Trong khi giảng dạy giáo viên vẫn truyền thụ tri thức cho học sinhtheo quan hệ một chiều mang tính áp đặt những kiến thức và sự cảm thụ vănchương của mình cho học sinh chép
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN I
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KINH NGHIỆM DẠY TÁC PHẨM CHÍ PHÈO CỦA NAM CAO (NGỮ VĂN LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ MAI
Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ văn
THANH HOÁ, NĂM 2019
Trang 2MỤC LỤC
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến 32.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 3
2.4.1 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động dạy
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Được hiểu là
THPT: Trung học phổ thôngGV: Giáo viên
HS: Học sinh
Trang 41 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 29 TW 8 khóa
XI, giáo dục phổ thông ở nước ta đang thực hiện bước chuyển từ nền giáo dụcnặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cảvề phẩm chất và năng lực, phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh[1].Tiếptục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát triển toàn diện năng lựcvà phẩm chất người học; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡngphương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm và khảnăng tư duy độc lập[2] Chủ trương đổi mới đúng đắn đó đang là vấn đề thời sựđược cả nhà trường và toàn xã hội quan tâm
Mong muốn làm thế nào để có được những tiết học hiệu quả, học sinh cóniềm đam mê, yêu thích với môn học Ngữ văn Đây là một khó khăn và tháchthức đòi hỏi tôi luôn cố gắng tìm ra giải pháp để nâng cao chất lượng dạy họcphù hợp với sự đổi mới hiện nay
Tuy nhiên qua thực tế giảng dạy trên lớp, qua các tiết học dự giờ Tôinhận thấy giáo viên còn khó khăn trong việc tìm ra phương pháp dạy phù hợp.Hầu hết các tiết dạy giáo viên còn duy trì lối dạy truyền thống theo hình thứcđọc chép Trong khi giảng dạy giáo viên vẫn truyền thụ tri thức cho học sinhtheo quan hệ một chiều mang tính áp đặt những kiến thức và sự cảm thụ vănchương của mình cho học sinh chép vào vở Trong tiết kiểm tra học sinh bênguyên lời thầy giảng vào bài làm Học sinh đã hình thành thói quen tư duy lườisuy nghĩ, dần dẫn đến thụ động, phụ thuộc, từ dó ngày càng chán ngán với mônhọc này
Để khắc phục tình trạng học sinh thường có tâm lí chán học môn Ngữvăn và nâng cao chất lượng trong việc dạy học thì giáo viên phải luôn có sự đổimới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh Hìnhthành cho học sinh các năng lực giải quyết vấn đề nhất là các vấn đề trong thựctiễn đời sống, năng lực tự quản bản thân, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mỹ,
để học sinh tham gia vào các hoạt động học tập một cách chủ động Có như vậythì chúng ta mới khơi được lòng đam mê, sự yêu thích của các em với môn văn.Học sinh mới thực sự chiếm lĩnh tri thức, vận dụng tri thức của môn học vàogiải quyết được các vấn đề thực tiễn của cuộc sống
Từ những lí do trên tôi chọn đề tài: Kinh nghiệm dạy tác phẩm “ Chí Phèo” của Nam Cao ( Ngữ văn 11 – chương trình cơ bản) theo định hướng phát triển năng lực làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm năm học 2018 - 2019.
1.2 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài định hướng và hình thành cho học sinh một số các năng lực sau:
- Năng lực giải quyết vấn đề: Nhận biết được tình huống và tìm giải pháp
để giải quyết những vấn đề đặc biệt là những vấn đề trong cuộc sống thực tiễn
- Năng lực hợp tác: Năng lực cùng nhau làm việc theo nhóm
- Năng lực tự quản bản thân: Giúp mỗi người chủ động và có trách nhiệmvới những suy nghĩ, việc làm của mình, sống có kỉ luật, biết tôn trọng ngườikhác và tôn trọng chính bản thân mình
Trang 5- Năng lực thưởng thức văn học: Biết rung động trước cái đẹp và cáithiện, hướng những suy nghĩ, hành vi của mình theo cái đẹp, cái thiện.
