Lớ do chọn đề tài Trong những năm qua, việc ra đề thi tốt nghiệp- thi đại học, thi học sinh giỏicỏc cấp đó và đang cú những sự thay đổi, mặc dự tần xuất bắt gặp cú phần giảmnhưng những
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TƯ DUY HỆ THỐNG VỀ HOÁN VỊ GEN GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY MÔN SINH 12 TẠI
TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH 3
Người thực hiện: Nguyễn Gia Thạch Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2018
Trang 23.Đối tượng nghiên cứu
4.Phương pháp nghiên cứu
5 Những điểm mới của SKKN
11111
II.NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
112216
III.KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
181818TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục đề tài sáng kiến được xếp loại
2021
Các thuật ngữ viết tắt trong bài:
Trang 3I.MỞ ĐẦU
1 Lớ do chọn đề tài
Trong những năm qua, việc ra đề thi tốt nghiệp- thi đại học, thi học sinh giỏicỏc cấp đó và đang cú những sự thay đổi, mặc dự tần xuất bắt gặp cú phần giảmnhưng những cõu hỏi và bài tập về HVG vẫn cú vị trớ nhất định
Thực tế giảng dạy môn sinh học ở trờng THPT bản thân tôi nhận thấy phầnkiến thức về hoán vị gen là một trong các nội dung hay nhng khó, học sinh thậmchí là một số đồng nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc tiếp cận nhận dạng, phânloại và giải quyết các cõu hỏi và bài tập HVG, Việc phân loại , giải quyết nhanhcác dạng HVG có ý nghĩa trong việc nâng cao thành tích học tập và phát triển t duycho học sinh
2 Mục đớch nghiờn cứu
Năm 2011 tụi đó viết sỏng kiến kinh nghiệm và đó được hội đồng khoa học củangành xếp loai C với đề tài “ Một vài kinh nghiệm trong việc hệ thống húa cỏc bàitoỏn hoỏn vị gen” Tuy nhiờn trong quỏ trỡnh ỏp dụng tụi nhận thấy cũn thiếu sút đú
là chưa đề cập tới vấn đề thể tứ bội xảy ra hoỏn vị gen, và ở đề tài nghiờn cứutrước đú việc đỏnh giỏ hiệu quả của phương phỏp cũn mang tớnh chủ quan, chưa xử
lý số liệu trờn hàm thống kờ theo tinh thần nghiờn cứu khoa học sư phạm ứng
dụng Vỡ vậy tụi đó bổ sung hai vấn đề thiếu sút trờn và xõy dựng đề tài “ Tư duy
hệ thống về hoỏn vị gen gúp phần nõng cao hiệu quả giảng dạy mụn sinh 12 tại trường THPT Thạch Thành 3”
3 Đối tượng nghiờn cứu.
Học sinh học lớp khối A,B của 2 năm liền kề, năm trước chưa thực hiện tỏc động,năm sau thực hiện tỏc động
4 Phương phỏp nghiờn cứu.
- Tỡm hiểu thụng tin trong quỏ trỡnh dạy học, đỳc rỳt kinh nghiệm của bản thõn
- Trực tiếp ỏp dụng đề tài đối với học sinh lớp 12 trường THPT Thạch Thành 3 Đốivới lớp đối chứng 12A1-2016 sau khi giảng dạy bài học trờn lớp- thực hiện kiểmtra lấy kết quả lần1 ( trước tỏc động) sau đú hướng dẫn học sinh về nhà tự học, tựnghiờn cứu để tỡm hiểu cỏc dạng toỏn nõng cao theo cỏc sỏch tham khảo, Tiếp theokiểm tra lần 2 (sau tỏc động) Đối với lớp thực nghiệm 12A1-2017 sau khi giảngdạy bài học trờn lớp- thực hiện kiểm tra lấy kết quả lần ( trước tỏc động) sau đúsoạn hệ thống tài liệu như SKKN, hướng dẫn học sinh về nhà tự học, tự nghiờncứu Tiếp theo kiểm tra lần 2 (sau tỏc động) Đề kiểm tra của lớp thớ nghiệm và đốichứng sử dụng cựng một đề để đảm bảo tớnh khỏch quan
- Sử dụng một số phương phỏp thống kờ toỏn học trong việc phõn tớch kết quả thựcnghiệm sư phạm
5 Những điểm mới của SKKN
- HVG xảy ra trờn thể tứ bội
- Sử dụng hàm thống kờ để đỏnh giỏ hiệu quả tỏc động
II NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trang 41 Cơ sở lớ luận của SKKN.
