1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔ CHỨC dạy học THEO CHUYÊN đề TRONG GIẢNG dạy SINH học 11

22 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 323 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong xu hướng đổi mới toàn diện giáo dục theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh, giáo viên trung học phổ thông đã được tiếp cận với cácphương pháp và kĩ thuật dạy

Trang 1

’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’’

MỤC LỤC

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT THIỆU HÓA

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ TRONG

GIẢNG DẠY SINH HỌC 11

Người thực hiện: HOÀNG THỊ HÀ Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc lĩnh vực: Sinh học

THANH HÓA NĂM 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

V Những điểm mới trong sáng kiến kinh nghiệm 4

III Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 6

Trang 3

MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong xu hướng đổi mới toàn diện giáo dục theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh, giáo viên trung học phổ thông đã được tiếp cận với cácphương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Tuy nhiên, hiện nay việc dạy học chủyếu được thực hiện trên lớp theo từng tiết và bài trong sách giáo khoa Phạm vimột tiết học không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt động học của học sinh theotiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến hiệu quả khaithác các phương pháp này kém Bên cạnh đó, việc dạy học theo từng bài khiếnnội dung kiến thức trở nên rời rạc, học sinh khó nhận thấy được mối liên quangiữa các phần kiến thức Do vậy, cần xác định những nội dung kiến thức cónhiều điểm tương đồng thành những chuyên đề dạy học, giúp học sinh liên hệ,kết nối được các phần kiến thức với nhau

Từ năm 2014, Sở GD&ĐT Thanh hóa đã có chỉ đạo triển khai việc tổchức dạy học theo chuyên đề, tổ chức các buổi tập huấn và sinh hoạt chuyênmôn cụm xoay quanh chủ đề này Từ năm học 2015 – 2016, tổ Sinh – Côngnghệ tại trường THPT Thiệu hóa cũng đã xây dựng kế hoạch thực hiện dạy học

ít nhất một chuyên đề trong mỗi học kì Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dụctrên, từ những kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tôi xây dựng đề tài:

“TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC 11”

Trang 4

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất về kinh nghiệm tổ chức dạy học chuyên đề trong giảng dạy sinh học 11 ở 1 chuyên đề cụ thể

III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Học sinh khối 11 Trường THPT Thiệu hóa – Huyện Thiệu hóa

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu lý luận liên quan đến phương pháp giảng dạy

- Nghiên cứu đối tượng học sinh

- Nghiên cứu thực trạng đổi mới PPDH

- Ngiên cứu nội dung, chương trình sinh học 11

V NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Từ trước đến nay đã có nhiều đổi mới về phương pháp dạy học nhằm pháttriển năng lực học sinh, tuy nhiên việc dạy học vẫn chủ yếu được thực hiện theonội dung từng bài trong sách giáo khoa, dẫn đến hạn chế trong việc áp dụngnhững phương pháp dạy học mới Bên cạnh đó, dạy học theo từng bài, tiết khiếnnội dung kiến thức trở nên rời rạc, học sinh khó khăn trong việc hệ thống, liên

hệ những phần kiến thức liên quan Một số phần kiến thức bị trùng lặp, việc dạylại những phần kiến thức này dễ gây nhàm chán cho học sinh Để khắc phục hạnchế trên, cần xây dựng một hệ thống các chuyên đề dạy học để liên kết các phầnnội dung kiến thức có liên quan, kết hợp với các phương dạy học và kĩ thuật dạyhọc tích cực, phù hợp để việc dạy và học các chuyên đề được hiệu quả

Trang 5

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo

dục và đào tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết

định 711/QĐ – TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"

Những quan điểm và định hướng trên đã làm tiền đề, cơ sở và môi trườngpháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học cấpTHPT nói chung và tại đơn vị nói riêng

II THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Mặc dù đã có nhiều đổi mới về phương pháp dạy học nhằm phát triểnnăng lực học sinh, nhưng hiện nay, việc dạy học vẫn chủ yếu được thực hiệntheo nội dung từng bài trong sách giáo khoa, dẫn đến hạn chế trong việc áp dụngnhững phương pháp dạy học mới Bên cạnh đó, dạy học theo từng bài, tiết khiếnnội dung kiến thức trở nên rời rạc, học sinh khó khăn trong việc hệ thống, liên

hệ những phần kiến thức liên quan Một số phần kiến thức bị trùng lặp, việc dạylại những phần kiến thức này dễ gây nhàm chán cho học sinh Để khắc phục hạnchế trên, cần xây dựng một hệ thống các chuyên đề dạy học để liên kết các phầnnội dung kiến thức có liên quan, kết hợp với các phương dạy học và kĩ thuật dạyhọc tích cực, phù hợp để việc dạy và học các chuyên đề được hiệu quả

Trong các khối lớp, sinh học 11 là phần kiến thức có nhiều nội dung gắnliền với thực tiễn hằng ngày, tuy nhiên, nội dung sinh học 11 lại không đượcnhiều sự quan tâm của học sinh Do đó, để tăng cường sự hứng thú của học sinhđối với sinh học 11, phát triển được năng lực của học sinh, trong năm học 2017– 2018, tôi đã tiến hành xây dựng một số chuyên đề, kết hợp với các phương

Trang 6

pháp dạy học tích cực thay thế cho việc dạy học theo bài, chương sách giáokhoa.

III GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 Qui trình xây dựng chuyên đề dạy học

a) Xác định vấn đề cần giải quyết trong dạy học chuyên đề sẽ xây dựng

Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa của môn học,tổ/nhóm chuyên môn xác định các nội dung kiến thức liên quan với nhau đượcthể hiện ở một số bài/tiết hiện hành, từ đó xây dựng thành một vấn đề chung đểtạo thành một chuyên đề dạy học

Tùy nội dung kiến thức, điều kiện thực tế của địa phương, nhà trường,năng lực của giáo viên và học sinh, có thể xác định một trong các mức độ sau:

Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề Học sinhthực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên Giáo viên đánhgiá kết quả làm việc của học sinh

Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyếtvấn đề Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề với sự giúp đỡ của giáo viênkhi cần Giáo viên và học sinh cùng đánh giá

Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Họcsinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp

và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáoviên và học sinh cùng đánh giá

Mức 4: Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh củamình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề cần giải quyết Học sinh giải quyết vấn

đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kếtthúc

Thông qua các cuộc họp nhóm, thảo luận giữa các giáo viên tổ Sinh –Công nghệ, tôi đã xác định được một số nội dung có thể xây dựng thành chuyên

Trang 7

Do đa số học sinh các lớp tôi dạy thuộc đối tượng học sinh trung bình nêntôi xác định việc thực hiện chuyên đề chủ yếu ở mức 1, 2 và 3.

b) Xây dựng nội dung chuyên đề

Căn cứ vào tiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực được sửdụng để tổ chức hoạt động học cho học sinh, từ tình huống xuất phát đã xâydựng, dự kiến các nhiệm vụ học tập cụ thể tiếp theo tương ứng với các hoạtđộng học của học sinh, từ đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thànhchuyên đề Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong sách giáokhoa của một môn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng chuyên

đề dạy học

c) Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện

hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương phápdạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thànhcho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng

d) Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,

vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giánăng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học; biên soạn các câu hỏi/bài tập

cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức cáchoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng

e) Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được tổ

chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp cóthể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và

kĩ thuật dạy học được sử dụng

Trên cơ sở qui trình các bước như trên, trong năm 2017 – 2018, tôi tiếnhành xây dựng các chuyên đề đã xác định theo trình tự, kết hợp các phươngpháp và kĩ thuật dạy học tích cực, áp dụng vào trong giảng dạy sinh học 11, đemlại hiệu quả dạy và học cao

2 Xây dựng minh họa 1 chuyên đề trong giảng dạy sinh học 11

CHUYÊN ĐỀ : DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở THỰC VẬT

I Nội dung chuyên đề:

1 Mô tả chuyên đề:

Chuyên đề này gồm các bài Chương I A – Sinh học 11 THPT, ban cơ bản

+ Bài 4: Vai trò của các nguyên tố khoáng

+ Bài 5: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

+ Bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (tt)

+ Bài 7: Thực hành: thí nghiệm về vai trò của phân bón

2 Nội dung của chuyên đề

2.1 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

+ Khái niệm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

+ Phân loại các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

+ Vai trò của các nguyên tố khoáng thiết yếu

Trang 8

+ Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.