1.3 Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu kinh nghiệm dạy tác phẩm “ Chí Phèo” của Nam Cao ( Ngữ văn 11 – chương trình cơ bản) theo định hướng phát triển năng lực tại lớp 11C10 ( lớp dạy thực nghiệm) và 11C9 ( lớp đối chứng) của trường
THPT Triệu Sơn 1 năm học 2018 – 2019
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Đọc sách giáo khoa
Ngữ văn 11 tập 1, tài liệu tham khảo có liên quan đến đề tài, soạn bài giảng theophương pháp, kế hoạch đã đề ra
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát giờ dạy của giáo viên để
thấy được tính hiệu quả của phương pháp dạy học tích cực theo hướng phát triểnnăng lực của học sinh
Phương pháp thống kê, phân loại ( thống kê phân loại kết quả khảo sát
thực trạng và kết quả dạy học qua thực nghiệm và lớp đôi chứng)
Phương pháp phân tích, tổng hợp( phân tích, tổng hợp kết quả khảo sát
thực trạng và kết quả dạy học ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng)
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theoQuyết định 711/QĐ - TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ chỉ rõ:
“Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyệntheo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tựhọc của người học”.[3]
Nghị quyết 88 Quốc hội XIII về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáodục phổ thông: “Tiếp tục đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng phát triểntoàn diện năng lực và phẩm chất người học, phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác và khảnăng tư duy đọc lập”; “ Đổi mới căn bản phương pháp đánh giá chất lượng giáodục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh”.[2]
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực: “ Giáo viên chủ yếu làngười tổ chức, hỗ trợ học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức, chú trọng sự
Trang 6phát triển khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp”[4] “Tăng cường phốihợp học tập cá thể với học tập hợp tác, tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiềuhơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”[4].
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến.
+ Từ thực tế giảng dạy tại trường THPT, tôi nhận thấy sự sáng tạo trongviệc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực,tự học của học sinh ởmôn Ngữ văn chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức Việc rènluyện kỹ năng chưa được quan tâm, dạy học chưa thật sự phát huy được nănglực của học sinh
+ Hiện nay, đa số học sinh thường có tâm lí ngại học, không chú trọngmôn Ngữ văn, cho rằng môn văn chỉ học để thi xét tốt nghiệp
+ Tác phẩm “ Chí Phèo” của Nam Cao là một tác phẩm khó tiếp nhận vớihọc sinh Vì tác phẩm có dung lượng dài, bên cạnh đó lại có một số đoạn bị lược
bỏ bớt đi, nên khi đọc tiếp xúc với tác phẩm học sinh còn lơ mơ hiểu không hếtý nghĩa của văn bản Ngoài ra, hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa cũng chưađược xây dựng một cách có hệ thống, rất ít các câu hỏi được xây dựng để hìnhthành các năng lực cho học sinh
Vì vậy việc dạy học tác phẩm “ Chí Phèo” của Nam Cao theo định hướngphát triển năng lực là cần thiết nhằm khơi dậy ở các em niềm đam mê trong họctập Đồng thời giúp các em có thêm những tri thức vận dụng để giải quyếtnhững vấn đề trong thực tế đời sống
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
* Giải pháp 1: Định hướng trọng tâm của bài học : Đọc hiểu tác phẩm “ Chí
Phèo” của Nam Cao theo định hướng phát triển năng lực.
* Giải pháp 2: Định hướng nội dung bài học
1 Nội dung 1: Tìm hiểu về hoàn cảnh sáng tác, nhan đề, đề tài, chủ đề của tácphẩm
2 Nội dung 2: Tìm hiểu chi tiết nội dung của tác phẩm
2.a Hình ảnh làng Vũ Đại
2.b Hình tượng nhân vật Chí Phèo
- Trước khi vào tù - Người nông dân lương thiện
- Sau khi ra tù – Con quỷ dữ của làng Vũ đại
- Chí phèo – con người có khát vọng làm người
- Chí phèo – Bi kịch bị từ chối quyền làm người
2.c Nhân vật Bá Kiến
3 Nội dung 3.Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
4 Nội dung 4 Luyện tập, kiểm tra đánh giá, vận dụng, mở rộng
* Giải pháp 3: Định hướng mục tiêu bài học.