Mỗi vấn đề trong quỏ trỡnh triển khai trong thực tiễn đều cần được rỳt kinh nghiệm
để bổ sung vào lớ thuyết, cỏc bài tập về hoỏn vị gen khỏ đa dạng, nếu khụng được phõn loại một cỏch khoa học sẽ khú khăn cho việc giảng dạy đõy là việc làm khỏ cụng phu và cần nhiều thời gian, tuy nhiờn nếu người giỏo viờn tỡm tũi, trăn trở thỡ hoàn toàn cú thể thực hiện được
2 Thực trạng vấn đề trước khi ỏp dụng SKKN.
- Nhiều học sinh khỏ giỏi lỳng tỳng trong việc giải quyết cỏc cõu hỏi và bài tập hoỏn vị gen, dẫn tới giảm kết quả thi đại học, thi học sinh giỏi
3 Cỏc giải phỏp đó sử dụng để giải quyết vấn đề.
3.1 Xõy dựng cơ sở lý thuyết.
-Trong quá trình giảm phân tạo giao tử tại kỳ trước của giảm phân I có hiện tượngtiếp hợp hai NST kép của cặp tương đồng, có thể xảy ra hiện tượng trao đổi đoạntương ứng giữa hai crômatít khác nguồn gây nên hiện tượng hoán vị gen
-Tần số hoán vị gen (f) thể hiện lực liên kết giữa các gen trên NST
- Các gen trên NST có xu hớng kết với nhau là chủ yếu Nên tần số hoán vị khôngvợt quá 50% ( f 50% )
-Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST: cácgen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng lớn và ngược lại các gen nằm
gần nhau thì tần số hoán vị gen càng nhỏ [1]
3.2 Phõn dạng tổng quỏt về cỏc dạng hoỏn vị gen
3.2.1DạngI:
Hai cặp gen trên một cặp NST
+ HVG liên quan đến phép lai phân tích(Fa)
+ HVG liên quan đến phép tạp giao (F2)
- Hoán vị hai bên, kiểu gen giống nhau( Cùng dị hợp đều, hoặc cùng dịhợp chéo
- Hoán vị một bên( Bên liên kết hoàn toàn phải dị hợp đều)
- Hoán vị hai bên kiểu gen khác nhau( Một bên dị hợp đều một bên dịhợp chéo)
- Hoán vị gen đồng thời trội không hoàn toàn
- Hoán vị gen trên NST giới tính ( gen lặn trên NST X)
- Trờng hợp đặc biệt: hoán vị một bên, cả hai bên cùng dị hợp chéof=40% cho tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 tơng tự liên kết gen hoàn toàn
- Trờng hợp bài ra cho tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trội, một tính lặn
3.2.2 Dạng II:
Ba cặp gen trên hai cặp NST quy định 3 cặp tính trạng.
+ HVG liên quan đến phép lai phân tích(Fa)
+ HVG liên quan đến phép tạp giao (F2)
3.2.3 Dạng III:
Ba cặp gen trên hai cặp NST quy định 2 tính trạng ( tính trạng thứ nhất di truyền theo quy luật tơng tác gen, tính trạng còn lại là tính trạng đơn gen , cặp NST quy định tính trạng này liên kết với một trong hai cặp của kiểu tơng tác ở tính trạng thứ nhất.
