Phương pháp dạy học định hướng năng lực tự học NLTH của người học được chú ý thực hiện giúp cho người học có khả năng học tập suốt đời.. Trong hệ thống giáo dục phổ thông PPDH được thay
Trang 1Mục lục
Trang
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 3
Trang 2
I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục phổ thông giữ vai trò hết sức quan trọng nó đặt nền móng cho hoạt động nhận thức của con người ở thời kì trưởng thành Phương pháp dạy học định hướng năng lực tự học (NLTH) của người học được chú ý thực hiện giúp cho người học có khả năng học tập suốt đời Điều này được thể hiện trong Nghị quyết số 29- NQ/TW hội nghị lần thứ tám BCH trung ương Đảng khóa XI trong phần II dòng 4, trang15 đã đề ra mục tiêu đối với giáo dục phổ thông “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, năng lực và kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
Hiện nay, trong kỉ nguyên bùng nổ thông tin thì xu hướng dạy học cung cấp nội dung cho người học trở nên lỗi thời Vì vậy, phương pháp dạy học (PPDH) cần phải đổi mới mạnh mẽ theo hướng hiện đại Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực Để làm tốt vai trò, nhiệm vụ của người Thầy thì việc lựa chọn PPDH định hướng phát triển năng lực của người học trong đó có NLTH là rất quan trọng
Trong hệ thống giáo dục phổ thông PPDH được thay đổi theo thời gian từ hoạt động dạy học theo khuynh hướng lí thuyết chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học, sự thay đổi này được chi phối bởi nhiều yếu tố trong đó có sự chủ động áp dụng phương pháp dạy học tích cực của GV và quan điểm chỉ đạo của cấp quản lí
Tuy nhiên, chưa có nhiều các nghiên cứu về việc sử dụng Dạy học
theo dự án (DHTDA) trong việc phát triển NLTH cho học sinh Vì vậy, tôi chọn
đề tài nghiên cứu “Tổ chức dạy học dự án để hiện thực hóa kiến thức về quá trình chuyển hóa vật chất- năng lượng- sinh trưởng- sinh sản của vi sinh vật thông qua việc tạo ra một số sản phẩm lên men, góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh lớp 10 trường THPT Lê Lợi, Thọ Xuân”
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng dự án học tập để phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học môn sinh học 10
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Năng lực tự học (NLTH)
- Dạy học dự án
- Dự án học tập, qui trình xây dựng và qui trình tổ chức dạy học theo dự án để rèn NLTH
3.2 Khách thể:
- Lí luận và phương pháp dạy học Sinh học.
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được các dự án và tổ chức dạy học các dự án theo qui trình phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao NLTH cho học sinh trong môn Sinh học 10
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 3- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về dạy học dự án, NLTH và các biện pháp dạy tự học trên thế giới, Việt nam
- Điều tra thực trạng về dạy học dự án hướng tới phát triển NLTH của học sinh trong dạy học sinh học ở các trường THPT ởViệt Nam
- Phân tích nội dung chương trình Sinh học 10 xác định các nội dung có thể xây dựng được các loại dự án, tiểu dự án
- Đề xuất các tiêu chuẩn, qui trình xây dựng, qui trình tổ chức các dự án học tập trong sinh học 10THPT để phát huy NLTH của HS
- Xây dựng bộ công cụ để đánh giá NLTH khi DHTDA
- Triển khai thực nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả đạt được về NLTH của HS trong quá trình DHTDA
6 Các phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích và
tổng hợp, khái quát các nguồn tài liệu để tổng quan các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, trò chuyện với học sinh để biết được thực trạng quá trình tự học môn sinh học của các em qua đó đưa ra nhận xét, đánh giá
- Điều tra và thăm dò trước và sau quá trình thực nghiệm sư phạm
- Nghiên cứu kế hoạch học tập sinh học của học sinh
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
6.3 Phương pháp thống kê toán học
II
NỘI DUNG 1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
1.1 Năng lực tự học
Theo GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não, suy
nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi vv ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”
Còn theo từ điển Giáo dục học – NXB Từ điển Bách Khoa 2001: “Tự học là
quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kĩ năng thực hành.