Trang 7- Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn của NamCao như: Điển hình hóa nhân vật, miêu tả tâm lí, nghệ thuật trần thuật, ngôn ngữnghệ thuật…
2 Kỹ năng:
- Kỹ năng đọc hiểu:
+ Có kỹ năng nhận thức về nhân vật, phát hiện các chi tiết, sự việc tiêubiểu, nhận diện được các phương thức biểu đạt chính, kiểu văn bản
- Kỹ năng tạo lập văn bản:
+ Tóm tắt được một văn bản văn xuôi theo tuyến nhân vật chính hoặctheo cốt truyện
+ Biết cách phân tích nhân vật trong tác phẩm văn xuôi
+ Tạo lập được văn bản nghị luận về một vấn đề văn học hoặc xã hội đặt
ra trong văn bản
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức tự đấu tranh và tinh thần nhân đạo
- Có được tình yêu với con người, cảnh vật, củng cố niềm tin vào chiếnthắng của cái thiện, chính nghĩa trong cuộc sống Hướng đến chính nghĩa, có lốisống đẹp, lí tưởng cao đẹp
- Tóm tắtđược cốttruyện, chỉ rađược đề tài,nhan đề, chủđề của tácphẩm
- Giải thích tácđộng của hoàncảnh sáng tácđến việc xây
truyện, kết thúctruyện, và thểhiện cái nhìn về
người nông dântrước cáchmạng thángTám 1945
- Vận dụng hiểu biết về tác phẩm
để lí giải nhan đề của tác phẩm
- So sánh giữa các tình tiết, sựkiện,tình huống trong tác phẩmhoặc giữa các tác phẩm cùng thểloại để chỉ ra điểm giống và khácnhau
Phèo, nhân
Trang 8vật Bá Kiến
Hình
ảnh làng
Vũ Đại
- Chỉ ra chitiết, hình ảnhđặc sắc về
làng Vũ Đại
- Phân tích tácdụng của cácchi tiết, hìnhảnh về làng VũĐại đối với tácphẩm
Khái quát, nhận xét về hình ảnhlàng Vũ Đại
Phèo
- Phân tích quá
trình tha hóa,quá trình hồisinh và bi kịch
bị cự tuyệtquyền làmngười của Chí
Phèo
- Phân tích tư tưởng nhân đạosâu sắc, mới mẻ của Nam Caotrong tác Phẩm
- Từ nhân vật Chí Phèo rút ranhững bài học cho bản thântrong cuộc sống
Hình
tượng
Bá Kiến
- Chỉ ranhững chi tiếttiêu biểu về
nhân vật Bá
trị nội dung và
giá trị nghệthuật của tácphẩm
- Khái quát, nhận xét về giá trịnội dung và nghệ thuật của tácphẩm
- Hiểu đượcnghệ thuật khắchọa tính cáchvà nghệ thuậtmiêu tả, phântích tâm lí nhânvật của Namcao
- Cảm nhận về hình tượng nhânvật Chí Phèo
Vận
dụng,
mở rộng
- Lí giải ý
nghĩa nhan đề
của truyện
- Cảm nhận được thái độ của tácgiả giành cho người nông dântrong tác phẩm Làm rõ thôngđiệp của nhà văn về giá trị củacuộc sống, những bài học đạo lý
từ tác phẩm: tình yêu thương,niềm tin, khát vọng sống
* Giải pháp 5: Xây dựng quy trình dạy học tác phẩm
Bước 1: Hoạt động khởi động
Trang 9a Mục đích của bước này là giúp HS: Huy động vốn kiến thức và kĩnăng để chuẩn bị tiếp nhận vốn kiến thức và kĩ năng mới, đồng thời tạo hứng thúcho HS và giúp GV nắm bắt được những hiểu biết của HS những vấn đề về cuộcsống có liên quan đến bài học[4]
b Nội dung và hình thức khởi động:
- Câu hỏi, bài tập: HS có thể quan sát tranh ảnh đã sưu tầm hoặc HS có thể xemmột đoạn phim “ Làng Vũ đại ngày ấy”, thảo luận cuộc sống của nhân vật ChíPhèo hơặc HS trả lời những câu hỏi của GV đã thiết kế như: Đoạn clip em vừaxem có những nhân vật nào? Những nhân vật đó gợi em nhớ tới tác phẩm nào,của ai? Tác phẩm đó viết về đề tài gì? Những câu hỏi mang tính chất nhẹ nhàng,đơn giản để HS khám phá
Bước 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
a Mục đích của bước này: giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua
hệ thống các hoạt động, bài tập, nhiệm vụ.[4]
b Nội dung và hình thức các hoạt động, bài tập, nhiệm vụ được tiến hànhtheo trình tự sau:
- Đọc hiểu văn bản: Bước này yêu cầu HS đọc văn bản và tìm hiểu nhữngthông tin tác phẩm trước ở nhà Đến lớp GV cho HS trình bày dưới những câuhỏi nêu vấn đề để HS nắm được những kiến thức trọng tâm về:
+ Kiến thức về tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, thể loại, đề tài, chủ đề…) + Tìm hiểu về bố cục của tác phẩm (tóm tắt tác phẩm, chia đoạn, tìm ýchính)
+ Tìm hiểu nhan đề của tác phẩm
+ Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa văn bản qua tình huống truyện, nhân vật,hình tượng, chi tiết nghệ thuật
+ Tìm hiểu phong cách tư tưởng nghệ thuật của nhà văn
- Các hoạt động của HS trong bước này gồm: hoạt động cá nhân, hoạtđộng nhóm, một số trường hợp có thể có hoạt động chung cả lớp…
- Phương pháp thiết kế bao gồm:
+ Thiết kế các câu hỏi thảo luận, các tình huống có vấn đề để HS suy nghĩgiải quyết
+ Thiết kế các hoạt động kích thích khám phá, sáng tạo HS
Bước 3: Hoạt động thực hành
a) Mục đích của hoạt động này giúp HS củng cố và rèn luyện các kỹ năng
đã có, hình thành những kiến thức mới và giải quyết những nhiệm vụ cụ thểthông qua hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ.[4]
- Với tác phẩm “ Chí Phèo” mục đích hoạt động thực hành chính là nhằmluyện tập kĩ năng đọc hiểu, phân tích, cảm thụ, giải quyết vấn đề của tác phẩm
b) Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ
- Nội dung thực hành bao gồm các bài tập/ nhiệm vụ hướng tới các kĩnăng sau đây:
+ Đọc hiểu tác phẩm, những thông tin liên quan để hiểu nội dung của vănbản
+ Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật cuả tác phẩm
Trang 10+ Cảm thụ, thưởng thức, đánh giá được vẻ đẹp, ý nghĩa của tác phẩm vănchương
+ Trình bày được suy nghĩ của mình về một vấn đề trong tác phẩm dướingôn ngữ nói và viết (một đoạn, bài)
Hoạt động thực hành luyện tập: học sinh có thể được làm các bài tập tạilớp hoặc giao về nhà để phù hợp điều kiện, khả năng hoặc sở thích của HS dướinhững câu hỏi, kế hoạch của giáo viên
Bước 4: Hoạt động ứng dụng
a) Mục đích của hoạt động ứng dụng là giúp HS sử dụng kiến thức, kĩnăng đã học để giải quyết các vấn đề, nhiệm vụ trong thực tế học tập và trongcuộc sống của các em.[4]
b) Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ
+ Vận dụng những kiến thức kỹ năng đọc hiểu để tiếp cận và đọc hiểunhững văn bản truyện ngắn khác trong và ngoài chương trình
+ Biết cách phân tích những khía cạnh của một tác phẩm thuộc thể loạitruyện ngắn như hình tượng nhân vật, chi tiết nghệ thuật quan trọng, tình huốngtruyện, nghệ thuật kể chuyện…
+ Vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học và thực hành có thể liên hệ
để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống như:
biết rung động và cảm nhận cái đẹp mới trong cuộc sống: Thấu hiểu, vịtha, bao dung, biết đồng cảm trước những số phận bị tha hóa của những ngườinông dân đồng thời lên án phê phán các thế lực thực dân phong kiến
Bước 5: Hoạt động bổ sung
a) Mục đích của hoạt động này giúp HS tiếp tục mở rộng Kiến thức, kĩnăng Hoạt động này dựa trên lập luận cho rằng, quá trình nhận thức của HS làkhông ngừng, do vậy cần có sự định hướng để đáp ứng nhu cầu tiếp tục học tập,rèn luyện sau mỗi bài học cụ thể[4]
b) Nội dung và hình thức bài tập/ nhiệm vụ
- Đọc thêm toàn văn bản “Chí Phèo” các đoạn trích, văn bản giới thiệu tácgia, tác phẩm Nam Cao
- Đọc thêm các tác phẩm cùng đề tài viết về người nông dân của tác giảNam Cao và các tác giả khác cùng thời
- Tìm đọc sách báo, mạng in-tơ-nét… một số nội dung theo yêu cầu Cácnhiệm vụ của họat động bổ sung được thiết kế cho HS tự làm việc ở nhà HS cóthể thực hiện độc lập, hoặc kết hợp các bạn, nhóm bạn, tập thể lớp để thực hiện
* Giải pháp 5: Thiết kế nội dung dạy học: Tác phẩm “ Chí phèo”
Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- Giáo viên chiếu cho học sinh xem một đoạn
phim “ Làng Vũ Đại ngày ấy”( Slide1)
- Giáo viên hỏi: Đoạn clip em vừa xem có
những nhân vật nào? Những nhân vật đó gợi
em nhớ tới tác phẩm nào, của ai?