Trang 5+ Trao đổi chéo kép (Tại hai chỗ cùng lúc và không cùng lúc)
3.2.6 Dạng VI Thể tứ bội xảy ra hoỏn vị gen
3.3 Cỏch nhận dạng, tớnh tần số hoỏn vị, tỉ lệ giao tử, tỉ lệ kiểu hỡnh
3.3.1 DạngI:Hai cặp gen trên một cặp NST
3.3.1.1 Tính tần số hoán vị gen thông qua lai phân tích
* Nhận dạng: Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình chia thành 2 nhóm: 2 loại kiểuhình có tỉ lệ lớn và bằng nhau, hai loại kiểu hình có tỉ lệ nhỏ và bằng nhau
+Tần số hoán vị= tổng số( tổng tỉ lệ ) các kiểu hình có tỉ lệ nhỏ
Tổng số đời lai phân tích
+kiểu hình bố mẹ (P):
- Nếu nhóm có tỉ lệ kiểu hình nhỏ khác P thì cơ thể dị hợp ở P là dị hợp đều( AB ab )
- Nếu nhóm có tỉ lệ kiểu hình nhỏ giống P thì cơ thể dị hợp ở P là dị hợp chéo (
aD
Ad
)
3.3.1.2 Tính tần số hoán vị qua phép tạp giao (F2)
a Hoán vị hai bên, kiểu gen giống nhau( Cùng dị hợp đều, hoặc cùng dị hợp chéo)
* Nhận dạng: Nếu bài toán cho từ P-> F1 -> F2 thì kiểu gen cơ thể dị hợp chọn làm
bố mẹ phải giống nhau, hoặc bài toán cho lai các cây có kiểu hình trội với nhau đờicon thu đợc 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1( Nếu tách xét riêng từng tínhtrạng thì tỉ lệ phân li đều là 3:1) Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh tinh và tế bào trứng là nh nhau trong giảmphân
-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn là nh nhau tronggiảm phân
-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinhgiao tử cái là nh nhautrong giảm phân
- Hoán vị gen ( trao đổi chéo) xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ
* Cách tính tần số hoán vị gen:
- Cả bố và mẹ đều sinh ra giao tử ab với tỉ lệ bằng nhau (m%)
-Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen
ab
ab có tỉ lệ bằng m
ab x m ab
- Ta có m= căn bậc hai của k
* Nếu m>25% thì kiểu gen bố mẹ là dị hợp đều và tần số hoán vị gen f=100%- 2m
* Nếu m<25% thì kiểu gen bố mẹ là dị hợp chéo và tần số hoán vị gen f = 2m
* Tỉ lệ các loại kiểu hình ở đời con
54% cây cao hạt tròn 21% cây cao hạt dài
21% cây thấp hạt tròn 4% cây thấp hạt dài
Biết rằng mỗi gen quy đinh một tính trạng và mọi diễn biến NST ở tế bào sinh noãn
và sinh hạt phấn là nh nhau trong giảm phân
a.biện luận và viết sơ đồ lai từ P->F2
Trang 6b.Nếu tỉ lệ cây thấp hạt dài thu đợc là 1% Xác định tần số hoán vị gen và tỉ lệ các
Bài toán 2 Cho những cõy đậu F1 cú cựng kiểu gen với kiểu hỡnh hoa tớm, hạt phấn
dài tự thụ phấn F2 thu được tỉ lệ phõn tớnh kiểu hỡnh:
50,16% hoa tớm, hạt phấn dài : 24,84% hoa tớm, hạt phấn trũn : 24,84% hoa đỏ, hạtphấn dài : 0,16% hoa đỏ, hạt phấn trũn
Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 ( cho biết mỗi gen quy định một tớnh trạng )
Tóm tắt cách giải.
