1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp phần nghị luận văn học các văn bản thơ nhằm nâng cao hiệu quả thi THPT năm 2019

22 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn ngữ văn là một môn học ngoài sự cần cù chịu khó cần có năng khiếu vềvăn chương giúp học sinh có thể cảm nhận thấu đáo, sâu sắc và có những pháthiện mới mẻ, sáng tạo ; quan trọng hơn

Trang 2

1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứuCơ sở lí luận 3

Trang 3

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài:

Kì thi THPT Quốc gia là kì thi quan trọng đối với mọi học sinh THPT, để cóđiểm văn cao là mong muốn của tất cả các em Dạy như thế nào để các em hứngthú và để rồi có được kết quả mong đợi là trăn trở của tôi

Môn ngữ văn là một môn học ngoài sự cần cù chịu khó cần có năng khiếu vềvăn chương giúp học sinh có thể cảm nhận thấu đáo, sâu sắc và có những pháthiện mới mẻ, sáng tạo ; quan trọng hơn nữa là các em phải nắm được các kĩnăng cơ bản về Nghị luận văn học (Nghị luận về 1 bài thơ,đoạn thơ;Nghị luận về

1 tác phẩm ,đoạn trích văn xuôi…) đưa vào bài viết sao cho bài viết đạt hiệu quảcao nhất Để làm được việc đó, giáo viên là người đóng vai trò vô cùng quantrọng

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn sáng kiến “MỘT SỐ GIẢI PHÁPPHẦN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC: CÁC VĂN BẢN THƠ NHẰM NÂNG CAOHIỆU QUẢ THI THPT NĂM 2019 ” để giúp các em học sinh có những kiếnthức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu của kì thi THPT quốc gia năm 2019 với bộ mônNgữ văn, đặc biệt là phần thơ

1.2.Mục đích nghiên cứu:

Việc tìm ra hướng xử lí đề văn nghị luận văn học nói chung và phần thơ nóiriêng là vô cùng quan trọng giúp học sinh có được nền tảng vững chắc, tự tinbước vào các kì thi, đặc biệt là kì thi THPT quốc gia sắp tới

1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Học sinh khối 12 Trường THPT Thạch Thành I

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

-Phương pháp thu thập tài liệu

-Phương pháp điều tra quan sát

-Phương pháp thực nghiệm

-Phương pháp đối chiếu so sánh

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1.Cơ sở lí luận:

Đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tháng 2 năm 2019 môn

Ngữ văn, phần Nghị luận văn học (5.0 điểm) khác với đề thi THPT quốc gia

năm 2018, đề thi gồm cả hai Chương trình lớp 12 và lớp 11, năm 2019 nội dung

đề thi chỉ nằm trong Chương trình lớp 12(Gói gọn trong 1 văn bản văn học)

2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Tháng 2/2019, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố đề tham khảo, chúngtôi cho học sinh lớp 12 thi thử, kết quả chúng tôi nhận được không mấy khảquan Trên 50% các em học sinh làm bài không đáp ứng được yêu cầu câu nghịluận văn học.Vấn đề lo ngại hơn là phần lớn các em học sinh nhận định phântích, cảm nhận thơ còn khó hơn nhiều so với truyện ,kí

Hiện tượng học lệch;học chay;học theo yêu cầu ,mong mỏi của bố mẹ đangngày càng trở nên phổ biến trong các trường học ở mọi cấp.Với quan điểm của

Trang 4

một bài văn nghị luận, biết phân tích/cảm nhận về 1 đoạn thơ;1 đoạn văn xuôi,1nhân vật…Thật khó nhưng cũng cần có giải pháp Những giải pháp tôi đưa rasau đây chắc chắn không còn mới lạ nhưng dù sao nó cũng phù hợp và thiết thựcđối với học sinh trường THPT Thạch Thành 1- một ngôi trường thuộc khu vựcmiền núi cuộc sống còn bộn bề khó khăn.