- Học sinh nhận diện tác
phẩm trong phim
- Tác phẩm viết về đề tài
Trang 11- Tác phẩm đó viết về đề tài gì?
- Học sinh trả lời: Đoạn clip có các nhân vật
Chí Phèo, Bá Kiến đây là những nhân vật có
trong truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam
Cao
- Tác phẩm viết về đề tài người nông dân bị
bần cùng hóa
- Giáo viên nhận xét và dẫn vào bài mới:
Nam cao mặc dù có nhiều các sáng tác được
đăng báo từ 1936 nhưng phải đến tác phẩm Chí
Phèo tác giả mới thật sự nổi tiếng trên van đàn
Trước Nam Cao đã có những nhà văn thành
công viết về đề tài người nông dân như Nguyễn
Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng và
cũng có những tác phẩm hấp dẫn viết về đề tài
lưu manh hóa nhu Bỉ vỏ của Nguyên Hồng,
đây thật sự là một thử thách đối với Nam Cao,
song bằng ý thức giám “ khơi những nguồn
chưa ai khơi, sáng tạo những gì chưa có” và
bằng tài năng nghệ thuật độc đáo của mình,
Nam Cao đã vượt qua thử thách để Chí phèo
trở thành một kiệt tác trong văn xuôi Việt Nam
hiện đại
người nông dân
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
I Tìm hiểu chung
- GV: cho học sinh hoạt động cá nhân
và trình bày trước lớp
- GV: Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác
của tác phẩm? Đề tài? Nhan đề của tác
phẩm?
- Dự kiến HS trả lời:
+ Hoàn cảnh sáng tác trong lúc cã hội
Việt Nam chịu sự áp bức bóc lột của chế
độ nửa thực dân nửa phong kiến
+ Dựa vào người thật, việc thật ở làng
quê Nam Cao trước Cách mạng tháng
Tám
+ Nhan đề đầu tiên của truyện ngắn này
có tên là cái lò gạch cũ, nhưng khi in
thành sách nhà xuất bản tự ý đổi thành
I Tìm hiểu chung
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Xã hội Việt Nam chịu sự áp bức của chế độ nửa thực dân nửa phong kiến.
- Dựa vào người thật, việc thật ở làng quê Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám.
2 Nhan đề:
- Cái lò gạch cũ
- Đôi lứa xứng đôi
- Chí Phèo
Trang 12đôi lứa xứng đôi Mãi đến năm 1946 tác
giả mới đặt lại là Chí phèo
+ Đề tài viết về người nông dân
- GV nhận xét bổ sung: Tác phẩm được
sáng tác trong bối cảnh xã hội Việt Nam
đang chịu sự áp bức của chế độ thực dân
nửa phông kiến, đời sống của nhân dân
gặp vô vàn những khó khăn mất mát
Bên cạnh đó tác giả khi sáng tác truyện
còn dự vào người thật, việc thật ở làng
quê Việt Nam trước Cách mạng tháng
Tám
- Nhan đề của tác phẩm: “Cái lò gạch
cũ”: Chí Phèo con ra đời thể hiện cho
sự quẩn quanh, bế tắc của số phận người
nông dân “Đôi lứa xứng đôi” (NXB tự
đổi): dựa vào mối tình Chí – Thị nhằm
mục đích câu khách , gợi tò mò nhưng
không phù hợp với chủ đề “Chí Phèo”:
đây là cách nhà văn thường làm - lấy tên
nhân vật chính đặt cho tác phẩm
- Đề tài: số phận bi thảm của người
nông dân trước cách mạng bị đẩy vào
hoàn cảnh tha hóa
- GV yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm
Chí Phèo?