* Nhận dạng: Tỉ lệ phõn tớnh kiểu hỡnh ở F2: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16%
9 : 3: 3:1 Đõy là kết quả của hiện tượng di truyền hoỏn vị gen
* Cách tính tần số hoán vi gen : F2 hoa đỏ, hạt phấn trũn (
ab
ab
) = 0,16% = 4% ab x4% ab -> Hoỏn vị gen xảy ra cả hai bờn bố mẹ F1 đem lai
AB = ab = 4% 25% -> F1 dị hợp chéo aB Ab và
tần số HVG( f) = 2 x 4% = 8%
* Lập sơ đồ lai : dựa vào kiểu gen của P, F1, tần số hoán vị gen thu đợc kết quả phùhợp với tỉ lệ đề bài
F2 50,16% hoa tớm, hạt phấn dài ; 24,84% hoa tớm, hạt phấn trũn
24,84% hoa đỏ, hạt phấn dài ; 0,16% hoa đỏ, hạt phấn trũn
bHoán vị một bên( bên liên kết hoàn toàn phải dị hợp đều)
* Nhận dạng: Bài toán cho lai các cây có kiểu hình trội với nhau đời con thu đợc 4loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1( Nếu tách xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ phân
li đều là 3:1) Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:
- Cấu trúc NST của tế bào sinh tinh hoặc tế bào trứng không thay đổi trong giảmphân
- Cấu trúc NST của tế bào sinh noãn hoặc tế bào sinh hạt phấn không thay đổi tronggiảm phân
- Cấu trúc NST của tế bào sinh giao tử đực hoặc tế bào sinhgiao tử cái không thay
đổi trong giảm phân
- Hoán vị gen ( trao đổi chéo) chỉ xảy ra ở một bên bố hoặc mẹ
- Trờng hợp đề bài không cho các dữ kiện trên nhng ở một số loài qua nghiên cứuxác định đợc hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới, ví dụ ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị ởgiới cái, tằm dâu chỉ xảy ra hoán vị ở giới đực vì vậy khi đề bài cho ở các loài nàyphải khai thác theo hớng hoán vị gen một bên mới cho kết quả đúng
* Cách tính tần số hoán vị gen:
- Cả hai bên đều sinh ra giao tử ab, bên liên kết hoàn toàn cho giao tử ab với tỉ lệ50%, bên hoán vị cho giao tử ab với tỉ lệ m%
Trang 7-Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen
Giao tử AB = ab = 40% >25% -> ruồi cái F1 dị hợp đều
( AB ab ) xảy ra hoỏn vị gen với tần số f = 20%
* Sơ đồ lai tơng ứng với dạng hoán vị một bên với tần số 20% cho kết quả phù hợpvới tỉ lệ đề bài:
F2 70% Xỏm, dài = 50% +20% =50% +k
20% Đen, ngắn = 20% = k
5% Xỏm, ngắn = 25% -20% = 25% -k
5% Đen, dài = 25% -20% = 25% -k
c.Hoán vị hai bên kiểu gen khác nhau( Một bên dị hợp đều một bên dị hợp chéo).
Nhận dạng: Nếu lai các kiểu hình trội với nhau đời con thu đợc 4 loại kiểu hình với
tỉ lệ khác 9:3:3:1( Nếu tách xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ phân li đều là 3:1).Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:
- Các cơ thể đem lai có kiểu hình trội về hai cặp tính trạng đem lai nhng có kiểugen khác nhau
- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh tinh và tế bào trứng là nh nhau trong giảmphân
-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn là nh nhau tronggiảm phân
-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinhgiao tử cái là nh nhautrong giảm phân
- Hoán vị gen ( trao đổi chéo) xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ
Trang 8-Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen
Biết rằng mỗi gen quy đinh một tính trạng và mọi diễn biến NST ở tế bào sinh noãn
và sinh hạt phấn là nh nhau trong giảm phân
a Xác định tần số hoán vị gen và tỉ lệ các kiểu hình còn lại
d Hoán vị gen đồng thời trội không hoàn toàn.