2.3.Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:

Với khuôn khổ nhỏ bé của đề tài là :nâng cao hiêu quả ôn thi THPTQGphần thơ, tôi xin phép được đưa ra các giải pháp giúp học sinh ôn thi thể loạivăn học này

Trước khi đưa ra giải pháp, ngoài cơ sở đề tham khảo của bộ, tôi đã làmmột cuộc khảo sát kết quả thi của học sinh trong kì thi thử THPTQG của sở giáodục Thanh Hoá (ngày 10,11/3/2019)

Đề thi:

Trang 6

Loại yếu (2.5/5)

Loại TB (2,5-3,25/5)

Loại khá (3,5-3,75/5)

Loại giỏi (4/5)

343 42(12,24%) 131(38,19) 130(37,9%) 40(11,66%) 0

Nhìn vào bảng kết quả kiểm tra của các lớp 12 khi chúng tôi cho thi thử

đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy kết quả:

Điểm dưới TB chiếm 50,34%, điểm TB 37,9%, điểm khá 11,66%, không

có điểm giỏi

Kết quả trên phản ánh phần nào học sinh chưa nắm vững kiến thức và kỹnăng làm bài chưa tốt Các em cần được bổ sung kiến thức về thơ đã được học ởngữ văn 12(Tập 1), hướng dẫn kỹ năng làm bài văn nghị luận văn học một cáchtốt hơn để đáp ứng yêu cầu của đề thi THPT quốc gia năm 2019

Trong năm học 2018-2019 này, tôi được phân công giảng dạy một lớp12(12A7) Nhìn chung,đại đa số học sinh trong lớp còn yếu trong việc nắm kiếnthức và kĩ năng làm văn nghị luận văn học trong đó có kĩ năng phân tích /cảmnhận thơ Nắm rõ tình hình này, tôi đã tiến hành thực nghiệm cách làm của mìnhnhằm giúp các em, kể cả các em đang ở mức yếu kém cải thiện cả hai phươngdiện kĩ năng và kiến thức Quá trình thực nghiệm diễn ra như sau:

1.Phân tích đề thi tham khảo tháng 3/2019 của sở giáo dục Thanh Hoá phần nghị luận văn học:

Câu 2 (5.0 điểm): Trong bài thơ “Tây Tiến” nhà thơ Quang Dũng đã

miêu tả con đường hành quân của người lính :

Dốc lên ………

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

Và: Người đi Châu Mộc………

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Ngữ văn 12,Tập 1,NXB Giáo dục Việt Nam 2016) Cảm nhận của anh/chị về bức tranh thiên nhiên ở hai khổ thơ trên, từ đó nhậnxét về vẻ đẹp lãng mạn của bài thơ “Tây Tiến”

Trang 7

Thứ nhất: Kiến thức trọng tâm của đề thi nằm ở chương trình ngữ văn lớp 12,trong phạm vi một văn bản văn học.

Thứ hai: Đề yêu cầu cảm nhận về hai đoạn thơ trong cùng một văn bản

Thứ ba: Mục đích của đề thi là làm nổi rõ sự khác biệt hay sự tương đồng, sựvận động hay thống nhất giữa hai đoạn thơ, 2 hình tượng…từ đó nhận xét phongcách của tác giả

Thứ tư: Đề thi phần nghị luận văn học hoàn toàn khác biệt với đề thi nămtrước (đề thi các năm trước nội dung kiến thức ở Chương trình ngữ văn lớp 12và11)

Thứ năm: Cách thức làm bài của học sinh có nhiều khác biệt Học sinhkhông chỉ biết cách làm bài văn nghị luận văn học mà còn biết cách so sánh,đánh giá theo yêu cầu của đề bài

2 Hệ thống kiến thức cơ bản các tác phẩm văn học trong Chương trình ngữ văn lớp 12

3 Đất Nước (trích) Nguyễn Khoa Điềm Đoạn VB

Những vấn đề cơ bản học sinhcần nắm vững:

Văn bản 1: Tây Tiến - Quang Dũng

Tác giả: Quang Dũng (1921 - 1988), tên khai sinh: Bùi Đình Diệm, quê

quán: Phượng Trì - Đan Phượng - Hà Tây (nay thuộc Hà Nội) Quang Dũng làngười nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc và được biết đếnnhiều với tư cách là nhà thơ Thơ Quang Dũng phóng khoáng, hồn hậu, lãngmạn và tài hoa – đặc biệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (SơnTây) của mình Năm 2001 ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn họcnghệ thuật

Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được Quang Dũng viết năm 1948 ở Phù

