Dạng câu hỏi Đọc - hiểu đã nâng caovà toàn diện hơn , bao gồmcác mức độ : nhận biết , thông hiểu, vận dung thấp, vận dụng sáng tạo, kiểm tra,phát triển được năng lực tự cảm nhận một văn
Trang 1A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tháng 10/2013, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa XI
đã thông qua Nghị quyết 29 - NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Xác định được
nhiệm vụ quan trọng đó nên những năm qua Bộ GD đã không ngừng đưa ranhững giải pháp mang tính cải tiến như: đổi mới chương trình giáo khoa, đổimới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học… Những thay đổi đónhằm phát triển năng lực người học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục,đáp ứng nhu cầu hội nhập Quốc tế của đất nước
Từ năm 2014 đến 2018, Bộ GD đã liên tục có nhữnghướng dẫn trongviệcđổimới kiểm tra đánh giá chất lượng học tập môn Ngữ văn trong kì thi tốt nghiệpTHPT, thực hiện theo hướng đánh giá năng lực học sinh nhưng ở mức độ phùhợp Cụ thể là tập trung đánh giá hai kỹ năng quan trọng: kĩ năng đọc hiểu vănbản và kĩ năng viết văn bản Đề thi gồm hai phần: Đọc - hiểu và Tự luận (làmvăn), trong đó tỷ lệ điểm của phần Đọc - hiểu là 3.0 điểm, phần Làm văn là 7.0điểm Có thể nói đây là sự đổi mới tích cựctrong cách ra đề Ngữ văn theo địnhhướng mới Dạng câu hỏi Đọc - hiểu đã nâng caovà toàn diện hơn , bao gồmcác mức độ : nhận biết , thông hiểu, vận dung thấp, vận dụng sáng tạo, kiểm tra,phát triển được năng lực tự cảm nhận một văn bản bất kì của học sinh (trongchương trình học hoặc ngoài chương trình học) Vì vậy,việc ôn tập và rèn kỹnăng làm dạng câu hỏi đọc hiểu là điều cần thiết phải trang bị cho học sinh Đối với học sinh trường THPT Hoằng Hóa 4, nhất là lớp 12, đây là phần kiếnthức mà các em đang rất quan tâm, mong muốn được các thầy cô củng cố đểchuẩn bị cho kì thi THPT Quốc gia Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy cũng nhưvai trò của một giáo viên tâm huyết với nghề, nhiều năm ôn thi Tốt nghiệp, Đạihọc, tôi đã lựa chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm : Phương pháp làm bài phần Đọc - hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn đạt kết quả cao
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đưa ra đề tài này, thông qua việc hướng dẫn các em học sinh ôn luyện kiến thức lý thuyết, lưu ý cách làm bài, luyện tập các dạng đề Đọc- hiểu, tôi muốnnâng cao chất lượng làm dạng câu hỏi Đọc-hiểu của học sinh THPT nói chung,học sinh trường THPT Hoằng Hóa 4 nói riêng, nhất là các em học sinh lớp 12
chuẩn bị bước vào kì thi THPT Quốc gia Vì thế khi nghiên cứu và thực hiện đề
tài này tôi đã hướng tới các mục đích cụ thể sau:
- Nắm vững những kiến thức lý thuyết liên quan đến câu hỏi Đọc hiểu
Trang 2- Nhận diện, phân loại các loại câu hỏi Đọc hiểu theo phạm vi kiến thức
- Hiểu được phương pháp, cách thức làm dạng câu hỏi này đạt kết quả cao
- Luyện tập một số đề Đọc hiểu để rèn kĩ năng làm bài
- Đề tài này cũng có thể coi tài liệu để các giáo viên tham khảo khi dạy các tiết
ôn tập, ôn thi THPT Quốc gia, ôn thi đại học, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn dạy học
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Học sinh trung học phổ thông, học sinh lớp 12 chuẩn bị thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn Để kiểm nghiệm kết quả thực tiễn của đề tài này tôi đã chọn 3 lớp để nghiên cứu: 12A1, 12A4, 12A10
- Dạng câu hỏi Đọc hiểu
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sáng kiến đã sử dụng các phương pháp sau