* Nhận dạng: Tách xét từng cặp tính trạng rút ra quy luật di truyền
* Cách tính tần số hoán vị tơng tự với trờng hợp trội hoàn toàn
* Bài tập áp dụng
Khi lai hai thứ cây thuần chủng là cây hạt trơn, hoa trắng và cây hạt nhăn hoa đỏthu đợc F1 toàn cây hạt trơn hoa màu hồng ( Tính trạng hoa đỏ là trội so với tínhtrạng hoa trắng) Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu đợc F2 có kiểu hình phân
li nh sau:
- 840 Cây hạt trơn, hoa màu hồng - 480 Cây hạt trơn, hoa màu trắng
- 320 Cây hạt nhăn, hoa màu đỏ - 180 Cây hạt trơn, hoa màu đỏ
- 160 Cây hạt nhăn, hoa màu hồng - 20 Cây hạt nhăn, hoa màu trắng
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P-> F2
b Cho F1 lai phân tích, kết quả thu đợc của phép lai sẽ nh thế nào Biết rằng
không có đột biến xảy ra [3]
Quy ớc: BB hoa đỏ, Bb hoa hồng, bb hoa trắng
- Tỉ lệ chung cho cả hai tình trạng
42%:24% : 16% : 9% : 8% : 1%
tỉ lệ này khác tỉ lệ cơ bản là: (1:2:1)(3:1)= 3:6:3:1:2:1
Kết luận: có hoán vị gen trong quá trình hình thành giao tử.
- Cây hạt nhăn hoa trắng có kiểu gen:
Trang 9F1 :
aB
Ab
(100% hạt trơn màu hồng) F1x F1:
F2 : - 42% Cây hạt trơn, hoa màu hồng - 24% Cây hạt trơn, hoa màu trắng
- 16% Cây hạt nhăn, hoa màu đỏ - 9% Cây hạt trơn, hoa màu đỏ
- 8% Cây hạt nhăn, hoa màu hồng - 1% Cây hạt nhăn, hoa màu trắng -Tỉ lệ này phù hợp với tỉ lệ đề bài
b Phép lai phân tích có kết quả:
- 40% hạt trơn hoa trắng - 40% hạt trơn hoa hồng
- 10% hạt trơn hoa hồng - 40% hạt nhăn hoa trắng
e.Hoán vị gen trên NST giới tính ( gen lặn trên NST X)
*Nhận dạng: tách xét từng tính trạng, tính trạng phân bố không đều ở hai giới, laithuận nghịch cho kết quả khác nhau
* Cách tính tần số hoán vị gen căn cứ vào các bài toán cụ thể, về nguyên tắc thì
t-ơng tự trên NST thờng nhng thờng dựa vào tỉ lệ cơ thể đực mang cả hai tính trạnglặn
* Bài tập áp dụng
Bài toán1 ở ruồi giấm alen lặn a quy định mắt có màu hạt lựu, liên kết với gen
b quy định cánh xẻ Các tính trạng tơng phản là mắt đỏ và cánh bình thờng Kếtquả một phép lai P cho những số liệu nh sau:
- Ruồi đực F1 có 7,5% mắt đỏ cánh bình thờng kiểu gen phải là XAB Y, nhận XAB
từ ruồi cái P, nhận Y từ ruồi đực P
- Ruồi đực F1 có 7,5% mắt hạt lựu cánh xẻ kiểu gen phải là Xab Y, nhận Xab từruồi cái P, nhận Y từ ruồi đực P
- Hai giao tử XAB và Xab có tỉ lệ nhỏ chứng tỏ đợc tạo ra từ hoán vị gen Nên ruồicái P phải có kiểu gen XAbXaB
- Ruồi cái F1 có kiểu hình mắt đỏ cánh bình thờng phải có kiểu gen: Xab XaB, Ruồicái F1 còn có kiểu hình mắt đỏ cánh xẻ phải có kiểu gen XAb X-b -> XAb Xab
- Đực của P phải có kiểu gen XabY
Sơ đồ lai
XAbXaB x XabY ( Tần số hoán vị f= 15%)
( Kết quả thu đợc phù hợp với tỉ lệ đề bài)
Bài toán 2: ở ruồi giấm gen A quy định cánh bình thờng, gen a quy định cánh xẻ
Gen B quy định mắt, đỏ gen b quy định mắt trắng liên kết với nhau trên NST giớitính X
Trang 101 Lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có kiểu hình cánh xẻ mắttrắng Trình bày phơng pháp xác định tần số hoán vị gen.