Lưu Chanh (một làng thuộc tỉnh Hà Đông cũ), khi tác giả đã xa đơn vị cũ TâyTiến một thời gian nhưng những kỉ niệm về đoàn quân Tây Tiến vẫn in đậmtrong tâm khảm nhà thơ Tây Tiến là một đơn vị thành lập đầu năm 1947, cónhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt- Lào và đánh tiêu haolực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và ở miền Tây Bắc Bộ của Việt Nam.Địa bàn đóng quân và hoạt động của đơn vị Tây Tiến là miền núi rừng biêncương phía Tây Bắc của Tổ quốc, kéo dài qua miền tây Thanh Hóa và cả SầmNưa (Lào) Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiềuhọc sinh, sinh viên; điều kiện chiến đấu gian khổ, thiếu thốn về vật chất, bệnhsốt rét hoành hành dữ dội Tuy vậy, họ vẫn sống rất lạc quan và chiến đấu rấtdũng cảm, vẫn giữ cốt cách hào hoa, lãng mạn Địa bàn chiến đấu, hoàn cảnhchiến đấu và vẻ đẹp của người lính Tây Tiến đã làm nên hai đặc điểm nổi bậtcủa bài thơ là cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng Bài thơ lúc đầu có tên là

Nhớ Tây Tiến nhưng sau được tác giả đổi thành Tây Tiến.

Trang 8

Giá trị nội dung: Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính

Tây Tiến trên nền cảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ.Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp vừa hào hùng vừa hào hoa và bitráng sẽ còn có sức hấp dẫn lâu dài đối với người đọc

Giá trị nghệ thuật: Những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: bút pháp

lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu

Văn bản 2 Việt Bắc (trích) - Tố Hữu

Tác giả: Tố Hữu (1920 -2002), tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê ở

làng Phù Lai, xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế TốHữu đến với cách mạng từ phong trào mặt trận dân chủ Ông được kết nạp Đảngvào năm 1938 Tố Hữu được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng ViệtNam.Con đường thơ ca của ông gắn liền với sự nghiệp cách mạng của dân tộc Đặc điểm nổi bật của phong cách thơ ông là chất trữ tình chính trị về nội dung

và đậm đà tính dân tộc trong hình thức biển hiện Năm 1996 ông được tặng giảithưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Việt Bắc được sáng tác nhân một sự kiện

lịch sử đặc biệt: sau khi kháng chiến chống Pháp thắng lợi, tháng 10/1954, các

cơ quan Trung ương Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc về Thủ đô HàNội Trong cuộc chia tay đầy cảm động giữa người dân Việt Bắc ở lại với ngườicán bộ kháng chiến về xuôi, Tố Hữu xúc động viết bài thơ này

Giá trị nội dung: Đoạn thơ thể hiện lòng yêu nước gắn liền với tình yêu

cách mạng Điều đó biểu hiện qua nỗi nhớ, niềm yêu mến, tự hào về mảnh đấtquê hương cách mạng Việt Bắc Bài thơ là khúc hồi tưởng ân tình về Việt Bắctrong những năm cách mạng và kháng chiến gian khổ; bản anh hùng ca về cuộckháng chiến; bản tình ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến

Giá trị nghệ thuật: Tính dân tộc đậm nét: thể thơ lục bát; kiểu kết cấu

đối đáp; ngôn ngữ, hình ảnh đậm sắc thái dân gian, dân tộc

Văn bản 3: Đất Nước (trích) Nguyễn Khoa Điềm

Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm sinh năm 1943, quê: xã Phong Hoà, huyện

Phong Điền, Thừa Thiên Huế Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơtiêu biểu cho thế hệ thơ trẻ những năm chống Mĩ Phong cách thơ: giàu chất suy

tư, xúc cảm dồn nén, mang màu sắc chính luận

Hoàn cảnh sáng tác: Trường ca “Mặt đường khát vọng”được tác giả

hoàn thành ở chiến khu Trị - Thiên 1971 trong không khí sôi sục của tuổi trẻ đôthị vùng tạm chiến miền Nam xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiếnđấu của toàn dân tộc Bản trường ca viết về sự thức tỉnh của thế hệ trẻ các đô thịmiền Nam nhận rõ bộ mặt xâm lược của kẻ thù, hướng về đất nước, nhân dân, ýthức được sứ mệnh của thế hệ mình trong cuộc đấu tranh thiêng liêng để giảiphóng và bảo vệ Tổ quốc Đoạn trích Đất Nước nằm ở phần đầu chương V của

trường ca “Mặt đường khát vọng”.

Giá trị nội dung: Đoạn trích thể hiện cảm nghĩ mới mẻ của tác giả về đất

nước trong một cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn, trên nhiều bình diện: lịch sử, địa lý,

văn hóa Tất cả đều được chiếu rọi bởi tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân”.