- Học sinh tóm tắt trước lớp
- Giáo Viên đánh giá, nhận xét.( Gv
trình chiếu slide2)
II Đọc hiểu chi tiết chi tiết văn bản
- Giáo viên: trong tác phẩm chúng ta
thấy không gian của truyện diễn ra ở
đâu? Tác phẩm nổi bật với những hình
tượng nhân vật điển hình nào?
- Học sinh trả lời: không gian của truyện
diễn ra ở làng Vũ Đại Tác phẩm xuất
hiện với những nhân vật điển hình: Chí
Phèo, bá Kiến
- GV nhận xét
* GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu hình
ảnh làng Vũ Đại
- GV cho học sinh làm việc theo nhóm,
giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Câu
- Làng này dân không quá hai nghìn người, xa phủ, xa tỉnh”, “ quần ngư tranh thực”.
Trang 13+ Nhóm 1 và nhóm 2 câu hỏi 1: Nam
cao đã đưa vào tác phẩm những loại
người nào để hình thành diện mạo của
làng Vũ Đại?
+ Nhóm 3+ nhóm 4 câu hỏi 2: Em có
nhận xét gì về làng Vũ Đại nói riêng và
bối cảnh xã hội nông thôn Việt Nam
trước Cách mạng tháng Tám nói chung?
- Học sinh làm việc nhóm, ghi kết quả
ra phiếu học tập Đại diện nhóm 1,
nhóm 3 trình bày Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung, hoàn thiện
GV đánh giá, chốt ý.( Gv trình chiếu
Slide 3)
+ Loại có vai vế, có quyền lực: Bá Kiến,
Đội Tảo, Tư Đạm, Bát Tùng
+ Loại cùng đinh bị tha hóa: CHí Phèo,
Binh Chức, Năm Thọ…
+ Dân Làng Vũ Đại “ Là bọn dân hiền
lành, chỉ è cổ làm nuôi bọn lí hào”
+ Nơi đây không phải là môi trường
thuận lợi cho nhân cách, cái thiện, cái
tốt hình thành và phát triển Trái lại, nó
chỉ có thể bào mòn, thủ tiêu nhân cách
con người
2 Hình tượng nhân vật Chí Phèo
- Hình thành cho học sinh hình thành
các năng lực hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực tự quản, năng lực
thẩm mỹ
+ Em hãy cho biết trước khi ở tù Chí là
một người như thế nào? ( Về nguồn gốc
lai lịch, về tính cách, ước mơ) Em có
nhận xét gì về nhân vật Chí phèo lúc
này?
+ Dự kiến học sinh trả lời:
- Chí Phèo, Không cha, không mẹ,
không người thân thích, không tấc đất
cắm dùi Đi ở hết cho nhà này đến nhà
khác
- Ra đời: trong cái lò gạch cũ bỏ không
“trần truồng và xám ngắt trong một cái
váy đụp”
- Tuổi thơ bơ vơ, hết đi ở cho nhà này
- Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt
- Mâu thuẫn giai cấp găy gắt, âm thầm mà quyết liệt, không khí tối tăm , ngột ngạt.
- Đời sống của người nông dân vô cùng khổ cực bị đẩy vào đường cùng không lối thoát, bị tha hóa.
2 Hình tượng nhân vật Chí Phèo.
* Chí Phèo trước khi ở tù
Nguồn ngốc,lai lịch, tính cách và niềm mơ ước của Chí Phèo.
- Không cha, không mẹ, không người thân thích, không tấc đất cắm dùi Đi ở hết cho nhà này đến nhà khác.
- Từng mơ ước: có một ngôi nhà nho nhỏ, chồng cày thuê cuốc mướn…→ Chí Phèo là một người lương thiện.
- Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ Bá Kiến Bị bà ba Bá Kiến gọi lên đấm lưng, bóp chân… Chí cảm thấy nhục chứ yêu đương gì→ biết phân biệt tình yêu chân chính
và thói dâm dục xấu xa Là người có ý thức về nhân phẩm.