2.2 Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

+ Nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng

+ Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

2.3 Quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên

2.4 Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường

+ Cơ chế trao đổi khoáng ở thực vật

+ Con đường hấp thụ nguyên tố khoáng

+ Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng

+ Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng

+ Các phương pháp bón phân

+ Phân bón và môi trường

3 Thời lượng:

- Số tiết học trên lớp: 3 tiết

- Thời gian học ở nhà 2 tuần

II Tổ chức dạy học chuyên đề

1 Mục tiêu chuyên đề

Sau khi học xong chuyên đề này học sinh có khả năng:

1.1 Kiến thức

- Trình bày được khái niệm nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu

- Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng

- Trình bày được vai trò của các nguyên tố khoáng ở thực vật

- Trình bày được nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng

- Trình bày được các quá trình chuyển hóa nitơ trong tự nhiên

- Giải thích ảnh hưởng của việc bón phân hợp lí đến năng suất cây trồng vàmôi trường

- Liệt kê được hai phương pháp bón phân quá lá và qua rễ

1.2 Kỹ năng

Rèn luyện được các kĩ năng:

- Kĩ năng tư duy tích cực, kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng khoa học: quan sát, phân tích, phân loại, định nghĩa

- Kỹ năng tìm kiếm thông tin qua đọc sách, báo, internet, …

- Quan sát phát hiện kiến thức qua SGK, tài liệu liên quan

- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, hợp tác, giao tiếp

- Kĩ năng bố trí thí nghiệm về phân bón

1.3 Thái độ

- Say mê nghiên cứu khoa học

- Hứng thú và quan tâm đến thực trạng bón phân cho cây trồng ở điạphương, hình thành ý thức bảo vệ môi trường

1.4 Năng lực

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu các tài liệu và thông tin

- Năng lực giải quyết vấn đề thể hiện thông qua việc phát hiện vấn đề vàgiải quyết các vấn đề ở địa phương

Trang 9

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ thể hiện qua việc học sinh thuyết trình và traođổi kiến thức với nhau và với giáo viên.

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông để thu thập thôngtin cho chuyên đề : SGK, internet,…

- Năng lực hợp tác trong thảo luận nhóm và phân công công việc cho cácthành viên trong nhóm

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2.1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bảng hoạt động nhóm

2.2 Chuẩn bị của học sinh

- Bố trí và thực hiện thí nghiệm về vai trò của phân bón theo hướng dẫn chitiết trong bài 7, SGK

- Các hình ảnh minh họa về dấu hiệu cây trồng khi thiếu các nguyên tốkhoáng, các phương pháp bón phân cho cây trồng, hậu quả của việc bónphân không hợp lí

- Sơ đồ các nguồn cung cấp DDK cho cây

- Tìm hiểu những vấn đề mà giáo viên đặt ra trước khi đến lớp

3 Tiến trình tổ chức hoạt động học tập

3.1 Phương pháp và đối tượng

- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, hỏi đáp

- Đối tượng: HS trung bình

3.2 Tổ chức hoạt động học tập

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Năng lực, kĩ năng hướng tới

Tiết 1 Hoạt động 1: Giới thiệu, phân công nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 5

nhóm, mỗi nhóm 6 – 8 HS

- Chia nhóm theo yêucầu của GV, ghi lại danhsách nhóm

Nhiệm vụ 1: Bố trí thí nghiệm về vai trò của phân bón

- Hướng dẫn các nhóm bố

trí thí nghiệm theo hướng

dẫn trong bài 7, trang 34,

- Muốn các chậu cây sinh

trưởng như nhau thì cần làm

gì?