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn nêu lên đặc điểm của người tự học đó là tự mình động não suy nghĩ, say mê, kiên trì, không ngại khó ngại khổ để chiếm lĩnh một lĩnh vực khoa học nào đó Tác giả cũng chia tự học thành hai mức đó là tự học
có hướng dẫn và tự học hoàn toàn rồi đưa ra các dấu hiệu để phân biệt hai mức này
cụ thể là:
Mức 1: Tự học có hướng dẫn nghĩa là có quan hệ trao đổi thông tin giữa Thầy và trò dưới dạng phản ánh thắc mắc, giải đáp thắc mắc, làm bài, chấm bài nhưng trò phải chủ động
Trang 4Mức 2: Tự học hoàn toàn có nghĩa là không có sự trợ giúp của người Thầy, người học tự vượt khó khăn trong học tập bằng cách động não, tự mình làm thử, tự mình quan sát, cũng có thể gặp người khác để trao đổi
Hiện nay, ở Việt Nam trong giáo dục phổ thông khái niệm “ Năng lực tự học”- (NLTH) đang tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện, tác giả Đinh Quang Báo
và cộng sự ,đã phân lập NLTH là “tập con” của năng lực chung được cụ thể hóa như sau
Hình1 Sơ đồ các yếu tố cấu thành NL
Từ những quan niệm trên đây có thể nhận thấy rằng, tự học luôn đi cùng, gắn bó
chặt chẽ với khái niệm tự thân Tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng của mỗi cá nhân
chỉ được hình thành bền vững và phát huy hiệu quả thông qua các hoạt động tự
thân ấy Như vậy, tự học (Self - learning) là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của
bản thân người học bằng hành động của chính mình, hướng tới những mục đích
nhất định
NLTH là khả năng tự tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao, NLTH là năng lực hết sức quan
trọng giúp con người có thể tự học suốt đời
NLTH bao gồm 3 thành tố và 7 tiêu chí
- Năng lực xác định được mục tiêu và nhiệm vụ học tập
+ Xác định được mục tiêu học tập
+ Xác định nhiệm vụ học tập
+ Xác định các yêu cầu cần đạt được
- Năng lực lập kế hoạch tự học
+ Hiểu rõ mục tiêu để đánh giá và tính toán những bước đi thích hợp, điều
chỉnh được kế hoạch học tập
Trang 5+ Hình thành cách học tập, tự học phù hợp riêng và đạt được kết quả cao trong học tập của bản than
Có tác giả đề xuất các biểu hiện của NLTH như sau:
Hình 2 Sơ đồ biểu hiện của NLTH
Biểu hiện của người có NLTH là:
1.2 Dạy học dự án
10 Có kĩ năng tìm kiếm và thu hồi thông tin
11 Có kiến thức để thực hiện các hoạt động học tập
12 Có năng lực đánh giá, kĩ năng xử lí thông tin và giải quyết vấn đề
1. Tính kỉ luật
2. Có tư duy phân tích
3. Có khả năng tự điều chỉnh
4. Ham hiểu biết
5. Linh hoạt
6. Có năng lực giao tiếp xã hội
7. Mạo hiểm/ sáng tạo
8. Tự tin/ tích cực
9. Có khả năng tự học.
1 Chịu trách nhiệm
với việc học tập của
bản thân
2 Dám đối mặt với
những thách thức
3 Mong muốn được
thay đổi
4 Mong muốn được
học
5.Có động cơ học tập 6.Chủ động thể hiện kết quả học tập 7.Độc lập 8.Có tính kỉ luật 9.Tự tin
10.Hoạt động có mục đích
11.Thích học 12.Tò mò ở mức độ cao
13.Kiên nhẫn
14 Có kĩ năng thực hiện các hoạt động học tập
15 Có kĩ năng quản
lí thời gian học tập
16 Lập kế hoạch
Trang 61.2.1 Khái niệm: DHTDA là một PPDH theo nghĩa hẹp, trong đó người học thực
hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết với thực tiễn, thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả
1.2.2 DHDA có các đặc điểm chính sau:
- Tính định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống
của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống
- Tính định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân
- Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành
- Có ý nghĩa thực tiễn xá hội: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữa nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành
- Tính phức hợp:
- Tính tự lực cao của người học: Trong DHTDA, người học cần tham gia tích cực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm,sự sáng tạo của người học
- Công tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong
đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm
- Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm được tạo
ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết, mà trong
đa số trường hợp các dự án học tập tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn, thực hành
Những đặc điểm trên của dự án cho thấy việc vận dụng DHTDA là rất thuận lợi trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS
1.2.3 Phân loại các dự án học tập:
- Theo môn học: Nội dung thuộc môn học, liên môn hay ngoài chuyên môn
- Theo sự tham gia của HS: Cá nhân, nhóm Hs, một lớp hay một khối lớp
- Theo sự tham gia của GV: Do sự hướng dẫn của một GV hay nhiều GV
- Theo quỹ thời gian: Dự án nhỏ ( thực hiện trong một số giờ học), Dự án vừa ( thực hiện trong một số ngày), Dự án lớn…
- Theo nhiệm vụ: Dự án tìm hiểu, dự án nghiên cứu, dự án kiến tạo…
Trong dạy học hóa học ở trường phổ thông DHTDA thường được tiến hành theo nhóm HS trong phạm vi một lớp do GV trực tiếp dạy hướng dẫn, chủ yếu là các dự
án trung bình thực hiện trong một tuần Do đặc điểm về trình độ, nhận thức của HS chủ yếu dự án học tập trong dạy học môn sinh học là dự án tìm hiều, có nội dung liên môn học
1.2.4 Tiêu chuẩn của một dự án học tập:
Trang 7Dự án học tập là dự án mà HS sẽ tiếp nhận kiến thức của bài học, rèn luyện và phát triển kĩ năng thông qua quá trình thực hiện hàng loạt các hoạt động học tập trong một dự án
Một dự án học tập cần phải có: Mục tiêu, nội dung, phương pháp thực hiện, hình thức tổ chức Được cụ thể hóa như sau:
Dự án học tập
STT Tiêu chí Đặc điểm
1
Mục tiêu - Học sinh chủ động lĩnh hội tri thức môn học
- Hình thành được sản phẩm học tập cụ thể
- Chú trọng phát triển kĩ năng: làm việc nhóm, kĩ năng tư duy,
kĩ năng thực hành, kĩ năng công nghệ, kĩ năng lập kế hoạch, tổ chức
2
Nội dung - Hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn nội dung bài học với thực tế
- Tri thức được cập nhật từ nhiều nguồn tài liệu như: sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu khoa học phù hợp trên tạp trí hoặc trên báo mạng, thông tin nảy sinh trong cuộc sống, cộng đồng
3
Phương
pháp thực
hiện
- Phương pháp đóng vai, điều tra, thu thập, khai thác và xử lí
số liệu, trình bày kết quả thông qua phần mềm tiện ích, đóng gói sản phẩm bằng những vật liệu và công cụ phù hợp Thực hiện nhiều hình thức đánh giá (giáo viên đánh giá học sinh, học sinh đánh giá học sinh)
4
Hình thức
tổ chức
Cơ động, linh hoạt tùy vào nội dung của hoạt động học tập có thể diễn ra ở trong lớp, trong phòng thí nghiệm, hiện trường trong thực tế Học cá nhân, đôi bạn, theo nhóm, toàn lớp, toàn khối, toàn trường thậm chí là liên trường
Bảng 1 Các tiêu chuẩn của một dự án học tập
1.2.5 Xây dựng dự án học tập
* Qui trình xây dựng dự án học tập
Trong nghiên cứu này tôi sẽ thiết kế qui trình xây dựng dự án theo mô hình
đó là:
• GV bố cục lại nội dung các bài học để xây dựng một chủ đề hấp dẫn, thú
vị, gần với cuộc sống thực tế, phù hợp với tâm lí lứa tuổi
• Quá trình giảng dạy không đi trước dự án mà được tích hợp vào quá trình cùng HS giải quyết vấn đề mà dự án đặt ra
Căn cứ vào kết quả phân tích nội dung học tập có thể triển khai dạy học theo
dự án Tôi nhận thấy, nội dung đã liệt kê ở mục 2.1.3 có thể xây dựng dự án học tập liên môn hoặc dự án học tập nội môn tùy thuộc vào mục tiêu dạy học và bối cảnh cụ thể của trường học Nhưng dù là dự án liên môn hay nội môn thì qui trình xây dựng dự án cũng tuân thủ theo các bước sau:
Trang 8Căn cứ vào các nội dung của DHTDA, NLTH đã phân tích tôi đưa ra 6 bước để xây dựng một dự án học tập