Trang 9

Giá trị nghệ thuật: Giọng thơ trữ tình - chính luận sâu lắng, thiết tha; sự

vận dụng sáng tạo, nhuần nhị nhiều yếu tố của văn hóa và văn học dân gian đemlại sức hấp dẫn cho đoạn trích

Văn bản 4: Sóng – Xuân Quỳnh

Tác giả: Xuân Quỳnh (1942 - 1988), quê ở La Khê, Hà Đông, Hà Tây

(nay thuộc Hà Nội) Xuân Quỳnh là một trong số những gương mặt tiêu biểu củathế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của mộttâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn vừa chân thành, đằm thắm

và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường Năm 2001,Xuân Quỳnh được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

Hoàn cảnh sáng tác: Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực

tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình) Là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu,

rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh Bài thơ in trong tập Hoa dọc chiến hào (1968).

Giá trị nội dung: Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương

đồng, hòa hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiếttha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạncủa đời người Từ đó thấy được tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnhphúc lớn lao của con người

Giá trị nghệ thuật: Kết cấu tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em Nhịp

điệu tự nhiên, linh hoạt Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị Bài thơ hội tụnhiều nét tiêu biểu trong phong cách thơ Xuân Quỳnh

Việc củng cố kiến thức trên đây được tiến hành bằng cách giáo viên yêucầu học sinh đọc lại kiến thức đã học,kẻ bẳng sẵn ở nhà,khi đến lớp trình bày lênbảng.Điều này giúp các em ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn

3 Ôn tập kiến thức về thơ và cách nghị luận về thơ.

3.1 Ôn tập về thơ và cách nghị luận về thơ:

* Những vấn đề cần chú trọng khi ôn tập về thơ:

Hướng dẫn học sinh nắm vững các kiến thức về tác giả: Con người với nhữngđặc điểm nổi bật về tâm hồn, tính cách, lối sống, sở trường quen thuộc

Nắm được phong cách nghệ thuật của nhà thơ Đó là nét riêng của mỗi nhà thơthể hiện trong tác phẩm của mình Nét riêng ấy phải lặp đi lặp lại và tạo nênnhững dấu ấn, những giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ thuật

Khi giới thiệu về tác giả không giới thiệu chung chung mà cần giới thiệuđược những nét riêng biệt Chú ý giới thiệu phải hay, hấp dẫn và thu hút ngườiđọc

Đối với tác phẩm đầu tiên phải nắm được hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm

Có hoàn cảnh rộng (thời đại, lịch sử, địa lý, kinh tế…); có hoàn cảnh hẹp năm,địa điểm cụ thể, tác giả đang công tác, làm gì, suy nghĩ gì… Người đọc chỉ hiểusâu sắc tác phẩm thơ khi nắm được những kiến thức về tác giả và năm đượchoàn cảnh ra đời của nó Qua đó ta mới thấy được mối quan hệ giữa nội dung, ýnghĩa của tác phẩm với thời đại, để hiểu thông điệp thực sự tác giả muốn gửi tới

Trang 10

người đọc là gì, cũng như thấy được đóng góp, sự thành công của tác giả chovăn học ở giai đoạn đó.

Hướng dẫn học sinh phải học thuộc văn bản thơ Nhưng không đơn thuần làthuộc câu chữ mà là đọc sáng tạo, thuộc nhưng hiểu từng câu chữ và suy nghĩ vềchúng

Hướng dẫn học sinhnắm vững những nét chung về nhan đề bài thơ: Nhan đềmỗi tác phẩm là tên đứa con tinh thần của mỗi nhà thơ, nhà văn Do vậy, mỗinhan đề đều thường ẩn chứa những ý nghĩa Là nơi gửi gắm tư tưởng, chủ đề tácphẩm Vì thế cần phải chú ý đến nhan đề, hiểu ý nghĩa nhan đề

Hướng dẫn học sinh nắm được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tácphẩm Về giá trị nội dung, cần nắm được nội dung bao trùm toàn bộ bài thơ,đoạn thơ được học Sau đó, mỗi bài thơ, đoạn thơ lại được chia nhỏ ra từngđoạn, học sinhcần nắm được nội dung từng đoạn thơ cụ thể Mỗi đoạn, mỗi bàicần được chia theo từng luận điểm (cắt ngang hoặc bổ dọc) vì vậy, học sinhnắmvững những đơn vị kiến thức này Tuyệt đối học thơ không theo kiểu chỉ đi cắtnghĩa hiểu từng câu thơ mà không hiểu theo luận điểm, ý chính, không đi diễnxuôi thơ Còn về nghệ thuật phải hiểu sâu sắc về một số chi tiết nghệ thuật đặcsắc, về những từ ngữ được coi là “nhãn tự” (con mắt thơ), các biện pháp tu từ…

3.2 Ôn tập cách nghị luận về thơ:

*Ôn tập lại hai kiểu bài :

Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

Giáo viên yêu cầu Học sinhnhắc lại những kiến thức đã học về kiều bài này Thế nào là nghị luận về một bài thơ,đoạn thơ?