- Các chậu cây thí nghiệm

và nhận xét của các nhóm sẽ

- Lắng nghe hướng dẫn,phân công nhiệm vụ cụthể cho các thành viêntrong nhóm

- Ghi lại kết quả, thảoluận  nhận xét và giảithích kết quả

- Chuẩn bị trình bàytrong tiết tiếp theo

- Rèn luyện kĩnăng bố trí vàthực hiện thínghiệm

- Kĩ năng làmviệc nhóm

- Năng lực pháthiện và giảiquyết vấn đề

Trang 10

được trình bày trong tiết học

tiếp theo

- Theo dõi quá trình học tập

ngoài lớp học của học sinh,

hướng dẫn HS giải quyết

khó khăn có thể gặp phải

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của các nguyên tố

khoáng

- Yêu cầu mỗi nhóm tìm

hình ảnh về dấu hiệu thiếu

một loại nguyên tố dinh

dưỡng khoáng thiết yếu, ghi

chép các mô tả về dấu hiệu

thiếu nguyên tố khoáng đó,

giải thích nguyên nhân vì

sao khi thiếu nguyên tố đó,

cây có dấu hiệu như vậy

- Phân công công việc:

- Năng lực thunhận và xử líthông tin từ cácphương tiện

internet

- Kĩ năng quansát, so sánh,tổng hợp

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu các nguồn cung cấp DDK cho cây và ảnh hưởng của việc bón phân với năng suất cây trồng và môi trường

- GV yêu cầu các nhóm

hoàn thiện sơ đồ “Nguồn

cung cấp DDK cho cây”

theo mẫu (phụ lục 3), viết

sơ đồ trên khổ A0

- Nhận mẫu, lắng nghehướng dẫn

- Chuẩn bị sơ đồ tại nhàtrước tiết sau

- Kĩ năng làmviệc nhóm

- Năng lực thunhận và xử líthông tin từ cácphương tiện

internet

Nhiệm vụ 4: Tìm một số ứng dụng kiến thức về quá trình cố định nitơ trong thực tiễn trồng trọt.

- Yêu cầu cá nhân học sinh

tìm hiểu trên các phương

tiện thông tin ứng dụng quá

- Năng lực thunhận và xử líthông tin từ cácphương tiện

internet

Trang 11

giải thích câu ca dao:

“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

được khái niệm nguyên tố

dinh dưỡng khoáng thiết

yếu

- Đại diện nhóm trìnhbày

- Yêu cầu:

+ Kết quả TN thànhcông: Chậu đối chứng vàchậu 2 sinh trưởngchậm, chậu 1 sinhtrưởng tốt

+ Giải thích được: chậu

1 sinh trưởng tốt là nhờmôi trường có bổ sungcác chất dinh dưỡng cầnthiết, chậu đối chứng chỉ

có nước  cây thiếu cácchất dinh dưỡng cần cho

sự sinh trưởng nên còicọc, chậm phát triển

+ Để các chậu cây sinhtrưởng bình thường nhưnhau thì: chậu đối chứngcần bổ sung thêm NPK,chậu 2 cần giảm lượngNPK trong môi trường

+ Từ các nhận xét trên,các nhóm thảo luận vàrút ra khái niệm nguyên

tố dinh dưỡng khoángthiết yếu

- Rèn luyện kĩnăng thuyếttrình, sử dụngngôn ngữ nói, kĩnăng đánh giá

- GV yêu cầu HS dựa vào

kiến thức sinh học 10, kết

hợp với sách giáo khoa và

cho biết có những nhóm

nguyên tố dinh dưỡng

khoáng nào trong cơ thể

thực vật? Phân biệt những

nhóm đó như thế nào?

- HS hoạt động cá nhân,trả lời được: Có 2 nhómNTDDK TY:

+ Nguyên tố đại lượng:

< 0.01% khối lượng khô

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của các NTDDKTY (18 phút)

Ngày đăng: 22/10/2019, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w