Hình3: Sơ đồ qui trình xây dựng dự án học tập
1.3 Mối quan hệ giữa dạy học dự án và năng lực tự học.
Có nhiều phương pháp dạy học tích cực đã chú trọng đến NLTH của HS Trong nghiên cứu này chúng tôi giới hạn một phương pháp để xác định mức độ biểu hiện của NLTH đó là phương pháp DHTDA
Căn cứ vào các nội dung đã phân tích chúng tôi xác định mối tương quan giữa đặc điểm của DHTDA với những biểu hiện tương ứng của NLTH được hiển thị dưới bảng sau
Bảng 2 Mối tương quan giữa dạy học dự án và năng lực tự học
STT DHTDA Năng lực tự học
1 Lập kế hoạch học tập
- Kĩ năng lập kế hoạch
Phân chia công việc cho các thành viên trong nhóm, dự kiến thời gian hoàn thành, lập thời gian biểu hợp lí, dự kiến địa điểm thực hiện, nội dung học tập cần đạt
2
Tổ chức hoạt động học tập
(Thu thập thông tin, xử lí
thông tin, tổng hợp thông tin,
thực hiện đúng nội qui, quản lí
được thời gian học tập, sử
dụng công nghệ thông tin
trong quá trình thực hiện hoạt
động học tập, biết phối hợp
các bên có liên quan)
- Kĩ năng thực hành
Sử dụng thành thạo công cụ ICT, mô phỏng nội dung học tập thành bảng biểu, sơ đồ, mô hình…, thực hiện thí nghiệm chính xác và hứng thú
- Kĩ năng giao tiếp xã hội
Kiên trì lắng nghe, quan sát và phản biện đúng thời điểm, thiết lập các mối quan hệ để thúc đẩy hoạt động học tập
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
Đối chiếu các nguồn thông tin, suy
Trang 93 Vận dụng kiến thức liên môn,
kinh nghiệm của bản thân để
giải quyết vấn đề thực tiễn
đoán vấn đề để phân tích định tính sự vật hiện tượng đề ra giải pháp thực hiện
và thực hiện thành công
- Khả năng sáng tạo
Đưa ra ý tưởng mới, tạo ra được sản phẩm mới, độc đáo
- Đánh giá
Xác nhận được giá trị thực của thông tin, lợi ích của hoạt động học tập, tự ước lượng được khả năng của bản thân
4 Tạo ra được sản phẩm học tập
có ý nghĩa thực tiễn và chứa
đựng một phần nội dung tri
thức trong chương trình giáo
dục
- Kĩ năng thực hành
- Khả năng sáng tạo
5 Thực hiện được nhiều hình
thức đánh giá
(GV đánh giá HS, HS đánh
giá HS)
- Tự điều chỉnh trong học tập
Xác định được nội dung cần học, biết tự kiểm tra, so sánh kết quả học tập ở các thời điểm khác nhau để đề ra mục tiêu học tập tiếp theo
- Đánh giá
6 Môi trường học tập đa dạng - Kĩ năng thực hành
Được thử đúng sai nhiều lần, nhiều môi trường khác nhau
- Khả năng sáng tạo
Có cơ hội để thể hiện ý tưởng
1.4 Thực trạng về dạy học dự án hướng tới phát triển năng lực tự học của học sinh trong dạy học Sinh học ở các trường THPT