Là một trong hai phần bắt buộc có trongđề thi THPT Quốc gia, tuy khôngchiếm phần lớn số điểm nhưng lại có vị trí rất quan trong bởi nó quyết địnhđiểm cao hay thấp trong một bài thi Nếu học sinh làm sai hết phần này thì chắcchắn điểm toàn bài còn lại dù có tốt mấy cũng chỉ đạtkhoảng 5.0 - 6,0 điểm.Ngược lại nếu học sinh làm tốt phần đọc hiểu các em sẽ có nhiều cơhội đạtđiểm văn 7.0 - 8.0 Như vậy phần Đọc - hiểu góp phần không nhỏ vào kết quảthi môn Văn cũng như tạo cơ hội cao hơn cho các em xét tuyển Đại học.Cóthể nói ôn tập và làm tốt phần Đọc hiểu chính là giúp các em gỡ điểm cho bàithi của mình.Vì vậy việc ôn tập bài bản để các em học sinh lớp 12 làm tốt phầnđọc - hiểu, làm tốt bài thi của mình càng trở nên cấp thiết
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Năm học 2013- 2014 Bộ GD& ĐT quyết định đổi mới kiểm tra đánh giá.Đề thi môn Ngữ văn bắt buộc có thêm phần Đọc - hiểu.Trong đề thi Tốt
Trang 3nghiệpTHPT phần Đọc hiểu chiếm 3/10 điểm toàn bài Trong đề thi Ngữ văn tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng khối C, D năm 2014, phần Đọc hiểu chiếm 2/10 điểm của toàn bài thi với 1 văn bản và 3 câu hỏi nhỏ theo các mức độ khácnhau Xét về mức độ kiến thức và tương quan thời gian trong toàn bài thi thì cấu trúc phần Đọc - hiểu như thế là hợp lí
Từ năm 2015, Bộ GD & ĐT hợp nhất hai kì thi Tốt nghiệp THPT và tuyển sinhvào Đại học, Cao đẳng thành một kì thi chung Từ chỗ có nhiều đề thi Ngữvăn (đề thi tốt nghiệp THPT; đề thi tuyển sinh vào Đại học, Cao đẳng khối C,D), nay chỉ có một đề thi duy nhất vừa lấy điểm để xét tốt nghiệp, vừa lấy điểm
để xét vào Đại học, Cao đẳng Phần Đọc hiểu trong đề thi từ chỗ chiếm số điểm2/10 điểm nay được nâng lên 3/10 điểm Nhưng thay vì 1 văn bản với 3 câu hỏinhỏ như năm 2014, đề thi năm 2015 ra 2 văn bản khá dài với 8 câu hỏi nhỏ.Năm 2016 cấu trúc đề thi môn văn cũng không có gì thay đổi so với năm họctrước Năm 2017, phần Đọc hiểu thay bằng 1 văn bản với 4 câu hỏi Theo
hướng dẫn mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong “Tài liệu tập huấn cán
bộ quản lí và giáo viên trung học phổ thông về đổi mới phương pháp dạy học,
kĩ thuật xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi kiểm tra đánh giá”, ở đề
nhiều câu hỏi mỗi câu hỏi sẽ đặt ở mức độ tư duy cao nhất (mỗi câu hỏi đo mộtcấp độ tư duy): Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng, Vận dụng cao
Tuy nhiên trong quá trình ôn tập, giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn vì trong chương trình sách giáo khoa môn Ngữ văn của THPT không cómột kiểu bài dạy riêng để hướng dẫn cho thầy cô giáo cũng như các em họcsinh nắm được phương pháp làm dạng đề này một cách hiệu quả nhất Chính
vì vậy mà nhiều em học sinh tỏ ra rất lúng túng, băn khoăn về cung cấp kiếnthức lý thuyết như nào, rèn luyện kĩnăng ra sao để các em tự làm tốt được phầnđọc hiểu trong bài thi Đứng trước thực trạng đó, bằng kinh nghiệm của bảnthân đang trực tiếp ôn thi THPT Quốc gia, qua những năm dạy cũng như traođổi với đồng nghiệp, tôi đã cố gắng nghiên cứu và xếp vào các phạm vi kiếnthức cụ thể để học sinh dễ nhận diện và luyện đề, nhất là những kiến thức cóliên quan trực tiếp, thường hay gặp trong kì thi THPT Quốc gia vào đề tài sángkiến kinh nghiệm:
Phương pháp làm bài phần Đọc - hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn
Ngữ văn đạt kết quả cao
III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1 ĐỀ XUẤT CÁCH HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI PHẦN ĐỌC -HIỂU ĐẠT KẾT QUẢ CAO