=> Chí Phèo hiền lành, lương thiện, cuộc sống tối tăm nhưng
Trang 14đến nhà khác nhưng lại lớn lên trong sự
yêu thương của những người dân nghèo
+ Là anh canh điền hiền lành như đất,
làm việc quần quật cho nhà Bá Kiến…
+ Anh đã chọn lối sống nhọc nhằn về
thể xác chứ không chịu sống nhục
- Ước mơ: có một gia đình nho nhỏ,
chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải
Chí Phèo có đủ điều kiện để sống cuộc
sống yên bình như bao người khác.Thế
nhưng cuộc đời của Chí Phèo so với chị
Dậu trong tác phẩm “Tắt đèn” chị tuy đã
khổ nhưng còn chút ít tài sản: mái nhà
dung thân, cái chum mẻ chiếc vại hàn
Còn Chí ngay cả kiếp sống của một con
người cũng không được thừa hưởng
Nam Cao không chỉ có ý định dừng lại
ở việc thể hiện sự khổ đau, nhục nhã của
Chí vì đói cơm, rách áo mà ngòi bút nhà
văn hướng tới một khía cạnh khác -> bi
kịch của một con người sinh ra là một
con người nhưng không được làm
người
GV nhận xét, trình chiếu slide 4
* GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
hình ảnh Chí Phèo sau khi đi tù về
+ Nguyên nhân nào đẩy chí phèo vào
con đường lưu manh, tội lỗi không lối
thoát?
+ Dự kiến học sinh trả lời:
Có 2 nguyên nhân:
- Do Bá Kiến ghen
- Do nhà tù thực dân đã biến Chí Phèo
thành lưu manh
Giáo viên đánh giá nhận xét
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, học
sinh thảo luận
Nhóm 1: Câu hỏi 1: Sau khi ở tù về
Chí Phèo có sự thay đổi như thế nào về
hình dáng, cách ăn mặc, lời nói,cử chỉ,
hành động.( Sự thay đổi về nhân hình
lẫn nhân tính như thế nào?)
Nhóm 2: Câu hỏi 2: Em có nhận xét gì
về sự tha hóa của Chí Phèo?
vẫn không làm hắn đánh mất bản chất tốt đẹp của mình.
* Chí Phèo Sau khi đi tù
- Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợ hắn.
- Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chí trở thành lưu manh, có tính cách méo mó và quái dị Chí trở thành con quỉ dữ của làng Vũ Đại.
+ Hình dạng: biến đổi thành con quỷ dữ “ Cái đầu trọc lốc, hàm răng cạo trắng hớn, cái mặt thì câng câng đầy những vết sứt sẹo, hai con mắt gườm gườm ”
→ Chí Phèo đã đánh mất nhân hình.
+ Nhân tính: du côn, du đãng, triền miên trong cơn say, đập đầu, rạch mặt, ăn vạ, chửi bới, phá phách và làm công cụ cho Bá Kiến.
→ Chí Phèo đã đánh mất nhân tính.
Trang 15Nhóm 3: Câu hỏi 3: Theo các em Chí
trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại là
do đâu? Do xã hội hay do bản thân Chí
Phèo?
Nhóm 4:Câu hỏi 4: Thông qua nhân vật
Chí Phèo em rút ra được bài học gì cho
bản thân
- HS: Trao đổi, thảo luận trong nhóm,
tổng hợp câu trả lời, ghi ra giấy Ao Đại
diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét hoạt động, kết quả của
các nhóm, chốt kiến thức
- Câu 1: Giáo viên trình chiếu Slide 5
và Slide 6 để chốt kiến thức.
- Câu 2: Chí đã bị cướp đi cả nhân hình
lẫn nhân tính Bị biến chất từ một người
lương thiện thành con quỉ dữ Chí điển
hình cho hình ảnh người nông dân lao
động bị đè nén đến cùng cực, và cũng là
một nhân chứng tố cáo chế độ thực dân
phong kiến đã cướp đi quyền làm người
của Chí
- Câu 3: Nguyên nhân chính là do xã
hội Một phần còn do Chí Phèo không
làm chủ được hành động của mình, biết
Bá Kiến là kẻ thù mà vẫn làm tay sai,
làm tất cả những gì người ta sai trong
lúc say, gây ra bao đau thương cho
nhiều người dân lương thiện Chí Phèo
không làm chủ được bản thân
Câu 4: Cá em cần biết làm chủ bản
thân, làm chủ hành động của mình Dù
có thay đổi môi trường sống, hoàn cảnh
sống hãy giữ gìn những phẩm chất tốt
đẹp vốn có để không xa vào các tệ nạn
xã hội, bị kẻ xấu lợi dụng, đặc biệt trong
xã hội ngày nay
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu khát
vọng được quay lại làm người lương
thiện qua cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và
sợ hơn đói rét và ốm đau”.