếu phương trình (1) lên hệ trục tọa
độ oxy ta được:
- Trên ox: P sin +0 – Fms = 0
N mg
F ms sin 1
- Trên oy : P cos + N + 0 = 0
N mg
N cos 3
Nhận xét :
* Như vậy với cách giải theo quy tắc hình bình hành mỗi bài sẽ tạo thành tam giác hoặc đa giác đặc thù riêng của bài đó, học sinh phải học tốt môn hình học thì mới xác định được kiến thức để vận dụng Với những học sinh có học lực yếu, trung bình, khá thì đây quả là một vấn đề khó
* Nếu giải theo cách chọn hệ trục tọa độ như trên thì ta sẽ thấy rõ ràng các bước như sau (áp dụng với tất cả các bài):
Bước 1 : Xác định và biểu diễn các lực tác dụng lên vật gồm : F1,F2 Fn
Hợp lực tác dụng lên vật là : FF1F2 Fn (1)
Nếu vật ở trạng thái cân bằng thì : FF1F2 Fn 0
Bước 2 : Chọn một hệ trục tọa độ thích hợp(Dựa trên cơ sở tác dụng lực) :
- Nếu các lực cùng phương : chọn hệ trục ox
- Nếu các lực không cùng phương : Chọn hệ trục oxy
Bước 3 : Chiếu lần lượt từng véc tơ của phương trình (1) lên hệ trục tọa độ đã
chọn :
8
P
N
ms
F
'
N
O A
B
Hình 21
P
N
ms
F
O
x y
Hình 22
Trang 11- Véc tơ nào cùng chiều thì nhận giá trị dương, ngược chiều nhận giá trị âm.
- Véc tơ nào chưa xác định được chiều thì viết giá trị tổng quát Fx (hoặc Fy)
- Véc tơ nào vuông góc với trục tọa độ có giá trị bằng 0
Lưu ý : Trường hợp chọn hệ trục tọa độ oxy :
+ Dựa vào tác dụng của các lực trong phương trình (1) để chọn cho phù hợp + Phân tích lực(không cùng phương với ox hoặc oy) thành hai lực thành phần theo hai trục tọa độ và xác định độ lớn của hai lực thành phần theo độ lớn của lực đó
+ Chiếu phương trình (1) lên lần lượt từng trục, ta có:
+ Trên ox : F x F1x F2x F nx
+ Trên oy : F y F1y F2y F ny
Khi đó ta có : F2 F2x F2y
Bước 4 : Xác định yêu cầu của bài toán.
b Bài tập vận dụng :
Bài1: Cho hai lực đồng quy cùng hướng và có độ lớn lần lượt là F1 = 6N, F2 = 8N Hãy tìm hướng và độ lớn hợp lực của hai lực?
ĐS : F = 14N
Bài2: Cho hai lực đồng quy cùng phương, ngược chiều và có độ lớn lần lượt là
F1 = 18N, F2 = 15N Hãy tìm hướng và độ lớn hợp lực của hai lực?
ĐS: F = 3N
Bài3: Cho hai lực đồng quy cùng độ lớn F1 = F2 = 20N Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau góc 1200?
Đáp số : F = 20N
Bài4: Cho hai lực đồng quy cùng độ lớn F1 = 10N, F2 = 16N Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau góc 450?
Đáp số : F = 24,13N
Bài5 : Một quả cầu bán kính r = 20cm,
khối lượng m = 2kg được treo vào
tường nhẵn bằng sợi dây AB = 20cm
như hình 1 Tính áp lực của quả cầu lên
tường và sức căng của sợi dây khi quả
cầu cân bằng? Lấy g = 10m/s2
Đáp số: T 23 , 1N , N 11 , 5N
Bài6: Một vật có khối lượng m = 1kg
9 A
B
O m
0
120
Hình 2
A B
Hình 1