Đề thi phần Đọc - hiểu thường đưa ra một số văn bản ngắn( văn xuôi hoặc thơ, văn bản hoàn chỉnh hay đoạn văn, đoạn thơ ), lấy từ những nguồn khác nhau, ngoài chương trình sách giáo khoa ( như sách, báo,internet ), nội dung bàn về một vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, khoa học thuộc hai dạng văn bản nhật dụng và văn bản văn học.Câu hỏi Đọc hiểu rất phong phú, đadạng.Lý thuyết đọc - hiểu nằm ở diện rộng: rải rác từ chương trình học ngữ văn
Trang 4THCS (lớp 6,7,8,9) đến ngữ văn THPT (lớp 10,11,12) Chính vì vậy, tôi đề xuấtcách hướng dẫn họcsinh thiTHPTQuốc gia ôn tập dạng câu hỏi Đọc - hiểu theo hướng sau:
*Bước 1: Ôn luyện kiến thức phần Đọc - hiểu: Giáo viên nghiên cứu tài liệu,
tổng hợp kiến thức và hướng dẫn cho học sinh nắm bắt được những dạng kiếnthức lý thuyết liên quan đến câu hỏi Đọc hiểu trong đề thi Bao gồm các dạngnhư:
- Các loại phong cách ngôn ngữ, Các phương thức biểu đạt, Các thao tác lậpluận, Các biện pháp tu từ, Các phép liên kết
*Bước 2
Một số lưu ý về phương pháp làmphần Đọc- hiểu
Ở phần này người viết đưa ra những lưu ý về phương pháp làm bài như: cách trình bày, kĩ năng nhận diện các loại câu hỏi, cách trả lời
*Bước 3 Bài tập rèn kĩ nănglàm bài phần Đọc - hiểu
Sau khi giáo viên ôn tập, hướng dẫn học sinh nắm chắc lý thuyết, tôi cung cấpcho các em học sinh các đề Đọc - hiểu thuộc văn bản nhật dụng và văn bảnvăn học.Phần này tôi đưa đề với các loại câu hỏi thường gặp trong đề thi để họcsinh luyện tập, rèn kĩ năng làm bài Các câu hỏi thể hiện ở các mức: nhậnbiết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao Sau mỗi đề có đáp án để các em đốichiếu, giáo viên sửabài cho học sinh
2.HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
2.1 Kiến thức lí thuyết trọng tâm cần nắm vững:
Đây là một bước không mấy dễ dàng đối với những thầy cô ôn thi THPT Quốcgia nói chung, đặc biệt là các giáo viên mới ra trường hoặc năm đầu ônthi THPT Quốc gia Vì phần kiến thức lý thuyết liên qua đến dạng câu hỏi Đọc -hiểu này khá rộng, kiến thức không quy tụ thành một bài, hay ở một khối lớpnào màkiến thức đó nằm rải rác từ lớp 6 cho đến lớp 12 Vì vậy giáo viên mấtnhiều thời gian thu thập, thanh lọc, xử lý kiến thức, chia thành các mảng, vớicác chủ đề cụ thể, cùng các ví dụ tương ứng để hướng dẫn học sinh Tháo gỡkhó khăn trên tôi đã nghiên cứu và phân loại kiên thức lý thuyết có liên quanđến dạng câu hỏi Đọc- hiểu để ôn tập cho học sinh.Đặc biệt ở những phần kiếnthức lý thuyết dễ nhầm lẫn tôi kẻ thành bảng kiến thức trọng tâm nhằm giúp các
em học sinh nhận diện đúng từng thể loại, dễ dàng khắc sâu kiến thức.Sau mỗiphần lý thuyết đều có ví dụ minh họa để học sinh củng cố, kiểm chứng lại
lý thuyết Dưới đây là những kiến thức lí thuyết trọng tâm mà dạng đề đọc –hiểu thường hay ra :
2.1.1 Các phong cách ngôn ngữ :
Trang 54 Phong cách ngôn
ngữ nghệ thuật
Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, khôngchỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhucầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt,tinh luyện…
1 Trong trang này: Sơ đồ tư duy được trích trong TLTK[1]
Trang 62.1.2 Các phương thức biểu đạt :
Phương
thức
Tự sự Kể một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia, cuối cùng tạo thành mộtkết thúc Phương thức tự sự còn đượcdùng để khắc họa tính cách nhân vật, từ
đó đưa ra những nhận thức sâu sắc, mới
lạ về bản chất con người và cuộc sống
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật,tường trình
- Tác phẩm văn họcnghệ thuật (truyện,tiểu thuyết)
Miêu tả Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật,
hiện tượng, giúp người nghe, người đọc
có thể hình dung được cụ thể sự vật, sựviệc như đang hiện ra trước mắt hoặcnhận biết được thế giới nội tâm của conngười