2 Lai ruồi cái dị hợp về 2 cặp gen trên với ruồi đực có kiểu hình cánh bình th ờngmắt đỏ Trình bày phơng pháp xác định tần số hoán vị gen So với trờng hợp trên
phơng pháp này khác ở điểm nào? tại sao có những sai khác đó? [3]
abYMắt trắng, cánh xẻ
Mắt trắng, cánh bình thờng X
AbYMắt trắng, cánh bình thờng
aBYMắt đỏ, cánh xẻ
* Phơng pháp xác định tần số hoán vị gen:
-Tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ phần trăm các ruồi đực và cái có kiểu hìnhkhác P
+ Cách 1: Dựa vào ruồi cái F1
f = % Mắt trắng, cánh bình thờng + % Mắt đỏ cánh xẻ.( So với tất cả cáccon cái)
+ Cách 2: Dựa vào ruồi đực F1
f = % Mắt trắng, cánh bình thờng + % Mắt đỏ cánh xẻ.( So với tất cả cáccon đực)
1.Phép lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có kiểu hình cánhbình thờng mắt đỏ
abYMắt trắng, cánh xẻ
AbYMắt trắng, cánh bình thờng
aBYMắt đỏ, cánh xẻ
* Phơng pháp xác định tần số hoán vị gen: Tất cả ruồi cái đều có cánh bình thờngmắt đỏ do đó không thể căn cứ vào kiểu hình các con cái để tính tần số hoán vị +Dựa vào ruồi đực F1:- f = % đực cánh bình thờng mắt trắng+ % cánh xẻ, mắt
đỏ ( Nếu chỉ tính riêng các ruồi đực)
f = 2(% đực cánh bình thờng mắt trắng+ % cánh xẻ, mắt đỏ) ( Nếu tính chung ruồi đực và cái)
Sự khác nhau:
Trang 11Phép lai 1 cả đực và cái đều có kiểu hình giốmg bố mẹ và khác bố mẹ do đó cóthể căn cứ vào cả đực và cái để tính tần số hoán vị gen.
- Phép lai 2 chỉ có ruồi đực và mới có kiểu hình giốmg bố mẹ và khác bố
mẹ do đó chỉ có thể căn cứ vào ruồi đực để tính tần số hoán vị gen
f.Trờng hợp bài ra cho tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trội, một tính lặn.(A-,bb hoặc aa,B-)
Cách1 từ tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn xác định tỉ lệ cơ thểmang 2 tính trạng lặn( k= 25%- tỉ lệ 1tính trội, 1 tính lặn)
thường mang một tớnh trạng trội và một tớnh trạng lặn
-Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Gọi tỉ lệ giao tử của F1
Bài tập áp dụng
Bài tập 1 Khi lai thứ ngụ thuần chủng thõn cao, hạt trắng với thứ ngụ thõn thấp,
hạt vàng F1 thu được toàn cõy thõn cao, hạt vàng Cho cỏc cõy F1 tự thụ phấn vớinhau ở F2 thu được 18400 cõy bao gồm 4 kiểu hỡnh, trong đú cú 4416 cõy thõn cao,hạt trắng ( Biết rằng mỗi tớnh trạng do một gen qui định)
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 [3]
Tóm tắt cách giải
* Nhận dạng P thuần chủng hai cặp tớnh trạng đem lai F1 đồng tớnh trạng thõn cao,hạt vàng ( phự hợp ĐL đồng tớnh Men del ) tớnh trạng thõn cao(A ) là trội hoàntoàn so với thõn thấp(a); hạt vàng (B ) là trội hoàn toàn so với hạt trắng (b) và kiểugen F1(Aa, Bb)
-Tỉ lệ cõy cao, hạt trong(A-bb) ở F2 = 4416