Để tìm hiểu thực trạng về dạy học dự án và định hướng của dạy học dự án với sự phát triển NLTH của học sinh Tôi đã thiết kế 1 phiếu hỏi (nội dung phiếu ở phần phụ lục 1) và điều tra cho thấy: Phương pháp dạy học được áp dụng phổ biến nhất là dạy học giải quyết vấn đề và phương pháp ít được áp dụng nhất là DHTDA Trong thực tế khi đi dự giờ đồng nghiệp tôi nhận thấy có gần 50% số GV đã áp dụng các hoạt động chính của phương pháp DHTDA Sự mâu thuẫn này là do quan điểm về khái niệm “dạy học dự án” là khác nhau giữa các GV Ví dụ, có một số GV có hiểu biết chưa đúng và cho rằng mục đích chính của phương pháp DHTDA là “để biết được HS chưa biết, chưa hiểu để tập trung giảng dạy vào nội dung đó”, hay là phương pháp để “giảng dạy một chuyên đề mới” hoặc “xây dựng mục tiêu môn học”
2 Vận dụng dạy học dự án trong môn Sinh học lớp 10 THPT
chủ đề: Sản xuất một số sản phẩm ứng dụng của kĩ thuật lên men (sản phẩm
có thể là sữa chua, dưa chưa, kim chi, tương Dự án này nhằm hiện thực hóa nội dung bài 22,23,24,25,27,28 trong sách giáo khoa sinh học 10).
* Bước 1: Xây dựng chủ đề.
Trang 10GV căn cứ vào nội dung tri thức phần VSV trong SGK sinh học 10 Bài 22,
23, 24, 25, 27, 28 có nội dung liên quan chặt chẽ với nhau Nếu để HS thực hiện hoạt động nuôi cấy VSV thì tri thức lí thuyết sẽ được tường minh Vì thông qua hoạt động này học sinh sẽ dễ dàng nhận ra yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của
vi sinh vật, chỉ cần tỉ lệ nguyên liệu bị sai hoặc thay đổi nhiệt độ thì sản phẩm sẽ bị hỏng Khi xác định được thời gian để hoàn thành một sản phẩm thì HS phải tìm cách giải thích được tốc độ và các giai đoạn sinh trưởng của VSV, tùy theo sản phẩm lên men HS tự tìm hiểu nguyên liệu và quá trình chuyển hóa vật chất (tổng hợp, phân giải) mà VSV đó tham gia Kết hợp với thực tiễn địa phương, khả năng nhận thức của HS để thiết lập chủ đề
* Bước 2: Xây dựng bản đồ khái niệm cho chủ đề
* Bước 3: Dự kiến nguồn tài liệu
Những tài liệu có liên quan đến quá trình chế biến những sản phẩm lên men
- Trang Web
http://idoc.vn/tai-lieu/bai-bao-cao-quy-trinh-len-men-sua-chua.html
http://tailieu.vn/tag/quy-trinh-len-men-sua-chua.html
- Sách tham khảo
+ Mai Sỹ Tuấn (Chủ biên) (2013), Thực hành sinh học trong trường phổ thông, NXB Giáo Dục Việt Nam
+ Nguyễn Thành Đạt (2006), Sinh học 10, NXB Giáo dục
+ Lê Gia Huy (Chủ biên): Cơ sở công nghệ vi sinh vật và ứng dụng- NXB
Giáo Dục
* Bước 4: Xây dựng bộ câu hỏi
St
t
1 Xác định được đặc điểm Làm thế nào để xác định được tên, hình
Sản xuất sản phẩm lên men (
)
Môi trường nuôi cấy
Bán tổng hợp
Tự nhiên Hình
thức nuôi cấy
Liên tục
Không
liên
tục
Vi sinh vật được nuôi
cấy
Hình thái
yếu tố ảnh hưởn
Tổng hợp