- Văn tả cảnh, tảngười, vật
- Đoạn văn miêu tảtrong tác phẩm tựsự
Biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm,
cảm xúc của con người trước những vấn
đề tự nhiên, xã hội, sự vật
- Điện mừng, thămhỏi, chia buồn
- Tác phẩm văn học:thơ trữ tình, tùy bút
Thuyết
minh
Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyênnhân, kết quả có ích hoặc có hại của sựvật hiện tượng, để người đọc có tri thức
- Thuyết minh sảnphẩm
- Giới thiệu di tích,
Trang 7và có thái độ đúng đắn với chúng thắng cảnh, nhân
vật
- Trình bày tri thức
và phương pháptrong khoa học
Nghị luận Trình bày ý kiến đánhgiá, bàn luận, trình
bày tư tưởng, chủ trương quan điểm củacon người đối với tự nhiên, xã hội, quacác luận điểm, luận cứ và lập luận thuyếtphục.Từ đó dẫn dắt, thuyết phục ngườikhác đồng tình với ý kiến của mình
- Cáo, hịch, chiếu,biểu
- Xã luận, bình luận,lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về mộtvấn đề trính trị, xãhội, văn hóa
2.1.3 Các thao tác lập luận :
TT Thao tác
lập luận
Đặc điểm nhận diện
1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận
một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý củamình
2 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành
nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nộidung và mối liên hệ bên trong của đối tượng
minh
Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xácđáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phụcngười đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề ( Đưa lí lẽtrước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiếtphải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phụchơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)
4 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó
đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường
Trang 8đúng đắn của mình.
5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện
tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; đểnhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phươngchâm hành động đúng
6 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay
nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật
để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đóthấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật màmình quan tâm
Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là
so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi
- Song hành: Sắp xếp các ý ngang nhau, bổ sung, phối hợp nhau
- Tổng - phân - hợp: Câu chủ đề đứng đầu đoạn, các câu sau dẫn giải , làm rõ cho câu chủ đề, sau đó tổng hợp, khái quát vấn đề
2.1.5 Một số biện pháp tu từ tiêu biểu:
Trong đề thi, câu hỏi thường có dạng: tìm ra biện pháp tu từ và phân tích hiệuquả của biện pháp tu từ ấy Chính vì thế các em phải nhớ được hiệu quả nghệthuật mang tính đặc trưng của từng biện pháp Đáp ứng yêu cầu nhớ kiến thứctrọng tâm tôi đã cung cấp cho các em bảng kiến thức sau:
Biện pháp tu từ Đặc điểm nhận diện - Hiệu quả nghệ thuật (Tác
dụng nghệ thuật)
So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác
động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Ẩn dụ Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên
sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằmtăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Nhân hóa Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ
Trang 9hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dànhcho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cốikhiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.
Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên
tưởng ý vị, sâu sắc
Điệptừ/ngữ/cấu
trúc
Điệp là sự lặp lại một yếu tố diễn đạt (ngữ âm, từ, câu)
để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả năngbiểu cảm, gợi hình cho lời văn, câu thơ
Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát)
nhằm thể hiện sự trân trọng
Thậm xưng Tô đậm, phóng đại về đối tượng
Câu hỏi tu từ Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý
khẳng định…)
Đảo ngữ Đảo ngữ là sự thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông
thường của câu, nhằm nhấn mạnh và làm nổi bật ý cầndiễn đạt
Đối Là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần
câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạohiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh về ý , gợi liên tưởng, gợihình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói, biểu đạtcảm xúc tư tưởng…
Im lặng Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc
Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt
2.1.6 Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)
Các phép liên kết Đặc điểm nhận diện
Phép lặp từ ngữ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu
trước
Phép liên tưởng (đồng
nghĩa / trái nghĩa)
Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồngnghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với
từ ngữ đã có ở câu trước
Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng
thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
Phép nối Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ
Trang 10(nối kết)với câu trước
Hình minh họa bài dạy( nguồn: lớp 12A10- THPT Hoằng Hóa 4)
2.2 Phương pháp làm bài thi phần Đọc - hiểu:
Theo cấu trúc đề thi năm 2017 và đề minh họa năm 2018 của Bộ GD và ĐT ,
đề thi phần đọc hiểu có 4 câu hỏi nhỏ theo mức độ: nhận biết 2 câu (1.0 điểm);thông hiểu 1 câu (1.0 điểm );vận dụng 1 câu (1.0 điểm ) Đề thi không đi vàokiến thức trên diện rộng mà điểm vào những vùng kiến thức rất nhỏ trong thaotác đọc hiểu văn bản Không chỉ vậy, phần văn bản trích dẫn không nhất thiếtnằm trong chương trình sách giáo khoa nên phần nhiều gây bỡ ngỡ với các em
Để khắc phục được điều này, trước hết học sinh phải có một tâm thế bình tĩnhtrước bất kì câu hỏi nào và có phương pháp thích hợp để làm bài Vì vậy, trongquá trình ôn tập, tôi hướng dẫn học sinh kỹ năng trình bày ứng với từng phầnnhư sau:
Câu 1(0.5 điểm) Yêu cầu của câu hỏi thường là: nhận diện thể loại/ phương
thức biểu đạt/thao tác lập luận/phong cách ngôn ngữ của văn bản/ câu chủ đề/cách trình bày đoạn văn
- Chỉ ra chi tiết/ hình ảnh/phép liên kết/ biện pháp tu từ nổi bật trong văn bản
- Chữa lỗi chính tả/dùng từ/đặt câu
Học sinh cần nắm vững và trả lời chính xác từ khóa của các đơn vị kiến thức:(1)Phương thức biểu đạt, phương thức biểu đạt chính( tự sự , miêu tả, biểu cảm,nghị luận, thuyết minh,hành chính công vụ ) (2) Phong cách chức năng ngônngữ(báo chí, sinh hoạt,khoa học, nghệ thuật, chính luận, hành chính) (3) Thaotác lập luận( giải thích, phân tích,chứng minh, bác bỏ,bình luận, so sánh) (4)Các hình thức diễn đạt văn bản (diễn dịch, qui nạp, móc xích,song hành, tổngphân hợp); ……
2 Trong trang 6: SĐTD được trích trong TLTK[1], trang 10 tranh được trích trong phụ lục
Ở dạng câu hỏi này, học sinh lưu ý : đối với câu hỏi xác định phương thức biểu đạt chính: Nếu là thơ trữ tình thì thông thường phương thức biểu đạt
Trang 11chính sẽ là biểu cảm Nếu là truyện thì sẽ là tự sự Nếu là các câu truyện trong
Hạt giống tâm hồn thì phương thức biểu đạt chính thường là tự sự, nghị luận.