Cách làm bài nghị luận về 1 bài thơ ,đoạn thơ:

Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ được phân tích

Điều quan trọng nhất của mở bài là phải giới thiệu vấn đề cần nghị luận.

Có hai cách mở bài là trực tiếp và gián tiếp (Như bài Rèn luyện kĩ năng

mở bài, kết bài trong bài văn nghị luận).

Những lưu ý khi mở bài: Nếu vào bài trực tiếp thì nên giới thiệu tác giả vàtác phẩm (khoảng 3-4 câu, chú ý là chỉ giới thiệu tác giả và tác phẩm của vấn đềnghị luận đầu tiên trong đề bài sau đó nêu vấn đề nghị luận Nếu đề bài có ýkiến, nhận định thì bắt buộc phải trích dẫn

Thân bài:

- Hoàn cảnh sáng tác, phong cách sáng tác, nội dung chính, vị trí thơ…

- Bàn về giá trị nội dung, nghệ thuật

- Có thể phân tích từng khổ, từng dòng

Trang 11

- Phân tích hình tượng thơ, chỉ ra biện pháp nghẹ thuật, phân tích nhịp điệu, cấutứ

*Lưu ý:

Học sinh phải bám sát yêu cầu nghị luận của đề bài

Phải phân chia thành các luận điểm để viết (tuyệt đối không viết chung chungtheo kiểu diễn nôm), hình thành luận cứ, lựa chọn dẫn chứng phù hợp để phântích, chứng minh, bình luận, so sánh Vận dụng kết hợp các thao tác lập luậnmột cách nhuần nhuyễn Nên triển khai mỗi luận điểm, luận cứ thành một haynhiều đoạn văn

Nếu yêu cầu so sánh thì phải chỉ ra sự tương đồng và khác biệt

Chỉ ra nét chung, giống nhau (theo yêu cầu của đề, dựa trên các tiêu chí cụthể: nội dung (đề tài, chủ đề, cảm hứng, “cái tôi”, các cung bậc cảm xúc…);nghệ thuật (thể thơ, nhịp điệu, bút pháp, ngôn ngữ, hình ảnh, các biện pháp tutừ…)

Chỉ ra nét riêng, khác nhau: Lần lượt đi vào từng đoạn thơ nếu đề yêu cầucảm nhận /phân tích hai đoạn để nêu và phân tích khái quát nét riêng, sự khácbiệt Việc chỉ ra nét riêng cũng bám sát vào yêu cầu của đề và phải căn cứ vàocùng tiêu chí

Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của vấn đề được nghị luận ở các tác phẩm

(trong việc thể hiện giá trị chung của tác phẩm, khẳng định “chỗ đứng”, vị trícủa tác giả, đóng góp vào các giả trị chung của thơ văn…) Cũng có thể dùng kếtbài mở hoặc lưu lại những cảm xúc của cá nhân

Nghị luận về ý kiến bàn về văn học

Nêu vấn đề nghị luận (trích dẫn ý kiến)

b Thân bài:– Giải thích ý kiến: các khía cạnh, vấn đề được nêu trong đề bài.

– Phân tích, chứng minh, bình luận:

+ Phân tích các khía cạnh của vấn đề được nêu trong đề bài (dẫn chứng).+ Bình luận:

Ý nghĩa (đối với văn học và đời sống)

Tác dụng (đối với văn học và đời sống)

c Kết bài– Thái độ, ý kiến của người viết về vấn đề

– Liên hệ rút ra bài học

4 Luyện các dạng đề nghị luận về thơ theo đề minh hoạ.

Phương pháp:

1 Giáo viên cho đề bài, học sinhvề nhà nghiên cứu, tìm tài liệu.

2 Giáo viên hướng dẫn và học sinhvề nhà tự lập dàn ý cho từng đề bài.

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w