Nếu nguồn dẫn là một tin cập nhật trên báo thì phương thức chủ yếu là nghị luận, thuyết minh
Câu 2 ( 0.5 điểm) đề thường hỏi : “ Theo tác giả, vấn đề được nói đến trong
văn bản là gì?” Học sinh cần lấy ngữ liệu từ văn bản và trả lời ngắn gọn câu
hỏi theo ý tác giả chứ không phải suy nghĩ theo bản thân mình
Câu 3 (1.0 điểm) Yêu cầu của câu hỏi thường là: Khái quát chủ đề/ nội dung
chính/ vấn đề chính mà văn bản đề cập
- Hiểu được quan điểm/ tư tưởng/ tình cảm thái độ của tác giả
- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thể loại/ phương thức biểu đạt/
từ ngữ/ chi tiết/ hình ảnh/ biện pháp tu từ, trong văn bản
- Phân tích cấu tạo câu.
- Hiểu được một số nét đặc sắc về nghệ thuật theo đặc trưng thể loại:
(thơ/truyện/kịch/kí ) hoặc một số nét đặc sắc về nội dung của văn bản.
Câu hỏi thường có nhiều dạng như “Anh/chị hiểu như thế nào…”, “ Anh/ chị có nhận xét gì ý kiến được nêu trong văn bản ” Học sinh cần gạch đầu dòng và
trình bày ngắn gọn, rõ ràng vấn đề được nói đến
Cũng có thể đề yêu cầu chỉ ra một biện pháp tu từ (BPTT), hoặc phép liên kếttrong văn bản và phân tích tác dụng
Với câu hỏi này, học sinh cần đọc kĩ văn bản và lưu ý trình bày theo hai ý :+ ý 1: gọi tên BPTT, hoặc phép liên kết, chỉ rõ từ ngữ có sử dụng BPTT hoặcphép liên kết
+ ý 2: căn cứ vào văn bản để phân tích tác dụng nghệ thuật mà BPTT hoặc phépliên kết đó đem lại
Câu 4(1.0 điểm) Kiểm tra khả năng vận dụng của học sinh thông qua câu hỏi:
- Nhận xét/ đánh giá về tư tưởng/ quan điểm/ tình cảm/ thái độ của tác giả thểhiện trong văn bản
- Nhận xét về một giá trị nội dung/ nghệ thuật của văn bản
- Rút ra bài học về tư tưởng/ nhận thức/hành động (cần làm gì)
Câu hỏi thông thường trong đề dạng như:“ Anh/ chị có đồng tình với ý kiến/quan niệm ….không? Vì sao” hoặc “ Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/ chị? Vì sao?”Với câu hỏi dạng này học sinh cần trình bày thành một đoạn
văn ngắn khoảng 5-7 dòng, lập luận rõ ràng, chặt chẽ, có chính kiến : Đồngtình/ không đồng tình, kết hợp cả hai/ rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất / lí giảitại sao
* Những lưu ý học sinh về hình thức trình bày đối với dạng đề Đọc – hiểu:
- Thứ nhất, khi thực hiện dạng đề Đọc – hiểu, học sinh nên biết đầu tư về mặt thời gian và lựa chọn hình thức trình bày phù hợp, trình bày cho tương xứng với thang điểm yêu cầu Cần xác định câu nào viết dài để ăn điểm,câu nào chỉ điểm qua những ý chính gạch đầu dòng để dành thời gian cho những phần bài làm khác: Câu 1,2 cần trình bày ngắn gọn, hỏi gì trả lời nấy, không dài dòng Riêng câu 3,4 cần trình bày dưới dạng đoạn văn ngắn khoảng 5- 7 dòng Nếu